TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
----- -----
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ
ĐỀ TÀI: ĐỀ TÀI THẢO LUẬN SỐ 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nguyệt
Nhóm thảo luận: Nhóm 1
Lớp học phần: 232_PLAW4411_02
HÀ NỘI, 2024
STT Họ Và Tên MSV Nhiệm Vụ Điểm
Đánh Giá
1 Phạm Ngọc An
2 Cao Quỳnh Anh
3 Đặng Châu Anh
4 Nguyễn Mai Bảo Anh
5 Nguyễn Thị Lan Anh
6 Phan Minh Anh
7 Phạm Phương Anh
8 Phạm Thị Hoàng Anh (TK)
9 Lê Thị Ngọc Ánh (NT)
10 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Môn: Luật Kinh tế
Nhóm: 01
Biên bản họp: Lần 1
Hình thức: Online qua Google Meet
Thời gian: 22h – 22h30
Thành viên có mặt:
1. Phạm Ngọc An
2. Cao Quỳnh Anh
3. Đặng Châu Anh
4. Nguyễn Mai Bảo Anh
5. Nguyễn Thị Lan Anh
6. Phan Minh Anh
7. Phạm Phương Anh
8. Phạm Thị Hoàng Anh (Thư ký)
9. Lê Thị Ngọc Ánh (Nhóm Trưởng)
10. Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Mục đích cuộc họp : thảo luận, phân chia công việc cho mỗi thành viên
Nội dung công việc :
Mục tiêu của nhóm: tìm hiểu tổng quan về môn học, phân tích rõ ràng yêu cầu
bài thảo luận và bắt đầu tiến hành làm bài theo sự phân công của nhóm trưởng.
Nhóm trưởng gửi lại đề tài, phân tích nội dung và phân chia những công việc
phải làm
Các thanh viên khác nêu ra ý kiến, xem xét thế mạnh của mình ở những phần
nào để làm phần đó
2
Nhóm trưởng ghi nhân tất cả ý kiến của các thành viên và tổng hợp phân chia
công việc 1 cách công bằng
Hà Nội, Ngày 25 Tháng 3 Năm 2024
Nhóm Trưởng
3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................7
1.1. Luật doanh nghiệp về Công ty..........................................................................7
1.1.1. Khái niệm Công ty.........................................................................................7
1.2 Bản chất pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 13
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.......................................13
1.2.2 Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.....................14
1.3 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vừa là công ty đối vốn vừa là công ty
đối nhân...................................................................................................................16
1.3.1. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối nhân.........................................16
1.3.2. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối vốn...........................................18
CHƯƠNG II: TÌNH HUỐNG THỰC TẾ................................................................23
2.1. Năm 2019, do bất đồng kinh doanh nên ông Văn muốn chuyển nhượng
toàn bộ số cổ phần của mình ở công ty cho người khác để rút ra khỏi công ty.
Hỏi Ông Văn có thực hiện được ý định này không? Tại sao?.............................23
2.2. Do có sai phạm trong quản lý nên các cổ đông muốn bãi nhiệm chức vụ
của ông Hoàng và bổ nhiệm ông Hà giữ chức chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
người đại diện theo pháp luật của công ty. Hỏi trình tự thủ tục của việc thay đổi
này được thực hiện như nào? Căn cứ pháp lý.....................................................25
2.3. Lo sợ công ty bị thâu tóm bởi một số người ngoài, công ty quyết định mua
lại 150.000 cổ phần phổ thông. Hỏi dự định này của công ty có hợp pháp
không? Tại sao?......................................................................................................26
2.4. Tháng 2 năm 2024, ông Hoàng ký hợp đồng bán dây chuyền sản xuất cho
Công ty Hoa Mai với giá 1,8 tỷ đồng. Biết được hợp đồng này nhiều cổ đông đã
phản đối. Vậy hợp đồng bán dây chuyền sản xuất này có hợp pháp không? Tại
sao?..........................................................................................................................28
4
2.5. Ngày 01/5/2024, Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông
để quyết định bán tòa nhà của công ty cho Công ty hợp danh Trung Dũng. Tuy
nhiên vì số cổ đông dự họp không đáp ứng điều kiện nên cuộc họp không tổ
chức được. Ngày 20/5/2024, Hội đồng quản trị lại tiếp tục tiến hành cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông với nội dung như trên lần thứ hai với sự có mặt của 4 cổ
đông, vắng mặt ông Văn (vắng mặt vì lý do sức khỏe) và ông Hà (không nhận
được giấy mời tham dự cuộc họp). Tại cuộc họp, Đại hội đồng cổ đông ra Nghị
quyết về việc bán tài sản của công ty cho Công ty hợp danh Trung Dũng với sự
nhất trí của cả 4 cổ đông tham dự họp. Sau đó, ông Hà đã phản đối và khởi
kiện để yêu cầu hủy Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông vì cho rằng cuộc họp
này diễn ra không hợp pháp. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ có hợp pháp
không? Ông Hà có thể khởi kiện không và xác định cơ quan có thẩm quyền giải
quyết vụ việc? Tại sao?............................................................................................30
KẾT LUẬN................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37
5
LỜI MỞ ĐẦU
tất cả các quốc gia,các hoạt động kinh tế tác động trực tiếp đến tăng trưởng
kinh tế toàn cầu,quyết định sự tồn tại phát triển của đất nước đó. Hiệu quả của các hoạt
động kinh tế đó phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp các hoạt động kinh tế
được tiến hành. Cũng chính vậy mỗi quốc gia, việc hoàn thiện một hệ thống
pháp luật cùng cùng quan trọng được nhà nước luôn ưu tiên, đề phòng tránh
những sai phạm về pháp lý của doanh nghiệp,làm ảnh hưởng không ít đến nền kinh tế
chung của quốc gia đó. Các quan hệ kinh tế rất đa dạng phong phú, mặc sự
liên kết với nhau nhưng lại khác nhau về tính chất, nội dung. Để tránh những sai phạm
nhà nước đã điều chỉnh ban hành các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật
khác nhau được tổng hợp trong Luật Kinh Tế. Qua từng mốc thời gian nhất định,
nhà nước điều chỉnh điều luật để phù hợp với hiện tại tránh doanh nghiệp vi phạm
và lách luật.
Khi thành lập một doanh nghiệp, những doanh nhân không tìm hiểu các quy
định luật pháp rất dễ xảy ra các mâu thuẫn, tranh chấp với đối tác, hoặc thậm chí là để
bị lừa nhưng không thể giải quyết.Chính vậy, nhóm 1 đã tiến hành nghiên cứu
giải quyết tình huống liên quan đến Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Luật doanh nghiệp về Công ty
1.1.1. Khái niệm Công ty
a) Tại Việt Nam:
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020:
- Điều 4. khoản 10 nêu rõ: là tổ chứctên riêng,tài sản, cóDoanh nghiệp
trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng thành lập theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Cũng tại điều này, khoản 6, quy định: bao gồm công ty trách nhiệmCông ty
hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.
Căn cứ theo bộ luật về doanh nghiệp mới nhất - Luật doanh nghiệp 2020, Công ty
chỉ một loại hình doanh nghiệp chưa khái niệm cụ thể, tổ chức kinh tế
nội hàm hẹp hơn doanh nghiệp. Theo quan niệm truyền thống, phải có 2 thànhCông ty
viên trở lên.
Luật công ty năm 1990 quy định tại điều 2: doanh nghiệp trong đó cácCông ty
thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần
vốn gópchỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn
của mình góp vào công ty.
b) Trên thế giới:
Trong khoa học pháp lý, các nhà luật học đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về
công ty. Nhà luật học Kubler Cộng hòa Liên bang Đức quan niệm rằng: “Khái niệm
công ty được hiểu sự liên kết của hai hay nhiều nhân hoặc pháp nhân bằng một
sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó”.
Bộ luật Dân sự cộng hòa Pháp quy định: “Công ty là một hợp đồng thông qua đó
hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào
một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.
United States: Trong Mỹ, công ty (company) thường được định nghĩa một tổ
chức kinh doanh nhân hoặc công cộng được thành lập với mục đích thực hiện các
hoạt động thương mại hoặc công nghiệp để tạo lợi nhuận hoặc phục vụ lợi ích cộng
7
đồng.
United Kingdom: Vương quốc Anh, công ty (company) một loại hình tổ
chức kinh doanh được thành lập bởi một hoặc nhiều nhân hoặc tổ chức với mục
đích chính thực hiện các hoạt động kinh doanh vàquyền pháprời rạc với chủ sở
hữu.
Germany: Đức, công ty (Firma hoặc Gesellschaft) một tổ chức kinh doanh
được thiết lập để thực hiện các hoạt động thương mại hoặc công nghiệp, với sự tồn tại
riêng biệt với người sáng lập và chịu trách nhiệm tài chính độc lập.
France: Tại Pháp, công ty (société) một thực thể pháp mục đích kinh
doanh hoặc chính trị, được thành lập bởi ít nhất hai người với mục tiêu chia sẻ lợi
nhuận hoặc mục tiêu xã hội.
Japan: Nhật Bản, công ty ( hoặc kaisha) một loại tổ chức kinh doanh
với các cổ đônghoạt động dưới quản lý của một ban điều hành, có mục tiêu tạo lợi
nhuận hoặc phục vụ mục đích xã hội.
Định nghĩa cụ thể của mỗi quốc gia về công ty thể sự biến đổi nhất định
tùy thuộc vào hệ thống pháp lý và quy định kinh doanh của từng quốc gia.
Theo các quan niệm trên thì công ty có ba đặc điểm cơ bản:
- Sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức;
- Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp (hợp đồng,
điều lệ, quy chế);
- Sự liên kết nhằm mục đích chung.
1.1.2. Phân loại Công ty
Đối với việc thành lập một doanh nghiệp, làm thế nào để lựa chọn loại hình
kinh doanh với mục đích định hướng phát triển cùng quan trọng. Căn cứ vào
tính chất, đặc điểm, trách nhiệm của thành viên công ty chúng ta thể chia ra 2 loại
hình công ty gồm: .Công ty đối nhân Công ty đối vốn
Bảng 1.1. So sánh Công ty đối nhân và Công ty đối vốn
8
Tiêu chí so
sánh
Công ty đối nhân Công ty đối vốn
Khái niệm loại hình công ty được thành lập
dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin
cậy về nhân thân của các thành viên
tham gia; việc góp vốn chỉ là thứ yếu.
loại hình công ty được
thành lập được thành lập chủ
yếu dựa trên sở liên kết
vốn; không quan tâm đến yếu
tố nhân thân của người góp
vốn.
Đặc điểm - Không sự tách bạch ràng giữa
tài sản của thành viên và của công ty.
- Các thành viên sẽ phải liên đới chịu
trách nhiệm hạn đối với khoản nợ
của công ty.
- Có sự tách bạchràng giữa
tài sản của công ty của
thành viên.
- Các thành viên sẽ chỉ chịu
trách nhiệm hữu hạn đối với
khoản nợ của công ty.
Ưu điểm - Công ty được thành lập dựa trên sự
tin tưởng lẫn nhau; uy tín của cá nhân;
các thành viên chịu trách nhiệm
hạn liên đới nên dễ dàng tạo dựng
hình ảnh công ty tạo sự tin cậy với
đối tác kinh doanh.
- Công ty thường ít thành viên nên dễ
điều hành và quản lý công ty
- Công ty dạng này thể kết hợp
được uy tín nhân của nhiều người
(các thành viên công ty) để xây dựng
được hình ảnh tốt đẹp cho công ty.
- Các thành viên của công ty
trách nhiệm đối với khoản
nợ của công ty dựa trên số vốn
góp của mình nên rủi ro chịu
thấp hơn.
- Vì tài sản của công tycủa
thành viên tách bạch nhau nên
dễ chuyển nhượng vốn góp.
9
Nhược
điểm
- Không sự tách bạch giữa tài sản
của công ty thành viên nên việc
chuyển quyền sở hữu tài sản khó kiểm
soát.
- Thành viên chịu trách nhiệm hạn
các khoản nợ của công ty nên rủi ro
đối với thành viên rất cao.
- Công ty thường đông thành
viên; thường không sự tin
tưởng tuyệt đối với nhau nên
gặp nhiều khó khăn trong điều
hành và quản lý công ty hơn.
- Do chỉ chịu trách nhiệm hữu
hạn nên dễ rủi ro cho khách
hàng, độ tín nhiệm từ khách
hàng cũng thấp hơn.
Loại hình
tiêu biểu
- Công ty hợp danh: trong công ty hợp
danh không sự tách biệt ràng
giữa tài sản công ty tài sản
nhân. Sự chuyển dịch quyền sở hữu
đối với khối tài sản chung sang tài sản
riêng đơn giản cũng rất khó kiểm
soát.
Về tổ chức, công ty hợp danh
cấu tổ chức rất đơn giản. Các thành
viên quyền thỏa thuận trong hợp
đồng về việc tổ chức, điều hành, đại
diện của công ty.
- Công ty cổ phần: công ty
đối vốn tiêu biểu bởi mang
đặc điểm của một công ty đối
vốn:
+ Tài sản của công ty
tách bạch ràng với
tài sản của cổ đông.
+ Các cổ đông sẽ chỉ chịu
trách nhiệm hữu hạn
trong phạm vi cổ phần
của mình đối với các
nghĩa vụ của công ty.
- Công ty TNHH 1 thành viên:
đủ đặc điểm của công ty
đối vốn đó là:
+ Có sự tách bạch rõ ràng
giữa tài sản của công ty
và của chủ sở hữu.
+ Chủ sở hữu chịu trách
nhiệm hữu hạn đối với
10
khoản nợ của công ty.
Loại hình
kết hợp
đối nhân
và đối vốn
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên loại hình đặc biệt mang cả đặc
điểm của công ty đối nhân và đối vốn:
Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trong hoạt động của
công ty trong phạm vi vốn đã góp nên các thành viên sẽ chịu trách
nhiệm hữu hạn với các khoản nợ của công ty tương ứng với phần vốn
góp (đây là đặc điểm của công ty đối vốn).
Số lượng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên không nhiều
(tối đa 50 thành viên) các thành viên thường quen biết, người
thân nên thường tin cậy lẫn nhau (đây đặc điểm của công ty đối
nhân).
Ví dụ Công ty luật Trần Gia Công ty Cổ phần Chứng
khoán VNDIRECT
Công ty hợp danh là hình thức công ty đối nhân tiêu biểu.
Công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó phải có ít nhất 02 thành viên chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi thành viên
hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phảinhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
(trách nhiệm hạn) về các nghĩa vụ của công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
(trách nhiệm hữu hạn).
Việc thành lập công ty dựa trên cơ sở hợp đồng giữa các thành viên hợp danh. Công ty
chỉ được thành lập khi ít nhất 2 thành viên thỏa thuận với nhau cùng chịu trách
nhiệm hạn, công ty hợp danh thể thành viên góp vốn hoặc không. Bởi vậy
Điều 179 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tài sản của công ty hợp danh:
“Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
11
1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công
ty;
2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện
nhân danh công ty từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp
danh nhân danh cá nhân thực hiện;
4. Tài sản khác theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, trong công ty hợp danh không sự tách biệt ràng giữai sản công
ty và tài sản cá nhân. Sự chuyển dịch quyền sở hữu đối với khối tài sản chung sang tài
sản riêng đơn giản và cũng rất khó kiểm soát.
Về tổ chức, công ty hợp danh cấu tổ chức rất đơn giản. Các thành viên
quyền thỏa thuận trong hợp đồng về việc tổ chức, điều hành, đại diện của công ty.
Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn tiêu biểu.
Công ty cổ phần một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn tổ chức.
Đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần có tính chất quyết định để phân biệt với
công ty TNHH đó cphần. Cổ phần phần vốn điều lệ của công ty, mỗi cổ phần
thể hiện một giá trị thực tế tính bằng tiền. Cổ phần chứng minh tư cách thành viên của
cổ đông được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Thông thường 2 loại cổ phần
cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Công ty cổ phần công ty đối vốn tiêu biểu bởi mang đặc điểm của một công ty
đối vốn:
Tài sản của công ty tách bạch rõ ràng với tài sản của cổ đông.
Các cổ đông sẽ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi cổ phần của mình
đối với các nghĩa vụ của công ty.
Công ty TNHH 1 thành viên cũng là một hình thức công ty đối vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty
chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi
12
số vốn điều lệ của công ty. Như vậy, công ty TNHH 1 thành viên có đủ đặc điểm của
công ty đối vốn đó là:
Có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và của chủ sở hữu.
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ của công ty.
Ví dụ về công ty đối vốn là công ty cổ phần ở Italia
- Công ty cổ phần SpA:
Tên công ty: Eni SpA
Lĩnh vực hoạt động: Năng lượng
Vốn điều lệ: €4.1 tỷ
Số lượng cổ đông: >1.2 triệu
Các cổ đông trong công ty chịu trách nhiệm góp đúng số vốn như đã hứa theo quy
định của công ty và hội đồng quản trị.
1.2 Bản chất pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH hai thành viên trở
lên một loại hình doanh nghiệp, trong đó thành viên công ty thể tổ chức,
nhân; số lượng thành viên ít nhất là 02 (hai) và nhiều nhất là 50 (năm mươi).
Theo Forbes, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên (Multi-member
limited liability company - MMLLC) công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều chủ sở
hữu hoặc nhiều thành viên. Chủ sở hữu của LLC được gọi thành viên thường
không có giới hạn về số lượng thành viên tối đa mà LLC có thể có.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, thường được gọi LLC, một loại cấu trúc kinh
doanh thường được sử dụng trong các LLC của Hoa Kỳ, thể được coi một cấu
trúc lai kết hợp các đặc điểm của cả công ty công ty hợp danh . Giống như một
công ty, LLC cung cấp cho chủ sở hữu trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp hoạt
động kinh doanh thất bại. Nhưng giống như một công ty hợp danh, LLC chuyển lợi
nhuận của họ cho các thành viên để họ bị đánh thuế như một phần thu nhập nhân
của mỗi thành viên.
13
Società a responsabilità limitata (Srl): Công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành
lập với vốn điều lệ tối thiểu €1. Srl tương tự như SpA, nhưng có một số điểm khác biệt
về cấu trúc hoạt động. dụ, Srl không niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán.
1.2.2 Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Về chủ sở hữu
Đây làhình công ty có sự liên kết của ít nhất hai thành viên nhân hoặc tổ
chức đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh
nghiệp năm 2020.
Bên cạnh đó, pháp luật quy định về việc giới hạn thành viên của công ty
không quá 50 người. Điều này nhằm đảm bảo quá trình quản công ty, giúp chắc
chắn các thành viên trong công ty thể quen biết, hiểu về nhau thúc đẩy sự hợp tác
và làm việc có hiệu quả.
Về vốn điều lệ của công ty
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở n khi đăng
doanh nghiệp tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam
kết khi đăng thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các i sản
khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.
Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn
góp như đã cam kết góp.
Tuy nhiên, quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở
lên cũng khá đặc biệt: Theo đó, khi nhu cầu chuyển nhượng vốn, các thành viên
phải ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên trước rồi mới đến người ngoài, trừ trường
hợp yêu cầu công ty mua lại các thành viên công ty không mua trong thời hạn ba
mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu
Trách nhiệm tài sản của các thành viên trong công ty là trách nhiệm hữu hạn, trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp công ty trừ trường hợp thành
14
viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương
ứng với với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát
sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng thay đổi vốn điều lệ phần vốn góp
của thành viên. Điều này giúp cho những nhân hoặc tổ chức thành viên công ty
TNHH hai thành viên trở lên vẫn có thể tham gia góp vốn hoặc thành lập doanh nghiệp
khác.
Về tư cách pháp lý
Công ty TNHH hai thành viên trở lên loại hình doanh nghiệp cách pháp
nhân. Theo đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ cách pháp nhân kể từ
thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp. thể đáp ứng được
được đầy đủ các điều kiện như: được thành lập theo quy định của pháp luật; sự tổ
chức quản chặt chẽ; tài sản của Công ty độc lập với tài sản của nhân, mỗi
cá nhân phải chịu trách nhiệm đối với Công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã góp;
và cuối cùng công ty có thể nhân danh chính mình để thực hiện các giao dịch dân sự.
Về khả năng huy động vốn
Mặc công ty TNHH hai thành viên trở lên không quyền huy động vốn bằng
phát hành cổ phần (được quyền phát hành trái phiếu) giống như công ty cổ phần. Tuy
nhiên, công ty vẫnkhả năng bằng uy tín để huy động vốn từ tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, phát hành trái phiếu hoặc tự góp thêm vốn bởi các thành viên.
Về chuyển nhượng vốn:
Thành viên công ty được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình cho người khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty
phải tuân thủ theo các điều kiện nhất định. Vì vậy, chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên bị hạn chế hơn so với việc chuyển nhượng vốn của thành viên trong công ty
cổ phẩn.
1.3 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vừa công ty đối vốn vừa công ty đối
nhân.
1.3.1. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối nhân
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Luâ t doanh nghiê p quy định:
15
“Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
50;”
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty gồm tối thiểu 2 thành
viên và tối đa không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và mỗi thành viên sẽ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi vốn góp của mình.
Tính chịu TNHH xuất hiện từ lâu đời trong lệ của người buôn bán và lệ dần được
ghi nhận thành luật. TNHH thường được hiểu đó nghĩa vụ của cổ đông hay của
thành viên sẽ phải trả các khoản nợ của công ty, được giới hạn chỉ trong phạm vi số
vốn đã cam kết góp vào công ty. TNHH còn được hiểu là: “tính giới hạn về khả
năng trả nợ của các doanh nghiệp”. Giới kinh doanh khá ưa thích về chế độ TNHH,
bởi đây là bảo đảm an toàn các rủi ro tài chính cho họ.
công ty kết hợp giữa các yếu tố của cả công ty đối vốn công ty đối nhân,
nhưng tính chất “đối vốn” của công ty TNHH hai thành viên trở lên được thể hiện
nét hơn. Tên gọi của công ty này thể hiện rất điều đó khi cụm từ “TNHH” vốn
đặc trưng rất cơ bản của loại hình công ty đối vốn. Nhờ vào tính chịu TNHH nên công
ty TNHH hai thành viên trở lên cũng chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi khối tài sản của công ty. Còn đối với các thành
viên của công ty, thì chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà thành viên đã
góp vào công ty. Đây là nguyên tắc pháp định, tất cả thành viên của công ty TNHH hai
thành viên trở lên đều được hưởng chế độ chịu TNHH về mặt tài chính. Cơ chế TNHH
tách bạch rõ ràng tài sản góp vào công ty với tài sản dân sự của thành viên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên còn mang các đặc trưng của hình thức công
ty đối nhân. Điều đó biểu hiện qua số lượng thành viên của công ty này khá ít. Hay
việc chuyển nhượng phần vốn của thành viên bị hạn chế và giữa các thành viên thường
mối quan hệ thân thiết…(theo điều 51,52,53 Luật Doanh Nghiệp 2020) Thông
thường, giữa các thành viên của công ty đã mối quan hệ gần gũi, tin cậy. Bản thân
các thành viên luôn giữ vai trò rất quan trọng trong việc thành lập công ty này. Hay nói
16
cách khác, “công ty tồn tại dựa trên sự quen biết và tin tưởng giữa các thành viên. Mối
quan hệ nhân giữa họ nền tảng cho công ty TNHH”. Chính từ sự hiểu biết, tin
tưởng lẫn nhau giữa các thành viên nên công ty TNHH sự đồng thuận, gắn chặt
chẽ với nhau. Khi quyết định các vấn đề của công ty sẽ dễ dàng được sự ủng hộ,
đồng tình sự cố gắng thực hiện từ các thành viên khác. Đây lợi thế của các loại
hình công ty thuộc hình thức của công ty đối nhân công ty TNHH hai thành viên
trở lên có được.
Công ty TNHH Bootloader studio
Thành viên:
Ông NGUYỄN LÊ HOÀNG MINH , góp vốn 51%.
Ông Lê Thị Bích , góp vốn 49%.
Đặc điểm:
Hai thành viên có mối quan hệ thân thiết, cùng nhau sáng lập công ty.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các
thành viên.
Quyết định của công ty được đưa ra dựa trên sự đồng thuận của cả hai
thành viên.
Chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty.
Chịu trách nhiệm theo tỷ lệ góp vốn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty.
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THÀNH KHANG
Thành viên:
Ông Nguyễn Hoàng Nhật, góp vốn 50%.
Bà Trần Thị Bảo Ngọc, góp vốn 50%.
Đặc điểm:
Hai thành viên là vợ chồng, cùng nhau quản lý công ty.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ
giữa các thành viên.
17
Quyết định của công ty được đưa ra dựa trên sự thống nhất cao của cả
hai.
Chịu trách nhiệm bình đẳng về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty.
1.3.2. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối vốn
Tách bạch tài sản:
Tài sản cá nhân của thành viên tách bạch với tài sản công ty.
Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn
góp.
Vốn điều lệ:
Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ được góp bởi các thành viên.
Tư cách pháp nhân:
Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của công ty.
Có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Chuyển nhượng phần vốn góp:
Thành viên có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác.
Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và
điều lệ công ty.
Công ty TNHH 2 thành viên hội tụ đầy đủ các dấu hiệu trên, do đó được xếp vào
loại hình công ty đối vốn.
Ví dụ thực tế về công ty TNHH hai thành viên trở lên ở Việt Nam là công ty
đối vốn:
1. Công ty Cổ phần VNG:
VNG là công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam, được thành lập vào năm 2004
bởi hai nhà sáng lập Lê Hồng Minh và Lê Chí Duy.
18
VNG là công ty đối vốn điển hình với hai thành viên sáng lập nắm giữ phần lớn
cổ phần công ty.
VNG Corporation là công ty mẹ, sở hữu 100% vốn của các công ty con trong hệ
sinh thái VNG.
VNG Limited là công ty cổ phần được thành lập tại Cayman Islands, sở hữu 49%
vốn của VNG Corporation.
Hai thành viên sáng lập:
Ông Lê Hồng Minh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc VNG, sở hữu
45% vốn của VNG Limited.
Ông Vương Quang Khải: Phó Tổng Giám đốc VNG, sở hữu 6% vốn của VNG
Limited.
Đặc điểm:
VNG là công ty đối vốn vì có hai thành viên sáng lập nắm giữ phần lớn cổ phần công
ty.
Hai thành viên sáng lập có quyền kiểm soát VNG thông qua việc nắm giữ đa số cổ
phần và vị trí lãnh đạo cấp cao trong công ty.
VNG hoạt động theo mô hình tập đoàn với nhiều công ty con hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau như game, tin tức, thanh toán, giải trí trực tuyến, v.v.
2. Công ty TNHH MTV An Bình
Thành viên:
Ông Nguyễn Văn An, góp vốn 50%.
Bà Lê Thị Bình, góp vốn 50%.
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh thực phẩm.
Trụ sở chính: Hà Nội.
Công ty TNHH MTV An Bình được thành lập bởi hai thành viên là ông Nguyễn
Văn An và bà Lê Thị Bình. Mỗi thành viên góp vốn 50%, do đó, họ có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong công ty.
Quyền:
+ Tham gia vào việc quản lý công ty.
+ Lấy lợi nhuận.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ ----- ----- HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ
ĐỀ TÀI: ĐỀ TÀI THẢO LUẬN SỐ 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nguyệt Nhóm thảo luận: Nhóm 1
Lớp học phần: 232_PLAW4411_02 HÀ NỘI, 2024 STT Họ Và Tên MSV Nhiệm Vụ Điểm Đánh Giá 1 Phạm Ngọc An 2 Cao Quỳnh Anh 3 Đặng Châu Anh 4 Nguyễn Mai Bảo Anh 5 Nguyễn Thị Lan Anh 6 Phan Minh Anh 7 Phạm Phương Anh 8 Phạm Thị Hoàng Anh (TK) 9 Lê Thị Ngọc Ánh (NT) 10 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN CUỘC HỌP Môn: Luật Kinh tế Nhóm: 01 Biên bản họp: Lần 1
Hình thức: Online qua Google Meet Thời gian: 22h – 22h30 Thành viên có mặt: 1. Phạm Ngọc An 2. Cao Quỳnh Anh 3. Đặng Châu Anh 4. Nguyễn Mai Bảo Anh 5. Nguyễn Thị Lan Anh 6. Phan Minh Anh 7. Phạm Phương Anh 8.
Phạm Thị Hoàng Anh (Thư ký) 9.
Lê Thị Ngọc Ánh (Nhóm Trưởng) 10. Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Mục đích cuộc họp : thảo luận, phân chia công việc cho mỗi thành viên Nội dung công việc :
Mục tiêu của nhóm: tìm hiểu tổng quan về môn học, phân tích rõ ràng yêu cầu
bài thảo luận và bắt đầu tiến hành làm bài theo sự phân công của nhóm trưởng.
Nhóm trưởng gửi lại đề tài, phân tích nội dung và phân chia những công việc phải làm
Các thanh viên khác nêu ra ý kiến, xem xét thế mạnh của mình ở những phần nào để làm phần đó 2
Nhóm trưởng ghi nhân tất cả ý kiến của các thành viên và tổng hợp phân chia
công việc 1 cách công bằng
Hà Nội, Ngày 25 Tháng 3 Năm 2024 Nhóm Trưởng 3 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................7
1.1. Luật doanh nghiệp về Công ty..........................................................................7
1.1.1. Khái niệm Công ty.........................................................................................7
1.2 Bản chất pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 13
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.......................................13
1.2.2 Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.....................14
1.3 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vừa là công ty đối vốn vừa là công ty
đối nhân...................................................................................................................16
1.3.1. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối nhân.........................................16
1.3.2. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối vốn...........................................18
CHƯƠNG II: TÌNH HUỐNG THỰC TẾ................................................................23
2.1. Năm 2019, do bất đồng kinh doanh nên ông Văn muốn chuyển nhượng
toàn bộ số cổ phần của mình ở công ty cho người khác để rút ra khỏi công ty.
Hỏi Ông Văn có thực hiện được ý định này không? Tại sao?.............................23
2.2. Do có sai phạm trong quản lý nên các cổ đông muốn bãi nhiệm chức vụ
của ông Hoàng và bổ nhiệm ông Hà giữ chức chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
người đại diện theo pháp luật của công ty. Hỏi trình tự thủ tục của việc thay đổi
này được thực hiện như nào? Căn cứ pháp lý.....................................................25
2.3. Lo sợ công ty bị thâu tóm bởi một số người ngoài, công ty quyết định mua
lại 150.000 cổ phần phổ thông. Hỏi dự định này của công ty có hợp pháp
không? Tại sao?......................................................................................................26
2.4. Tháng 2 năm 2024, ông Hoàng ký hợp đồng bán dây chuyền sản xuất cho
Công ty Hoa Mai với giá 1,8 tỷ đồng. Biết được hợp đồng này nhiều cổ đông đã
phản đối. Vậy hợp đồng bán dây chuyền sản xuất này có hợp pháp không? Tại
sao?..........................................................................................................................28 4
2.5. Ngày 01/5/2024, Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông
để quyết định bán tòa nhà của công ty cho Công ty hợp danh Trung Dũng. Tuy
nhiên vì số cổ đông dự họp không đáp ứng điều kiện nên cuộc họp không tổ
chức được. Ngày 20/5/2024, Hội đồng quản trị lại tiếp tục tiến hành cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông với nội dung như trên lần thứ hai với sự có mặt của 4 cổ
đông, vắng mặt ông Văn (vắng mặt vì lý do sức khỏe) và ông Hà (không nhận
được giấy mời tham dự cuộc họp). Tại cuộc họp, Đại hội đồng cổ đông ra Nghị
quyết về việc bán tài sản của công ty cho Công ty hợp danh Trung Dũng với sự
nhất trí của cả 4 cổ đông tham dự họp. Sau đó, ông Hà đã phản đối và khởi
kiện để yêu cầu hủy Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông vì cho rằng cuộc họp
này diễn ra không hợp pháp. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ có hợp pháp
không? Ông Hà có thể khởi kiện không và xác định cơ quan có thẩm quyền giải
quyết vụ việc? Tại sao?............................................................................................30
KẾT LUẬN................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37 5 LỜI MỞ ĐẦU
Ở tất cả các quốc gia,các hoạt động kinh tế tác động trực tiếp đến tăng trưởng
kinh tế toàn cầu,quyết định sự tồn tại phát triển của đất nước đó. Hiệu quả của các hoạt
động kinh tế đó phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp lý mà các hoạt động kinh tế
được tiến hành. Cũng chính vì vậy mà ở mỗi quốc gia, việc hoàn thiện một hệ thống
pháp luật vô cùng cùng quan trọng và được nhà nước luôn ưu tiên, đề phòng tránh
những sai phạm về pháp lý của doanh nghiệp,làm ảnh hưởng không ít đến nền kinh tế
chung của quốc gia đó. Các quan hệ kinh tế rất đa dạng và phong phú, mặc dù có sự
liên kết với nhau nhưng lại khác nhau về tính chất, nội dung. Để tránh những sai phạm
nhà nước đã điều chỉnh và ban hành các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật
khác nhau và được tổng hợp trong Luật Kinh Tế. Qua từng mốc thời gian nhất định,
nhà nước điều chỉnh điều luật để phù hợp với hiện tại và tránh doanh nghiệp vi phạm và lách luật.
Khi thành lập một doanh nghiệp, những doanh nhân không tìm hiểu kĩ các quy
định luật pháp rất dễ xảy ra các mâu thuẫn, tranh chấp với đối tác, hoặc thậm chí là để
bị lừa nhưng không thể giải quyết.Chính vì vậy, nhóm 1 đã tiến hành nghiên cứu và
giải quyết tình huống liên quan đến Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Luật doanh nghiệp về Công ty 1.1.1. Khái niệm Công ty a) Tại Việt Nam:
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020:
- Điều 4. khoản 10 nêu rõ: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Cũng tại điều này, khoản 6, quy định: Công ty bao gồm công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.
Căn cứ theo bộ luật về doanh nghiệp mới nhất - Luật doanh nghiệp 2020, Công ty
chỉ là một loại hình doanh nghiệp và chưa có khái niệm cụ thể, là tổ chức kinh tế có
nội hàm hẹp hơn doanh nghiệp. Theo quan niệm truyền thống, Công ty phải có 2 thành viên trở lên.
Luật công ty năm 1990 quy định tại điều 2: Công ty là doanh nghiệp trong đó các
thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần
vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn
của mình góp vào công ty. b) Trên thế giới:
Trong khoa học pháp lý, các nhà luật học đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về
công ty. Nhà luật học Kubler Cộng hòa Liên bang Đức quan niệm rằng: “Khái niệm
công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một
sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó”.
Bộ luật Dân sự cộng hòa Pháp quy định: “Công ty là một hợp đồng thông qua đó
hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào
một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.
United States: Trong Mỹ, công ty (company) thường được định nghĩa là một tổ
chức kinh doanh tư nhân hoặc công cộng được thành lập với mục đích thực hiện các
hoạt động thương mại hoặc công nghiệp để tạo lợi nhuận hoặc phục vụ lợi ích cộng 7 đồng.
United Kingdom: Ở Vương quốc Anh, công ty (company) là một loại hình tổ
chức kinh doanh được thành lập bởi một hoặc nhiều cá nhân hoặc tổ chức với mục
đích chính thực hiện các hoạt động kinh doanh và có quyền pháp lý rời rạc với chủ sở hữu.
Germany: Ở Đức, công ty (Firma hoặc Gesellschaft) là một tổ chức kinh doanh
được thiết lập để thực hiện các hoạt động thương mại hoặc công nghiệp, với sự tồn tại
riêng biệt với người sáng lập và chịu trách nhiệm tài chính độc lập.
France: Tại Pháp, công ty (société) là một thực thể pháp lý có mục đích kinh
doanh hoặc chính trị, được thành lập bởi ít nhất hai người với mục tiêu chia sẻ lợi
nhuận hoặc mục tiêu xã hội.
Japan: Ở Nhật Bản, công ty ( 会社 hoặc kaisha) là một loại tổ chức kinh doanh
với các cổ đông và hoạt động dưới quản lý của một ban điều hành, có mục tiêu tạo lợi
nhuận hoặc phục vụ mục đích xã hội.
Định nghĩa cụ thể của mỗi quốc gia về công ty có thể có sự biến đổi nhất định
tùy thuộc vào hệ thống pháp lý và quy định kinh doanh của từng quốc gia.
Theo các quan niệm trên thì công ty có ba đặc điểm cơ bản:
- Sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức;
- Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều lệ, quy chế);
- Sự liên kết nhằm mục đích chung. 1.1.2. Phân loại Công ty
Đối với việc thành lập một doanh nghiệp, làm thế nào để lựa chọn loại hình
kinh doanh với mục đích và định hướng phát triển là vô cùng quan trọng. Căn cứ vào
tính chất, đặc điểm, trách nhiệm của thành viên công ty chúng ta có thể chia ra 2 loại
hình công ty gồm: Công ty đối nhân và Công ty đối vốn.
Bảng 1.1. So sánh Công ty đối nhân và Công ty đối vốn 8 Tiêu chí so Công ty đối nhân Công ty đối vốn sánh
Khái niệm Là loại hình công ty được thành lập
Là loại hình công ty được
dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin thành lập được thành lập chủ
cậy về nhân thân của các thành viên yếu dựa trên cơ sở liên kết
tham gia; việc góp vốn chỉ là thứ yếu. vốn; không quan tâm đến yếu
tố nhân thân của người góp vốn.
Đặc điểm - Không có sự tách bạch rõ ràng giữa - Có sự tách bạch rõ ràng giữa
tài sản của thành viên và của công ty.
tài sản của công ty và của
- Các thành viên sẽ phải liên đới chịu thành viên.
trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ - Các thành viên sẽ chỉ chịu của công ty.
trách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ của công ty. Ưu điểm
- Công ty được thành lập dựa trên sự - Các thành viên của công ty
tin tưởng lẫn nhau; uy tín của cá nhân; có trách nhiệm đối với khoản
các thành viên chịu trách nhiệm vô nợ của công ty dựa trên số vốn
hạn và liên đới nên dễ dàng tạo dựng góp của mình nên rủi ro chịu
hình ảnh công ty và tạo sự tin cậy với thấp hơn. đối tác kinh doanh.
- Vì tài sản của công ty và của
- Công ty thường ít thành viên nên dễ thành viên tách bạch nhau nên
điều hành và quản lý công ty
dễ chuyển nhượng vốn góp.
- Công ty dạng này có thể kết hợp
được uy tín cá nhân của nhiều người
(các thành viên công ty) để xây dựng
được hình ảnh tốt đẹp cho công ty. 9 Nhược
- Không có sự tách bạch giữa tài sản - Công ty thường đông thành điểm
của công ty và thành viên nên việc viên; thường không có sự tin
chuyển quyền sở hữu tài sản khó kiểm tưởng tuyệt đối với nhau nên soát.
gặp nhiều khó khăn trong điều
- Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn hành và quản lý công ty hơn.
các khoản nợ của công ty nên rủi ro - Do chỉ chịu trách nhiệm hữu
đối với thành viên rất cao.
hạn nên dễ rủi ro cho khách
hàng, độ tín nhiệm từ khách hàng cũng thấp hơn. Loại hình
- Công ty hợp danh: trong công ty hợp - Công ty cổ phần: là công ty tiêu biểu
danh không có sự tách biệt rõ ràng đối vốn tiêu biểu bởi nó mang
giữa tài sản công ty và tài sản cá đặc điểm của một công ty đối
nhân. Sự chuyển dịch quyền sở hữu vốn:
đối với khối tài sản chung sang tài sản + Tài sản của công ty
riêng đơn giản và cũng rất khó kiểm tách bạch rõ ràng với soát. tài sản của cổ đông.
Về tổ chức, công ty hợp danh có cơ
+ Các cổ đông sẽ chỉ chịu
cấu tổ chức rất đơn giản. Các thành trách nhiệm hữu hạn
viên có quyền thỏa thuận trong hợp trong phạm vi cổ phần
đồng về việc tổ chức, điều hành, đại của mình đối với các diện của công ty. nghĩa vụ của công ty.
- Công ty TNHH 1 thành viên:
có đủ đặc điểm của công ty đối vốn đó là:
+ Có sự tách bạch rõ ràng
giữa tài sản của công ty và của chủ sở hữu.
+ Chủ sở hữu chịu trách
nhiệm hữu hạn đối với 10 khoản nợ của công ty. Loại hình
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình đặc biệt mang cả đặc kết hợp
điểm của công ty đối nhân và đối vốn: đối nhân
Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trong hoạt động của
và đối vốn công ty trong phạm vi vốn đã góp nên các thành viên sẽ chịu trách
nhiệm hữu hạn với các khoản nợ của công ty tương ứng với phần vốn
góp (đây là đặc điểm của công ty đối vốn).
Số lượng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên không nhiều
(tối đa 50 thành viên) và các thành viên thường có quen biết, người
thân nên thường tin cậy lẫn nhau (đây là đặc điểm của công ty đối nhân). Ví dụ Công ty luật Trần Gia Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Công ty hợp danh là hình thức công ty đối nhân tiêu biểu.
Công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên
hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
(trách nhiệm vô hạn) về các nghĩa vụ của công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn).
Việc thành lập công ty dựa trên cơ sở hợp đồng giữa các thành viên hợp danh. Công ty
chỉ được thành lập khi có ít nhất 2 thành viên thỏa thuận với nhau cùng chịu trách
nhiệm vô hạn, công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn hoặc không. Bởi vậy
Điều 179 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tài sản của công ty hợp danh:
“Tài sản của công ty hợp danh bao gồm: 11
1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện
nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp
danh nhân danh cá nhân thực hiện;
4. Tài sản khác theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, trong công ty hợp danh không có sự tách biệt rõ ràng giữa tài sản công
ty và tài sản cá nhân. Sự chuyển dịch quyền sở hữu đối với khối tài sản chung sang tài
sản riêng đơn giản và cũng rất khó kiểm soát.
Về tổ chức, công ty hợp danh có cơ cấu tổ chức rất đơn giản. Các thành viên có
quyền thỏa thuận trong hợp đồng về việc tổ chức, điều hành, đại diện của công ty.
Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn tiêu biểu.
Công ty cổ phần là một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn và tổ chức.
Đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần có tính chất quyết định để phân biệt với
công ty TNHH đó là cổ phần. Cổ phần là phần vốn điều lệ của công ty, mỗi cổ phần
thể hiện một giá trị thực tế tính bằng tiền. Cổ phần chứng minh tư cách thành viên của
cổ đông và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Thông thường có 2 loại cổ phần là
cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Công ty cổ phần là công ty đối vốn tiêu biểu bởi nó mang đặc điểm của một công ty đối vốn:
●Tài sản của công ty tách bạch rõ ràng với tài sản của cổ đông.
●Các cổ đông sẽ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi cổ phần của mình
đối với các nghĩa vụ của công ty.
Công ty TNHH 1 thành viên cũng là một hình thức công ty đối vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi 12
số vốn điều lệ của công ty. Như vậy, công ty TNHH 1 thành viên có đủ đặc điểm của
công ty đối vốn đó là:
●Có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và của chủ sở hữu.
●Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ của công ty.
Ví dụ về công ty đối vốn là công ty cổ phần ở Italia - Công ty cổ phần SpA: Tên công ty: Eni SpA
Lĩnh vực hoạt động: Năng lượng
Vốn điều lệ: €4.1 tỷ
Số lượng cổ đông: >1.2 triệu
Các cổ đông trong công ty chịu trách nhiệm góp đúng số vốn như đã hứa theo quy
định của công ty và hội đồng quản trị.
1.2 Bản chất pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH hai thành viên trở
lên là một loại hình doanh nghiệp, trong đó thành viên công ty có thể là tổ chức, cá
nhân; số lượng thành viên ít nhất là 02 (hai) và nhiều nhất là 50 (năm mươi).
Theo Forbes, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên (Multi-member
limited liability company - MMLLC) là công ty trách nhiệm hữu hạn có nhiều chủ sở
hữu hoặc nhiều thành viên. Chủ sở hữu của LLC được gọi là thành viên và thường
không có giới hạn về số lượng thành viên tối đa mà LLC có thể có.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, thường được gọi là LLC, là một loại cấu trúc kinh
doanh thường được sử dụng trong các LLC của Hoa Kỳ, có thể được coi là một cấu
trúc lai kết hợp các đặc điểm của cả công ty và công ty hợp danh . Giống như một
công ty, LLC cung cấp cho chủ sở hữu trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp hoạt
động kinh doanh thất bại. Nhưng giống như một công ty hợp danh, LLC chuyển lợi
nhuận của họ cho các thành viên để họ bị đánh thuế như một phần thu nhập cá nhân của mỗi thành viên. 13
Società a responsabilità limitata (Srl): Công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành
lập với vốn điều lệ tối thiểu €1. Srl tương tự như SpA, nhưng có một số điểm khác biệt
về cấu trúc và hoạt động. Ví dụ, Srl không niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
1.2.2 Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Về chủ sở hữu
Đây là mô hình công ty có sự liên kết của ít nhất hai thành viên là cá nhân hoặc tổ
chức đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Bên cạnh đó, pháp luật có quy định về việc giới hạn thành viên của công ty là
không quá 50 người. Điều này nhằm đảm bảo quá trình quản lý công ty, giúp chắc
chắn các thành viên trong công ty có thể quen biết, hiểu về nhau thúc đẩy sự hợp tác
và làm việc có hiệu quả.
Về vốn điều lệ của công ty
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký
doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam
kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản
khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.
Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Tuy nhiên, quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở
lên cũng khá đặc biệt: Theo đó, khi có nhu cầu chuyển nhượng vốn, các thành viên
phải ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên trước rồi mới đến người ngoài, trừ trường
hợp yêu cầu công ty mua lại mà các thành viên công ty không mua trong thời hạn ba
mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu
Trách nhiệm tài sản của các thành viên trong công ty là trách nhiệm hữu hạn, trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp và công ty trừ trường hợp thành 14
viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương
ứng với với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát
sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp
của thành viên. Điều này giúp cho những cá nhân hoặc tổ chức là thành viên công ty
TNHH hai thành viên trở lên vẫn có thể tham gia góp vốn hoặc thành lập doanh nghiệp khác. Về tư cách pháp lý
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân. Theo đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có tư cách pháp nhân kể từ
thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng được
được đầy đủ các điều kiện như: được thành lập theo quy định của pháp luật; có sự tổ
chức và quản lý chặt chẽ; tài sản của Công ty độc lập với tài sản của cá nhân, và mỗi
cá nhân phải chịu trách nhiệm đối với Công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã góp;
và cuối cùng công ty có thể nhân danh chính mình để thực hiện các giao dịch dân sự.
Về khả năng huy động vốn
Mặc dù công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền huy động vốn bằng
phát hành cổ phần (được quyền phát hành trái phiếu) giống như công ty cổ phần. Tuy
nhiên, công ty vẫn có khả năng bằng uy tín để huy động vốn từ tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, phát hành trái phiếu hoặc tự góp thêm vốn bởi các thành viên.
Về chuyển nhượng vốn:
Thành viên công ty được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình cho người khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty
phải tuân thủ theo các điều kiện nhất định. Vì vậy, chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên bị hạn chế hơn so với việc chuyển nhượng vốn của thành viên trong công ty cổ phẩn.
1.3 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vừa là công ty đối vốn vừa là công ty đối nhân.
1.3.1. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối nhân
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Luâ † t doanh nghiê † p quy định: 15
“Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;”
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty gồm tối thiểu 2 thành
viên và tối đa không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và mỗi thành viên sẽ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi vốn góp của mình.
Tính chịu TNHH xuất hiện từ lâu đời trong lệ của người buôn bán và lệ dần được
ghi nhận thành luật. TNHH thường được hiểu đó là nghĩa vụ của cổ đông hay của
thành viên sẽ phải trả các khoản nợ của công ty, được giới hạn chỉ trong phạm vi số
vốn đã cam kết góp vào công ty. TNHH còn được hiểu là: “tính có giới hạn về khả
năng trả nợ của các doanh nghiệp”. Giới kinh doanh khá ưa thích về chế độ TNHH,
bởi đây là bảo đảm an toàn các rủi ro tài chính cho họ.
Là công ty kết hợp giữa các yếu tố của cả công ty đối vốn và công ty đối nhân,
nhưng tính chất “đối vốn” của công ty TNHH hai thành viên trở lên được thể hiện rõ
nét hơn. Tên gọi của công ty này thể hiện rất rõ điều đó khi cụm từ “TNHH” vốn là
đặc trưng rất cơ bản của loại hình công ty đối vốn. Nhờ vào tính chịu TNHH nên công
ty TNHH hai thành viên trở lên cũng chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi khối tài sản của công ty. Còn đối với các thành
viên của công ty, thì chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà thành viên đã
góp vào công ty. Đây là nguyên tắc pháp định, tất cả thành viên của công ty TNHH hai
thành viên trở lên đều được hưởng chế độ chịu TNHH về mặt tài chính. Cơ chế TNHH
tách bạch rõ ràng tài sản góp vào công ty với tài sản dân sự của thành viên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên còn mang các đặc trưng của hình thức công
ty đối nhân. Điều đó biểu hiện qua số lượng thành viên của công ty này khá ít. Hay
việc chuyển nhượng phần vốn của thành viên bị hạn chế và giữa các thành viên thường
có mối quan hệ thân thiết…(theo điều 51,52,53 Luật Doanh Nghiệp 2020) Thông
thường, giữa các thành viên của công ty đã có mối quan hệ gần gũi, tin cậy. Bản thân
các thành viên luôn giữ vai trò rất quan trọng trong việc thành lập công ty này. Hay nói 16
cách khác, “công ty tồn tại dựa trên sự quen biết và tin tưởng giữa các thành viên. Mối
quan hệ cá nhân giữa họ là nền tảng cho công ty TNHH”. Chính từ sự hiểu biết, tin
tưởng lẫn nhau giữa các thành viên nên công ty TNHH có sự đồng thuận, gắn bó chặt
chẽ với nhau. Khi quyết định các vấn đề của công ty sẽ dễ dàng có được sự ủng hộ,
đồng tình và sự cố gắng thực hiện từ các thành viên khác. Đây là lợi thế của các loại
hình công ty thuộc hình thức của công ty đối nhân mà công ty TNHH hai thành viên trở lên có được.
Công ty TNHH Bootloader studio ●Thành viên:
○Ông NGUYỄN LÊ HOÀNG MINH , góp vốn 51%.
○Ông Lê Thị Bích , góp vốn 49%. ●Đặc điểm:
○Hai thành viên có mối quan hệ thân thiết, cùng nhau sáng lập công ty.
○Hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên.
○Quyết định của công ty được đưa ra dựa trên sự đồng thuận của cả hai thành viên.
○Chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
○Chịu trách nhiệm theo tỷ lệ góp vốn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THÀNH KHANG ●Thành viên:
○Ông Nguyễn Hoàng Nhật, góp vốn 50%.
○Bà Trần Thị Bảo Ngọc, góp vốn 50%. ●Đặc điểm:
○Hai thành viên là vợ chồng, cùng nhau quản lý công ty.
○Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên. 17
○Quyết định của công ty được đưa ra dựa trên sự thống nhất cao của cả hai.
○Chịu trách nhiệm bình đẳng về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
1.3.2. Công ty TNHH 2 thành viên là công ty đối vốn Tách bạch tài sản:
Tài sản cá nhân của thành viên tách bạch với tài sản công ty.
Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp. Vốn điều lệ:
Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ được góp bởi các thành viên. Tư cách pháp nhân:
Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của công ty.
Có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Chuyển nhượng phần vốn góp:
Thành viên có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác.
Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Công ty TNHH 2 thành viên hội tụ đầy đủ các dấu hiệu trên, do đó được xếp vào
loại hình công ty đối vốn.
Ví dụ thực tế về công ty TNHH hai thành viên trở lên ở Việt Nam là công ty đối vốn: 1. Công ty Cổ phần VNG:
VNG là công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam, được thành lập vào năm 2004
bởi hai nhà sáng lập Lê Hồng Minh và Lê Chí Duy. 18
VNG là công ty đối vốn điển hình với hai thành viên sáng lập nắm giữ phần lớn cổ phần công ty.
VNG Corporation là công ty mẹ, sở hữu 100% vốn của các công ty con trong hệ sinh thái VNG.
VNG Limited là công ty cổ phần được thành lập tại Cayman Islands, sở hữu 49% vốn của VNG Corporation. Hai thành viên sáng lập:
Ông Lê Hồng Minh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc VNG, sở hữu 45% vốn của VNG Limited.
Ông Vương Quang Khải: Phó Tổng Giám đốc VNG, sở hữu 6% vốn của VNG Limited. Đặc điểm:
VNG là công ty đối vốn vì có hai thành viên sáng lập nắm giữ phần lớn cổ phần công ty.
Hai thành viên sáng lập có quyền kiểm soát VNG thông qua việc nắm giữ đa số cổ
phần và vị trí lãnh đạo cấp cao trong công ty.
VNG hoạt động theo mô hình tập đoàn với nhiều công ty con hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau như game, tin tức, thanh toán, giải trí trực tuyến, v.v. 2. Công ty TNHH MTV An Bình Thành viên:
Ông Nguyễn Văn An, góp vốn 50%.
Bà Lê Thị Bình, góp vốn 50%.
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh thực phẩm. Trụ sở chính: Hà Nội.
Công ty TNHH MTV An Bình được thành lập bởi hai thành viên là ông Nguyễn
Văn An và bà Lê Thị Bình. Mỗi thành viên góp vốn 50%, do đó, họ có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong công ty. Quyền:
+ Tham gia vào việc quản lý công ty. + Lấy lợi nhuận. 19