TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
----------
BÀI THẢO LUẬN
Học Phần: Thương mại điện tử căn bản
Đề tài: Nghiên cứu việc ứng dụng thương mại điện tử tại một doanh
nghiệp về lĩnh vực ngân hàng - tài chính
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp HP: 2264PCOM0111
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Hải Lý
1
Bảng đánh giá các thành viên tham gia bài thảo luận
STT Họ và tên Lớp Nhiệm vụ Đánh giá
(NT)
Ghi chú
71 Hoàng Văn Tân K57S3 Các nhân tố MHKD
(mục 4.1->4.8)
72 Đặng Văn Đức Thái K57S3 Tổng quan về TMDT
(tóm tắt ngắn gọn)
73 Trần Văn Thái K57S2 PPT
74 Trần Đình Thắng K57S3 Giới thiệu về ngân
hàng
75 Vũ Thị Thanh K57S2 Hỗ trợ các bạn, tổng
hợp word
Nhóm
trưởng
76 Bùi Phương Thảo K57S3 Ứng dụng TMDT
vào ngân hàng +
Tổng quan về TMDT
Thư ký
77 Nguyễn Thị Thảo K57S2 Mở đầu + kết thúc +
giải pháp
78 Nguyễn Văn Thịnh K57S2 Ứng dụng TMDT
vào ngân hàng(mục
3.1->3.3)
79 Nguyễn Thị Anh Thư K57S3 Thực trạng
80 Nguyễn Thị Thương K57S2 Thuận lợi và khó
khăn khi áp dụng
TMDT
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21, thế kỉ của Công nghệ thông tin và truyền
thông. Sự phát triển của Internet mạnh như bão cùng với nhu cầu buôn bán, trao
đổi hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú, không còn giới hạn một tỉnh, một
quốc gia đã phát triển mọi nơi trên mặt đất này… Internet đã làm thay đổi
cách thức mua sắm, tiêu dùng theo hướng ngày càng hiện đại, nó dần xóa bỏ những
hình thức mua sắm thông thường (hàng hóa, tiền mặt trao tận tay giữa người bán
người mua, phương thức thanh toán…), giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, chi phí đi
lại vẫn đạt được mục đích. Trong xu thế đó, nhiều tổ chức, công ty nhà nước
nhân đã lập ra trang web của mình, ứng dụng Công nghệ thông tin, đặc biệt
lĩnh vực Thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Marketing,
phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng. Lĩnh vực
ngân hàng cũng không ngoại lệ, tiêu biểu ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội MB Bank đã thành công trong việc ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt
động kinh doanh của mình với những thành tựu nổi bật. Vì thế nên nhóm của chúng
em đã chọn về đề tài “Nghiên cứu về việc ứng dụng Thương mại điện tử tại ngân
hàng MB Bank” để hiểu hơn về cách thức doanh nghiệp đã áp dụng Thương
mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình như thế nào?
2. Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về Thương mại điện tử, về sự hình thành, phát triển,
phạm vi, chức năng cũng như những lợi ích và khó khăn khi ứng dụng thương mại
điện tử vào ngân hàng.
Phân tích đi sâu vào nghiên cứu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội (MB) để hiểu rõ hơn về cách thức mà doanh nghiệp đã áp dụng Thương mại
điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình.
Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp phù hợp tình hình của ngân hàng
MB để giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.Sự hình thành và phát triển của TMĐT
60s/XX: Trao đổi dữ liệu điện tử và email qua mạng intranet; quá trình xử
lý séc, xử lý thẻ tín dụng ra đời; chuyển tiền điện tử. Sự hình thành và phát triển
của TMĐT gắn với sự ra đời và phát triển của internet
70s/XX: mạng Arpanet ra đời - tiền thân của mạng Internet
80s/XX: sự xuất hiện của các mạng NSFNet và Eunet
1995: Internet chính thức được công nhận là mạng máy tính toàn cầu,
đánh dấu sự ra đời của TMĐT hiện đại trên toàn thế giới
1997: mạng máy tính Việt Nam kết nối thành công với Internet, đánh dấu
thời điểm ra đời của TMĐT Việt Nam
=> Hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam xuất hiện vào những năm đầu của
thập niên 2010, và đến năm 2013 thì các hoạt động thương mại điện tử đã chính
thức được pháp luật công nhân.
1.2.Khái niệm, phạm vi, chức năng của TMĐT
1.2.1.Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về TMĐT đã được đặt ra
Theo WTO: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, tiếp thị, bán hoặc giao hàng
hóa và dịch vụ bằng phương tiện điện tử”
Còn tại Việt Nam, nghị định của Chính Phủ về TMĐT
“ Hoạt động TMĐT là việc tiến hành 1 phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động
thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông
di động hoặc các mạng mở khác.”
Thương mại điện tử còn được gọi là E-commerce
1.2.2.Chức năng
Có 4 chức năng chính:
Truyền thông
Quản trị quá trình
Quản trị dịch vụ
Giao dịch
1.2.3.Phạm vi
4
1.3.Lợi ích và khó khăn khi ứng dụng TMĐT
1.3.1.Lợi ích
oĐối với các tổ chức
Tiếp cận toàn cầu
Giảm chi phí
Hoàn thiện chuỗi cung ứng: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong
phân phối. Hệ thống các cửa hàng được thay thế, hỗ trợ bởi các showroom trên
mạng
Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng (màu sắc, chất liệu…)
Xây dựng các mô hình kinh doanh mới
Vd: Shopee, Thế giới di động, web bán hàng hoạt động TMĐT sôi nổi hơn. Từ
taxi truyền thống => grab, bee, logistic, giao hàng tiết kiệm, now dịch vụ vận
chuyển được cụ thể hóa, năng động hơn.
Chuyên môn hóa người bán hàng: TMĐT cho phép chuyên môn hóa ở
mức độ cao, điều này về mặt kinh tế là bất khả thi trong thế giới vật lý
Vd: 1 cửa hàng chuyên bán đồ chơi cho chó có thể tồn tại trong không gian ảo,
nhưng không đủ khách hàng trong thế giới vật lý.
Cải thiện quan hệ khách hàng
Ngoài ra: Rút ngắn thời gian triển khai ý tưởng, tăng hiệu quả mua bán
hàng hóa, cập nhật hóa tư liệu công ty,...
oĐối với người tiêu dùng
5
Tính rộng khắp: người tiêu dùng có thể thực hiện các giao dịch suốt năm,
cả ngày và ở bất cứ đâu
Có nhiều sự lựa chọn
Sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu riêng biệt
Phân phối nhanh chóng
Thiết lập cộng đồng điện tử
oĐối với xã hội
TMĐT làm giảm ách tắc giao thông, ô nhiễm không khí
Nâng cao mức sống
Nâng cao an ninh trong nước
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiên hơn
1.3.2.Khó khăn
Chi phí đầu tư ban đầu khá lớn
Thiếu tiêu chuẩn về độ an toàn và độ tin cậy
Băng thông không đủ => tắc nghẽn mạng
Kiến thức và khả năng ứng dụng của các chủ thể tham gia còn thấp
6
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀO NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
2.1.Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên tiếng anh là Military
Commercial Joint Stock Bank), được viết tắt là MB. MB là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Quốc Phòng Việt Nam được thành lập vào ngày 4/11/1994. Ngân hàng
TMCP Quân đội được thành lập với số vốn gần 20 tỷ đồng, 25 nhân sự và một điểm
giao dịch duy nhất tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội.
 MB là một định chế vững về tài chính, mạnh về quản lý, minh bạch về
thông tin, thuận tiện và tiên phong trong cung cấp dịch vụ để thực hiện được sứ
mệnh của mình, là một tổ chức, một đối tác vững vàng, tin cậy.
2.1.2. Lịch sử hình thành
Ngày 04 tháng 11 năm 1994, ngân hàng chính thức đi vào hoạt động với
vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.
Năm 2000, thành lập Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty
Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC).
Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
Năm 2004, MB là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán
đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel về việc thanh toán cước viễn thông của
Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với .Citibank
Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội
HFM (nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng Quân đội MB
Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin CoreT24
của Tập đoàn Temenos (Thụy Sĩ)
Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân
đội Viettel chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
Năm 2009, MB ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài (Lào).
7
Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao
dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX) từ ngày 01 tháng 11 năm 2011. Khai
trương chi nhánh thứ hai tại nước ngoài (Campuchia). Nâng cấp thành công hệ
thống CoreT24 từ R5 lên R10
Năm 2019, MB ra mắt logo và bộ nhận diện thương hiệu mới.
Năm 2020, MB được vinh danh “Ngân hàng tiêu biểu Việt Nam”
2.1.3. Sự phát triển
1994-2004 là giai đoạn định hình chiến lược kinh doanh và xác định
thương hiệu. MB đã áp dụng linh hoạt các giải pháp hợp lý để từng bước tích
lũy kinh nghiệm, từng bước khẳng định vai trò trong sự phát triển của nền kinh
tế, góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế - quốc phòng trong Quân đội. Sau 10
năm hoạt động và phát triển, tổng vốn huy động của MB tăng gấp trên 500 lần,
tổng tài sản trên 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận trên 500 tỷ.
Trong giai đoạn 2005-2009, MB đã mở rộng quy mô hoạt động, phát triển
mạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân lực, tổ chức lại tổ chức kinh
doanh,… Từ đó tạo cơ sở vững chắc để MB phát triển và trở thành một trong
những chế tài chính hàng đầu Việt Nam hiện nay.
Giai đoạn 2010-2015 là giai đoạn hết sức khó khăn của nền kinh tế. Dưới
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều ngân hàng suy giảm lợi
nhuận, MB kiên định với chiến lược phát triển bền vững, an toàn đã vươn lên
dẫn đầu về nhiều chỉ tiêu tài chính.
2017-2021 là giai đoạn chiến lược mới của MB. MB định hướng tầm nhìn
“Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất” với sự phát triển trong lĩnh vực TMĐT
với App MBBank. Đến năm 2018, lợi nhuận trước thuế đạt 7.767 tỷ đồng, tăng
68% so với năm 2017, đồng thời kế hoạch chuyển dịch ngân hàng số cũng thành
công với 2,6 triệu người dùng ứng dụng MBBank. Và trong tương lai, MB sẽ
thực hiện phát triển mạnh mẽ, tạo tinh thần làm việc sáng tạo, hiệu quả
2.2.Thực trạng ứng dụng TMĐT của ngân hàng MB trước, trong và sau khi
dịch Covid-19 xảy ra
2.2.1. Thực trạng ứng dụng TMĐT của MB trước đại dịch Covid-19
Trong giai đoạn chiến lược mới 2017 - 2021, MB định hướng tầm nhìn "Trở
thành ngân hàng thuận tiện nhất" với mục tiêu đến năm 2021 sẽ nằm trong Top 5
hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiệu quả kinh doanh và an toàn. Năm 2018, App
MBbank là sản phẩm ngân hàng số duy nhất đạt "Thương hiệu quốc gia" và
được Hiệp hội Ngân hàng & Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG trao tặng giải
thưởng "Ngân hàng số tiêu biểu". Với phương châm "Đổi mới, hiện đại, hợp tác,
bền vững", Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm
8
vụ, chỉ tiêu kinh doanh đề ra từ đầu năm. Bên cạnh việc hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu kinh doanh, MB cũng hoàn thành xuất sắc các mục tiêu lớn đặt ra
gồm: triển khai chiến lược 2017 - 2021; chuyển dịch ngân hàng số với 2,6 triệu
người đang hoạt động với sản phẩm chủ lực nhiều tiện ích là ứng dụng App
MBBank; thay đổi nhận diện hình ảnh cho 100% điểm giao dịch, triển khai
quyết liệt các dự án nhằm tăng trưởng đột phá.
2.2.2. Thực trạng ứng dụng TMĐT của MB Bank trong và sau đại dịch Covid-19
Trước ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, các hình thức thương mại truyền
thống bị giảm sút do giãn cách, cách ly, thị trường TMĐT đã trở thành kênh kinh
doanh hữu hiệu giúp các doanh nghiệp vừa giao dịch được với khách hàng, vừa đảm
bảo các yêu cầu trong phòng chống dịch. Trước sự phát triển của TMĐT, hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt (KDTM) khi mua sắm trực tuyến cũng khởi sắc tích
cực.
Ngay sau khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành văn bản số
727/NHNN-TT về việc áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán, thúc
đẩy giao dịch online để hạn chế tối đa các nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh, phòng
chống dịch bệnh COVID-19, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố ra mắt App
MBbank phiên bản mới.
Với chiến lược chuyển dịch số - mang công nghệ thay đổi cuộc sống, MB
không ngừng cải tiến ứng dụng App MBBank nhằm mang lại những trải nghiệm tốt
hơn mỗi ngày cho khách hàng. Chỉ với 1 phút đăng ký, khách hàng trải nghiệm ngay
giao diện hiện đại, thân thiện, thông minh với nhiều tiện ích vượt trội và hoàn toàn
miễn phí như: chuyển tiền nhanh 24/7, chuyển tiền bằng số điện thoại, rút tiền ATM
bằng App, gửi thiệp điện tử và tặng quà ngay trên App… Thêm nữa BIZ MBBank,
nền tảng dịch vụ tài chính ngân hàng số thông minh được phát triển bởi MBBank là
một sản phẩm đang thu hút sự quan tâm lớn của cộng đồng doanh nghiệp.
Với vài thao tác đơn giản, khách hàng có thể dùng App MBBank thanh toán
ngay các loại hóa đơn điện, nước, Internet, đặt vé máy bay, khách sạn, nộp thuế,
khóa chi tiêu thẻ tín dụng, thanh toán phí bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, trái phiếu
… mọi lúc, mọi nơi với mạng lưới đối tác rộng lớn của MB.
Đặc biệt, App MBBank phiên bản mới là ứng dụng ngân hàng đầu tiên tại
Việt Nam cho phép người dùng kết nối tài khoản của các thành viên trong gia đình,
giúp lập kế hoạch và quản lý chi tiêu hiệu quả để các gia đình có thêm nhiều tiện ích
trong cuộc sống, thêm thời gian để kết nối và yêu thương.
Nhân dịp ra mắt App MBBank phiên bản mới, MB triển khai chương trình
khuyến mãi hấp dẫn với hàng nghìn giải thưởng giá trị dành cho tất cả khách hàng
khi tải App và đăng ký sử dụng. Theo đó, khi đăng ký thành công App MBBank,
khách hàng có cơ hội tham gia chương trình quay thưởng với 10 giải may mắn mỗi
ngày, mỗi giải trị giá 500.000 đồng.
9
Khi đăng ký thêm gói sản phẩm "Gia đình tôi yêu", khách hàng có cơ hội trúng
giải thưởng 5.000.000 đồng mỗi ngày và 1 giải đặc biệt trị giá 500 triệu đồng.
Chương trình kéo dài đến hết 20-06-2020 với tổng giải thưởng gần 2 tỷ đồng.
Với chính sách hỗ trợ về dịch vụ thương mại điện tử, Ngân hàng TMCP Quân
Đội (MB) đã đạt mức lợi nhuận hợp nhất 2.196 tỷ đồng vào Quý I.2020, lợi nhuận
giảm 9% so với cùng kỳ 2019 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều
khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Tuy vậy các sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng giúp người dùng hoàn toàn yên tâm về tính an toàn, hiệu quả, tiết kiệm
thời gian và phòng tránh lây nhiễm dịch COVID-19 trong mọi giao dịch về dòng
tiền.
Năm 2021, MB tiếp tục bứt phá khi App MBBank ghi nhận khoảng 6,3 triệu
người dùng mới, lũy kế đạt 9,5 triệu người dùng, tăng gấp 320% so với năm 2020.
"Đến nay, giao dịch trên kênh số tại MB chiếm khoảng 92%. Tỉ trọng giao dịch số
đứng trong nhóm đầu của châu Á.
MB chính thức là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tham gia mạng lưới
Contour và triển khai thương mại dịch vụ thư tín dụng (L/C) ứng dụng công nghệ
blockchain cho khách hàng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu đã khẳng
định vai trò tiên phong của MB khi tận dụng tối đa công nghệ số hóa dịch vụ ngân
hàng nhằm mang tới cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, mới nhất và góp
phần giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phục hồi sản xuất kinh doanh, đẩy
mạnh hoạt động giao thương trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch COVID-
19.
2.3. Ứng dụng của TMĐT vào Ngân hàng Tơng mại Cổ phần Quân đội
2.3.1. Các phương thức giao dịch của ngân hàng
EMB (internet Banking)
eMB là một phương thức giao dịch trên Internet giúp ngân hàng thực hiện các
giao dịch đã đăng ký với MB thông qua việc truy cập vào website
https://online.mbbank.com.vn/ bằng các thông tin truy cập, tương thích đa thiết bị
(PC, laptop, máy tính bảng, điện thoại di động, …), đa trình duyệt (IE, FF, Chrome,
…).
*) Gói eMB Basic: Cho phép khách hàng thực hiện các tính năng phi tài chính:
Quản lý thông tin chung (Truy vấn nhật ký truy cập; thay đổi mật khẩu; thay đổi
thông tin cá nhân..); Hoạt động tài khoản (Truy vấn thông tin số dư tài khoản; Truy
vấn các giao dịch trong ngày; tìm kiếm giao dịch; quản lý tài khoản..)
*) Gói eMB Advance: Cho phép khách hàng thực hiện cả các dịch vụ tài chính và
phi tài chính, bao gồm:
- Các tính năng của gói Basic;
- Tiết kiệm số
- Chuyển tiền:+ Chuyển tiền giữa các tài khoản của Khách hàng
+ Chuyển tiền liên ngân hàng
+ Chuyển tiền nội bộ
10
+ Chuyển tiền nội bộ theo lô
+ Chuyển tiền liên ngân hàng theo lô
+ Chuyển khoản qua thẻ
+ Chuyển khoản qua MBS;
- Thanh toán hóa đơn
- Các tiện ích thẻ: Tạo thẻ thụ hưởng, danh sách thẻ của KH, tìm kiếm giao dịch
thẻ, kích hoạt thẻ/khóa thẻ tạm thời/mở khóa thẻ;
- Chuyển/ nhận tiền quốc tế;
*) Gói Advance +: Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp. Cho phép KHDN thực
hiện toàn bộ các tính năng của gói advance, bổ sung các tính năng sau:
Tài trợ chuỗi cung ứng
Chuyển tiền quốc tế online
Vay online
Quản lý tài khoản
App MB Bank
App MB Bank là ứng dụng ngân hàng của MB trên điện thoại di động, cho phép
khách hàng thực hiện hầu hết giao dịch tài chính, thanh toán hàng ngày với thao tác
đơn giản, thực hiện được mọi lúc, mọi nơi. Là ứng dụng được cài đặt trên điện thoại
thông minh nên thường xuyên được nâng cấp, mang đến trải nghiệm và sự thuận
tiên tối ưu nhất cho khách hàng.
*) Tính năng
 Mở tài khoản online: Mở mới ngay tài khoản MB online
 Vay online:
Thông tin các khoản vay
Công cụ tính lãi vay
 Tiết kiệm online: Gửi tiết kiệm online, lãi suất ưu đãi so với tại quầy
 Thông tin tài khoản:
Số dư/ sao kê tài khoản
Tiết kiệm
Khoản vay
Thế chấp
 Thanh toán:
Nạp tiền điện thoại
Thanh toán hóa đơn của hơn 70 nhà cung cấp (điện, nước, vé máy bay…)
SMS Banking
SMS Banking là một phương thức giao dịch mobile banking giúp khách hàng có thể
truy vấn và nhận các thông tin về tài khoản của mình cũng như các thông tin của
ngân hàng ngay trên điện thoại di động.
*) Tính năng:
Nhận thông báo số dư tự động bằng SMS ngay sau khi phát sinh các giao
dịch trên tài khoản thanh toán
Truy vấn thông tin tỷ giá
Truy vấn lãi suất tiền gửi thanh toán
11
Truy vấn lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Truy vấn số dư tài khoản thanh toán
Sao kê 5 giao dịch tài khoản gần nhất
Truy vấn các địa điểm đặt máy ATM của MB toàn quốc
Truy vấn địa điểm các chi nhánh/ phòng giao dịch của MB trên toàn quốc.
MB Bankplus
Là một phương thức giao dịch mobile banking giúp khách hàng thực hiện các giao
dịch với MB thông qua điện thoại di động của khách hàng. Khách hàng lựa chọn
phương thức sử dụng thông qua đầu số USSD/ truy cập ứng dụng tích hợp trên sim
(Sim Toolkit)/ ứng dụng cài đặt thêm trên thiết bị di động.
*) Tính năng:
Truy vấn số dư, lịch sử giao dịch, thông tin khuyến mại…
Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống MB (SĐT, số thẻ, STK)
Thanh toán cước viễn thông tất cả các mạng (trả trước, trả sau), hóa đơn
dịch vụ Homephone, PSTN, ADSL của Viettel
Thanh toán hóa đơn dịch vụ: điện, nước, học phí, game, thuế, bảo hiểm,
vé máy bay…
Gửi tiết kiệm ngay trên điện thoại, kiều hối
Nộp/rút/chuyển tiền mặt qua Bankplus
2.3.2. Các dịch vụ thẻ và các loại phí
2.3.2.1.Các dịch vụ thẻ
*) Thẻ tín dụng quốc tế:
Thẻ MB JCB
Thanh toán thuận tiện trên toàn cầu. Hoặc giao dịch tại các điểm nhận thẻ có
biểu tượng JCB toàn cầu.
Thẻ MB JCB Sakura có tính năng tự động chuyển đổi ngoại tệ, phù hợp cho
các khách hàng hay đi du lịch.
Thẻ tích hợp ứng tiền mặt, đổi mã pin, truy vấn hạn mức,…
Hạn mức tín dụng
Hạng thẻ Hạn mức tín dụng (VND)
Platinum >101 triệu
Gold 51tr - 100tr
Classic 5tr - 50tr
Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa
Hạn mức tín dụng của thẻ lên đến 1 tỉ đồng, có thể giao dịch ở hơn 30
triệu điểm ATM/ POS thế giới.
12
Khách hàng có đặc quyền tiêu trước trả sau, miễn lãi 45 ngày tín dụng.
Mức thanh toán tối thiểu chỉ 5% so với hạn mức đang có.
Khách hàng có thể quản lý tài khoản thông qua Email hoặc SMS. Với các
khách hàng liên kết với MB Bank sẽ được giảm giá các lĩnh vực ẩm thực, mua sắm,
khách sạn,…
Hạn mức tín dụng
Hạng thẻ Hạn mức tín dụng (VND)
Platinum 80.000.000 – 1.000.000.000
Gold 69.000.000 - 200.000.000
Classic 10.000.000 - 68.000.000
Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce
KH là CBNV các tổ chức, doanh nghiệp
Được miễn tối đa 45 ngày
Thanh toán dịch vụ trên toàn cầu
Được rút tiền mặt
Được cấp hạn mức tối đa 5 tỷ đồng
*) Thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ MB Visa
Là thẻ ghi nợ quốc tế do ngân hàng MBbank phát hành. Loại thẻ này được
dùng khá phổ biến với các phục đích như: đổ xăng, mua sắm, ăn uống,…
Thẻ MB Visa sử dụng được tại các điểm chấp nhận thẻ có biểu tượng visa
trên toàn cầu. Đồng thời, thông qua dịch vụ internet, bạn có thể thực hiện giao dịch
nhanh chóng.
Thẻ có công nghệ bảo mật chíp, tạo sự an toàn khi sử dụng. Bạn có thể
giao dịch toàn cầu với trị giá lên đến 500.000đ USD.
Thẻ ghi nợ nội địa
Thẻ Active Plus
- Chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Tiền trong tài khoản sinh lãi
- Thông qua thẻ này, khác hàng có thể chuyển tiền liên ngân hàng
qua Smartlink nhanh chóng, an toàn
- Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB, Mobile
Banking…
Thẻ MB Private/ MB Vip
- Loại thẻ này thường được dùng cho các đối tượng khách hàng Vip
của MBbank. Khi sử dụng thẻ MB Private MB Vip, khách hàng có thể giao
dịch ở hơn 8000 máy ATM.
13
- Thẻ cũng có hiệu lực tại các địa điểm chấp nhận thẻ thanh toán
hàng hóa, dịch vụ.
- Thông qua thẻ này, khác hàng có thể chuyển tiền liên ngân hàng
qua Smartlink nhanh chóng, an toàn
- Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB, Mobile
Banking…
Thẻ quân nhân: Thẻ ATM này dành riêng cho người dùng là quân nhân.
Nó sở hữu nhiều tiện ích và lợi ích độc quyền dành cho đối tượng này. Trong đó nổi
bật là miễn phí giao dịch nội mạng và phí phát hành.
*) Thẻ trả trước
Thẻ trả trước quốc tế BankPlus MasterCard
Loại thẻ này chính là sản phẩm trả trước quốc tế đồng thương hiệu giữa
ngân hàng và tập đoàn viễn thông VN.
Thẻ này cũng có hai dạng là vô danh và định danh. Thẻ vô danh thường
được dùng để gửi tặng quà cho người thân với ý nghĩa tinh tế
Mạng lưới chấp nhận thẻ thanh toán qua POS và ATM toàn cầu
Thẻ trả trước nội địa New Plus
Thẻ trả trước New Plus là loại thẻ đồng thương hiệu, giữa MB Bank và
công ty tân cảng Sài Gòn. Có thẻ, bạn có thể sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
*) Thẻ dịch vụ phòng chờ sân bay-Thẻ Priority Pass
Là thẻ hội viên dành riêng cho chủ thẻ tín dụng MB Visa Platinum
Cho phép chủ thẻ vào phòng chờ VIP thuộc chương trình Priority Pass
trên toàn cầu, áp dụng với mọi hãng hàng không và mọi loại vé
2.3.2.2.Các dịch vụ thẻ
*) Biểu phí thẻ ghi nợ MB Bank
Đối với thẻ nội địa
Loại phí Thẻ Active Plus Thẻ quân
nhân
Thẻ MB Private/ MB Vip
Phí phát hành thẻ 50.000đ đối với KH
không trả lương qua
thẻ
Miễn phí
Phí cấp lại thẻ 50.000đ/lần Miễn phí
Phí cấp lại PIN 20.000đ/lần Miễn phí
14
Phí ngừng sử
dụng thẻ
60.000đ/năm 30.000đ/năm Miễn phí
Phí quản lý thẻ 8.800 VND/tháng (miễn phí trong thường số dư tài khoản thẻ ATM
lớn hơn 2.000.000 VND/tháng)
Phí rút tiền tại cây
ATM MB
Phí rút tiền tại cây
ATM khác
Thẻ Active Plus với Thẻ MB Private/ MB Vip: 1.000 VND/giao dịch
với các giao dịch dưới 2tr VND/lần; 2.000 VND/giao dịch với các
giao dịch từ 2tr VND- 5tr VND/lần; 3.000 VND/giao dịch với các
giao dịch trên 5tr
Thẻ quân nhân: 500 VND/giao dịch với các giao dịch dưới 2tr/lần;
1.000 VND/giao dịch với các giao dịch từ 2tr - 5tr/lần; 1.500
VND/giao dịch với các giao dịch trên 5tr VND/lần
3.000đ/lần
Phí chuyển khoản 3.000 VND/lần
Phí truy vấn số dư Cây ATM MB: miễn phí
Cây ATM khác: 500đ/lần
Phí sao kê giao
dịch gần nhất
Cây ATM MB: miễn phí
Cây ATM khác: 500đ/lần
Phí đổi pin Cây ATM MB: miễn phí
Cây ATM khác: 1.500đ/lần
Đối với thẻ quốc tế
Phí phát hành thẻ: 50.000đ với KH không trả lương qua thẻ; miễn phí đối
với KH trả lương qua thẻ
Phí cấp lại thẻ: 60.000đ/lần
Phí cấp lại PIN: 20.000đ/lần
Phí thường niên: Hạng Classic 60.000đ/năm; Hạng Platinum
100.000đ/năm
Phí rút tiền mặt: ATM MB: 2.000đ/lần
ATM khác ở Việt Nam: 5.000đ/lần
15
ATM khác ở nước ngoài: 3% số tiền giao dịch
+ Phí truy vấn số dư: ATM MB: miễn phí; ATM khác:1.000đ/lần
+ Phí ngừng sử dụng thẻ: 100.000đ
*) Biểu phí thẻ tín dụng MB Bank
Phí thường niên thẻ tín dụng
Hạng chuẩn: Thẻ chính 300.000đ/năm, thẻ phụ 150.000đ/năm
Hạng vàng : Thẻ chính 500.000đ/năm, thẻ phụ 250.000đ/năm
Hạng bạch kim: Thẻ chính 1tr đ/năm, thẻ phụ 500.000đ/năm
Rút tiền từ thẻ tín dụng:
Tại cây ATM của MB: miễn phí
Tại cây ATM của ngân hàng khác: tối đa lên đến 4%
Lãi suất thẻ tín dụng: Tính từ lúc khách hàng nhận tiền từ quá trình thanh toán
cho các giao dịch trực tuyến và rút tiền mặt
Thẻ hạng chuẩn và vàng: KH thường có lãi 23,9%/năm; KH là quân nhân
có lãi là 22,9%/năm
Thẻ bạch kim: KH thường 22,9%/năm, KH quân nhân 21,9%/năm
*) Biểu phí thẻ trả trước MB Bank
Phí đăng ký mở thẻ: miễn phí
Phí duy trì: 11.000đ/tháng
Phí chuyển tiền: miễn phí
Phí cước viễn thông: miễn phí
*) Biểu phí thẻ dịch vụ phòng chờ sân bay (Chưa tính VAT)
Phí phát hành mới: miễn phí
Phí phát hành thẻ: 100.000đ
Phí sử dụng phòng chờ dành cho chủ thẻ: 599.000đ
Phí sử dụng phòng chờ dành cho khách đi cùng chủ thẻ: 699.000đ
Phí hội viên thường niên: miễn phí
2.3.3. Điều kiện sử dụng
*) Đối với các phương thức giao dịch
Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự
Khách hàng là cá nhân/ tổ chức mở TKTT tại MB
*) Đối với thẻ tín dụng
Là công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên
Có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú tại địa phương mà ngân hàng MB
Bank đặt chi nhánh
Chứng minh được công việc cố định và thời gian ở thời điểm hiện tại kéo dài
từ 6 tháng trở lên
Chứng minh thu nhập bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Mức thu nhập tối thiểu: +) Hạng chuẩn: Từ 5 triệu đồng trở lên
+) Hạng vàng: Từ 10 triệu đồng trở lên
+) Hạng bạch kim: T 20 triệu đồng trở lên
*) Đối với thẻ ghi nợ
16
Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt
Nam.
Đủ 18 tuổi và có trách nhiệm dân sự
Có chứng minh dân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu còn hiệu lực
2.3.4.Nhận định về các nhân tố của MHKD
2.3.4.1. Mục tiêu giá trị
Khác với những ngân hàng khác, MB -Ngân hàng đầu tiên sẵn sàng thanh
toán cho khách hàng một khoản tiền lên đến 100 triệu đồng nếu gặp rủi ro gian
lận khi thanh toán trực tuyến bằng tài khoản và thẻ thanh toán quốc tế của MB.
MB cũng tham gia rất nhiều hoạt động đóng góp cho các quỹ từ thiện, quỹ
khuyến học hay hỗ trợ chi phí cho các hoạt động có ích cho xã hội. Điều này
cũng giúp ngân hàng được lòng dân chúng, tạo được sức ảnh hưởng to lớn và
khẳng định được rằng MB là một thương hiệu uy tín mà khách hàng có thể tin
tưởng.
2.3.4.2. Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu bán hàng: MB bán các sản phẩm dịch vụ như giải
pháp tài chính và truyền thông cho doanh nghiệp và dịch vụ thẻ ghi nợ, tín dụng,
cho vay, bảo hiểm …
2.3.4.3. Cơ hội thị trường
Việt Nam hiện có trên 97,4 triệu dân với cơ cấu dân số trẻ, do đó khả tiếp
cận với công nghệ, internet cao, tỷ lệ dân số sử dụng smartphone tăng nhanh.
Đây là thị trường tiềm năng để phát triển ngân hàng số. MB tiên phong trong
cuộc đua số hoá, chủ động thực hiện nhiều giải pháp kinh doanh linh hoạt,
hướng tới ngân hàng dẫn đầu về công nghệ trong tương lai.
Tiếp tục phát triển thế mạnh của mình phục vụ các doanh nghiệp vừa
nhỏ. Trong tương lai sẽ mở rộng tập khách hàng đa dạng hơn, phát triển hoạt
động đầu tư, phát triển tính năng mới cho các sản phẩm. Tương lai dự kiến tăng
lượng khách hàng lên con số 20 triệu hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược “Trở
thành Doanh nghiệp số, Tập đoàn tài chính dẫn đầu”.
2.3.4.4. Môi trường cạnh tranh
17
Lợi nhuận 4 ngân hàng có doanh thu cao nhất 2021
Vietcombank giữ vị trí quán quân về lợi nhuận toàn ngành với hơn
27.375 tỷ đồng, tăng 19% so với năm ngoái.
Đứng liền sau là Techcombank với mức lợi nhuận tăng trưởng 47%, đạt
23.238 tỷ đồng, bỏ xa một "ông lớn" khác là VietinBank (17.589 tỷ đồng).
Trong khi đó, MB sắp bắt kịp VietinBank với lợi nhuận năm 2021 đạt hơn
16.257 tỷ đồng, gấp rưỡi năm trước.
2.3.4.5. Lợi thế cạnh tranh
Năng lực về tài chính: với khả năng huy động vốn tốt, tỉ lệ cao.
Năng lực công nghệ: Sở hữu đội ngũ nhân sự và chuyên gia công nghệ
hùng hậu nhất Việt Nam. MBbank xây dựng được nhiều hệ thống công nghệ về
quản lý thông tin (MIS) và xử lý dữ liệu thông minh.
2.3.4.6. Chiến lược thị trường
MB tăng tốc đẩy mạnh triển khai các sáng kiến chiến lược hướng tới “Chuyển
đổi số toàn diện - Hiệp lực tăng trưởng doanh thu”. Mở rộng hệ sinh thái số, ứng
dụng công nghệ Agility, phát triển nền tảng ngân hàng giao dịch CIB, ngân hàng
dịch vụ (BAAS).
Chiến lược truyền thông mạnh mẽ nhằm xây dựng tên tuổi: Hàng năm
MB chi ra một lượng tiền khá lớn để thực hiện các quảng cáo trên các phương tiện:
truyền hình, truyền thanh, internet báo, tạp chí… Các chương trình khuyến mại làm
thẻ, quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng
cáo trên phương tiện thông tin đại chúng,… liên tục được áp dụng rộng rãi đã tạo
tiền đề để MB đạt được những kết quả nhất định.
Chiến lược giá cả và vốn vay ưu đãi: Chiến lược Marketing của MB Bank
cho thấy lãi suất cho vay ở MB đều dựa trên nhu cầu khách hàng. Lãi suất sẽ được
áp dụng dựa trên thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. MB là một trong số ít
các ngân hàng làm được điều này, MB cũng là ngân hàng có chất lượng nguồn vốn
và khả năng thanh toán tốt nhất trên thị trường.
2.3.4.7. Sự phát triển của tổ chức
18
MB áp dụng một loạt các giải pháp đổi mới tổng thể từ mở rộng quy mô
hoạt động, phát triển mạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, tổ chức lại
đơn vị kinh doanh theo nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ.
Tập trung đầu tư phát triển công nghệ thông tin thích ứng và đáp ứng nhu
cầu kinh doanh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào trong công tác quản trị
và hoạt động của ngân hàng.
Đổi mới tư duy lãnh đạo, phát triển đội ngũ nhân sự trẻ năng động, xây
dựng văn hoá đổi mới và tốc độ thích ứng.
2.3.4.8. Đội ngũ quản trị
Mục tiêu chiến lược MB trở thành ngân hàng hàng đầu, thuận tiện nhất.
Với mục tiêu to lớn, đòi hỏi các nhà lãnh đạo MB phải có tố chất chín chắn, bền bỉ,
đầy khát vọng, sáng tạo, và trên hết là tư duy đột phá.
Các kỹ năng cần có :
+ Kỹ năng lập kế hoạch, thích nghi với bối cảnh mới luôn thay đổi.
+ Nghệ thuật dùng người: tận dụng nguồn lực tối ưu, khuyến khích hay
giải quyết mâu thuẫn.
+ Đặc biệt, phải có tư duy chiến lược: là chìa khóa để thành công. Với tư
duy logic cùng sáng suốt, người lãnh đạo phân tích sâu sắc và lập nên kế hoạch
hiệu quả, vượt qua đối thủ, đạt được mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp đề ra.
Nếu không có tư duy chiến lược, người lãnh đạo sẽ rất khó đưa doanh nghiệp
phát triển một cách vượt bậc.
2.3.5. Lợi ích và hạn chế khi áp dụng TMĐT
2.3.5.1. Lợi ích
*) Lợi ích đối với ngân hàng
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại
truyền thống, ngân hàng có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung
cấp, khách hàng và các đối tác ở mọi nơi.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí sản xuất giấy tờ, chi phí chia sẻ
thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua
Website và Internet giúp hoạt động được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm
nhiều chi phí biến đổi.
Củng cố quan hệ khách hàng. Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua
mạng. quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố hơn. Đồng thời việc cá
biệt hóa sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách
hàng.
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên website có thể được cập nhật
nhanh chóng và kịp thời.
19
Các lợi ích khác: Nâng cao uy tin, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất
lượng dịch vụ khách hàng: đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các
quy trình giao dịch: tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ tăng khả năng tiếp cận
thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động
kinh doanh.
*) Lợi ích đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về thời gian và không gian: TMĐT cho phép khách hàng có
thể đăng ký dịch vụ ngân hàng mà không cần đến trực tiếp.
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có
thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm
kiếm (search engines)
*) Lợi ích đối với xã hội
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường làm việc,
giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông.
Với sự trợ giúp của mạng Internet, máy tính và các thiết bị công nghệ cao
trong dịch vụ NHĐT, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện
nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thuận. Qua đó đẩy
nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đây là lợi
ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ
nhanh, chính xác.
Xét về mặt kinh tế - xã hội, MB Bank góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
tế thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế
thương mại với khu vực. Và đặc biệt nhất là Internet thúc đẩy phát triển TMĐT
mạnh mẽ hơn thông qua việc hoàn thành hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền
tiện ích.
Cùng với thương mại điện tử, thanh toán điện tử góp phần thúc đẩy sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này quan
trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải
cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài
2.3.5.2. Hạn chế
*) Hạn chế về kĩ thuật
Chưa có chất lượng quốc tế về chất lượng, độ an toàn, độ tin cậy
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người
dùng.
Khó khăn khi kết hợp các phẩm mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng
và các cơ sở dữ liệu truyền thống.
 Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, độ an toàn) đòi hỏi thêm
chi phí đầu tư.
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao.
*) Hạn chế về thương mại
An ninh và riêng tư là hai câu trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
Học Phần: Thương mại điện tử căn bản
Đề tài: Nghiên cứu việc ứng dụng thương mại điện tử tại một doanh
nghiệp về lĩnh vực ngân hàng - tài chính Nhóm thực hiện: Nhóm 8 Lớp HP: 2264PCOM0111
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Hải Lý 1
Bảng đánh giá các thành viên tham gia bài thảo luận STT Họ và tên Lớp Nhiệm vụ Đánh giá Ghi chú (NT) 71 Hoàng Văn Tân K57S3 Các nhân tố MHKD (mục 4.1->4.8) 72 Đặng Văn Đức Thái K57S3 Tổng quan về TMDT (tóm tắt ngắn gọn) 73 Trần Văn Thái K57S2 PPT 74 Trần Đình Thắng K57S3 Giới thiệu về ngân hàng 75 Vũ Thị Thanh
K57S2 Hỗ trợ các bạn, tổng Nhóm hợp word trưởng 76 Bùi Phương Thảo K57S3 Ứng dụng TMDT Thư ký vào ngân hàng + Tổng quan về TMDT 77 Nguyễn Thị Thảo
K57S2 Mở đầu + kết thúc + giải pháp 78 Nguyễn Văn Thịnh K57S2 Ứng dụng TMDT vào ngân hàng(mục 3.1->3.3) 79 Nguyễn Thị Anh Thư K57S3 Thực trạng 80 Nguyễn Thị Thương K57S2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng TMDT 2 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21, thế kỉ của Công nghệ thông tin và truyền
thông. Sự phát triển của Internet mạnh như vũ bão cùng với nhu cầu buôn bán, trao
đổi hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú, không còn giới hạn ở một tỉnh, một
quốc gia mà nó đã phát triển mọi nơi trên mặt đất này… Internet đã làm thay đổi
cách thức mua sắm, tiêu dùng theo hướng ngày càng hiện đại, nó dần xóa bỏ những
hình thức mua sắm thông thường (hàng hóa, tiền mặt trao tận tay giữa người bán và
người mua, phương thức thanh toán…), giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, chi phí đi
lại mà vẫn đạt được mục đích. Trong xu thế đó, nhiều tổ chức, công ty nhà nước và
cá nhân đã lập ra trang web của mình, ứng dụng Công nghệ thông tin, đặc biệt là
lĩnh vực Thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất và kinh doanh, Marketing,
phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng. Lĩnh vực
ngân hàng cũng không ngoại lệ, tiêu biểu là ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội – MB Bank đã thành công trong việc ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt
động kinh doanh của mình với những thành tựu nổi bật. Vì thế nên nhóm của chúng
em đã chọn về đề tài “Nghiên cứu về việc ứng dụng Thương mại điện tử tại ngân
hàng MB Bank” để hiểu rõ hơn về cách thức mà doanh nghiệp đã áp dụng Thương
mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình như thế nào? 2. Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về Thương mại điện tử, về sự hình thành, phát triển,
phạm vi, chức năng cũng như những lợi ích và khó khăn khi ứng dụng thương mại điện tử vào ngân hàng.
Phân tích đi sâu vào nghiên cứu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội (MB) để hiểu rõ hơn về cách thức mà doanh nghiệp đã áp dụng Thương mại
điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình.
Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp phù hợp tình hình của ngân hàng
MB để giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.Sự hình thành và phát triển của TMĐT
60s/XX: Trao đổi dữ liệu điện tử và email qua mạng intranet; quá trình xử
lý séc, xử lý thẻ tín dụng ra đời; chuyển tiền điện tử. Sự hình thành và phát triển
của TMĐT gắn với sự ra đời và phát triển của internet
70s/XX: mạng Arpanet ra đời - tiền thân của mạng Internet
80s/XX: sự xuất hiện của các mạng NSFNet và Eunet
1995: Internet chính thức được công nhận là mạng máy tính toàn cầu,
đánh dấu sự ra đời của TMĐT hiện đại trên toàn thế giới
1997: mạng máy tính Việt Nam kết nối thành công với Internet, đánh dấu
thời điểm ra đời của TMĐT Việt Nam
=> Hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam xuất hiện vào những năm đầu của
thập niên 2010, và đến năm 2013 thì các hoạt động thương mại điện tử đã chính
thức được pháp luật công nhân.
1.2.Khái niệm, phạm vi, chức năng của TMĐT 1.2.1.Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về TMĐT đã được đặt ra
Theo WTO: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, tiếp thị, bán hoặc giao hàng
hóa và dịch vụ bằng phương tiện điện tử”
Còn tại Việt Nam, nghị định của Chính Phủ về TMĐT
“ Hoạt động TMĐT là việc tiến hành 1 phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động
thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông
di động hoặc các mạng mở khác.”
Thương mại điện tử còn được gọi là E-commerce 1.2.2.Chức năng Có 4 chức năng chính: Truyền thông Quản trị quá trình Quản trị dịch vụ Giao dịch 1.2.3.Phạm vi 4
1.3.Lợi ích và khó khăn khi ứng dụng TMĐT 1.3.1.Lợi ích oĐối với các tổ chức Tiếp cận toàn cầu Giảm chi phí
Hoàn thiện chuỗi cung ứng: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong
phân phối. Hệ thống các cửa hàng được thay thế, hỗ trợ bởi các showroom trên mạng
Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng (màu sắc, chất liệu…)
Xây dựng các mô hình kinh doanh mới
Vd: Shopee, Thế giới di động, web bán hàng hoạt động TMĐT sôi nổi hơn. Từ
taxi truyền thống => grab, bee, logistic, giao hàng tiết kiệm, now dịch vụ vận
chuyển được cụ thể hóa, năng động hơn.
Chuyên môn hóa người bán hàng: TMĐT cho phép chuyên môn hóa ở
mức độ cao, điều này về mặt kinh tế là bất khả thi trong thế giới vật lý
Vd: 1 cửa hàng chuyên bán đồ chơi cho chó có thể tồn tại trong không gian ảo,
nhưng không đủ khách hàng trong thế giới vật lý.
Cải thiện quan hệ khách hàng
Ngoài ra: Rút ngắn thời gian triển khai ý tưởng, tăng hiệu quả mua bán
hàng hóa, cập nhật hóa tư liệu công ty,...
oĐối với người tiêu dùng 5
Tính rộng khắp: người tiêu dùng có thể thực hiện các giao dịch suốt năm,
cả ngày và ở bất cứ đâu Có nhiều sự lựa chọn
Sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu riêng biệt Phân phối nhanh chóng
Thiết lập cộng đồng điện tử oĐối với xã hội
TMĐT làm giảm ách tắc giao thông, ô nhiễm không khí Nâng cao mức sống
Nâng cao an ninh trong nước
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiên hơn 1.3.2.Khó khăn
Chi phí đầu tư ban đầu khá lớn
Thiếu tiêu chuẩn về độ an toàn và độ tin cậy
Băng thông không đủ => tắc nghẽn mạng
Kiến thức và khả năng ứng dụng của các chủ thể tham gia còn thấp 6
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀO NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
2.1.Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên tiếng anh là Military
Commercial Joint Stock Bank), được viết tắt là MB. MB là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Quốc Phòng Việt Nam được thành lập vào ngày 4/11/1994. Ngân hàng
TMCP Quân đội được thành lập với số vốn gần 20 tỷ đồng, 25 nhân sự và một điểm
giao dịch duy nhất tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội.
MB là một định chế vững về tài chính, mạnh về quản lý, minh bạch về
thông tin, thuận tiện và tiên phong trong cung cấp dịch vụ để thực hiện được sứ
mệnh của mình, là một tổ chức, một đối tác vững vàng, tin cậy.
2.1.2. Lịch sử hình thành
Ngày 04 tháng 11 năm 1994, ngân hàng chính thức đi vào hoạt động với
vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.
Năm 2000, thành lập Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty
Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC).
Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
Năm 2004, MB là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán
đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel về việc thanh toán cước viễn thông của
Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank.
Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội
HFM (nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng Quân đội MB
Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin CoreT24
của Tập đoàn Temenos (Thụy Sĩ)
Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân
đội Viettel chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
Năm 2009, MB ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài (Lào). 7
Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao
dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX) từ ngày 01 tháng 11 năm 2011. Khai
trương chi nhánh thứ hai tại nước ngoài (Campuchia). Nâng cấp thành công hệ
thống CoreT24 từ R5 lên R10
Năm 2019, MB ra mắt logo và bộ nhận diện thương hiệu mới.
Năm 2020, MB được vinh danh “Ngân hàng tiêu biểu Việt Nam” 2.1.3. Sự phát triển
1994-2004 là giai đoạn định hình chiến lược kinh doanh và xác định
thương hiệu. MB đã áp dụng linh hoạt các giải pháp hợp lý để từng bước tích
lũy kinh nghiệm, từng bước khẳng định vai trò trong sự phát triển của nền kinh
tế, góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế - quốc phòng trong Quân đội. Sau 10
năm hoạt động và phát triển, tổng vốn huy động của MB tăng gấp trên 500 lần,
tổng tài sản trên 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận trên 500 tỷ.
Trong giai đoạn 2005-2009, MB đã mở rộng quy mô hoạt động, phát triển
mạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân lực, tổ chức lại tổ chức kinh
doanh,… Từ đó tạo cơ sở vững chắc để MB phát triển và trở thành một trong
những chế tài chính hàng đầu Việt Nam hiện nay.
Giai đoạn 2010-2015 là giai đoạn hết sức khó khăn của nền kinh tế. Dưới
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều ngân hàng suy giảm lợi
nhuận, MB kiên định với chiến lược phát triển bền vững, an toàn đã vươn lên
dẫn đầu về nhiều chỉ tiêu tài chính.
2017-2021 là giai đoạn chiến lược mới của MB. MB định hướng tầm nhìn
“Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất” với sự phát triển trong lĩnh vực TMĐT
với App MBBank. Đến năm 2018, lợi nhuận trước thuế đạt 7.767 tỷ đồng, tăng
68% so với năm 2017, đồng thời kế hoạch chuyển dịch ngân hàng số cũng thành
công với 2,6 triệu người dùng ứng dụng MBBank. Và trong tương lai, MB sẽ
thực hiện phát triển mạnh mẽ, tạo tinh thần làm việc sáng tạo, hiệu quả
2.2.Thực trạng ứng dụng TMĐT của ngân hàng MB trước, trong và sau khi dịch Covid-19 xảy ra
2.2.1. Thực trạng ứng dụng TMĐT của MB trước đại dịch Covid-19
Trong giai đoạn chiến lược mới 2017 - 2021, MB định hướng tầm nhìn "Trở
thành ngân hàng thuận tiện nhất" với mục tiêu đến năm 2021 sẽ nằm trong Top 5
hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiệu quả kinh doanh và an toàn. Năm 2018, App
MBbank là sản phẩm ngân hàng số duy nhất đạt "Thương hiệu quốc gia" và
được Hiệp hội Ngân hàng & Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG trao tặng giải
thưởng "Ngân hàng số tiêu biểu". Với phương châm "Đổi mới, hiện đại, hợp tác,
bền vững", Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm 8
vụ, chỉ tiêu kinh doanh đề ra từ đầu năm. Bên cạnh việc hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu kinh doanh, MB cũng hoàn thành xuất sắc các mục tiêu lớn đặt ra
gồm: triển khai chiến lược 2017 - 2021; chuyển dịch ngân hàng số với 2,6 triệu
người đang hoạt động với sản phẩm chủ lực nhiều tiện ích là ứng dụng App
MBBank; thay đổi nhận diện hình ảnh cho 100% điểm giao dịch, triển khai
quyết liệt các dự án nhằm tăng trưởng đột phá.
2.2.2. Thực trạng ứng dụng TMĐT của MB Bank trong và sau đại dịch Covid-19
Trước ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, các hình thức thương mại truyền
thống bị giảm sút do giãn cách, cách ly, thị trường TMĐT đã trở thành kênh kinh
doanh hữu hiệu giúp các doanh nghiệp vừa giao dịch được với khách hàng, vừa đảm
bảo các yêu cầu trong phòng chống dịch. Trước sự phát triển của TMĐT, hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt (KDTM) khi mua sắm trực tuyến cũng khởi sắc tích cực.
Ngay sau khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành văn bản số
727/NHNN-TT về việc áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán, thúc
đẩy giao dịch online để hạn chế tối đa các nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh, phòng
chống dịch bệnh COVID-19, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố ra mắt App MBbank phiên bản mới.
Với chiến lược chuyển dịch số - mang công nghệ thay đổi cuộc sống, MB
không ngừng cải tiến ứng dụng App MBBank nhằm mang lại những trải nghiệm tốt
hơn mỗi ngày cho khách hàng. Chỉ với 1 phút đăng ký, khách hàng trải nghiệm ngay
giao diện hiện đại, thân thiện, thông minh với nhiều tiện ích vượt trội và hoàn toàn
miễn phí như: chuyển tiền nhanh 24/7, chuyển tiền bằng số điện thoại, rút tiền ATM
bằng App, gửi thiệp điện tử và tặng quà ngay trên App… Thêm nữa BIZ MBBank,
nền tảng dịch vụ tài chính ngân hàng số thông minh được phát triển bởi MBBank là
một sản phẩm đang thu hút sự quan tâm lớn của cộng đồng doanh nghiệp.
Với vài thao tác đơn giản, khách hàng có thể dùng App MBBank thanh toán
ngay các loại hóa đơn điện, nước, Internet, đặt vé máy bay, khách sạn, nộp thuế,
khóa chi tiêu thẻ tín dụng, thanh toán phí bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, trái phiếu
… mọi lúc, mọi nơi với mạng lưới đối tác rộng lớn của MB.
Đặc biệt, App MBBank phiên bản mới là ứng dụng ngân hàng đầu tiên tại
Việt Nam cho phép người dùng kết nối tài khoản của các thành viên trong gia đình,
giúp lập kế hoạch và quản lý chi tiêu hiệu quả để các gia đình có thêm nhiều tiện ích
trong cuộc sống, thêm thời gian để kết nối và yêu thương.
Nhân dịp ra mắt App MBBank phiên bản mới, MB triển khai chương trình
khuyến mãi hấp dẫn với hàng nghìn giải thưởng giá trị dành cho tất cả khách hàng
khi tải App và đăng ký sử dụng. Theo đó, khi đăng ký thành công App MBBank,
khách hàng có cơ hội tham gia chương trình quay thưởng với 10 giải may mắn mỗi
ngày, mỗi giải trị giá 500.000 đồng. 9
Khi đăng ký thêm gói sản phẩm "Gia đình tôi yêu", khách hàng có cơ hội trúng
giải thưởng 5.000.000 đồng mỗi ngày và 1 giải đặc biệt trị giá 500 triệu đồng.
Chương trình kéo dài đến hết 20-06-2020 với tổng giải thưởng gần 2 tỷ đồng.
Với chính sách hỗ trợ về dịch vụ thương mại điện tử, Ngân hàng TMCP Quân
Đội (MB) đã đạt mức lợi nhuận hợp nhất 2.196 tỷ đồng vào Quý I.2020, lợi nhuận
giảm 9% so với cùng kỳ 2019 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều
khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Tuy vậy các sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng giúp người dùng hoàn toàn yên tâm về tính an toàn, hiệu quả, tiết kiệm
thời gian và phòng tránh lây nhiễm dịch COVID-19 trong mọi giao dịch về dòng tiền.
Năm 2021, MB tiếp tục bứt phá khi App MBBank ghi nhận khoảng 6,3 triệu
người dùng mới, lũy kế đạt 9,5 triệu người dùng, tăng gấp 320% so với năm 2020.
"Đến nay, giao dịch trên kênh số tại MB chiếm khoảng 92%. Tỉ trọng giao dịch số
đứng trong nhóm đầu của châu Á.
MB chính thức là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tham gia mạng lưới
Contour và triển khai thương mại dịch vụ thư tín dụng (L/C) ứng dụng công nghệ
blockchain cho khách hàng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu đã khẳng
định vai trò tiên phong của MB khi tận dụng tối đa công nghệ số hóa dịch vụ ngân
hàng nhằm mang tới cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, mới nhất và góp
phần giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phục hồi sản xuất kinh doanh, đẩy
mạnh hoạt động giao thương trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch COVID- 19.
2.3. Ứng dụng của TMĐT vào Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
2.3.1. Các phương thức giao dịch của ngân hàng EMB (internet Banking)
eMB là một phương thức giao dịch trên Internet giúp ngân hàng thực hiện các
giao dịch đã đăng ký với MB thông qua việc truy cập vào website
https://online.mbbank.com.vn/ bằng các thông tin truy cập, tương thích đa thiết bị
(PC, laptop, máy tính bảng, điện thoại di động, …), đa trình duyệt (IE, FF, Chrome, …).
*) Gói eMB Basic: Cho phép khách hàng thực hiện các tính năng phi tài chính:
Quản lý thông tin chung (Truy vấn nhật ký truy cập; thay đổi mật khẩu; thay đổi
thông tin cá nhân..); Hoạt động tài khoản (Truy vấn thông tin số dư tài khoản; Truy
vấn các giao dịch trong ngày; tìm kiếm giao dịch; quản lý tài khoản..)
*) Gói eMB Advance: Cho phép khách hàng thực hiện cả các dịch vụ tài chính và phi tài chính, bao gồm:
- Các tính năng của gói Basic; - Tiết kiệm số
- Chuyển tiền:+ Chuyển tiền giữa các tài khoản của Khách hàng
+ Chuyển tiền liên ngân hàng + Chuyển tiền nội bộ 10
+ Chuyển tiền nội bộ theo lô
+ Chuyển tiền liên ngân hàng theo lô + Chuyển khoản qua thẻ + Chuyển khoản qua MBS; - Thanh toán hóa đơn
- Các tiện ích thẻ: Tạo thẻ thụ hưởng, danh sách thẻ của KH, tìm kiếm giao dịch
thẻ, kích hoạt thẻ/khóa thẻ tạm thời/mở khóa thẻ;
- Chuyển/ nhận tiền quốc tế;
*) Gói Advance +: Áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp. Cho phép KHDN thực
hiện toàn bộ các tính năng của gói advance, bổ sung các tính năng sau: Tài trợ chuỗi cung ứng
Chuyển tiền quốc tế online Vay online Quản lý tài khoản App MB Bank
App MB Bank là ứng dụng ngân hàng của MB trên điện thoại di động, cho phép
khách hàng thực hiện hầu hết giao dịch tài chính, thanh toán hàng ngày với thao tác
đơn giản, thực hiện được mọi lúc, mọi nơi. Là ứng dụng được cài đặt trên điện thoại
thông minh nên thường xuyên được nâng cấp, mang đến trải nghiệm và sự thuận
tiên tối ưu nhất cho khách hàng. *) Tính năng
Mở tài khoản online: Mở mới ngay tài khoản MB online Vay online: Thông tin các khoản vay Công cụ tính lãi vay
Tiết kiệm online: Gửi tiết kiệm online, lãi suất ưu đãi so với tại quầy Thông tin tài khoản: Số dư/ sao kê tài khoản Tiết kiệm Khoản vay Thế chấp Thanh toán: Nạp tiền điện thoại
Thanh toán hóa đơn của hơn 70 nhà cung cấp (điện, nước, vé máy bay…) SMS Banking
SMS Banking là một phương thức giao dịch mobile banking giúp khách hàng có thể
truy vấn và nhận các thông tin về tài khoản của mình cũng như các thông tin của
ngân hàng ngay trên điện thoại di động. *) Tính năng:
Nhận thông báo số dư tự động bằng SMS ngay sau khi phát sinh các giao
dịch trên tài khoản thanh toán
Truy vấn thông tin tỷ giá
Truy vấn lãi suất tiền gửi thanh toán 11
Truy vấn lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Truy vấn số dư tài khoản thanh toán
Sao kê 5 giao dịch tài khoản gần nhất
Truy vấn các địa điểm đặt máy ATM của MB toàn quốc
Truy vấn địa điểm các chi nhánh/ phòng giao dịch của MB trên toàn quốc. MB Bankplus
Là một phương thức giao dịch mobile banking giúp khách hàng thực hiện các giao
dịch với MB thông qua điện thoại di động của khách hàng. Khách hàng lựa chọn
phương thức sử dụng thông qua đầu số USSD/ truy cập ứng dụng tích hợp trên sim
(Sim Toolkit)/ ứng dụng cài đặt thêm trên thiết bị di động. *) Tính năng:
Truy vấn số dư, lịch sử giao dịch, thông tin khuyến mại…
Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống MB (SĐT, số thẻ, STK)
Thanh toán cước viễn thông tất cả các mạng (trả trước, trả sau), hóa đơn
dịch vụ Homephone, PSTN, ADSL của Viettel
Thanh toán hóa đơn dịch vụ: điện, nước, học phí, game, thuế, bảo hiểm, vé máy bay…
Gửi tiết kiệm ngay trên điện thoại, kiều hối
Nộp/rút/chuyển tiền mặt qua Bankplus
2.3.2. Các dịch vụ thẻ và các loại phí 2.3.2.1.Các dịch vụ thẻ
*) Thẻ tín dụng quốc tế: Thẻ MB JCB
Thanh toán thuận tiện trên toàn cầu. Hoặc giao dịch tại các điểm nhận thẻ có
biểu tượng JCB toàn cầu.
Thẻ MB JCB Sakura có tính năng tự động chuyển đổi ngoại tệ, phù hợp cho
các khách hàng hay đi du lịch.
Thẻ tích hợp ứng tiền mặt, đổi mã pin, truy vấn hạn mức,… Hạn mức tín dụng Hạng thẻ Hạn mức tín dụng (VND) Platinum >101 triệu Gold 51tr - 100tr Classic 5tr - 50tr
Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa
Hạn mức tín dụng của thẻ lên đến 1 tỉ đồng, có thể giao dịch ở hơn 30
triệu điểm ATM/ POS thế giới. 12
Khách hàng có đặc quyền tiêu trước trả sau, miễn lãi 45 ngày tín dụng.
Mức thanh toán tối thiểu chỉ 5% so với hạn mức đang có.
Khách hàng có thể quản lý tài khoản thông qua Email hoặc SMS. Với các
khách hàng liên kết với MB Bank sẽ được giảm giá các lĩnh vực ẩm thực, mua sắm, khách sạn,… Hạn mức tín dụng Hạng thẻ Hạn mức tín dụng (VND) Platinum 80.000.000 – 1.000.000.000 Gold 69.000.000 - 200.000.000 Classic 10.000.000 - 68.000.000
Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce
KH là CBNV các tổ chức, doanh nghiệp
Được miễn tối đa 45 ngày
Thanh toán dịch vụ trên toàn cầu Được rút tiền mặt
Được cấp hạn mức tối đa 5 tỷ đồng *) Thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ MB Visa
Là thẻ ghi nợ quốc tế do ngân hàng MBbank phát hành. Loại thẻ này được
dùng khá phổ biến với các phục đích như: đổ xăng, mua sắm, ăn uống,…
Thẻ MB Visa sử dụng được tại các điểm chấp nhận thẻ có biểu tượng visa
trên toàn cầu. Đồng thời, thông qua dịch vụ internet, bạn có thể thực hiện giao dịch nhanh chóng.
Thẻ có công nghệ bảo mật chíp, tạo sự an toàn khi sử dụng. Bạn có thể
giao dịch toàn cầu với trị giá lên đến 500.000đ USD. Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ Active Plus
- Chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Tiền trong tài khoản sinh lãi
- Thông qua thẻ này, khác hàng có thể chuyển tiền liên ngân hàng
qua Smartlink nhanh chóng, an toàn
- Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB, Mobile Banking… Thẻ MB Private/ MB Vip
- Loại thẻ này thường được dùng cho các đối tượng khách hàng Vip
của MBbank. Khi sử dụng thẻ MB Private MB Vip, khách hàng có thể giao dịch ở hơn 8000 máy ATM. 13
- Thẻ cũng có hiệu lực tại các địa điểm chấp nhận thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
- Thông qua thẻ này, khác hàng có thể chuyển tiền liên ngân hàng
qua Smartlink nhanh chóng, an toàn
- Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB, Mobile Banking…
Thẻ quân nhân: Thẻ ATM này dành riêng cho người dùng là quân nhân.
Nó sở hữu nhiều tiện ích và lợi ích độc quyền dành cho đối tượng này. Trong đó nổi
bật là miễn phí giao dịch nội mạng và phí phát hành. *) Thẻ trả trước
Thẻ trả trước quốc tế BankPlus MasterCard
Loại thẻ này chính là sản phẩm trả trước quốc tế đồng thương hiệu giữa
ngân hàng và tập đoàn viễn thông VN.
Thẻ này cũng có hai dạng là vô danh và định danh. Thẻ vô danh thường
được dùng để gửi tặng quà cho người thân với ý nghĩa tinh tế
Mạng lưới chấp nhận thẻ thanh toán qua POS và ATM toàn cầu
Thẻ trả trước nội địa New Plus
Thẻ trả trước New Plus là loại thẻ đồng thương hiệu, giữa MB Bank và
công ty tân cảng Sài Gòn. Có thẻ, bạn có thể sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
*) Thẻ dịch vụ phòng chờ sân bay-Thẻ Priority Pass
Là thẻ hội viên dành riêng cho chủ thẻ tín dụng MB Visa Platinum
Cho phép chủ thẻ vào phòng chờ VIP thuộc chương trình Priority Pass
trên toàn cầu, áp dụng với mọi hãng hàng không và mọi loại vé 2.3.2.2.Các dịch vụ thẻ
*) Biểu phí thẻ ghi nợ MB Bank
Đối với thẻ nội địa Loại phí Thẻ Active Plus Thẻ quân Thẻ MB Private/ MB Vip nhân Phí phát hành thẻ 50.000đ đối với KH Miễn phí không trả lương qua thẻ Phí cấp lại thẻ 50.000đ/lần Miễn phí Phí cấp lại PIN 20.000đ/lần Miễn phí 14 Phí ngừng sử 60.000đ/năm 30.000đ/năm Miễn phí dụng thẻ Phí quản lý thẻ
8.800 VND/tháng (miễn phí trong thường số dư tài khoản thẻ ATM
lớn hơn 2.000.000 VND/tháng)
Phí rút tiền tại cây Thẻ Active Plus với Thẻ MB Private/ MB Vip: 1.000 VND/giao dịch ATM MB
với các giao dịch dưới 2tr VND/lần; 2.000 VND/giao dịch với các
giao dịch từ 2tr VND- 5tr VND/lần; 3.000 VND/giao dịch với các giao dịch trên 5tr
Thẻ quân nhân: 500 VND/giao dịch với các giao dịch dưới 2tr/lần;
1.000 VND/giao dịch với các giao dịch từ 2tr - 5tr/lần; 1.500
VND/giao dịch với các giao dịch trên 5tr VND/lần
Phí rút tiền tại cây 3.000đ/lần ATM khác
Phí chuyển khoản 3.000 VND/lần
Phí truy vấn số dư Cây ATM MB: miễn phí Cây ATM khác: 500đ/lần Phí sao kê giao Cây ATM MB: miễn phí dịch gần nhất Cây ATM khác: 500đ/lần Phí đổi pin Cây ATM MB: miễn phí Cây ATM khác: 1.500đ/lần Đối với thẻ quốc tế
Phí phát hành thẻ: 50.000đ với KH không trả lương qua thẻ; miễn phí đối
với KH trả lương qua thẻ
Phí cấp lại thẻ: 60.000đ/lần
Phí cấp lại PIN: 20.000đ/lần
Phí thường niên: Hạng Classic 60.000đ/năm; Hạng Platinum 100.000đ/năm
Phí rút tiền mặt: ATM MB: 2.000đ/lần
ATM khác ở Việt Nam: 5.000đ/lần 15
ATM khác ở nước ngoài: 3% số tiền giao dịch
+ Phí truy vấn số dư: ATM MB: miễn phí; ATM khác:1.000đ/lần
+ Phí ngừng sử dụng thẻ: 100.000đ
*) Biểu phí thẻ tín dụng MB Bank
Phí thường niên thẻ tín dụng
Hạng chuẩn: Thẻ chính 300.000đ/năm, thẻ phụ 150.000đ/năm
Hạng vàng : Thẻ chính 500.000đ/năm, thẻ phụ 250.000đ/năm
Hạng bạch kim: Thẻ chính 1tr đ/năm, thẻ phụ 500.000đ/năm
Rút tiền từ thẻ tín dụng:
Tại cây ATM của MB: miễn phí
Tại cây ATM của ngân hàng khác: tối đa lên đến 4%
Lãi suất thẻ tín dụng: Tính từ lúc khách hàng nhận tiền từ quá trình thanh toán
cho các giao dịch trực tuyến và rút tiền mặt
Thẻ hạng chuẩn và vàng: KH thường có lãi 23,9%/năm; KH là quân nhân có lãi là 22,9%/năm
Thẻ bạch kim: KH thường 22,9%/năm, KH quân nhân 21,9%/năm
*) Biểu phí thẻ trả trước MB Bank
Phí đăng ký mở thẻ: miễn phí Phí duy trì: 11.000đ/tháng
Phí chuyển tiền: miễn phí
Phí cước viễn thông: miễn phí
*) Biểu phí thẻ dịch vụ phòng chờ sân bay (Chưa tính VAT)
Phí phát hành mới: miễn phí
Phí phát hành thẻ: 100.000đ
Phí sử dụng phòng chờ dành cho chủ thẻ: 599.000đ
Phí sử dụng phòng chờ dành cho khách đi cùng chủ thẻ: 699.000đ
Phí hội viên thường niên: miễn phí
2.3.3. Điều kiện sử dụng
*) Đối với các phương thức giao dịch
Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự
Khách hàng là cá nhân/ tổ chức mở TKTT tại MB
*) Đối với thẻ tín dụng
Là công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên
Có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú tại địa phương mà ngân hàng MB Bank đặt chi nhánh
Chứng minh được công việc cố định và thời gian ở thời điểm hiện tại kéo dài từ 6 tháng trở lên
Chứng minh thu nhập bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Mức thu nhập tối thiểu: +) Hạng chuẩn: Từ 5 triệu đồng trở lên
+) Hạng vàng: Từ 10 triệu đồng trở lên
+) Hạng bạch kim: Từ 20 triệu đồng trở lên *) Đối với thẻ ghi nợ 16
Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam.
Đủ 18 tuổi và có trách nhiệm dân sự
Có chứng minh dân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu còn hiệu lực
2.3.4.Nhận định về các nhân tố của MHKD
2.3.4.1. Mục tiêu giá trị
Khác với những ngân hàng khác, MB -Ngân hàng đầu tiên sẵn sàng thanh
toán cho khách hàng một khoản tiền lên đến 100 triệu đồng nếu gặp rủi ro gian
lận khi thanh toán trực tuyến bằng tài khoản và thẻ thanh toán quốc tế của MB.
MB cũng tham gia rất nhiều hoạt động đóng góp cho các quỹ từ thiện, quỹ
khuyến học hay hỗ trợ chi phí cho các hoạt động có ích cho xã hội. Điều này
cũng giúp ngân hàng được lòng dân chúng, tạo được sức ảnh hưởng to lớn và
khẳng định được rằng MB là một thương hiệu uy tín mà khách hàng có thể tin tưởng. 2.3.4.2. Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu bán hàng: MB bán các sản phẩm dịch vụ như giải
pháp tài chính và truyền thông cho doanh nghiệp và dịch vụ thẻ ghi nợ, tín dụng, cho vay, bảo hiểm …
2.3.4.3. Cơ hội thị trường
Việt Nam hiện có trên 97,4 triệu dân với cơ cấu dân số trẻ, do đó khả tiếp
cận với công nghệ, internet cao, tỷ lệ dân số sử dụng smartphone tăng nhanh.
Đây là thị trường tiềm năng để phát triển ngân hàng số. MB tiên phong trong
cuộc đua số hoá, chủ động thực hiện nhiều giải pháp kinh doanh linh hoạt,
hướng tới ngân hàng dẫn đầu về công nghệ trong tương lai.
Tiếp tục phát triển thế mạnh của mình phục vụ các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Trong tương lai sẽ mở rộng tập khách hàng đa dạng hơn, phát triển hoạt
động đầu tư, phát triển tính năng mới cho các sản phẩm. Tương lai dự kiến tăng
lượng khách hàng lên con số 20 triệu hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược “Trở
thành Doanh nghiệp số, Tập đoàn tài chính dẫn đầu”.
2.3.4.4. Môi trường cạnh tranh 17
Lợi nhuận 4 ngân hàng có doanh thu cao nhất 2021
Vietcombank giữ vị trí quán quân về lợi nhuận toàn ngành với hơn
27.375 tỷ đồng, tăng 19% so với năm ngoái.
Đứng liền sau là Techcombank với mức lợi nhuận tăng trưởng 47%, đạt
23.238 tỷ đồng, bỏ xa một "ông lớn" khác là VietinBank (17.589 tỷ đồng).
Trong khi đó, MB sắp bắt kịp VietinBank với lợi nhuận năm 2021 đạt hơn
16.257 tỷ đồng, gấp rưỡi năm trước.
2.3.4.5. Lợi thế cạnh tranh
Năng lực về tài chính: với khả năng huy động vốn tốt, tỉ lệ cao.
Năng lực công nghệ: Sở hữu đội ngũ nhân sự và chuyên gia công nghệ
hùng hậu nhất Việt Nam. MBbank xây dựng được nhiều hệ thống công nghệ về
quản lý thông tin (MIS) và xử lý dữ liệu thông minh.
2.3.4.6. Chiến lược thị trường
MB tăng tốc đẩy mạnh triển khai các sáng kiến chiến lược hướng tới “Chuyển
đổi số toàn diện - Hiệp lực tăng trưởng doanh thu”. Mở rộng hệ sinh thái số, ứng
dụng công nghệ Agility, phát triển nền tảng ngân hàng giao dịch CIB, ngân hàng dịch vụ (BAAS).
Chiến lược truyền thông mạnh mẽ nhằm xây dựng tên tuổi: Hàng năm
MB chi ra một lượng tiền khá lớn để thực hiện các quảng cáo trên các phương tiện:
truyền hình, truyền thanh, internet báo, tạp chí… Các chương trình khuyến mại làm
thẻ, quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng
cáo trên phương tiện thông tin đại chúng,… liên tục được áp dụng rộng rãi đã tạo
tiền đề để MB đạt được những kết quả nhất định.
Chiến lược giá cả và vốn vay ưu đãi: Chiến lược Marketing của MB Bank
cho thấy lãi suất cho vay ở MB đều dựa trên nhu cầu khách hàng. Lãi suất sẽ được
áp dụng dựa trên thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. MB là một trong số ít
các ngân hàng làm được điều này, MB cũng là ngân hàng có chất lượng nguồn vốn
và khả năng thanh toán tốt nhất trên thị trường.
2.3.4.7. Sự phát triển của tổ chức 18
MB áp dụng một loạt các giải pháp đổi mới tổng thể từ mở rộng quy mô
hoạt động, phát triển mạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, tổ chức lại
đơn vị kinh doanh theo nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ.
Tập trung đầu tư phát triển công nghệ thông tin thích ứng và đáp ứng nhu
cầu kinh doanh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào trong công tác quản trị
và hoạt động của ngân hàng.
Đổi mới tư duy lãnh đạo, phát triển đội ngũ nhân sự trẻ năng động, xây
dựng văn hoá đổi mới và tốc độ thích ứng.
2.3.4.8. Đội ngũ quản trị
Mục tiêu chiến lược MB trở thành ngân hàng hàng đầu, thuận tiện nhất.
Với mục tiêu to lớn, đòi hỏi các nhà lãnh đạo MB phải có tố chất chín chắn, bền bỉ,
đầy khát vọng, sáng tạo, và trên hết là tư duy đột phá. Các kỹ năng cần có :
+ Kỹ năng lập kế hoạch, thích nghi với bối cảnh mới luôn thay đổi.
+ Nghệ thuật dùng người: tận dụng nguồn lực tối ưu, khuyến khích hay giải quyết mâu thuẫn.
+ Đặc biệt, phải có tư duy chiến lược: là chìa khóa để thành công. Với tư
duy logic cùng sáng suốt, người lãnh đạo phân tích sâu sắc và lập nên kế hoạch
hiệu quả, vượt qua đối thủ, đạt được mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp đề ra.
Nếu không có tư duy chiến lược, người lãnh đạo sẽ rất khó đưa doanh nghiệp
phát triển một cách vượt bậc.
2.3.5. Lợi ích và hạn chế khi áp dụng TMĐT 2.3.5.1. Lợi ích
*) Lợi ích đối với ngân hàng
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại
truyền thống, ngân hàng có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung
cấp, khách hàng và các đối tác ở mọi nơi.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí sản xuất giấy tờ, chi phí chia sẻ
thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua
Website và Internet giúp hoạt động được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm
nhiều chi phí biến đổi.
Củng cố quan hệ khách hàng. Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua
mạng. quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố hơn. Đồng thời việc cá
biệt hóa sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng.
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên website có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời. 19
Các lợi ích khác: Nâng cao uy tin, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất
lượng dịch vụ khách hàng: đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các
quy trình giao dịch: tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ tăng khả năng tiếp cận
thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
*) Lợi ích đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về thời gian và không gian: TMĐT cho phép khách hàng có
thể đăng ký dịch vụ ngân hàng mà không cần đến trực tiếp.
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có
thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines)
*) Lợi ích đối với xã hội
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường làm việc,
giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông.
Với sự trợ giúp của mạng Internet, máy tính và các thiết bị công nghệ cao
trong dịch vụ NHĐT, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện
nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thuận. Qua đó đẩy
nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đây là lợi
ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác.
Xét về mặt kinh tế - xã hội, MB Bank góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
tế thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế
thương mại với khu vực. Và đặc biệt nhất là Internet thúc đẩy phát triển TMĐT
mạnh mẽ hơn thông qua việc hoàn thành hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền tiện ích.
Cùng với thương mại điện tử, thanh toán điện tử góp phần thúc đẩy sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này quan
trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải
cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài 2.3.5.2. Hạn chế
*) Hạn chế về kĩ thuật
Chưa có chất lượng quốc tế về chất lượng, độ an toàn, độ tin cậy
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng.
Khó khăn khi kết hợp các phẩm mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng
và các cơ sở dữ liệu truyền thống.
Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, độ an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư.
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao.
*) Hạn chế về thương mại
An ninh và riêng tư là hai câu trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển 20