TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ I
Nhóm: 04
Lớp học phần: 241_PLAW0321_10
Giảng viên hướng dẫn: Tạ Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Nguyệt
HÀ NỘI – 2024
1
Danh sách thành viên nhóm
STT Mã sinh viên Họ và tên Chức vụ
1 23D290017 Nguyễn Viết Hiếu Thành viên
2 23D290069 Hoàng Thị Hồng Thành viên
3 23D290071 Lê Thị Thu Huyền Thành viên
4 23D290072 Nguyễn Thu Huyền Thành viên
5 23D290019 Trần Hoàng Khánh Huyền Thành viên
6 23D290073 Trần Thu Huyền Thành viên
7 23D290021 Lê Viết Hưng Nhóm trưởng
8 23D290022 Nguyễn Thị Hương Thành viên
9 21D160330 Hoàng Quốc Khánh Thành viên
10 23D121022 Phạm Ngọc Khánh Thành viên
11 23D121071 Nguyễn Đức Khiêm Thành viên
2
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá
1 Nguyễn Viết Hiếu Làm word
2 Hoàng Thị Hồng Làm word
3 Lê Thị Thu Huyền Slide
4 Nguyễn Thu Huyền Làm word
5 Trần Hoàng Khánh Huyền Làm word
6 Trần Thu Huyền Làm word
7 Lê Viết Hưng Thuyết trình
8 Nguyễn Thị Hương Làm word
9 Hoàng Quốc Khánh Làm word
10 Phạm Ngọc Khánh Thuyết trình
11 Nguyễn Đức Khiêm Làm word
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 1)
3
Học phần: Luật Kinh tế I
Thời điểm: 23/10/2024
Hình thức: Online qua Google Meet
Thành viên tham gia:
STT Họ và tên
1 Nguyễn Viết Hiếu
2 Hoàng Thị Hồng
3 Lê Thị Thu Huyền
4 Nguyễn Thu Huyền
5 Trần Hoàng Khánh Huyền
6 Trần Thu Huyền
7 Lê Viết Hưng
8 Nguyễn Thị Hương
9 Hoàng Quốc Khánh
10 Phạm Ngọc Khánh
11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Chia công việc thảo luận.
Kết quả họp nhóm: Thống nhất công việc, các thành viên nắm rõ việc cần làm,
đồng thời bầu ra nhóm trưởng.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 2)
4
Học phần: Luật Kinh tế I
Thời điểm: 31/10/2024
Hình thức: Online qua Google Meet
Thành viên tham gia:
STT Họ và tên
1 Nguyễn Viết Hiếu
2 Hoàng Thị Hồng
3 Lê Thị Thu Huyền
4 Nguyễn Thu Huyền
5 Trần Hoàng Khánh Huyền
6 Trần Thu Huyền
7 Lê Viết Hưng
8 Nguyễn Thị Hương
9 Hoàng Quốc Khánh
10 Phạm Ngọc Khánh
11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Kiểm tra tiến độ, chất lượng công việc.
Kết quả họp nhóm: Hoàn thành deadline kịp thời hạn, sản phẩm tốt, có chuẩn bị
cao của các thành viên
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 3)
5
Học phần: Luật Kinh tế I
Thời điểm: 05/11/2024
Hình thức: Online qua Google Meet
Thành viên tham gia:
STT Họ và tên
1 Nguyễn Viết Hiếu
2 Hoàng Thị Hồng
3 Lê Thị Thu Huyền
4 Nguyễn Thu Huyền
5 Trần Hoàng Khánh Huyền
6 Trần Thu Huyền
7 Lê Viết Hưng
8 Nguyễn Thị Hương
9 Hoàng Quốc Khánh
10 Phạm Ngọc Khánh
11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Tập duyệt thuyết trình, tổng duyệt lại toàn bộ các phần
đã làm, chia đánh giá bảng điểm
Kết quả họp nhóm: Hoàn thành tốt
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................7
6
Phần I: Lý thuyết......................................................................................................8
Câu 1:.........................................................................................................................8
a, Phân tích khái niệm và đặc điểm hợp tác xã...................................................8
b, Phân tích quyền nghĩa vụ của thành viên hợp tác theo quy định của
pháp luật hợp tác xã............................................................................................10
Phần II: Giải quyết tình huống..............................................................................12
Câu 2:.......................................................................................................................12
Câu hỏi 1:.............................................................................................................13
Câu hỏi 2:.............................................................................................................15
Câu hỏi 3:.............................................................................................................16
Câu hỏi 4:.............................................................................................................17
LỜI KẾT..................................................................................................................19
Tài liệu tham khảo..................................................................................................20
LỜI MỞ ĐẦU
7
Hợp tác một thành phần kinh tế quan trọng, là nền tảng vững chắc của
nền kinh tế quốc dân. Kể từ sau khi giành được độc lập, ổn định thịnh vượng,
phát triển kinh tế tập thể đã trở thành chủ trương xuyên suốt và nhất quân của Đảng,
Nhà nước trong suốt thời gian qua.
Sau hơn 20 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, hơn 10 năm
thực hiện Luật Hợp tác xã 2012 và sửa đổi bổ sung vào năm 2023, mặc dù tình hình
kinh tế thế giới nói chung Việt Nam nói riêng nhiều bất ổn, nhưng khu vực
Hợp tác vẫn phát triển ổn định. Số lượng Hợp tác tăng theo từng năm, phát
triển khá đồng đều trên khắp các vùng miền, chất lượng hoạt động được nâng lên.
Các Hợp tác từng bước hoạt động đúng bản chất, ngày càng tập trung hơn vào
việc hỗ trợ kinh tế hộ thành viên thông qua cung cấp các dịch vụ hoặc việc làm cho
thành viên, nhất là Hợp tác xã nông nghiệp, công nghiệp...
Trong thực tế hiện nay việc thành lập Hợp tác đang ngày càng được mở
rộng phát triển. Vậy trước khi muốn thành lập một hợp tác xã, nhân, tổ chức
có nhu cầu cần phải hiểu rõ về đặc điểm của hợp tác xã Hợp tác xã.
Hợp tác hay liên hiệp Hợp tác góp công sức không nhỏ vào phát triển
kinh tế nước ta trong nền kinh tế thị trường, định hướng hội chủ nghĩa hiện nay.
Chính vậy, rất nhiều nhân hoặc tổ chức muốn gia nhập vào Hợp tác xã. Để
hiểu hơn về những Quy định, Nghị định của Chính phủ về hợp tác xã, nhóm 4
chúng em xin được thông qua bài tập thảo luận để làm hơn những đặc điểm, lưu
ý và kiến thức trong quá trình thành lập Hợp Tác Xã.
Trong quá trình tháo luận, do kiến thức còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, mong thể góp ý để bài thảo luận của nhóm em thêm hoàn
thiện hơn. Chúng em xin chân thành cám ơn.
Phần I: Lý thuyết
Câu 1:
a, Phân tích khái niệm và đặc điểm hợp tác xã
- Khái niệm: Căn cứ Khoản 7, Điều 4, Luật Hợp tác 2023 quy định như sau:
Hợp tác xã là tổ chức tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự
nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm
đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, hội của thành viên, góp phần xây
8
dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
- Đặc điểm:
+ Có tư cách pháp nhân: Căn cứ theo Khoản 7 Điều 4, Luật Hợp tác xã 2023
+ Nhu cầu, mục đích: Theo Khoản 7 điều 4, Luật HTX 2023: “Hợp tác .... nhằm
đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, hội của thành viên, góp phần
xây dựng cộng đồng hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
+ Số lượng thành viên: Theo Khoản 7 điều 4, Luật Hợp tác xã 2023: “Hợp tác xã là
tổ chức cách pháp nhân do ít nhất chính thức tự nguyện thành05 thành viên
lập....”
+ Điều kiện trở thành thành viên: Thành viên thể cá nhân, hộ gia đình, pháp
nhân… và cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Mức vốn góp tối đa của thành viên: “Phần vốn góp của thành viên chính thức
được thực hiện theo thỏa thuận theo quy định của Luật này Điều lệ về vốn
góp tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với
hợp tác không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.” Trích căn
cứ theo Khoản 1 điều 74 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Thời hạn góp vốn của thành viên: Thời hạn, hình thức mức góp vốn điều lệ
của thành viên theo quy định của Điều lệ nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm
nhất 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã.... Trong thời hạn này, thành viên các
quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Theo khoản 4 điều
74 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Chấm dứt tư cách thành viên: Theo điều 33 Luật Hợp tác xã 2023:
“1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn
chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi;
b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;
9
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.
2. Các trường hợp chấm dứt cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.
3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn:
a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
4. Thẩm quyền quyết định chấm dứt cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ
đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt cách thành viên thực hiện theo
quy định của Luật này và Điều lệ.”
b, Phân tích quyền nghĩa vụ của thành viên hợp tác theo quy định của
pháp luật hợp tác xã.
Quyền của thành viên hợp tác theo Điều 31 Luật hợp tác xã 2023
* Căn cứ vào khoản 1, Điều 31 Luật hợp tác 2023 thành viên chính thức
quyền sau đây:
Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ;
Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên;
Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc),
thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quảnkhác
được bầu;
Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã;
được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
phục vụ hoạt động của hợp tác xã;
Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
10
Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này
và Điều lệ;
Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác theo quy định của Luật
này và Điều lệ;
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
* Căn cứ vào khoản 2, Điều 31 Luật hợp tác xã 2023 thành viên liên kết góp vốn
quyền sau đây:
Có đầy đủ quyền của thành viên chính thức ngoại trừ:
Được hợp tác xã cung cấp sản phẩm, dịch vụ, việc làm
Biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
Ứng cử, đề cử thành viên, triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
* Căn cứ khoản 3, Điều 31 Luật hợp tác 2023 thành viên liên kết không góp vốn
có quyền sau đây:
Có đầy đủ quyền của thành viên chính thức ngoại trừ:
Biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên.
Phân phối thu nhập theo quy định.
Ứng cử, đề cử thành viên, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám
đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác
xã, triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
Trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, phần giá trị tài sản còn lại của
hợp tác xã theo quy định.
Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã theo quy định Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023
*Căn cứ vào khoản 1, điều 32 Luật hợp tác 2023 thành viên chính thức nghĩa
vụ sau đây:
Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác đã đăng hoặc góp sức lao động
theo thỏa thuận với hợp tác xã;
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác trong
phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã;
11
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ;
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại
hội thành viên quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị
đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;
Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
* Căn cứ vào khoản 2, điều 32 Luật hợp tác xã 2023 Thành viên liên kết góp vốn có
nghĩa vụ sau đây:
Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết.
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính trong phạm vi phần
vốn góp vào hợp tác xã.
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định.
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên
quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn.
Nghĩa vụ khác theo quy định.
* Căn cứ vào khoản 3, điều 32 Luật hợp tác 2023 thành viên liên kết không góp
vốn có nghĩa vụ sau đây:
Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
Sử dụng sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận
với hợp tác xã.
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định.
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên
quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn.
Nghĩa vụ khác theo quy định.
Phần II: Giải quyết tình huống
Câu 2:
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ A chuyên kinh doanh nhà hàng
khách sạn được thành lập 20/2/2018, trụ sở chính tại quận Đống Đa (Thành phố
Hà Nội). Ngày 29/5/2019, công ty A thanh toán nợ 300 triệu đồng cho công ty Linh
12
Lan mặc khoản nợ này chưa đến hạn. Đồng thời thanh toán 1 tỷ đồng (nợ không
có bảo đảm) cho Công ty Hoa Mai. Đến 10/10/2019, công ty A làm ăn thua lỗbị
mở thủ tục phá sản. Biết rằng tổng tài sản của công ty (bao gồm cả giá trị tài sản thế
chấp, cầm cố cho các chủ nợ bảo đảm) 7,45 t đồng. Trong đó các khoản
công ty A phải thanh toán bao gồm:
1. Chi phí phá sản 50 triệu đồng
2. Ngân hàng Thanh Xuân 5 tỷ đồng với tài sản thế chấp trụ sở công ty
(sau này phát mại được 6 tỷ đồng)
3. Công ty Hoàng 500 triệu với tài sản cầm cố xe ô hiệu Mazda
V6 được định giá trong biên bản cầm cố 500 triệu (sau phát mại được 400 triệu
đồng)
4. Công ty Hòa Bình là 300 triệu tiền phạt vi phạm hợp đồng
5. Bưu điện Hà Nội là 80 triệu đồng
6. Công ty cung cấp nước sạch là 20 triệu đồng
7. Người lao động trích 10% lương tháng cho công ty vay để hưởng lãi
suất. Tính đến thời điểm TA ra quyết định mở thủ tục, vốn và lãi là 500 triệu
8. Nợ thuế là 500 triệu
9. Tiền phạt do vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường 200 triệu
đồng
10. Công ty Bình Minh 30 triệu (phát sinh do mua thiết bị, nguyên liệu phục
vụ cho phục hồi hoạt động kinh doanh)
11. Nợ lương người lao động 300 triệu
12. Các chủ nợ không có bảo đảm khác là 1 tỷ đồng
Tình tiết bổ sung câu 1: sau khi công ty A bị mở thủ tục phá sản, quyết định
mở thủ tục phá sản này đã được đăng trên báo HN trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày cuối cùng đăng báo về quyết định này, các chủ nợ đã đồng loạt gửi giấy đòi nợ
đến cho Tòa án, theo danh sách chủ nợ được lập bởi Quản tài viên thì số chủ nợ của
công ty A gồm có 10 chủ nợ vi tng s nợ là 6 tỷ đng trong đó có 2 chủ nợ có
bảo đảm với số nợ 2 tỷ đồng, 1 chủ nợ bảo đảm 1 phần với số nợ 500 triệu
(trong đó phần bảo đảm 400 triệu), còn lạichủ nợ không bảo đảm với số nợ
3,5 tỷ đồng.
Câu hỏi 1:
* Chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với công ty CP A
13
Căn cứ theo Điều 5 của Luật Phá sản 2014, theo đó đối tượng quyền,
nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc vào những chủ thể sau:
1. Chủ nợ không bảo đảm, chủ nợ bảo đảm một phần quyền nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến
hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn sở, công đoàn cấp trên trực tiếp sở
những nơi chưa thành lập công đoàn sở quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các
khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác không
thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác nghĩa vụ
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng
thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên
hợp danh của công ty hợp danh nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở
hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh
toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”
=> vậy, những chủ thể quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với
công ty cổ phần A trong trường hợp trên sẽ bao gồm:
Chủ nợ đảm bảo 1 phần: Công ty Hoàng Hà, 1 chủ nợ bảo đảm 1 phần
với số nợ là 500 triệu (trong đó phần bảo đảm là 400 triệu)
Chủ nợ không bảo đảm: Công ty Hòa Bình, Bưu điện Nội, Công ty
cung cấp ớc sạch, Công ty Bình Minh các chủ nợ không bảo đảm
khác với số nợ 3,5 tỷ đồng
Người lao động trong công ty A
Công ty A: người đại diện của doanh nghiệp A, Chủ tịch Hội đồng quản trị
của công ty cổ phần A, cổ đông hoặc nhóm cổ đông công ty A
*Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản
14
Thẩm quyền giải quyết vụ phá sản đối với công ty A trong trường hợp này sẽ
thuộc về . Căn cứ vào Khoản 1, Điều 8 củaTòa án nhân dân Thành phố Hà Nội
Luật Phá sản 2014, theo đó:
“Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
Tòa án nhân dân cấp tỉnh) thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh
nghiệp đăng kinh doanh hoặc đăng doanh nghiệp, hợp tác đăng kinh
doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản tài sản nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá
sản ở nước ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán bất động sản
nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung Tòa án nhân dân cấp huyện)
Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.”
=> Công ty A thuộc điểm b Khoản 1 Điều này, do công ty A trụ sở chính
tại quận Đống Đa thuộc Thành phố Nội nên quan thẩm quyền giải quyết
phá sản là Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội.
Câu hỏi 2:
Trong Luật Phá sản 2014, quy định liên quan đến việc hủy bỏ các giao dịch
thể gây thiệt hại cho quyền lợi của chủ nợ được quy định tại Điểm c, Khoản 1,
Điều 59 của bộ luật. Theo đó:
1. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán được
thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở
thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
c) Thanh toán hoặc trừ lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến
hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
Ngoài ra, căn cứ vào Điểm b, Khoản 1, Điều 53, Luật phá sản 2014, ta thấy rằng:
“Trường hợp không thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc tài sản bảo
đảm không cần thiết cho việc thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh t xử theo
thời hạn quy định trong hợp đồng đối với hợp đồng bảo đảm đã đến hạn. Đối
với hợp đồng bảo đảm chưa đến hạn thì trước khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp
15
tác phá sản, Tòa án nhân dân đình chỉ hợp đồng xử các khoản nợ bảo
đảm. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
=> Theo quy định này, các chủ nợ có bảo đảm sẽ được ưu tiên thanh toán trước, sau
đó mới đến các chủ nợ không có bảo đảm.
* Phân tích tính hợp pháp của hai khoản thanh toán
- Ngày 29/5/2019, Công ty A thực hiện hai giao dịch thanh toán:
+ Thanh toán 300 triệu đồng cho Công ty Linh Lan dù chưa đến hạn.
+ Thanh toán 1 tỷ đồng cho Công ty Hoa Mai (nợ không có bảo đảm).
- Đến ngày 10/10/2019, Công ty A bị mở thủ tục phá sản. Cả hai khoản thanh toán
này diễn ra trong khoảng thời gian 6 tháng trước khi mở thủ tục phá sản, vậy
chúng có thể được xem xét theo Điều 59 Luật Phá sản 2014.
- Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn (300 triệu đồng cho Công ty Linh Lan): Theo
Điều 59, thanh toán khoản nợ chưa đến hạn có thể bị coi là giao dịch bất thường, ưu
tiên cho một số chủ nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ nợ khác. vậy,
thanh toán khoản nợ chưa đến hạn thể bị coi không hợp khả năng bị
hủy bỏ.
- Thanh toán khoản nợ không bảo đảm (1 tỷ đồng cho Công ty Hoa Mai): Việc
thanh toán này thể bị xem vi phạm nguyên tắc công bằng, các chủ nợ
bảo đảm các nghĩa vụ khác cần được ưu tiên thanh toán trước. Do đó, giao dịch
này cũng có thể bị coi là không hợp lý và bị hủy bỏ theo quy định của Điều 53.
=> Như vậy, dựa trên các quy định của Điều 59 Điều 53 Luật Phá sản 2014, cả
hai hành vi thanh toán nợ của Công ty A vào ngày 29/5/2019 đều được xem là
không hợp pháp.
Câu hỏi 3:
Căn cứ theo Điều 79, Luật Phá sản 2014, điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ cần:
“1. Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng ý kiến bằng văn bản gửi
cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi ý kiến về
những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật này thì được coi như chủ nợ
tham gia Hội nghị chủ nợ.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh tài sản được phân công giải quyết
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ.”
16
- Từ đề bài, ta tính ra được tổng số nợ không có bảo đảm là: 3,03 tỷ đồng
=> Như vậy, điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ là:
+ Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 1,5453 tỷ / 3,03 tỷ số nợ không bảo
đảm hay 1 tỷ 5453 triệu đồng / 3 tỷ 30 triệu đồng.
+ Đồng thời, Hội nghị cũng cần phải sự tham gia của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản.
Câu hỏi 4:
Trước tiên, công ty A cần thanh toán nợ tài sản bảo đảm đối với ngân
hàng Thanh Xuân công ty Hoàng đã được xác lập trước khi Tòa án nhân dân
thụ đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, căn cứ tại Khoản 3 Điều 53, Luật Phá sản
2014:
3. Việc xử tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm b khoản 1 khoản 2
Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với khoản nợ bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân
thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;
b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần
nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được
nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.”
Công ty A nợ ngân hàng Thanh Xuân 5 tỷ, bán tài sản thế chấp công ty
được 6 tỷ. Vậy công ty thanh toán 5 tỷ cho ngân hàng, 1 tỷ còn lại nhập vào
tài sản thanh toán của công ty A.
Công ty A nợ công ty Hoàng Hà 500 triệu, bán tài sản thế chấp là ô Mazda
V6 được 400 triệu. Vậy công ty A trả 400 triệu cho công ty Hoàng Hà, 100
triệu còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm.
Khi đó, tổng tài sản thanh lý của công ty A là:
7,45 tỷ - 5 tỷ - 400 triệu = 2,05 tỷ đồng
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 54, Luật Phá sản 2014 quy định về thứ tự thanh toán nợ:
“1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
17
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động thoả ước lao động tập
thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không bảo đảm phải
trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ bảo đảm chưa được thanh
toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.”
Như vậy, công ty A cần thanh toán các khoản nợ theo thứ tự sau:
1. Trả chi phí phá sản: 50 triệu đồng (0,05 tỷ đồng)
2. Trả nợ lương người lao động: 300 triệu đồng (0,3 tỷ đồng)
3. Trả nợ công ty Bình Minh: 30 triệu đồng (0,03 tỷ đồng)
Giá trị tài sản sau khi thanh lý còn lại là:
2,05 - 0,05 – 0,3 – 0,03 = 1,67 (tỷ đồng) hoặc (1 tỷ 670 triệu đồng)
=> Số nợ còn lại lần lượt là:
Nợ công ty Hòa Bình: 300 triệu
Nợ bưu điện Hà Nội: 80 triệu
Nợ công ty cung cấp nước sạch là: 20 triệu
Nợ tiền vay người lao động: 500 triệu
Nợ thuế: 500 triệu
Nợ tiền phạt vi phạm môi trường: 200 triệu
Nợ công ty Hoàng Hà: 100 triệu
Nợ các chủ nợ không bảo đảm khác: 1 tỷ
=> Tổng nợ còn lại là 2,7 tỷ đồng > giá trị tài sản thanh lý còn lại là 1 tỷ 670 triệu
đồng
- Căn cứ vào Khoản 3, Điều 54, Luật Phá sản 2014, sau khi trả hết các khoản nợ
trên, doanh nghiệp không đủ thanh toán số khoản nợ theo như ở điểm d đã nêu:
“3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1
Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ
phần trăm tương ứng với số nợ.”
Vậy nên số nợ còn lại sẽ được thanh toán như sau:
18
Phân chia tỷ lệ =
Số tiềncònlại
Số nợ cònlại
=
1,670
2,7
0.6185
Số tiền mỗi chủ thể nhận được = Số tiền nợ không bảo đảm x Tỷ lệ
Khi đó, nợ của các chủ nợ sẽ là:
Nợ công ty Hòa Bình chiếm 11,11% vậy sẽ thanh toán 185,555 triệu đồng
Nợ bưu điện Hà Nội chiếm 2,96% vậy sẽ thanh toán 49,481 triệu đồng
Nợ công ty cung cấp nước sạch chiếm 0,74% vậy sẽ thanh toán 12,370 triệu
đồng
Nợ tiền vay người lao động chiếm 18,52% vậy sẽ thanh toán 309,259 triệu
đồng
Nợ thuế chiếm 18,52% vậy sẽ thanh toán 309,259 triệu đồng
Nợ tiền phạt vi phạm môi trường chiếm 7,41% vậy sẽ thanh toán 123,703
triệu đồng
Nợ công ty Hoàng Hà chiếm 3,7% vậy sẽ thanh toán 61,851 triệu đồng
Nợ các chủ nợ không bảo đảm khác chiếm 37,04% vậy sẽ thanh toán 618,518
triệu đồng
19
LỜI KẾT
Như vậy, luật Hợp tác xã 2023 đã tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát
triển của hình hợp tác Việt Nam, góp phần thúc đẩy các giá trị tương trợ,
chia sẻ lợi ích bình đẳng trong cộng đồng thành viên. Với những quy định
ràng về quyền nghĩa vụ, cấu tổ chức, cũng như trách nhiệm tài chính, Luật
Hợp tác không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi cho các thành viên còn nâng cao
hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.
Qua việc tạo ra môi trường pháp thuận lợi, Luật Hợp tác đã giúp nâng
cao tính minh bạch bền vững, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tập
thể. Tuy nhiên, để phát huy tối đa vai trò của hợp tác xã, cần sự hỗ trợ giám
sát chặt chẽ hơn từ quan nhà nước sự chủ động thích nghi của các hợp tác xã
trước những thách thức kinh tế thị trường.
Ngoài ra, qua phân tích tình huống của Công ty cổ phần thương mại dịch
vụ A, chúng ta thể thấy những vấn đề pháp phức tạp trong quy trình phá
sản, đặc biệtcác vấn đề liên quan đến thanh toán nợ, quyền lợi của các chủ nợ
thứ tự ưu tiên thanh toán. Các sai phạm trong việc thanh toán trước hạn của Công ty
A không chỉ làm xáo trộn quyền lợi của các chủ nợ mà còn cho thấy những hạn chế
trong quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
Vụ việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp
luật về thanh toán bảo đảm nợ trong thời điểm doanh nghiệp gặp khó khăn tài
chính. Đồng thời, cũng một lời nhắc nhở đối với các doanh nghiệp về việc
quản lý tài chính minh bạch, cẩn trọng trong quản lý các khoản nợ tôn trọng thứ
tự ưu tiên thanh toán theo Luật Phá sản.
Như vậy, các doanh nghiệp cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật kế
hoạch phòng ngừa rủi ro tài chính, đặc biệt khi tình hình kinh doanh không thuận
lợi. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ còn giúp doanh
nghiệp duy trì uy tín hạn chế những hậu quả nghiêm trọng khi rơi vàonh trạng
mất khả năng thanh toán.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ I Nhóm: 04
Lớp học phần: 241_PLAW0321_10
Giảng viên hướng dẫn: Tạ Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Nguyệt HÀ NỘI – 2024 1
Danh sách thành viên nhóm STT Mã sinh viên Họ và tên Chức vụ 1 23D290017 Nguyễn Viết Hiếu Thành viên 2 23D290069 Hoàng Thị Hồng Thành viên 3 23D290071 Lê Thị Thu Huyền Thành viên 4 23D290072 Nguyễn Thu Huyền Thành viên 5 23D290019 Trần Hoàng Khánh Huyền Thành viên 6 23D290073 Trần Thu Huyền Thành viên 7 23D290021 Lê Viết Hưng Nhóm trưởng 8 23D290022 Nguyễn Thị Hương Thành viên 9 21D160330 Hoàng Quốc Khánh Thành viên 10 23D121022 Phạm Ngọc Khánh Thành viên 11 23D121071 Nguyễn Đức Khiêm Thành viên 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá 1 Nguyễn Viết Hiếu Làm word 2 Hoàng Thị Hồng Làm word 3 Lê Thị Thu Huyền Slide 4 Nguyễn Thu Huyền Làm word 5 Trần Hoàng Khánh Huyền Làm word 6 Trần Thu Huyền Làm word 7 Lê Viết Hưng Thuyết trình 8 Nguyễn Thị Hương Làm word 9 Hoàng Quốc Khánh Làm word 10 Phạm Ngọc Khánh Thuyết trình 11 Nguyễn Đức Khiêm Làm word
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 1) 3
Học phần: Luật Kinh tế I Thời điểm: 23/10/2024
Hình thức: Online qua Google Meet Thành viên tham gia: STT Họ và tên 1 Nguyễn Viết Hiếu 2 Hoàng Thị Hồng 3 Lê Thị Thu Huyền 4 Nguyễn Thu Huyền 5 Trần Hoàng Khánh Huyền 6 Trần Thu Huyền 7 Lê Viết Hưng 8 Nguyễn Thị Hương 9 Hoàng Quốc Khánh 10 Phạm Ngọc Khánh 11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Chia công việc thảo luận.
Kết quả họp nhóm: Thống nhất công việc, các thành viên nắm rõ việc cần làm,
đồng thời bầu ra nhóm trưởng.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 2) 4
Học phần: Luật Kinh tế I Thời điểm: 31/10/2024
Hình thức: Online qua Google Meet Thành viên tham gia: STT Họ và tên 1 Nguyễn Viết Hiếu 2 Hoàng Thị Hồng 3 Lê Thị Thu Huyền 4 Nguyễn Thu Huyền 5 Trần Hoàng Khánh Huyền 6 Trần Thu Huyền 7 Lê Viết Hưng 8 Nguyễn Thị Hương 9 Hoàng Quốc Khánh 10 Phạm Ngọc Khánh 11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Kiểm tra tiến độ, chất lượng công việc.
Kết quả họp nhóm: Hoàn thành deadline kịp thời hạn, sản phẩm tốt, có chuẩn bị cao của các thành viên
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 4 LỚP HP: 241_PLAW0321_10 (Lần 3) 5
Học phần: Luật Kinh tế I Thời điểm: 05/11/2024
Hình thức: Online qua Google Meet Thành viên tham gia: STT Họ và tên 1 Nguyễn Viết Hiếu 2 Hoàng Thị Hồng 3 Lê Thị Thu Huyền 4 Nguyễn Thu Huyền 5 Trần Hoàng Khánh Huyền 6 Trần Thu Huyền 7 Lê Viết Hưng 8 Nguyễn Thị Hương 9 Hoàng Quốc Khánh 10 Phạm Ngọc Khánh 11 Nguyễn Đức Khiêm
Mục đích họp nhóm: Tập duyệt thuyết trình, tổng duyệt lại toàn bộ các phần
đã làm, chia đánh giá bảng điểm
Kết quả họp nhóm: Hoàn thành tốt MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
...........................................................................................................7 6
Phần I: Lý thuyết......................................................................................................8
Câu 1:.........................................................................................................................8
a, Phân tích khái niệm và đặc điểm hợp tác xã...................................................8
b, Phân tích quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã theo quy định của
pháp luật hợp tác xã.
...........................................................................................10
Phần II: Giải quyết tình huống..............................................................................12
Câu 2:.......................................................................................................................12
Câu hỏi 1:.............................................................................................................13
Câu hỏi 2:.............................................................................................................15
Câu hỏi 3:.............................................................................................................16
Câu hỏi 4:.............................................................................................................17
LỜI KẾT..................................................................................................................19
Tài liệu tham khảo..................................................................................................20 LỜI MỞ ĐẦU 7
Hợp tác xã là một thành phần kinh tế quan trọng, là nền tảng vững chắc của
nền kinh tế quốc dân. Kể từ sau khi giành được độc lập, ổn định và thịnh vượng,
phát triển kinh tế tập thể đã trở thành chủ trương xuyên suốt và nhất quân của Đảng,
Nhà nước trong suốt thời gian qua.
Sau hơn 20 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, hơn 10 năm
thực hiện Luật Hợp tác xã 2012 và sửa đổi bổ sung vào năm 2023, mặc dù tình hình
kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều bất ổn, nhưng khu vực
Hợp tác xã vẫn phát triển ổn định. Số lượng Hợp tác xã tăng theo từng năm, phát
triển khá đồng đều trên khắp các vùng miền, chất lượng hoạt động được nâng lên.
Các Hợp tác xã từng bước hoạt động đúng bản chất, ngày càng tập trung hơn vào
việc hỗ trợ kinh tế hộ thành viên thông qua cung cấp các dịch vụ hoặc việc làm cho
thành viên, nhất là Hợp tác xã nông nghiệp, công nghiệp...
Trong thực tế hiện nay việc thành lập Hợp tác xã đang ngày càng được mở
rộng và phát triển. Vậy trước khi muốn thành lập một hợp tác xã, cá nhân, tổ chức
có nhu cầu cần phải hiểu rõ về đặc điểm của hợp tác xã Hợp tác xã.
Hợp tác xã hay liên hiệp Hợp tác xã góp công sức không nhỏ vào phát triển
kinh tế nước ta trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Chính vì vậy, rất nhiều cá nhân hoặc tổ chức muốn gia nhập vào Hợp tác xã. Để
hiểu rõ hơn về những Quy định, Nghị định của Chính phủ về hợp tác xã, nhóm 4
chúng em xin được thông qua bài tập thảo luận để làm rõ hơn những đặc điểm, lưu
ý và kiến thức trong quá trình thành lập Hợp Tác Xã.
Trong quá trình tháo luận, do kiến thức còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, mong cô có thể góp ý để bài thảo luận của nhóm em thêm hoàn
thiện hơn. Chúng em xin chân thành cám ơn. Phần I: Lý thuyết Câu 1:
a, Phân tích khái niệm và đặc điểm hợp tác xã
- Khái niệm:
Căn cứ Khoản 7, Điều 4, Luật Hợp tác xã 2023 quy định như sau:
Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự
nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm
đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây
8
dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
- Đặc điểm:
+ Có tư cách pháp nhân: Căn cứ theo Khoản 7 Điều 4, Luật Hợp tác xã 2023
+ Nhu cầu, mục đích: Theo Khoản 7 điều 4, Luật HTX 2023: “Hợp tác xã .... nhằm
đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần
xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
.”
+ Số lượng thành viên: Theo Khoản 7 điều 4, Luật Hợp tác xã 2023: “Hợp tác xã là
tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập....”

+ Điều kiện trở thành thành viên: Thành viên có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp
nhân
… và cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Mức vốn góp tối đa của thành viên: “Phần vốn góp của thành viên chính thức
được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Luật này và Điều lệ về vốn
góp tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với
hợp tác xã
và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.”
Trích căn
cứ theo Khoản 1 điều 74 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Thời hạn góp vốn của thành viên: “Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ
của thành viên theo quy định của Điều lệ nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm
nhất là 06 tháng
kể từ ngày hợp tác xã.... Trong thời hạn này, thành viên có các
quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.
” Theo khoản 4 điều 74 Luật Hợp tác xã 2023.
+ Chấm dứt tư cách thành viên: Theo điều 33 Luật Hợp tác xã 2023:
“1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn
chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;
9
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.

2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.

3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn:
a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
4. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ
đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thực hiện theo
quy định của Luật này và Điều lệ.”

b, Phân tích quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã theo quy định của pháp luật hợp tác xã.
Quyền của thành viên hợp tác theo Điều 31 Luật hợp tác xã 2023

* Căn cứ vào khoản 1, Điều 31 Luật hợp tác xã 2023 thành viên chính thức có quyền sau đây:
Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ;
Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên;
Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc),
thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu;
Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã;
được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
phục vụ hoạt động của hợp tác xã;
Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ; 10
Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ;
Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
* Căn cứ vào khoản 2, Điều 31 Luật hợp tác xã 2023 thành viên liên kết góp vốn có quyền sau đây:
Có đầy đủ quyền của thành viên chính thức ngoại trừ:
Được hợp tác xã cung cấp sản phẩm, dịch vụ, việc làm
Biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
Ứng cử, đề cử thành viên, triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
* Căn cứ khoản 3, Điều 31 Luật hợp tác xã 2023 thành viên liên kết không góp vốn có quyền sau đây:
Có đầy đủ quyền của thành viên chính thức ngoại trừ:
Biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên.
Phân phối thu nhập theo quy định.
Ứng cử, đề cử thành viên, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám
đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác
xã, triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
Trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, phần giá trị tài sản còn lại của
hợp tác xã theo quy định.
Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã theo quy định Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023
*Căn cứ vào khoản 1, điều 32 Luật hợp tác xã 2023 thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây:
Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động
theo thỏa thuận với hợp tác xã;
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong
phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã; 11
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại
hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị
đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;
Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
* Căn cứ vào khoản 2, điều 32 Luật hợp tác xã 2023 Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết.
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính trong phạm vi phần
vốn góp vào hợp tác xã.
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định.
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên
và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn.
Nghĩa vụ khác theo quy định.
* Căn cứ vào khoản 3, điều 32 Luật hợp tác xã 2023 thành viên liên kết không góp
vốn có nghĩa vụ sau đây:
Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.
Sử dụng sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với hợp tác xã.
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định.
Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên
và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn.
Nghĩa vụ khác theo quy định.
Phần II: Giải quyết tình huống Câu 2:
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ A chuyên kinh doanh nhà hàng và
khách sạn được thành lập 20/2/2018, có trụ sở chính tại quận Đống Đa (Thành phố
Hà Nội). Ngày 29/5/2019, công ty A thanh toán nợ 300 triệu đồng cho công ty Linh 12
Lan mặc dù khoản nợ này chưa đến hạn. Đồng thời thanh toán 1 tỷ đồng (nợ không
có bảo đảm) cho Công ty Hoa Mai. Đến 10/10/2019, công ty A làm ăn thua lỗ và bị
mở thủ tục phá sản. Biết rằng tổng tài sản của công ty (bao gồm cả giá trị tài sản thế
chấp, cầm cố cho các chủ nợ có bảo đảm) là 7,45 tỷ đồng. Trong đó các khoản mà
công ty A phải thanh toán bao gồm:
1. Chi phí phá sản 50 triệu đồng
2. Ngân hàng Thanh Xuân 5 tỷ đồng với tài sản thế chấp là trụ sở công ty
(sau này phát mại được 6 tỷ đồng)
3. Công ty Hoàng Hà 500 triệu với tài sản cầm cố là xe ô tô hiệu Mazda
V6 được định giá trong biên bản cầm cố là 500 triệu (sau phát mại được 400 triệu đồng)
4. Công ty Hòa Bình là 300 triệu tiền phạt vi phạm hợp đồng
5. Bưu điện Hà Nội là 80 triệu đồng
6. Công ty cung cấp nước sạch là 20 triệu đồng
7. Người lao động trích 10% lương tháng cho công ty vay để hưởng lãi
suất. Tính đến thời điểm TA ra quyết định mở thủ tục, vốn và lãi là 500 triệu 8. Nợ thuế là 500 triệu
9. Tiền phạt do vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường là 200 triệu đồng
10. Công ty Bình Minh 30 triệu (phát sinh do mua thiết bị, nguyên liệu phục
vụ cho phục hồi hoạt động kinh doanh)
11. Nợ lương người lao động 300 triệu
12. Các chủ nợ không có bảo đảm khác là 1 tỷ đồng
Tình tiết bổ sung câu 1: sau khi công ty A bị mở thủ tục phá sản, quyết định
mở thủ tục phá sản này đã được đăng trên báo HN và trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày cuối cùng đăng báo về quyết định này, các chủ nợ đã đồng loạt gửi giấy đòi nợ
đến cho Tòa án, theo danh sách chủ nợ được lập bởi Quản tài viên thì số chủ nợ của
công ty A gồm có 10 chủ nợ với tổng số nợ là 6 tỷ đồng trong đó có 2 chủ nợ có
bảo đảm với số nợ là 2 tỷ đồng, 1 chủ nợ có bảo đảm 1 phần với số nợ là 500 triệu
(trong đó phần bảo đảm là 400 triệu), còn lại là chủ nợ không bảo đảm với số nợ là 3,5 tỷ đồng. Câu hỏi 1:
* Chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với công ty CP A
13
Căn cứ theo Điều 5 của Luật Phá sản 2014, theo đó đối tượng có quyền,
nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc vào những chủ thể sau:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến
hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở
những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các
khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không
thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên
hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở
hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh
toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”

=> Vì vậy, những chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với
công ty cổ phần A trong trường hợp trên sẽ bao gồm:
Chủ nợ có đảm bảo 1 phần: Công ty Hoàng Hà, 1 chủ nợ có bảo đảm 1 phần
với số nợ là 500 triệu (trong đó phần bảo đảm là 400 triệu)
Chủ nợ không có bảo đảm: Công ty Hòa Bình, Bưu điện Hà Nội, Công ty
cung cấp nước sạch, Công ty Bình Minh và các chủ nợ không có bảo đảm
khác với số nợ 3,5 tỷ đồng
Người lao động trong công ty A
Công ty A: người đại diện của doanh nghiệp A, Chủ tịch Hội đồng quản trị
của công ty cổ phần A, cổ đông hoặc nhóm cổ đông công ty A
*Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản 14
Thẩm quyền giải quyết vụ phá sản đối với công ty A trong trường hợp này sẽ
thuộc về Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 8 của
Luật Phá sản 2014, theo đó:
“Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh
doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá
sản ở nước ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở
nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà
Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.”

=> Công ty A thuộc điểm b Khoản 1 Điều này, do công ty A có trụ sở chính
tại quận Đống Đa thuộc Thành phố Hà Nội nên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
phá sản là Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội. Câu hỏi 2:
Trong Luật Phá sản 2014, quy định liên quan đến việc hủy bỏ các giao dịch
có thể gây thiệt hại cho quyền lợi của chủ nợ được quy định tại Điểm c, Khoản 1,
Điều 59 của bộ luật. Theo đó:
1. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được
thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở
thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến
hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
Ngoài ra, căn cứ vào Điểm b, Khoản 1, Điều 53, Luật phá sản 2014, ta thấy rằng:
“Trường hợp không thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc tài sản bảo
đảm không cần thiết cho việc thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì xử lý theo
thời hạn quy định trong hợp đồng đối với hợp đồng có bảo đảm đã đến hạn. Đối
với hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn thì trước khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp
15
tác xã phá sản, Tòa án nhân dân đình chỉ hợp đồng và xử lý các khoản nợ có bảo
đảm. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.”

=> Theo quy định này, các chủ nợ có bảo đảm sẽ được ưu tiên thanh toán trước, sau
đó mới đến các chủ nợ không có bảo đảm.
* Phân tích tính hợp pháp của hai khoản thanh toán
- Ngày 29/5/2019, Công ty A thực hiện hai giao dịch thanh toán:
+ Thanh toán 300 triệu đồng cho Công ty Linh Lan dù chưa đến hạn.
+ Thanh toán 1 tỷ đồng cho Công ty Hoa Mai (nợ không có bảo đảm).
- Đến ngày 10/10/2019, Công ty A bị mở thủ tục phá sản. Cả hai khoản thanh toán
này diễn ra trong khoảng thời gian 6 tháng trước khi mở thủ tục phá sản, vì vậy
chúng có thể được xem xét theo Điều 59 Luật Phá sản 2014.
- Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn (300 triệu đồng cho Công ty Linh Lan): Theo
Điều 59, thanh toán khoản nợ chưa đến hạn có thể bị coi là giao dịch bất thường, ưu
tiên cho một số chủ nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ nợ khác. Vì vậy,
thanh toán khoản nợ chưa đến hạn có thể bị coi là không hợp lý và có khả năng bị hủy bỏ.
- Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm (1 tỷ đồng cho Công ty Hoa Mai): Việc
thanh toán này có thể bị xem là vi phạm nguyên tắc công bằng, vì các chủ nợ có
bảo đảm và các nghĩa vụ khác cần được ưu tiên thanh toán trước. Do đó, giao dịch
này cũng có thể bị coi là không hợp lý và bị hủy bỏ theo quy định của Điều 53.
=> Như vậy, dựa trên các quy định của Điều 59 và Điều 53 Luật Phá sản 2014, cả
hai hành vi thanh toán nợ của Công ty A vào ngày 29/5/2019 đều được xem là không hợp pháp. Câu hỏi 3:
Căn cứ theo Điều 79, Luật Phá sản 2014, điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ cần:
“1. Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi
cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về
những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật này thì được coi như chủ nợ
tham gia Hội nghị chủ nợ.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ.”
16
- Từ đề bài, ta tính ra được tổng số nợ không có bảo đảm là: 3,03 tỷ đồng
=> Như vậy, điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ là:
+ Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 1,5453 tỷ / 3,03 tỷ số nợ không có bảo
đảm hay 1 tỷ 5453 triệu đồng / 3 tỷ 30 triệu đồng.
+ Đồng thời, Hội nghị cũng cần phải có sự tham gia của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Câu hỏi 4:
Trước tiên, công ty A cần thanh toán nợ có tài sản bảo đảm đối với ngân
hàng Thanh Xuân và công ty Hoàng Hà đã được xác lập trước khi Tòa án nhân dân
thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, căn cứ tại Khoản 3 Điều 53, Luật Phá sản 2014:
3. Việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2
Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân
thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;
b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần
nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được
nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Công ty A nợ ngân hàng Thanh Xuân 5 tỷ, bán tài sản thế chấp là công ty
được 6 tỷ. Vậy công ty thanh toán 5 tỷ cho ngân hàng, 1 tỷ còn lại nhập vào
tài sản thanh toán của công ty A.
Công ty A nợ công ty Hoàng Hà 500 triệu, bán tài sản thế chấp là ô tô Mazda
V6 được 400 triệu. Vậy công ty A trả 400 triệu cho công ty Hoàng Hà, 100
triệu còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm.
Khi đó, tổng tài sản thanh lý của công ty A là:
7,45 tỷ - 5 tỷ - 400 triệu = 2,05 tỷ đồng
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 54, Luật Phá sản 2014 quy định về thứ tự thanh toán nợ:
“1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản; 17
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải
trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh
toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.”

Như vậy, công ty A cần thanh toán các khoản nợ theo thứ tự sau:
1. Trả chi phí phá sản: 50 triệu đồng (0,05 tỷ đồng)
2. Trả nợ lương người lao động: 300 triệu đồng (0,3 tỷ đồng)
3. Trả nợ công ty Bình Minh: 30 triệu đồng (0,03 tỷ đồng)
Giá trị tài sản sau khi thanh lý còn lại là:
2,05 - 0,05 – 0,3 – 0,03 = 1,67 (tỷ đồng) hoặc (1 tỷ 670 triệu đồng)
=> Số nợ còn lại lần lượt là:
Nợ công ty Hòa Bình: 300 triệu
Nợ bưu điện Hà Nội: 80 triệu
Nợ công ty cung cấp nước sạch là: 20 triệu
Nợ tiền vay người lao động: 500 triệu Nợ thuế: 500 triệu
Nợ tiền phạt vi phạm môi trường: 200 triệu
Nợ công ty Hoàng Hà: 100 triệu
Nợ các chủ nợ không bảo đảm khác: 1 tỷ
=> Tổng nợ còn lại là 2,7 tỷ đồng > giá trị tài sản thanh lý còn lại là 1 tỷ 670 triệu đồng
- Căn cứ vào Khoản 3, Điều 54, Luật Phá sản 2014, sau khi trả hết các khoản nợ
trên, doanh nghiệp không đủ thanh toán số khoản nợ theo như ở điểm d đã nêu:
“3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1
Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ
phần trăm tương ứng với số nợ.”

Vậy nên số nợ còn lại sẽ được thanh toán như sau: 18 Số tiềncònlại Phân chia tỷ lệ = ∑ = 1,670 0.6185 Số nợ cònlại 2,7
Số tiền mỗi chủ thể nhận được = Số tiền nợ không bảo đảm x Tỷ lệ
Khi đó, nợ của các chủ nợ sẽ là:
Nợ công ty Hòa Bình chiếm 11,11% vậy sẽ thanh toán 185,555 triệu đồng
Nợ bưu điện Hà Nội chiếm 2,96% vậy sẽ thanh toán 49,481 triệu đồng
Nợ công ty cung cấp nước sạch chiếm 0,74% vậy sẽ thanh toán 12,370 triệu đồng
Nợ tiền vay người lao động chiếm 18,52% vậy sẽ thanh toán 309,259 triệu đồng
Nợ thuế chiếm 18,52% vậy sẽ thanh toán 309,259 triệu đồng
Nợ tiền phạt vi phạm môi trường chiếm 7,41% vậy sẽ thanh toán 123,703 triệu đồng
Nợ công ty Hoàng Hà chiếm 3,7% vậy sẽ thanh toán 61,851 triệu đồng
Nợ các chủ nợ không bảo đảm khác chiếm 37,04% vậy sẽ thanh toán 618,518 triệu đồng 19 LỜI KẾT
Như vậy, luật Hợp tác xã 2023 đã tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát
triển của mô hình hợp tác xã ở Việt Nam, góp phần thúc đẩy các giá trị tương trợ,
chia sẻ lợi ích và bình đẳng trong cộng đồng thành viên. Với những quy định rõ
ràng về quyền và nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức, cũng như trách nhiệm tài chính, Luật
Hợp tác xã không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi cho các thành viên mà còn nâng cao
hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.
Qua việc tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi, Luật Hợp tác xã đã giúp nâng
cao tính minh bạch và bền vững, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tập
thể. Tuy nhiên, để phát huy tối đa vai trò của hợp tác xã, cần có sự hỗ trợ và giám
sát chặt chẽ hơn từ cơ quan nhà nước và sự chủ động thích nghi của các hợp tác xã
trước những thách thức kinh tế thị trường.
Ngoài ra, qua phân tích tình huống của Công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ A, chúng ta có thể thấy rõ những vấn đề pháp lý phức tạp trong quy trình phá
sản, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thanh toán nợ, quyền lợi của các chủ nợ và
thứ tự ưu tiên thanh toán. Các sai phạm trong việc thanh toán trước hạn của Công ty
A không chỉ làm xáo trộn quyền lợi của các chủ nợ mà còn cho thấy những hạn chế
trong quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
Vụ việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp
luật về thanh toán và bảo đảm nợ trong thời điểm doanh nghiệp gặp khó khăn tài
chính. Đồng thời, nó cũng là một lời nhắc nhở đối với các doanh nghiệp về việc
quản lý tài chính minh bạch, cẩn trọng trong quản lý các khoản nợ và tôn trọng thứ
tự ưu tiên thanh toán theo Luật Phá sản.
Như vậy, các doanh nghiệp cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và có kế
hoạch phòng ngừa rủi ro tài chính, đặc biệt khi tình hình kinh doanh không thuận
lợi. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ mà còn giúp doanh
nghiệp duy trì uy tín và hạn chế những hậu quả nghiêm trọng khi rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. 20