TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI O LU N THẢ
HỌC PH N TR ẦN: QUẢ THƯƠNG HIỆU 1
Đề tài: Nội dung phát triển thương hiệu và ví dụ thực tiễn phát triển
thương hiệu của công ty Starbucks.
Nhóm: 8
Lớp học phần: 2312BRMG2011
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Hà Nội, tháng 4 năm 2023
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi giáo Nguyễn Thị Thanh Nga - giảng viên bộ môn Quản trị thương
hiệu 1,
Sau thời gian được học bộ môn Quản trị thương hiệu 1, nhóm 8 đã vận dụng
những kiến thức được học trên lớp để hoàn thành bài thảo luận với đề tài số 4 “Các nội
dung phát triển thương hiệu. Phân tích dụ thực tiễn phát triển thương hiệu”. Tập thể
nhóm 8 chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thời gian vừa qua đã luôn
sát cánh cùng chúng em trong quá trình học tập và truyền đạt những kiến thức quý báu
cho các bạn sinh viên. Chúng em cảm ơn đã đưa ra nhận xét, góp ý cho bài thảo
luận bản đầu tiên của nhóm, để từ đó nhóm có thể bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thành sản
phẩm một cách hoàn chỉnh nhất.
Trong quá trình thực hiện, do trình độ còn hạn chế nên chúng em không tránh
khỏi sự thiếu sót về kiến thức kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, việc trao đổi, bàn
luận giữa các thành viên trong nhóm vẫn chưa ăn ý, không tránh khỏi những khó khăn
khi làm bài thảo luận. Vì vậy, bài làm của nhóm chúng em chắc chắn sẽ còn những hạn
chế nhất định. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫnđóng góp ý kiến của cô và
các bạn trong lớp để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với
cô. Chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn tràn đầy nhiệt huyết và thành công
trong sự nghiệp giảng dạy và trong cuộc sống!
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 8
STT
LHP
Họ và Tên MSV Nhiệ m v Đánh giá
71 Nguyễn Văn Tuấn 21D120049 3.3.1 + 3.3.2
72 Đỗ ế Vi t Tuy n 21D120170 Tổng h p word
73 Nguyễn Lâm Tùng
20D100328
2.1
Thuyết trình
74 Vũ Duy Tùng 21D120050
1.1
Thuyết trình
75 Đinh Anh Tú 21D120205 2.2.3 + 2.2.4
76 Đặng Phong Vũ 21D120053
Lời mở u đầ
Powerpoint
77 Hà Th Y n Vy ế
21D120241 2.2.1 + 2.2.2
78 Hoàng Hà Vy 21D120530 Kết luận + 3.2
79
Nguyễn Khánh Vy
(Nhóm Trưởng)
21D120054 Tổng h p word
80 Mỗ Thị Y n ế 21D120531 1.2
MỤC L C
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 8 ......................................................
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: MỘ ẬN CƠ BẢ THƯƠNG HIỆT SỐ LÝ LU N VỀ U VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU .............................................................................................. 2
1.1. M t s lý lu n v u ận cơ bả thương hiệ ................................................ 2
1.1.1. Khái ni m v u thương hiệ ........................................................... 2
1.1.2. Phân lo u ại thương hiệ ................................................................. 2
1.1.3. Vai trò c u ủa thương hiệ ............................................................... 3
1.2. Phát tri u ển thương hiệ ........................................................................ 3
1.2.1. Ti p c n và phát tri u ế ển thương hiệ ............................................. 3
1.2.2. N n v phát tri u 4ội dung cơ bả ển thương hiệ ................................
CHƯƠNG 2: THỰC TI N PHÁT TRI ỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY
STARBUCKS ............................................................................................................... 10
2.1. Gi i thi u v công ty Starbucks ....................................................... 10
2.1.1. L ch s hình thành và phát tri n c a công ty Starbucks ........... 10
2.1.2. Thương hiệu Starbucks ............................................................. 12
2.2. Th c ti n phát tri u c a công ty Starbucks ển thương hiệ ................. 16
2.2.1. Phát tri n nh n th u Starbucks ức thương hiệ ............................. 16
2.2.2. Phát tri n các giá tr c m nh n c a s n ph ẩm thương hiệu
Starbucks ..................................................................................................... 31
2.2.3. Phát tri n giá tr u tài chính thương hiệ ..................................... 37
2.2.4. M r ng và làm m u Starbucks ới thương hi ............................ 40
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO CÔNG TY STARBUCKS ..................................... 49
3.1. Đánh giá phát triển thương hiệu của Starbucks ............................... 49
3.1.1 M t s k t qu c ế đạt đượ ............................................................. 49
3.1.2 M t s h n ch và nguyên nhân ế ................................................. 51
3.2. M t s i pháp phát tri u cho công ty Starbucks giả ển thương hiệ ..... 53
KẾT LU N .......................................................................................................... 55
TÀI LI U THAM KH O .................................................................................. 56
1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đang phát triển cả
về bề rộng chiều sâu trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Cạnh tranh giữa các công ty không chỉ là định giá sản phẩm, dịch vụ mà còn là
giữa các thương hiệu với nhau. Vì vậy, việc xây dựng thương hiệu và phát triển thương
hiệu nổi lên như một yêu cầu cấp thiết để khẳng định vị thế và uy tín sản phẩm của công
ty, để công ty đứng vững và tăng khả năng thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường.
Ý nghĩa của sự tồn tại của thương hiệu lớn hơn cả những giá trị thương mại thông
thường, là cơ sở để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và hình ảnh của
doanh nghiệp đối với khách hàng. Xây dựng phát triển thương hiệu một cách hiệu
quả sẽ được coi khí lợi hại giúp doanh nghiệp lấy được lòng tin của khách hàng và
giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng trung thành, thu hút khách ng mới, gia tăng
thị phần lợi nhuận kinh doanh. vậy, vấn đề xây dựng thương hiệu phát triển
thương hiệu nổi lên như một nhu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo định vị và uy tín sản phẩm
của công ty, đồng thời nâng cao, trau dồi phát triển khả năng đứng vững thâm
nhập sản phẩm của công ty trên thị trường.
Ngành F&B chưa bao giờ hết thịnh hành, song song với đó thị trường đồ ăn,
đồ uống tại Việt Nam đang xu hướng các doanh nghiệp hướng tới để đầu
phát triển. Để bước vào những thị trường như vậy thì các hãng đồ uống phải có tên tuổi,
danh tiếng, tín nhiệm để có khả năng sinh tồn. Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát
triển thương hiệu, nhóm 8 xin lựa chọn đề tài: "Nội dung phát triển thương hiệu và ví
dụ thực tiễn phát triển thương hiệu của công ty Starbucks".
2
CHƯƠNG 1: MỘ ẬN CƠ BẢ THƯƠNG HIỆT SỐ LÝ LU N VỀ U VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1.1. M lý lu n v ột số ận cơ bả thương hiệu
1.1.1. Khái ni m v thương hiệu
- u là m t ho c m t tThương hiệ ập h p các d u hi ệu để nhận bi t và phân biế ệt sản
phẩm, doanh nghi ng v s n ph m, doanh nghi p trong tâm trí cệp; hình tượ ủa công
chúng.
1.1.2. Phân loại thương hiệu
1.1.2.1. Phương pháp phân loại thương hiệu
- Phương pháp phân loạ ản đơn)i song song (phân loại gi
- Phương pháp phân loại thứ bậc
1.1.2.2. Phân lo u theo m tiêu chíại thương hiệ ột số
- t s tiêu chí ch y c s d phân loDưới đây mộ ếu thường đượ ụng để ại thương
hiệu: dựa vào m bao trùm c u; dức độ ủa thương hiệ ựa vào vai trò c u; dủa thương hi ựa
vào đối tượng mang thương hiệ ụng thương hiệu; dựa vào phạm vi sử d u; dựa vào hình
thái th hiện thương hiệu;...
- Chẳng hạn như dựa vào đối tượng mang thương hiệu chia ra: Thương hiệu doanh
nghiệp và thương hiệu sản phẩm.
+ Thương hiệu doanh nghiệp:
Thương hiệ thương hiệ ạt độu doanh nghiệp u gắn với ho ng của doanh nghiệp,
thường được xác l p d ựa vào tên thương mại ho c là tên giao d ch c a doanh nghi p.
Thương hiệu doanh nghiệp cũng thể được dùng cho các nhóm s n ph m nh ất định
của doanh nghiệp đó.
u không ch ng t i tiêu dùng mà còn Phạm vi tương tác của thương hiệ ỉ tác độ ới ngườ
tới nh n lý, chính quyững đối tượng khác như các bên cung ứng, cơ quan qu ển, các
nhà cung c p d ch v h u c n, thành viên kênh phân ph ối, nhà đầu tư, cộng đồng,...
3
Cầ n ph i phân bi t giữa thương hi u doanh nghi p v i (trade ới tên thương mạ
name). Tên thương mạ ầy đủ ệp, đượi là tên gọi đ của doanh nghi c xác lập khi doanh
nghiệp ti n cến hành đăng kinh doanh, được các quan quả ấp cho doanh
nghiệp (S K ế hoạch và đầu tư).
+ Thương hiệu sản phẩm:
Thương hiệu s n ph ẩm thương hiệu g n v i các s n ph m c thc a doanh nghi p.
Một doanh nghi p th nhi u s n ph m ều thương hiệ ẩm nhưng chỉ ột thương
hi p. u doanh nghi
Thương hiệ ẩm thư tương tác với khách hàng, ngườu sản ph ng chỉ i tiêu dùng, ít
tương tác với các đ i tư ợng khác.
Doanh nghi p th dùng chung m ột thương hiệu cho c s n ph m doanh nghi ệp.
d u doanh nghiụ: “Apple” thương hiệ ệp còn “iPhone”, “iPad”, “iMac”
thương hi ẩm; “Unilever” thương hiệ “OMO”, “P/S”, u sản ph u doanh nghiệp còn
“Lifebuoy” là thương hiệu sản phẩm.
1.1.3. Vai trò của thương hiệu
- Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp sản phẩm trong tâm trí khách
hàng, công chúng
- Thương hiệu như một l i cam k t gi a doanh nghi p và khách hàng, công chúng ế
- Thương ệu giúp phân đoạhi n thị trường tạo nên sự khác biệt trong quá trình
phát tri n c n ph m ủa sả
- Giúp thu hút đầu tư, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
1.2. Phát triển thương hiệu
1.2.1. Ti p c n và phát triế ển thương hiệu
- Phát tri u hi n ển thương hiệ đang được nhìn nh n theo nh ng ti p c ế ận khác nhau,
trong đó, quan điể ển thương him cho rằng phát tri u sẽ bao gồm cả việc tạo ra một
hệ thống các y u tế ố nhận di n v u d ề thương hiệ ựa trên duy chiến lược và duy hệ
thống; bên c bên cạnh đó, ạnh đó, lại có quan điểm cho rằng phát triển thương hiệu là s
duy trì, gia tăng uy tín thương hiệu chất lượng s n ph ẩm mang thương hiệu c a doanh
4
nghiệp, nghĩa là cần làm sao để gia tăng nhậ ủa khách hàng đ n thức lòng tin c i với
thương hiệ đó, tác độu, từ ng đến hành vi khách hàng trong lựa chọ n s n ph m.
- u t p h p các ho ng nh c m nh “Phát triển thương hiệ t độ ằm gia tăng sứ
khả năng bao quát, tác động của thương hiệu đến tâm trí hành vi của khách hàng,
công chúng”. Phát tri u, theo ti p c n khách hàng d a trên các tài ển thương hiệ ế
sản thương hiệu p c(như tiế ận c n th c vủa D.Aaker), như nhậ ề thương hiệ ất lượu, ch ng
cảm nhận c a s ản phẩm những giá trị cảm nhận c u, các liên ủa thương hiệ
tưởng thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng đối với t u. Theo quan hương hiệ
đi m này, thực ch t c a phát triển thương hiệ thương u phát triển các tài sản/giá trị
hiệu (brand equity) đặt trong mối quan tâm và nh n th ức, đánh giá của khách hàng.
- Phát triển thương hiệu cũng cần được nhìn nh n trên c hai khía c ạnh, m t là làm
cho một thương hiệu tr nên m ạnh hơn so với chính nó trong quá kh và hai là, làm cho
thương hiệ ạnh hơn so với các đố ệc đo u m i thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc. Vi
lườ ng sức mạnh thương hiệu cũng có thể đư c ti n hành trên các bế ộ tiêu chí khác nhau
và theo những phương pháp khác nhau.
1.2.2. N n v phát triội dung cơ bả ển thương hiệu
1.2.2.1. Phát tri n nh n th ức thương hiệu
- M t trong ng tài s nhữ ản thương hiệu được nhắc đến đầu tiên là nh n th ức thương
hiệu. M t khi khách hàng và công chúng có nh n th ức đầy đủ và rõ ràng v thương hiệu
thì cơ hộ ẩm mang thương hiệ cao hơn so với các đi khách hàng lựa chọn sản ph u s i
thủ c nh tranh khác. Nh n th c v u th nh ng c khác nhau, t ề thương hiệ ấp độ
nhận ra m t n nh ra th u và nh ra ngay m thương hiệu đế ương hiệ ột u. Khi thương hiệ
khách hàng có nh n th c t t v thương hiệu, cũng đồng nghĩa với vi c khách hàng s
thông tin nhi s n ph u, d n d có c i vều hơn về ẩm thương hiệ ẫn đế ảm tình hơn đ ới
thương hiệu. Nhận thức càng cao thì m m tình" v n s ức độ "cả cơ bả càng cao hơn.
- Để phát tri n nh n th ức thương hiệu cần:
+ Tăng cườ ạt độ ền thông thương hiệng các ho ng truy u bao gồm cả truyền thông
nội b và truy ền thông ra bên ngoài như quảng cáo, hoạt động quan h công chúng (PR),
hội ch t riển lãm các ho ng xúc ti n khác. Vi ng truyạt độ ế ệc gia tăng các hoạt độ ền
5
thông s mang l i cho công chúng và khách hàng m ức độ biết đến cao hơn và nhận thức
tốt hơn về thương hiệ u.
+ Truyền t i nh ng giá tr l i ích c ốt lõi thương hiệu/sản phẩm mang thương
hiệ u có th mang đến cho khách hàng công chúng chứ không chỉ đơn thuần việc
truyền thông về tên thương hiệu hay bộ nhận di u. Th c tện thương hi ế, khách hàng
thườ ng nh đến thương hiệu khi tên (hay các d u hi u nh n di n khác c u) ủa thương hiệ
đư ợc g n k t t ế t vớ i nh ng l i ích, công d ng hay giá tr n phị mà thương hiệu đó, sả ẩm
mang thương hiệu đó có thể đưa đế n cho khách hàng.
+ Hoàn thi m tiện các điể ếp xúc thương hiệu, đặ ệt là gia tăng các giao tiếp, đốc bi i
thoại c i vủa doanh nghiệp đố ới khách hàng và công chúng.
+ Đo lường nh n th c c ủa khách hàng đố ới thương hiệi v u là việc nên làm ng thườ
xuyên để có th m t m ặt đo lường được s c kho thương hiệu, m t khác có thể k p thời
điề u ch nh và tối ưu hoá các hoạt độ ền thông để đạt đượng truy c kết quả mong muốn.
1.2.2.2. Phát tri n các giá tr c m nh n c a s n ph ẩm và thương hiệu
- Giá tr c m nh c hi u là nh ng giá tr mà khách hàng nh ận đượ ận được (cảm nhận
được) đặt trong tương quan với nh ng chi phí khách hàng ph i b ra. Theo đó, những
gì nhận đượ ất lược có thể ch ng sản phẩm, c tính, danh ti ng, d ch vđặ ế bổ sung, các
phản ứng c m xúc,... trong khi chi phí b ra không ch là ti n b c (chi phí mua và tiêu
dùng) mà còn các chi phí hộ ực, hành vi để đượi, thời gian nỗ l c sản phẩm.
Như vậy thì, giá trị cảm nhận của khách hàng sự cảm nh a khách ận đánh giá củ
hàng v danh ti ng, ch ng, giá c n t , giá c hành vi ph ng c m xúc c ế ất lượ ả tiề ản ủa
khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ.
6
Giá tr c/Giá tr c n theo ti p c n hành vi nhận đượ ảm nhậ ế
- Phát tri n các giá tr c m nh u là không ng ng nâng cao ch ận thương hiệ ất lượng
sản phẩm dịch v , các giá tr ị gia tăng cho sả ẩm đn ph c biệt là nâng cao giá trị cá
nhân cho người tiêu dùng khi tiêu dùng s n ph ẩm mang thương hiệu.
- Việc nâng cao chất lượng hoàn toàn không chỉ đơn thuần vi c c i thi ện các đặc
tính, thu c tính c h u hay công d ng, ch ức năng của s n ph m, mà quan tr ọng hơn cần
tập trung cải thiện cả những l i ích giá tr hình m i s ản phẩm mang thương
hiệu có thể đưa đến cho khách hàng ngườ ạn như, cải tiêu dùng, chẳng h i thiện cách
thức cung ng s n ph giao ti p, ng x ; x các tình hu t; b ẩm; thái độ ế ống xung độ
sung thêm các d ch v c, trong và sau bán; trướ
1.2.2.3. Phát tri n giá tr tài chính c ủa thương hiệu
- Tài chính/tài s u (Brand Equity) là t p h p các tài s n ho c nản thương hiệ ợ phải
trả dưới d ng kh n th ả năng hi thương hiệ ết thương hiệu, liên k u và lòng trung thành
c tủa khách hàng làm tăng hoặc trừ giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ hiện ại hoặc tiềm
năng do thương hiệu thúc đẩ ặng củ ột thương hiệy. Tóm lại, giá trị th a m u chính
tài sản thương hiệu. Nó là m t c u trúc quan tr ng trong marketing còn là chi ến lược
kinh doanh.
- Theo ti p c n tài chính, tài s u luôn c thông ế ản thương hiệ ần được gia tăng giá trị
qua các ho ng khác nhau v i nh ng c i các d ng liên k t khác ạt độ ấp độ khác nhau, dướ ế
nhau, k c ng quy i, li- u nh ả hoạt động nhượ ền thương mạ xăng nhãn hiệ ằm gia tăng uy
7
tín, m ng chi ph i c u trên nhi nh v c ho ng ức độ ảnh hưở ủa thương hiệ ều ạt độ
nhiều khu vực thị ng, t trườ đó tăng giá trị ủa thương hiệ tài chính c u.
- Để gia tăng giá trị tài chính thương hiệu cần:
+ Phát triển lòng trung thành thương hiệu, từ đó, mở r ng t p khách hàng m ục tiêu
uy tín thương hiệu, thúc đ bán hàng gia tăng lợ ận trong tương lai củy i nhu a
thương hiệu. Một thương hiệu n i ti ếng hơn, được ưa chuộng hơn và giá trị c m nh ận
cao hơn thườ bán đượ ẩm hơn và giá bán thường là tương ứng cũng ng s c nhiều sản ph
cao hơn so vớ ít đượ ết đế thương i các thương hiệu c bi n hoặc uy tín thấp hơn. Giá trị
hiệu, trước hết đến từ uy tín và giá tr c m nh n c ủa thương hiệu.
+ Hoạt động nhượng quyền thương m ạo điề ện đểi (franchise) st u ki thương
hiệu đư ết đế ộng rãi n, kh năng phát tri nh hơn, rc bi n r n tập kch hàng m ng
hơn và tương mà thương hing sẽ là lợi ích về kinh tế u có thể thu được t hoạt động
này.
+ Một cách m có s khác bi t nh nh) là li-làm tương tự (dù quy mô và đặc điể ất đị
xăng nhãn hiệu, theo đó, chủ s h u s cho phép các bên liên quan được s d ng và khai
thác nhãn hi u c a mình (ho c m t s đối tượng s h u trí tu khác như kiểu dáng công
nghiệp, sáng chế ...) đ thu về m t kho ản thu nh p nh ất định.
- Các ho ng liên k u có th c th c hi ng các liên kạt độ ết thương hiệ đượ ện dưới dạ ết
kinh doanh ho c truy ng c khác nhau gi a các ch ền thông thương hiệu ở nhữ ấp độ ủ thể
và ch s h ữu thương hiệu, theo đó, có thể ạng như: dưới d
+ Hợp tác thương hiệu (co-branding).
+ Các liên minh thương hiệu (alliance of brands).
1.2.2.4. M r ng và làm m ới thương hiệu
- u ho u cKhả năng bao quát và chi phối của một thương hiệ ặc nhóm thương hiệ ủa
doanh nghi p ph m nh c ản ánh độ ủa thương hiệu/nhóm thương hiệu đó trên thị trường
trong tương quan vớ các đố ới thương hiệi i thủ khác. Việc mở rộng làm m u là một
trong ng cách ph nhữ biến để gia tăng khả năng bao quát, liên kết thương hiệ u; gắn kết
lòng trung thành c i v u; m r ng s n ph m, t o hi ng ủa khách hàng đố ới thương hi ệu ứ
cộng hưở thương hiệu tăng thêm.ng cho giá trị
8
- Mở r u vi c s d c thi t l p s n áp ộng thương hiệ ụng tên thương hiệu đã đượ ế
cho m t s n ph m m i ho c danh m c s n ph m m i. Ho ng m r ạt độ ộng thương hiệu
th được th c hi ện theo hai phương án là: Mở rộng thương hiệu b ng cách hình thành
các thương hiệ ộng thương hiu phụ (line extension) và mở r u b ng cách bao trùm m ột
thương hiệu sang c nhóm mặt hàng khác nhau (flanker extension).
+ Mở r u b u ph c gộng thương hi ằng cách hình thành các thương hiệ ụ (còn đượ ọi
m r u theo chi u sâu), u, hình thành ộng thương hiệ nghĩa từ thương hiệu ban đầ
thêm nhi u ph ng khác nhau m t cách chi ti t theo t ng ều các thương hiệ ụ theo các hư ế
chủng lo i và ki u dáng s n ph m, nh ằm phân định hơn các loại sản ph m cho nh ững
nhu c u chi ti t, c ế thể khác nhau của khách hàng. Chẳng h n, có th t thương hiệu ban
đầu là P/S (kem đánh răng), Unilever đã mở r ng theo chi u sâu v i vi c hình thành các
thương hiệ đi cùng với thương hiệu P/S như P/S muốu ph i, P/S tinh chất sữa, P/S trà
xanh,... sau đó lại đượ hóa nhưc cụ thể P/S trà xanh hoa cúc...
+ Mở r u sang các nhóm m c g i m ộng thương hiệ ặt hàng khác (còn đượ
rộng theo chiều ngang), m t honghĩa là từ ột thương hiệu đã có cho mộ ặc m t vài nhóm
hàng, ti n ph m khác. Ví dến hành "kéo căng" thương hiệu đó trùm sang các nhóm s ụ,
LG là thương hiệu không ch s d ng cho các s n ph ẩm điện tử như TV, đầu CD, VCD,
DVD,... nó ti p t c m r ng sang các dòng s n phế ục đượ ẩm điệ máy m n thoại cả
nước LG.
- Làm mới thương hiệu được hiểu là làm cho thương hiệu có được những d u hi ệu
nhận di n, c m nh n m i tiêu dùng công ới hơn trong cái nhìn suy nghĩ của ngườ
chúng.
- Có th có các phương án làm mới thương hiệu như sau:
+ Làm m i h ng nh n di n nh t, theo ệ thố ện thương hiệu. Đây cách phổ biế
đó, một ho c m t vài y u tế nhận diện thương hiệu như tên thương hiệu, logo thương
hiệu hoặc kh u hi u s ẽ được điề ặc thay đổi. Các trườu chỉnh, làm mới ho ng hợp
Vietcombank, Mobifone, Vinaphone, Microsoft,... là nh ng ví d v ề cách làm m i theo
hướng điề ỉnh logo thương hiệu, trong khi tên thương hiệu ch u vẫn giữ nguyên.
+ Làm m i s u trên s n ph ự thể hiện của thương hiệ ẩm, bao phương án
ph bi vi ến đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm hàng hoá, xuất phát từ ệc
9
người tiêu dùng luôn đòi hỏ ải được đổi sản phẩm ph i mới liên tục. Tuy nhiên, làm mới
theo cách này không đơn thuầ thay đổn là việc i bao bì hàng hoá, mà quan trọng là thay
đổi sự thể hi n của các thành t thương hiệu (tên thương hiệu, logo, khẩu hiệu, màu sắc
đặc trưng của thương hiệu) trên bao bì và trên hàng hoá.
+ Làm m i h thống điểm bán các điểm tiếp xúc. Đây phương án ho c v n giữ
nguyên các thành t thương hiệu, ch đơn thuần là làm cho điểm bán mới hơn thông qua
biể n hi u, cách bài trí không gian ho c s đi ều chỉnh các ở m t vài thành tố thương
hiệ u. Làm m m ti ng mang lới điểm bán điể ếp xúc thương hiệu thườ i hi u lực cao
trong thay đổ ủa ngườ đó điềi nhận thức và hành vi c i tiêu dùng, từ u chỉnh sự cảm nhận
về thương hiệu ở mức độ nhất định. Các thương hiệu thời trang t cao c ấp như Tiffany,
Prada hay Gucci đến những thương hiệu bình dân hơn như Zara, H&M,… đều là nh ng
thương hiệu đầu lớn cho thi t k c a hàng dế ế ẫn đầu trong vi c t o ra m ột môi trường
mua s m quy ến rũ đến khó cưỡng đối với khách hàng.
+ Làm m i các d ch v b n s n ph u, theo ổ sung liên quan đế ẩm mang thương hiệ
đó, nhằm tạo ra được sự cảm nhận mới hơn về cách th c cung ng s n ph ẩm và gia tăng
được liên ởng thương hiệu. Khách hàng sẽ cảm thấy sự mới mẻ trong quá trình tiếp
xúc thương hiệu. Ch ng h ạn như, dòng s n ph ẩm chăm sóc da Pond’s (sữa r a m ặt, kem
dưỡng da, nước tẩy trang,…), dòng sản phẩm chăm sóc răng miệng P/S (kem đánh răng,
ớc súc mi ng, bàn ch i), dòng s n ph tóc Dove (d u g ẩm chăm sóc da i, d u x ả,
sữa tắm, kem dưỡ mùi, lăn khửng da, xịt khử mùi,…).
+ Trang ph c xem m t y u tục nhân viên cũng đượ ế ố/phương án cần
đư điợc u ch nh khi làm mới thương hiệu, theo đó, cần lưu ý đến mức độ điề u ch nh và
thay đổ ủa khách hàng đố ới thương i để sao cho không tạo ra một sự "ngỡ ngàng" c i v
hiệ u và nh ng giá tr truy n thố ng, b n s c mà doanh nghiệp đã tạo dựng.
10
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN PHÁT TRI U CỂN THƯƠNG HIỆ ỦA CÔNG
TY STARBUCKS
2.1. Gi i thi u v công ty Starbucks
- Starbucks m u phê n i ti ng trên th i tr s chính ột thương hiệ ế ế giớ
Seattle, Washington, Hoa K n th m hi n tỳ. Tính đế ời điể ại, đã hơn 34.000 quán
phê mang t u Starbucks thương hiệ i hàng ch c quốc gia và vùng lãnh th .
2.1.1. L ch s hình thành và phát tri n c a công ty Starbucks
- Tiền thân c a Starbucks m t c a hàng phê được m t i Seattle, Washington,
vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 với sự hợp tác của 3 thành viên: giáo viên tiếng Anh
Jerry Baldwin, giáo viên l ch s Zev Siegl, và nhà văn Gordon Bowker.
Hình nh Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker
3 nhà đồ ập thương hiệng sáng l u Starbucks ( m m i thành lthời điể ập)
11
Hình nh Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker
3 nhà đồ ập thương hiệng sáng l u Starbucks (ngày nay)
- Vào năm 1987, Howard Schultz cựu CEO Starbucks (vốn từng Trưởng
phòng ti p th bán l c a công ty)ế đã mua lại thương hiệu Starbucks và 17 c a hàng
bán l v i giá ch 3,8 tri c tr ệu USD. Sau đó, ông chính th ở thành giám đốc điều
hành c a Starbucks, ti n hành c i t m r ng nhi u chi nhánh t i các thành ph ế
lớn khác. Đó chính là bước ngoặt lớn t o nên ng vang cho Starbucks, hãng cà phê tiế
nhanh chóng tr thành th c u ng yêu thích c i dân M ủa ngườ ỹ, làm thay đổi cách
thưở ng th c cà phê c a m i. Starbucks trọi ngườ ở thành m một nơi để ọi người thư giãn,
nhâm nhi tách cà phê thơm ngon trong bầu không khí an lành. S phát tri n và l n m ạnh
của Starbucks mang tính chiến lược và nhanh chóng.
12
Howard Schultz c u CEO Starbucks
- c a hàng qu c t u tiên c a mình t i Thành ph Năm 1996, Starbucks mở ế đầ
Tokyo Nhật Bản. Năm 1998 ở nước Anh và m c ửa hàng khu v c M Latinh đầu tiên
tại Mexico năm 2022. Starbuck ắp nướ ửa hàng đầs bao phủ kh c Nga mở c u tiên tại
Việt Nam vào năm 2013. Tính đến năm 2015, thương hiệu Starbucks đã có 30.000 cửa
hàng t i 80 qu c gia trên toàn c ng m nh trong nh ầu và xu hướng tăng trưở ững năm
tiếp theo.
- Ngày 3 tháng 4 năm 2017, Howard Schultz đã chuyể ền lãnh đ n giao quy o cho
Kevin Johnson. T khi đảm nhận v trí Giám đốc điều hành, Johnson đã thực hi n thành
công các chi c phát tri c bi i m cà phê ến lượ ển, kinh doanh. Đ ệt ông còn đổ ới hương vị
xây d ng th ực đơn và các loại trà đa dạng, cao cấp.
- Gia nh p vào th ng Vi t Nam t n nay, tính h ị trườ ừ năm 2013 đế ết năm 2022, tại
Việ ết Nam có 87 cửa hàng cà phê Starbucks, t p trung ch y u ở TP. HCM với 50 điểm
bán, Hà Nội 25 điểm, ti p theo Hế ải Phòng, Hưng Yên, Đà Nẵng, Nha Trang,... Đây
t ng khá t c u ng m th c) b nh ốc độ tăng trưở ốt sau hai năm ngành F&B (thứ ị ả
hưở ng n ng n b i dịch COVID-19.
2.1.2. Thương hiệu Starbucks
2.1.2.1. Các y u t h u hình ế
13
- u (Brand name):Tên thương hiệ
+ Thương hiệu mang tên Starbucks xu t phát t m t nhân v ật mang tên “Starbuck”
trong ti u thuy o hi m Moby Dick (Cá voi tr c a tác gi i M ết phiêu lưu mạ ắng) ả ngườ
Herman Melville, thêm ch i cùng t m nh n. Cái tên Starbucks ữ cái “s” ở cu ạo điể
tượng trưng cho sự lãng m n c a sóng bi n và truy n th ống đi biển c a nh ng nhà buôn
cafe đầ ếu tiên trên th giới.
- Biểu tượng (Logo):
+ Hình m th i m i khi ảnh nàng nhân ngư hai đuôi đã in sâu vào ti ức con ngườ
nhắc đến cái tên Starbucks. Logo mang hình ợng nhân ngư này đã trải qua nhiều lần
điều ch nh trong g n m ột n a th k v ế ừa qua để hoàn thi n thành m t linh v t mang tính
biểu tượng và đượ ết đế đạo được bi n rộng rãi ngày nay. Với cảm hứng chủ c lấy từ lịch
sử hàng hải c a thành ph Seattle câu chuy n v nàng tiên Siren, nh ững người
sáng l - Gordon Bowker, Jerry Baldwin, Zev Siegl - ập đã mong muốn đưa ra ý tưởng
rằng, Starbucks s “quyến r " nhũ ững người yêu thích phê trên th ế giới đến với thương
hiệu của mình như cách tiên Siren đã quyến các thuỷ thủ đến một con tàu đắm
ngoài khơi bằng giọng nói của nàng.
+ Về màu s c c ủa logo Starbucks, ban đầu thi t k logo màu nâu tr m, sau nế ế hiều
lần điề đạo như ngày nay, tuy u chỉnh thì logo sdụng 2 màu xanh, trắng làm màu chủ
tối gi i hi u quản nhưng lạ ả. T n tâm h c, màu xanh, dùng trong logo ừ phương diệ
Starbucks s kích thích s i sao các nhà hàng ti m phê ự thèm ăn. Đó do tạ
thường s d ng màu xanh trong thi t k logo. Màu xanh lá cây trong logo Starbucks t ế ế ạo
cảm giác n cổn định, mang đế ảm giác ngon miệng, sạch sẽ, phù hợp v i ngành th ực
phẩm. Màu xanh cũng như mộ ới môi trườt lời tuyên bố của Starbucks về sứ mệnh v ng,
cam k ng trong t t c các khía c nh kinh doanh cết đóng vai trò lãnh đạo môi trư ủa
mình.
- Bao bì s n ph m (Package) :
+ Với m c tiêu t o nên s ự đột phá v hình nh c ủa bao bì để ngày càng khẳng định
giá tr c ủa thương hiệu c a Starbucks nên trong nh ững năm qua cà pStarbucks đã liên
tục có s thay đổi, cải ti n v ế in bao bì thương hiệu, khoác lên cho các s n ph m cà phê
những bộ “trang phục” mới.
14
+ Trong quá trình th c hi n chi ến lược bán l s n ph m c ủa mình, Starbucks đã
thiết kế b bao ị tương xứng, x v i m i m t loứng đáng ại cà phê mà Starbucks cung cấp.
Những người điề ẻ: “Mỗ ứa đu hành Starbucks chia s i một loại phê ch ng bên trong
không ch là lo i h t c u ng làm c i mê m mà còn ch dùng để chế biến thứ ả thế giớ ẩn, ứa
đự ng c ni m vui và ni ềm t hào c a nh ững người nông dân, c a nh ững người pha chế,
người qu n lý quán, nhóm thi t k ế ế, lãnh đạo. T t c những đặc điểm t o nên v đẹp sóng
sánh trong m i h t cà phê do chúng tôi cung ứng ra th trường đề ải đượu ph c thể hiện
trên bao bì s n ph ẩm.”
+ Thiết k bao Starbucks l a ch t phế ọn trong vài năm qua đã đóng góp mộ ần
không nh vào doanh s u Starbucks toàn c u. ố bán hàng cũng như tạo nên thương hiệ
Việ ế ế c thi t k l i bao bì là công vi c hãng thệc đượ ực hi n r t nghiêm túc. Khi nh n th y
thị trường s i v o ra tr i nghiự thay đổ ề xu hướng văn hóa phê, Starbucks đã tạ ệm
mới cho việc mua s m c a khách b ằng giúp họ nhận diện từng loại phê thông qua
mẫu bao bì đặc trưng được thiết kế một cách hết sức đặ c bi t.
- Khẩu hi u (Slogan):
+ Trải qua các giai đoạ Cà phê Starbucks đã sựn khác nhau thay đổi qua một
vài kh u hi ệu như “It’s not just coffee. It’s Starbucks”, “Coffee is culinary”, “Let’s
Merry”. Hay v ệu “Starbucks điể ba khách hàng ghé đếi khẩu hi m thứ n sau gia
đình và công sở”, Starbucks đã truyền c m h m ứng để ọi người thấy được nơi đây không
chỉ đơn thuầ phê còn được xem nhưn một quán nơi t t p b n bè hay hay địa
điể m g p gỡ cho những người kinh doanh.
+ M c tiêu mà Starbucks mong mu n mang l i cho khách hàng c a h đó là s vui
v nhẻ, tho i mái m n v i các quán phê. Chính v y, t t c ỗi khi khách hàng đế ững
khẩu hiệu của Starbucks u t p trung t v c m nh n tr i nghi m c a khách đề
hàng.
- Âm nhạc đặc trưng (Sound):
+ Howard Schultz c u CEO Starbucks, cho r ng âm nh c y u t không th ế
thiếu trong chi c dài h i nghi i tiêu dùng tến lượ ạn để tăng trả ệm cho ngườ ại chu i cà phê
Starbucks. “Nó không chỉ là cà phê, nó là m i liên k t gi i. Chúng tôi ế ữa người với ngườ
muốn tăng thêm kết cấu cho thương hiệu, tăng giá trị cho tr i n ghiệm c a khách hàng.
15
Hear Music đang làm r . Đây sựt tốt vâm nhạc Starbucks làm rất tốt về phê
kết h p hoàn h ảo để biến Starbucks tr thành “nơi thứ ba” ngoài công việc và gia đình”
- Schultz tr l i ph ng v n trên Fast Company Magazine khi gi i thích lý do mua Hear
Music, công ty thu âm n ng. ổi tiế
+ Việc thưở ạc đồng thức phê âm nh ng thời tại các cửa hàng của phê
Starbucks đã trở ều ngườ đã thành thói quen của rất nhi i. Điển hình việc Starbucks
từng cho ra đời nh ng CD có nh ng bài hát do chính h t p h p l ại. Năm 1999, hãng đã
mua m t công ty chuyên v chọn và ph i âm, giao cho hãng nhiệm v xây d ng s hiện
diện c a nhãn hi u Cà phê Starbucks qua nh ng bài hát, t đó tạo ra nh ng bài hát riêng
mà ch i khách hàng ghé qua Starbucks m i có th c m nh kh ận được.
2.1.2.2. Các y u t vô hình ế
- Không t thỏa mãn v i nh ững đã đạt được, phê Starbucks ti p tế ục đẩy mạnh
công tác phát tri u thông qua xây d ng nh ng y u tển thương hiệ ế ố vô hình cho thương
hiệ u của mình. Thông qua vi c xây d p, hình ựng văn hóa doanh nghi ảnh thương hiệu
Cà phê Starbucks luôn hình nh c a m u vì c . T i M , phê ột thương hi ộng đồng
Starbucks đã tạ ảm đáng ko ra hàng nghìn việc làm mới giúp làm gi tỷ lệ thất nghiệp.
Tại n cung c p phê cho c nước ở châu Phi nơi các nông trại các đồn điề
Starbucks, công ty đã giúp đỡ ại đây thoát nghèo thông qua việ rất nhiều nông dân t c hỗ
trợ k thu t canh tác, cung c p mi n phí h t gi ng, thu mua cà phê v i giá cao, hay th ậm
chí h còn xây d ng xây d ng b nh vi ng h c cho nh ện, đường trườ ững người
nông dân tại đây.
- c s n mua khi h n v i m t quán phê c“Cái gì khách hàng th ự muố ọ đế ủa
Cà phê Starbucks? Nó ch c ch n không ph i ch là nh ng s n ph m c a công ty mà còn
nh ng d ch v h o h u r t nhi u các y u t ạng, thương hi ế ố vô hình khác”. Nhận
định của Kevin Lane Keller - ng Tuck c ng kinh giáo Marketing tại trư a T
doanh Dartmouth đã cho thấy tầm quan trọng giá trị của các yếu tố hình
của u phê Starbucks i v i M , Starbucks không chthương hiệ . Đố ới ngườ một
thương hiệu phê hơn thế ột văn hóa trong đờ còn m i sống hàng ngày của
người Mỹ. Đó là những gì mà Cà phê Starbucks đã đạt được trong chi c phát triến lượ ển
thương hiệ ột văn a ột thương hiu của mình, m phê gắn liền với m u mang tên
Starbucks.
16
2.2. Th n phát tri u c a công ty Starbucks ực tiễ ển thương hiệ
2.2.1. Phát tri n nh n th ức thương hiệu Starbucks
2.2.1.1. n th u Starbucks c a khách hàng Nhậ ức về thương hiệ
- Màu s ắc:
Starbucks m n t M c c k n i ti ng v i logo nàng Siren ột thương hiệu phê đế ế
màu xanh tươi mát và êm đ Starbucks đang tậ ững gam màu xanh đểm. n dụng nh phát
huy t n th c v m i m h p d n, bối đa nh ề thương hiệu. Để tăng sự ảng màu này đã
đư c m r ng và giúp h vươn xa đến các thị trường trên thế giới.
Logo c a Starbucks

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
Đề tài: Nội dung phát triển thương hiệu và ví dụ thực tiễn phát triển
thương hiệu của công ty Starbucks. Nhóm: 8
Lớp học phần: 2312BRMG2011
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Hà Nội, tháng 4 năm 2023 LỜI CẢM ƠN
Kính gửi cô giáo Nguyễn Thị Thanh Nga - giảng viên bộ môn Quản trị thương hiệu 1,
Sau thời gian được học bộ môn Quản trị thương hiệu 1, nhóm 8 đã vận dụng
những kiến thức được học trên lớp để hoàn thành bài thảo luận với đề tài số 4 “Các nội
dung phát triển thương hiệu. Phân tích ví dụ thực tiễn phát triển thương hiệu”. Tập thể
nhóm 8 chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô vì thời gian vừa qua đã luôn
sát cánh cùng chúng em trong quá trình học tập và truyền đạt những kiến thức quý báu
cho các bạn sinh viên. Chúng em cảm ơn cô vì đã đưa ra nhận xét, góp ý cho bài thảo
luận bản đầu tiên của nhóm, để từ đó nhóm có thể bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thành sản
phẩm một cách hoàn chỉnh nhất.
Trong quá trình thực hiện, do trình độ còn hạn chế nên chúng em không tránh
khỏi sự thiếu sót về kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, việc trao đổi, bàn
luận giữa các thành viên trong nhóm vẫn chưa ăn ý, không tránh khỏi những khó khăn
khi làm bài thảo luận. Vì vậy, bài làm của nhóm chúng em chắc chắn sẽ còn những hạn
chế nhất định. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của cô và
các bạn trong lớp để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với
cô. Chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn tràn đầy nhiệt huyết và thành công
trong sự nghiệp giảng dạy và trong cuộc sống!
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 8 STT Họ và Tên MSV Nhiệm vụ Đánh giá LHP 71 Nguyễn Văn Tuấn 21D120049 3.3.1 + 3.3.2 72 Đỗ Viết Tuyển 21D120170 Tổng hợp word 2.1 73 Nguyễn Lâm Tùng 20D100328 Thuyết trình 1.1 74 Vũ Duy Tùng 21D120050 Thuyết trình 75 Đinh Anh Tú 21D120205 2.2.3 + 2.2.4 Lời mở đầu 76 Đặng Phong Vũ 21D120053 Powerpoint 77 Hà Thị Yến Vy 21D120241 2.2.1 + 2.2.2 78 Hoàng Hà Vy 21D120530 Kết luận + 3.2 Nguyễn Khánh Vy 79 21D120054 Tổng hợp word (Nhóm Trưởng) 80 Mỗ Thị Yến 21D120531 1.2 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 8 ......................................................
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU .............................................................................................. 2
1.1. Một số lý luận cơ bản về thương hiệu ................................................ 2
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu ........................................................... 2
1.1.2. Phân loại thương hiệu ................................................................. 2
1.1.3. Vai trò của thương hiệu ............................................................... 3
1.2. Phát triển thương hiệu ........................................................................ 3
1.2.1. Tiếp cận và phát triển thương hiệu ............................................. 3
1.2.2. Nội dung cơ bản về phát triển thương hiệu ................................ 4 CHƯƠNG 2: THỰC TI N
Ễ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY
STARBUCKS ............................................................................................................... 10
2.1. Giới thiệu về công ty Starbucks ....................................................... 10
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Starbucks ........... 10
2.1.2. Thương hiệu Starbucks ............................................................. 12
2.2. Thực tiễn phát triển thương hiệu của công ty Starbucks ................. 16
2.2.1. Phát triển nhận thức thương hiệu Starbucks ............................. 16
2.2.2. Phát triển các giá trị cảm nhận của sản phẩm và thương hiệu
Starbucks ..................................................................................................... 31
2.2.3. Phát triển giá trị tài chính thương hiệu ..................................... 37
2.2.4. Mở rộng và làm mới thương hiệu Starbucks ............................ 40
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO CÔNG TY STARBUCKS ..................................... 49
3.1. Đánh giá phát triển thương hiệu của Starbucks ............................... 49
3.1.1 Một số kết quả đạt được ............................................................. 49
3.1.2 Một số hạn chế và nguyên nhân ................................................. 51
3.2. Một số giải pháp phát triển thương hiệu cho công ty Starbucks ..... 53
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 55 TÀI LI U
Ệ THAM KHẢO .................................................................................. 56 LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đang phát triển cả
về bề rộng và chiều sâu trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Cạnh tranh giữa các công ty không chỉ là định giá sản phẩm, dịch vụ mà còn là
giữa các thương hiệu với nhau. Vì vậy, việc xây dựng thương hiệu và phát triển thương
hiệu nổi lên như một yêu cầu cấp thiết để khẳng định vị thế và uy tín sản phẩm của công
ty, để công ty đứng vững và tăng khả năng thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường.
Ý nghĩa của sự tồn tại của thương hiệu lớn hơn cả những giá trị thương mại thông
thường, là cơ sở để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và hình ảnh của
doanh nghiệp đối với khách hàng. Xây dựng và phát triển thương hiệu một cách hiệu
quả sẽ được coi là vũ khí lợi hại giúp doanh nghiệp lấy được lòng tin của khách hàng và
giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng trung thành, thu hút khách hàng mới, gia tăng
thị phần và lợi nhuận kinh doanh. Vì vậy, vấn đề xây dựng thương hiệu và phát triển
thương hiệu nổi lên như một nhu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo định vị và uy tín sản phẩm
của công ty, đồng thời nâng cao, trau dồi và phát triển khả năng đứng vững và thâm
nhập sản phẩm của công ty trên thị trường.
Ngành F&B chưa bao giờ là hết thịnh hành, song song với đó thị trường đồ ăn,
đồ uống tại Việt Nam đang là xu hướng mà các doanh nghiệp hướng tới để đầu tư và
phát triển. Để bước vào những thị trường như vậy thì các hãng đồ uống phải có tên tuổi,
danh tiếng, tín nhiệm để có khả năng sinh tồn. Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát
triển thương hiệu, nhóm 8 xin lựa chọn đề tài: "Nội dung phát triển thương hiệu và ví
dụ thực tiễn phát triển thương hiệu của công ty Starbucks". 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1.1. Một số lý luận cơ bản về thương hiệu
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu
- Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản
phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí của công chúng.
1.1.2. Phân loại thương hiệu
1.1.2.1. Phương pháp phân loại thương hiệu
- Phương pháp phân loại song song (phân loại giản đơn)
- Phương pháp phân loại thứ bậc
1.1.2.2. Phân loại thương hiệu theo một số tiêu chí
- Dưới đây là một số tiêu chí chủ yếu thường được sử dụng để phân loại thương
hiệu: dựa vào mức độ bao trùm của thương hiệu; dựa vào vai trò của thương hiệu; dựa
vào đối tượng mang thương hiệu; dựa vào phạm vi sử dụng thương hiệu; dựa vào hình
thái thể hiện thương hiệu;...
- Chẳng hạn như dựa vào đối tượng mang thương hiệu chia ra: Thương hiệu doanh
nghiệp và thương hiệu sản phẩm.
+ Thương hiệu doanh nghiệp:
● Thương hiệu doanh nghiệp là thương hiệu gắn với hoạt động của doanh nghiệp,
thường được xác lập dựa vào tên thương mại hoặc là tên giao dịch của doanh nghiệp.
Thương hiệu doanh nghiệp cũng có thể được dùng cho các nhóm sản phẩm nhất định của doanh nghiệp đó.
● Phạm vi tương tác của thương hiệu không chỉ tác động tới người tiêu dùng mà còn
tới những đối tượng khác như các bên cung ứng, cơ quan quản lý, chính quyển, các
nhà cung cấp dịch vụ hậu cần, thành viên kênh phân phối, nhà đầu tư, cộng đồng,... 2
● Cần phải phân biệt rõ giữa thương hiệu doanh nghiệp với tên thương m i ạ (trade
name). Tên thương mại là tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp, được xác lập khi doanh
nghiệp tiến hành đăng ký kinh doanh, được các cơ quan quản lý cấp cho doanh
nghiệp (Sở Kế hoạch và đầu tư).
+ Thương hiệu sản phẩm:
● Thương hiệu sản phẩm là thương hiệu gắn với các sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể có nhiều thương hi u
ệ sản phẩm nhưng ch ỉcó một thương hiệu doanh nghiệp.
● Thương hiệu sản phẩm thường chỉ tương tác với khách hàng, người tiêu dùng, ít
tương tác với các đối tượng khác.
● Doanh nghiệp có thể dùng chung một thương hiệu cho cả sản phẩm và doanh nghiệp.
Ví dụ: “Apple” là thương hi u
ệ doanh nghiệp còn “iPhone”, “iPad”, “iMac” là
thương hiệu sản phẩm; “Unilever” là thương hiệu doanh nghiệp còn “OMO”, “P/S”,
“Lifebuoy” là thương hiệu sản phẩm.
1.1.3. Vai trò của thương hiệu
- Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng, công chúng
- Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng, công chúng
- Thương hiệu giúp phân đoạn thị trường và tạo nên sự khác biệt trong quá trình
phát triển của sản phẩm
- Giúp thu hút đầu tư, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
1.2. Phát triển thương hiệu
1.2.1. Tiếp cận và phát triển thương hiệu
- Phát triển thương hiệu hiện đang được nhìn nhận theo những tiếp cận khác nhau,
trong đó, có quan điểm cho rằng phát triển thương hiệu sẽ bao gồm cả việc tạo ra một
hệ thống các yếu tố nhận diện về thương hi u
ệ dựa trên tư duy chiến lược và tư duy hệ
thống; bên cạnh đó, bên cạnh đó, lại có quan điểm cho rằng phát triển thương hiệu là sự
duy trì, gia tăng uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm mang thương hiệu của doanh 3
nghiệp, nghĩa là cần làm sao để gia tăng nhận thức và lòng tin của khách hàng đối với
thương hiệu, từ đó, tác động đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm.
- “Phát triển thương hi u
ệ là tập hợp các hoạt động nhằm gia tăng sức mạnh và
khả năng bao quát, tác động của thương hiệu đến tâm trí và hành vi của khách hàng,
công chúng”. Phát triển thương hi u
ệ , theo tiếp cận khách hàng là dựa trên các tài
sản thương hiệu (như tiếp cận của D.Aaker), như nhận thức về thương hiệu, chất lượng
cảm nhận của sản phẩm và những giá trị cảm nhận của thương hi u ệ , các liên
tưởng thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu. Theo quan
điểm này, thực chất của phát triển thương hiệu là phát triển các tài sản/giá trị thương
hiệu (brand equity) đặt trong mối quan tâm và nhận thức, đánh giá của khách hàng.
- Phát triển thương hiệu cũng cần được nhìn nhận trên cả hai khía cạnh, một là làm
cho một thương hiệu trở nên mạnh hơn so với chính nó trong quá khứ và hai là, làm cho
thương hiệu mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc. Việc đo
lường sức mạnh thương hiệu cũng có thể được tiến hành trên các bộ tiêu chí khác nhau
và theo những phương pháp khác nhau.
1.2.2. Nội dung cơ bản về phát triển thương hiệu
1.2.2.1. Phát triển nhận thức thương hiệu
- Một trong những tài sản thương hiệu được nhắc đến đầu tiên là nhận thức thương
hiệu. Một khi khách hàng và công chúng có nhận thức đầy đủ và rõ ràng về thương hiệu
thì cơ hội khách hàng lựa chọn sản phẩm mang thương hiệu sẽ cao hơn so với các đối
thủ cạnh tranh khác. Nhận thức về thương hi u
ệ có thể có những cấp độ khác nhau, từ
nhận ra một thương hiệu đến nhớ ra thương hi u
ệ và nhớ ra ngay một thương hi u ệ . Khi
khách hàng có nhận thức tốt về thương hiệu, cũng đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ có
thông tin nhiều hơn về sản phẩm và thương hi u
ệ , dẫn đến dễ có cảm tình hơn đối với
thương hiệu. Nhận thức càng cao thì mức độ "cảm tình" về cơ bản sẽ càng cao hơn.
- Để phát triển nhận thức thương hiệu cần:
+ Tăng cường các hoạt động truyền thông thương hiệu bao gồm cả truyền thông
nội bộ và truyền thông ra bên ngoài như quảng cáo, hoạt động quan hệ công chúng (PR),
hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến khác. Việc gia tăng các hoạt động truyền 4
thông sẽ mang lại cho công chúng và khách hàng mức độ biết đến cao hơn và nhận thức
tốt hơn về thương hiệu.
+ Truyền tải những giá trị và lợi ích cốt lõi mà thương hiệu/sản phẩm mang thương
hiệu có thể mang đến cho khách hàng và công chúng chứ không chỉ đơn thuần là việc
truyền thông về tên thương hiệu hay bộ nhận diện thương hiệu. Thực tế, khách hàng
thường nhớ đến thương hiệu khi tên (hay các dấu hiệu nhận diện khác của thương hiệu)
được gắn kết tốt với những lợi ích, công dụng hay giá trị mà thương hiệu đó, sản phẩm
mang thương hiệu đó có thể đưa đến cho khách hàng.
+ Hoàn thiện các điểm tiếp xúc thương hiệu, đặc biệt là gia tăng các giao tiếp, đối
thoại của doanh nghiệp đối với khách hàng và công chúng.
+ Đo lường nhận thức của khách hàng đối với thương hiệu là việc nên làm thường
xuyên để có thể một mặt đo lường được sức khoẻ thương hiệu, mặt khác có thể kịp thời
điều chỉnh và tối ưu hoá các hoạt động truyền thông để đạt được kết quả mong muốn.
1.2.2.2. Phát triển các giá trị cảm nhận của sản phẩm và thương hiệu
- Giá trị cảm nhận được hiểu là những giá trị mà khách hàng nhận được (cảm nhận
được) đặt trong tương quan với những chi phí mà khách hàng phải bỏ ra. Theo đó, những
gì nhận được có thể là chất lượng sản phẩm, đặc tính, danh tiếng, dịch vụ bổ sung, các
phản ứng cảm xúc,... trong khi chi phí bỏ ra không chỉ là tiền bạc (chi phí mua và tiêu
dùng) mà còn là các chi phí cơ hội, thời gian và nỗ lực, hành vi để có được sản phẩm.
Như vậy thì, giá trị cảm nhận của khách hàng là sự cảm nhận và đánh giá của khách
hàng về danh tiếng, chất lượng, giá cả tiền tệ, giá cả hành vi và phản ứng cảm xúc của
khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ. 5
Giá trị nhận được/Giá trị cảm nhận theo tiếp cận hành vi
- Phát triển các giá trị cảm nhận thương hiệu là không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ, các giá trị gia tăng cho sản phẩm và đặc biệt là nâng cao giá trị cá
nhân cho người tiêu dùng khi tiêu dùng sản phẩm mang thương hiệu.
- Việc nâng cao chất lượng hoàn toàn không chỉ đơn thuần là việc cải thiện các đặc
tính, thuộc tính cố hữu hay công dụng, chức năng của sản phẩm, mà quan trọng hơn cần
tập trung cải thiện cả những lợi ích và giá trị vô hình mà mỗi sản phẩm mang thương
hiệu có thể đưa đến cho khách hàng và người tiêu dùng, chẳng hạn như, cải thiện cách
thức cung ứng sản phẩm; thái độ giao tiếp, ứng xử; xử lý các tình huống xung đột; bổ
sung thêm các dịch vụ trước, trong và sau bán;…
1.2.2.3. Phát triển giá trị tài chính của thương hiệu
- Tài chính/tài sản thương hiệu (Brand Equity) là tập hợp các tài sản hoặc nợ phải
trả dưới dạng khả năng hiển thị thương hiệu, liên kết thương hiệu và lòng trung thành
của khách hàng làm tăng hoặc trừ giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại hoặc tiềm
năng do thương hiệu thúc đẩy. Tóm lại, giá trị thặng dư của một thương hiệu chính là
tài sản thương hiệu. Nó là một cấu trúc quan trọng trong marketing mà còn là chiến lược kinh doanh.
- Theo tiếp cận tài chính, tài sản thương hi u
ệ luôn cần được gia tăng giá trị thông
qua các hoạt động khác nhau với những cấp độ khác nhau, dưới các dạng liên kết khác
nhau, kể cả hoạt động nhượng quyền thương m i ạ , li-xăng nhãn hi u ệ nhằm gia tăng uy 6
tín, mức độ ảnh hưởng và chi phối của thương hi u
ệ trên nhiều lĩnh vực hoạt động và
nhiều khu vực thị trường, từ đó tăng giá trị tài chính của thương hiệu.
- Để gia tăng giá trị tài chính thương hiệu cần:
+ Phát triển lòng trung thành thương hiệu, từ đó, mở rộng tập khách hàng mục tiêu
và uy tín thương hiệu, thúc đẩy bán hàng và gia tăng lợi nhuận trong tương lai của
thương hiệu. Một thương hiệu nổi tiếng hơn, được ưa chuộng hơn và có giá trị cảm nhận
cao hơn thường sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn và giá bán thường là tương ứng cũng
cao hơn so với các thương hiệu ít được biết đến hoặc uy tín thấp hơn. Giá trị thương
hiệu, trước hết đến từ uy tín và giá trị cảm nhận của thương hiệu.
+ Hoạt động nhượng quyền thương mại (franchise) sẽ tạo điều kiện để thương
hiệu được biết đến rộng rãi hơn, khả năng phát triển tập khách hàng mạnh hơn, rộng
hơn và tương ứng sẽ là lợi ích về kinh tế mà thương hiệu có thể thu được từ hoạt động này.
+ Một cách làm tương tự (dù quy mô và đặc điểm có sự khác biệt nhất định) là li-
xăng nhãn hiệu, theo đó, chủ sở hữu sẽ cho phép các bên liên quan được sử dụng và khai
thác nhãn hiệu của mình (hoặc một số đối tượng sở hữu trí tuệ khác như kiểu dáng công
nghiệp, sáng chế...) để thu về một khoản thu nhập nhất định.
- Các hoạt động liên kết thương hiệu có thể được thực hiện dưới dạng các liên kết
kinh doanh hoặc truyền thông thương hiệu ở những cấp độ khác nhau giữa các chủ thể
và chủ sở hữu thương hiệu, theo đó, có thể dưới dạng như:
+ Hợp tác thương hiệu (co-branding).
+ Các liên minh thương hiệu (alliance of brands).
1.2.2.4. Mở rộng và làm mới thương hiệu
- Khả năng bao quát và chi phối của một thương hiệu hoặc nhóm thương hiệu của
doanh nghiệp phản ánh độ mạnh của thương hiệu/nhóm thương hiệu đó trên thị trường
trong tương quan với các đối thủ khác. Việc mở rộng và làm mới thương hiệu là một
trong những cách phổ biến để gia tăng khả năng bao quát, liên kết thương hiệu; gắn kết
lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu; mở rộng sản phẩm, tạo hiệu ứng
cộng hưởng cho giá trị thương hiệu tăng thêm. 7 - Mở rộng thương hi u
ệ là việc sử dụng tên thương hiệu đã được thiết lập sẵn áp
cho một sản phẩm mới hoặc danh mục sản phẩm mới. Hoạt động mở rộng thương hiệu
có thể được thực hiện theo hai phương án là: Mở rộng thương hiệu bằng cách hình thành
các thương hiệu phụ (line extension) và mở rộng thương hiệu bằng cách bao trùm một
thương hiệu sang các nhóm mặt hàng khác nhau (flanker extension).
+ Mở rộng thương hiệu bằng cách hình thành các thương hi u
ệ phụ (còn được gọi là mở rộng thương hi u
ệ theo chiều sâu), nghĩa là từ thương hiệu ban đầu, hình thành
thêm nhiều các thương hi u
ệ phụ theo các hướng khác nhau một cách chi tiết theo từng
chủng loại và kiểu dáng sản phẩm, nhằm phân định rõ hơn các loại sản phẩm cho những
nhu cầu chi tiết, cụ thể khác nhau của khách hàng. Chẳng hạn, có thể từ thương hiệu ban
đầu là P/S (kem đánh răng), Unilever đã mở rộng theo chiều sâu với việc hình thành các
thương hiệu phụ đi cùng với thương hiệu P/S như P/S muối, P/S tinh chất sữa, P/S trà
xanh,... sau đó lại được cụ thể hóa như P/S trà xanh hoa cúc... + Mở rộng thương hi u
ệ sang các nhóm mặt hàng khác (còn được gọi là mở
rộng theo chiều ngang), nghĩa là từ một thương hiệu đã có cho một hoặc một vài nhóm
hàng, tiến hành "kéo căng" thương hiệu đó trùm sang các nhóm sản phẩm khác. Ví dụ,
LG là thương hiệu không chỉ sử dụng cho các sản phẩm điện tử như TV, đầu CD, VCD,
DVD,... nó tiếp tục được mở rộng sang các dòng sản phẩm điện thoại và cả máy bơm nước LG.
- Làm mới thương hiệu được hiểu là làm cho thương hiệu có được những dấu hiệu
nhận diện, cảm nhận mới hơn trong cái nhìn và suy nghĩ của người tiêu dùng và công chúng.
- Có thể có các phương án làm mới thương hiệu như sau:
+ Làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu. Đây là cách phổ biến nhất, theo
đó, một hoặc một vài yếu tố nhận diện thương hiệu như tên thương hiệu, logo thương
hiệu hoặc khẩu hiệu sẽ được điều chỉnh, làm mới hoặc thay đổi. Các trường hợp
Vietcombank, Mobifone, Vinaphone, Microsoft,... là những ví dụ về cách làm mới theo
hướng điều chỉnh logo thương hiệu, trong khi tên thương hiệu vẫn giữ nguyên.
+ Làm mới sự thể hiện của thương hi u
ệ trên sản phẩm, bao bì là phương án
phổ biến đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm hàng hoá, xuất phát từ việc 8
người tiêu dùng luôn đòi hỏi sản phẩm phải được đổi mới liên tục. Tuy nhiên, làm mới
theo cách này không đơn thuần là việc thay đổi bao bì hàng hoá, mà quan trọng là thay
đổi sự thể hiện của các thành tố thương hiệu (tên thương hiệu, logo, khẩu hiệu, màu sắc
đặc trưng của thương hiệu) trên bao bì và trên hàng hoá.
+ Làm mới hệ thống điểm bán và các điểm tiếp xúc. Đây là phương án hoặc vẫn giữ
nguyên các thành tố thương hiệu, chỉ đơn thuần là làm cho điểm bán mới hơn thông qua
biển hiệu, cách bài trí không gian hoặc có sự điều chỉnh các ở một vài thành tố thương
hiệu. Làm mới điểm bán và đi m
ể tiếp xúc thương hiệu thường mang lại hiệu lực cao
trong thay đổi nhận thức và hành vi của người tiêu dùng, từ đó điều chỉnh sự cảm nhận
về thương hiệu ở mức độ nhất định. Các thương hiệu thời trang từ cao cấp như Tiffany,
Prada hay Gucci đến những thương hiệu bình dân hơn như Zara, H&M,… đều là những
thương hiệu đầu tư lớn cho thiết kế cửa hàng và dẫn đầu trong việc tạo ra một môi trường
mua sắm quyến rũ đến khó cưỡng đối với khách hàng.
+ Làm mới các dịch vụ bổ sung liên quan đến sản phẩm mang thương hiệu, theo
đó, nhằm tạo ra được sự cảm nhận mới hơn về cách thức cung ứng sản phẩm và gia tăng
được liên tưởng thương hiệu. Khách hàng sẽ cảm thấy sự mới mẻ trong quá trình tiếp
xúc thương hiệu. Chẳng hạn như, dòng sản phẩm chăm sóc da Pond’s (sữa rửa mặt, kem
dưỡng da, nước tẩy trang,…), dòng sản phẩm chăm sóc răng miệng P/S (kem đánh răng,
nước súc miệng, bàn chải), dòng sản phẩm chăm sóc da – tóc Dove (dầu gội, dầu xả,
sữa tắm, kem dưỡng da, xịt khử mùi, lăn khử mùi,…).
+ Trang phục nhân viên cũng được xem là một yếu tố/phương án cần
được điều chỉnh khi làm mới thương hiệu, theo đó, cần lưu ý đến mức độ điều chỉnh và
thay đổi để sao cho không tạo ra một sự "ngỡ ngàng" của khách hàng đối với thương
hiệu và những giá trị truyền thống, bản sắc mà doanh nghiệp đã tạo dựng. 9
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY STARBUCKS
2.1. Giới thiệu về công ty Starbucks
- Starbucks là một thương hi u
ệ cà phê nổi tiếng trên thế giới có trụ sở chính ở
Seattle, Washington, Hoa Kỳ. Tính đến thời đi m
ể hiện tại, đã có hơn 34.000 quán cà
phê mang thương hiệu Starbucks tại hàng chục quốc gia và vùng lãnh thổ.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Starbucks
- Tiền thân của Starbucks là một cửa hàng cà phê được mở tại Seattle, Washington,
vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 với sự hợp tác của 3 thành viên: giáo viên tiếng Anh
Jerry Baldwin, giáo viên lịch sử Zev Siegl, và nhà văn Gordon Bowker.
Hình ảnh Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker
3 nhà đồng sáng lập thương hiệu Starbucks (thời điểm mới thành lập) 10
Hình ảnh Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker
3 nhà đồng sáng lập thương hiệu Starbucks (ngày nay)
- Vào năm 1987, Howard Schultz – cựu CEO Starbucks (vốn từng là Trưởng
phòng tiếp thị và bán lẻ của công ty) đã mua lại thương hiệu Starbucks và 17 cửa hàng
bán lẻ với giá chỉ 3,8 triệu USD. Sau đó, ông chính thức trở thành giám đốc điều hành c a
ủ Starbucks, tiến hành cải t ổ và mở r ng ộ
nhiều chi nhánh tại các thành ph ố
lớn khác. Đó chính là bước ngoặt lớn tạo nên tiếng vang cho Starbucks, hãng cà phê
nhanh chóng trở thành thức u ng ố
yêu thích của người dân Mỹ, làm thay đổi cách
thưởng thức cà phê của mọi người. Starbucks trở thành một nơi để mọi người thư giãn,
nhâm nhi tách cà phê thơm ngon trong bầu không khí an lành. Sự phát triển và lớn mạnh
của Starbucks mang tính chiến lược và nhanh chóng. 11 Howard Schultz c – ựu CEO Starbucks
- Năm 1996, Starbucks mở cửa hàng quốc tế đầu tiên của mình tại Thành phố
Tokyo – Nhật Bản. Năm 1998 ở nước Anh và mở cửa hàng khu vực Mỹ Latinh đầu tiên
tại Mexico năm 2022. Starbucks bao phủ khắp nước Nga và mở cửa hàng đầu tiên tại
Việt Nam vào năm 2013. Tính đến năm 2015, thương hiệu Starbucks đã có 30.000 cửa
hàng tại 80 quốc gia trên toàn cầu và có xu hướng tăng trưởng mạnh trong những năm tiếp theo.
- Ngày 3 tháng 4 năm 2017, Howard Schultz đã chuyển giao quyền lãnh đạo cho
Kevin Johnson. Từ khi đảm nhận vị trí Giám đốc điều hành, Johnson đã thực hiện thành
công các chiến lược phát triển, kinh doanh. Đặc biệt ông còn đổi mới hương vị cà phê
xây dựng thực đơn và các loại trà đa dạng, cao cấp.
- Gia nhập vào thị trường Việt Nam từ năm 2013 đến nay, tính hết năm 2022, tại
Việt Nam có 87 cửa hàng cà phê Starbucks, tập trung chủ yếu ở TP. HCM với 50 điểm
bán, Hà Nội có 25 điểm, tiếp theo là Hải Phòng, Hưng Yên, Đà Nẵng, Nha Trang,... Đây
là tốc độ tăng trưởng khá tốt sau hai năm ngành F&B (thức uống và ẩm thực) bị ảnh
hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19.
2.1.2. Thương hiệu Starbucks
2.1.2.1. Các yếu tố hữu hình 12
- Tên thương hiệu (Brand name):
+ Thương hiệu mang tên Starbucks xuất phát từ một nhân vật mang tên “Starbuck”
trong tiểu thuyết phiêu lưu m o
ạ hiểm Moby Dick (Cá voi trắng) của tác giả người Mỹ
Herman Melville, và thêm chữ cái “s” ở cuối cùng tạo đi m
ể nhấn. Cái tên Starbucks
tượng trưng cho sự lãng mạn của sóng biển và truyền thống đi biển của những nhà buôn
cafe đầu tiên trên thế giới. - Biểu tượng (Logo):
+ Hình ảnh nàng nhân ngư hai đuôi đã in sâu vào tiềm thức con người mỗi khi
nhắc đến cái tên Starbucks. Logo mang hình tượng nhân ngư này đã trải qua nhiều lần
điều chỉnh trong gần một nửa thế kỷ vừa qua để hoàn thiện thành một linh vật mang tính
biểu tượng và được biết đến rộng rãi ngày nay. Với cảm hứng chủ đạo được lấy từ lịch
sử hàng hải của thành phố Seattle và câu chuyện về nàng tiên cá Siren, những người
sáng lập - Gordon Bowker, Jerry Baldwin, Zev Siegl - đã mong muốn đưa ra ý tưởng
rằng, Starbucks sẽ “quyến rũ" những người yêu thích cà phê trên thế giới đến với thương
hiệu của mình như cách tiên cá Siren đã quyến rũ các thuỷ thủ đến một con tàu đắm
ngoài khơi bằng giọng nói của nàng.
+ Về màu sắc của logo Starbucks, ban đầu thiết kế logo có màu nâu trầm, sau nhiều
lần điều chỉnh thì logo sử dụng 2 màu xanh, trắng làm màu chủ đạo như ngày nay, tuy
tối giản nhưng lại hiệu quả. Từ phương di n
ệ tâm lý học, màu xanh, dùng trong logo
Starbucks sẽ kích thích sự thèm ăn. Đó là lý do tại sao các nhà hàng và tiệm cà phê
thường sử dụng màu xanh trong thiết kế logo. Màu xanh lá cây trong logo Starbucks tạo
cảm giác ổn định, mang đến cảm giác ngon miệng, sạch sẽ, phù hợp với ngành thực
phẩm. Màu xanh cũng như một lời tuyên bố của Starbucks về sứ mệnh với môi trường,
cam kết đóng vai trò lãnh đạo môi trường trong tất cả các khía cạnh kinh doanh của mình.
- Bao bì sản phẩm (Package):
+ Với mục tiêu tạo nên sự đột phá về hình ảnh của bao bì để ngày càng khẳng định
giá trị của thương hiệu của Starbucks nên trong những năm qua cà phê Starbucks đã liên
tục có sự thay đổi, cải tiến về in bao bì thương hiệu, khoác lên cho các sản phẩm cà phê
những bộ “trang phục” mới. 13
+ Trong quá trình thực hiện chiến lược bán lẻ sản phẩm của mình, Starbucks đã có
thiết kế bao bị tương xứng, xứng đáng với mỗi một loại cà phê mà Starbucks cung cấp.
Những người điều hành Starbucks chia sẻ: “Mỗi một loại cà phê chứa đựng bên trong
không chỉ là loại hạt dùng để chế biến thức uống làm cả thế giới mê mẩn, mà còn chứa
đựng cả niềm vui và niềm tự hào của những người nông dân, của những người pha chế,
người quản lý quán, nhóm thiết kế, lãnh đạo. Tất cả những đặc điểm tạo nên vẻ đẹp sóng
sánh trong mỗi hạt cà phê do chúng tôi cung ứng ra thị trường đều phải được thể hiện rõ
trên bao bì sản phẩm.”
+ Thiết kế bao bì Starbucks lựa chọn trong vài năm qua đã đóng góp một phần
không nhỏ vào doanh số bán hàng cũng như tạo nên thương hi u ệ Starbucks toàn cầu.
Việc thiết kế lại bao bì là công việc được hãng thực hiện rất nghiêm túc. Khi nhận thấy
thị trường có sự thay đổi về xu hướng văn hóa cà phê, Starbucks đã tạo ra trải nghiệm
mới cho việc mua sắm của khách bằng giúp họ nhận diện từng loại cà phê thông qua
mẫu bao bì đặc trưng được thiết kế một cách hết sức đặc biệt. - Khẩu hiệu (Slogan):
+ Trải qua các giai đoạn khác nhau Cà phê Starbucks đã có sự thay đổi qua một
vài khẩu hiệu như “It’s not just coffee. It’s Starbucks”, “Coffee is culinary”, “Let’s
Merry”. Hay với khẩu hiệu “Starbucks là điểm thứ ba mà khách hàng ghé đến sau gia
đình và công sở”, Starbucks đã truyền cảm hứng để mọi người thấy được nơi đây không
chỉ đơn thuần là một quán cà phê mà còn được xem như nơi tụ tập bạn bè hay hay địa
điểm gặp gỡ cho những người kinh doanh.
+ Mục tiêu mà Starbucks mong muốn mang lại cho khách hàng của họ đó là sự vui
vẻ, thoải mái mỗi khi khách hàng đến với các quán cà phê. Chính vì vậy, tất cả những
khẩu hiệu của Starbucks đều tập trung mô tả về cảm nhận và trải nghiệm của khách hàng.
- Âm nhạc đặc trưng (Sound):
+ Howard Schultz – cựu CEO Starbucks, cho rằng âm nhạc là yếu tố không thể
thiếu trong chiến lược dài hạn để tăng trải nghiệm cho người tiêu dùng tại chuỗi cà phê
Starbucks. “Nó không chỉ là cà phê, nó là mối liên kết giữa người với người. Chúng tôi
muốn tăng thêm kết cấu cho thương hiệu, và tăng giá trị cho trải nghiệm của khách hàng. 14
Hear Music đang làm rất tốt về âm nhạc và Starbucks làm rất tốt về cà phê. Đây là sự
kết hợp hoàn hảo để biến Starbucks trở thành “nơi thứ ba” ngoài công việc và gia đình”
- Schultz trả lời phỏng vấn trên Fast Company Magazine khi giải thích lý do mua Hear
Music, công ty thu âm nổi tiếng.
+ Việc thưởng thức cà phê và âm nhạc đồng thời tại các cửa hàng của Cà phê
Starbucks đã trở thành thói quen của rất nhiều người. Điển hình là việc Starbucks đã
từng cho ra đời những CD có những bài hát do chính họ tập hợp lại. Năm 1999, hãng đã
mua một công ty chuyên về chọn và phối âm, giao cho hãng nhiệm vụ xây dựng sự hiện
diện của nhãn hiệu Cà phê Starbucks qua những bài hát, từ đó tạo ra những bài hát riêng
mà chỉ khi khách hàng ghé qua Starbucks mới có thể cảm nhận được.
2.1.2.2. Các yếu tố vô hình
- Không tự thỏa mãn với những gì đã đạt được, Cà phê Starbucks tiếp tục đẩy mạnh
công tác phát triển thương hi u
ệ thông qua xây dựng những yếu tố vô hình cho thương
hiệu của mình. Thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh thương hiệu
Cà phê Starbucks luôn là hình ảnh của một thương hiệu vì cộng đồng. Tại Mỹ, Cà phê
Starbucks đã tạo ra hàng nghìn việc làm mới giúp làm giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp.
Tại các nước ở châu Phi nơi mà có các nông trại các đồn đi n ề cung cấp cà phê cho
Starbucks, công ty đã giúp đỡ rất nhiều nông dân tại đây thoát nghèo thông qua việc hỗ
trợ kỹ thuật canh tác, cung cấp miễn phí hạt giống, thu mua cà phê với giá cao, hay thậm
chí họ còn xây dựng xây dựng bệnh viện, đường xá và trường học cho những người nông dân tại đây.
- “Cái gì mà khách hàng thực sự muốn mua khi họ đến với một quán cà phê của
Cà phê Starbucks? Nó chắc chắn không phải chỉ là những sản phẩm của công ty mà còn
là những dịch vụ hảo hạng, thương hiệu và rất nhiều các yếu tố vô hình khác”. Nhận
định của Kevin Lane Keller - giáo sư Marketing tại trường Tuck của Trường kinh
doanh Dartmouth đã cho thấy tầm quan trọng và giá trị của các yếu tố vô hình của thương hi u
ệ Cà phê Starbucks. Đối với người Mỹ, Starbucks không chỉ là một
thương hiệu cà phê mà hơn thế nó còn là một văn hóa trong đời sống hàng ngày của
người Mỹ. Đó là những gì mà Cà phê Starbucks đã đạt được trong chiến lược phát triển
thương hiệu của mình, một văn hóa cà phê gắn liền với một thương hiệu mang tên Starbucks. 15
2.2. Thực tiễn phát triển thương hiệu của công ty Starbucks
2.2.1. Phát triển nhận thức thương hiệu Starbucks
2.2.1.1. Nhận thức về thương hiệu Starbucks của khách hàng - Màu sắc:
Starbucks là một thương hiệu cà phê đến từ Mỹ cực kỳ nổi tiếng với logo nàng Siren
màu xanh tươi mát và êm đềm. Starbucks đang tận dụng những gam màu xanh để phát
huy tối đa nhận thức về thương hiệu. Để tăng sự mới mẻ và hấp dẫn, bảng màu này đã
được mở rộng và giúp họ vươn xa đến các thị trường trên thế giới. Logo của Starbucks 16