1
ÔN TẬP LUẬT KINH TẾ 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI? GIÁI THÍCH? ........................................................................ 3
ĐỀ 15 ........................................................................................................................................................ 4
1. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ........ 4
2. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ ợc rút lợi nhuận khi công ty thanh toán đư
đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác. .......................................................................... 4
3. Chi cổ đông sở hữu trên 20% số cổ ần trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng ph
mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở tục phá sản khi công ty cổ ần mất khả năng thanh th ph
toán. 4
ĐỀ 40 ........................................................................................................................................................ 6
1. Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã là Giám đốc Hợp tác xã............................... 6
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi công ty vào
ngày 01/08/2016.A phải thông báo với công ty về ệc rút vốn này chậm nhất vào ngày vi
01/02/2016. ........................................................................................................................................... 6
3. Cơ quan nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệ p Việt Nam. ........................ 6
ĐỀ 31 ........................................................................................................................................................ 8
1. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký Hộ kinh doanh? .................................................................................................................... 8
2. Các chủ nợ ải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Tòa án ra ph
quyết định mở tục phá sảth n. ......................................................................................................... 8
3. Mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của các tố ức, các nhân đều được dùng làm tài sản góp ch
vốn vào các doanh nghiệp ................................................................................................................... 8
ĐỀ 23 ...................................................................................................................................................... 10
1. Chỉ ững chủ nợ tham gia Hội nghị ủ nợ mới có quyền biểu quyết thông qua phương nh ch
án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Hợp tác xã............................................... 10
2. Thành viên trong công ty Hợp danh có quyền quản lý công ty, nhân danh công ty hoạt
động kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty. ........................................................... 10
3. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm
xuống quá 1/3 tổng số thành viên được quy định tại Điều lệ công ty. .......................................... 10
ĐỀ 20 ...................................................................................................................................................... 11
1. Bà Lan và Bà Bích là hàng xóm của nhau và cùng có sở thích may vá. Hai bà có thể cùng
nhau thành lập Hộ kinh doanh quần áo hoặc tổ hợp tác chuyên cung cấp dịch vụ may quần áo.
11
2. Tất cả thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thực tế của tài sản
góp vốn trên cơ sở đồng thuận. ........................................................................................................ 11
2
3. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành với bất kỳ
quyết định nào của hội đồng thành viên thì có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của
mình. ................................................................................................................................................... 11
ĐỀ 19 ...................................................................................................................................................... 13
1. Người đại diện theo pháp luật của Tổ hợp tác là Tổ trưởng tổ hợp tác. ............................ 13
2. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương nhiên trở
thành thành viên công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận. ..................... 13
3. Doanh nghiệp do một người Canada bỏ 100% vốn thành lập tại Việt Nam là thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam. .................................................................................................................. 13
ĐỀ 10 ...................................................................................................................................................... 15
1. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề xuất của người có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản. ............................................................................................................. 15
2. Ông là chủ hộ kinh dh thì không th đg thi l ch s hu cong ty TNHH 1 thành viên Y. ......... 15
3. Chi có đại hội thành viên được quyền ra quyết định chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác
xã. 15
PHẦN II: CÂU LÝ THUYẾT (3 điểm) ............................................................................................... 17
Hướng dẫn làm bài: .......................................................................................................................... 17
PHẦN III: CÂU BÀI TẬP VẬN DỤNG (4 điểm) .............................................................................. 28
Phương pháp làm bài ............................................................................................................................ 28
ĐỀ 15: Ngày 15/1/2016, doanh nghiệp tư nhân A doAn Bình làm chủ ký hợp đồng tín dụng
với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh X để vay 400 triệu
đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 15/1/2016. .................................... 28
Ngày 15/7/2016, Bà An Bình quyết định bán Doanh nghiệp tư nhân A cho ông Phan Hải vì lý
do muốn định cư ở ớc ngoài cùng gia đình. ............................................................................... 28
ĐỀ 31: Lan, Bảo, Tiến và Lương muốn cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ ản lý, thanh lý tài sản. Theo đó, Lan và Bảo mỗi người góp 300 triệu. Tiền góp mqu t
chiếc ô tô Mazda 4 chỗ. Lương góp 500 triệu. Họ ốn đạt trụ sở chính tại quận Bình Thạ - mu nh
thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, cả 4 người đều không có quyền sử dụng mảnh đất hay sở
hữu nhà ở tại thành phố Hà Nội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các anh chị
hãy tư vấn cho họ. ............................................................................................................................. 29
ĐỀ 19: Công ty C ần Hương Thơm được Sở kế ph hoạch và đầu tư thuộc UBND thành phố Hà
Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ năm 2015 với 5 cổ động và số vốn điều lệ là
5 tỉ, trụ sở chính tại quận Đống Đa, Hà Nội. Tháng 01/2017 công ty bị tòa án có thẩm quyền ra
quyết định mở tục phá sản. Sau khi tiến hành hội nghị th chủ nợ lần thứ nhất không thành,
công ty bị tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản. Tài sản hiện có của công ty (Chưa bao gồm
các khoản nợ có đảm bảo) là 1 tỉ. Các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính của công ty như sau:
............................................................................................................................................................ 31
HỢP TÁC XÃ .................................................................................................................................... 32
3
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI? GIÁI THÍCH?
Theo kết c t kinh t i thích ấu đề thi Lu ế 1, phần này có 3 câu trắc nghiệm đúng sai và gi
tại sao, m i câu 1 đi ểm.
Phương pháp làm bài
Kết cấu trả lời:
Bước 1: Kết luận khẳng định trên: Đúng hoặc Sai
Bước 2: Trích căn cứ pháp lý
Bước 3: Giải thích.
Nếu đưa ra khẳng định ĐÚNG thì khẳng định đó đúng trong mọ ng hợp. i trư
Chỉ cần chỉ ột trường hợp sai thì khẳng định đó là khẳng định SAI.ra m
Cách trích Luật: Theo thứ tự điể ản, Điều, Luật ... năm.... Ví dụ m, kho : Căn c
điêm a khoản 1
Điều 10 Luật doanh nghiệp 2020 "1. Doanh nghiệp xã hộ ải đáp ứng các i ph
tiêu chí sau đây: a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của
Luật doanh nghiệp 2020;".
Giải thích là giải thích theo cách hiểu của mình về quy định pháp luật, đây là
nội dung b t bu ộc phải có trong câu trả lời.
4
ĐỀ 15
1. Giám đ i đốc doanh nghiệp tư nhân là ngườ i diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020:
"2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể ếp hoặtrực ti c thuê người khác làm Giám
đố c ho c T c đổng giám đố ể quản lý, điều hành hoạ ộng kinh doanh; trường t đ
hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệ mọm v i hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đạ ện theo pháp luậ ại diện cho i di t, đ
doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giả ệc dân sự, i quy t viế
nguyên đơn, bị đơn, ngườ ền lợi, nghĩa vụ ớc Trọng tài, i có quy liên quan trư
Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân th ện quyền và nghĩa vụ c hi khác
theo quy định của pháp luật."
Theo quy định trên, Chủ doanh nghiệp tư nhân là ngư ại diện theo pháp luậi đ t
của doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân có thể thuê Giám đốc, nên
trường hợp công ty thuê giám đốc, thì giám đố ải là ngườc này không ph i đ i
diện theo pháp luật của công ty.
2. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên ch ợc rút lợi nhuận khi công ty đư
thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ ản khác.tài s
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 6 Điều 77 Luật doanh nghiệp 2020
"6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán
đủ ản nợ và nghĩa vụ ản khác đến hạn."các kho tài s
Theo quy định trên, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên hoàn toàn có thể
rút lợi nhuận của công ty nếu các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản chưa đến hạn.
3. Chi cổ đông sở hữu trên 20% số cổ ần trở lên trong thời gian liên tụph c ít
nhất 06 tháng mới có quyề ộp đơn yêu cầ ủ tục phá sản khi công ty n n u m th
cổ ần mất khả năng thanh toán.ph
Đây là khẳng định sai
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 5 Luật phá sản 2014
"1. Chủ nợ không có bảo đả nợ có bảo đả ột phần có quyền nộp đơn m, ch m m
yêu cầu mở ủ tục phá sản khi hết th ạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến th i h
hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trự ếp cơ sở ở c ti
những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở th
5
tục phá s c hiản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thự n nghĩa vụ tr
lương, các khoản nợ khác đến hạn đố ới ngư ộng mà doanh nghiệp, i v i lao đ
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán."
Theo quy định trên, không chỉ ổ đông sở hữu 20% số cổ phần trở có c lên liên
tục trong thời gian ít nh ục, mà còn có đối tượng khác có t 06 tháng liên t
quyền nộp đơn yêu cầu mở ủ tụ ản nhưth c phá s
Chủ nợ có bảo đả ần, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động…m m t ph
6
ĐỀ 40
1. Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã là Giám đốc Hợp tác xã
Đây là khẳng định sai
Căn cứ ản 1 Điều 37 Luậ ợp tác xã 2012 quy định về quyền hạn và nhiệKho t H m
vụ củ ủ tị ội đồng quản trịa ch ch H
"1. Là người đạ ện theo pháp lu ợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.".i di t của h
Theo quy định trên, Chủ tị ội đồng quản trị ại diện theo pháp luậch H là người đ t
củ ệpa doanh nghi
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi
công ty vào ngày 01/08/2016.A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này
chậm nhất vào ngày 01/02/2016.
Đây là khẳng định sai:
Căn cứ khoản 2 Điều 185 Luật DN 2020
"2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏ ếu đư ội đồng i công ty n c H
thành viên chấp thuận.
Tờng hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng
văn bản yêu cầu rút vốn chậ ất là 06 tháng trướ ốn; chỉ đượm nh c ngày rút v c rút
vốn vào thờ ểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài i đi
chính đó đã được thông qua."
Theo quy định trên, khi thành viên rút vốn khỏ n đáp ứng 02 điều i công ty c
kiện:
- Gửi thông báo yêu cầu rút vố chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn;
- Chi được rút vốn vào thờ ểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài i đi
chính c c thông qua.ủa năm đó đã đượ
Theo quy định trên, tình huống này, anh A mớ ỉ đáp ứng đượ ều kiện đầu i ch c đi
tiên nên chưa th ốn đượrút v c.
3. Cơ quan nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệ p Vit Nam.
Đây là khẳng định Đúng.
Căn cứ quy định tại Điể ản 2 Điều 17 Luật DN 2020m a Kho
"2. Tổ ức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh ch
nghiệp tại Việt Nam:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lự ợng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà c lư
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị
mình;"
7
Theo quy định trên, Cơ quan nhà nướ ền thành lập và c là t chức không có quy
quản lý doanh nghiệp.
8
ĐỀ 31
1. Hộ kinh doanh có quyề ạt động kinh doanh kể từ ngày được cấ ấy n ho p gi
chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh?
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 2 Điều 89 Nghị định 01/2021 Về đăng ký doanh nghiệp
"2. Hộ kinh doanh đư ền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có c quy
điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phả ảo i b
đảm đáp t đứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạ ộng. Việc quản lý nhà
nướ c đ i với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việ ấp c ch
hành điều kiện kinh doanh củ kinh doanh thuộ ẩm quyền của cơ quan a h c th
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành."
Theo quy định trên, trường hợp Hộ kinh doanh đã nhận đượ ấy chứng nhận c Gi
đăng ký Hộ kinh doanh nhưng chưa đáp ứng đầy đủ ều kiện của các các đi
ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chưa được kinh doanh.
2. Các chủ nợ ải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ph
Tòa án ra quyết định mở ủ tục phá sảth n.
Đây là khẳng định sai:
Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật phá sản 2014
"1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyế ịnh mở t đ th
tục phá sản, chủ nợ phả ấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản i g i gi
lý, thanh lý tài sản."
Theo quy định trên Chủ nợ phải gử ấy đòi nợ ản tài viên, doanh i gi cho Qu
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong th ạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án ra i h
quyết đ i g i Giịnh mở thủ tục phá sản chứ không phả ấy đòi nợ cho Tòa án.
3. Mọ i tài sản thuộc quyề ở hữ ủa các tố ợc dùng làm n s u c chức, các nhân đều đư
tài sản góp vốn vào các doanh nghiệp
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ điều 34 Luật DN 2020
"Điều 34. Tài sản góp vốn
Tài sản góp vốn là Đồng Việ ệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử t Nam, ngo i t
dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyế n khác có thể t k thuật, tài s
định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Chi cá nhân, tổ ức là chủ sở hữu hợp pháp hoặ n sử dụng hợp pháp ch c có quy
đối v i khoới tài sản quy định tạ ản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó
đề góp vốn theo quy định của pháp luật."
9
Theo quy định trên, mọ ản phả ộc quyền sở hữu hợp pháp ci tài s i thu a cá nhân,
tổ ền góp vốn vào doanh nghiệp. Trường hợp tài sản đó chức mới được quy
không phải là tài sản thuộ ền sở hữu hợp pháp thì không được góp vốn c quy
vào doanh nghiệp.
10
ĐỀ 23
1. Chỉ ững chủ nợ tham gia Hội nghị ủ nợ mới có quyề ểu quyết thông nh ch n bi
qua phương án phục hồ ạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Hợp tác i ho
xã.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật phá sản 2014
"Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị ủ nợch
Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị ủ nợ:ch
Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ ế ủy quyền bằng văn bản có th
cho ngư c ời khác tham gia Hộ i ngh chủ nợ và người đượ ủy quyền có quyền,
nghĩa vụ như chủ nợ:"Theo quy định trên, chủ nợ ể uỷ quyền cho ngườcó th i
khác để tham gia Hội nghị ủ nợ và biểu quyế ấn đề ội nghị ch t các v trong H ch
nợ.
2. Thành viên trong công ty Hợp danh có quyề ản lý công ty, nhân danh n qu
công ty hoạ ng kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty.t đ
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ ểm b Khoản 2 Điều 187 Luật DN 2020Đi
b) Không được tham gia quản lý công ty, không đượ ến hành công việc ti c kinh
doanh nhân danh công ty;"
Thành viên công ty Hợp danh gồ ại thành viên là thành viên Hợp m có 02 lo
danh và thành viên góp vốn. Theo quy định trên thì thành viên góp vốn không
có quyền tham gia quản lý công ty, nhân danh công ty hoạ ộng kinh doanh t đ
các ngành nghề đã đăng ký của công ty.
3. Đạ i h i đ ng c u t p b ng khi s ng đông được triệ ất thườ ố thành viên Hội đồ
quản trị giảm xuống quá 1/3 tổ thành viên được quy đị ng s nh t u lại Điề
công ty.
Đây là khẳng định Đúng
Căn cứ điểm a Khoản 4 Luật DN 2020
"4. Hội đ i tri i h i đồng quản trị phả ệu tập họp Đạ ồng cổ đông đề bầu bổ sung
thành viên H i đ ồng quản trị trong trường hợp sau đây:
Số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá mộ ần ba so vớ ố quy định t ph i s
tại Điều lệ công ty.
Tờng hợp này, Hộ ồng quản trị phải triệu tập họp Đại hộ ồng cổ đông i đ i đ
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba;"
11
Theo quy định trên, nếu thành viên Hộ ồng quản trị bị giảm quá 1/3 so với đ i
điều lệ công ty thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp ĐHĐCĐ.
ĐỀ 20
1. Bà Lan và Bà Bích là hàng xóm của nhau và cùng có sở thích may vá. Hai bà
có th c tể cùng nhau thành lậ ộ kinh doanh quần áo hoặp H ổ hợp tác chuyên
cung cấp dịch vụ may quần áo.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Nghị định về đăng ký doanh
nghiệp
"Điều 79. Hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành
lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ ản củ ối vớ ng kinh tài s a mình đ i ho t đ
doanh củ ộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh a h
thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký
hộ kinh doanh, người đượ ộ gia đình ủy quyền làm đạ ện c các thành viên h i di
hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh."
Theo quy định trên, khi đăng ký Hộ kinh doanh có chủ cá nhân ho ộ gia th c H
đình, bà Lan và bà
Bích không thuộc trường hợp Hộ gia đình.
2. Tấ t cả thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thự ế c t
của tài sản góp vốn trên cơ sở đồng thuận.
Đây là khẳng định Sai
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phả ổ đông i được các thành viên, c
sáng lập định giá theo nguyên tắc đông thuận hoặ ịnh c do một t chức thẩm đ
giá định giá. Trường hợp tổ ịnh giá định giá thì giá trị tài sản góp chức thẩm đ
vốn phả ợc trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập ấp thuậni đư ch
Trong trường hợp định giá tài sản góp vốn bởi cơ quan th ịnh giám đ
3. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành
vớ i b t kỳ ết định nào của hộ ng thành viên thì có quyền yêu cầu công quy i đ
ty mua lại phần vốn góp của mình.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật DN 2020
"Điều 51. Mua lại phần vốn góp
12
Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu
thành viên đó đã b i ngh t đỏ phiếu không tán thành đối vớ ị quyết, quyế ịnh của
Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
o Sử a đ i, b i dung trong Điổ sung các n u lệ công ty liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hộ ồng thành viên;i đ
o Tổ ại công ty;chức l
o Tờng hợp khác theo quy định tạ ều lệ công ty."i Đi
Theo quy định trên, chỉ ố vấn đề khi thành viên công ty không chấp có một s
thuận mới đượ ầu công ty mua lại phần vốn góp.c yêu c
13
ĐỀ 19
1. Người đại diện theo pháp luật của Tổ hợp tác là Tổ ổ hợp tác.trưởng t
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ ản 4 Điều 18 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định về Tổ hợp tácKho
"4. Tổ ởng tổ hợp tác là ngư ại diện trong xác lập, thực hiện giao dịtrư i đ ch khi
được các thành viên t a Nghổ hợp tác ủy quyền theo quy định tạ ều 16 củi Đi
định này."
Tổ ởng tổ hợp tác Đạ ện củ ổ hợp tác trong xác lập, thự ện giao dịtrư i di a t c hi ch
dân sự ặc pháp nhân đư ố hợp tác đồng ý ủy là cá nhân ho c các thành viên t
quyền xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.
Theo đó, Tổ ởng Tổ hợp tác là ngườ ại diện của Tổ hợp tác, không phtrư i đ i là
người đ i di ện theo pháp luật.
2. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương
nhiên trở thành thành viên công ty nế ợp danh còn lạu được các thành viên h i
chấp thuận.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ điểm e Khoản 1 Điều 187 Luật DN 2020
"c) Định đoạ ần vốn góp của mình bằng cách đ ế, tặng cho, thế ấp, t ph thừa k ch
cầm cố và các hình thức khác theo quy đ a pháp lu công ty; ịnh củ ật và Điều lệ
trường hợp chết thì ngườ ế thay thế thành viên đã chế ở thành thành i thừa k t tr
viên góp vốn của công ty; "
Thành viên công ty Hợp danh gồ ợp danh và thành viên góp vốn.m thành viên h
Theo quy định trên thành viên góp vốn có thể ở thành thành viên góp vốn củtr a
công ty trong trư c hư a kờng hợp đượ ởng th ế ần các thành viên mà không c
hợp danh công ty chấp thuận.
3. Doanh nghiệp do một người Canada bỏ 100% vốn thành lậ ại Việp t t Nam là
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 1 Điều 6, Luật thương mại 2005
"1. Thương nhân bao gồ ức kinh tế đượ ập hợp pháp, cá nhân m t ch c thành l
hoạt đ t cách động thương mại mộ ộc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh
doanh."
Căn cứ khoản 4 Điều 16
14
"4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài
thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặ ều ưc đi c
quốc tế mà Cộng hòa xã hộ ủ nghĩa Việti ch
Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.."
Theo quy định trên, nếu thương nhân mặc dù 100% vốn nước ngoài nhưng
được thành l c xem là thương nhân Việập theo quy định pháp luật VN thì đượ t
Nam.
15
ĐỀ 10
1. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề xuất của người có
quy n.ền n u mộp đơn yêu cầ ủ tục phá sảth
Đây là khẳng định sai
Căn cứ ản 1, 4 Điều 28 Luật phá sản 2014 quy định về đơn yêu cầu mở ủ tụKho th c
phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
"1. Doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của
Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tờng hợp có đề ất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý xu
tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tụ n ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, c phá s
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản."
Theo quy định trên, trường hợp ngườ ại diện theo pháp luật là người đ i có nghĩa
vụ nộp đơn yêu cầu mở ủ tục phá sản cũng đư ề xuất Quản tài viên.th c đ
2. Ông là chủ hộ kinh dh thì không th đg thi l ch s hu cong ty TNHH 1 thành
viên Y.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ ản 2 Nghị định 79 Nghị định 01/2021Kho
"2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tạ ản 1 Điều này chỉ đượi kho c
đăng ký mộ ộ kinh doanh trong phạm vi toàn qu ền góp vốn, t h c và đư c quy
mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân."
Theo quy định trên, pháp luật không cấm chủ Hộ kinh doanh thành lập các
doanh nghiệp như Công ty TNHH, Công ty Cổ phần. Do đó, ông A có thể vừa
là chủ hộ kinh doanh, đồng thời là chủ sở hữu công ty
3. Chi có đại hội thành viên được quyền ra quyế ịnh chấ ứt tư cách thành t đ m d
viên Hợp tác xã.
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luậ ợp tác xã 2012 về ẩm quyền chấ ứt tư cách t H th m d
thành viên Hợp tác
"2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên
được th c hi ện như
sau:
Đố i v i trư i ờng hợp quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này thì hộ
đồng quản trị quyế ịnh và báo cáo đ ội thành viên gần nhất đ i h t;
Đố i v i trư i đờng hợp quy định tại điềm đ, g và h khoản 1 Điều này thì hộ ồng
quản trị trình đạ ội thành viên quyế ịnh sau khi có ý kiến của ban kiểi h t đ m soát
16
hoặc kiểm soát viên. "Theo quy định trên, có mộ ờng hợp việc chất s trư m d t
tư cách thành viên Hợp tác xã không thuộc thẩ ền củ ội thành viên m quy a Đại h
như các trường hợp tại điể ểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác m đi
xã 2012.
17
PHẦN II: CÂU LÝ THUYẾT (3 điểm)
Hướng dẫn làm bài:
Theo kết c t kinh tấu đề thi Lu ế 1, phần này có 01 câu lý thuyết. Yêu cầu chủ yếu là bình
luận, phân tích, so sánh mộ ặc mộ ố quy định của pháp luậ ện hành. Nội dung này t ho t s t hi
chủ yếu vào phần Luật Doanh nghiệp 2020
1. Phương pháp làm bài
Đố i v i dạng này, bạn cần có một nền tảng, khả năng liên kế ệu tố ởi câu hỏt d li t. B i
lý thuy i, làm b i r t gì.ết này rất dàn trả ạn bố ối không biết nên viế
Tuy nhiên, như nói ngay từ phần giớ ệu họ ần này, các quy định pháp luật là i thi c ph
kiến thứ ỉ cần biế ịnh củ ật là bạn có thể ần này mà c, nên ch t chính xác quy đ a Lu làm ph
không cần họ c gì rồc thu i.
Bước 1: Nêu đúng khái niệ ề yêu cầu để tránh bị lạ ề. Nêu khái niệm đ c đ m là
mộ t bư i vớc quan trọng đố i t t c t không ả các bài làm phân tích, câu lý thuyế
ch ỉ họ ần này mà đc ph i với t t cả các bài thi các bạn gặp phải. Nêu khái niệm
đúng cho thấy bạn đang hiểu đúng vấn đề ọc phần này, khái niệ. Đối với h m
bạn dễ dàng tìm thấy nhấ ịnh về ừ ngữ. Ví dụ ở t đó là quy đ Giải thích t Luật
Doanh nghiệp 2020, quy định về ải thích từ ngữ nằ gi m Điều 4.
Bước 2: Nêu nội dung chính của bài. Ở đây lưu ý cách trình bày theo hướng
diễn dịch hoặc quy nạp. Thầy cô sẽ không yêu cầu quá cao cách viế ạn, t của b
nhưng phả ủ ý.i đ
Bước 3: Kết luận. Kiểu như câu chốt thôi là đủ. Ví dụ: Trên đây là phân tích về
vấn đề... hoặc Ta có thể ấy công ty cổ phần và trách nhiệ u hạn thành th m h
viên có nhiều điểm khác nhau, khi lự ọn cần nghiên cứu kỹ để phù hợp vớa ch i
mô hình kinh doanh dự kiến (giả sử đề hỏi câu so sánh 2 loại hình doanh
nghiệp).
Lưu ý: Khi làm câu lý thuyết, không nên chép luậ ểu như câu 1 màt ki câu
này phả ết văn xuôi. Ví dụ khi nêu đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên, i vi
mình t đ i Đigiở luậ ến quy định tạ ều 46, vè chép nội dung kiểu: Công ty TNHH
2 thành viên là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân, tô chức.
Thành viên công ty chịu trách nhiệm trong phạ ố vốn đã góp vào công ty. m vi s
Công ty có tư cách pháp nhân t ngày đượ ấp Giấy chứng nhận đăng ký c c
doanh nghiệp...
2. Các câu h i thực tế trong đề thi:
Phần này, mình sẽ trình bày căn cứ pháp lý chính, các nội dung các bạn khi trả l ần i c
đạt đư i vi t dợc, như đã phân tích ở trên, câu này không đư ật mà phảc chép lu ế ạng
18
văn xuôi, nên phải biết câu trả lời đượ ịnh ở đâu trong luật thì sẽ đỡ phải nhớ lý c quy đ
thuy t.ế
STT Đề bài Căn cứ áp lýph Các nội dung tố ểu cầi thi n
trình bày trong bài thi
1 Có nhận
định cho
rằng :
“Luật phá
sản có vai
trò bảo vệ
quyền và
lợi ích hợp
pháp của
người lao
động”
Anh/Chị
hãy chứng
minh nhận
định trên.
- Khoản 2 điều 5 Luật Phá
sản 2014
- Điều 22 Luậ ản 2014t Phá s
- Khoản 1 điều 54 Luật Phá
sản 2014
- Khoản 2 điều 77 Luật Phá
sản 2014
- Người lao i động là đố
tượng có quyền nộp đơn
yêu cầu mở ủ tục phá sảnth
- Người lao động thuộc
trường hợp không phải nộp
lệ phí phá sản
- Về thứ tự á sản, chia ph
người lao động đư ưu c
tiên chia c ở bướ 2
- Người lao động được tham
gia hộ ủ nợ, có i ngh ch
quyền biểu quyế các quyết t
định đố ới doanh nghiệpi v
2
Phân biệt
giữa thủ tục
giải thể và
phá sản
doanh
nghiệp
- Giải thể được quy định từ
Điều 207 – 211 Luật
Doanh nghiệp 2020
- Phá sản được quy định ở
Luậ ảnt Phá s
- Điều kiện để doanh nghiệp
giải thể, ph ản á s
- Những ngườ ó quyền nộp i c
đơn giải thể, phá sản
- Loại th t ủ tục: Ph ản là mộá s
loại thủ tục tư pháp do Tòa
án có thẩm quyền quyết
định sau khi nhận đượ đơn c
yêu c à ầu hợp lệ, giải thể l
một thủ tụ ành chc h ính
- Thứ tự thanh toán
- Hậu quả ph ý khi doanh áp l
nghiệp giải thể, phá sản
3 So sánh
công ty cổ
phần và
hợp tác xã
theo quy
đị nh c a
pháp luật
Việt Nam
hiệ ànhn h
- Công ty cổ phần được quy
định tạ uật Doanh i L
nghiệp 2020
- Hợp t định ác xã được quy
tạ uậ 2012i l t Hợp tác xã
Đối với những dạng so sánh 2
chủ ể kinh doanh thường có th
rất nhi í, tuều tiêu ch y nhi để ên
kịp thời gian làm b ài thì ch
n ên so sánh những điểm n i b t
nhất.
So sánh nghĩ à phải chỉ a l ra
điểm giống v ác nhauà kh
- Giống nhau:
19
o Về đặ điểm: HTX c
và CTCP đều cso tư
cách pháp nhân
o Thành viên của HTX
và CTCP có thể l tổ à
chức, cá nhân và
pháp nh à chân v
chịu trách nhiệ ữu m h
hạn trong phạm vi số
vốn góp
o Nguồn vốn chủ yếu
dựa trên nguồn vốn
của các th ên, ành vi
vay c tổ ác chức tín
dụng, ngân hàng hay
huy động hợp tác
khác. C ăng ó thể t
hoặc giảm vốn điều
lệ định theo quy t ế
củ a h i đồng thành
viên
o C iệác quy à nhền v m
vụ của ban quản trị
HTX và hội đồng
quản trị CTCP
(Ngoại trừ một số
quyền liên quan đến
chứng khoán đối với
CTCP). Quyền,
nhiệ ĩm vụ và ngh a
vụ của ban kiểm soát
và kiểm soát viên
o Các th c ủ tục tổ chứ
lại, gi i th ể và phá
sản củ CTCP va à
HTX
- Khác nhau
o Khái niệm
o Đặ điểmc
o Cơ cấu tổ chức
o Vốn, chế độ tài chính
4
Trên cơ sở
quy định
- Hộ kinh doanh được quy
định từ Điều 79 Nghị định
- Giống nhau
- Khác nhau
20
của pháp
luật, so
sánh bản
chất pháp
lý của hộ
kinh doanh
với doanh
nghiệp tư
nhân để
thấy được
ưu điểm
cũng như
hạn chế của
hộ kinh
doanh
01/2021/NĐ-CP về đăng
ký doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân
được quy định tại Lu t
Doanh nghiệp 2020
o Kh iệmái n
o Chủ ành lậpth th
o Quy mô
o Địa điểm kinh doanh
o Cơ quan có thẩm
quyền nộp hồ sơ
đăng ký kinh doanh
Ưu điể ủa H : Quy m c KD
mô gọn nhẹ, chế độ
chứng từ sổ s ế án ách k to
đơn giản, phù hợp với
cá nhân kinh doanh nh
lẻ
Hạn chế: Không có
cách ph ân, cáp nh hịu
trách nh àn iệm bằng to
bộ t ản củ ủ hộ, ài s a ch
t oạính ch t h t động nhỏ.
Khi mở rộng kinh doanh
lên hơn 10 lao động thì
buộc phải chuyển sang
loại hình doanh nghiệp.
5
Phân tích
đặ điểc m
phá lý về
thành viên
công ty hợp
danh theo
quy định
của pháp
luật doanh
nghiệp h n iệ
hành để
qua đó thấy
bản chất
đối nhân
của loại
hình doanh
nghiệp này
- Công ty hợp danh được
quy định từ điều 117 – 187
Luật Doanh nghiệp 2020
Thành viên Công ty Hợp danh
gồ oạ lm 2 l i à thành viên hợp
danh v ành viên góp vốn, à th
khi đề hỏi ph ích đặân t c điểm
pháp l a ý củ thành viên công ty
hợp danh, cần nêu cả bản chất
của 2 l ành vioại th ên này.
- Số lượng thành viên hợp
danh v ành vi góp vốnà th ên
- Tính chịu tr hiệm củách n a
từng loạ ành vii th ên
- Quyền và nghĩ vụ của a
thành viên
- Có quan trọng về cơ cấu tổ
chức kh ay ông? H chủ yếu
các thành vi a trên dự ên sự
tin tưởng nhau
- Hạn chế của từng loại thành
viên
Bản chất đối nhân là gì:

Preview text:

ÔN TẬP LUẬT KINH TẾ 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI? GIÁI THÍCH? ........................................................................ 3
ĐỀ 15 ........................................................................................................................................................ 4
1. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ........ 4
2. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ được rút lợi nhuận khi công ty thanh toán
đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
.......................................................................... 4
3. Chi cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh
toán. 4
ĐỀ 40 ........................................................................................................................................................ 6
1. Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã là Giám đốc Hợp tác xã............................... 6
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi công ty vào
ngày 01/08/2016.A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này chậm nhất vào ngày
01/02/2016.
........................................................................................................................................... 6
3. Cơ quan nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam. ........................ 6
ĐỀ 31 ........................................................................................................................................................ 8
1. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký Hộ kinh doanh?
.................................................................................................................... 8
2. Các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Tòa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản.
......................................................................................................... 8
3. Mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của các tố chức, các nhân đều được dùng làm tài sản góp
vốn vào các doanh nghiệp
................................................................................................................... 8
ĐỀ 23 ...................................................................................................................................................... 10
1. Chỉ những chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ mới có quyền biểu quyết thông qua phương
án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Hợp tác xã.
.............................................. 10
2. Thành viên trong công ty Hợp danh có quyền quản lý công ty, nhân danh công ty hoạt
động kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty.
........................................................... 10
3. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm
xuống quá 1/3 tổng số thành viên được quy định tại Điều lệ công ty.
.......................................... 10
ĐỀ 20 ...................................................................................................................................................... 11
1. Bà Lan và Bà Bích là hàng xóm của nhau và cùng có sở thích may vá. Hai bà có thể cùng
nhau thành lập Hộ kinh doanh quần áo hoặc tổ hợp tác chuyên cung cấp dịch vụ may quần áo.
11
2. Tất cả thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thực tế của tài sản
góp vốn trên cơ sở đồng thuận.
........................................................................................................ 11 1
3. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành với bất kỳ
quyết định nào của hội đồng thành viên thì có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của
mình.
................................................................................................................................................... 11
ĐỀ 19 ...................................................................................................................................................... 13
1. Người đại diện theo pháp luật của Tổ hợp tác là Tổ trưởng tổ hợp tác. ............................ 13
2. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương nhiên trở
thành thành viên công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.
..................... 13
3. Doanh nghiệp do một người Canada bỏ 100% vốn thành lập tại Việt Nam là thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam.
.................................................................................................................. 13
ĐỀ 10 ...................................................................................................................................................... 15
1. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề xuất của người có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản.
............................................................................................................. 15
2. Ông là chủ hộ kinh dh thì không th đg thi l ch s hu cong ty TNHH 1 thành viên Y. ......... 15
3. Chi có đại hội thành viên được quyền ra quyết định chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã. 15
PHẦN II: CÂU LÝ THUYẾT (3 điểm) ............................................................................................... 17
Hướng dẫn làm bài: .......................................................................................................................... 17
PHẦN III: CÂU BÀI TẬP VẬN DỤNG (4 điểm) .............................................................................. 28
Phương pháp làm bài ............................................................................................................................ 28
ĐỀ 15: Ngày 15/1/2016, doanh nghiệp tư nhân A do bà An Bình làm chủ ký hợp đồng tín dụng
với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh X để vay 400 triệu

đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 15/1/2016. .................................... 28
Ngày 15/7/2016, Bà An Bình quyết định bán Doanh nghiệp tư nhân A cho ông Phan Hải vì lý
do muốn định cư ở nước ngoài cùng gia đình. ............................................................................... 28
ĐỀ 31: Lan, Bảo, Tiến và Lương muốn cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ quản lý, thanh lý tài sản. Theo đó, Lan và Bảo mỗi người góp 300 triệu. Tiền góp một
chiếc ô tô Mazda 4 chỗ. Lương góp 500 triệu. Họ muốn đạt trụ sở chính tại quận Bình Thạnh -
thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, cả 4 người đều không có quyền sử dụng mảnh đất hay sở
hữu nhà ở tại thành phố Hà Nội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các anh chị
hãy tư vấn cho họ.
............................................................................................................................. 29
ĐỀ 19: Công ty Cổ phần Hương Thơm được Sở kế hoạch và đầu tư thuộc UBND thành phố Hà
Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ năm 2015 với 5 cổ động và số vốn điều lệ là
5 tỉ, trụ sở chính tại quận Đống Đa, Hà Nội. Tháng 01/2017 công ty bị tòa án có thẩm quyền ra
quyết định mở thủ tục phá sản. Sau khi tiến hành hội nghị chủ nợ lần thứ nhất không thành,
công ty bị tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản. Tài sản hiện có của công ty (Chưa bao gồm
các khoản nợ có đảm bảo) là 1 tỉ. Các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính của công ty như sau:

............................................................................................................................................................ 31
HỢP TÁC XÃ .................................................................................................................................... 32 2
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI? GIÁI THÍCH?
Theo kết cấu đề thi Luật kinh tế 1, phần này có 3 câu trắc nghiệm đúng sai và giải thích
tại sao, mỗi câu 1 điểm.
Phương pháp làm bài
Kết cấu trả lời:
Bước 1: Kết luận khẳng định trên: Đúng hoặc Sai
Bước 2: Trích căn cứ pháp lý
Bước 3: Giải thích.
− Nếu đưa ra khẳng định ĐÚNG thì khẳng định đó đúng trong mọi trường hợp.
Chỉ cần chỉ ra một trường hợp sai thì khẳng định đó là khẳng định SAI.
− Cách trích Luật: Theo thứ tự điểm, khoản, Điều, Luật ... năm.... Ví dụ: Căn cứ điêm a khoản 1
− Điều 10 Luật doanh nghiệp 2020 "1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các
tiêu chí sau đây: a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020;".
− Giải thích là giải thích theo cách hiểu của mình về quy định pháp luật, đây là
nội dung bắt buộc phải có trong câu trả lời. 3 ĐỀ 15
1. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020:
"2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường
hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho
doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự,
nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài,
Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật."

− Theo quy định trên, Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân có thể thuê Giám đốc, nên
trường hợp công ty thuê giám đốc, thì giám đốc này không phải là người đại
diện theo pháp luật của công ty.
2. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ được rút lợi nhuận khi công ty
thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 6 Điều 77 Luật doanh nghiệp 2020
"6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán
đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn."
Theo quy định trên, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên hoàn toàn có thể
rút lợi nhuận của công ty nếu các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản chưa đến hạn.
3. Chi cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần trở lên trong thời gian liên tục ít
nhất 06 tháng mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty
cổ phần mất khả năng thanh toán.
Đây là khẳng định sai
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 5 Luật phá sản 2014
− "1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến
hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
− 2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở
những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ 4
tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả
lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán."
− Theo quy định trên, không chỉ có cổ đông sở hữu 20% số cổ phần trở lên liên
tục trong thời gian ít nhất 06 tháng liên tục, mà còn có đối tượng khác có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như
− Chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động… 5 ĐỀ 40
1. Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã là Giám đốc Hợp tác xã Đây là khẳng định sai
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về quyền hạn và nhiệm
vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị
− "1. Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.".
− Theo quy định trên, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi
công ty vào ngày 01/08/2016.A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này
chậm nhất vào ngày 01/02/2016.
Đây là khẳng định sai:
Căn cứ khoản 2 Điều 185 Luật DN 2020
− "2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
− Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng
văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút
vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài
chính đó đã được thông qua."
− Theo quy định trên, khi thành viên rút vốn khỏi công ty cần đáp ứng 02 điều kiện:
- Gửi thông báo yêu cầu rút vố chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn;
- Chi được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài
chính của năm đó đã được thông qua.
− Theo quy định trên, tình huống này, anh A mới chỉ đáp ứng được điều kiện đầu
tiên nên chưa thể rút vốn được.
3. Cơ quan nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Đây là khẳng định Đúng.
Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 17 Luật DN 2020
− "2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
− Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;" 6
− Theo quy định trên, Cơ quan nhà nước là tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. 7 ĐỀ 31
1. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh?
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 2 Điều 89 Nghị định 01/2021 Về đăng ký doanh nghiệp
− "2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo
đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà
nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp
hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành."
− Theo quy định trên, trường hợp Hộ kinh doanh đã nhận được Giấy chứng nhận
đăng ký Hộ kinh doanh nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện của các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chưa được kinh doanh.
2. Các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
Đây là khẳng định sai:
Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật phá sản 2014
− "1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ
tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản."
− Theo quy định trên Chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản chứ không phải gửi Giấy đòi nợ cho Tòa án.
3. Mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của các tố chức, các nhân đều được dùng làm
tài sản góp vốn vào các doanh nghiệp Đây là khẳng định Sai
Căn cứ điều 34 Luật DN 2020
− "Điều 34. Tài sản góp vốn
− Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể
định giá được bằng Đồng Việt Nam.
− Chi cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp
đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó
đề góp vốn theo quy định của pháp luật." 8
− Theo quy định trên, mọi tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân,
tổ chức mới được quyền góp vốn vào doanh nghiệp. Trường hợp tài sản đó
không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp thì không được góp vốn vào doanh nghiệp. 9 ĐỀ 23
1. Chỉ những chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ mới có quyền biểu quyết thông
qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Hợp tác xã.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật phá sản 2014
− "Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
− Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ:
− Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thế ủy quyền bằng văn bản
cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền,
nghĩa vụ như chủ nợ:"Theo quy định trên, chủ nợ có thể uỷ quyền cho người
khác để tham gia Hội nghị chủ nợ và biểu quyết các vấn đề trong Hội nghị chủ nợ.
2. Thành viên trong công ty Hợp danh có quyền quản lý công ty, nhân danh
công ty hoạt động kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty. Đây là khẳng định Sai
Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 187 Luật DN 2020
− b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;"
− Thành viên công ty Hợp danh gồm có 02 loại thành viên là thành viên Hợp
danh và thành viên góp vốn. Theo quy định trên thì thành viên góp vốn không
có quyền tham gia quản lý công ty, nhân danh công ty hoạt động kinh doanh
các ngành nghề đã đăng ký của công ty.
3. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng
quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên được quy định tại Điều lệ công ty.
Đây là khẳng định Đúng
Căn cứ điểm a Khoản 4 Luật DN 2020
− "4. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông đề bầu bổ sung
thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:
− Số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều lệ công ty.
− Trường hợp này, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba;" 10
− Theo quy định trên, nếu thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 so với
điều lệ công ty thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp ĐHĐCĐ. ĐỀ 20
1. Bà Lan và Bà Bích là hàng xóm của nhau và cùng có sở thích may vá. Hai bà
có thể cùng nhau thành lập Hộ kinh doanh quần áo hoặc tổ hợp tác chuyên
cung cấp dịch vụ may quần áo.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Nghị định về đăng ký doanh nghiệp
− "Điều 79. Hộ kinh doanh
− Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành
lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký
hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện
hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh."
− Theo quy định trên, khi đăng ký Hộ kinh doanh có chủ thể cá nhân hoặc Hộ gia đình, bà Lan và bà
− Bích không thuộc trường hợp Hộ gia đình.
2. Tất cả thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thực tế
của tài sản góp vốn trên cơ sở đồng thuận.
Đây là khẳng định Sai
− Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông
sáng lập định giá theo nguyên tắc đông thuận hoặc do một tổ chức thẩm định
giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp
vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
− Trong trường hợp định giá tài sản góp vốn bởi cơ quan thẩm định giá
3. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành
với bất kỳ quyết định nào của hội đồng thành viên thì có quyền yêu cầu công
ty mua lại phần vốn góp của mình.
Đây là khẳng định Sai
Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật DN 2020
− "Điều 51. Mua lại phần vốn góp 11
− Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu
thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của
Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
o Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; o Tổ chức lại công ty;
o Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty."
− Theo quy định trên, chỉ có một số vấn đề khi thành viên công ty không chấp
thuận mới được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. 12 ĐỀ 19
1. Người đại diện theo pháp luật của Tổ hợp tác là Tổ trưởng tổ hợp tác. Đây là khẳng định Sai
Căn cứ Khoản 4 Điều 18 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định về Tổ hợp tác
− "4. Tổ trưởng tổ hợp tác là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch khi
được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này."
− Tổ trưởng tổ hợp tác Đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự là cá nhân hoặc pháp nhân được các thành viên tố hợp tác đồng ý ủy
quyền xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.
− Theo đó, Tổ trưởng Tổ hợp tác là người đại diện của Tổ hợp tác, không phải là
người đại diện theo pháp luật.
2. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương
nhiên trở thành thành viên công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận. Đây là khẳng định Sai
Căn cứ điểm e Khoản 1 Điều 187 Luật DN 2020
− "c) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp,
cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành
viên góp vốn của công ty; "
− Thành viên công ty Hợp danh gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
− Theo quy định trên thành viên góp vốn có thể trở thành thành viên góp vốn của
công ty trong trường hợp được hưởng thừa kế mà không cần các thành viên
hợp danh công ty chấp thuận.
3. Doanh nghiệp do một người Canada bỏ 100% vốn thành lập tại Việt Nam là
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 1 Điều 6, Luật thương mại 2005
− "1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân
hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh."
− Căn cứ khoản 4 Điều 16 13
− "4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài
thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
− Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.."
− Theo quy định trên, nếu thương nhân mặc dù 100% vốn nước ngoài nhưng
được thành lập theo quy định pháp luật VN thì được xem là thương nhân Việt Nam. 14 ĐỀ 10
1. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề xuất của người có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Đây là khẳng định sai
Căn cứ Khoản 1, 4 Điều 28 Luật phá sản 2014 quy định về đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
− "1. Doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của
Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
− Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản."
− Theo quy định trên, trường hợp người đại diện theo pháp luật là người có nghĩa
vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cũng được đề xuất Quản tài viên.
2. Ông là chủ hộ kinh dh thì không th đg thi l ch s hu cong ty TNHH 1 thành viên Y. Đây là khẳng định Sai
Căn cứ Khoản 2 Nghị định 79 Nghị định 01/2021
− "2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được
đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân."
− Theo quy định trên, pháp luật không cấm chủ Hộ kinh doanh thành lập các
doanh nghiệp như Công ty TNHH, Công ty Cổ phần. Do đó, ông A có thể vừa
là chủ hộ kinh doanh, đồng thời là chủ sở hữu công ty
3. Chi có đại hội thành viên được quyền ra quyết định chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã.
Đây là khẳng định Sai.
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012 về thẩm quyền chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã
− "2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên được thực hiện như − sau:
− Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này thì hội
đồng quản trị quyết định và báo cáo đại hội thành viên gần nhất;
− Đối với trường hợp quy định tại điềm đ, g và h khoản 1 Điều này thì hội đồng
quản trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát 15
hoặc kiểm soát viên. "Theo quy định trên, có một số trường hợp việc chấm dứt
tư cách thành viên Hợp tác xã không thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên
như các trường hợp tại điểm điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã 2012. 16
PHẦN II: CÂU LÝ THUYẾT (3 điểm) Hướng dẫn làm bài:
Theo kết cấu đề thi Luật kinh tế 1, phần này có 01 câu lý thuyết. Yêu cầu chủ yếu là bình
luận, phân tích, so sánh một hoặc một số quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung này
chủ yếu vào phần Luật Doanh nghiệp 2020
1. Phương pháp làm bài
Đối với dạng này, bạn cần có một nền tảng, khả năng liên kết dữ liệu tốt. Bởi câu hỏi
lý thuyết này rất dàn trải, làm bạn bối rối không biết nên viết gì.
Tuy nhiên, như nói ngay từ phần giới thiệu học phần này, các quy định pháp luật là
kiến thức, nên chỉ cần biết chính xác quy định của Luật là bạn có thể làm phần này mà
không cần học thuộc gì rồi.
Bước 1: Nêu đúng khái niệm đề yêu cầu để tránh bị lạc đề. Nêu khái niệm là
một bước quan trọng đối với tất cả các bài làm phân tích, câu lý thuyết không
chỉ học phần này mà đối với tất cả các bài thi các bạn gặp phải. Nêu khái niệm
đúng cho thấy bạn đang hiểu đúng vấn đề. Đối với học phần này, khái niệm
bạn dễ dàng tìm thấy nhất đó là quy định về Giải thích từ ngữ. Ví dụ ở Luật
Doanh nghiệp 2020, quy định về giải thích từ ngữ nằm ở Điều 4.
Bước 2: Nêu nội dung chính của bài. Ở đây lưu ý cách trình bày theo hướng
diễn dịch hoặc quy nạp. Thầy cô sẽ không yêu cầu quá cao cách viết của bạn, nhưng phải đủ ý.
Bước 3: Kết luận. Kiểu như câu chốt thôi là đủ. Ví dụ: Trên đây là phân tích về
vấn đề... hoặc Ta có thể thấy công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn thành
viên có nhiều điểm khác nhau, khi lựa chọn cần nghiên cứu kỹ để phù hợp với
mô hình kinh doanh dự kiến (giả sử đề hỏi câu so sánh 2 loại hình doanh nghiệp).
Lưu ý: Khi làm câu lý thuyết, không nên chép luật kiểu như câu 1 mà ở câu
này phải viết văn xuôi. Ví dụ khi nêu đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên,
mình giở luật đến quy định tại Điều 46, vè chép nội dung kiểu: Công ty TNHH
2 thành viên là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân, tô chức.
Thành viên công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...
2. Các câu hỏi thực tế trong đề thi:
Phần này, mình sẽ trình bày căn cứ pháp lý chính, các nội dung các bạn khi trả lời cần
đạt được, như đã phân tích ở trên, câu này không được chép luật mà phải viết dạng 17
văn xuôi, nên phải biết câu trả lời được quy định ở đâu trong luật thì sẽ đỡ phải nhớ lý thuyết. STT Đề bài Căn cứ pháp lý
Các nội dung tối thiểu cần
trình bày trong bài thi 1 Có nhận
- Khoản 2 điều 5 Luật Phá
- Người lao động là đối định cho sản 2014
tượng có quyền nộp đơn rằng :
- Điều 22 Luật Phá sản 2014
yêu cầu mở thủ tục phá sản “Luật phá
- Khoản 1 điều 54 Luật Phá
- Người lao động thuộc sản có vai sản 2014
trường hợp không phải nộp trò bảo vệ
- Khoản 2 điều 77 Luật Phá lệ phí phá sản quyền và sản 2014
- Về thứ tự chia phá sản, lợi ích hợp
người lao động được ưu pháp của tiên chia ở bước 2 người lao
- Người lao động được tham động”
gia hội nghị chủ nợ, có Anh/Chị
quyền biểu quyết các quyết hãy chứng
định đối với doanh nghiệp minh nhận định trên. 2 Phân biệt
- Giải thể được quy định từ
- Điều kiện để doanh nghiệp giữa thủ tục Điều 207 – 211 Luật giải thể, phá sản giải thể và Doanh nghiệp 2020
- Những người có quyền nộp phá sản
- Phá sản được quy định ở
đơn giải thể, phá sản doanh Luật Phá sản
- Loại thủ tục: Phá sản là một nghiệp
loại thủ tục tư pháp do Tòa
án có thẩm quyền quyết
định sau khi nhận được đơn
yêu cầu hợp lệ, giải thể là
một thủ tục hành chính - Thứ tự thanh toán
- Hậu quả pháp lý khi doanh
nghiệp giải thể, phá sản 3 So sánh
- Công ty cổ phần được quy
Đối với những dạng so sánh 2 công ty cổ định tại Luật Doanh
chủ thể kinh doanh thường có phần và nghiệp 2020
rất nhiều tiêu chí, tuy nhiên để hợp tác xã
- Hợp tác xã được quy định
kịp thời gian làm bài thì chỉ theo quy
tại luật Hợp tác xã 2012
nên so sánh những điểm nổi bật định của nhất. pháp luật
So sánh nghĩa là phải chỉ ra Việt Nam
điểm giống và khác nhau hiện hành - Giống nhau: 18 o Về đặc điểm: HTX và CTCP đều cso tư cách pháp nhân o Thành viên của HTX và CTCP có thể là tổ chức, cá nhân và pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp o Nguồn vốn chủ yếu dựa trên nguồn vốn của các thành viên, vay các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay huy động hợp tác khác. Có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quyết định của hội đồng thành viên o Các quyền và nhiệm vụ của ban quản trị HTX và hội đồng quản trị CTCP (Ngoại trừ một số quyền liên quan đến chứng khoán đối với CTCP). Quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ của ban kiểm soát và kiểm soát viên
o Các thủ tục tổ chức lại, giải thể và phá sản của CTCP và HTX - Khác nhau o Khái niệm o Đặc điểm o Cơ cấu tổ chức
o Vốn, chế độ tài chính 4 Trên cơ sở
- Hộ kinh doanh được quy - Giống nhau quy định
định từ Điều 79 Nghị định - Khác nhau 19 của pháp 01/2021/NĐ-CP về đăng o Khái niệm luật, so ký doanh nghiệp o Chủ thể thành lập sánh bản - Doanh nghiệp tư nhân o Quy mô chất pháp
được quy định tại Luật o Địa điểm kinh doanh lý của hộ Doanh nghiệp 2020 o Cơ quan có thẩm kinh doanh quyền nộp hồ sơ với doanh đăng ký kinh doanh nghiệp tư
 Ưu điểm của HKD: Quy nhân để mô gọn nhẹ, chế độ thấy được
chứng từ sổ sách kế toán ưu điểm
đơn giản, phù hợp với cũng như cá nhân kinh doanh nhỏ hạn chế của lẻ hộ kinh
 Hạn chế: Không có tư doanh cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của chủ hộ,
tính chất hoạt động nhỏ. Khi mở rộng kinh doanh lên hơn 10 lao động thì buộc phải chuyển sang loại hình doanh nghiệp. 5 Phân tích
- Công ty hợp danh được
Thành viên Công ty Hợp danh đặc điểm
quy định từ điều 117 – 187 gồm 2 loại là thành viên hợp phá lý về Luật Doanh nghiệp 2020
danh và thành viên góp vốn, thành viên
khi đề hỏi phân tích đặc điểm công ty hợp
pháp lý của thành viên công ty danh theo
hợp danh, cần nêu cả bản chất quy định
của 2 loại thành viên này. của pháp
- Số lượng thành viên hợp luật doanh
danh và thành viên góp vốn nghiệp hiện
- Tính chịu trách nhiệm của hành để từng loại thành viên qua đó thấy
- Quyền và nghĩa vụ của bản chất thành viên đối nhân
- Có quan trọng về cơ cấu tổ của loại
chức không? Hay chủ yếu hình doanh
các thành viên dựa trên sự nghiệp này tin tưởng nhau
- Hạn chế của từng loại thành viên
 Bản chất đối nhân là gì: 20