TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----- -----
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BẢN CHẤT CÔNG TY HỢP DANH VÀ BÀI
TẬP TÌNH HUỐNG
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Phương Thảo
Lớp học phần : 241_PLAW0321_07
Nhóm : 9
Hà Nội - 2024
1
DANH SÁCH PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHÓM 09
STT Họ Tên Nhiệm vụ Đánh giá
81 Vi Thảo Nhung Bài tập
82 Nguyễn Thị Như Lý thuyết 1
83 Cao Thị Thu
Phương(TK)
Word
Mở đầu+kết luận
84 Đỗ Thị Phương Powerpoint
85 Hoàng Thị Phương Thuyết trình
86 Hoàng Thu Phương Bài tập
87 Lưu Thị Phương Lý thuyết 2
88 Nguyễn Hoài Phương Bài tập
89 Đoàn Diễm Quỳnh(NT ) Thuyết trình
90 Lê Diễm Quỳnh Powerpoint
2
Mục lục
A. LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
B. NỘI DUNG...................................................................................................................5
I. Lý thuyết.....................................................................................................................5
1. Phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành để
thấy đây là công ty đặc trưng của công ty đối nhân...................................................5
2. Phân tích những điểm mới trong nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp để
thấy được chủ trương mở rộng quyền tự chủ cho các nhà đầu tư của nhà nước.....7
II. Bài tập.....................................................................................................................10
1. Bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên........................................11
2. Hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty
TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao?...............14
C. KẾT LUẬN.................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................18
3
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù
hợp đóng vai trò quan trọng đối với các nhà đầu doanh nhân. Công ty hợp danh
một loại hình doanh nghiệp đặc thù, nổi bật với bản chất pháp liên quan đến trách
nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh. Không chỉ tham gia điều hành, các thành viên
hợp danh còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của
công ty. Điều này đòi hỏi sự tin tưởng cam kết cao giữa các thành viên, đồng thời tạo
nên lợi thế trong việc xây dựng niềm tin với đối tác khách hàng. Trong hệ thống pháp
luật Việt Nam, công ty hợp danh được quy định ràng trong Luật Doanh nghiệp. Quy
trình đăng doanh nghiệp bước bắt buộc để công ty hoạt động hợp pháp tuân thủ
các quy định pháp luật. Việc đăng này không chỉ giúp xác lập cách pháp nhân cho
doanh nghiệp mà còn là công cụ giúp nhà nước quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh.
Đối với công ty hợp danh, đăng doanh nghiệp còn cách khẳng định trách nhiệm
pháp của từng thành viên trước pháp luật hội. Hiểu về bản chất pháp của
công ty hợp danh quy trình đăng doanh nghiệp điều kiện cần thiết để doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả, minh bạch bền vững. Nghiên cứu các khía cạnh này giúp
doanh nhân nắm bắt hơn v môi trường pháp lý, từ đóy dựng được nền tảng vững
chắc cho hoạt động kinh doanh.
4
B. NỘI DUNG
I. Lý thuyết
1. Phân tích bản chất pháp của công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành để thấy
đây là công ty đặc trưng của công ty đối nhân
1.1. Khái niệm về công ty đối nhân và công ty hợp danh
- Công ty đối nhân:
+ Là loại hình công ty dựa trên yếu tố nhân thân, sự tin tưởng mối quan hệ
cá nhân giữa các thành viên.
+ Điểm đặc trưng của loại hình này sự ràng buộc lẫn nhau giữa các thành
viên không chỉ về mặt tài chính mà còn về trách nhiệm quản lý và điều hành công ty. Các
thành viên trong công ty đối nhân thường có trách nhiệmhạn đối với các nghĩa vụ của
công ty.
- Công ty hợp danh: một loại hình cụ thể của công ty đối nhân, được quy định
tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020. Đây loại hình công ty trong đó, ít nhất phải
hai thành viên hợp danh nhân, chịu trách nhiệm hạn liên đới đối với các
nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra, công ty hợp danh thể thành viên góp vốn, những
người này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
vào.
1.2. Phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh (Điều 177-Điều 187 LDN 2020)
Công ty hợp danh có những đặc điểm pháp lý sau:
- Sự ràng buộc về nhân thân giữa các thành viên hợp danh:
+ Công ty hợp danh là loại hình công ty điển hình của công ty đối nhân, vì mối
quan hệ giữa các thành viên hợp danh được xây dựng dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Các
thành viên hợp danh phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ
của công ty. Điều này nghĩa là, trong trường hợp công ty không đủ tài sản để thanh
toán nợ, các thành viên hợp danh phải dùng tài sản riêng của mình để trả nợ.
5
+ Thành viên hợp danh không chỉ góp vốn mà còn tham gia quản lý, điều hành
công ty. Do đó, yếu tố nhân thân giữa các thành viên là rất quan trọng.
- Trách nhiệm vô hạn và liên đới của thành viên hợp danh:
+ Khác với công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó các
thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, các thành viên hợp danh
phải chịu trách nhiệm liên đới với toàn bộ nghĩa vụ tài chính của công ty. Điều này nghĩa
nếu công ty không thể trả được nợ, các thành viên hợp danh sẽ phải chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
+ Trách nhiệm vô hạn và liên đới này chính yếu tốbản làm nên bản chất
đối nhân của công ty hợp danh.
- Quyền quản lý và điều hành của thành viên hợp danh:
+ Các thành viên hợp danh quyền quản điều hành trực tiếp công ty.
Họ có quyền đại diện cho công ty trong các hoạt động giao dịch, kinh doanh và thực hiện
các quyền, nghĩa vụ của công ty.
+ Quyền này không thể chuyển giao cho người khác. Điều này thể hiện sự gắn
kết cá nhân và trách nhiệm lớn của mỗi thành viên trong việc điều hành công ty.
- Sự tồn tại của thành viên góp vốn:
+ Mặc dù công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, nhưng pháp luật vẫn
cho phép công ty hợp danh có các thành viên góp vốn. Các thành viên góp vốn này không
tham gia quảncông ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi
số vốn đã góp.
+ Tuy nhiên, quyền và trách nhiệm của các thành viên góp vốn bị giới hạn
họ không có quyền điều hành công ty, điều này khác biệt rõ rệt với thành viên hợp danh.
1.3. Bản chất đối nhân của công ty hợp danh
Từ các phân tích trên, thể thấy rằng công ty hợp danh mang đậm tính chất của
công ty đối nhân:
6
- Yếu tố nhân thân đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành duy trì hoạt động
của công ty. Sự gắn bó, tin tưởng giữa các thành viên hợp danh là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển của công ty.
- Trách nhiệm vô hạn và quyền quản lý trực tiếp của các thành viên hợp danh càng
làm nổi bật bản chất đối nhân của công ty hợp danh. Các thành viên không chỉ gắn kết về
mặt kinh tế mà còn ràng buộc lẫn nhau về trách nhiệm cá nhân.
- Công ty hợp danh, mặc dù có thể có thành viên góp vốn, nhưng bản chất đối nhân
vẫn ràng khi mà quyền lực chính trách nhiệm lớn nhất nằm các thành viên hợp
danh.
2. Phân tích những điểm mới trong nghị định 01/2021 về đăng doanh nghiệp để
thấy được chủ trương mở rộng quyền tự chủ cho các nhà đầu tư của nhà nước
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có nhiều điểm mới so với các
quy định trước đây, cụ thể so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP Nghị định
108/2018/NĐ-CP. Những điểm mới này mang tính cải cách, tạo thuận lợi hơn cho doanh
nghiệp quan quản trong quá trình đăng hoạt động. Dưới đây phân tích
những điểm mới quan trọng:
- Mã số doanh nghiệp tích hợp
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã
số thuế số đơn vị tham gia bảo hiểm hội (Khoản 1 Điều 8). Trước đây, Nghị
định 78/2015 chỉ quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.
+ Ý nghĩa: Việc tích hợp số doanh nghiệp, số thuế, số bảo hiểm
xã hội giúp đơn giản hóa quy trình quản lý giao dịch của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
chỉ cần một duy nhất để thực hiện các nghĩa vụ pháp giao dịch vớiquan nhà
nước, giảm bớt thủ tục hành chính.
- Mã số đơn vị phụ thuộc đồng thời là mã số thuế
7
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 bổ sung quy định rằng số đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, cũng đồng thời là mã số
thuế của các đơn vị này (Khoản 5 Điều 8).
+ Ý nghĩa: Quy định này giúp chuẩn hóa đơn giản hóa việc quản số
của các đơn vị phụ thuộc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kê khai thuế thực hiện các
nghĩa vụ pháp lý liên quan.
- Hoàn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng doanh nghiệp trong trường hợp không được cấp đăng
(Khoản 3 Điều 35).
+ Ý nghĩa: Đây một điểm tiến bộ, giúp đảm bảo quyền lợi tài chính của
doanh nghiệp trong trường hợp họ không được cấp đăng doanh nghiệp. Quy định này
cũng khắc phục hạn chế trước đây, khi doanh nghiệp phải nộp phí ngay từ khi nộp hồ sơ
nhưng không được hoàn phí nếu hồ sơ không đạt.
- Mở rộng quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 bổ sung thêm quy định cho phép doanh
nghiệp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cả đơn vị không phải
là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Khoản 3 và 4 Điều 12).
+ Ý nghĩa: Quy định này mở rộng phạm vi ủy quyền, tạo sự linh hoạt hơn cho
doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký, nhất là đối với các doanh nghiệp ở
xa hoặc không thể trực tiếp thực hiện thủ tục. Điều này góp phần giảm thời gian chi
phí cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký.
- Kéo dài thời gian sửa đổi hồ sơ đăng ký qua mạng
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 kéo dài thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ đăng
qua mạng từ 30 ngày lên 60 ngày kể từ khi yêu cầu từ Phòng Đăng kinh doanh
(Khoản 4 Điều 43).
8
+ Ý nghĩa: Việc kéo dài thời gian sửa đổi hồ giúp doanh nghiệp thêm
thời gian chuẩn bị hoàn thiện các tài liệu cần thiết, giảm áp lực về mặt thời gian, giúp
doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý do không kịp thời sửa đổi hồ sơ trong khoảng
thời gian ngắn.
- Bãi bỏ quy định về số lượng Phòng Đăng ký kinh doanh tại Hà Nội và TP.HCM
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 (Điều 14) bãi bỏ quy định tại Nghị định
78/2015 (Điều 13) về việc Hà Nội và TP.HCM có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng
Đăng ký kinh doanh. Hiện tại, chỉ còn một cơ quan đăng ký tại mỗi cấp tỉnh hoặc huyện.
+ Ý nghĩa: Quy định này nhằm tập trung hóa tinh gọn hoạt động quản
đăng doanh nghiệp, tránh việc phân tán nhân lực nguồn lực giữa các phòng ban.
Điều này giúp tăng cường tính thống nhất hiệu quả trong việc xử hồ đăng
doanh nghiệp.
- Quy định rõ quyền đăng ký tên doanh nghiệp và khởi kiện hành chính
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định Phòng Đăng kinh doanh
quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp và quyết định này là
cuối cùng (Khoản 2 Điều 18). Doanh nghiệp quyền khởi kiện hành chính nếu không
đồng ý với quyết định này.
+ Ý nghĩa: Điều này giúp làm rõ vai trò và quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh
doanh trong việc phê duyệt tên doanh nghiệp, đồng thời mở ra khả năng pháp lý để doanh
nghiệp bảo vệ quyền lợi của mình thông qua khởi kiện hành chính nếu tranh chấp về
tên.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài
+ Điểm mới: Doanh nghiệp thể đăng tên chi nhánh, văn phòng đại diện
và địa điểm kinh doanh bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt (Khoản 2 Điều 20).
+ Ý nghĩa: Quy định này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc mở rộng
hoạt động ra quốc tế, tạo điều kiện thuận lợin cho việc quản quảng thương
hiệu tại thị trường nước ngoài.
9
- Cung cấp thông tin doanh nghiệp công khai và miễn phí
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định việc cung cấp thông tin đăng
doanh nghiệp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
(Điều 36).
+ Ý nghĩa: Việc công khai thông tin này không chỉ giúp tăng cường minh
bạch, còn giúp các doanh nghiệp, nhà đầu dễ dàng truy cập kiểm tra thông tin
pháp lý liên quan đến doanh nghiệp mà họ quan tâm.
- Các quy định mới về hộ kinh doanh
+ Điểm mới: Hộ kinh doanh thể hoạt động tại nhiều địa điểm nhưng phải
chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính (Điều 86). Thời gian tạm ngừng kinh doanh từ
30 ngày trở lên phải thông báo với quan chức năng, bỏ quy định về thời hạn tạm
ngừng không quá 1 năm.
+ Ý nghĩa: Quy định mới giúp hộ kinh doanh tính linh hoạt hơn trong việc
mở rộng địa điểm hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho việc quản dễ dàng minh
bạch hơn trong quá trình kinh doanh.
Kết luận: Nghị định 01/2021/NĐ-CP với những điểm mới về số doanh nghiệp,
quy trình đăng , các quy định về hộ kinh doanh đã giúp đơn giản hóa nâng cao
hiệu quả quy trình đăng doanh nghiệp. Những cải cách này góp phần tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi hơn, giảm bớt thủ tục hành chính, thúc đẩy sự phát triển của
doanh nghiệp tại Việt Nam.
II. Bài tập
A, B, C cùng góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC kinh doanh thương
mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch và xây dựng dân dụng và được cấp giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp vào ngày 01/04/2020. Vốn điều l 20 tỷ, phần vốn góp của các bên vào
vốn điều lệ được xác định như sau:
- A góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt5 tỷ được góp bằng giấy nhận nợ
của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ)
10
- B góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà này được
Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
- C góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.
Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKTLDN, các thành viên đã thực hiện thủ
tục góp vốn vào Công ty. Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty, các thành viên nhất
trí cử A làm Giám đốc, B làm Chủ tịch Hội đồng thành viên và C là kế toán trưởng. Riêng
A mới góp bằng giấy nhận nợ của công ty cổ phần X (được định giá 5 tỷ đồng), số tiền
còn lại (5 tỷ tiền mặt) các bên thỏa thuận A sẽ góp đủ trước ngày 01/05/2020.
Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ triệu đồng. Các thành viên công
ty quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên nhưng mức chia cụ thể cho
từng thành viên thì không có sự thống nhất. Với lý do A không nộp đủ vốn góp 1 lần vào
thời điểm thành lập công ty, trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thành viên, B ra quyết định
trong thời gian từ 01/4/2020 đến thời điểm A góp đủ vốn (30/4/2020) mỗi người sẽ được
hưởng lợi nhuận tương ứng với số vốn thực góp của mình, sau thời điểm này, mỗi người
sẽ được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăngthành lập DN. A
phản đối phương án phân chia lợi nhuận nói trên cho rằng mình phải được nhận 50%
lợi nhuận là 1 tỷ đồng theo đúng tỷ lệ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận thành lập DN.
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Tình tiết bổ sung: Trong quá trình triển khai dự án, công ty TNHH ABC nhu cầu
thuê thiết bị cẩu để thi công dự án, A với cách là giám đốc công ty đã đàm phán dự
định hợp đồng thuê cẩu với công ty cổ phần X (trị giá hợp đồng là 2 tỷ đồng). Biết
rằng, công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ phần tại công ty X).
2. Anh, chị hãy cho biết hợp đồng này cần phải sự chấp thuận của Hội đồng thành
viên công ty TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao?
Sử dụng LDN 2020
Bài làm:
“Tất cả các điều khoản được nêu dưới đây đều trích từ Luật Doanh nghiệp 2020”
11
1. Bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
1.1.Việc phân chia lợi nhuận của ông B ( Chủ tịch hội đồng thành viên) không hợp
pháp.
- Công ty ABC hiện tại có 3 thành viên là A, B và C với vốn điều lệ 20 tỷ.
+ Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh Nghiệp năm 2020:
“ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến
50 thành viên tổ chức, nhân.Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợnghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp ( trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 luật doanh nghiệp 2020). Phần vốn góp của
thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51, Điều 52 Điều 53 của
Luật doanh nghiệp 2020.”
=> Công ty TNHH ABC là công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Ngày 01.04.2020 công ty TNHH ABC được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
+ Theo Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp năm 2020:
“Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng
thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực
hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có
các quyền nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty
chỉ được góp vốn cho công ty bằng loạii sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự
tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.”
- Ông A góp đủ vốn vào ngày 30/04/2020 ( 30 ngày kể từ khi cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp )
=> Ông A đã hoàn thành cam kết góp vốn trong thời gian quy định.
=> Ông A có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn góp.
12
- Theo khoản 2 Điều 56 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến
các thành viên;
c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý
kiến các thành viên;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên;
đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
=> Ông B không có quyền chia lợi nhuận.
1.2. Chia lợi nhuận
- Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 49 về quyền của Hội đồng thành viên
“c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế
hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;”
+ Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ đồng.
+ Công ty đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính, được quyền chia lợi nhuận cho các
thành viên.
- Căn cứ vào vốn góp của từng thành viên, công ty sẽ tiến hành chia lợi nhuận theo
tỷ lệ vốn góp năm 2020:
+ Ông A: góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt và 5 tỷ được góp bằng giấy
nhận nợ của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ)
=> Lợi nhuận A thực hưởng: 1 tỷ đồng.
13
+ Ông B : góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà
này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
=> Lợi nhuận B thực hưởng: 600 triệu đồng.
+ Ông C: góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20%
vốn điều lệ.
=> Lợi nhuận C thực hưởng: 400 triệu đồng.
2. Hợp đồng này cần phải sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty
TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao?
2.1. Ý kiến với sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty TNHH ABC
- Theo khoản 1 Điều 67 Luật Doanh Nghiệp 2020:
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên
chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.”
=> Trong trường hợp này, đây một hợp đồng thuê thiết bị với giá trị lớn nên
giám đốc là anh A không có toàn quyền ký kết tại công ty mà cần được sự chấp thuận của
Hội đồng thành viên.
- Theo khoản 2 Điều 67 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“ Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên
Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan
đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của
giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội
đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch
14
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viênliên quan đến các
bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.”
- Theo khoản 3 Điều 59 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“Trường hợp Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định
của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự
họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự
họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá
trị tài sản trở lên được ghi trong báoo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ
hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
tổ chức lại, giải thể công ty.”
=> Như vậy: công ty TNHH ABC dự định ký kết hợp đồng mua bán với công ty cổ
phần X, mà công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ phần tại công ty
X . Theo quy định vợ người có liên quan của giám đốc A (Theo điều 4 khoản 23 ).
vậy, hợp đồng này cần có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên. Trong trường hợp này,
hợp đồng được chấp thuận nếu sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65%
tổng số vốn có quyền biểu quyết.
2.2. Ý kiến với sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT Công ty Cổ phần X
- Theo điểm a khoản 1 điều 167 Luật doanh nghiệp năm 2020, Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng và giao dịch giữa công ty với người có
liên quan sau: Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông tức tổ chức sở hữu
trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty người có liên quan của họ.đây, vợ
A chỉ nắm giữ 5% Cổ phần tại công ty X nên chưa đảm bảo quyền hạn của người đại diện
- Theo khoản 2 điều 167 Luật doanh nghiệp năm 2020, Hội đồng quản trị sẽ chấp
thuận các hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị nhỏ hơn 35% tổng
15
giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ của công ty. Ở đây, tại Công ty X, hợp đồng có giá trị là
2 tỷ vốn điều lệ của công ty 50 tỷ đồng, chiếm 4% tổng số vốn điều lệ của công ty.
Do đó, khi người đại diện công ty muốn kết hợp đồng phải thông báo cho thành viên
của Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan với hợp đồng, gửi
kèm theo dự thảo hợp đồng. Hội đồng quản trị sẽ quyết định chấp thuận hợp đồng trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thành viên Hội đồng quản trị lợi
ích liên quan tới các bên trong hợp đồng không quyền biểu quyết. đây, A vợ
của ông A, liên quan trực tiếp tới lợi ích của hợp đồng nên cũng sẽ không quyền biểu
quyết.
- Theo khoản 3 điều 167 Luật doanh nghiệp, Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp
đồng giao dịch cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp nên Đại hội đồng cổ đông sẽ không tham gia vào việc chấp thuận hợp đồng
dưới 10%.
=> Trong trường hợp này, hợp đồng cần được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị
của Công ty Cổ phần X thì mới có thể được thông qua.
16
17
C. KẾT LUẬN
Qua phân tích bản chất pháp của công ty hợp danh quy trình đăng ký doanh nghiệp
theo Luật Doanh nghiệp, chúng ta thể thấy sự độc đáo quan trọng của loại hình
doanh nghiệp này trong nền kinh tế thị trường. Công ty hợp danh không chỉ là sự kết hợp
của các thành viên với cam kết v quản điều hành còn đòi hỏi trách nhiệm
hạn, tạo nên tính tin cậy cao. Điều này giúp công ty hợp danh phù hợp với các nhóm
doanh nhân hoặc chuyên gia cùng chung mục tiêu kinh doanh và muốn xây dựng một
cơ chế quản lý bình đẳng, trách nhiệm. Đăng ký doanh nghiệp không chỉ là bước khởi đầu
bắt buộc đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, bao gồm công ty hợp danh, còn
đóng vai trò xác nhận tính hợp pháp, minh bạch trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Quy trình này đảm bảo sự tuân thủ pháp luật vàcông cụ để cơ quan nhà nước giám sát
bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Đối với công ty hợp danh, việc tuân thủ các
quy định pháp không chỉ là nghĩa vụ mà cònnền tảng để xây dựng sự uy tín và phát
triển bền vững trên thị trường. Nhìn chung, sự kết hợp giữa bản chất pháp lýquy trình
đăng doanh nghiệp theo quy định của Luật Kinh tế đã khẳng định vai trò quan trọng
của pháp luật trong việc điều chỉnh hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp. Nắm
vững hiểu các quy định y điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thể hoạt
động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài. Việc
nghiên cứu sâu sắc về công ty hợp danh và đăngdoanh nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư,
doanh nhân được những hiểu biết cần thiết đ khởi sự kinh doanh thành công bền
vững trong môi trường kinh tế ngày càng phức tạp và thay đổi.
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sở Nông nghiệp & PTNT Thừa Thiên Huế (21/07/2022): Một số điểm mới của nghị
định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp; từ: https://snnptnt.thuathienhue.gov.vn/?
gd=7&cn=135&tc=23046
2. Nghị định số Nghị định 01/2021/NĐ-CP
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-01-2021-ND-CP-dang-ky-
doanh-nghiep-283247.aspx
3. Bộ Luật doanh nghiệp 2020
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-167
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-59
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-49
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-56
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BẢN CHẤT CÔNG TY HỢP DANH VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Phương Thảo Lớp học phần : 241_PLAW0321_07 Nhóm : 9 Hà Nội - 2024 1
DANH SÁCH PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHÓM 09 STT Họ Tên Nhiệm vụ Đánh giá 81 Vi Thảo Nhung Bài tập 82 Nguyễn Thị Như Lý thuyết 1 83 Cao Thị Thu Word Phương(TK) Mở đầu+kết luận 84 Đỗ Thị Phương Powerpoint 85 Hoàng Thị Phương Thuyết trình 86 Hoàng Thu Phương Bài tập 87 Lưu Thị Phương Lý thuyết 2 88 Nguyễn Hoài Phương Bài tập 89 Đoàn Diễm Quỳnh(NT ) Thuyết trình 90 Lê Diễm Quỳnh Powerpoint 2 Mục lục
A. LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
B. NỘI DUNG...................................................................................................................5
I. Lý thuyết.....................................................................................................................5
1. Phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành để
thấy đây là công ty đặc trưng của công ty đối nhân
...................................................5
2. Phân tích những điểm mới trong nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp để
thấy được chủ trương mở rộng quyền tự chủ cho các nhà đầu tư của nhà nước
.....7
II. Bài tập.....................................................................................................................10
1. Bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên........................................11
2. Hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty
TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao?
...............14
C. KẾT LUẬN.................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................18 3 A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù
hợp đóng vai trò quan trọng đối với các nhà đầu tư và doanh nhân. Công ty hợp danh là
một loại hình doanh nghiệp đặc thù, nổi bật với bản chất pháp lý liên quan đến trách
nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh. Không chỉ tham gia điều hành, các thành viên
hợp danh còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của
công ty. Điều này đòi hỏi sự tin tưởng và cam kết cao giữa các thành viên, đồng thời tạo
nên lợi thế trong việc xây dựng niềm tin với đối tác và khách hàng. Trong hệ thống pháp
luật Việt Nam, công ty hợp danh được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp. Quy
trình đăng ký doanh nghiệp là bước bắt buộc để công ty hoạt động hợp pháp và tuân thủ
các quy định pháp luật. Việc đăng ký này không chỉ giúp xác lập tư cách pháp nhân cho
doanh nghiệp mà còn là công cụ giúp nhà nước quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh.
Đối với công ty hợp danh, đăng ký doanh nghiệp còn là cách khẳng định trách nhiệm
pháp lý của từng thành viên trước pháp luật và xã hội. Hiểu rõ về bản chất pháp lý của
công ty hợp danh và quy trình đăng ký doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả, minh bạch và bền vững. Nghiên cứu các khía cạnh này giúp
doanh nhân nắm bắt rõ hơn về môi trường pháp lý, từ đó xây dựng được nền tảng vững
chắc cho hoạt động kinh doanh. 4 B. NỘI DUNG I. Lý thuyết
1. Phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành để thấy
đây là công ty đặc trưng của công ty đối nhân
1.1. Khái niệm về công ty đối nhân và công ty hợp danh - Công ty đối nhân:
+ Là loại hình công ty dựa trên yếu tố nhân thân, sự tin tưởng và mối quan hệ
cá nhân giữa các thành viên.
+ Điểm đặc trưng của loại hình này là sự ràng buộc lẫn nhau giữa các thành
viên không chỉ về mặt tài chính mà còn về trách nhiệm quản lý và điều hành công ty. Các
thành viên trong công ty đối nhân thường có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của công ty.
- Công ty hợp danh: Là một loại hình cụ thể của công ty đối nhân, được quy định
tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020. Đây là loại hình công ty mà trong đó, ít nhất phải
có hai thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới đối với các
nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra, công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn, những
người này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào.
1.2. Phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh (Điều 177-Điều 187 LDN 2020)
Công ty hợp danh có những đặc điểm pháp lý sau:
- Sự ràng buộc về nhân thân giữa các thành viên hợp danh:
+ Công ty hợp danh là loại hình công ty điển hình của công ty đối nhân, vì mối
quan hệ giữa các thành viên hợp danh được xây dựng dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Các
thành viên hợp danh phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ
của công ty. Điều này có nghĩa là, trong trường hợp công ty không đủ tài sản để thanh
toán nợ, các thành viên hợp danh phải dùng tài sản riêng của mình để trả nợ. 5
+ Thành viên hợp danh không chỉ góp vốn mà còn tham gia quản lý, điều hành
công ty. Do đó, yếu tố nhân thân giữa các thành viên là rất quan trọng.
- Trách nhiệm vô hạn và liên đới của thành viên hợp danh:
+ Khác với công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó các
thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, các thành viên hợp danh
phải chịu trách nhiệm liên đới với toàn bộ nghĩa vụ tài chính của công ty. Điều này nghĩa
là nếu công ty không thể trả được nợ, các thành viên hợp danh sẽ phải chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
+ Trách nhiệm vô hạn và liên đới này chính là yếu tố cơ bản làm nên bản chất
đối nhân của công ty hợp danh.
- Quyền quản lý và điều hành của thành viên hợp danh:
+ Các thành viên hợp danh có quyền quản lý và điều hành trực tiếp công ty.
Họ có quyền đại diện cho công ty trong các hoạt động giao dịch, kinh doanh và thực hiện
các quyền, nghĩa vụ của công ty.
+ Quyền này không thể chuyển giao cho người khác. Điều này thể hiện sự gắn
kết cá nhân và trách nhiệm lớn của mỗi thành viên trong việc điều hành công ty.
- Sự tồn tại của thành viên góp vốn:
+ Mặc dù công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, nhưng pháp luật vẫn
cho phép công ty hợp danh có các thành viên góp vốn. Các thành viên góp vốn này không
tham gia quản lý công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp.
+ Tuy nhiên, quyền và trách nhiệm của các thành viên góp vốn bị giới hạn và
họ không có quyền điều hành công ty, điều này khác biệt rõ rệt với thành viên hợp danh.
1.3. Bản chất đối nhân của công ty hợp danh
Từ các phân tích trên, có thể thấy rằng công ty hợp danh mang đậm tính chất của công ty đối nhân: 6
- Yếu tố nhân thân đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành và duy trì hoạt động
của công ty. Sự gắn bó, tin tưởng giữa các thành viên hợp danh là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển của công ty.
- Trách nhiệm vô hạn và quyền quản lý trực tiếp của các thành viên hợp danh càng
làm nổi bật bản chất đối nhân của công ty hợp danh. Các thành viên không chỉ gắn kết về
mặt kinh tế mà còn ràng buộc lẫn nhau về trách nhiệm cá nhân.
- Công ty hợp danh, mặc dù có thể có thành viên góp vốn, nhưng bản chất đối nhân
vẫn rõ ràng khi mà quyền lực chính và trách nhiệm lớn nhất nằm ở các thành viên hợp danh.
2. Phân tích những điểm mới trong nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp để
thấy được chủ trương mở rộng quyền tự chủ cho các nhà đầu tư của nhà nước
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có nhiều điểm mới so với các
quy định trước đây, cụ thể là so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định
108/2018/NĐ-CP. Những điểm mới này mang tính cải cách, tạo thuận lợi hơn cho doanh
nghiệp và cơ quan quản lý trong quá trình đăng ký và hoạt động. Dưới đây là phân tích
những điểm mới quan trọng:
- Mã số doanh nghiệp tích hợp
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã
số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội (Khoản 1 Điều 8). Trước đây, Nghị
định 78/2015 chỉ quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.
+ Ý nghĩa: Việc tích hợp mã số doanh nghiệp, mã số thuế, và mã số bảo hiểm
xã hội giúp đơn giản hóa quy trình quản lý và giao dịch của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
chỉ cần một mã duy nhất để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý và giao dịch với cơ quan nhà
nước, giảm bớt thủ tục hành chính.
- Mã số đơn vị phụ thuộc đồng thời là mã số thuế 7
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 bổ sung quy định rằng mã số đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, cũng đồng thời là mã số
thuế của các đơn vị này (Khoản 5 Điều 8).
+ Ý nghĩa: Quy định này giúp chuẩn hóa và đơn giản hóa việc quản lý mã số
của các đơn vị phụ thuộc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kê khai thuế và thực hiện các
nghĩa vụ pháp lý liên quan.
- Hoàn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp không được cấp đăng ký (Khoản 3 Điều 35).
+ Ý nghĩa: Đây là một điểm tiến bộ, giúp đảm bảo quyền lợi tài chính của
doanh nghiệp trong trường hợp họ không được cấp đăng ký doanh nghiệp. Quy định này
cũng khắc phục hạn chế trước đây, khi doanh nghiệp phải nộp phí ngay từ khi nộp hồ sơ
nhưng không được hoàn phí nếu hồ sơ không đạt.
- Mở rộng quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 bổ sung thêm quy định cho phép doanh
nghiệp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cả đơn vị không phải
là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Khoản 3 và 4 Điều 12).
+ Ý nghĩa: Quy định này mở rộng phạm vi ủy quyền, tạo sự linh hoạt hơn cho
doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký, nhất là đối với các doanh nghiệp ở
xa hoặc không thể trực tiếp thực hiện thủ tục. Điều này góp phần giảm thời gian và chi
phí cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký.
- Kéo dài thời gian sửa đổi hồ sơ đăng ký qua mạng
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 kéo dài thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký qua mạng từ 30 ngày lên 60 ngày kể từ khi có yêu cầu từ Phòng Đăng ký kinh doanh (Khoản 4 Điều 43). 8
+ Ý nghĩa: Việc kéo dài thời gian sửa đổi hồ sơ giúp doanh nghiệp có thêm
thời gian chuẩn bị và hoàn thiện các tài liệu cần thiết, giảm áp lực về mặt thời gian, giúp
doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý do không kịp thời sửa đổi hồ sơ trong khoảng thời gian ngắn.
- Bãi bỏ quy định về số lượng Phòng Đăng ký kinh doanh tại Hà Nội và TP.HCM
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 (Điều 14) bãi bỏ quy định tại Nghị định
78/2015 (Điều 13) về việc Hà Nội và TP.HCM có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng
Đăng ký kinh doanh. Hiện tại, chỉ còn một cơ quan đăng ký tại mỗi cấp tỉnh hoặc huyện.
+ Ý nghĩa: Quy định này nhằm tập trung hóa và tinh gọn hoạt động quản lý
đăng ký doanh nghiệp, tránh việc phân tán nhân lực và nguồn lực giữa các phòng ban.
Điều này giúp tăng cường tính thống nhất và hiệu quả trong việc xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Quy định rõ quyền đăng ký tên doanh nghiệp và khởi kiện hành chính
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định Phòng Đăng ký kinh doanh có
quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp và quyết định này là
cuối cùng (Khoản 2 Điều 18). Doanh nghiệp có quyền khởi kiện hành chính nếu không
đồng ý với quyết định này.
+ Ý nghĩa: Điều này giúp làm rõ vai trò và quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh
doanh trong việc phê duyệt tên doanh nghiệp, đồng thời mở ra khả năng pháp lý để doanh
nghiệp bảo vệ quyền lợi của mình thông qua khởi kiện hành chính nếu có tranh chấp về tên.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài
+ Điểm mới: Doanh nghiệp có thể đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện
và địa điểm kinh doanh bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt (Khoản 2 Điều 20).
+ Ý nghĩa: Quy định này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc mở rộng
hoạt động ra quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc quản lý và quảng bá thương
hiệu tại thị trường nước ngoài. 9
- Cung cấp thông tin doanh nghiệp công khai và miễn phí
+ Điểm mới: Nghị định 01/2021 quy định việc cung cấp thông tin đăng ký
doanh nghiệp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Điều 36).
+ Ý nghĩa: Việc công khai thông tin này không chỉ giúp tăng cường minh
bạch, mà còn giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ dàng truy cập và kiểm tra thông tin
pháp lý liên quan đến doanh nghiệp mà họ quan tâm.
- Các quy định mới về hộ kinh doanh
+ Điểm mới: Hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm nhưng phải
chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính (Điều 86). Thời gian tạm ngừng kinh doanh từ
30 ngày trở lên phải thông báo với cơ quan chức năng, bỏ quy định cũ về thời hạn tạm ngừng không quá 1 năm.
+ Ý nghĩa: Quy định mới giúp hộ kinh doanh có tính linh hoạt hơn trong việc
mở rộng địa điểm hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho việc quản lý dễ dàng và minh
bạch hơn trong quá trình kinh doanh.
Kết luận: Nghị định 01/2021/NĐ-CP với những điểm mới về mã số doanh nghiệp,
quy trình đăng ký, và các quy định về hộ kinh doanh đã giúp đơn giản hóa và nâng cao
hiệu quả quy trình đăng ký doanh nghiệp. Những cải cách này góp phần tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi hơn, giảm bớt thủ tục hành chính, và thúc đẩy sự phát triển của
doanh nghiệp tại Việt Nam. II. Bài tập
A, B, C cùng góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC kinh doanh thương
mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch và xây dựng dân dụng và được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp vào ngày 01/04/2020. Vốn điều lệ 20 tỷ, phần vốn góp của các bên vào
vốn điều lệ được xác định như sau:
- A góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt và 5 tỷ được góp bằng giấy nhận nợ
của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ) 10
- B góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà này được
Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
- C góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.
Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKTLDN, các thành viên đã thực hiện thủ
tục góp vốn vào Công ty. Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty, các thành viên nhất
trí cử A làm Giám đốc, B làm Chủ tịch Hội đồng thành viên và C là kế toán trưởng. Riêng
A mới góp bằng giấy nhận nợ của công ty cổ phần X (được định giá 5 tỷ đồng), số tiền
còn lại (5 tỷ tiền mặt) các bên thỏa thuận A sẽ góp đủ trước ngày 01/05/2020.
Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ triệu đồng. Các thành viên công
ty quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên nhưng mức chia cụ thể cho
từng thành viên thì không có sự thống nhất. Với lý do A không nộp đủ vốn góp 1 lần vào
thời điểm thành lập công ty, trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thành viên, B ra quyết định
trong thời gian từ 01/4/2020 đến thời điểm A góp đủ vốn (30/4/2020) mỗi người sẽ được
hưởng lợi nhuận tương ứng với số vốn thực góp của mình, sau thời điểm này, mỗi người
sẽ được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thành lập DN. A
phản đối phương án phân chia lợi nhuận nói trên vì cho rằng mình phải được nhận 50%
lợi nhuận là 1 tỷ đồng theo đúng tỷ lệ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận thành lập DN.
1. Anh, chị hãy bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
Tình tiết bổ sung: Trong quá trình triển khai dự án, công ty TNHH ABC có nhu cầu
thuê thiết bị cẩu để thi công dự án, A với tư cách là giám đốc công ty đã đàm phán và dự
định ký hợp đồng thuê cẩu với công ty cổ phần X (trị giá hợp đồng là 2 tỷ đồng). Biết
rằng, công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ phần tại công ty X).
2. Anh, chị hãy cho biết hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng thành
viên công ty TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao? Sử dụng LDN 2020 Bài làm:
“Tất cả các điều khoản được nêu dưới đây đều trích từ Luật Doanh nghiệp 2020” 11
1. Bình luận về quyết định phân chia lợi nhuận nói trên.
1.1.Việc phân chia lợi nhuận của ông B ( Chủ tịch hội đồng thành viên) là không hợp pháp.
- Công ty ABC hiện tại có 3 thành viên là A, B và C với vốn điều lệ 20 tỷ.
+ Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh Nghiệp năm 2020:
“ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến
50 thành viên là tổ chức, cá nhân.Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp ( trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 luật doanh nghiệp 2020). Phần vốn góp của
thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51, Điều 52 và Điều 53 của Luật doanh nghiệp 2020.”
=> Công ty TNHH ABC là công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Ngày 01.04.2020 công ty TNHH ABC được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Theo Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp năm 2020:
“Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực
hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có
các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty
chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự
tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.”
- Ông A góp đủ vốn vào ngày 30/04/2020 ( 30 ngày kể từ khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp )
=> Ông A đã hoàn thành cam kết góp vốn trong thời gian quy định.
=> Ông A có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn góp. 12
- Theo khoản 2 Điều 56 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
=> Ông B không có quyền chia lợi nhuận. 1.2. Chia lợi nhuận
- Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 49 về quyền của Hội đồng thành viên
“c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và
hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;”
+ Kết thúc năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty là 2 tỷ đồng.
+ Công ty đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính, được quyền chia lợi nhuận cho các thành viên.
- Căn cứ vào vốn góp của từng thành viên, công ty sẽ tiến hành chia lợi nhuận theo
tỷ lệ vốn góp năm 2020:
+ Ông A: góp 10 tỷ đồng. Trong đó: 5 tỷ đồng tiền mặt và 5 tỷ được góp bằng giấy
nhận nợ của công ty cổ phần X (chiếm 50% vốn điều lệ)
=> Lợi nhuận A thực hưởng: 1 tỷ đồng. 13
+ Ông B : góp bằng một căn nhà trị giá 6 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ. Căn nhà
này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch.
=> Lợi nhuận B thực hưởng: 600 triệu đồng.
+ Ông C: góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 4 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.
=> Lợi nhuận C thực hưởng: 400 triệu đồng.
2. Hợp đồng này có cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty
TNHH ABC và ĐHĐCĐ/HĐQT của công ty cổ phần X không? Vì sao?
2.1. Ý kiến với sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty TNHH ABC
- Theo khoản 1 Điều 67 Luật Doanh Nghiệp 2020:
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.”
=> Trong trường hợp này, đây là một hợp đồng thuê thiết bị với giá trị lớn nên
giám đốc là anh A không có toàn quyền ký kết tại công ty mà cần được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên.
- Theo khoản 2 Điều 67 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“ Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên
Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan
đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của
giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội
đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch 14
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các
bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.”
- Theo khoản 3 Điều 59 Luật Doanh Nghiệp 2020:
“Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định
của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự
họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự
họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá
trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ
hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
tổ chức lại, giải thể công ty.”
=> Như vậy: công ty TNHH ABC dự định ký kết hợp đồng mua bán với công ty cổ
phần X, mà công ty cổ phần X có vốn điều lệ 50 tỷ, vợ A nắm giữ 5% cổ phần tại công ty
X . Theo quy định vợ là người có liên quan của giám đốc A (Theo điều 4 khoản 23 ). Vì
vậy, hợp đồng này cần có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên. Trong trường hợp này,
hợp đồng được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65%
tổng số vốn có quyền biểu quyết.
2.2. Ý kiến với sự chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐQT Công ty Cổ phần X
- Theo điểm a khoản 1 điều 167 Luật doanh nghiệp năm 2020, Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng và giao dịch giữa công ty với người có
liên quan sau: Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông tức là tổ chức sở hữu
trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ. Ở đây, vợ
A chỉ nắm giữ 5% Cổ phần tại công ty X nên chưa đảm bảo quyền hạn của người đại diện
- Theo khoản 2 điều 167 Luật doanh nghiệp năm 2020, Hội đồng quản trị sẽ chấp
thuận các hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng 15
giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ của công ty. Ở đây, tại Công ty X, hợp đồng có giá trị là
2 tỷ và vốn điều lệ của công ty là 50 tỷ đồng, chiếm 4% tổng số vốn điều lệ của công ty.
Do đó, khi người đại diện công ty muốn kí kết hợp đồng phải thông báo cho thành viên
của Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan với hợp đồng, gửi
kèm theo dự thảo hợp đồng. Hội đồng quản trị sẽ quyết định chấp thuận hợp đồng trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thành viên Hội đồng quản trị có lợi
ích liên quan tới các bên trong hợp đồng không có quyền biểu quyết. Ở đây, bà A là vợ
của ông A, liên quan trực tiếp tới lợi ích của hợp đồng nên cũng sẽ không có quyền biểu quyết.
- Theo khoản 3 điều 167 Luật doanh nghiệp, Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp
đồng và giao dịch cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp nên Đại hội đồng cổ đông sẽ không tham gia vào việc chấp thuận hợp đồng dưới 10%.
=> Trong trường hợp này, hợp đồng cần được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị
của Công ty Cổ phần X thì mới có thể được thông qua. 16 17 C. KẾT LUẬN
Qua phân tích bản chất pháp lý của công ty hợp danh và quy trình đăng ký doanh nghiệp
theo Luật Doanh nghiệp, chúng ta có thể thấy rõ sự độc đáo và quan trọng của loại hình
doanh nghiệp này trong nền kinh tế thị trường. Công ty hợp danh không chỉ là sự kết hợp
của các thành viên với cam kết về quản lý và điều hành mà còn đòi hỏi trách nhiệm vô
hạn, tạo nên tính tin cậy cao. Điều này giúp công ty hợp danh phù hợp với các nhóm
doanh nhân hoặc chuyên gia có cùng chung mục tiêu kinh doanh và muốn xây dựng một
cơ chế quản lý bình đẳng, trách nhiệm. Đăng ký doanh nghiệp không chỉ là bước khởi đầu
bắt buộc đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, bao gồm công ty hợp danh, mà còn
đóng vai trò xác nhận tính hợp pháp, minh bạch trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Quy trình này đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và là công cụ để cơ quan nhà nước giám sát
và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Đối với công ty hợp danh, việc tuân thủ các
quy định pháp lý không chỉ là nghĩa vụ mà còn là nền tảng để xây dựng sự uy tín và phát
triển bền vững trên thị trường. Nhìn chung, sự kết hợp giữa bản chất pháp lý và quy trình
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Kinh tế đã khẳng định vai trò quan trọng
của pháp luật trong việc điều chỉnh và hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp. Nắm
vững và hiểu rõ các quy định này là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể hoạt
động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường và đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài. Việc
nghiên cứu sâu sắc về công ty hợp danh và đăng ký doanh nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư,
doanh nhân có được những hiểu biết cần thiết để khởi sự kinh doanh thành công và bền
vững trong môi trường kinh tế ngày càng phức tạp và thay đổi. 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sở Nông nghiệp & PTNT Thừa Thiên Huế (21/07/2022): Một số điểm mới của nghị
định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp; từ: https://snnptnt.thuathienhue.gov.vn/?
gd=7&cn=135&tc=23046
2. Nghị định số Nghị định 01/2021/NĐ-CP
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-01-2021-ND-CP-dang-ky-
doanh-nghiep-283247.aspx
3. Bộ Luật doanh nghiệp 2020
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-167
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-59
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-49
https://hethongphapluat.com/luat-doanh-nghiep-2020/dieu-56 19