1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC BI N PHÁP CH NG XÂM PH U C A ẠM THƯƠNG HIỆ
CÔNG TY C PH I BIA HÀ N I HABECO TRADING ẦN THƯƠNG MẠ
Nhóm: 04
Lớp học phần: 2301BRMG2011.K55DQ1
Người hướng dẫn: Vũ Xuân Trường
Hà Nội, 2023
2
THÀNH VIÊN NHÓM 4
STT Họ và tên Mã SV
1 Nguyễn Thảo My 19K660033
2 Đào Ngọc Li 19K660030
3 Nguyễn Thành Nam 20E100015
4 Cao Thùy Linh 19E100022
5 Đoàn Xuân Nam 20E100016
6 Nguyễn Hiền Mai 20E100013
7 Nguyễn Thị Thanh Mai 20E100011
8 Hoàng Thị Mai 20E100012
9 Nguyễn Hữu Mạnh 20E100014
10 Vũ Đức Lợi 18K640105
11 Nguyễn Khánh Vi 20E100024
3
MC LC
LI M ĐẦU .................................................................................................................... 4
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT ............................................................................................... 5
1.1 Khái ni u .................................................................................................. 5 ệm thương hiệ
1.2 Định vị thương hiệu ....................................................................................................... 6
1.3 Ch u ........................................................................................... 6 ức năng của thương hiệ
1.4 L i ích c i v i doanh nghi p .............................................................. 8 ủa thương hiệu đố
1.5 Xâm ph u ............................................................................................... 10ạm thương hiệ
1.6 Các bi n pháp ch ng xâm ph u ............................................................. 10 ạm thương hi
CHƯƠNG II. THỰC TRNG CÁC BIN PHÁP CHNG XÂM PHM
THƯƠNG HIỆ ẦN THƯƠNG MẠU CA CÔNG TY C PH I BIA NI -
HABECO TRADING ...................................................................................................... 12
2.1 Th ng xâm ph u Vi t Nam .......................................................... 12c tr ạm thương hiệ
2.2 Các bi n pháp ch ng xâm ph u Bia i c a ạm thương hiệ hơi Nộ Công ty CP Thương
mi Bia Hà N i HABECO Trading ................................................................................ 13
2.2.1 Gi i thi u v i Bia Hà N i HABECO Trading ............... 13 Công ty CP Thương mạ
2.2.2 Hành vi xâm ph m .................................................................................................... 15
2.2.3. Các bi n pháp ch ng xâm ph u c a công ty ...................................... 16 m thương hiệ
CHƯƠNG III. KẾT LUN ............................................................................................ 23
TÀI LI U THAM KH O ............................................................................................... 23
4
LI M ĐẦU
Với một nền kinh tế thị trường khá đa dạng như hiện nay thì người tiêu dùng sẽ
nhiều hội để chọn lựa cho mình những sản phẩm phù hợp nhất theo họ tốt nhất.
Để tạo sự quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình trước hết doanh
nghiệp phải y dựng phát triển một thương hiệu mạnh. Điều đó cũng nghĩa doanh
nghiệp phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh khắc nghiệt để xây dựng bảo vệ thương
hiệu của mình nhằm đưa thương hiệu của mình đến gần hơn với người tiêu dùng, đồng
thời tăng thị phần và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vậy thương hiệ n pháp nào đểu ? Doanh ngip cn nhng bi bo v
thương hiệ làm điều ca mình ? Để u y nhóm chúng em làm th o lu tài ận đề Phân
tích các bi n pháp ch ng xâm ph u c a Công ty c ph i bia ạm thương hiệ ần thương m
Hà N i HABECO Trading”. Nhóm em xin chân thành c i dung m ơn góp ý quý báu nộ
hình th c th o lu n t th ng d n! Do th i gian, ki n th c kinh nghi m h n y giáo hướ ế
nên th o lu n có nhi u thi u sót, h n ch . Nhóm em mong nh n góp ý n i dung. ế ế
5
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm thương hiệu
Trong quá trình sản xuất, lưu thông, các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hóa
hoặc các nhà cung ứng dịch vụ của mình, họ đã sử dụng những dấu hiệu dưới hình thức
nào đó để thể hiện.
Hiện nay, thuật ngữ thương hiệu đang được sử dụng khá rộng rãi tại Việt Nam. Tại
rất nhiều diễn đàn cũng như trên hầu như tất cả các phương tiện thông tin đại chúng đều
nói đến thương hiệu. Tuy nhiên, trên thực tế tồn tại khá nhiều cách giải thích khác nhau
xoay quanh thuật ngữ này.
nhiều người cho rằng thương hiệu nhãn hiệu thương mại, cách nói khác
của nhãn hiệu thương mại. Họ cho rằng việc người ta gọi nhãn hiệu là thương hiệu chẳ ng
qua là thích dùng chữ mà thôi. Hay nói cách khác, họ muốn ám chỉ rằng, nhãn hiệu có thể
mua bán như những loại hàng hóa khác. Nhưng thực tế, theo cách mọi ngươi thường
nói về thương hiệu thì thuật ngữ y bao m không chỉ các yếu tố trong nhãn hiệu
còn có cả các như khẩu hiệu, hình dáng, sự cá biệt của bao bì, âm thanh..
Một số khác lại cho rằng thương hiệu nhãn hiệu đã đăng bảo hộ, vì thế
được pháp luật thừa nhận khả năng mua đi bán lại trên thị trường. Chỉ những nhãn
hiệu đã được đăng mới thể mua đi bán lại. ràng, theo quan niệm y thì những
nhãn hiệu chưa tiến hành đăng ký bảo hộ sẽ không được coi là thương hiệu?
Hay còn khá nhiều các quan điểm xoay quanh thuật ngữ thương hiệu như thương
hiệu thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hnhư
nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa tên gọi xuất xứ; quan điểm thương
hiệu chính là tên thương mại…
Theo ý kiến chủ quan, nhóm đồng tình với quan điểm của PGS. TS. Nguyễn Quốc
Thịnh, CN. Nguyễn Thành Trung cùng tập thể tác giả trong cuốn sách Thương hiệu với
nhà quản lý với cách hiểu thương hiệu như sau:
Thương hiệu thuật ngữ dùng nhiều trong marketing, bao gồm tập hợp các dấu
hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của ssản xuất, kinh doanh (gọi chung doanh
6
nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một
loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Nói đến thương hiệu với cách nhìn này không chỉ là nhìn nhận và xem xét trên góc
độ pháp của thuật ngữ này quan trọng hơn, thiết thực hơn trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, là nhìn nhận dưới góc độ quản trị doanh nghiệp
marketing.
1.2 Định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là chiếm giữ “hình ảnh” trong tâm trí của khách hàng. Định vị
thương hiệu tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh để
bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu thể phân biệt được
thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Chiến lược định vị phù hợp sẽ tạo ra
giá trị sự khác biệt được khắc sâu trong suy nghĩ của khách hàng. Định vị thương hiệu
tạo ra chỗ đứng của thương hiệu so với các đối thủ trong ngành. Định vị giúp định hướng
các hoạt động tiếp thị, truyền thông chiến lược thương hiệu. Việc định vị thương hiệu
mang tính chất quan trọng do liên quan trực tiếp đến suy ngnhận định của
người tiêu dùng.
Một doanh nghiệp thể định vị thương hiệu theo các cách khác nhau tùy thuộc
vào khả năng thế mạnh của chính doanh nghiệp: định vị dựa vào chất lượng, định vị
dựa vào giá trị, định vị dựa vào tính năng, định vị dựa vào mối quan hệ, ……
1.3 Chức năng của thương hiệu
Thương hiệu, bản thâncó ý nghĩa nhiều hơn cái tên của mình và được tạo dựng
trên sự tập hợp tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp. doanh nghiệp theo đuổi các
chiến ợc hoặc chính sách thương hiệu nào đi nữa thì thương hiệu phải thực hiện được
các chức năng cơ bản sau đây:
- Th nh t: Ch n bi t và phân bi t. ức năng nhậ ế
Đây chức năng đặc trưng quan trọ ủa thương hi ức năng ng c u, th nói ch
th nói ch n c u ch t nh n bi t. Kh ức năng bả ủa thương hiệ ức năng phân biệ ế
năng nh ết đượ ủa thương hiệ cho ngườn bi c c uyếu t quan trng không ch i tiêu dùng
mà còn cho c doanh nghi p trong qu n tr u hành ho ng c p. và điề ạt độ a doanh nghi
7
Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng nhà sn xut th d dàng phân bit
nh n bi t hàng hóa c a doanh nghi p y v i các doanh nghi p khác, t p h p các d u ế
hiu c u ( tên gủa thương hiệ i, bi ng, kh u hi u ho c ki c bi t ểu trưng, biểu tượ ểu dáng đặ
của bao bì…) chính là căn c để phân bi tnh n biết. Khi hàng hóa càng phong phú đa
dng thì ch t càng tr nên quan trức năng phân biệ ng. Mi d u hi u gây khó khăn khi
phân bi t s làm gi m uy tín và c n tr s phát tri n c a m u. ột thương hiệ
- Th hai: Ch d n ức năng thông tin và chỉ
Ch d n c u th hi n ch , thông qua nh ng ức năng thông tin chỉ ủa thương hiệ
hình nh, ngôn ng ho c các d u hi u hi u c i ệu khác cũng như khẩ ủa thương hiệu ngườ
tiêu dùng th nh n bi c ph n nào v giá tr s d ng c a hàng hóa, nh ng công ết đượ
dụng đích thực hàng hóa đó mang lại cho người tiêu dùng trong hin ti trong
tương lai.
- Th ba: Ch o s c m nh n và tin c y. ức năng tạ
Thương hiệ ức năng t ận. Đó cả a ngườu ch o s cm nh m nhn c i tiêu dùng
v s sang tr ng, s khác bi t, m t c m nh n yên tâm, tho i mái ng khi tiêu tin tưở
dùng hàng hóa đó.
Nói đế ận người ta nói đế ấn tượng nào đó vền s cm nh n hàng hóa, dch v
trong tâm trí người tiêu dùng. S cm nhn ca khách hàng không phi t nhn mà có,
đượ c hình thành do s tng h p các yếu t c c, tên gủa thương hiệu như màu sắ i, biu
tượ ng, bi u hi sểu trưng, âm thanh, khẩ ệu…và cả tri nghim của ngư i tiêu dùng.
S tin c y s n sàng l a ch n hàng hóa mang m ột thương hiệu o đó đã mang
li cho doanh nghi p m t t n th y ập khách hàng trung thành. Đây chức năng khó nhậ
của thương hiệu.
Ch o s c m nh n tin c y ch c th hi n khi mức năng tạ đượ ột thương hiệu đã
đượ c chp nhn trên th trư ng, m u chột thương hiệ m i xut hin l u sần đầ không th
hiện đượ ức năng này.c ch
- Th . tư: Chức năng kinh tế
Thương hiệ ềm năng. Giá trịu mang trong mt giá tr hin ti ti đó được th
hin nh c xem tài s n tình t khi sang nhượng thương hiệu. Thương hiệu đư
8
rt giá tr c a doanh nghi p. M c giá tr c u r ủa thương hiệ ất kđịnh đoạt, nhưng
nh nh ng l i th u n i ti ng mang l i, hàng hóa s c nhiế thương hiệ ế bán đượ ều hơn,
thm chí với giá cao hơn, d thâm nh p th trường hơn.
Thương hiệ Nó đượ ới ý đ ất địu không t nhiên mà có. c to ra v nh nh và rt nhiu
khoản đầu chi phí khác nhau, những chi phí đó tạo nên mt giá tr kinh tế cho
thương hiệu.
1.4 Lợi ích của thương hiệu đối với doanh nghiệp
- Th nh u t o d ng hình nh doanh nghi p s n ph m trong tâm ất: Thương hiệ
trí người tiêu dùng.
Khi m u l u xu t hi n trên th ng, t ột thương hiệ ần đầ trườ hoàn toàn chưa mộ
hình i tiêu dùng,nh ng thu c tính c t c u, ảnh nào trong m trí ngư ủa hàng hóa như kế
hình dáng, c, màu s c các d ch v sau bán hàng s ti i kích thướ c….ho ền đề để ngư
tiêu dùng l a ch n chúng. Qua th i gian, b ng kinh nghi m trong s d ng nh ng
thông điệp thương hiệu truyn t i tiêu dùng v trí và hình ải đến ngư nh ca hàng hóa
đượ c đ nh v dn dn trong tâm trí khách hàng.
- Th t l i cam k t gi p và khách hàng hai: Thương hiệu như mộ ế a doanh nghi
S c m nh n c i tiêu dùng i v i s n ph m c a doanh nghi p ph thu c ủa ngườ đố
vào r t nhi u y u t c tính c a hàng hóa, c m nh n thông qua d ch v ế như các thuộ đi kèm
ca doanh nghip, uy tín và hình nh c a doanh nghi i tiêu dùng. ệp trong tâm trí ngư
M a ch n s n ph m mang m t c ột khi người tiêu ng đã l thương hiệu nào đó t
là h p nh n và g i g i tiêu dùng tin đã ch ắm lòng tin vào thương hiệu đó. Ngườ thương
hiu tin ch ng ti m tàng nh c ất lượ ổn đị ủa hàng hóa mang thương hiệu đó h
đã sử c tin dng ho ng nhng dch v vượt tri hay mt định v ràng ca doanh
nghip khi cung c p hàng hóa. Chính nh t l ững điều y đã như mộ i cam k t th c s ế
nhưng không rõ ràng giữ ệp và ngườa doanh nghi i tiêu dùng.
- Th u nh n th ng ba: Thương hiệ ằm phân đoạ trườ
Thương hiệ ức năng nhậu vi ch n biết phân bit s giúp doanh nghip phân
đoạ n th trư ng bng cách to ra nh u cá biững thương hiệ t doanh nghi c ệp đã thu hút đượ
s chú ý c a khách hàng hi n h ng ch ng lo i hàng hóa. u cũng như tiềm năng cho từ
9
như thế ững thương hiệ tương , vi tng chng loi hàng hóa c th mang nh u c th s
ng vi t ng tp khách hàng nh nh. thất đị ế thương hiệu th t s quan trng góp phn
định hình rõ nét hơn, cá tính hơn cho mỗi phân đoạ n th trường.
- Th u t o nên s khác bi t trong quá trình phát tri n c n ph m tư: Thương hiệ a s
Xu t phát t nh nh v khác nhau cho t ng ch ng lo i hàng hóa v i nh ng ững đị
thương hiệ ẩm cũng sẽ ắc sâu hơn u khác nhau quá trình phát trin ca sn ph đưc kh
trong tâm trí ngư thương hiệi tiêu dùng. Cùng vi s phát trin ca sn phm, tính u
ngày càng được đị ện t thông qua đó các chiến lượnh hình th hi c sn phm s
phi phù hp và h i hòa cho t ng ch ng lo i hàng hóa.
- Th u mang l i nh ng l c d nh n th y cho doanh m: Thương hi ợi ích đích thự
nghip
Thương hiệu như ẳng định đẳ mt s kh ng cp sn phm ca doanh nghip hay
chính s kh nh v trí c a doanh nghi p. u y t o l i th c nh tranh, nâng cao ẳng đị Điề ế
v th cế a doanh nghi p, t o kh p c n th năng tiế trường d dàng sâu r ộng hơn ngay
c khi đó mộ ạo ra h ếm lĩnh thịt chng loi hàng hóa mi, t i thâm nhp, chi trường
và duy trì th ng, giúp nâng cao doanh s , l i nhu n c a doanh nghi p. trườ
M t khác th t ch t s trung thành c i v i s n ph m c a doanh ủa khách hàng đố
nghiệp. Hàng hóa mang thương hi bán giá cao hơn so vu ni tiếng có th i các hàng hóa
tương tự nhưng mang thương hi ệp có thương hiệ u xa l. Ngoài ra mt doanh nghi u s
kh năng thu hút lao đ ệc làm có trình động và vi chuyên môn cao, điều này to ra nhng
li ích ti m n cho doanh nghi p.
- Th sáu: Thu hút đầu
Thương hiệ ất đu ni tiếng không ch to ra nhng li thế nh nh cho doanh nghip
trong quá trình bán hàng và cung c p d ch v , mà còn t u ki t s m ạo điề ện như là mộ đả
bảo thu hút đầu gia tăng các quan hệ đã mang thương hiệ n hàng. Khi u ni tiếng,
các nhà đầu sẽ ại khi đầu vào doanh nghi không còn e ng p c phiếu ca doanh
nghiệp. Điều y s t ng thu n l i cho doanh nghi p trong kinh doanh, góp ạo ra môi trườ
phn gi m giá thành s n ph m và nâng cao s nh tranh c c c a hàng hóa và doanh nghi p.
- Th b y: Thương hiệu là tài sn vô hình và có giá tr ca doanh nghip
10
Khi thương hiệu tr nên giá tr ngưi ta s s n sàng th c hi n vi c chuy n
nhượng hoc chuyn giao quyn s d c tụng thương hiệu đó. Thự ế chng minh giá ca
thương hi ển nhượng đã cao hơn rấu khi chuy t nhiu so vi tng tài sn hu hình
doanh nghi h u. ệp đang s
Thương hiệu là tài sn vô hình ca doanh nghip, nó là tng hp các thành qu
doanh nghi p t o d c trong su t quá trình ho ng c a mình. Chính s n i ti ng ựng đượ ạt độ ế
của thương hiệu như là mộ ềm năng củt đảm bo cho li nhun ti a doanh nghip.
1.5 Xâm ph u m thương hi
Khái ni m: Xâm ph c hi u b t k ạm thương hiệu đư hành vi nào t bên ngoài
làm t n h n uy tín và hình nh c u theo các hình th ại đế ủa thương hi c:
- Tr p ho c gián ti p c tiế ế
- C ý ho c không c ý
Các phương thứ ạm thương hiệc xâm ph u:
- Hàng gi , hàng nhái: nhãn hi u, logo, ki u dáng, ch ng, ngu n g t x ất lượ c xu ứ…
- ho ng h t Các điểm bán tương tự c gi
- Các hành vi xuyên t u v hàng hóa d ch v doanh nghi p c,nói x
- Các hành vi c nh tranh không l nh m nh
1.6 Các bin pháp ch ng xâm ph ạm thương hiệu
- Rà soát và tổ chức tốt hệ thống phân phối
M r ng h thông phân ph i bán l hàng hóa, khi m c m ng lưới đư rng
cũng sẽ đồng nghĩa vớ ệc tăng ủa ngườ i vi ng s tếp xúc c i tiêu dùng vi doanh
nghip, tránh tình tr i tiêu dùng mua ph i hàng hóa gi m o. M i h ạng ngườ ạng
thng phân ph i hàng hóa, d ch v càng m r ng thì th ph n cho hàng gi ngày càng thu
hp, uy tín của thương hiệu ngàyng được m rng
- soát và phát hi n hàng gi , hàng nhái: B i t o s nh m l n, gi m uy tín
chất lượng, t mkhông duy trì được t i quan h v i khách hàng.
- m ti ng cáo, quan h công chúng, các Gia tăng các điể ếp xúc thương hiệu như quả
điểm bán, nhân viên và văn phòng Website, sn phm và bao bì ...
11
- Thường xuyên đổ n thương hiệi mi bao s th hi u trên bao ca hàng
hóa.
Đổi m i bao cách th hi ng xuyên s t o ra ện thương hiệu trên bao thư
cm giác hp d n c i m hi n ủa thương hiệu. Đổ ới bao cũng như cách trình y, th
thương hiệu trên bao đã to ra mt rào chn hn chế s m phm ca các yếu t bên
ngoài vào thương hiệ ới thườu. Đổi m ng xuyên làm cho hàng gi khó theo kp.
- Th c hi n các bi n pháp k thu u bao bì và s n ph m ật để đánh dấ
Tác h i c a hàng gi không ch tr c ti p n l i tiêu dùng, ế ảnh hưởng đế ợi ích ngườ
quyn li c a doanh nghi p còn ng r t l n h u hàng hóa ảnh ớn đế ội. Đánh đầ
bao để là cách ngư ụng các phương tiệ chng hàng gi i ta s d n và vt liu khác nhau
theo các cách khá nhau để ắt chư to ra trên hàng hóa hoc bao bì nhng du hiu khó b c
nhm h n ch t c làm gi ế ối đa vi đối vi hàng hóa.Vi c m này s t o ra m lý nh ổn đị
trong tiêu dùng và góp phàn qu u. ảng bá cho thương hiệ
- y d ng h th ng rào c n s xâm ph m d ng k thu t ản để ngăn chặ như sử
chóng hàng gi ; tuyên truy n nh ng tri th c s n ph h nh n m cho người tiêu dùng để
biết được nh ng ki n th c nh nh v s n ph m, th phân bi c các lo i hàng ế ất đị ệt đượ
hóa; ph i h p cùng c ngành ch ng, b t hàng gi b ng cách ph i h p t o ức năng chố
điề u kin thun l i cho nhân viên giám sát sn phm gi mo. Không ch dng li đó,
doanh nghi p c n b o m t thông tin, b o h th t ch t ch t c a mình, nên c tuy t thuậ
s tham quan mang tính k thu p t i th c nh tranh. C n phòng b ật để tránh gián điệ đố
k nhân viên có kh i th mua chu năng b đố c.
Tham quan mang tính k thu t m t trong nh ng cách tìm ki m tin t c c a gián ế
điệ p kinh tế. Doanh nghip cn phi t chi s tham quan mang tính k thut. Quá trình
sn xu t s n ph u n i ti ng m t m t tuy i không cho ẩm giành được thương hi ế ệt đố
phép ngườ ào.Trong trười ngoài tham quan, bt k do n ng hp doanh nghip không th
t chi thì c n c người chuyên nghi p h ng thệp đi cùng, đón tiế ọ, đồ i giám sát tránh
gián điệp lt thông tin tin tc.
12
CHƯƠNG II. THC TRNG VÀ CÁC BIN PHÁP CHNG XÂM PHM
THƯƠNG HIỆ ẦN THƯƠNG MẠU CA CÔNG TY C PH I
BIA HÀ N I HABECO TRADING
2.1 Th c tr ng xâm ph u Vi t Nam ạm thương hiệ
Hi n nay tình tr ng ng hóa b làm gi ngày càng nhi u, nh hi u ất c thương
ni ti i c t Vi t Nam m i trên ếng được ngườ tiêu dùng ưa thích. Th ế ỗi năm đã tớ
3.000 v m ph m, tranh ch p quy n s h u công nghi p b x lý b ng các bi n pháp
hành chính, hàng trăm v ạm thương hiệ . Đặ làm gi vi ph u b x ti toàn hình s c bit
s v vi ph m s h u công nghi p ngày m m nh. Hàng hóa b ột tăng m gi ch y u là: ế
m ph c ph u, bia, c gi i khát, hàng th c ph , ẩm, dượ m, rượ nướ m, sách băng, đĩa gi
tem hàng hóa, bao bì gi c, thu ả, tân dượ c
Th n làm gi , nhái đoạ càng tinh vi hơn nên gây không ít khó khăn cho các
quan qu p y thi t h i không nh i tiêu n cũng như cho các doanh nghiệ cho ngườ
dùng. Ngoài tình tr ng làm hàng gi hàng nhái còn m t s hành vi xâm ph m khác,
tranh ch p v ki u dáng công nghi p, c nh tranh không lành m nh.
Trong các tranh ch p v u thì các tranh ch p v nhãn hi u ph bi n thương hiệ ế
nht. Thi gian qua hàng lo t các tranh ch c x các ấp được đưa ra tòa nhưng việ
tranh ch i k t th ấp đó thì vẫn còn chưa có hồ ế ỏa đáng.
Trước th c tr ng trên chúng ta có th th c nguyên nhân chính là do h th ng ấy đượ
pháp lu t c c ta v ng b ng ch c, ủa ẫn chưa hoàn chỉnh đồ ộ, khung pháp chưa v
tâm thi u ch ng c a các doanh nghi p trong vi c phát hi n, không ế độ ện ngăn ch
phi h p v c ki m tra, ki m soát ch ng hàng hóa, ới các quan chức năng trong việ ất lượ
m t ph n do s n doanh s bán hàng. Th m chí nhi u ch s h u s n nh ởng đế
phẩm còn chưa đăng ký bảo h nhãn hiu hàng hoá.
13
2.2 Các bi n pháp ch ng xâm ph m u i c a Công ty CP thương hiệ Bia hơi Hà Nộ
Thương mại Bia Hà Ni HABECO Trading
2.2.1 Gi i thi u v Công ty CP i Bia Hà N i HABECO Trading Thương mạ
Công ty cổ phần thương mại Bia Nội (HABECO TRADING) công ty con
của Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu NGK Nội (HABECO). nhiệm vụ phân - -
phối toàn bộ sản phẩm Bia hơi Nội theo chiến lược kinh doanh chung của Tổng công
ty.
Tên công ty:
- Tên bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội
- Tên bằng tiếng Anh: Hanoi Beer Trading joint Stock Company
- Habeco Tên viết tắt: Trading
Trụ sở chính của Công ty:
- Trụ sở: 183, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, TP Hà Nội
- Điện thoại: (04) 37.281.476 / (04) 37.281.475
- Fax: (04) 37.281.106
- Mã chứng khoán: HAT
- Email: habecotrading@vnn.vn
- Website: http://biahoihanoi.com.vn
http://biahoihn.wordpress.com
Công ty C ph i Bia N i (Habeco Trading) Công ty con c a ần Thương mạ
Tng Công ty C ph n Bia - u - Nước gi i khát N i, nhi m v phân ph i toàn
b s n ph i s n xu t t i theo m Bia hơi Nộ ại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, N
chiến lượ ổng Công ty. Habeco Trading đưc kinh doanh chung ca T c thành lp theo
Ngh Quy i h ng c p s 01/2006/NQ-ết Đạ ội đồ đông ng lậ ĐHĐCĐ ngày 5/12/2006
Giy ch ng nh 0103014976 c a S K ho i ận Đăng Kinh doanh s ế ạch Đầu Nộ
vi t ng s v u l ng Vi t Nam, chính th c ho ng ốn đi ban đầu là 31.230.000.000 đ ạt độ
t ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Năm 2007 năm đầ ức đi vào hoạt độu tiên Công ty chính th ng, vi s sâu sát
trong qu n kinh doanh c c Công ty b máy giúp vi c, th c hành chính ủa Giám đố
14
sách c i ti n các khâu bán hàng và giao nh ế ận hàng hóa. Công ty đả ảo tăng trưởm b ng các
ch tiêu v tài chính và nh ng ho ng tích c c trong công tác phát tri u ạt độ ển thương hi
Bia hơi Hà Nội.
Trong năm 2007, Công ty đã đầu 7,5 tỷ đồng góp v n liên k t t i Công ty C ế
phần Thương mạ ng Yên 89 chiế ốn đi ủa Công ty đã i Bia Hà Ni - m 25% v u l c
lắp đặ ất trong tháng 6 năm 2008.t xong dây chuyn sn xu
Habeco Trading đã nhận đượ ấy phép Đầu tại Trung tâm thương mạc Gi i
Habeco Trading 33, khu công nghi p Th ch Th t Qu c ti n hành ốc Oai (Hà Tây cũ) đư ế
khi công y d ng t ng t tháng 7 năm 2008 chính thức đi vào hoạt độ tháng 8 năm
2009.
Năm 2011, do ủa Habeco Trading đanh thu thu nhp c t 328 t đồng, bng
99,3% so v i nhu n sau thu t 15,9 t ng, t suới năm 2010, lợ ế đạ đồ ất LNST/VĐL
50.91% trong điề ến độ ảnh hưởu kin cnh tranh gay gt, bi ng v giá c ng ca lm
phát.
Để gi v c th ph n, cùng v ững đư trường cũng như tăng thị ới các chính sách
c a T p t c c i ti n các khâu h u c n, nâng cao ổng công ty, Habeco Trading đã tiế ế
chất lượ ờng để đem đến cho ngường dch v thc hin các chính sách th trư i tiêu
dùng s n ph m t t nh t.
Trước b i c nh n n kinh t n phát tri n h i nh p ế đất nước đang trong giai đoạ
nhanh v i nhi u th c l n, Công ty nh n th c r ời thách thứ ằng trong tương lai s
nhiều khó khăn thử ến lượ thách. Tuy nhiên, bng nhng kinh nghim chi c kinh
doanh đúng đ tiêu đã đề ra, đồn, Habeco Trading s hoàn thành tt các ch ng thi tiếp
tc phát tri u, mn thương hiệ r ng th trường, phát tri m b o mang l i n đa lĩnh vực đả
hiu qu cho ho ng Công ty và l ạt độ i ích cao nh t cho các c đông.
Ngành ngh kinh doanh:
- K i khát và v t b , nguyên v t inh doanh bia, rượu, nước gi ật tư, thiế
liu ngành bia rượu nước gii khát;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sn (không bao g m kinh doanh phòng
hát karaoke, vũ trường, quán bar);
15
- Kinh doanh v n t i hàng hoá;
- T ch i ch tri n lãm; c h
- Qu ng cáo và các d ch v n qu ng cáo; liên quan đế
- Xu t nh p kh u các m t hàng Công ty kinh doanh;
- D ch v u thác xu t nh p kh u;
- S n xu ng tinh khi ất nước u ết, nước khoáng đóng chai;
- Kinh doanh ph ph m trong s n xu t bia, bao g m: bã bia;
- Kinh doanh ph li u, ph ph m sau quá trình s n xu t bia; ế ế
- Kinh doanh nông lâm s n nguyên li u (tr lâm s m); ản Nhà nưc c
- Kinh doanh thc ph ng và ch bi n; ẩm tươi số ế ế
- S n xu i khát (không bao g m kinh doanh quán Bar); ất bia, rượu, nước gi
- Mua bán hoá ch t (tr hoá ch m); ất Nhà nưc c
- Môi gi i; ới thương m
- Kinh doanh b ng s n; ất đ
- n bãi; Kinh doanh và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, bế
- D ch v n d tư vấ án đầu tư và xây dựng (không bao gm dch v thiết
kế công trình)
2.2.2 Hành vi xâm ph m
a) Thực trạng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Bia Hà Nội
Tình trạng bia Nội bị làm giả Tháng 7/1993, Công an thành phố Nội khám
phá vụ một công nhân đã nghỉ hưu của Công ty Bia Nội cùng nhiều người khác tổ
chức sản xuất bia gi nhãn hiệu. 333 từ bia đóng chai Trung Quốc. Sau 5 tháng hoạt
động, ởng sản xuất bia giả này bị phát hiện. Tính đến thời điểm đó, họ đã “gia công”
được 8.000 lon bia và bán ra thị trường 7.000 lon với gi 126.000 đồng/thùng.á 120.000 -
Tháng 12/2001, Đội Quản lý thịNội phát hiện 6 sở sản xuất bia hơi xâm
phạm quyn sở hữu công nghiệp, thu giữ gần 5.000 chai bia giả nhãn hiệu Công ty Bia
Nội. Các loại bia giả y không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thậm
chí nguy cơ y độc cho người tiêu dùng. sở sản xuất bia giả gồm: Bia chai Đống
Đa thuộc Công ty TNHH Tiến Lập, 76 Láng Hạ. Nhà y bia ASEAN Nội, Thịnh -
16
Liệt, Thanh Trì. sở sản xuất bia Công ty CNTP Nội 64 Phan Đình Giót. Nhà y
bia Dolava, Gia Bắc, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.Công ty TNHH Bia Long Biên, Trung
tâm xe lửa Gia Lâm.Nhà máy bia Bắc Thăng Long, 3 Sóc Sơn.Sản phẩm của các sở
này đều nhãn in chữ bia Nội và nơi sản xuất như Đống Đa, Bắc Thăng Long... chữ
in trên bao quá nhỏ khiến nhiều người lm tưởng bia chai của hãng bia Nội. Một
số còn sử dụng nhãn mác, vỏ chai mà Công ty Bia Hà Nội đã thay thế để làm vỏ chai bia.
b) Tranh ch n tên mi n habeco.vn ấp liên quan đế
V vi c tranh ch p tên mi n habeco.vn gi a T ng Công ty Bia u Nước
gii khát N i v i Công ty TNHH INGAS, tr s t i P 404 18 T1 Khu Đô thị
Trung Hòa, Nhân Chính, HN ch th n habeco.vn. đăng ký tên miề
Tng Công ty Bia Rượu Nước gi i khát N i tên giao d ch HABECO,
hoạt động trên các lĩnh vự ất bia, ợu, nước kinh doanh sn xu c gii khát ...sau khi kim
tra phát hi n ra tên mi ng ền habeco.vn đã được Công ty TNHH INGAS đăng thì Tổ
Công ty Bia u c gi i khát N n trung m internet Vi t ội đã đơn gửi đế
Nam(VNNIC) đề ngh cp habeco.vn cho Tng Công ty Bia u Nước gii khát
Ni. Do trước đây Tng Công ty Bia u c gi i khát N i không quan m Nướ
đến vi tên mi n tên tệc đăng giữ ền liên quan đế chc, doanh nghip của mình đã
được VNNIC thông báo khuyến cáo liên tc trên i chúng các phương tiện thông tin đạ
(báo chí, truy n hình, g n h u qu m t tên mi n m t tranh ửi email ..) nên đã dẫn đế
chp mi phát sinh.
Theo VNNIC (Trung tâm Internet Vi t Nam ): vi d ng tên mi n ệc đăng sử
quc gia Vi c th c hi n theo nguyên t ng, không phân bi i ệt Nam “vn” đượ c "Bình đ ệt đố
xử" và "Đăng trước đượ ụng trước".Đây là trườ ền được quyn s d ng hp b qua quy c
ưu tiên của mình trưc khi VNNIC trin khai cp phát t do tên min cp 2.VN. hin
ti v vi c tranh ch p này v t i h i k t. ẫn chưa ế
2.2.3. Các bi n pháp ch ng xâm ph m u c a công ty thương hiệ
Biện pháp 1: Ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu dùng
17
M u ch th duy trì lâu dài trong tâm trí khách hàng nột thương hiệ ếu n
thương hiệu đó đi kèm vớ ất lượi sn phm ch ng. HABECO TRADING luôn nghiên
cu phát trin sn ph m, nâng cao ch ng s n ph i m i công ngh ất lượ m, tăng ờng đ
để nâng cao năng su ất lượ đây đit ch ng. u kin không th thiếu cho bt mt
doanh nghi p nào mu n t n t i phát tri n. N u ch ng s n ph m c a công ty ế ất lượ
không đạ ọn thương hiệ đáp ứng đượt yêu cu, khách hàng s la ch u khác c yêu c u c a
khách hàng. Do đó, không ngừ ất lượng nâng cao ch ng sn phm vic cùng quan
trng, không ch để gi chân khách thu hút khách hàng m hàng còn để i. Công ty
đã áp dụ ợp để ất lượng bia, Đống các bin pháp thích h đảm bo ch i vi tng m bia,
hàng ngày phòng kĩ thuậ ẩm đúng tiêu t CKS phân tích các mu bia bán thành ph
chun ch ng m i cho phép xu ng. Cất lượ ất th c ti n hành qua các quy trình y đượ ế
khâu:
- Khâu sản xuất: Tổng công ty CP Bia Rượu NGK Hà Nội đơn vị sản xuất, đã tăng -
cường kiểm soát mọi khâu sản xuất, công nghệ, kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm
Bia hơi Hà Nội tiếp tục ổn định và nâng cao hơn.
- Khâu tiêu thụ: Habeco Tranding kết hợp chăt chẽ với cán bộ kế hoạch Tổng công ty
trog việc cân đối lượng hàng giữa sản xuất tiêu thụ sao cho sản phẩm luôn tươi mới,
đảm bảo chất lượng.
- Habeco Tranding cử người tư vấn cho khách hàng về nghệ thuật bảo quản, ủ và chiết rót
bia đúng cách sao cho bia luôn giữ nguyên hương vị khi đến với người tiêu dùng.
Biện pháp 2: Phát huy tối đa năng lực sản xuất nhằm đáp ứng đầy đủ nhu
cầu, mong muốn của thị trường vào bất kỳ thời điểm nào
Công ty luôn m cách phát huy tối đa lực lượng sản xuất nhằm đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của khách hàng vào bất thời điểm nào trên thị trường: Bên cạnh cơ chế quảnlý
vỏ keg chặt chẽ, công ty áp dụng chế cho cược vỏ keg một cách rộng rãi, khách hàng
uón cược bao nhiêu cũng có, ngược lại khi không muốn đọng tiền cược tại công ty,
khách hàngthể trả lại vỏ cho công ty và rút tiền cược ra tại bất cứ thời điểm nào trong
năm.
Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức phục vụ nhu cầu khách hàng
18
Hiện nay đang c hiện chính sách phân phối theo nhu cầu HABECO TRADNG thự
của khách hàng, theo các hợp đồng kinh tế cuả mọi đối tượng rộng rãi trên thị thị trường.
- Đối với người mong muốn kinh doanh : chỉ cần giấy phép đăng kinh doanh,
số thuế địa điểm kinh doanh thực tế hoàn toàn thể hợp đồng mau bia
thường xuyên tại công ty với bất k sản lương nào
Đối với đơn vị, cá nhân, tổ chức có nhu cầu thưởng thức:
- Có nhân viên công ty phục vụ tận nơi
- Vận chuyn sản phẩm đến nơi yêu cầu mà không cần nhân viên công ty phục vụ
- Mua qua giấy giới thiệu của đơn vị, tổ chức
- Mua nhận sản phẩm trực tiếp tại công ty
Nhờ vậy công ty đã từng bước loại bỏ được việc bị m giả, làm nhái trên thị
trường. Việc phân ràng chức ng của các bộ phận giúp cho công ty dễ dàng quản
việc sản xuất và bán hàng hơn.
Biện pháp 4: Cải tiến bao bì sản phẩm
Đối với vấn đề gắn liền với chất lượng sản phẩm như hiện nay công ty đã chú ý
hơn về mẫu mã, bao sản phẩm của mình. Bao bì sản phẩm cũng là một tiêu chuẩn chất
lượng, m tăng giá trị sản phẩm. Bao bì ngày càng hoàn thiện thì vừa bảo vệ được
hàng hóa trong quá trình lưu trữ, luân chuyn vừa thực hiện chức năng thông tin cho
khách hàng về sản phẩm và nhà sản xuất. Những mẫu sản phẩm đẹp, hài hòa, hợp thị hiếu
sẽ sức lôi cuốn, hấp dẫn người tiêu dùng. vậy sức cạch tranh của nhãn hiệu bia
nội sẽ không thể thiếu nhân tố bao bì.
Hiện nay công ty đã sử dụng y chuyn của CHLB Đức nên đã khắc phục được
việc sản phẩm cuả công ty bị làm giả.Sản phẩm hấp dân hơn, đẹp hơn, làm tăng tính cạnh
tranh cho công ty.
- Sử dụng nắp chụp bảo hiểm một lần để chống hiện tượng pha trộn bia hơi kém chất
lượng
- Sơn tĩnh điện vành giữa vỏ keg đểcó thể phân biệt với mọi loại bao của các hang bia
hơi khác.
Biện pháp 5: Đồng nhất về sự hiện diện của bia hơi Hà Nội trên thị trường
19
Sự hiện diện đồng nhất quy chuẩn về màu sắc hình ảnh tại gần 200 nhà hàng
bước đầu đã mang lại thắng lợi nhất định cho việc quảng thương hiệu bia hơi Nội.
Những nhà hàng được công ty lắp đặt biển hiệu phải khẳng định đó những khách hàng
trực tiếp của công ty. Họ đã cam kết với người tiêu dùng về việc bán bia đúng nguồn gốc,
không pha trộn.
Công ty áp dụng việc lắp đặt biển hiệu cho nhà hàng theo chế nhượng quyn
Francise. ng tháng, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí cho công ty, đó pbảo
quản thương hiệu. Công ty sẽ sử dụng phí đó để bảo trì, bảo dưỡng biển hiệu, thậm chí
thay thế khi cần thiết.
Tại Ngày hội bia Hà Nội, bia hơi Hà Nội đã chính thức cho xuất hiện chương trình
Dịch vụ vàng tại Địa chỉ vàng, đó chính chương trình sử dụng cốc rót bia hơi Nội
kiểu mới, sản xuất công nghiệp sử dụng cột rót a hơi Nội tại bàn (Feeling). Đây bi
một ớc đi mang tính đột phá lớn trong phong cách uống bia hơi Nội, kế hoạch
thực hiện chương trình y một kế hoạch dài hạn, kéo dài trong vòng vài ba m, yêu
cầu quá trình thực hiện một cách kiên trì, bài bản với từng bước đi hợp lý, có chọn lọc đối
tượng áp dụng ban đầu sự đầu khá lớn vào cho hàng trăm điểm bán bia hơi
Nội hiện tại. Ngay tại Ngày hội Bia Nội, cũng như tại một số nhà hàng được thử
nghiệm ban đầu, người tiêu dùng trực tiếp đều đánh giá rất cao sự mạnh dạn đổi mới của
bia hơi Nội, của HABECO Trading, họ đánh giá về cách nâng cao hình ảnh của bia
hơi Nội, hội nhập với trào u quốc tế, một ớc đi mạnh dạn để đưa dần bia hơi
Nội ra khỏi phân khúc thị trường bình dân, phù hợp với xu ớng phát triển của thị
trường.
Bằng biện pháp y công ty tạo cho người tiêu dùng dễ dàng nhận biết thương
hiệu bia hơi Nội, mở rộng thương hiệu, đây cũng một hình thức quảng thương
hiệu
Biện pháp 6: Tăng cường giao hàng đến tận địa điểm kinh doanh
Công ty đã tăng cường lực lượng đầu xe để vận chuyển hàng đến tận nơi cho
các điểm kinh doanh. Khách hàng được phép tự vận chuyển phải được sự đồng ý nằm
trong tầm kiểm soát chặt chẽ của Hội bia hơi Nội. Như vậy, công ty có thể chủ động
20
hơn trong việc phân phối sản phẩm của mình đến các địa điểm kinh doanh, giám sát được
lượng bia bán ra, đẩy lùi hàng giả, nhái ra khỏi thi trường bia hơi, đưa sản phẩm bia hơi
chính hãng đến gần n với người tiêu dùng, đông thời thể nắm bắt được thị yếu của
người tiêu d uy nhiên, việc vận chuyển bia hơi đến tận nơi cho khách hàng gặp ùng. T
nhiều khó khăn do vấn đề giao thông không ổn định, ùn tắc nên lái xe áp tải của công ty
phải khắc phục chuyển sang chạy xe vào ban đêm.
Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống Địa chỉ vàng.
Địa chỉ vàng những nhà hàng đi đầu trong việc cam kết bán sản phẩm Bia hơi
Nội nguyên chất, không pha trộn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu
dùng. Nhà hàng thuộc hệ thống đia chỉ vàng sẽ luôn chấp nhận chịu sự kiểm tra, giám sát
đột xuất của HABECO TRADING Hội bia hơi Nội chủ nhà hàng phải chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những điều đã cam kết.
Vi c y d ng h th a ch vàng gi c công ty chú tr ng hàng ng đị ải pháp đư
đầu. Vic làm y giúp b m i gi i nhi ặt bia hơi N đây thay đổ u, đây một hướng
đi đúng đ ạo, đổn th hin s táo b i mi, sang to ca HABECO nói chung HABECO
TRADING nói riêng trong vi n hàng gi , hàng nhái, kém ch ng, p ệc ngăn chặ ất lượ
phn nh thổn đ trường, đồ ời tăng thêm lng th i nhun m rng th phn trên th trường
bia hơi cho công ty. Hiệu qu ca vic y d ng thành công h th ch vàng th hi n ống đị
ch : Góp phn cng c HABECO HABECO TRADING bo v thành công thương
hiệu bia hơi Ni ngày càng phát tri n m nh m . Các a ch nhà hàng đ vàng cũng đã
xây d c hình p c i tiêu dùng. H th a ch vàng ựng đượ ảnh đẹ ủa mình trong lòng ngư ống Đị
đã chứ ất lượ m bia hơi Nộng t được ch ng sn ph i ti các nhà hàng. Cng c H
thống Đị Vàng Bia hơi Hà N o đư ất lưa ch i, t c lòng tin vi ni tiêu dùng, v ch ng
hàng, đả ộn, ngăn chặm bo không b pha tr n hàng nhái, hàng gi trong các ca hàng bán
bia hơi Hà Nội.
Ngoài ra , vi c phát nh th c th c hi n thành công vàng bia hơi Hà Nội đã đượ
trên m t s nhà hàng thu c h th a ch vàng tiêu bi i, HABECO ống Đ ểu bia hơi N
Trading khng đị m giá 10% bia hơi Nội cho ngườnh vic gi i ung trc tiếp không
lớn, nhưng đ ện đượ ủa bia hơi Nộã th hi c s quan tâm c i, ca Tng công ty

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------- BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC BIN PHÁP CHNG XÂM PHẠM THƯƠNG HIỆU CA
CÔNG TY C PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NI HABECO TRADING Nhóm: 04
Lớp học phần: 2301BRMG2011.K55DQ1
Người hướng dẫn: Vũ Xuân Trường Hà Nội, 2023 1 THÀNH VIÊN NHÓM 4 STT Họ và tên Mã SV 1 Nguyễn Thảo My 19K660033 2 Đào Ngọc Li 19K660030 3 Nguyễn Thành Nam 20E100015 4 Cao Thùy Linh 19E100022 5 Đoàn Xuân Nam 20E100016 6 Nguyễn Hiền Mai 20E100013 7 Nguyễn Thị Thanh Mai 20E100011 8 Hoàng Thị Mai 20E100012 9 Nguyễn Hữu Mạnh 20E100014 10 Vũ Đức Lợi 18K640105 11 Nguyễn Khánh Vi 20E100024 2
MC LC
LI M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1 Khái niệm thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2 Định vị thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3 Chức năng của thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4 Lợi ích của thương hiệu đối với doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.5 Xâm phạm thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.6 Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
CHƯƠNG II. THỰC TRNG VÀ CÁC BIN PHÁP CHNG XÂM PHM
THƯƠNG HIỆU CA CÔNG TY C PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NI -
HABECO TRADING . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1 Thực trạng xâm phạm thương hiệu ở Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2 Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu Bia hơi Hà Nội của Công ty CP Thương
mại Bia Hà Nội – HABECO Trading . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.2.1 Giới thiệu về Công ty CP Thương mại Bia Hà Nội – HABECO Trading . . . . . . . . 13
2.2.2 Hành vi xâm phạm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
2.2.3. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
CHƯƠNG III. KẾT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
TÀI LI
U THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23 3
LI M ĐẦU
Với một nền kinh tế thị trường khá đa dạng như hiện nay thì người tiêu dùng sẽ có
nhiều cơ hội để chọn lựa cho mình những sản phẩm phù hợp nhất và theo họ là tốt nhất.
Để tạo sự quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình trước hết doanh
nghiệp phải xây dựng và phát triển một thương hiệu mạnh. Điều đó cũng có nghĩa doanh
nghiệp phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh khắc nghiệt để xây dựng và bảo vệ thương
hiệu của mình nhằm đưa thương hiệu của mình đến gần hơn với người tiêu dùng, đồng
thời tăng thị phần và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vậy thương hiệu là gì ? Doanh ngiệp cần có những biện pháp nào để bảo vệ
thương hiệu của mình ? Để làm rõ điều này nhóm chúng em làm thảo luận đề tài “Phân
tích các bi
n pháp chng xâm phạm thương hiệu ca Công ty c phần thương mại bia
Hà N
i HABECO Trading”. Nhóm em xin chân thành cảm ơn góp ý quý báu nội dung
hình thức thảo luận từ thầy giáo hướng dẫn! Do thời gian, kiến thức kinh nghiệm có hạn
nên thảo luận có nhiều thiếu sót, hạn chế. Nhóm em mong nhận góp ý nội dung. 4
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm thương hiệu
Trong quá trình sản xuất, lưu thông, các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hóa
hoặc các nhà cung ứng dịch vụ của mình, họ đã sử dụng những dấu hiệu dưới hình thức nào đó để thể hiện.
Hiện nay, thuật ngữ thương hiệu đang được sử dụng khá rộng rãi tại Việt Nam. Tại
rất nhiều diễn đàn cũng như trên hầu như tất cả các phương tiện thông tin đại chúng đều
nói đến thương hiệu. Tuy nhiên, trên thực tế tồn tại khá nhiều cách giải thích khác nhau
xoay quanh thuật ngữ này.
Có nhiều người cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu thương mại, là cách nói khác
của nhãn hiệu thương mại. Họ cho rằng việc người ta gọi nhãn hiệu là thương hiệu chẳng
qua là thích dùng chữ mà thôi. Hay nói cách khác, họ muốn ám chỉ rằng, nhãn hiệu có thể
mua bán như những loại hàng hóa khác. Nhưng thực tế, theo cách mà mọi ngươi thường
nói về thương hiệu thì thuật ngữ này bao hàm không chỉ các yếu tố trong nhãn hiệu mà
còn có cả các như khẩu hiệu, hình dáng, sự cá biệt của bao bì, âm thanh..
Một số khác lại cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ, và vì thế nó
được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thị trường. Chỉ những nhãn
hiệu đã được đăng ký mới có thể mua đi bán lại. Rõ ràng, theo quan niệm này thì những
nhãn hiệu chưa tiến hành đăng ký bảo hộ sẽ không được coi là thương hiệu?
Hay còn khá nhiều các quan điểm xoay quanh thuật ngữ thương hiệu như thương
hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như
nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ; quan điểm thương
hiệu chính là tên thương mại…
Theo ý kiến chủ quan, nhóm đồng tình với quan điểm của PGS. TS. Nguyễn Quốc
Thịnh, CN. Nguyễn Thành Trung cùng tập thể tác giả trong cuốn sách Thương hiệu với
nhà quản lý với cách hiểu thương hiệu như sau:
Thương hiệu là thuật ngữ dùng nhiều trong marketing, bao gồm tập hợp các dấu
hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh 5
nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một
loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Nói đến thương hiệu với cách nhìn này không chỉ là nhìn nhận và xem xét trên góc
độ pháp lý của thuật ngữ này mà quan trọng hơn, thiết thực hơn trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, là nhìn nhận dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và marketing.
1.2 Định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là chiếm giữ “hình ảnh” trong tâm trí của khách hàng. Định vị
thương hiệu tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh để
bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể phân biệt được
thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Chiến lược định vị phù hợp sẽ tạo ra
giá trị và sự khác biệt được khắc sâu trong suy nghĩ của khách hàng. Định vị thương hiệu
tạo ra chỗ đứng của thương hiệu so với các đối thủ trong ngành. Định vị giúp định hướng
các hoạt động tiếp thị, truyền thông và chiến lược thương hiệu. Việc định vị thương hiệu
mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và nhận định của người tiêu dùng.
Một doanh nghiệp có thể định vị thương hiệu theo các cách khác nhau tùy thuộc
vào khả năng và thế mạnh của chính doanh nghiệp: định vị dựa vào chất lượng, định vị
dựa vào giá trị, định vị dựa vào tính năng, định vị dựa vào mối quan hệ, ……
1.3 Chức năng của thương hiệu
Thương hiệu, bản thân nó có ý nghĩa nhiều hơn cái tên của mình và được tạo dựng
trên sự tập hợp tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp theo đuổi các
chiến lược hoặc chính sách thương hiệu nào đi nữa thì thương hiệu phải thực hiện được
các chức năng cơ bản sau đây:
- Thứ nhất: Chức năng nhận biết và phân biệt.
Đây là chức năng đặc trưng và quan trọng của thương hiệu, có thể nói chức năng
có thể nói chức năng cơ bản của thương hiệu là chức năng phân biệt và nhận biết. Khả
năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng
mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. 6
Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt
và nhận biết hàng hóa của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác, tập hợp các dấu
hiệu của thương hiệu ( tên gọi, biểu trưng, biểu tượng, khẩu hiệu hoặc kiểu dáng đặc biệt
của bao bì…) chính là căn cứ để phân biệt và nhận biết. Khi hàng hóa càng phong phú đa
dạng thì chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng. Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi
phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cản trở sự phát triển của một thương hiệu.
- Thứ hai: Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ, thông qua những
hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác cũng như khẩu hiệu của thương hiệu người
tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hóa, những công
dụng đích thực mà hàng hóa đó mang lại cho người tiêu dùng trong hiện tại và trong tương lai.
- Thứ ba: Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy.
Thương hiệu có chức năng tạo sự cảm nhận. Đó là cảm nhận của người tiêu dùng
về sự sang trọng, sự khác biệt, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa đó.
Nói đến sự cảm nhận là người ta nói đến ấn tượng nào đó về hàng hóa, dịch vụ
trong tâm trí người tiêu dùng. Sự cảm nhận của khách hàng không phải tự nhận mà có, nó
được hình thành do sự tổng hợp các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu
tượng, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu…và cả sự trải nghiệm của người tiêu dùng.
Sự tin cậy và sẵn sàng lựa chọn hàng hóa mang một thương hiệu nào đó đã mang
lại cho doanh nghiệp một tập khách hàng trung thành. Đây là chức năng khó nhận thấy của thương hiệu.
Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy chỉ được thể hiện khi một thương hiệu đã
được chấp nhận trên thị trường, một thương hiệu chỉ mới xuất hiện lần đầu sẽ không thể
hiện được chức năng này.
- Thứ tư: Chức năng kinh tế.
Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng. Giá trị đó được thể
hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu. Thương hiệu được xem là tài sản vô tình và 7
rất có giá trị của doanh nghiệp. Mặc dù giá trị của thương hiệu rất khó định đoạt, nhưng
nhờ những lợi thế mà thương hiệu nổi tiếng mang lại, hàng hóa sẽ bán được nhiều hơn,
thậm chí với giá cao hơn, dễ thâm nhập thị trường hơn.
Thương hiệu không tự nhiên mà có. Nó được tạo ra với ý đồ nhất định và rất nhiều
khoản đầu tư và chi phí khác nhau, những chi phí đó tạo nên một giá trị kinh tế cho thương hiệu.
1.4
Lợi ích của thương hiệu đối với doanh nghiệp
- Thứ nhất: Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng.
Khi một thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có một
hình ảnh nào trong tâm trí người tiêu dùng,những thuộc tính của hàng hóa như kết cấu,
hình dáng, kích thước, màu sắc….hoặc các dịch vụ sau bán hàng sẽ là tiền đề để người
tiêu dùng lựa chọn chúng. Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những
thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng vị trí và hình ảnh của hàng hóa
được định vị dần dần trong tâm trí khách hàng.
- Thứ hai: Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng
Sự cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố như các thuộc tính của hàng hóa, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm
của doanh nghiệp, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng.
Một khi người tiêu dùng đã lựa chọn sản phẩm mang một thương hiệu nào đó tức
là họ đã chấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó. Người tiêu dùng tin ở thương
hiệu vì tin ở chất lượng tiềm tàng và ổn định của hàng hóa mang thương hiệu đó mà họ
đã sử dụng hoặc tin tưởng ở những dịch vụ vượt trội hay một định vị rõ ràng của doanh
nghiệp khi cung cấp hàng hóa. Chính những điều này đã như một lời cam kết thực sự
nhưng không rõ ràng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Thứ ba: Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường
Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân
đoạn thị trường bằng cách tạo ra những thương hiệu cá biệt doanh nghiệp đã thu hút được
sự chú ý của khách hàng hiện hữu cũng như tiềm năng cho từng chủng loại hàng hóa. Và 8
như thế, với từng chủng loại hàng hóa cụ thể mang những thương hiệu cụ thể sẽ tương
ứng với từng tập khách hàng nhất định. Vì thế thương hiệu thật sự quan trọng góp phần
định hình rõ nét hơn, cá tính hơn cho mỗi phân đoạn thị trường.
- Thứ tư: Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm
Xuất phát từ những định vị khác nhau cho từng chủng loại hàng hóa với những
thương hiệu khác nhau quá trình phát triển của sản phẩm cũng sẽ được khắc sâu hơn
trong tâm trí người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của sản phẩm, cá tính thương hiệu
ngày càng được định hình và thể hiện rõ nét thông qua đó các chiến lược sản phẩm sẽ
phải phù hợp và hải hòa cho từng chủng loại hàng hóa.
- Thứ năm: Thương hiệu mang lại những lợi ích đích thực dễ nhận thấy cho doanh nghiệp
Thương hiệu như là một sự khẳng định đẳng cấp sản phẩm của doanh nghiệp hay
chính là sự khẳng định vị trí của doanh nghiệp. Điều này tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao
vị thế của doanh nghiệp, tạo khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng và sâu rộng hơn ngay
cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới, tạo ra cơ hội thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường
và duy trì thị trường, giúp nâng cao doanh số, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mặt khác thắt chặt sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp. Hàng hóa mang thương hiệu nổi tiếng có thể bán giá cao hơn so với các hàng hóa
tương tự nhưng mang thương hiệu xa lạ. Ngoài ra một doanh nghiệp có thương hiệu sẽ có
khả năng thu hút lao động và việc làm có trình độ chuyên môn cao, điều này tạo ra những
lợi ích tiềm ẩn cho doanh nghiệp.
- Thứ sáu: Thu hút đầu tư
Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp
trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm
bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bán hàng. Khi đã mang thương hiệu nổi tiếng,
các nhà đầu tư sẽ không còn e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp và cổ phiếu của doanh
nghiệp. Điều này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh, góp
phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp.
- Thứ bảy: Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp 9
Khi thương hiệu trở nên có giá trị người ta sẽ sẵn sàng thực hiện việc chuyển
nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu đó. Thực tế chứng minh giá của
thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản hữu hình mà
doanh nghiệp đang sở hữu.
Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, nó là tổng hợp các thành quả mà
doanh nghiệp tạo dựng được trong suốt quá trình hoạt động của mình. Chính sự nổi tiếng
của thương hiệu như là một đảm bảo cho lợi nhuận tiềm năng của doanh nghiệp.
1.5 Xâm phạm thương hiệu
Khái niệm: Xâm phạm thương hiệu được hiểu là bất kỳ hành vi nào từ bên ngoài
làm tổn hại đến uy tín và hình ảnh của thương hiệu theo các hình thức:
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Cố ý hoặc không cố ý
 Các phương thức xâm phạm thương hiệu:
- Hàng giả, hàng nhái: nhãn hiệu, logo, kiểu dáng, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ…
- Các điểm bán tương tự hoặc giống hệt
- Các hành vi xuyên tạc,nói xấu về hàng hóa dịch vụ và doanh nghiệp
- Các hành vi cạnh tranh không lạnh mạnh
1.6 Các bin pháp chng xâm phạm thương hiệu
- Rà soát và tổ chức tốt hệ thống phân phối
Mở rộng hệ thông phân phối và bán lẻ hàng hóa, khi mạng lưới được mở rộng
cũng sẽ đồng nghĩa với việc tăng cường sự tếp xúc của người tiêu dùng với doanh
nghiệp, tránh tình trạng người tiêu dùng mua phải hàng hóa giả mạo. Mạng lưới và hệ
thống phân phối hàng hóa, dịch vụ càng mở rộng thì thị phần cho hàng giả ngày càng thu
hẹp, uy tín của thương hiệu ngày càng được mở rộng
- Rà soát và phát hiện hàng giả, hàng nhái: Bởi nó tạo sự nhầm lẫn, giảm uy tín
chất lượng, không duy trì được tốt mối quan hệ với khách hàng.
- Gia tăng các điểm tiếp xúc thương hiệu như quảng cáo, quan hệ công chúng, các
điểm bán, nhân viên và văn phòng Website, sản phẩm và bao bì . . 10
- Thường xuyên đổi mới bao bì và sự thể hiện thương hiệu trên bao bì của hàng hóa.
Đổi mới bao bì và cách thể hiện thương hiệu trên bao bì thường xuyên sẽ tạo ra
cảm giác hấp dẫn của thương hiệu. Đổi mới bao bì cũng như cách trình bày, thể hiện
thương hiệu trên bao bì đã tạo ra một rào chắn hạn chế sự xâm phạm của các yếu tố bên
ngoài vào thương hiệu. Đổi mới thường xuyên làm cho hàng giả khó theo kịp.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đánh dấu bao bì và sản phẩm
Tác hại của hàng giả không chỉ trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích người tiêu dùng,
quyền lợi của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng rất lớn đến xã hội. Đánh đầu hàng hóa và
bao bì để chống hàng giả là cách người ta sử dụng các phương tiện và vật liệu khác nhau
theo các cách khá nhau để tạo ra trên hàng hóa hoặc bao bì những dấu hiệu khó bắt chước
nhằm hạn chế tối đa việc làm giả đối với hàng hóa.Việc làm này sẽ tạo ra tâm lý ổn định
trong tiêu dùng và góp phàn quảng bá cho thương hiệu.
- Xây dựng hệ thống rào cản để ngăn chặn sự xâm phạm như sử dụng kỹ thuật
chóng hàng giả; tuyên truyền những tri thức sản phẩm cho người tiêu dùng để họ nhận
biết được những kiến thức nhất định về sản phẩm, có thể phân biệt được các loại hàng
hóa; phối hợp cùng các ngành chức năng chống, bắt hàng giả bằng cách phối hợp và tạo
điều kiện thuận lợi cho nhân viên giám sát sản phẩm giả mạo. Không chỉ dừng lại ở đó,
doanh nghiệp cần bảo mật thông tin, bảo hộ thật chặt chẽ kĩ thuật của mình, nên cự tuyệt
sự tham quan mang tính kỹ thuật để tránh gián điệp từ đối thủ cạnh tranh. Cần phòng bị
kỹ nhân viên có khả năng bị đối thủ mua chuộc.
Tham quan mang tính kỹ thuật là một trong những cách tìm kiếm tin tức của gián
điệp kinh tế. Doanh nghiệp cần phải từ chối sự tham quan mang tính kỹ thuật. Quá trình
sản xuất sản phẩm giành được thương hiệu nổi tiếng là một bí mật tuyệt đối không cho
phép người ngoài tham quan, bất kể lí do nào.Trong trường hợp doanh nghiệp không thể
từ chối thì cần cử người chuyên nghiệp đi cùng, đón tiếp họ, đồng thời giám sát tránh
gián điệp lất thông tin tin tức. 11
CHƯƠNG II. THỰC TRNG VÀ CÁC BIN PHÁP CHNG XÂM PHM
THƯƠNG HIỆU CA CÔNG TY C PHẦN THƯƠNG MẠI
BIA HÀ NI HABECO TRADING
2.1 Thc trng xâm phạm thương hiệu Vit Nam
Hiện nay tình trạng hàng hóa bị làm giả ngày càng nhiều, nhất là các thương hiệu
nổi tiếng được người tiêu dùng ưa thích. Thực tế ở Việt Nam mỗi năm đã có tới trên
3.000 vụ xâm phạm, tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý bằng các biện pháp
hành chính, hàng trăm vụ làm giả và vi phạm thương hiệu bị xử tại toàn hình sự. Đặc biệt
số vụ vi phạm sở hữu công nghiệp ngày một tăng mạnh. Hàng hóa bị làm giả chủ yếu là:
mỹ phẩm, dược phẩm, rượu, bia, nước giải khát, hàng thực phẩm, sách và băng, đĩa giả,
tem hàng hóa, bao bì giả, tân dược, thuốc…
Thủ đoạn làm giả, nhái càng tinh vi hơn nên gây không ít khó khăn cho các cơ
quan quản lý cũng như cho các doanh nghiệp và gây thiệt hại không nhỏ cho người tiêu
dùng. Ngoài tình trạng làm hàng giả và hàng nhái còn có một số hành vi xâm phạm khác,
tranh chấp về kiểu dáng công nghiệp, cạnh tranh không lành mạnh.
Trong các tranh chấp về thương hiệu thì các tranh chấp về nhãn hiệu là phổ biến
nhất. Thời gian qua có hàng loạt các tranh chấp được đưa ra tòa nhưng việc xử lý các
tranh chấp đó thì vẫn còn chưa có hồi kết thỏa đáng.
Trước thực trạng trên chúng ta có thể thấy được nguyên nhân chính là do hệ thống
pháp luật của nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, khung pháp lý chưa vững chắc,
tâm lý thiếu chủ động của các doanh nghiệp trong việc phát hiện và ngăn chặn, không
phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa,
vì một phần là do sợ ảnh hưởng đến doanh số bán hàng. Thậm chí nhiều chủ sở hữu sản
phẩm còn chưa đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá. 12
2.2 Các bin pháp chng xâm phm thương hiệu Bia hơi Hà Nội ca Công ty CP
Thương mại Bia Hà Ni HABECO Trading
2.2.1 Gii thiu v Công ty CP Thương mại Bia Hà Ni HABECO Trading
Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội (HABECO TRADING) là công ty con
của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - NGK Hà Nội (HABECO). Có nhiệm vụ phân
phối toàn bộ sản phẩm Bia hơi Hà Nội theo chiến lược kinh doanh chung của Tổng công ty.  Tên công ty:
- Tên bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội
- Tên bằng tiếng Anh: Hanoi Beer Trading joint Stock Company
- Tên viết tắt: Habeco – Trading
 Trụ sở chính của Công ty:
- Trụ sở: 183, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, TP Hà Nội
- Điện thoại: (04) 37.281.476 / (04) 37.281.475 - Fax: (04) 37.281.106 - Mã chứng khoán: HAT - Email: habecotrading@vnn.vn
- Website: http://biahoihanoi.com.vn http://biahoihn.wordpress.com
Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) là Công ty con của
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, có nhiệm vụ phân phối toàn
bộ sản phẩm Bia hơi Hà Nội sản xuất tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội theo
chiến lược kinh doanh chung của Tổng Công ty. Habeco Trading được thành lập theo
Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông sáng lập số 01/2006/NQ-ĐHĐCĐ ngày 5/12/2006 và
Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0103014976 của Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội
với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 31.230.000.000 đồng Việt Nam, chính thức hoạt động
từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Năm 2007 là năm đầu tiên Công ty chính thức đi vào hoạt động, với sự sâu sát
trong quản lý kinh doanh của Giám đốc Công ty và bộ máy giúp việc, thực hành chính 13
sách cải tiến các khâu bán hàng và giao nhận hàng hóa. Công ty đảm bảo tăng trưởng các
chỉ tiêu về tài chính và có những hoạt động tích cực trong công tác phát triển thương hiệu Bia hơi Hà Nội.
Trong năm 2007, Công ty đã đầu tư 7,5 tỷ đồng góp vốn liên kết tại Công ty Cổ
phần Thương mại Bia Hà Nội - Hưng Yên 89 chiếm 25% vốn điều lệ của Công ty và đã
lắp đặt xong dây chuyền sản xuất trong tháng 6 năm 2008.
Habeco Trading đã nhận được Giấy phép Đầu tư tại Trung tâm thương mại
Habeco Trading 33, khu công nghiệp Thạch Thất Quốc Oai (Hà Tây cũ) được tiến hành
khởi công xây dựng từ tháng 7 năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2009.
Năm 2011, doanh thu và thu nhập của Habeco Trading đạt 328 tỷ đồng, bằng
99,3% so với năm 2010, lợi nhuận sau thuế đạt 15,9 tỷ đồng, tỷ suất LNST/VĐL là
50.91% trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, biến động về giá cả và ảnh hưởng của lạm phát.
Để giữ vững được thị trường cũng như tăng thị phần, cùng với các chính sách vĩ
mô của Tổng công ty, Habeco Trading đã tiếp tục cải tiến các khâu hậu cần, nâng cao
chất lượng dịch vụ và thực hiện các chính sách thị trường để đem đến cho người tiêu
dùng sản phẩm tốt nhất.
Trước bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập
nhanh với nhiều thời cơ và thách thức lớn, Công ty nhận thức rằng trong tương lai sẽ có
nhiều khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, bằng những kinh nghiệm và chiến lược kinh
doanh đúng đắn, Habeco Trading sẽ hoàn thành tốt các chỉ tiêu đã đề ra, đồng thời tiếp
tục phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường, phát triển đa lĩnh vực đảm bảo mang lại
hiệu quả cho hoạt động Công ty và lợi ích cao nhất cho các cổ đông.  Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh bia, rượu, nước giải khát và vật tư, thiết bị, nguyên vật
liệu ngành bia – rượu – nước giải khát;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không bao gồm kinh doanh phòng
hát karaoke, vũ trường, quán bar); 14
- Kinh doanh vận tải hàng hoá;
- Tổ chức hội chợ triển lãm;
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu;
- Sản xuất nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai;
- Kinh doanh phụ phẩm trong sản xuất bia, bao gồm: bã bia;
- Kinh doanh phế liệu, phế phẩm sau quá trình sản xuất bia;
- Kinh doanh nông lâm sản nguyên liệu (trừ lâm sản Nhà nước cấm);
- Kinh doanh thực phẩm tươi sống và chế biến;
- Sản xuất bia, rượu, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán Bar);
- Mua bán hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm); - Môi giới thương mại;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, bến bãi;
- Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư và xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
2.2.2 Hành vi xâm phm
a) Thực trạng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Bia Hà Nội
Tình trạng bia Hà Nội bị làm giả Tháng 7/1993, Công an thành phố Hà Nội khám
phá vụ một công nhân đã nghỉ hưu của Công ty Bia Hà Nội cùng nhiều người khác tổ
chức sản xuất bia giả nhãn hiệu. 333 từ bia đóng chai Trung Quốc. Sau 5 tháng hoạt
động, xưởng sản xuất bia giả này bị phát hiện. Tính đến thời điểm đó, họ đã “gia công”
được 8.000 lon bia và bán ra thị trường 7.000 lon với giá 120.000 - 126.000 đồng/thùng.
Tháng 12/2001, Đội Quản lý thị xã Hà Nội phát hiện 6 cơ sở sản xuất bia hơi xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp, thu giữ gần 5.000 chai bia giả nhãn hiệu Công ty Bia
Hà Nội. Các loại bia giả này không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thậm
chí có nguy cơ gây độc cho người tiêu dùng. Cơ sở sản xuất bia giả gồm: Bia chai Đống
Đa thuộc Công ty TNHH Tiến Lập, 76 Láng Hạ. Nhà máy bia ASEAN - Hà Nội, Thịnh 15
Liệt, Thanh Trì. Cơ sở sản xuất bia Công ty CNTP Hà Nội 64 Phan Đình Giót. Nhà máy
bia Dolava, Gia Bắc, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.Công ty TNHH Bia Long Biên, Trung
tâm xe lửa Gia Lâm.Nhà máy bia Bắc Thăng Long, 3 Sóc Sơn.Sản phẩm của các cơ sở
này đều có nhãn in chữ bia Hà Nội và nơi sản xuất như Đống Đa, Bắc Thăng Long... chữ
in trên bao bì quá nhỏ khiến nhiều người lầm tưởng là bia chai của hãng bia Hà Nội. Một
số còn sử dụng nhãn mác, vỏ chai mà Công ty Bia Hà Nội đã thay thế để làm vỏ chai bia.
b) Tranh chấp liên quan đến tên min habeco.vn
Vụ việc tranh chấp tên miền habeco.vn giữa Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước
giải khát Hà Nội với Công ty TNHH INGAS, có trụ sở tại P 404 – 18 T1 Khu Đô thị
Trung Hòa, Nhân Chính, HN – chủ thể đăng ký tên miền habeco.vn.
Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội có tên giao dịch là HABECO,
hoạt động trên các lĩnh vực kinh doanh sản xuất bia, rượu, nước giải khát . .sau khi kiểm
tra phát hiện ra tên miền habeco.vn đã được Công ty TNHH INGAS đăng ký thì Tổng
Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội đã có đơn gửi đến trung tâm internet Việt
Nam(VNNIC) đề nghị cấp habeco.vn cho Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà
Nội. Do trước đây Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội không quan tâm
đến việc đăng ký giữ tên miền liên quan đến tên tổ chức, doanh nghiệp của mình dù đã
được VNNIC thông báo khuyến cáo liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng
(báo chí, truyền hình, gửi email ..) nên đã dẫn đến hậu quả là mất tên miền và một tranh chấp mới phát sinh.
Theo VNNIC (Trung tâm Internet Việt Nam ): việc đăng ký và sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “vn” được thực hiện theo nguyên tắc "Bình đẳng, không phân biệt đối
xử" và "Đăng ký trước được quyền sử dụng trước".Đây là trường hợp bỏ qua quyền được
ưu tiên của mình trước khi VNNIC triển khai cấp phát tự do tên miền cấp 2.VN. Và hiện
tại vụ việc tranh chấp này vẫn chưa tới hồi kết.
2.2.3. Các bin pháp chng xâm phm thương hiệu ca công ty
Biện pháp 1: Ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng 16
Một thương hiệu chỉ có thể duy trì lâu dài trong tâm trí khách hàng nếu như
thương hiệu đó đi kèm với sản phẩm có chất lượng. HABECO TRADING luôn nghiên
cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường đổi mới công nghệ
để nâng cao năng suất chất lượng. Vì đây là điều kiện không thể thiếu cho bất kì một
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển. Nếu chất lượng sản phẩm của công ty
không đạt yêu cầu, khách hàng sẽ lựa chọn thương hiệu khác đáp ứng được yêu cầu của
khách hàng. Do đó, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm là việc vô cùng quan
trọng, không chỉ để giữ chân khách hàng cũ mà còn để thu hút khách hàng mới. Công ty
đã áp dụng các biện pháp thích hợp để đảm bảo chất lượng bia, Đối với từng mẻ bia,
hàng ngày phòng kĩ thuật – CKS phân tích các mẫu bia bán thành phẩm có đúng tiêu
chuẩn chất lượng mới cho phép xuất xưởng. Cụ thể quy trình này được tiến hành qua các khâu:
- Khâu sản xuất: Tổng công ty CP Bia - Rượu – NGK Hà Nội là đơn vị sản xuất, đã tăng
cường kiểm soát mọi khâu sản xuất, công nghệ, kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm
Bia hơi Hà Nội tiếp tục ổn định và nâng cao hơn.
- Khâu tiêu thụ: Habeco Tranding kết hợp chăt chẽ với cán bộ kế hoạch Tổng công ty
trog việc cân đối lượng hàng giữa sản xuất và tiêu thụ sao cho sản phẩm luôn tươi mới, đảm bảo chất lượng.
- Habeco Tranding cử người tư vấn cho khách hàng về nghệ thuật bảo quản, ủ và chiết rót
bia đúng cách sao cho bia luôn giữ nguyên hương vị khi đến với người tiêu dùng.
Biện pháp 2: Phát huy tối đa năng lực sản xuất nhằm đáp ứng đầy đủ nhu
cầu, mong muốn của thị trường vào bất kỳ thời điểm nào
Công ty luôn tìm cách phát huy tối đa lực lượng sản xuất nhằm đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của khách hàng vào bất kì thời điểm nào trên thị trường: Bên cạnh cơ chế quảnlý
vỏ keg chặt chẽ, công ty áp dụng cơ chế cho cược vỏ keg một cách rộng rãi, khách hàng
uón cược bao nhiêu cũng có, và ngược lại khi không muốn đọng tiền cược tại công ty,
khách hàng có thể trả lại vỏ cho công ty và rút tiền cược ra tại bất cứ thời điểm nào trong năm.
Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức phục vụ nhu cầu khách hàng 17
Hiện nay HABECO TRADNG đang thực hiện chính sách phân phối theo nhu cầu
của khách hàng, theo các hợp đồng kinh tế cuả mọi đối tượng rộng rãi trên thị thị trường.
- Đối với người có mong muốn kinh doanh : chỉ cần có giấy phép đăng ký kinh doanh,
mã số thuế và địa điểm kinh doanh thực tế là hoàn toàn có thể ký hợp đồng mau bia
thường xuyên tại công ty với bất kỳ sản lương nào
 Đối với đơn vị, cá nhân, tổ chức có nhu cầu thưởng thức:
- Có nhân viên công ty phục vụ tận nơi
- Vận chuyển sản phẩm đến nơi yêu cầu mà không cần nhân viên công ty phục vụ
- Mua qua giấy giới thiệu của đơn vị, tổ chức
- Mua nhận sản phẩm trực tiếp tại công ty
Nhờ vậy mà công ty đã từng bước loại bỏ được việc bị làm giả, làm nhái trên thị
trường. Việc phân rõ ràng chức năng của các bộ phận giúp cho công ty dễ dàng quản lý
việc sản xuất và bán hàng hơn.
Biện pháp 4: Cải tiến bao bì sản phẩm
Đối với vấn đề gắn liền với chất lượng sản phẩm như hiện nay công ty đã chú ý
hơn về mẫu mã, bao bì sản phẩm của mình. Bao bì sản phẩm cũng là một tiêu chuẩn chất
lượng, nó làm tăng giá trị sản phẩm. Bao bì ngày càng hoàn thiện thì vừa bảo vệ được
hàng hóa trong quá trình lưu trữ, luân chuyển vừa thực hiện chức năng thông tin cho
khách hàng về sản phẩm và nhà sản xuất. Những mẫu sản phẩm đẹp, hài hòa, hợp thị hiếu
sẽ có sức lôi cuốn, hấp dẫn người tiêu dùng. Vì vậy sức cạch tranh của nhãn hiệu bia hà
nội sẽ không thể thiếu nhân tố bao bì.
Hiện nay công ty đã sử dụng dây chuyền của CHLB Đức nên đã khắc phục được
việc sản phẩm cuả công ty bị làm giả.Sản phẩm hấp dân hơn, đẹp hơn, làm tăng tính cạnh tranh cho công ty.
- Sử dụng nắp chụp bảo hiểm một lần để chống hiện tượng pha trộn bia hơi kém chất lượng
- Sơn tĩnh điện vành giữa vỏ keg đểcó thể phân biệt với mọi loại bao bì của các hang bia hơi khác.
Biện pháp 5: Đồng nhất về sự hiện diện của bia hơi Hà Nội trên thị trường 18
Sự hiện diện đồng nhất quy chuẩn về màu sắc và hình ảnh tại gần 200 nhà hàng
bước đầu đã mang lại thắng lợi nhất định cho việc quảng bá thương hiệu bia hơi Hà Nội.
Những nhà hàng được công ty lắp đặt biển hiệu phải khẳng định đó là những khách hàng
trực tiếp của công ty. Họ đã cam kết với người tiêu dùng về việc bán bia đúng nguồn gốc, không pha trộn.
Công ty áp dụng việc lắp đặt biển hiệu cho nhà hàng theo cơ chế nhượng quyền
Francise. Hàng tháng, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí cho công ty, đó là phí bảo
quản thương hiệu. Công ty sẽ sử dụng phí đó để bảo trì, bảo dưỡng biển hiệu, thậm chí là thay thế khi cần thiết.
Tại Ngày hội bia Hà Nội, bia hơi Hà Nội đã chính thức cho xuất hiện chương trình
Dịch vụ vàng tại Địa chỉ vàng, đó chính là chương trình sử dụng cốc rót bia hơi Hà Nội
kiểu mới, sản xuất công nghiệp và sử dụng cột rót bia hơi Hà Nội tại bàn (Feeling). Đây
là một bước đi mang tính đột phá lớn trong phong cách uống bia hơi Hà Nội, kế hoạch
thực hiện chương trình này là một kế hoạch dài hạn, kéo dài trong vòng vài ba năm, yêu
cầu quá trình thực hiện một cách kiên trì, bài bản với từng bước đi hợp lý, có chọn lọc đối
tượng áp dụng ban đầu và có sự đầu tư khá lớn vào cho hàng trăm điểm bán bia hơi Hà
Nội hiện tại. Ngay tại Ngày hội Bia Hà Nội, cũng như tại một số nhà hàng được thử
nghiệm ban đầu, người tiêu dùng trực tiếp đều đánh giá rất cao sự mạnh dạn đổi mới của
bia hơi Hà Nội, của HABECO Trading, họ đánh giá về cách nâng cao hình ảnh của bia
hơi Hà Nội, hội nhập với trào lưu quốc tế, một bước đi mạnh dạn để đưa dần bia hơi Hà
Nội ra khỏi phân khúc thị trường bình dân, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường.
Bằng biện pháp này mà công ty tạo cho người tiêu dùng dễ dàng nhận biết thương
hiệu bia hơi Hà Nội, mở rộng thương hiệu, đây cũng là một hình thức quảng bá thương hiệu
Biện pháp 6: Tăng cường giao hàng đến tận địa điểm kinh doanh
Công ty đã tăng cường lực lượng và đầu xe để vận chuyển hàng đến tận nơi cho
các điểm kinh doanh. Khách hàng được phép tự vận chuyển phải được sự đồng ý và nằm
trong tầm kiểm soát chặt chẽ của Hội bia hơi Hà Nội. Như vậy, công ty có thể chủ động 19
hơn trong việc phân phối sản phẩm của mình đến các địa điểm kinh doanh, giám sát được
lượng bia bán ra, đẩy lùi hàng giả, nhái ra khỏi thi trường bia hơi, đưa sản phẩm bia hơi
chính hãng đến gần hơn với người tiêu dùng, đông thời có thể nắm bắt được thị yếu của
người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc vận chuyển bia hơi đến tận nơi cho khách hàng gặp
nhiều khó khăn do vấn đề giao thông không ổn định, ùn tắc nên lái xe áp tải của công ty
phải khắc phục chuyển sang chạy xe vào ban đêm.
Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống Địa chỉ vàng.
Địa chỉ vàng là những nhà hàng đi đầu trong việc cam kết bán sản phẩm Bia hơi
Hà Nội nguyên chất, không pha trộn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu
dùng. Nhà hàng thuộc hệ thống đia chỉ vàng sẽ luôn chấp nhận chịu sự kiểm tra, giám sát
đột xuất của HABECO TRADING và Hội bia hơi Hà Nội và chủ nhà hàng phải chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những điều đã cam kết.
Việc xây dựng hệ thống địa chỉ vàng là giải pháp được công ty chú trọng hàng
đầu. Việc làm này giúp bộ mặt bia hơi Hà Nội giờ đây thay đổi nhiều, đây là một hướng
đi đúng đắn thể hiện sự táo bạo, đổi mới, sang tạo của HABECO nói chung HABECO
TRADING nói riêng trong việc ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, và kém chất lượng, góp
phần ổn định thị trường, đồng thời tăng thêm lợi nhuận mở rộng thị phần trên thị trường
bia hơi cho công ty. Hiệu quả của việc xây dựng thành công hệ thống đị chỉ vàng thể hiện
ở chỗ: Góp phần củng cố HABECO và HABECO TRADING bảo vệ thành công thương
hiệu bia hơi Hà Nội ngày càng phát triển mạnh mẽ. Các nhà hàng địa chỉ vàng cũng đã
xây dựng được hình ảnh đẹp của mình trong lòng người tiêu dùng. Hệ thống Địa chỉ vàng
đã chứng tỏ được chất lượng sản phẩm bia hơi Hà Nội tại các nhà hàng. Củng cố Hệ
thống Địa chỉ Vàng Bia hơi Hà Nội, tạo được lòng tin với người tiêu dùng, về chất lượng
hàng, đảm bảo không bị pha trộn, ngăn chặn hàng nhái, hàng giả trong các cửa hàng bán bia hơi Hà Nội.
Ngoài ra , việc phát hành thẻ vàng bia hơi Hà Nội đã được thực hiện thành công
trên một số nhà hàng thuộc hệ thống Địa chỉ vàng tiêu biểu bia hơi Hà Nội, HABECO
Trading khẳng định việc giảm giá 10% bia hơi Hà Nội cho người uống trực tiếp không
lớn, nhưng đã thể hiện được sự quan tâm của bia hơi Hà Nội, của Tổng công ty 20