TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài: Phân tích chuỗi cung ứng của Apple. Cơ hội và thách thức trong chuỗi
cung ứng của Apple tại Việt Nam.
Hà Nội, T4/2024
MỤC LỤC
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Huyền
Nhóm thực hiện : 5
Số lượng sinh viên : 9
Mã lớp học phần : 232_BLOG1721_03
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 1
NỘI DUNG..................................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................................................................................2
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng...............................................................................2
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng.............................................................................................2
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng.................................................................................................2
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng và các thành viên cơ bản........................................................3
1.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng ở Việt Nam........................................................5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA APPLE.........................................7
2.1 Vài nét khái quát về Apple và chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple...............................7
2.1.1 Tổng quan về Apple.........................................................................................................7
2.1.2 Các sản phẩm của Apple.................................................................................................8
2.1.3 Mô hình chuỗi cung ứng của Apple...............................................................................18
2.2 Các mắt xích chuỗi cung ứng của Apple..........................................................................20
2.2.1 Nghiên cứu thị trường................................................................................................... 20
2.2.2 Khâu cung ứng đầu vào................................................................................................22
2.2.3 Khâu sản xuất................................................................................................................ 23
2.2.4 Quản lý kho hàng.......................................................................................................... 24
2.2.5 Khâu phân phối của Apple............................................................................................25
2.2.6 Chính sách đổi/trả hàng................................................................................................26
2.2.7 Quan hệ khách hàng......................................................................................................27
2.3 Thành công và rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm của sản phẩm Apple...............29
2.3.1 Thành công.................................................................................................................... 29
2.3.2 Rủi ro............................................................................................................................. 31
2.4 Bài học rút ra từ thành công trong chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple....................31
CHƯƠNG III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA
APPLE TẠI VIỆT NAM............................................................................................................. 33
3.1. Cơ hội................................................................................................................................. 33
3.2. Thách thức......................................................................................................................... 34
PHẦN KẾT LUẬN...................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 37
PHẦN MỞ ĐẦU
Apple đã quá nổi tiếng với những công nghệ thiết kế đỉnh cao. Nhưng ít ai
biết được rằng, đằng sau thành công “kinh điển” của Apple một chuỗi cung ứng
được tôn vinh với danh hiệu “bậc thầy”. Apple một trong những công ty công nghệ
dẫn đầu hiện nay với trái táo cắn dở” luôn làm nóng luận mỗi lần công bố sản
phẩm mới, được thể hiện qua doanh thu lợi nhuận liên tục tăng trong nhiều năm.
Tuy vậy, những nhân tố chủ yếu đưa đến thành công y cũng một đề tài nhiều
tranh luận khác nhau: vị trí tài chính của Apple, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm,
trình độ xây dựng thương hiệu marketing, chiến lược bán lẻ với các cửa hàng bán
lẻ Apple Store, quyền nắm giữu kiểm soát c phần cứng phần mềm, trình quản
trị chuỗi cung ứng. Bên cạnh sự thành công này, không thể không nhắc tới cái tên Tim
Cook- anh hùng thầm thầm lặng, người được coi bậc thầy chuỗi cung ứng của
Apple.
Nhưng cũng theo Tim Cook, sản phẩm công nghệ như điện thoại thông minh,
máy tính bảng máy tính xách tay, hàng tồn kho giảm giá rất nhanh, trung bình mất
1- 2% giá trị mỗi tuần. Do đó việc quảnchuỗi cung ứng công nghệ hết sức phức
tạp.
Sau quá trình tìm hiểu thì nhóm 6 chúng em đưa ra bài thảo luận này nhằm
phân tích chuỗi cung ứng của Apple, đưa ra các vấn đề về thách thức và cơ hội đối với
công ty Apple.
1
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và
gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại sản phẩm nào đó cho
thị trường. [1]
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng
Về cơ bản các thành viên chuỗi cung ứng là các tổ chức kinh doanh độc lập, do
đó để tạo ra sự thống nhất họ liên kết với nhau bằng nhiều dòng chảy và các mối quan
hệ, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực tiếp gián tiếp. 3 dòng chảy chính dòng
vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin.
Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hoá
và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng và đủ về số lượng cũng như
chất lượng.
2
Dòng tài chính: Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà
cung cấp, bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn
xếp về trao đổi quyền sở hữu.
Dòng thông tin: Dòng giao nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình
dịch chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người gửi người nhận, thể hiện sự trao
đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia
chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả.
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng và các thành viên cơ bản
Các thành viên bản (trực tiếp) của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp,
nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn, nhà n lẻ. Hỗ trợ cho các công ty này các
nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, vấn thủ tục hải quan,
dịch vụ công nghệ thông tin...
(1) Nhà cung cấp: các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung
vào 2 nhóm chính:
+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu
thô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản. Họ có thể
các mỏ khai khoáng cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, thể các nông
trại chăn nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế
biến thực phẩm; các giếng dầu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất hoặc chế
biến hạt nhựa.
+ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép sẽ chế tạo
thành các loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ tính chất khác nhau để
phục vụ cho ngành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo. Từ cây đay, các nhà máy sẽ
sản xuất ra bột giấy để phục vụ cho ngành giấy in, giấy bao bì. Từ trang trại, các nông
hộ sẽ cung cấp sữa bò tươi cho các nhà máy chế biến sữa.
+ Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng đều
được gọi các nhà cung cấp, các thành viên đứng trước nhà cung cấp của thành
viên đứng sau. vậy nhà sản xuất cũng được gọi nhà cung cấp của doanh nghiệp
bán buôn hay bán lẻ. Nhà bán buôn nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ, nhà bán
lẻ là nhà cung cấp của NTD cuối. Do đó, khái niệm chuỗi cung ứng tổng thể còn được
hiểu là một tập hợp các nhà cung cấp hợp tác với nhau để cung ứng một loại hàng hóa
phục vụ một thị trường mục tiêu nhất định.
(2) Nhà sản xuất: các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho
chuỗi cung ứng. Họ sử dụng nguyên liệu các bản thành phẩm của các công ty khác
để sản xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó NTD thể sử dụng
3
một cách thuận tiện, dễ dàng. Các sản phẩm cuối hay thành phẩm thể các sản
phẩm hữu hình như hộp sữa tươi tiệt trùng, chai nước giải khát có gas, lon nước ép trái
cây, điện thoại thông minh hay máy tính bảng. Cũng thể dịch vụ như âm nhạc,
phim truyền hình, phần mềm xửdữ liệu hay bản vẽ thiết kế công trình nếu nhà sản
xuất một công ty sản xuất dịch vụ. Tùy thuộc vào loại sản phẩm đặc điểm của
công nghiệp chế tạo sản xuất được phân chia thành nhiều khâu khác nhau. Các
khâu sản xuất chế tạo linh kiện bán thành phẩm cũng thể được coi nhà sản
xuất, hoặc nhà cung cấp, tùy thuộc vào mức độ sở hữu của tổ chức cách phân chia
công việc trong chuỗi cung ứng.
(3) Nhà phân phối: Còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và
phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản
xuất với khối lượng lớn bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để
sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các nhà sản xuất, bán buôn là nơi điều phối
cân bằng cung cầu trên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa thực hiện các hoạt
động tìm kiếm phục vụ khách hàng. Đối với bán lẻ, các nhà bán buôn thực hiện
chức năng dự trữ tổ chức mặt hàng đa dạng để đáp ứngu cầu của mạng lưới bán
lẻ rộng khắp, bao trùm đúng thời gian và địa điểm.
(4) Nhà bán lẻ: các doanh nghiệp chức năng phân chia hàng hóa bán hàng
cho người tiêu dùng cuối. Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực
tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Đặc điểm mua hàng của
NTD số lượng nhỏ, cấu phức tạp tần số mua lặp lại nhiều lần trong
tuần/tháng/năm. Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng
phong phú, giá cả phù hợp, tiện ích thoải mái trong mua sắm,... để thu hút khách
hàng tới các điểm bán của mình.
(5) Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là nhóm các thành viên hỗ trợ, tham gia gián tiếp vào
chuỗi cung ứng cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các thành viên chính
trong chuỗi. Các doanh nghiệp dịch vụ đóng góp những lợi ích thiết thực cho chuỗi
cung ứng qua nỗ lực giúp các thành viên chính trong chuỗi có thể mua sản phẩm ở nơi
họ cần, cho phép người mua người bán giao tiếp một cách hiệu quả, giúp doanh
nghiệp phục vụ các thị trường xa xôi, giúp tiết kiệm chi phí trong vận tải nội địa
quốc tế, giúp phục vụ tốt khách hàng với tổng chi phí thấp nhất thể. Nhờ những
năng lực chuyên môn hóa cao với các tài sản, thiết bị đặc thù họ thể thực hiện các
dịch vụ hiệu quả hơn một mức giá hợp hơn so với việc các doanh nghiệp sản
xuất, phân phối, bán lẻ, hay khách hàng tự làm.
(6) Khách hàng: Khách hàng thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng,
không khách hàng thì không cần tới chuỗi cung ứng các hoạt động kinh doanh.
4
Mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Các hoạt động của chuỗi cung ứng bắt
đầu với đơn đặt hàng của khách hàng người tiêu dùng cuối kết thúc khi họ nhận
được hàng hóa và thanh toán theo giá trị đơn đặt hàng.
Khách hàng của chuỗi cung ứng được chia làm hai nhóm NTD (consumers)
và khách hàng tổ chức (organizations). Hai nhóm khách hàng nàyvai trò hoàn toàn
khác nhau. Khách hàng tổ chức các thành viên chuỗi cung ứng hay mọi thành viên
chuỗi cung ứng luôn khách hàng tổ chức của các thành viên đứng sau. Họ
đóng vai trò “kép” vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp trong các mối quan hệ giao
dịch diễn ra trong chuỗi cung ứng. Trong khi đó khách hàng nhân hay NTD không
phải thành viên chuỗi cung ứng, họ không tham dự với cách nhà cung cấp
có vai trò là mục đích của chuỗi cung ứng.
Khi bàn về chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp, cần chia khách hàng
thành hai nhóm, khách ng bên trong khách hàng bên ngoài. Khách hàng bên
trong tất cả các khâu, bộ phận trong doanh nghiệp, họ sử dụng các sản phẩm hay
dịch vụ của các khâu, bộ phận đứng trước trong quy trình cung ứng nội bộ. Toàn bộ
quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ tại một doanh nghiệp về bản chất chuỗi
các mắt xích nhà cung cấp - khách hàng, tại các mắt xích y mỗi đối tượng vừa
nhà cung cấp lại vừa là khách hàng. Xác định các khách hàng bên trong có ý nghĩa đặc
biệt đối với mục tiêu cải tiến các chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp.
1.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng ở Việt Nam
Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá thể mang lại nhiều lợi ích cho
ngành công nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành
hỗ trợ, có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn khá ít. Việt Nam vẫn chưa hội
nhập vào chuỗi cung ứng của khu vực. Do đó, khi Việt Nam trở thành nước thu
nhập trung bình, việc tham giao chuỗi cung ứng chính điều Việt Nam cần chú ý
hơn nếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình. Phần lớn các doanh nghiệp
Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều chung câu hỏi “Quản trị chuỗi cung
ứng thực chất gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiện trong doanh nghiệp chúng
tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?” Quả đúng như vậy, trong bối
cảnh mà quản trị chuỗi cung ứng logistics đang trở thành một xu hướng quan trọng
ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng đi đúng sẽ
bước quan trọng đầu tiên.
Về bản chất, quản trị chuỗi cung ứng việc quy về một mối thống nhất
quản cộng tác giữa các bộ phận. Trước đây, để bán một sản phẩm phải trải qua
rất nhiều phòng ban, từ mua hàng, đến bộ phận sản xuất, đến logistics dịch vụ
5
khách hàng... Công việc ấy vẫn đang diễn ra tất cả các công ty, tuy nhiên người ta
nhận ra rằng việc không phối hợp giữa phòng ban sẽ làm chuỗi cung ứng trở nên phức
tạp. Điều đặc biệt, công việc tối ưu khi đó sẽ trở thành tối ưu cục bộ, dẫn đến lãng phí
trong tổng thể doanh nghiệp. Nó chẳng khác gì làm cầu mà không đường thông xe,
chẳng khác mua nguyên vật liệu giá rẻ chất đống đấy để rồi sản xuất thì cầm
chừng.
Quan trọng hơn, bấy lâu nay, logistics và chuỗi cung ứng là những vùng đất mà
rất ít doanh nghiệp Việt Nam dụng đến. Hoặc có “đụng” thì chỉ là những lướt nhẹ hơn
một cuộc đào xới, tìm kiếm thực sự. Điều này cũng dễ giải thích bởi hai nguyên
nhân chính nhiều chuyên gia cho rằng đó “chuyện thường ngày huyện”. Thứ
nhất, các nhà điều hành (CEO, tổng giám đốc, ..) nghĩ rằng cần tập trung hơn cho
marketing, cho bán hàng, cho khai phá thị trường. Đặc biệt trong bối cảnh doanh
nghiệp đang yếu toàn diện từ marketing, đến bán hàng, đến phát triển thị trường, kênh
phân phối... Chưa nói đến dòng xoáy cạnh tranh không ngừng nghỉ với đối thủ, những
kẻ quấy rối quan trọng nhất. doanh nghiệp tình quên mất một khí cạnh tranh
thầm lặng - chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng thực sự thể giúp nhiều hơn ta tưởng
trong cuộc chiến cạnh tranh đó. Nguyên nhân thứ hai thiếu thông tin, thiếu sự minh
bạch trong toàn chuỗi cung ứng. Khi hỏi một nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp về
mức độ hiệu quả của chuỗi cung ứng họ đang vận hành, thường thì câu trả lời
“Tốt, tôi chẳng thấy vấn đề cả". Nhưng khi hỏi thêm “Tốt mức độ nào? sở
nào anh cho tốt?” thì câu trả lời sẽ rất chung chung. Đây cũng căn bệnh chung
của nhiều doanh nghiệp Việt Nam.
6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA APPLE
2.1 Vài nét khái quát về Apple và chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple
2.1.1 Tổng quan về Apple
- Công ty: Apple Inc.
- Thành lập: 1976
- Trụ sở: Cupertino, California, Hoa Kỳ
- Ngành công nghiệp: Computer hardware, Computer software, Consumer electronics,
Cloud computing, Digital distribution, Fabless silicon design, Semiconductors, Media,
Retail, Financial technology, Artificial intelligence
Sản phẩm chủ chốt: Macintosh, iPod, iPhone, iPad
- Dịch vụ: App Store, Apple Music, Apple Pay, iCloud, iTunes Store
- Website: https://www.apple.com/
Apple Inc. một công ty đa quốc gia của Hoa Kỳ, chuyên về điện tử tiêu
dùng, phần mềm các dịch vụ trực tuyến. Apple công ty công nghệ thông tin lớn
nhất thế giới tính theo doanh thu (274 tỷ USD năm 2020); kể từ tháng 01/2021 trở
thành công ty có giá trị nhất thế giới.
Tính đến năm 2021, Apple nhà cung cấp máy tính nhân lớn thứ 4 thế giới
tính theo đơn vị hàng bán ra, cùng với đó nhà sản xuất điện thoại thông minh lớn
thứ 4 thế giới. Đây là một trong 5 công ty ngành công nghệ thông tin nằm trong nhóm
Big Five, bên cạnh ( ), , (Facebook) và .Google Alphabet Amazon Meta Microsoft
Apple được thành lập năm 1976 bởi Steve Jobs, Steve Wozniak Ronald
Wayne với mục đích phát triển máy tính nhân Apple I của Wozniak. Công ty được
Jobs Wozniak hợp nhất thành Apple Computer, Inc. vào năm 1977. Cũng trong
thời gian này, doanh số bán máy tính của hãng, bao gồm sản phẩm Apple II, đã tăng
nhanh chóng.
Apple trở thành công ty đại chúng vào năm 1980, mang lại thành công về mặt
tài chính nhanh chóng. Trong vài năm tiếp theo, Apple đã cho ra đời những chiếc máy
tính mới với giao diện người dùng sáng tạo hơn, dụ như những phiên bản
Macintosh đời đầu. Tuy nhiên, giá thành sản phẩm cao cùng với thư viện ứng dụng
hạn chế đã gây ra nhiều vấn đề cũng như tranh giành quyền lực giữa các giám đốc
điều hành. Năm 1985, Wozniak rời khỏi Apple trong khi Jobs từ chức để thành lập
NeXT, dẫn theo một số nhân viên của công ty.
Khi thị trường máy tính nhân mở rộng phát triển trong suốt những năm
1990, Apple đã đánh mất thị phần đáng kể vào tay . Hội đồngMicrosoft Windows
quản trị công ty đã tuyển Gil Amelio làm CEO. Năm 1997, Amelio mua lại NeXT với
7
mục đích lôi kéo Steve Jobs trở lại Apple, sau đó Steve đã thay thế Amelio lên làm
CEO.
Apple đã lãi trở lại nhờ một số chiến thuật. Đầu tiên, một chiến dịch có tên “Think
different” đã được triển khai, kèm với đó tung ra sản phẩm iMac iPod. Vào năm
2001, công ty đã mở một chuỗi bán lẻ (Apple Stores) và đã mua lại nhiều công ty khác
để mở rộng danh mục của mình.
Năm 2007, công ty đã tung ra iPhone nhận được nhiều thành công. Jobs từ
chức năm 2011 vì lý do sức khỏe và qua đời sau đó 2 tháng. Tim Cook sau đó được kế
nhiệm chức vụ CEO.
Tháng 08/2018, Apple trở thành công ty giao dịch công khai đầu tiên của Hoa
Kỳ được định giá trên 1,000 tỷ USD. Hai năm sau, công ty được định giá hơn 2,000 tỷ
USD. Apple có mức độ trung thành thương hiệu cao được xếp hạng thương hiệu
giá trị nhất thế giới. Tính đến tháng 01/2021, đã 1.65 tỷ sản phẩm của Apple
được sử dụng trên toàn thế giới.
Tính đến tháng 01.2021, đã có 1.65 tỷ sản phẩm của Apple được sử dụng trên toàn
thế giới
2.1.2 Các sản phẩm của Apple
Máy tính Macintosh
iMac: Máy tính để bàn đa năng, được giới thiệu vào năm 1998.
Mac Mini: Máy tính để bàn loại nhỏ được giới thiệu vào năm 2005.
MacBook Pro: Máy tính xách tay cao cấp, được giới thiệu vào năm 2006.
Mac Pro: Máy để bàn nơi làm việc, được giới thiệu năm 2006.
8
MacBook Air: Máy tính xách tay siêu mỏng, dễ dàng mang đi, được giới
thiệu năm 2008.
Cùng với đó, Apple cũng bán nhiều loại phụ kiện máy tính nh cho Macs, bao gồm
Pro Display XDR, Magic Mouse, Magic Trackpad, và Magic Keyboard.
Các sản phẩm Macintosh của Apple
Máy nghe nhạc iPod
Ngày 23/10/2001, Apple giới thiệu máy nghe nhạc kỹ thuật số iPod. Kể từ đó,
thương hiệuy dẫn đầu thị trường máy nghe nhạc di động với tỷ suất lợi nhuận cao.
Hơn 390 triệu chiếc iPod đã được xuất xưởng tính đến tháng 09/2015. Apple đã hợp
tác cùng Nike để ra mắt Nike + iPod Sports Kit, cho phép người chạy bộ đồng hóa dữ
liệu và theo dõi quá trình chạy của họ với iTunes và trang Web Nike+.
Cuối tháng 07/2017, Apple ngừng cung cấp các mẫu iPod Nano iPod
Shuffle, chỉ để lại iPod Touch.
9
Các sản phẩm iPod của Apple
Điện thoại thông minh iPhone
iPhone: Tại Macworld Conference & Expo 2007, Steve Jobs đã giới thiệu chiếc
iPhone đầu tiên, một thiết bị hội tụ của điện thoại thông minh hỗ trợ Internet cùng
iPod. Iphone thế hệ đầu tiên được phát hành vào ngày 29/06/2007 với giá 499 USD
(bản 4GB) 599 USD (bản 8GB). Tháng 02/2008, iPhone thêm phiên bản 16GB.
Chiếc điện thoại này chạy bằng phiên bản thu nhỏ của OS X (được đặt tên iPhone
OS sau đó được đổi tên thành iOS), với các ứng dụng Mac OS X khác nhau như
Safari và Mail.
iPhone 3G: Phiên bản thứ hai, iPhone 3G được ra mắt vào tháng 07/2008 với
giá 199 USD cho bản 8GB 299 USD cho bản 16GB. Phiên bản này hỗ trợ kết nối
mạng 3GB định vị GPS. Phần mềm được cải thiện đáng kể với việc phát hành App
Store, nơi cung cấp các ứng dụng tương thích với iPhone. Tháng 04/2009, App Store
đã chạm mốc 1 tỷ lượt tải xuống. Tháng 06/2009, Apple công bố iPhone 3GS. Thiết bị
này hỗ trợ tốc độ 3G nhanh hơn, khả năng quay video điều khiển bằng giọng
nói.
iPhone 4: Tại Worldwide Developers Conference (WWDC) vào tháng 06/2010,
Apple ra mắt iPhone 4. Tháng 06/2011, Apple đã vượt qua Nokia để trở thành nhà sản
xuất thiết bị điện thoại thông minh lớn nhất thế giới về số lượng. Tháng 10/2011,
Apple tiết lộ bản iPhone 4S, được phát hành lần đầu vào ngày 14/10/2011. Chiếc điện
10
thoại công nghệ trợ ảo Siri. Apple đã bán được 4 triệu chiếc iPhone 4S trong 3
ngày đầu tiên phát hành.
iPhone 4 là bước đột phá của Apple
iPhone 5: Tháng 09/2012, Apple giới thiệu chiếc iPhone 5. Thiết bị kết nối
4G LTE và chip Apple A6. Hai triệu chiếc iPhone 5 đã được bán ra trong 24h đầu tiên
hơn 5 triệu chiếc đã được bán ra trong 3 ngày đầu tiên. Khi ra mắt iPhone 5S
iPhone 5C, Apple đã lập kỷ lục mới về doanh số bán điện thoại thông minh khi n
được 9 triệu thiết bị trong 3 ngày đầu. Việc phát hành iPhone 5S iPhone 5C đánh
dấu lần đầu tiên Apple cho ra mắt đồng thời 2 mẫu điện thoại.
iPhone 6: Tháng 09/2014, Apple giới thiệu iPhone 6, cùng với iPhone 6 Plus,
cả hai đều kích thước màn hình hơn 4 inches. Một năm sau, Apple cho ra mắt
iPhone 6S iPhone 6S Plus, giới thiệu công nghệ mới 3D Touch. Tháng 03/2016,
Apple đã giới thiệu iPhone SE thế hệ đầu tiên kích thước màn hình 4 inches,
phần cứng bên trong gần giống iPhone 6S. Tháng 07/2016, Apple thông báo đã có 1 tỷ
chiếc iPhone đã được bán ra.
iPhone 7: Tháng 09/2016, Apple đã giới thiệu chiếc iPhone 7 iPhone 7 Plus
với những cải thiện hiệu suất đồ họa và khả năng chống nước IP67, cùng với đó là loại
bỏ Jack cắm tai nghe 3.5mm.
iPhone 8: Một chiếc iPhone 8 và iPhone 8 Plus màu vàng đã được Apple ra mắt
vào tháng 09/2017 với bộ xử lý nhanh hơn, công nghệ được cải tiến và sạc không dây.
iPhone X: Tháng 11/2017, Apple ra mắt iPhone X, thay đổi hoàn toàn phần
cứng của dòng sản phẩm iPhone, loại bỏ nút Home để chuyển sang công nghệ nhận
diện khuôn mặt, có thiết kế không viền cùng sạc không dây.
11
iPhone XS, XS Max XR: Tháng 09/2018, Apple đã giới thiệu iPhone XS,
XS Max XR. iPhone XS XS Max đã cải thiện màn hình hệ thống camera.
iPhone XR phiên bản cấp thấp hơn, màn hình LCD thay OLED. Cả 3 thiết bị
đều dùng chip A12 Bionic.
iPhone X là bước đột phá về thiết kế
iPhone 11: Tháng 09/2019, Apple ra mắt iPhone 11, iPhone 11 Pro iPhone
11 Pro Max. iPhone 11 cùng màn hình LCD Liquid Retina giống iPhone XR
thiết kế hầu như không thay đổi. iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max cải tiến hơn khi
thời lượng pin của iPhone 11 Pro có thể kéo dài hơn 5 giờ so với iPhone XS và iPhone
XS Max. iPhone 11 Pro iPhone 11 Pro Max cũng màn hình Super Retina XDR
OLED.
Second-generation iPhone SE: Tháng 04/2020, Apple ra mắt sản phẩm iPhone SE thế
hệ thứ 2. Thiết bị giống thiết kế của iPhone 8 nhưng vi xử camera được cải
tiến.
iPhone 12: Tháng 10/2020, Apple giới thiệu iPhone 12, iPhone 12 Mini, iPhone
12 Pro iPhone 12 Pro Max. Chiếc iPhone này thiết kế cạnh phẳng, gợi đến thiết
kế của iPhone 4 chiếc iPhone thiết kế đổi mới hơn hẳn kể từ đời iPhone X.
iPhone 12 Mini màn hình 5.4 inches. iPhone 12 Pro iPhone 12 Pro Max cải tiến
dựa trên iPhone 12 và iPhone 12 Mini với những bổ sung như màn hình sáng hơn hay
máy quét LiDAR. iPhone 12 Pro Max phiên bản iPhone màn hình lớn nhất của
Apple tính tới thời điểm đó (6.7 inches). Cả 4 chiếc iPhone mới đều có mặt sau là kính
12
cường lực như thế hệ trước đó. Thế hệ iPhone 12 này cũng gây nhiều tranh cãi khi loại
bỏ cả tai nghe và bộ sạc trong bộ sản phẩm đi kèm, vì lợi ích môi trường.
iPhone 13: Tháng 09/2021, Apple ra mắt iPhone 13, iPhone 13 Mini, iPhone 13
Pro và iPhone 13 Pro Max. Dòng sản phẩm iPhone 13 và iPhone 13 Mini có màn hình
lần lượt 5.4 inches 6.1 inches, gần như tương tự nhau. iPhone 13 Pro iPhone
13 Pro Max có màn hình lần lượt là 6.1 inches và 6.7 inches.
Các dòng iPhone SE, iPhone 11 đến iPhone 13
Máy tính bảng iPad
iPad: Tháng 01/2010, Apple giới thiệu chiếc máy tính bảng iPad. Thiết bị cung
cấp khả năng tương tác đa điểm chạm với các định dạng phương tiện bao gồm báo,
sách điện tử, ảnh, video, âm nhạc, và hầu hết các ứng dụng trên iPhone. iPad cũng bao
gồm một phiên bản di động của Safari để duyệt Web cũng như truy cập o App
Store, iTunes Library, iBookstore.
iPad 2: Tháng 03/2011, Apple giới thiệu iPad 2 với bộ vi xử nhanh hơn kèm
camera ở cả mặt trước và mặt sau.
iPad thế hệ thứ 3: Apple ra mắt sản phẩm này vào tháng 03/2012 được
quảng bá là “the new iPad”.
iPad Pro thế hệ thứ 4: Tháng 10/2012, iPad thế hệ thứ 4 của Apple ra mắt
được quảng bá là “iPad với màn hình Retina”. iPad Mini cũng được ra mắt.
iPad Air và iPad Mini với màn hình Retina: Apple ra mắt 2 sản phẩm vào tháng
10/2013.
iPad Air 2: Được Apple ra mắt vào tháng 10/2014, được bổ sung đồ họa tốt
hơn. iPad Mini 3 cũng được ra mắt thời điểm này.
13
iPad Pro: Tháng 09/2015, Apple ra mắt iPad Pro, một chiếc iPad màn hình
12.9 inches, hỗ trợ Smart Keyboard Apple Pencil. Bản cập nhật iPad Mini 4 cũng
được công bố thời điểm này.
iPad Air 4: Tháng 09/2020, Apple ra mắt chiếc iPad Air 4 được thiết kế lại, với
Touch ID nút nguồn, cổng USB Type C, màn hình 10.9 inches không nút
Home. iPad Air hỗ trợ Magic Keyboard và Apple Pencil thế hệ thứ hai.
iPad Pro thế hệ thứ 5: Tháng 04/2021, Apple ra mắt iPad Pro thế hệ thứ 5 với thiết kế
tương tự iPad Pro thế hệ thứ 4.
Các dòng máy tính bảng iPad
Đồng hồ thông minh Apple Watch
Đồng hồ thông minh Apple Watch lần đầu được Tim Cook công bố vào tháng
09/2014, được giới thiệu một sản phẩm chức năng theo dõi sức khỏe thể dục.
Apple Watch chính thức phát nh vào tháng 04/2015. Chiếc Apple Watch mới nhất
là Apple Watch Series 7, được ra mắt vào tháng 09/2021 và được phát hành vào tháng
10 cùng năm.
14
Apple Watch Series 7 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất năm 2021 của Apple
Truyền hình Apple TV
Tại Hội nghị Macworld 2007, Jobs đã giới thiệu chiếc Apple TV (ông đã
tình gọi thiết bị này iTV khi đang giới thiệu trên sân khấu), một thiết bị Set-top
Video, cầu nối giữa các nội dung trên iTunes với TV. Thiết bị này chạy hệ điều
hành Mac OS X, liên kết với TV của người dùng và đồng bộ hóa qua mạng không dây
hoặc dây với thư viện iTunes của một máy tính. Apple TV ban đầu tích hợp một
cứng 40GB để lưu trữ, bao gồm cổng đầu ra cho HDMI Video, độ phân giải tối đa
720p. Tháng 05/2007, ổ cứng 160GB được phát hành.
Tháng 09/2009, Apple ngừng sản xuất Apple TV bản 40GB lúc đầu nhưng vẫn
tiếp tục bán Apple TV bản 160GB. Ngày 01/09/2010, Apple ra mắt Apple TV được
thiết kế mới, chạy trên iOS ngừng sản xuất các mẫu Apple TV chạy trên Mac
OS X.
Thế hệ thứ 3 của Apple TV đã được giới thiệu tại một sự kiện của Apple vào
tháng 03/2012 với các tính năng mới như độ phân giải cao hơn (1080p) cùng giao diện
người dùng mới.
Tại sự kiện ngày 09/09/2015, Apple đã tiết lộ Apple TV sẽ được đổi mới, chạy
trên một hệ điều hành gọi là tvOS.
Tại một sự kiện ngày 12/09/2017, Apple đã phát hành Apple TV 4K.
Tháng 03/2019, Apple ra mắt Apple TV+, dịch vụ truyền hình Web đăng
theo yêu cầu. TV+ có các chương trình, phim và tài liệu độc quyền.
Tháng 04/2021, Apple giới thiệu bản cập nhật của Apple TV 4K với bộ xử
A12 Bionic, hỗ trợ HDR, HDMI 2.1.
15
Bộ Apple TV
Loa thông minh HomePod
Loa thông minh đầu tiên của Apple HomePod được phát hành ngày
09/02/2018. Tháng 09/2018, Apple thông báo HomePod sẽ thêm các tính năng
mới, như tìm kiếm theo lời bài hát, đặt bộ hẹn giờ, nhận cuộc gọi, tìm iPhone phím
tắt Siri. Vào năm 2019, Apple Zigbee Alliance đã công bố quan, Google, Amazon
hệ hợp tác cho các sản phẩm nhà thông minh.
HomePod bị ngừng sản xuất vào tháng 03/2021 để tập trung vào HomePod
Mini.
Loa thông minh HomePod Mini
Phần mềm và dịch vụ
Apple phát triển chỉ sử dụng hệ điều hành của riêng mình để chạy trên các
thiết bị của hãng, bao gồm:
16
macOS: Dành cho máy tính cá nhân Mac
iOS: Dành cho thiết bị iPhone và iPod Touch
iPadOS: Dành cho máy tính bảng iPad
watchOS: Dành cho đồng hồ thông minh Apple Watch
tvOS: Dành cho trình phát đa phương tiện kỹ thuật số Apple TV
Các hệ điều hành
trong hệ sinh thái Apple
Phạm vi phần mềm máy chủ của Apple, bao gồm hệ điều hành macOS Server,
Apple Remote Desktop (một ứng dụng quản lý hệ thống từ xa) và Xsan (một hệ thống
lưu trữ).
Apple cũng cung cấp các dịch vụ trực tuyến với iCloud, chuyên để lưu trữ
đồng bộ hóa dữ liệu đám mây. Cùng với đó Apple Music, dịch vụ phát nhạc
video trực tuyến.
Thiết bị điện
Theo Sydney Morning Herald, Apple muốn sản xuất ô điện với khả năng lái
tự động sớm nhất vào năm 2020. Apple đã đẩy mạnh việc tuyển dụng các kỹ phát
triển Pin ô điện từ A123 Systems, LG Chem, Samsung Electronics, Panasonic,
Toshiba, Johnson Controls và Tesla Motors. [2]
17

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài: Phân tích chuỗi cung ứng của Apple. Cơ hội và thách thức trong chuỗi
cung ứng của Apple tại Việt Nam.
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Huyền Nhóm thực hiện : 5
Số lượng sinh viên : 9 Mã lớp học phần : 232_BLOG1721_03 Hà Nội, T4/2024 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 1
NỘI DUNG..................................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................................................. 2
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng...............................................................................2
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng.............................................................................................2
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng................................................................................................. 2
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng và các thành viên cơ bản........................................................3
1.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng ở Việt Nam........................................................5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA APPLE.........................................7
2.1 Vài nét khái quát về Apple và chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple...............................7
2.1.1 Tổng quan về Apple......................................................................................................... 7
2.1.2 Các sản phẩm của Apple................................................................................................. 8
2.1.3 Mô hình chuỗi cung ứng của Apple...............................................................................18
2.2 Các mắt xích chuỗi cung ứng của Apple..........................................................................20
2.2.1 Nghiên cứu thị trường................................................................................................... 20
2.2.2 Khâu cung ứng đầu vào................................................................................................22
2.2.3 Khâu sản xuất................................................................................................................ 23
2.2.4 Quản lý kho hàng.......................................................................................................... 24
2.2.5 Khâu phân phối của Apple............................................................................................25
2.2.6 Chính sách đổi/trả hàng................................................................................................ 26
2.2.7 Quan hệ khách hàng...................................................................................................... 27
2.3 Thành công và rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm của sản phẩm Apple...............29
2.3.1 Thành công.................................................................................................................... 29
2.3.2 Rủi ro............................................................................................................................. 31
2.4 Bài học rút ra từ thành công trong chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple....................31
CHƯƠNG III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA
APPLE TẠI VIỆT NAM
............................................................................................................. 33
3.1. Cơ hội................................................................................................................................. 33
3.2. Thách thức......................................................................................................................... 34
PHẦN KẾT LUẬN...................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 37 PHẦN MỞ ĐẦU
Apple đã quá nổi tiếng với những công nghệ và thiết kế đỉnh cao. Nhưng ít ai
biết được rằng, đằng sau thành công “kinh điển” của Apple là một chuỗi cung ứng
được tôn vinh với danh hiệu “bậc thầy”. Apple là một trong những công ty công nghệ
dẫn đầu hiện nay với “trái táo cắn dở” luôn làm nóng dư luận mỗi lần công bố sản
phẩm mới, được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trong nhiều năm.
Tuy vậy, những nhân tố chủ yếu đưa đến thành công này cũng là một đề tài có nhiều
tranh luận khác nhau: vị trí tài chính của Apple, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm,
trình độ xây dựng thương hiệu và marketing, chiến lược bán lẻ với các cửa hàng bán
lẻ Apple Store, quyền nắm giữu và kiểm soát cả phần cứng và phần mềm, trình quản
trị chuỗi cung ứng. Bên cạnh sự thành công này, không thể không nhắc tới cái tên Tim
Cook- anh hùng thầm thầm lặng, người được coi là bậc thầy chuỗi cung ứng của Apple.
Nhưng cũng theo Tim Cook, sản phẩm công nghệ như điện thoại thông minh,
máy tính bảng và máy tính xách tay, hàng tồn kho giảm giá rất nhanh, trung bình mất
1- 2% giá trị mỗi tuần. Do đó việc quản lý chuỗi cung ứng công nghệ là hết sức phức tạp.
Sau quá trình tìm hiểu thì nhóm 6 chúng em đưa ra bài thảo luận này nhằm
phân tích chuỗi cung ứng của Apple, đưa ra các vấn đề về thách thức và cơ hội đối với công ty Apple. 1 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và
gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường. [1]
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng
Về cơ bản các thành viên chuỗi cung ứng là các tổ chức kinh doanh độc lập, do
đó để tạo ra sự thống nhất họ liên kết với nhau bằng nhiều dòng chảy và các mối quan
hệ, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực tiếp và gián tiếp. Có 3 dòng chảy chính là dòng
vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin.
Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hoá
và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng và đủ về số lượng cũng như chất lượng. 2
Dòng tài chính: Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà
cung cấp, bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn
xếp về trao đổi quyền sở hữu.
Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình
dịch chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người gửi và người nhận, thể hiện sự trao
đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia
chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả.
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng và các thành viên cơ bản
Các thành viên cơ bản (trực tiếp) của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp,
nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn, nhà bán lẻ. Hỗ trợ cho các công ty này là các
nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan,
dịch vụ công nghệ thông tin...
(1) Nhà cung cấp: Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào 2 nhóm chính:
+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu
thô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản. Họ có thể
là các mỏ khai khoáng cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, có thể là các nông
trại chăn nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế
biến thực phẩm; các giếng dầu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất hoặc chế biến hạt nhựa.
+ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép sẽ chế tạo
thành các loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và tính chất khác nhau để
phục vụ cho ngành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo. Từ cây đay, các nhà máy sẽ
sản xuất ra bột giấy để phục vụ cho ngành giấy in, giấy bao bì. Từ trang trại, các nông
hộ sẽ cung cấp sữa bò tươi cho các nhà máy chế biến sữa.
+ Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng đều
được gọi là các nhà cung cấp, các thành viên đứng trước là nhà cung cấp của thành
viên đứng sau. Vì vậy nhà sản xuất cũng được gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp
bán buôn hay bán lẻ. Nhà bán buôn là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ, nhà bán
lẻ là nhà cung cấp của NTD cuối. Do đó, khái niệm chuỗi cung ứng tổng thể còn được
hiểu là một tập hợp các nhà cung cấp hợp tác với nhau để cung ứng một loại hàng hóa
phục vụ một thị trường mục tiêu nhất định.
(2) Nhà sản xuất: Là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho
chuỗi cung ứng. Họ sử dụng nguyên liệu và các bản thành phẩm của các công ty khác
để sản xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó NTD có thể sử dụng 3
một cách thuận tiện, dễ dàng. Các sản phẩm cuối hay thành phẩm có thể là các sản
phẩm hữu hình như hộp sữa tươi tiệt trùng, chai nước giải khát có gas, lon nước ép trái
cây, điện thoại thông minh hay máy tính bảng. Cũng có thể là dịch vụ như âm nhạc,
phim truyền hình, phần mềm xử lý dữ liệu hay bản vẽ thiết kế công trình nếu nhà sản
xuất là một công ty sản xuất dịch vụ. Tùy thuộc vào loại sản phẩm và đặc điểm của
công nghiệp chế tạo mà sản xuất được phân chia thành nhiều khâu khác nhau. Các
khâu sản xuất chế tạo linh kiện và bán thành phẩm cũng có thể được coi là nhà sản
xuất, hoặc nhà cung cấp, tùy thuộc vào mức độ sở hữu của tổ chức và cách phân chia
công việc trong chuỗi cung ứng.
(3) Nhà phân phối: Còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và
phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản
xuất với khối lượng lớn và bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để
sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các nhà sản xuất, bán buôn là nơi điều phối
và cân bằng cung cầu trên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt
động tìm kiếm và phục vụ khách hàng. Đối với bán lẻ, các nhà bán buôn thực hiện
chức năng dự trữ và tổ chức mặt hàng đa dạng để đáp ứng yêu cầu của mạng lưới bán
lẻ rộng khắp, bao trùm đúng thời gian và địa điểm.
(4) Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng
cho người tiêu dùng cuối. Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực
tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Đặc điểm mua hàng của
NTD là số lượng nhỏ, cơ cấu phức tạp và tần số mua lặp lại nhiều lần trong
tuần/tháng/năm. Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng
phong phú, giá cả phù hợp, tiện ích và thoải mái trong mua sắm,... để thu hút khách
hàng tới các điểm bán của mình.
(5) Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là nhóm các thành viên hỗ trợ, tham gia gián tiếp vào
chuỗi cung ứng và cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các thành viên chính
trong chuỗi. Các doanh nghiệp dịch vụ đóng góp những lợi ích thiết thực cho chuỗi
cung ứng qua nỗ lực giúp các thành viên chính trong chuỗi có thể mua sản phẩm ở nơi
họ cần, cho phép người mua và người bán giao tiếp một cách hiệu quả, giúp doanh
nghiệp phục vụ các thị trường xa xôi, giúp tiết kiệm chi phí trong vận tải nội địa và
quốc tế, giúp phục vụ tốt khách hàng với tổng chi phí thấp nhất có thể. Nhờ những
năng lực chuyên môn hóa cao với các tài sản, thiết bị đặc thù họ có thể thực hiện các
dịch vụ hiệu quả hơn ở một mức giá hợp lý hơn so với việc các doanh nghiệp sản
xuất, phân phối, bán lẻ, hay khách hàng tự làm.
(6) Khách hàng: Khách hàng là thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng, vì
không có khách hàng thì không cần tới chuỗi cung ứng và các hoạt động kinh doanh. 4
Mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Các hoạt động của chuỗi cung ứng bắt
đầu với đơn đặt hàng của khách hàng là người tiêu dùng cuối và kết thúc khi họ nhận
được hàng hóa và thanh toán theo giá trị đơn đặt hàng.
Khách hàng của chuỗi cung ứng được chia làm hai nhóm là NTD (consumers)
và khách hàng tổ chức (organizations). Hai nhóm khách hàng này có vai trò hoàn toàn
khác nhau. Khách hàng tổ chức là các thành viên chuỗi cung ứng hay mọi thành viên
chuỗi cung ứng luôn là khách hàng tổ chức của các thành viên mà nó đứng sau. Họ
đóng vai trò “kép” vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp trong các mối quan hệ giao
dịch diễn ra trong chuỗi cung ứng. Trong khi đó khách hàng cá nhân hay NTD không
phải là thành viên chuỗi cung ứng, họ không tham dự với tư cách là nhà cung cấp mà
có vai trò là mục đích của chuỗi cung ứng.
Khi bàn về chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp, cần chia khách hàng
thành hai nhóm, khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài. Khách hàng bên
trong là tất cả các khâu, bộ phận trong doanh nghiệp, họ sử dụng các sản phẩm hay
dịch vụ của các khâu, bộ phận đứng trước trong quy trình cung ứng nội bộ. Toàn bộ
quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ tại một doanh nghiệp về bản chất là chuỗi
các mắt xích nhà cung cấp - khách hàng, tại các mắt xích này mỗi đối tượng vừa là
nhà cung cấp lại vừa là khách hàng. Xác định các khách hàng bên trong có ý nghĩa đặc
biệt đối với mục tiêu cải tiến các chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp.
1.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng ở Việt Nam
Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho
ngành công nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành
hỗ trợ, có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn khá ít. Việt Nam vẫn chưa hội
nhập vào chuỗi cung ứng của khu vực. Do đó, khi Việt Nam trở thành nước có thu
nhập trung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt Nam cần chú ý
hơn nếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình. Phần lớn các doanh nghiệp
Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có chung câu hỏi “Quản trị chuỗi cung
ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiện trong doanh nghiệp chúng
tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?” Quả đúng như vậy, trong bối
cảnh mà quản trị chuỗi cung ứng và logistics đang trở thành một xu hướng quan trọng
có ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng và đi đúng sẽ là
bước quan trọng đầu tiên.
Về bản chất, quản trị chuỗi cung ứng là việc quy về một mối và thống nhất
quản lý và cộng tác giữa các bộ phận. Trước đây, để bán một sản phẩm phải trải qua
rất nhiều phòng ban, từ mua hàng, đến bộ phận sản xuất, đến logistics và dịch vụ 5
khách hàng... Công việc ấy vẫn đang diễn ra ở tất cả các công ty, tuy nhiên người ta
nhận ra rằng việc không phối hợp giữa phòng ban sẽ làm chuỗi cung ứng trở nên phức
tạp. Điều đặc biệt, công việc tối ưu khi đó sẽ trở thành tối ưu cục bộ, dẫn đến lãng phí
trong tổng thể doanh nghiệp. Nó chẳng khác gì làm cầu mà không có đường thông xe,
chẳng khác gì mua nguyên vật liệu giá rẻ chất đống ở đấy để rồi sản xuất thì cầm chừng.
Quan trọng hơn, bấy lâu nay, logistics và chuỗi cung ứng là những vùng đất mà
rất ít doanh nghiệp Việt Nam dụng đến. Hoặc có “đụng” thì chỉ là những lướt nhẹ hơn
là một cuộc đào xới, và tìm kiếm thực sự. Điều này cũng dễ giải thích bởi hai nguyên
nhân chính mà nhiều chuyên gia cho rằng đó là “chuyện thường ngày ở huyện”. Thứ
nhất, các nhà điều hành (CEO, tổng giám đốc, ..) nghĩ rằng cần tập trung hơn cho
marketing, cho bán hàng, cho khai phá thị trường. Đặc biệt là trong bối cảnh doanh
nghiệp đang yếu toàn diện từ marketing, đến bán hàng, đến phát triển thị trường, kênh
phân phối... Chưa nói đến dòng xoáy cạnh tranh không ngừng nghỉ với đối thủ, những
kẻ quấy rối quan trọng nhất. Và doanh nghiệp vô tình quên mất một vũ khí cạnh tranh
thầm lặng - chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng thực sự có thể giúp nhiều hơn ta tưởng
trong cuộc chiến cạnh tranh đó. Nguyên nhân thứ hai là thiếu thông tin, thiếu sự minh
bạch trong toàn chuỗi cung ứng. Khi hỏi một nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp về
mức độ hiệu quả của chuỗi cung ứng mà họ đang vận hành, thường thì câu trả lời là
“Tốt, tôi chẳng thấy có vấn đề gì cả". Nhưng khi hỏi thêm “Tốt ở mức độ nào? Cơ sở
nào anh cho là tốt?” thì câu trả lời sẽ rất chung chung. Đây cũng là căn bệnh chung
của nhiều doanh nghiệp Việt Nam. 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA APPLE
2.1 Vài nét khái quát về Apple và chuỗi cung ứng sản phẩm của Apple
2.1.1 Tổng quan về Apple - Công ty: Apple Inc. - Thành lập: 1976
- Trụ sở: Cupertino, California, Hoa Kỳ
- Ngành công nghiệp: Computer hardware, Computer software, Consumer electronics,
Cloud computing, Digital distribution, Fabless silicon design, Semiconductors, Media,
Retail, Financial technology, Artificial intelligence
Sản phẩm chủ chốt: Macintosh, iPod, iPhone, iPad
- Dịch vụ: App Store, Apple Music, Apple Pay, iCloud, iTunes Store
- Website: https://www.apple.com/
Apple Inc. là một công ty đa quốc gia của Hoa Kỳ, chuyên về điện tử tiêu
dùng, phần mềm và các dịch vụ trực tuyến. Apple là công ty công nghệ thông tin lớn
nhất thế giới tính theo doanh thu (274 tỷ USD năm 2020); và kể từ tháng 01/2021 trở
thành công ty có giá trị nhất thế giới.
Tính đến năm 2021, Apple là nhà cung cấp máy tính cá nhân lớn thứ 4 thế giới
tính theo đơn vị hàng bán ra, cùng với đó là nhà sản xuất điện thoại thông minh lớn
thứ 4 thế giới. Đây là một trong 5 công ty ngành công nghệ thông tin nằm trong nhóm
Big Five, bên cạnh Google (Alphabet), Amazon, Meta (Facebook) và Microsoft.
Apple được thành lập năm 1976 bởi Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald
Wayne với mục đích phát triển máy tính cá nhân Apple I của Wozniak. Công ty được
Jobs và Wozniak hợp nhất thành Apple Computer, Inc. vào năm 1977. Cũng trong
thời gian này, doanh số bán máy tính của hãng, bao gồm sản phẩm Apple II, đã tăng nhanh chóng.
Apple trở thành công ty đại chúng vào năm 1980, mang lại thành công về mặt
tài chính nhanh chóng. Trong vài năm tiếp theo, Apple đã cho ra đời những chiếc máy
tính mới với giao diện người dùng sáng tạo hơn, ví dụ như những phiên bản
Macintosh đời đầu. Tuy nhiên, giá thành sản phẩm cao cùng với thư viện ứng dụng
hạn chế đã gây ra nhiều vấn đề cũng như tranh giành quyền lực giữa các giám đốc
điều hành. Năm 1985, Wozniak rời khỏi Apple trong khi Jobs từ chức để thành lập
NeXT, dẫn theo một số nhân viên của công ty.
Khi thị trường máy tính cá nhân mở rộng và phát triển trong suốt những năm
1990, Apple đã đánh mất thị phần đáng kể vào tay Microsoft Windows. Hội đồng
quản trị công ty đã tuyển Gil Amelio làm CEO. Năm 1997, Amelio mua lại NeXT với 7
mục đích lôi kéo Steve Jobs trở lại Apple, sau đó Steve đã thay thế Amelio lên làm CEO.
Apple đã có lãi trở lại nhờ một số chiến thuật. Đầu tiên, một chiến dịch có tên “Think
different” đã được triển khai, kèm với đó là tung ra sản phẩm iMac và iPod. Vào năm
2001, công ty đã mở một chuỗi bán lẻ (Apple Stores) và đã mua lại nhiều công ty khác
để mở rộng danh mục của mình.
Năm 2007, công ty đã tung ra iPhone và nhận được nhiều thành công. Jobs từ
chức năm 2011 vì lý do sức khỏe và qua đời sau đó 2 tháng. Tim Cook sau đó được kế nhiệm chức vụ CEO.
Tháng 08/2018, Apple trở thành công ty giao dịch công khai đầu tiên của Hoa
Kỳ được định giá trên 1,000 tỷ USD. Hai năm sau, công ty được định giá hơn 2,000 tỷ
USD. Apple có mức độ trung thành thương hiệu cao và được xếp hạng là thương hiệu
có giá trị nhất thế giới. Tính đến tháng 01/2021, đã có 1.65 tỷ sản phẩm của Apple
được sử dụng trên toàn thế giới.
Tính đến tháng 01.2021, đã có 1.65 tỷ sản phẩm của Apple được sử dụng trên toàn thế giới
2.1.2 Các sản phẩm của Apple
Máy tính Macintosh

iMac: Máy tính để bàn đa năng, được giới thiệu vào năm 1998.
Mac Mini: Máy tính để bàn loại nhỏ được giới thiệu vào năm 2005.
MacBook Pro: Máy tính xách tay cao cấp, được giới thiệu vào năm 2006.
Mac Pro: Máy để bàn nơi làm việc, được giới thiệu năm 2006. 8
MacBook Air: Máy tính xách tay siêu mỏng, dễ dàng mang đi, được giới thiệu năm 2008.
Cùng với đó, Apple cũng bán nhiều loại phụ kiện máy tính dành cho Macs, bao gồm
Pro Display XDR, Magic Mouse, Magic Trackpad, và Magic Keyboard.
Các sản phẩm Macintosh của Apple
Máy nghe nhạc iPod
Ngày 23/10/2001, Apple giới thiệu máy nghe nhạc kỹ thuật số iPod. Kể từ đó,
thương hiệu này dẫn đầu thị trường máy nghe nhạc di động với tỷ suất lợi nhuận cao.
Hơn 390 triệu chiếc iPod đã được xuất xưởng tính đến tháng 09/2015. Apple đã hợp
tác cùng Nike để ra mắt Nike + iPod Sports Kit, cho phép người chạy bộ đồng hóa dữ
liệu và theo dõi quá trình chạy của họ với iTunes và trang Web Nike+.
Cuối tháng 07/2017, Apple ngừng cung cấp các mẫu iPod Nano và iPod
Shuffle, chỉ để lại iPod Touch. 9
Các sản phẩm iPod của Apple
Điện thoại thông minh iPhone
iPhone: Tại Macworld Conference & Expo 2007, Steve Jobs đã giới thiệu chiếc
iPhone đầu tiên, một thiết bị hội tụ của điện thoại thông minh hỗ trợ Internet cùng
iPod. Iphone thế hệ đầu tiên được phát hành vào ngày 29/06/2007 với giá 499 USD
(bản 4GB) và 599 USD (bản 8GB). Tháng 02/2008, iPhone có thêm phiên bản 16GB.
Chiếc điện thoại này chạy bằng phiên bản thu nhỏ của OS X (được đặt tên là iPhone
OS và sau đó được đổi tên thành iOS), với các ứng dụng Mac OS X khác nhau như Safari và Mail.
iPhone 3G: Phiên bản thứ hai, iPhone 3G được ra mắt vào tháng 07/2008 với
giá 199 USD cho bản 8GB và 299 USD cho bản 16GB. Phiên bản này hỗ trợ kết nối
mạng 3GB và định vị GPS. Phần mềm được cải thiện đáng kể với việc phát hành App
Store, nơi cung cấp các ứng dụng tương thích với iPhone. Tháng 04/2009, App Store
đã chạm mốc 1 tỷ lượt tải xuống. Tháng 06/2009, Apple công bố iPhone 3GS. Thiết bị
này hỗ trợ tốc độ 3G nhanh hơn, có khả năng quay video và điều khiển bằng giọng nói.
iPhone 4: Tại Worldwide Developers Conference (WWDC) vào tháng 06/2010,
Apple ra mắt iPhone 4. Tháng 06/2011, Apple đã vượt qua Nokia để trở thành nhà sản
xuất thiết bị điện thoại thông minh lớn nhất thế giới về số lượng. Tháng 10/2011,
Apple tiết lộ bản iPhone 4S, được phát hành lần đầu vào ngày 14/10/2011. Chiếc điện 10
thoại có công nghệ trợ lý ảo Siri. Apple đã bán được 4 triệu chiếc iPhone 4S trong 3
ngày đầu tiên phát hành.
iPhone 4 là bước đột phá của Apple
iPhone 5: Tháng 09/2012, Apple giới thiệu chiếc iPhone 5. Thiết bị có kết nối
4G LTE và chip Apple A6. Hai triệu chiếc iPhone 5 đã được bán ra trong 24h đầu tiên
và hơn 5 triệu chiếc đã được bán ra trong 3 ngày đầu tiên. Khi ra mắt iPhone 5S và
iPhone 5C, Apple đã lập kỷ lục mới về doanh số bán điện thoại thông minh khi bán
được 9 triệu thiết bị trong 3 ngày đầu. Việc phát hành iPhone 5S và iPhone 5C đánh
dấu lần đầu tiên Apple cho ra mắt đồng thời 2 mẫu điện thoại.
iPhone 6: Tháng 09/2014, Apple giới thiệu iPhone 6, cùng với iPhone 6 Plus,
cả hai đều có kích thước màn hình hơn 4 inches. Một năm sau, Apple cho ra mắt
iPhone 6S và iPhone 6S Plus, giới thiệu công nghệ mới là 3D Touch. Tháng 03/2016,
Apple đã giới thiệu iPhone SE thế hệ đầu tiên có kích thước màn hình 4 inches, có
phần cứng bên trong gần giống iPhone 6S. Tháng 07/2016, Apple thông báo đã có 1 tỷ
chiếc iPhone đã được bán ra.
iPhone 7: Tháng 09/2016, Apple đã giới thiệu chiếc iPhone 7 và iPhone 7 Plus
với những cải thiện hiệu suất đồ họa và khả năng chống nước IP67, cùng với đó là loại
bỏ Jack cắm tai nghe 3.5mm.
iPhone 8: Một chiếc iPhone 8 và iPhone 8 Plus màu vàng đã được Apple ra mắt
vào tháng 09/2017 với bộ xử lý nhanh hơn, công nghệ được cải tiến và sạc không dây.
iPhone X: Tháng 11/2017, Apple ra mắt iPhone X, thay đổi hoàn toàn phần
cứng của dòng sản phẩm iPhone, loại bỏ nút Home để chuyển sang công nghệ nhận
diện khuôn mặt, có thiết kế không viền cùng sạc không dây. 11
iPhone XS, XS Max và XR: Tháng 09/2018, Apple đã giới thiệu iPhone XS,
XS Max và XR. iPhone XS và XS Max đã cải thiện màn hình và hệ thống camera.
iPhone XR là phiên bản cấp thấp hơn, có màn hình LCD thay vì OLED. Cả 3 thiết bị đều dùng chip A12 Bionic.
iPhone X là bước đột phá về thiết kế
iPhone 11: Tháng 09/2019, Apple ra mắt iPhone 11, iPhone 11 Pro và iPhone
11 Pro Max. iPhone 11 có cùng màn hình LCD Liquid Retina giống iPhone XR và
thiết kế hầu như không thay đổi. iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max cải tiến hơn khi
thời lượng pin của iPhone 11 Pro có thể kéo dài hơn 5 giờ so với iPhone XS và iPhone
XS Max. iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max cũng có màn hình Super Retina XDR OLED.
Second-generation iPhone SE: Tháng 04/2020, Apple ra mắt sản phẩm iPhone SE thế
hệ thứ 2. Thiết bị giống thiết kế của iPhone 8 nhưng có vi xử lý và camera được cải tiến.
iPhone 12: Tháng 10/2020, Apple giới thiệu iPhone 12, iPhone 12 Mini, iPhone
12 Pro và iPhone 12 Pro Max. Chiếc iPhone này có thiết kế cạnh phẳng, gợi đến thiết
kế của iPhone 4 và là chiếc iPhone có thiết kế đổi mới hơn hẳn kể từ đời iPhone X.
iPhone 12 Mini có màn hình 5.4 inches. iPhone 12 Pro và iPhone 12 Pro Max cải tiến
dựa trên iPhone 12 và iPhone 12 Mini với những bổ sung như màn hình sáng hơn hay
máy quét LiDAR. iPhone 12 Pro Max là phiên bản iPhone có màn hình lớn nhất của
Apple tính tới thời điểm đó (6.7 inches). Cả 4 chiếc iPhone mới đều có mặt sau là kính 12
cường lực như thế hệ trước đó. Thế hệ iPhone 12 này cũng gây nhiều tranh cãi khi loại
bỏ cả tai nghe và bộ sạc trong bộ sản phẩm đi kèm, vì lợi ích môi trường.
iPhone 13: Tháng 09/2021, Apple ra mắt iPhone 13, iPhone 13 Mini, iPhone 13
Pro và iPhone 13 Pro Max. Dòng sản phẩm iPhone 13 và iPhone 13 Mini có màn hình
lần lượt là 5.4 inches và 6.1 inches, gần như tương tự nhau. iPhone 13 Pro và iPhone
13 Pro Max có màn hình lần lượt là 6.1 inches và 6.7 inches.
Các dòng iPhone SE, iPhone 11 đến iPhone 13
Máy tính bảng iPad
iPad: Tháng 01/2010, Apple giới thiệu chiếc máy tính bảng iPad. Thiết bị cung
cấp khả năng tương tác đa điểm chạm với các định dạng phương tiện bao gồm báo,
sách điện tử, ảnh, video, âm nhạc, và hầu hết các ứng dụng trên iPhone. iPad cũng bao
gồm một phiên bản di động của Safari để duyệt Web cũng như truy cập vào App
Store, iTunes Library, iBookstore.
iPad 2: Tháng 03/2011, Apple giới thiệu iPad 2 với bộ vi xử lý nhanh hơn kèm
camera ở cả mặt trước và mặt sau.
iPad thế hệ thứ 3: Apple ra mắt sản phẩm này vào tháng 03/2012 và được
quảng bá là “the new iPad”.
iPad Pro thế hệ thứ 4: Tháng 10/2012, iPad thế hệ thứ 4 của Apple ra mắt và
được quảng bá là “iPad với màn hình Retina”. iPad Mini cũng được ra mắt.
iPad Air và iPad Mini với màn hình Retina: Apple ra mắt 2 sản phẩm vào tháng 10/2013.
iPad Air 2: Được Apple ra mắt vào tháng 10/2014, được bổ sung đồ họa tốt
hơn. iPad Mini 3 cũng được ra mắt thời điểm này. 13
iPad Pro: Tháng 09/2015, Apple ra mắt iPad Pro, một chiếc iPad có màn hình
12.9 inches, hỗ trợ Smart Keyboard và Apple Pencil. Bản cập nhật iPad Mini 4 cũng
được công bố thời điểm này.
iPad Air 4: Tháng 09/2020, Apple ra mắt chiếc iPad Air 4 được thiết kế lại, với
Touch ID ở nút nguồn, cổng USB Type C, màn hình 10.9 inches và không có nút
Home. iPad Air hỗ trợ Magic Keyboard và Apple Pencil thế hệ thứ hai.
iPad Pro thế hệ thứ 5: Tháng 04/2021, Apple ra mắt iPad Pro thế hệ thứ 5 với thiết kế
tương tự iPad Pro thế hệ thứ 4.
Các dòng máy tính bảng iPad
Đồng hồ thông minh Apple Watch
Đồng hồ thông minh Apple Watch lần đầu được Tim Cook công bố vào tháng
09/2014, được giới thiệu là một sản phẩm có chức năng theo dõi sức khỏe và thể dục.
Apple Watch chính thức phát hành vào tháng 04/2015. Chiếc Apple Watch mới nhất
là Apple Watch Series 7, được ra mắt vào tháng 09/2021 và được phát hành vào tháng 10 cùng năm. 14
Apple Watch Series 7 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất năm 2021 của Apple
Truyền hình Apple TV
Tại Hội nghị Macworld 2007, Jobs đã giới thiệu chiếc Apple TV (ông đã vô
tình gọi thiết bị này là iTV khi đang giới thiệu trên sân khấu), một thiết bị Set-top
Video, là cầu nối giữa các nội dung trên iTunes với TV. Thiết bị này chạy hệ điều
hành Mac OS X, liên kết với TV của người dùng và đồng bộ hóa qua mạng không dây
hoặc có dây với thư viện iTunes của một máy tính. Apple TV ban đầu tích hợp một ổ
cứng 40GB để lưu trữ, bao gồm cổng đầu ra cho HDMI và Video, độ phân giải tối đa
720p. Tháng 05/2007, ổ cứng 160GB được phát hành.
Tháng 09/2009, Apple ngừng sản xuất Apple TV bản 40GB lúc đầu nhưng vẫn
tiếp tục bán Apple TV bản 160GB. Ngày 01/09/2010, Apple ra mắt Apple TV được
thiết kế mới, chạy trên iOS và ngừng sản xuất các mẫu Apple TV cũ chạy trên Mac OS X.
Thế hệ thứ 3 của Apple TV đã được giới thiệu tại một sự kiện của Apple vào
tháng 03/2012 với các tính năng mới như độ phân giải cao hơn (1080p) cùng giao diện người dùng mới.
Tại sự kiện ngày 09/09/2015, Apple đã tiết lộ Apple TV sẽ được đổi mới, chạy
trên một hệ điều hành gọi là tvOS.
Tại một sự kiện ngày 12/09/2017, Apple đã phát hành Apple TV 4K.
Tháng 03/2019, Apple ra mắt Apple TV+, dịch vụ truyền hình Web đăng ký
theo yêu cầu. TV+ có các chương trình, phim và tài liệu độc quyền.
Tháng 04/2021, Apple giới thiệu bản cập nhật của Apple TV 4K với bộ xử lý
A12 Bionic, hỗ trợ HDR, HDMI 2.1. 15 Bộ Apple TV
Loa thông minh HomePod
Loa thông minh đầu tiên của Apple – HomePod được phát hành ngày
09/02/2018. Tháng 09/2018, Apple thông báo HomePod sẽ có thêm các tính năng
mới, như tìm kiếm theo lời bài hát, đặt bộ hẹn giờ, nhận cuộc gọi, tìm iPhone và phím
tắt Siri. Vào năm 2019, Apple, Google, Amazon và Zigbee Alliance đã công bố quan
hệ hợp tác cho các sản phẩm nhà thông minh.
HomePod bị ngừng sản xuất vào tháng 03/2021 để tập trung vào HomePod Mini.
Loa thông minh HomePod Mini
Phần mềm và dịch vụ
Apple phát triển và chỉ sử dụng hệ điều hành của riêng mình để chạy trên các
thiết bị của hãng, bao gồm: 16
macOS: Dành cho máy tính cá nhân Mac
iOS: Dành cho thiết bị iPhone và iPod Touch
iPadOS: Dành cho máy tính bảng iPad
watchOS: Dành cho đồng hồ thông minh Apple Watch
tvOS: Dành cho trình phát đa phương tiện kỹ thuật số Apple TV Các hệ điều hành
trong hệ sinh thái Apple
Phạm vi phần mềm máy chủ của Apple, bao gồm hệ điều hành macOS Server,
Apple Remote Desktop (một ứng dụng quản lý hệ thống từ xa) và Xsan (một hệ thống lưu trữ).
Apple cũng cung cấp các dịch vụ trực tuyến với iCloud, chuyên để lưu trữ và
đồng bộ hóa dữ liệu đám mây. Cùng với đó là Apple Music, dịch vụ phát nhạc và video trực tuyến.
Thiết bị điện
Theo Sydney Morning Herald, Apple muốn sản xuất ô tô điện với khả năng lái
tự động sớm nhất vào năm 2020. Apple đã đẩy mạnh việc tuyển dụng các kỹ sư phát
triển Pin và ô tô điện từ A123 Systems, LG Chem, Samsung Electronics, Panasonic,
Toshiba, Johnson Controls và Tesla Motors. [2] 17