















Preview text:
Nhóm th c hi n : Nhóm 2
L p h c ph n
: 242_PLAW 03 21 _01 Gi ng viên
: Tr n Ng c Di p 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 5
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................................ 4
1.1. Định nghĩa hợp tác xã .................................................................................................................. 4
1.2. Vai trò của hợp tác xã trong nền kinh tế và xã hội ...................................................................... 4
1.2.1. Đối với nền kinh tế ............................................................................................................... 4
1.2.1.1. Thúc đẩy sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế .......................................................... 4
1.2.1.2. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường ......................................................... 4
1.2.1.3. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ...................................................... 5
1.2.1.4. Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương ....................................................................... 5
1.2.2. Vai trò của hợp tác xã trong xã hội ....................................................................................... 5
1.2.2.1. Thúc đẩy công bằng xã hội và giảm bất bình đẳng ....................................................... 5
1.2.2.2. Xây dựng cộng đồng và tăng cường tinh thần hợp tác ................................................. 5
1.2.2.3. Góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững .................................................. 6
1.3. Một số đặc điểm pháp lý của hợp tác xã .................................................................................... 6
1.3.1. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể ................................................................................... 6
1.3.2. Hợp tác xã do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành ............ 6
viên) ................................................................................................................................................ 6
1.3.3. Thành viên tham gia hợp tác xã góp vốn, góp sức ............................................................... 7
1.3.4. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ ............. 7
CHƯƠNG II. CHỨNG MINH TÍNH HỢP TÁC XÃ, TƯƠNG TRỢ LẪN NHAU CỦA HỢP TÁC XÃ............... 7
2.1. Tính tương hợp tác, tương trợ của hợp tác xã ........................................................................... 7
2.2. Tính hợp tác, tương trợ về mặt tài sản ....................................................................................... 8
2.3. Tính hợp tác, tương trợ về mặt nhân thân ............................................................................... 10
2.4. Ví dụ thực tiễn về hợp tác và tương trợ của Hợp tác xã nông nghiệp Tân Tiến (Lâm Đồng) 13
2.4.1. Bối cảnh .............................................................................................................................. 13
2.4.2. Hoạt động của hợp tác xã ................................................................................................... 13
2.4.3. Kết quả ...................................................................................................................... 15
LỜI KẾT ...................................................................................................................................... 16 TÀI
LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 17 2 3 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Định nghĩa hợp tác xã
Theo khoản 7 điều 4 luật hợp tác xã 2023, “Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp
nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của
thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
1.2. Vai trò của hợp tác xã trong nền kinh tế và xã hội
1.2.1. Đối với nền kinh tế
1.2.1.1. Thúc đẩy sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
Trong bối cảnh các hộ sản xuất nhỏ lẻ thường gặp khó khăn về vốn, kỹ thuật và đầu
ra, hợp tác xã xuất hiện như một giải pháp hữu hiệu để “gom lực” và cùng nhau phát triển.
Khi các hộ nông dân, tiểu thương hay người lao động cá thể liên kết lại thành một hợp tác
xã, họ có thể cùng chia sẻ máy móc, áp dụng kỹ thuật mới và tận dụng sức mạnh tập thể để
tối ưu hóa sản xuất. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn gia tăng năng suất rõ rệt.
Theo Tạp chí Cộng sản, hợp tác xã là mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái kinh tế, đóng
vai trò hỗ trợ thành viên về dịch vụ sản xuất, kỹ thuật cũng như bảo vệ quyền lợi – từ đó
thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững của kinh tế địa phương.
1.2.1.2. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường
Một trong những điểm nghẽn lớn nhất của người sản xuất nhỏ lẻ là đầu ra. Không ít
trường hợp "được mùa mất giá" khiến nông dân lao đao. Lúc này, hợp tác xã như một “cánh
tay nối dài”, kết nối người sản xuất với thị trường, giúp sản phẩm được tiêu thụ thuận lợi
hơn. Nhờ vào khả năng thương lượng tập thể, hợp tác xã có thể xây dựng thương hiệu
chung, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và đưa sản phẩm vươn xa ra ngoài địa phương, thậm
chí xuất khẩu. Thực tế, nhiều hợp tác xã làm tốt vai trò này, mang lại thu nhập ổn định, tạo
lòng tin và nâng cao vị thế cho sản phẩm địa phương trên thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. 4
1.2.1.3. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Không chỉ dừng lại ở việc tổ chức sản xuất, hợp tác xã còn là nơi tạo công ăn việc làm
cho người dân, nhất là ở vùng nông thôn – nơi cơ hội việc làm còn hạn chế. Khi tham gia
hợp tác xã, người lao động không chỉ có việc làm ổn định mà còn được chia sẻ lợi nhuận
một cách công bằng, từ đó góp phần nâng cao đời sống và giảm nghèo bền vững. Mô hình
Hợp tác xã cũng giúp tập hợp các thành viên cùng góp vốn, cùng sản xuất – từ đó tạo ra một
chuỗi giá trị khép kín, mang lại hiệu quả rõ rệt cả về kinh tế lẫn xã hội.
1.2.1.4. Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương
Điều đặc biệt của hợp tác xã là tính “bám rễ” vào cộng đồng. Các hợp tác xã thường
dựa vào lợi thế tự nhiên, đặc sản vùng miền và nguồn nhân lực tại chỗ để phát triển. Chính
vì vậy, sự lớn mạnh của hợp tác xã đồng nghĩa với việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa
phương, xây dựng nông thôn mới và tạo ra sự chuyển mình tích cực cho cả khu vực. Theo
Tạp chí Cộng sản, hợp tác xã không chỉ là công cụ phát triển sản xuất mà còn là nền tảng
quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh” trong tiến trình phát triển đất nước.
1.2.2. Vai trò của hợp tác xã trong xã hội
1.2.2.1. Thúc đẩy công bằng xã hội và giảm bất bình đẳng
Một trong những giá trị cốt lõi của mô hình hợp tác xã là nguyên tắc “tự nguyện –
bình đẳng – cùng có lợi”. Nhờ đó, những đối tượng dễ bị bỏ lại phía sau như phụ nữ, người
nghèo hay người khuyết tật có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế, có tiếng nói trong tổ
chức và được hưởng lợi từ thành quả lao động tập thể. Điều này góp phần giảm dần khoảng
cách giàu nghèo và hiện thực hóa công bằng xã hội. Có thể nói, hợp tác xã là một trong
những giải pháp khắc phục mặt trái của kinh tế thị trường và là công cụ đắc lực để tiến tới
phát triển hài hòa, bền vững.
1.2.2.2. Xây dựng cộng đồng và tăng cường tinh thần hợp tác
Hợp tác xã không chỉ đơn thuần là một tổ chức sản xuất – kinh doanh. Đó còn là một
cộng đồng thu nhỏ, nơi mọi người cùng nhau làm việc, học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau. Chính
trong môi trường này, tinh thần hợp tác, sẻ chia và trách nhiệm được nuôi dưỡng và lan 5
tỏa. Hơn nữa, hợp tác xã còn mang sứ mệnh lớn hơn, đó là tạo nên một nền văn hóa “hợp
tác” – một nét đặc trưng cần có trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
mà Việt Nam đang xây dựng.
1.2.2.3. Góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên, nhiều hợp tác xã đã chủ
động chuyển hướng sang sản xuất sạch, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường
và hướng đến nền kinh tế tuần hoàn. Việc sử dụng chung máy móc hiện đại, áp dụng quy
trình sản xuất bền vững giúp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ môi
trường sống. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các chính sách hỗ trợ hợp tác xã đã thúc đẩy ứng
dụng công nghệ mới, đổi mới sáng tạo, mở đường cho các mô hình “xanh” trong phát triển
kinh tế tập thể – đúng hướng đi mà thế giới đang theo đuổi.
1.3. Một số đặc điểm pháp lý của hợp tác xã
1.3.1. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, được hình thành trên cơ sở tự nguyện của
các cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân nhằm hợp tác, hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh
doanh. Mục tiêu cốt lõi của hợp tác xã không phải là lợi nhuận đơn thuần, mà là nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh tế và cải thiện đời sống thành viên thông qua sự chia sẻ nguồn lực,
lợi ích và trách nhiệm. Tính tập thể thể hiện ở chỗ hợp tác xã hoạt động dựa trên nguyên
tắc dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi và cùng chịu trách nhiệm, trong đó mỗi thành viên có
quyền biểu quyết ngang nhau, không phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Đây là điểm khác biệt
căn bản giữa hợp tác xã và các loại hình doanh nghiệp tư nhân thuần túy.
1.3.2. Hợp tác xã do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên)
Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp tác xã được thành lập bởi ít nhất 5 thành
viên, có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân. Tất cả các thành viên đều phải có chung
nhu cầu, mục tiêu sản xuất, kinh doanh và tự nguyện liên kết lại để thành lập hợp tác xã.
Trong quá trình hoạt động, thành viên hợp tác xã vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, qua đó hình thành mối quan hệ gắn bó, trách nhiệm lẫn 6
nhau giữa tổ chức và các thành viên. Việc mở rộng hoặc rút khỏi hợp tác xã của thành viên
được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện và theo quy định của điều lệ.
1.3.3. Thành viên tham gia hợp tác xã góp vốn, góp sức
Một trong những đặc điểm nổi bật của hợp tác xã là sự kết hợp giữa góp vốn và góp
sức. Thành viên khi tham gia hợp tác xã không chỉ đóng góp một phần vốn điều lệ mà còn
đóng góp sức lao động, kỹ năng hoặc tài sản để cùng tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Việc góp vốn thể hiện trách nhiệm tài chính và quyền lợi về mặt tài sản, trong khi
góp sức thể hiện sự tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn của hợp tác xã. Khác với
công ty cổ phần – nơi quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ lệ cổ phần – ở hợp tác xã, quyền
quyết định được phân bổ theo nguyên tắc bình đẳng: “mỗi thành viên – một phiếu biểu
quyết”, tạo nên sự công bằng trong quản trị và vận hành nội bộ.
1.3.4. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ
Hợp tác xã, sau khi được đăng ký thành lập hợp pháp, sẽ có tư cách pháp nhân theo
quy định pháp luật. Điều này có nghĩa là hợp tác xã có quyền nhân danh mình tham gia các
giao dịch dân sự, kinh tế, được sở hữu tài sản, có con dấu, tài khoản riêng và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký. Đây là điểm quan trọng
để phân biệt hợp tác xã với các hình thức liên kết kinh tế không chính thức khác. Tư cách
pháp nhân giúp hợp tác xã nâng cao uy tín, khả năng huy động vốn, mở rộng liên kết sản
xuất – kinh doanh và đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm pháp lý trong hoạt động giao dịch với bên thứ ba.
CHƯƠNG II. CHỨNG MINH TÍNH HỢP TÁC XÃ, TƯƠNG TRỢ LẪN NHAU CỦA HỢP TÁC XÃ
2.1. Tính tương hợp tác, tương trợ của hợp tác xã
Tại khoản 7 điều 4 luật hợp tác xã 2023 có nêu rõ: “Hợp tác xã là tổ chức có tư cách
pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội
của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản
trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.” 7
Quy định này nhấn mạnh rằng hợp tác xã được hình thành dựa trên sự hợp tác tự
nguyện, trong đó các thành viên cùng chia sẻ nguồn lực, ý tưởng, và trách nhiệm để hỗ trợ
lẫn nhau, chẳng hạn như cung cấp nguyên liệu giá ưu đãi, tổ chức tiêu thụ sản phẩm chung,
hoặc tạo việc làm ổn định. Tính tương trợ được thể hiện rõ khi hợp tác xã đặt lợi ích của
thành viên lên hàng đầu, giúp họ vượt qua những hạn chế mà hoạt động cá nhân khó đạt
được, như chi phí cao hoặc thiếu thị trường.
2.2. Tính hợp tác, tương trợ về mặt tài sản
Tại khoản 3 điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế
của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài
sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử
dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động.”
Luật nhấn mạnh rằng thành viên hợp tác xã có quyền cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài
sản của tổ chức, đồng thời thu nhập được phân phối chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào
phần vốn góp. Điều này phản ánh một cơ chế quản lý tài sản mang tính dân chủ sâu sắc,
đảm bảo rằng mọi thành viên, bất kể quy mô đóng góp tài chính, đều có cơ hội hưởng lợi
công bằng từ hoạt động của hợp tác xã.
Tại khoản 6 điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Các thành viên hợp tác, liên kết, tương trợ
lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho thành viên và tập thể. Khuyến khích các tổ hợp tác tham
gia thành lập hợp tác xã; các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập liên hiệp hợp tác xã nhằm
nâng cao năng lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Khuyến khích tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng hợp tác hình thành và tham gia tổ chức đại diện,
hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam để phát triển phong trào hợp tác xã trong nước và
quốc tế. Tăng cường liên kết giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các tổ chức
khác, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà nước trong hỗ trợ liên kết, tiêu thụ, sử dụng
sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả.” 8
Khoản 6 Điều 8 đã cho thấy các thành viên hợp tác, liên kết và tương trợ lẫn nhau để
hướng đến mục tiêu làm giàu cho cả cá nhân và tập thể. Điều này cho thấy tính tương trợ
về tài sản không chỉ dừng ở việc chia sẻ lợi nhuận mà còn bao gồm việc sử dụng nguồn lực
chung để tạo ra giá trị lâu dài. Một hợp tác xã có thể trích quỹ để đầu tư vào máy móc hiện
đại, giúp thành viên nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất.
Tại điều 9 khoản 15 luật Hợp tác xã 2023 về “Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử
lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và điều 8 khoản 3 luật Hợp
tác xã 2023 về “Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế của thành viên hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã: Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và
tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ
sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động” cho thấy, sau khi thực
hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và trích lập các quỹ theo quy định, hợp tác xã ưu
tiên phân phối thu nhập cho thành viên dựa trên mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc
lao động đóng góp, trước khi xem xét đến phần vốn góp. Quy định này thể hiện rõ tính
tương trợ, bởi nó đảm bảo rằng những thành viên tham gia tích cực vào hoạt động của hợp
tác xã, dù vốn góp ít, vẫn nhận được phần thưởng xứng đáng.
Căn cứ vào điều 23 luật Hợp tác xã 2023: “Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thụ hưởng chính sách tiếp cận vốn như sau:
a) Vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng
đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của Chính phủ;
c) Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các định chế tài chính theo quy định của pháp
luật vì mục tiêu phát triển bền vững;
d) Hỗ trợ tăng cường năng lực tài chính cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
đ) Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành, địa phương. 9 2.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ phí bảo hiểm đối với
tài sản chung không chia tham gia bảo hiểm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. 3.
Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được
Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”
Luật này quy định về chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm cho tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và thành viên của họ. Theo đó, Nhà nước tạo điều kiện để các chủ thể
này được vay vốn, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng và tham gia bảo hiểm phù hợp. Chính
sách này nhằm khuyến khích sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế tập thể, giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho
thành viên hợp tác xã, nhất là trong các tình huống khó khăn hoặc bất lợi về kinh tế.
2.3. Tính hợp tác, tương trợ về mặt nhân thân
Khoản 1 Điều 8 luật Hợp tác xã 2023 có chỉ rõ về “Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên.
Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên,
mở rộng kết nạp thành viên; không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo
đối với mọi cá nhân tham gia.”
Hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên và mở rộng kết nạp thành viên mà không
phân biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hay tôn giáo. Quy định này phản ánh tính bao trùm,
một đặc điểm quan trọng giúp hợp tác xã trở thành công cụ thúc đẩy bình đẳng xã hội.
Trong bối cảnh Việt Nam, nơi vẫn tồn tại những khoảng cách về cơ hội giữa các nhóm dân
cư, hợp tác xã đóng vai trò như một cầu nối, mang lại cơ hội cho phụ nữ, người dân tộc
thiểu số, hoặc những người có hoàn cảnh khó khăn.
Tại Khoản 2 Điều 8 luật Hợp tác xã 2023 về “Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản lý. 10
Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ trong việc quyết định tổ chức và hoạt động
của tổ hợp tác. Thành viên chính thức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia
vào công việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách
dân chủ, bình đẳng, không phụ thuộc vào phần vốn góp.”
Luật quy định rằng thành viên chính thức của hợp tác xã được tham gia vào công
việc tổ chức, quản lý và hoạt động một cách dân chủ, bình đẳng, không phụ thuộc vào phần
vốn góp. Điều này tạo nên một sự khác biệt lớn so với các loại hình doanh nghiệp khác, nơi
quyền lực thường tỷ lệ thuận với vốn đầu tư. Trong hợp tác xã, mỗi thành viên có một phiếu
bầu, bất kể họ góp bao nhiêu vốn, đảm bảo rằng mọi tiếng nói đều được lắng nghe.
Cơ chế này không chỉ khuyến khích sự tham gia mà còn xây dựng một môi trường quản lý
minh bạch, nơi các quyết định được đưa ra dựa trên sự đồng thuận và vì lợi ích chung.
Cũng tại Khoản 5 Điều 8 luật Hợp tác xã 2023 về “Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông tin.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chú trọng tuyên truyền chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể cho
thành viên, người dân, tầng lớp thanh niên; thường xuyên giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ, tay nghề kỹ thuật cho thành viên, người lao động; cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác, kịp thời cho các thành viên.”
Luật này đã nhấn mạnh vai trò của hợp tác xã trong việc tuyên truyền chính sách,
giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ, tay nghề kỹ thuật cho thành viên và
người lao động, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời. Điều này cho thấy
hợp tác xã không chỉ là một tổ chức kinh tế mà còn là một trung tâm phát triển con người.
Việc tổ chức các khóa học về kỹ năng sản xuất, tiếp cận thị trường, hoặc ứng dụng công
nghệ giúp thành viên nâng cao năng lực cạnh tranh và tự chủ kinh tế.
Khoản 7 Điều 8 luật Hợp tác xã 2023 về “Quan tâm phát triển cộng đồng.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên quan tâm chăm lo, xây dựng
cộng đồng thành viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân
cư tại địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế.” 11
Điều này đã khẳng định hợp tác xã có trách nhiệm chăm lo, xây dựng cộng đồng thành
viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, đồng thời tham gia phát triển cộng đồng dân cư ở địa
phương, vùng, quốc gia và quốc tế. Điều này nâng tầm vai trò của hợp tác xã từ một tổ chức
nội bộ lên một nhân tố tích cực trong xã hội. Một hợp tác xã không chỉ hỗ trợ thành viên
mà còn tổ chức các hoạt động như bảo vệ môi trường, từ thiện, hoặc hợp tác quốc tế để
quảng bá sản phẩm và văn hóa.
Điều 23 luật Hợp tác xã 2023 đã nêu ở trên đã quy định về chính sách tiếp cận vốn,
bảo hiểm cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên của họ. Theo đó,
Nhà nước tạo điều kiện để các chủ thể này được vay vốn, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng
và tham gia bảo hiểm phù hợp. Chính sách này nhằm khuyến khích sự phát triển bền vững
của khu vực kinh tế tập thể, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và góp
phần bảo đảm an sinh xã hội cho thành viên hợp tác xã, nhất là trong các tình huống khó
khăn hoặc bất lợi về kinh tế. 12
2.4. Ví dụ thực tiễn về hợp tác và tương trợ của Hợp tác xã nông nghiệp Tân Tiến (Lâm Đồng)
2.4.1. Bối cảnh
Vào năm 2009, tại phường 12, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, trước nhu cầu liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân, ông Mai Văn Khẩn cùng 12 thành
viên khác đã thành lập Tổ hợp tác rau củ quả, được Ủy Ban Nhân Dân phường 12 công nhận.
Ban đầu, Tổ hợp tác có tổng cộng 13 thành viên canh tác trên diện tích 14 ha nhà lưới và
ngoài trời. Sau 3 năm hoạt động hiệu quả, với nhu cầu ngày càng cao về liên kết sản xuất và
đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, đến năm 2012, nhóm đã quyết định thành lập Hợp tác
xã Dịch vụ Nông nghiệp Tổng hợp Tân Tiến với các ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất
rau củ quả, cung ứng vật tư, thiết bị nông nghiệp, và ươm giống cây trồng.
2.4.2. Hoạt động của hợp tác xã
Sau khi được thành lập chính thức vào năm 2012, Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp
Tổng hợp Tân Tiến đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động sản
xuất. Hợp Tác Xã tổ chức sản xuất rau củ quả theo quy trình VietGAP, đồng thời đầu tư vào
hệ thống nhà kính, nhà lưới và áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến như sử dụng giá thể, tưới
phun và tưới nhỏ giọt. Việc ứng dụng công nghệ cao giúp tiết kiệm nước tưới, hạn chế xói
mòn đất và tăng hiệu quả sản xuất. Bên cạnh đó, Hợp Tác Xã thường xuyên tổ chức các lớp
tập huấn, chuyển giao kỹ thuật mới cho các thành viên nhằm nâng cao trình độ canh tác và
nhận thức về sản xuất nông nghiệp bền vững.
Không chỉ hỗ trợ kỹ thuật, Hợp Tác Xã còn cung ứng vật tư đầu vào như giống cây
trồng sạch bệnh, phân bón hữu cơ và các thiết bị cần thiết phục vụ sản xuất, đồng thời tạo
điều kiện để các thành viên tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn và vật tư. Trong khâu tiêu
thụ sản phẩm, Hợp Tác Xã Tân Tiến giữ vai trò làm cầu nối, ký kết các hợp đồng bao tiêu ổn
định với nhiều hệ thống phân phối lớn như siêu thị, chợ đầu mối và cửa hàng tiện ích trên
cả nước. Sản phẩm của Hợp Tác Xã được đóng gói, dán nhãn truy xuất nguồn gốc rõ ràng,
đáp ứng tốt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và yêu cầu của thị trường. 13 14 15 2. ờng , (2022), , ,
https:// luatminhkhue.vn/khai - niem-hop-tac -
xa-dac-diem-cua-hop- tac-xa-theo-q uy-dinh-m oi.aspx 3. Tùng Lâm, (20 21) , kỹ
, VNBUSINESS , https://vnbusines s.vn/khoa-hoc-con g-nghe/htx - tan-tien-doi -
moi-bang-ung-dun g-khoa-hoc-ky-t huat-tien-ti en-1078641.html 4. , ( 2020) , công , Info net,
https://infonet.vietnam net.vn/lam-dong- htx-dich-vu-nong - nghiep-ton g-hop-tan-
tien-tien-phong-tro ng-viec-phat-trie n-nong-ng hiep-cong-nghe-cao- 271937 .html 5. Minh Thu, (202 2) , ,
, https://baodan toc.vn/lam- dong-thao-go-
vuong-mac-thuc-day - kinh-te-hop-ta c-xa-phat-t rien-1663649749946.ht m 16