



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG ------------ THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ
Lớp học phần: 231_MIEC0821_02 Nhóm: 2
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN NGỌC QUỲNH HÀ NỘI, 2023 Mã sinh viên Tên Nhiệm vụ Nhận xét của GV 22D185011 Bùi Giang Bình TH1 , TH4 22D185012 Đặng Ánh Chi PP,TH2 , TH6 22D185013 Hà Kim Chi TH1, TH6 22D185014 Lương Thị Kim Chi PP,TH2 , TH4 22D185017 Hoàng Tiến Dũng TH 5 ý ,Th3 22D185018 Nguyễn Thùy Dương TH3 ,TH 5 22D185019 Nguyễn Thành Đại Thuyết trình , TH2 , TH4 22D185020
Bùi Thị Hồng Điệp Word , TH5 22D185021 Nguyễn Hương Linh Thuyết trình , Giang TH3 ,TH5 2 Tình huống 1
Vương, Hùng, Thu góp vốn thành lập công ty TNHH Lửa Việt chuyên sản xuất, kinh
doanh gas, khí đốt với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trong đó, Vương góp 1 tỷ tiền mặt, Hùng góp 3
tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá 2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt, Thu góp 1 tỷ tiền
mặt. Theo Điều lệ, Vương là Giám đốc, Hùng là Chủ tịch HĐTV và cũng là người đại diện
theo pháp luật của công ty. Sau khi được cấp GCNDN, do Hùng không có đủ vốn góp bằng
tiền mặt nên Hùng đã nhượng lại phần vốn góp cho Liên. Hùng cho rằng mình là Chủ tịch
HĐTV, là người đại diện theo pháp luật của công ty và cũng là người góp nhiều vốn nhất
nên đã không thông báo việc chuyển nhượng vốn của mình cho 2 thành viên còn lại. Hùng
lập một hợp đồng chuyển nhượng vốn, trong đó Hùng vừa ký tên với tư cách là người
chuyển nhượng vốn, vừa ký tên với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty xác
nhận việc chuyển nhượng này. Sau 1 năm hoạt động, công ty có lãi 500 triệu đồng. Tuy
nhiên, đến lúc này thì giữa các thành viên phát sinh mâu thuẫn. Vương kiện Hùng ra tòa
không thừa nhận phần vốn góp của Hùng vì cho rằng tất cả mặt bằng, nhà xưởng vẫn mang
tên Hùng, Hùng chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu sang cho công ty. Đồng thời,
Vương yêu cầu bác tư cách thành viên của Liên vì cho rằng việc chuyển nhượng vốn của
Hùng cho Liên là bất hợp pháp. Hùng kiện lại, không thừa nhận phần vốn góp của Vương vì
cho rằng chưa có chứng cứ gì chứng minh Vương đã tiến hành góp vốn cho công ty. Đưa ra
chứng cứ chứng minh phần vốn góp của mình, Hùng xuất trình hợp đồng xây dựng với công
ty xây dựng Thanh Bình trong đó công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng.
Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty
Lửa Việt do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh cấp. Hùng cho rằng đây là chứng cứ chứng
minh cho phần vốn góp của mình. Vương cho rằng mình cũng đã góp đủ 1 tỷ đồng, bằng
chứng là tờ phiếu thu trong đó Vương tự nộp và tự xác nhận phần vốn đã nộp. Câu hỏi: 3
1. Việc Hùng chuyển nhượng phần vốn của mình cho Liên theo thủ tục nêu trên là đúng hay sai? Vì sao?
2. Theo bạn, Hùng và Vương đã hoàn thành việc góp vốn vào công ty chưa? Vì sao? Câu 1
Căn cứ theo khoản 1 điều 52 của luật doanh nghiệp 2020, quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Ðiều 51, khoản 6 và khoản 7 Ðiều 53 của Luật
này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn
góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán.
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại
điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty
không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Vậy nên, việc
Hùng tự ý chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho liên là không hợp pháp, vì đây là
công ty TNHH hai thành viên trở lên nên trước tiên Hùng phải chào bán phần vốn đó cho các
thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng phần vốn góp của họ và chỉ được chuyển nhượng
phần vốn đó cho Liên khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết. Câu 2
Theo Ðiều lệ của công ty, số vốn điều lệ mà các thành viên phải góp là 5 tỷ đồng, trong
đó: Vương góp 1 tỷ tiền mặt, Hùng góp 3 tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá
2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt. Nhưng sau khi được cấp GCNDN, Hùng lại không có đủ vốn góp bằng
tiền mặt, Hùng xuất trình hợp đồng xây dựng với công ty xây dựng Thanh Bình trong đó
công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng. Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn
công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty Lửa Việt do Ban quản lý khu công
nghiệp tỉnh cấp. Tất cả bằng chứng trên chỉ chứng minh được Hùng đã góp một phần vốn 4
điều lệ mà Hùng đã cam kết góp theo Khoản 2 Ðiều 47 Luật doanh nghiệp 2020. Do vậy,
Hùng vẫn chưa thực hiện xong việc góp vốn của mình. Về phía Vương, Vương vẫn chưa
thực hiện xong việc góp vốn của mình căn cứ theo Khoản 6 Ðiều 47 Luật doanh nghiệp
2020 do bằng chứng mà Vương đưa ra chỉ là tờ phiếu thu mà Vương tự nộp và tự xác nhận
phần vốn đã nộp chứ không phải do công ty cấp. Tình Huống 2
Hải, Hồng, Công cùng nhau góp vốn thành lập Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Vinh
Quang với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Hải là nhân viên của một công ty TNHH khác, Hồng
là chủ của một doanh nghiệp tư nhân còn Công là Trưởng phòng Tư vấn xây dựng của một
doanh nghiệp nhà nước chuyên kinh doanh trong lhnh vực xây dựng có trụ sở tại Tp. HCM
Trong thỏa thuận góp vốn, Hải góp 500 triệu, Hồng góp 1 tỷ, Công góp 500 triệu. Trong
Điều lệ công ty quy định Hồng là Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐTV.Sau khi hoạt động được 1
năm, 3 thành viên ký hợp đồng với Dương, trong đó thỏa thuận kết nạp Dương làm thành
viên của công ty. Tài sản góp vốn của Dương là chiếc xe ô tô được các bên định giá là 300
triệu đồng. Do có khó khăn trong việc làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chiếc ô tô sang cho
công ty nên các thành viên thỏa thuận rằng khi nào thuận lợi sj chuyển quyền sở hữu và làm
thủ tục đăng ký theo quy định. Công ty đã chi 100 triệu sửa chữa, nâng cấp xe ô tô. Mọi giấy
tờ, biên nhận đều mang tên Công ty TNHH Vinh Quang. Chiếc xe ô tô cũng được sơn tên và
logo của Công ty TNHH Vinh Quang. Sau một thời gian hoạt động, công ty kinh doanh thua
lk và đã xảy ra những mâu thuẫn nhất định. Dương, trong một lần đi giao dịch liền giữ lại
100 triệu đồng tiền của công ty và tuyên bố đây là lợi nhuận đáng được hưởng của mình, sau
đó đơn phương rút khỏi công ty và lấy lại luôn chiếc ô tô. Câu hỏi:
1.Hải, Hồng, Công cùng nhau thành lập Công ty TNHH Vinh Quang là hợp pháp hay không hợp pháp? Vì sao?
2.Dương có được xem là thành viên chính thức của công ty không? Vì sao? Trình bày thủ
tục gia nhập và góp vốn trong công ty TNHH như thế nào? 5 Câu 1
1. Căn cứ khoản 1, 2 Điều 17: Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và
quản lý doanh nghiệp ( Luật doanh nghiệp 2020) “1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức;
c) Sh quan, hạ sh quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sh quan, hạ sh quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam,
trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh
nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý
phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành
vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang
bị quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang
bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp
khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.”
→ Hải và Công không thuộc 2 trường hợp trên do đó họ có quyền thành lập, quản lý doanh
nghiệp và việc góp vốn của các Hải và Công trong công ty là hợp pháp. 6
− Căn cứ khoản 4 Điều 188 Doanh nghiệp tư nhân ( Luật doanh nghiệp 2020).
“ Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp
trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”.
→ Do Hồng là chủ của một doanh nghiệp tư nhân Y nên theo khoản 4 Điều 188 thì Hồng không
được quyền góp vốn thành lập công ty TNHH. Và không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kết Luận: Việc góp vốn của các thành viên trong công ty là không hợp pháp. Câu 2
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 35: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.(Luật doanh
nghiệp 2020) “Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì
người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho
công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền”
Căn cứ Khoản 1, Điều 51 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 quy định về Nghha vụ của
thành viên.( Luật doanh nghiệp 2020)“Góp đủ, góp đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghha vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này”
→ Chia thành 2 trường hợp :
Trường hợp 1: Nếu đã chuyển sở hữu và làm thủ tục đăng ký theo quy định thì
Dương trở thành thành viên hợp pháp của công ty.
Trường hợp 2: Nếu chưa chuyển sở hữu và chưa làm thủ tục đăng ký theo quy
định thì Dương vẫn chưa là thành viên hợp pháp của công ty.
Thủ tục góp vốn khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên rất đơn giản, doanh
nghiệp chỉ cần chuẩn bị giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên góp vốn. Còn các thành
viên của công ty có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc tài sản khác đã được các thành viên của
công ty chấp nhận theo đúng như cam kết đã thống nhất. Mà không cần nhiều giấy tờ hay thủ tục phức tạp. 7
Để đảm bảo quyền lợi của thành viên góp vốn, doanh nghiệp sj cấp giấy chứng nhận góp
vốn cho thành viên công ty. Nội dung cụ thể trên giấy chứng nhận gồm có:
Mã số công ty, tên và địa chỉ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Vốn điều lệ cụ thể của công ty TNHH 2 thành viên.
Số vốn góp, tỉ lệ vốn góp, giá trị tương đương mà thành viên góp vào công ty.
CMND, hộ chiếu, thẻ căn cước, thông tin cá nhân đầy đủ của thành viên góp vốn.
Số và ngày cấp cho thành viên công ty giấy chứng nhận góp vốn.
Xác minh của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật của công ty trách
nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Tình huống 3
An, Bình, Chương, Dung cùng nhau thành lập công ty TNHH Phương Đông kinh doanh
thủy sản với vốn điều lệ 900 triệu đồng. Trong đó, An góp 200 triệu tiền mặt, Bình góp một
ô tô được các bên định giá là 150 triệu, Chương góp vốn là kho bãi kinh doanh được các bên
định giá là 500 triệu, Dung góp 50 triệu tiền mặt. Theo Điều lệ, Chương làm Chủ tịch
HĐTV, Bình làm Giám đốc, An làm Phó giám đốc. Giám đốc là người đại diện theo pháp
luật của công ty. Sau 1 năm hoạt động, giữa Bình và Chương xảy ra mâu thuẫn. Với tư cách
là Chủ tịch HĐTV và là người có nhiều vốn nhất, Chương ra quyết định cách chức giám đốc
của Bình và bổ nhiệm An làm giám đốc thay thế. Không đồng ý với quyết định trên, Bình
vẫn tiếp tục giữ lại con dấu. Sau đó, với danh nghha của công ty Phương Đông, lại là người
đại diện theo pháp luật của công ty, Bình ký 1 hợp đồng vay 700 triệu với công ty Trường
Xuân (tổng gái trị tài sản của công ty Phương Đông theo sổ sách kế toán tại thời điểm này là
1,3 tỷ) và khi công ty Trường Xuân chuyển số tiền trên cho công ty Phương Đông, Bình lập
tức chuyển số tiền vào tài khoản của mình. Câu hỏi: 8
1. Việc Chương cách chức Bình và bổ nhiệm An làm giám đốc thay thế có đúng quy định
của pháp luật không? Vì sao?
2. Nhận thấy hợp đồng do Bình ký với Công ty Trường Xuân là không đúng quy định của
pháp luật, Dung đã yêu cầu Chương phải triệu tập cuộc họp HĐTV. Vậy yêu cầu của Dung
có hợp pháp theo quy định của pháp luật không? Tại sao? Câu 1
Việc Chương cách chức Bình và bổ nhiệm An làm giám đốc thay thế không đúng quy
định của pháp luật. Tại điều 56 Luật Doanh Nghiệp nói về quyền và nghha vụ của Chủ tich
HDTV, Chủ tịch hội đồng thành viên không có quyền cách chức hoặc bổ nhiệm bất kì ai.
Theo điểm c khoản 2 điều 59 theo Luật Doanh Nghiệp : Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám
đốc hoặc Tổng Giám đốc phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành
viên. Và theo điểm a khoản 3 điều 59 của Luật này: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp được các thành viên dự họp sử hữu
từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.
Trong Tình huống này, Chương đã không triệu tập họp Hội đồng thành viên và chỉ sở hữu
50% tổng số vốn góp, Chương tự ý cách chức Bình và bổ nhiệm An làm giám đốc thay thế là
vi phạm Điều lệ công ty đã quy định chức danh giám đốc là do Bình đảm nhiệm. Vì vậy,
việc Chương cách chức Bình và bổ nhiệm An làm giám đốc thay thế là không đúng quy định của pháp luật. Câu 2
Yêu cầu của Dung là không hợp pháp theo quy định của pháp luật. Theo khoản 1 Điều 57
Luật Doanh nghiệp , Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch hội
đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên. Nhận thấy hợp
đồng do Bình ký với Công ty Trường Xuân là không đúng quy định của pháp luật, Dung -
một thành viên của công ty yêu cầu Chương phải triệu tập cuộc họp HĐTV là hoàn toàn có
cơ sở. Dung có thể yêu cầu Chương triệu tập họp Hội đồng quản trị để xem xét và giải quyết
hợp đồng do Bình ký với Công ty Trường Xuân. Nếu Hội đồng quản trị xét thấy hợp đồng 9
này là không đúng quy định của pháp luật, gây thiệt hại cho công ty thì có thể quyết định hủy bỏ hợp đồng này.
Tuy nhiên với điểm a khoản 2 điều 49 Luật này: “thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ
10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định…” mới
được phép “yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền”.
Trong trường hợp này Dung góp 50 triệu đồng (5.5% vốn điều lệ) là chưa đủ 10% số vốn,
hơn nữa Điều lệ của công ty cũng không quy định một tỷ lệ phần tram vốn điều lệ nhỏ hơn
nên không thể yêu cầu triệu tập họp HĐTV. Tình huống 4
Công ty hợp danh ABCD có 4 thành viên hợp danh là A,B,C,D. Ngày 1/7/2021, công ty
được cấp GCNĐKKD và chính thức đi vào hoạt động. Ngày 10/6/2022, thành viên D tự
nguyện góp rút vốn ra khỏi công ty và được hội đồng thành viên đồng ý. Sau đó D dùng
phần vốn đã rút thành lập công ty TNHH 1 TV và một DNTN do D là chủ sở hữu, tham gia
góp vốn vào một công ty hợp danh N, đồng thời yêu cầu công ty hợp danh ABCD chấm dứt
sử dụng tên mình trong tên công ty. Câu hỏi:
1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự án đầu tư của D có thể thực hiện
được hay không? Giải thích.
2. Ngày 20/4/2023, Công ty hợp danh ABC (ABCD trc đây) bị tòa án tuyên bố phá sản.
Thành viên D có bị liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghha vụ tài sản của công ty ABC ko? Giải thích. Câu 1 Căn cứ pháp lý: 10
Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020: Quyền thành lập góp vốn, mua cổ phần, mua phần
góp vốn và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy
định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghha vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mki cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư
nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần
vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Điều 177 luật doanh nghiệp 2020: Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh
dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh,
công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghha vụ của công ty 11
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
Điều 180 luật doanh nghiệp 2020: Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành
viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Điều 185 luật doanh nghiệp 2020: Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Bị khai trừ khỏi công ty;
d) Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp
thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản
yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết
thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.
5. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định
tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày
chấm dứt tư cách thành viên.
Giải quyết tình huống: 12
1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự án đầu tư của D có thể thực hiện được hay không? Giải thích.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự án đầu tư của D có thể thực hiện được.
Thành lập công ty TNHH 1 TV:
Theo quy định tại Điều 17, 74 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức có quyền
thành lập công ty TNHH 1 TV. Thành viên góp vốn thành lập công ty TNHH 1 TV có thể là
cá nhân, tổ chức. Do đó, thành viên D có thể thành lập công ty TNHH 1 TV với tư cách là cá nhân. Thành lập DNTN:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân có quyền
thành lập DNTN và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Căn cứ tại khoản 3, 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, mki cá nhân chỉ được
quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời
là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh; và doanh nghiệp tư nhân
thì không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
=> Như vậy thì theo như quy định, doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn thành
lập, mua cổ phần, phần góp vốn của doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp tư
nhân vẫn có quyền góp vốn vào doanh nghiệp khác, Luật doanh nghiệp năm 2020 chỉ hạn
chế quyền đối với doanh nghiệp tư nhân, còn bản thân người đứng đầu doanh nghiệp tư nhân
vẫn có quyền tham gia góp vốn, mua cổ phần vào các doanh nghiệp khác. Hơn nữa D đã rút
phần vốn góp ra khỏi công ty hợp danh ABCD và được hội đồng thành viên đồng ý nên D
không còn là thành viên hợp danh của công ty hợp danh ABCD. Vì vậy D được phép thành
lập doanh nghiệp tư nhân do mình làm chủ.
Tham gia góp vốn vào công ty hợp danh N 13
Theo quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân có quyền tham gia
góp vốn vào công ty hợp danh.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 180, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân. Theo tình huống, D không còn là thành viên hợp danh của công ty hợp danh
ABCD, hiện tại nếu D tham gia góp vốn vào công ty hợp danh N sj trở thành thành viên góp
vốn vào công ty hợp danh và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Vì vậy D được tham gia góp vốn vào công ty hợp danh N Câu 2
Ngày 20/4/2023, Công ty hợp danh ABC (ABCD trc đây) bị tòa án tuyên bố phá sản.
Thành viên D có bị liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghha vụ tài sản của công ty ABC ko? Giải thích.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh
có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 2 năm
kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a,c,d và đ
khoản 1 Điều 185 LDN 2020 thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên
Trong trường hợp này, thành viên D đã rút vốn khỏi công ty hợp danh ABC (trước là
công ty hợp danh ABCD) vào ngày 10/6/2022 và được Hội đồng thành viên chấp thuận. Như
vậy, thành viên D chấm dứt tư cách thành viên hợp danh và không chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghha vụ tài sản của công ty ABC phát sinh sau ngày chấm dứt tư cách thành
viên, kể cả khoản nợ phát sinh vào ngày 20/4/2023, ngày công ty ABC bị tòa án tuyên bố phá sản. 14
Tuy nhiên D chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong trường hợp tự nguyện rút
vốn khỏi công ty được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 185 luật doanh nghiệp 2020 và
khoản 5 Điều 185 luật doanh nghiệp 2020, D vẫn có thể phải chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghha vụ tài sản của công ty phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên,
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên.
=> Như vậy trong trường hợp này D có thể vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên. Tình huống 5
„ng A thành viên của Hợp tác xã X. Trong thời gian tham gia hợp tác xã, ông A được
HTX giao cửa hàng số 2 để hoạt động kinh doanh và thực hiện nghha vụ tài chính đối với
HTX. Ngày 1/10/2021, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định thi hành kỷ
luật đối với ông A, bằng hình thức cảnh cáo với lý do ông A không nộp thuế cũng như làm
nghha vụ tài chính đối với HTX. Đến ngày 15/1/2022, Chủ tịch HĐQT chủ trì Đại hội thành
viên bất thường khai trừ ông A ra khỏi HTX cũng với lý do trên. Tại cuộc họp chỉ có 5/20 xã
viên biểu quyết tán thành việc khai trừ xã viên, nhưng Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt HĐQT
ra quyết định (có văn bản) để khai trừ ông A ra khỏi HTX. Được biết, ông A có nhận được
giấy mời họp đại hội xã viên bất thường nhưng chỉ nhận được trước ngày Đại hội có 1 ngày
và không thông báo trước nội dung cuộc họp. Câu hỏi :
1. Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX có phù hợp pháp luật không? Giải thích.
2. Giả sử A chết để lại di chúc cho vợ và con trai 15 tuổi phần vốn góp của mình trong
HTX Vợ và con của A cũng có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của HTX. Hỏi
Vợ và con trai của A có đương nhiên trở thành thành viên HTX không? Vì sao? 15
3. Giả sử, do có việc gia đình, ông A không hoạt động kinh doanh từ tháng 1/2022 đến
tháng 12/2022 và không báo gì cho các thành viên còn lại. Hỏi quyền và nghha vụ của ông A
được xử lý như thế nào? Nêu căn cứ pháp lý.
4. Do quản lý không tốt, HTX X lâm vào tình trạng nợ nần, có nguy cơ phá sản. HĐQT
hợp tác xã dự định chia đều số nợ của hợp tác xã cho các thành viên hợp tác xã. Xin hỏi dự
định của Hội đồng quản trị HTX X về phân chia số nợ của HTX cho các thành viên HTX
như vậy có đúng không? Vì sao? Câu 1
Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX không phù hợp pháp luật vì theo khoản 1 điều
33 luật hợp tác xã 2012 :
1. Người triệu tập đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên,
đại biểu thành viên có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo
nghị quyết; xác định thời gian, địa điểm và gửi giấy mời đến thành viên, hợp tác xã thành
viên hoặc đại biểu thành viên dự họp. Giấy mời họp phải kèm theo chương trình, tài liệu liên
quan đến nội dung đại hội thành viên ít nhất 07 ngày trước ngày đại hội thành viên khai mạc.
Sai vì ông A chỉ nhận được giấy mời họp đại hội xã viên bất thường trước một ngày và
không được báo trước nội dung . Câu 2
Vợ anh A đương nghiên trở thành thành viên hợp tác xã X còn con anh A không thể trở
thành thành viên vì theo khoản 2 điều 18 luật hợp tác xã 2012 :
2. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của
Luật này và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực
hiện các quyền, nghha vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa
kế theo quy định của pháp luật.
Và theo khoản 1 điều 13 luật hợp tác xã 2012 điều kiện để trở thành thành viên , hợp tác xã thành viên : 16
1. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ
đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp
theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã;
đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.
Theo hai điều luật trên vợ anh A đương nhiên là thành viên hợp tác xã X vì đáp ứng đủ
điều kiện của luật hợp tác xã 2012 đưa ra và có nhu cầu tham gia vào hợp tác xã X .
Con trai anh A không thể trở thành thành viên vì chưa đủ tuổi tham gia vào hợp tác xã
theo khoản 1 điều 13 luật hợp tác xã 2012 bên trên Câu 3
Vì anh A không hoạt động kinh doanh từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 12/2022 nên anh A
không bị chấm dứt tư cách thành viên theo điểm e khoản 1 điều 16 luật hợp tác xã 2012 :
Chấm dứt tư cách thành viên , hợp tác xã thành viên khi :
e) Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên
tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm.
Do đó anh A tuy không sử dụng sản phẩm và hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải chịu
trách nhiệm về quyền và nghha vụ theo luật hợp tác xã quy định trong điều 14 , điều 15 luật này .
Theo Điều 14 luật hợp tác xã 2012 , Quyền của thành viên , hợp tác xã thành viên : 17
1. Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.
2. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
3. Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên.
5. Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định tại điều 32 của Luật này.
6. Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các
chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu hội đồng
quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy
định của Luật này và điều lệ.
8. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; được hk trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
10. Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
11. Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của Luật này và điều lệ.
12. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
13. Quyền khác theo quy định của điều lệ.
Theo điều 15 luật hợp tác xã 2012 . Nghĩa vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên:
1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ. 18
2. Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghha vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành
viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Nghha vụ khác theo quy định của điều lệ.
Anh A đã vi phạm khoản 1 điều 15 luật hợp tác xã 2012 là nghha vụ của thành viên hợp
tác xã phải ‘’ sử dụng sản phẩm , dịch vụ của hợp tác xã , liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ ‘’ .
Và anh A sj không được hưởng thu nhập của hợp tác xã theo theo khoản 2 điều 14 luật
hợp tác xã 2012 : ‘‘Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.’’ trong
năm anh ấy không hoạt động kinh doanh .
Vì theo khoản 5 điều 7 luật hợp tác xã 2012 quy định :
Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực
hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối
với hợp tác xã tạo việc làm. Câu 4
Hội đồng quản trị hợp tác xã X phân chia phân chia số nợ của HTX cho các thành viên
HTX như vậy là không hợp pháp vì theo khoản 3 điều 15 luật hợp tác xã 2012 nghha vụ của
thành viên , hợp tác xã thành viên là : chịu trách nhiệm về các khoản nợ , nghha vụ tài chính 19
của hợp tác xã , liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã , liên hiệp hợp tác
xã . Sai vì hội đồng quản trị chia đều nợ cho các thành viên . Tình huống 6
Ngày 3/9/2023, toà án nhân dân tỉnh Nam Định đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
đối với công ty TNHH Xuân Phát. Xuân phát có trụ sở tại tỉnh Nam Định do bà Mỹ làm
giám đốc và là đại diện theo pháp luật. Ngày 3/10/2023, toà án nhân dân tỉnh Nam Định ra
quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH Xuân Phát. Trong quá trình tiến hành
thủ tục phá sản, tổ quản lý, thanh lý tài sản phát hiện trước khi toà án thụ lý đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản đối với công ty TNHH Xuân Phát, công ty này đã thực hiện 1 số hành vi sau:
Ngày 15/5/2023: Thanh toán 300 triệu (nợ chưa đến hạn) cho công ty Thu Hè có trụ sở ở tỉnh
Thanh Hoá do em gái bà Mỹ làm giám đốc. Ngày 5/9/2023: Thanh toán 1 tỷ (nợ không có
bảo đảm và đã đến hạn) cho công ty Thu Đông có trụ sở tại Thái Bình. Câu hỏi:
1. Các hành vi mà công ty Xuân Phát đã thực hiện là hợp pháp hay bất hợp pháp? Giải thích.
2. Công ty Xuân Phát có bảo lãnh cho công ty Lộc Phát do em trai của bà Mỹ vay 1 tỷ tại
chi nhánh ngân hàng M tại tỉnh Nam định. Khoản vay này đã đến hạn phải trả nhưng công ty
Lộc Phát không thanh toán mặc dù làm ăn có lãi. Khi toà án mở thủ tục phá sản đối với công
ty TNHH Xuân Phát, chi nhánh ngân hàng M tại tỉnh Nam Định đề nghị được thanh toán
khoản vay 1 tỷ bằng tài sản thế chấp phát sinh từ hợp đồng bảo lãnh của công ty Xuân Phát.
Yêu cầu của ngân hàng M có căn cứ pháp lý để thực hiện hay không? Giải thích. Câu 1
Giao dịch ngày 5/9/2023 là giao dịch không hợp pháp bởi: 20