


















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Luật kinh tế 2 Đề tài 2
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Phương Đông
Lớp học phần : 231PLAW03221 Nhóm thực hiện : Nhóm 3 Hà Nội, 2023 1
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trường đại học Thương mại
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Khoa Kinh tế BIÊN BẢN THẢO LUẬN I. Nội dung
- Thời gian: 22h ngày 26 tháng 09 năm 2023
- Hình thức: Họp qua Google Meet
- Số lượng tham gia: 11/11 thành viên - Nội dung cuộc họp:
+ Nhóm trưởng đề xuất hướng giải quyết cho đề tài, các thành viên cùng nhau góp ý và chỉnh sửa
+ Hoàn thiện đề cương và phân công nhiệm vụ II. Đánh giá cuộc họp
Tất cả các thành viên đều tham gia đầy đủ, đóng góp ý kiến sôi nổi, nhiệt tình.
III. Bảng phân công nhiệm vụ và đánh giá ST Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá T 23 Chu Đình Hùng Thuyết trình B+ 24 Đào Tuấn Hưng Ý 2 câu 2 B+ 25 Nguyễn Tuấn Hưng Làm slides B+ 26 Dương Thị Hương Ý 1 câu 3 B+ 27 Nguyễn Đăng Khánh Làm slides B+ 28 Nguyễn Văn Khánh Thuyết trình B+ 29 Phạm Thị Thúy Kiều Ý 3 câu 2 B+ 30 Phạm Hoài Lam Ý 2 câu 3 B+ 31 Dương Thị Kim Lan
Đánh giá, tổng hợp word, viết A biên bản thảo luận 32 Nguyễn Phương Liên Ý 1 câu 2 B+ 67 Nguyễn Thụy Hoàng Yến Câu 1 B+ (Nhóm trưởng) 2
Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2023 Nhóm trưởng Yến Nguyễn Thụy Hoàng Yến 3 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................5
PHẦN 1.Một số thương hiệu nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay. Phân
tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động nhượng quyền thương mại..........................6
1.1 Một số thương hiệu nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay................6
1.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động nhượng quyền thương mại.......7
a) Khái niệm nhượng quyền thương mại.................................................................7
b) Các đặc trưng của hoạt động nhượng quyền thương mại..................................8
PHẦN 2. PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG...................................................................10
Tình huống 1:..............................................................................................................10
Tình huống 2:..............................................................................................................16 4 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Phương Đông
- giảng viên giảng dạy học phần Luật kinh tế 2, đã giảng dạy nhiệt tình và truyền đạt
những kiến thức cơ bản, cần thiết đến chúng em. Từ đó, chúng em vận dụng những kiến
thức này để hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, để hoàn thành bài
thảo luận này không thể không nhắc đến những đóng góp nhất định đến từ các thành
viên của nhóm, cảm ơn các bạn đã tham gia họp nhóm đầy đủ, tích cực nghiên cứu đề tài
và làm bài. Mặc dù nhóm đã cố gắng hoàn thành bài thảo luận trong phạm vi và khả năng
cho phép nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được lời
góp ý của thầy và các bạn để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn.
Nhóm 3 xin trân trọng cảm ơn! 5 PHẦN 1.
MỘT SỐ THƯƠNG HIỆU NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY. PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
1.1 Một số thương hiệu nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay - Cà phê Trung Nguyên:
E-Coffee của Trung Nguyên Legend đang trở thành hệ thống cửa hàng cà nhượng
quyền phổ biến nhất hiện nay. Lý giải cho sự phổ biến này là những ưu thế về kinh
doanh cũng như mức giá nhượng quyền hợp lý. Khi mua thương hiệu nhượng quyền
của Trung Nguyên, bên nhận sẽ nhận được các hỗ trợ -Phở 24:
Ra đời vào năm 2003, hiện tại Phở 24 đã có 60 nhà hàng kinh doanh tại Việt Nam và
được bình chọn là một trong 4 thương hiệu phở ngon nhất. Điều này cho thấy rằng,
người Việt vẫn yêu thích và dành nhiều tình cảm cho những món ăn mang nét truyền
thống. Phở 24 tuy mang thương hiệu ta, mô hình kinh doanh thì mang đậm chất "Tây"
nhưng vẫn giữ được nét truyền thống của mình. Chi phí nhượng quyền thương hiệu từ khoảng 20.000 - 25.000 USD. - Trà sữa Toco Toco:
Trà sữa Đài Loan bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ đầu những năm 2000 nhưng phải
cũng phải mất vài năm mới nhận được sự đón nhận của thị trường. Nhưng sau đó một
thời gian, trào lưu trà sữa dần hạ nhiệt. Đến năm 2012 làn sóng trà sữa trở lại Việt
Nam còn mạnh hơn trước. Tocotoco trở thành top 10 thương hiệu nhượng quyền và là
thương hiệu trà sữa đi đầu được nhiều bạn trẻ ưa chuộng. -Pizza Hut:
Một trong những thương hiệu đứng đầu trong ngành công nghiệp Pizza không thể
không kể đó chính là Pizza Hut. Là một công ty con của tập đoàn Yum! Pizza hiện
đang có hơn 6000 nhà hàng ở Mỹ và hơn 16.000 địa điểm cửa hàng ở hơn 100 quốc
gia và những vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Chi phí nhượng quyền Pizza Hut
từ 300.000 - 2.200.000 USD và ở một cương vị là nhà hàng nhượng quyền thương
hiệu, bạn sẽ tạo cho mình một cơ hội vô cùng lớn với thương hiệu được nhận diện
một cách dễ dàng và thị phần mở rộng toàn cầu. -Jollibee:
Jollibee là tập đoàn kinh doanh thức ăn nhanh lớn nhất tại khu vực Châu Á, sở hữu
với 12 thương hiệu và gần 3000 cửa hàng khắp toàn cầu, riêng cửa hàng Jollibee thì
đã hơn 900 cửa hàng. Jollibee được mở lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2005, cho
đến nay đã có hơn 100 cửa hàng trải rộng trên toàn quốc. Khi trở thành đối tác 6
nhượng quyền, Jollibee sẽ cung cấp tất cả các dụng cụ, máy móc thiết bị, phần mềm
quản lý nhà hàng tốt nhất để hỗ trợ. Ngoài ra, Jollibee sẽ cung cấp các khóa training
giúp cho đội ngũ nhân viên trở nên chuyên nghiệp hơn. Chi phí nhượng quyền từ
khoảng 250.000 - 300.000 USD. -Lotteria:
Vào năm 1998, Lotteria gia nhập tại thị trường Việt Nam, là đối thủ “đáng gờm” của
KFC tại đây. Lotteria là một trong những thương hiệu dẫn đầu ngành công nghiệp ăn
uống với hơn 210 cửa hàng. Trong những năm trở lại đây, Lotteria được xem là
thương hiệu fast food đến sau nhưng sau đó nhanh chóng vượt lên dẫn đầu thị trường.
Song song với KFC, nhượng quyền Lotteria cũng mang nhiều cơ hội thành công cho
bạn khi kinh doanh. Từ năm 2014, Lotteria đã bắt đầu nhượng quyền kinh doanh với
chi phí nhượng quyền khoảng 250.000 USD. -Lẩu Kichi Kichi:
Kichi Kichi Là chuỗi nhà hàng chuyên về buffet lẩu tại Việt Nam, ra đời vào năm
2009, bao gồm các món ăn ngon và đa dạng được phục vụ với hình thức băng chuyền
độc đáo, hiện đại. Chỉ với một giá cố định, khách hàng được thưởng thức không hạn
chế gần 100 sản phẩm. Nhờ vào mô hình độc đáo, lẩu băng chuyền Kichi Kichi đã
chiếm tình cảm của khách hàng bởi sự chuyên nghiệp, chất lượng, mới lạ của mình.
Kichi Kichi hiện đang có 29 nhà hàng kinh doanh trên toàn quốc. Giá nhượng quyền
kichi kichi tối thiểu là 300.000 USD.
1.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động nhượng quyền thương mại
a) Khái niệm nhượng quyền thương mại
Theo Điều 284 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định:
“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho
phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
-Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức
kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá,
tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh,
quảng cáo của bên nhượng quyền;
-Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc
điều hành công việc kinh doanh.”
=> Như vậy ta có thể thấy:
- Thứ nhất, nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại. 7 - Thứ hai, pháp
luật về vấn đề này đã nhấn mạnh tới quyền của bên nhượng quyền(cho
phép và yêu cầu) với bên nhận quyền và những điều kiện mà bên nhận quyền là bên có
nghĩa vụ phải tuân thủ khi tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Cụ thể, bên nhượng quyền sẽ trao cho bên nhận quyền kinh doanh các quyền sử dụng mô
hình, kĩ thuật kinh doanh sản phẩm, dịch vụ dưới thương hiệu của mình và nhận lại một
khoản phí hoặc phần trăm doanh thu trong một khoảng thời gian nhất định, bên nhận
quyền thương mại có quyền sử dụng quyền thương mại của bên nhượng quyền để tiến
hành hoạt động kinh doanh nhưng phải tuân thủ một số điều kiện mà bên nhượng quyền đưa ra.
b) Các đặc trưng của hoạt động nhượng quyền thương mại
Dựa trên định nghĩa về nhượng quyền thương mại của Luật Thương Mại Việt Nam
2005 nhượng quyền thương mại có những đặc điểm sau:
-Đối tượng của nhượng quyền thương mại là quyền thương mại
Quyền thương mại được hiểu là quyền tiến hành kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo
cách thức của bên nhượng quyền quy định, cùng với đó là việc được sử dụng nhãn
mác, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh
doanh, quảng cáo…của bên nhượng quyền. Trong quan hệ nhượng quyền thương mại,
nội dung cốt lõi chính là việc bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền được sử
dụng quyền thương mại của mình trong kinh doanh.
-Giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền luôn tồn tại một mối quan hệ hỗ trợ mật thiết
+ Đây là một đặc điểm giúp chúng ta tìm thấy sự khác biệt của nhượng quyền thương
mại với các hoạt động thương mại khác. Trong nhượng quyền thương mại luôn tồn tại
mối quan hệ hỗ trợ mật thiết giữa Bên nhượng quyền và bên nhận quyền, nếu không
có điều đó, thì đã thiếu đi một điều kiện tiên quyết để xác định hoạt động đấy có phải
là nhượng quyền thương mại hay không.
+ Tính mật thiết của mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền và bên nhận quyền thể hiện
từ ngay sau khi các bên hình thành nên quan hệ nhượng quyền thương mại. Kể từ thời
điểm đó, Bên nhượng quyền phải tiến hành việc cung cấp tài liệu, đào tạo nhân viên
của bên nhận quyền. Không chỉ vậy, mà cùng với sự lớn mạnh và phát triển theo thời
gian của hệ thống, Bên nhượng quyền phải thường xuyên trợ giúp kỹ thuật, đào tạo
nhân viên của bên nhận quyền đối với những ứng dụng mới áp dụng chung cho cả hệ thống.
-Luôn có sự kiểm soát của bên nhượng quyền đối với việc điều hành công việc của bên nhận quyền 8
Quyền kiểm soát của bên nhượng quyền đối với việc điều hành hoạt động kinh doanh
của bên nhận quyền được pháp luật đa số các quốc gia trên thế giới thừa nhận. Theo
đó, bên nhượng quyền có thể định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện các quyền
thương mại của Bên nhận quyền. Sự hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với Bên nhận
quyền như đã nói ở trên sẽ trở nên vô nghĩa và thiếu đi tính thực tế nếu như bên
nhượng quyền không có quyền năng kiểm soát hoạt động điều hành kinh doanh của
bên nhận quyền. Quyền năng này của bên nhượng quyền đã thực sự tạo nên chất kết
dính quan trọng trong việc xây dựng tính thống nhất của hệ thống nhượng quyền
thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá và dịch vụ. 9
PHẦN 2. PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2.1 Tình huống 1:
Trong hợp đồng đại lý được ký kết giữa công ty kem X (Quận 1, TP Hồ Chí Minh)
có thỏa thuận với bên đại lý Y (Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội) một số nội dung sau:
- Bên đại lý không được phép cung cấp sản phẩm kem của bất kỳ bên nào khác
đồng được độc quyền bán kem Merino trong phạm vi địa bàn phường Mai Dịch.
- Trong lần nhập hàng đầu tiên, bên đại lý phải mua hàng với giá trị tối thiểu là
150 triệu đồng. Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý sau khi được bàn giao.
- Thỏa thuận phạt hợp đồng: 8% giá trị của hợp đồng với hành vi giao hàng không đúng thời hạn.
- Thời hạn của hợp đồng đại lý: 03 năm kể từ ngày ký (ngày ký kết hợp đồng đại lý: 21/1/2021)
- Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án ở TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Ngày 10/5/2022, nhân viên công ty X vận chuyển kem đến cơ sở của công ty Y thì
bất ngờ gặp mưa lớn khiến cho thiết bị trữ lạnh và kem bị hư hỏng. Công ty X yêu cầu
công ty Y phải cùng mình chịu rủi ro đối với số hàng bị hư hỏng.
Tháng 8/2022, do nhận thấy công ty Y tiêu thụ chậm và bảo quản sản phẩm không
tốt, công ty X đã gửi thông báo về chấm dứt hợp đồng đại lý với công ty Y. Tuy nhiên
công ty Y không đồng ý, yêu cầu công ty X phải tiếp tục thực hiện hợp đồng và yêu cầu
nộp phạt do vi phạm hợp đồng. Hỏi:
1. Bên nào phải gánh chịu rủi ro đối với hàng hóa đang trên đường vận chuyển đến
cơ sở của công ty Hoa Phượng?
2. Thông báo chấm dứt hợp đồng đại lý của công ty X có hợp pháp không? Công ty
X có phải chịu phạt vi phạm không?
3. Xác định cơ quan có thẩm quyên giải quyết tranh chấp giữa các bên trong trường
hợp đại lý Y tiến hành khởi kiện? Giải quyết tình huống:
1) Bên nào phải gánh chịu rủi ro đối với hàng hóa đang trên đường vận chuyển đến
cơ sở của công ty Hoa Phượng?
Trong tình huống trên, ta thấy: Chủ thể thương mại: 10
+ Công ty kem X: bên bán => bên giao đại lý
+ Đại lý Y: bên mua => bên đại lý
Vì theo Điều 167 Luật Thương mại 2005 quy định:
“1. Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua
hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.
2. Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng
để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ.”
Hình thức hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa, cụ thể là hợp đồng đại lý
Đối tượng hợp đồng: Tất cả sản phẩm kem được cung cấp trong nội dung hợp đồng => Hàng hóa
Vì theo Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định: “Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.” Nội dung hợp đồng:
+ Bên đại lý không được phép cung cấp sản phẩm kem của bất kỳ bên nào khác đồng
được độc quyền bán kem Merino trong phạm vi địa bàn phường Mai Dịch.
+ Trong lần nhập hàng đầu tiên, bên đại lý phải mua hàng với giá trị tối thiểu là 150
triệu đồng. Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý sau khi được bàn giao.
+ Thỏa thuận phạt hợp đồng: 8% giá trị của hợp đồng với hành vi giao hàng không đúng thời hạn.
+ Thời hạn của hợp đồng đại lý: 03 năm kể từ ngày ký (ngày ký kết hợp đồng đại lý: 21/1/2021)
+ Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án ở TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
-Theo điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định:
“1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng” 11
“2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.”
-Theo Điều 295 Luật Thương mại 2005 quy định:
“1. Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường
hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
2. Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo
ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời
cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.
3. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm của mình.”
=> Sự kiện mưa lớn khiến cho thiết bị trữ lạnh và kem bị hỏng trên đường vận chuyển
đến cơ sở của đại lý Y là sự kiện bất khả kháng. Vì vậy, bên giao đại lý là công ty kem X
có nghĩa vụ chứng minh hàng hóa bị hỏng là do bất khả kháng thì mới được miễn trách
nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp trên.
Nếu không chứng minh được lý do bất khả kháng theo Điều 294 và Điều 295 thì:
-Theo Điều 303 Luật thương mại 2005 quy định:
“ Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách
nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.”
Như vậy, trong trường hợp công ty X không chứng minh được lý do bất khả kháng, hoặc
công ty X không thông báo kịp thời cho đại lý Y về sự kiện bất khả kháng đã xảy ra thì sẽ
phải chịu toàn bộ rủi ro đối với số hàng bị hư hỏng. Ngược lại, nếu công ty X chứng
minh được lý do bất khả kháng thì hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty Y phải cùng mình
chịu rủi ro đối với số hàng bị hư hỏng.
2) Thông báo chấm dứt hợp đồng đại lý của công ty X có hợp pháp không? Công
ty X có phải chịu phạt vi phạm không? 12
a) Thông báo chấm dứt hợp đồng của đại lý của công ty X có hợp pháp không?
- Theo quy định tại Điều 177 Luật Thương mại 2005:
“1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn đại lý chỉ chấm dứt sau một thời gian
hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo
bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý.
2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu bên giao đại lý thông báo chấm dứt hợp
đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý
bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao đại lý đó.
Giá trị của khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận
đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đại lý. Trong trường hợp thời
gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là một tháng thù lao đại lý
trung bình trong thời gian nhận đại lý.
3. Trường hợp hợp đồng đại lý được chấm dứt trên cơ sở yêu cầu của bên đại lý thì
bên đại lý không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường cho thời gian mà mình đã
làm đại lý cho bên giao đại lý.”
=>Trong trường hợp này, hợp đồng đại lý giữa công ty X và công ty Y vẫn còn thời
hạn thực hiện đến ngày 21/1/2024. Công ty X không thuộc các trường hợp chấm dứt
hợp đồng theo quy định tại Điều 178 Luật Thương mại 2005. Tuy nhiên, công ty X có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên đại lý vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng.
- Hợp đồng đại lý thương mại cũng như các hợp đồng khác có thể chấm dứt hợp đồng
theo quy định của luật. Căn cứ Điều 166 Luật Thương mại 2005 và Điều 513 Bộ luật
Dân sự 2015 thì hợp đồng đại lý thương mại là một loại hợp đồng dịch vụ. Đồng thời
tại Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ
“1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch
vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng
phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ
phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung
ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.” 13
=>Trong trường hợp này, công ty Y có thể bị coi là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ
trong hợp đồng nếu có hành vi sau:
Tiêu thụ chậm sản phẩm kem của công ty X, dẫn đến việc công ty X không đạt
được mục đích của hợp đồng là tiêu thụ hết sản phẩm kem trong thời hạn hợp đồng.
Bảo quản sản phẩm kem không tốt, dẫn đến kem bị hư hỏng.
Như vậy, nếu công ty Y có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp
đồng như trên thì công ty X có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, để
chấm dứt hợp đồng, công ty X phải có bằng chứng chứng minh công ty Y đã vi phạm
nghĩa vụ trong hợp đồng.
b) Công ty X có phải chịu phạt vi phạm không?
Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005, bên giao đại lý có quyền phạt
bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý khi bên đại lý vi phạm các nghĩa vụ quy định tại
hợp đồng hoặc quy định của pháp luật. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không
vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm.
Trong trường hợp này, công ty X và công ty Y có thỏa thuận phạt hợp đồng là 8%
giá trị của hợp đồng với hành vi giao hàng không đúng thời hạn. Tuy nhiên, trong
trường hợp này, công ty X không vi phạm nghĩa vụ giao hàng không đúng thời hạn.
Do đó, công ty X không phải chịu phạt vi phạm do vi phạm hợp đồng. Kết luận chung:
Thông báo chấm dứt hợp đồng đại lý của công ty X có thể hợp pháp nếu công ty Y
có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng. Trong trường hợp này,
công ty X có thể không phải chịu phạt vi phạm do vi phạm hợp đồng.
Tuy nhiên, để xác định liệu công ty X có quyền chấm dứt hợp đồng đại lý và có
phải chịu phạt vi phạm hay không thì cần phải xem xét các bằng chứng chứng minh
công ty Y đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.
3. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên trong trường
hợp bên đại lý Y có tiến hành khởi kiện ? 14
- Theo Điều 317 Luật Thương mại 2005 về Hình thức giải quyết tranh chấp:
“ Điều 317. Hình thức giải quyết tranh chấp
1. Thương lượng giữa các bên
2. Hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên
thỏa thuận chọn làm trung gian hòa giải
3. Giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.”
- Theo Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về Những tranh chấp về kinh
doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
“ Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ
chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.”
=> Về nguyên tắc, đối với hợp đồng thương mại khi phát sinh tranh chấp thì thẩm quyền
giải quyết được ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận hợp pháp của các bên ghi nhận tại hợp
đồng/ tài liệu khác. Theo đó, nếu các bên đã có thoả thuận về cơ quan giải quyết tranh
chấp thì khi phát sinh tranh chấp thì thẩm quyền giải quyết được ưu tiên áp dụng theo thoả thuận.
Trong hợp đồng giữa công ty X và đại lý Y có thỏa thuận: “Cơ quan giải quyết tranh
chấp: Tòa án ở TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.”
- Đồng thời, xét theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có đề cập
đến thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:
“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ
sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những
tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định
tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này.”
=> Như vậy, trong trường hợp này bên đại lý Y tiến hành khởi kiện nên công ty X
là bên bị đơn, công ty X có trụ sở ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Tòa án ở TP Hồ Chí Minh
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa công ty X và đại lý Y trong trường hợp này. 15
- Theo Điểm b Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
“ Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này.”
=> Công ty X có địa chỉ ở Quận 1 TP Hồ Chí Minh.
Vì vậy, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu bên đại lý Y khởi kiện
là Tòa án Nhân dân Quận 1, TP Hồ Chí Minh. 2.2 Tình huống 2:
Công ty TNHH X ký hợp đồng mua của công ty TNHH Y 5 tấn cà chua loại 1; với
giá là 25.000đ/kg. Hai bên có thỏa thuận :
- Công ty Y sẽ giao đủ 5 tấn cà chua vào ngày 20/9/2022 tại trụ sở công ty X, chi
phí vận chuyển do công ty Y chịu.
- Nếu có sự vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm sẽ nộp phạt 7% giá trị phần nghĩa
vụ hợp đồng bị vi phạm.
Đến ngày 20/9/2022, công ty Y giao hàng đến địa điểm như đã thỏa thuận. Tuy nhiên,
do chưa chuẩn bị được kho hàng nên công ty X chưa thể nhận hàng và đề nghị công ty Y
giao hàng vào ngày 25/9/2022. Công ty Y đồng ý đưa 5 tấn cà chua về và thuê một kho
để giữ hàng cho công ty X với giá thuê 5 ngày là 2,5 triệu đồng.
Đến ngày 23/9/2022, cà chua có dấu hiệu bị hư hỏng nên công ty Y phải bán rẻ cho
Doanh nghiệp tư nhân Z một nửa số hàng đó với giá 10.000đ/kg.
Đến ngày 25/9/2022, công ty Y phải thuê một chiếc xe chở hàng với chi phí 10 triệu
đồng để chuyển 5 tấn cà chua nguyên vẹn đến cho công ty X. Đồng thời công ty Y cũng
yêu cầu bên công ty X phải bồi thường những khoản thiệt hại mà mình phải chịu do hành
vi không nhận hàng đúng hạn của công ty X. Tuy nhiên, phía bên đại diện công ty X
không chấp nhận thanh toán bất kỳ một khoản nào khác, ngoài khoản tiền mua 5 tấn cà
chua. Công ty Y đã kiện công ty X ra Tòa án. Hỏi:
1. Công ty X phải chịu những chế tài gì do hành vi vi phạm hợp đồng của mình?
2. Xác định số tiền mà công ty X phải trả cho công ty Y do hành vi vi phạm hợp đồng
(ngoài khoản tiền thanh toán cho 5 tấn cà chua)? Tại sao? Giải quyết tình huống
1) Những chế tài công ty X phải chịu do hành vi vi phạm hợp đồng của mình
- Theo khoản 1 Điều 418 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: 16
“Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm
nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm”
- Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005 quy định:
“Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi
phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm
quy định tại Điều 294 của Luật này”.
=> Dựa vào thỏa thuận đã ký kết của 2 bên, công ty X có hành vi vi phạm hợp đồng khi
nhận hàng không đúng thời hạn trong hợp đồng là ngày 20/9/2022 mà nhận hàng vào
ngày 25/9/2022. Trong hợp đồng, 2 bên cũng thỏa thuận về nộp phạt vi phạm hợp đồng:
“Nếu có sự vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm sẽ nộp phạt 7% giá trị phần nghĩa vụ hợp
đồng bị vi phạm”. Căn cứ vào 2 quy định trên, phạt vi phạm là chế tài do 2 công ty thỏa
thuận với nhau. Theo đó, công ty Y có quyền yêu cầu công ty X trả một khoản tiền phạt
như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Theo khoản 1 Điều 302 Luật Thương mại 2005 quy định:
“Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm
hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm”
- Theo Điều 303 Luật Thương mại 2005:
“Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách
nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.”
=> Công ty TNHH X đã không nhận hàng đúng như đã thỏa thuận trong hợp đồng nên
đây là hành vi vi phạm hợp đồng và việc công ty X nhận hàng sau thời hạn đã thỏa thuận
khiến công ty TNHH Y phải chịu nhiều thiệt hại thực tế: thuê kho giữ hàng trong 5 ngày
với giá 2,5 triệu đồng; cà chua bị hư hỏng và phải bán rẻ một nửa số hàng với giá 10.000
đồng/kg; chi phí để bù lại nửa số hàng đã bán rẻ và vận chuyển lần 2 đến công ty X với
giá 10 triệu đồng. Tất cả những thiệt hại trên đều là do việc không nhận hàng đúng thời
hạn của công ty X gây ra trực tiếp. Áp dụng quy định của pháp luật thì công ty X có trách
nhiệm phải bồi thường thiệt hại cho công ty Y do hành vi vi phạm hợp đồng của mình gây ra.
Kết luận: Công ty X phải chịu 2 chế tài do hành vi vi phạm hợp của mình là phạt vi phạt
và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2) Xác định số tiền mà công ty X phải trả cho công ty Y do hành vi vi phạm hợp
đồng (ngoài khoản tiền thanh toán cho 5 tấn cà chua)? Tại sao?
Theo đề bài, khi công ty X đề nghị giao hàng vào ngày 25/9/2022, chưa có căn cứ rõ
ràng để xác định công ty Y “đồng ý” là đồng ý với việc thay đổi thời gian giao hàng 17
(thành ngày 25/9/2023), hay đồng ý với việc “đưa 5 tấn cà chua về và thuê một kho để
giữ hàng cho công ty X với giá thuê 5 ngày là 2,5 triệu đồng”.
Như vậy có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Công ty Y đồng ý với việc thay đổi thời gian giao hàng (thành ngày 25/9/2023)
- Khi đó, căn cứ theo quy định tại Điều 421 Bộ luật dân sự 2015, các bên được coi là
thỏa thuận sửa đổi hợp đồng (cụ thể là điều khoản thời gian giao hàng), các điều kiện
khác giữ nguyên . Do vậy, công ty Y vẫn có nghĩa vụ giao hàng với chất lượng, số lượng
và tại địa điểm như đã cam kết trong hợp đồng (theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật
thương mại 2005 về “Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa”, Khoản 1 Điều 35
Luật thương mại 2005 về “Địa điểm giao hàng”). Công ty Y phải chịu trách nhiệm chi trả
về chi phí thuê kho, vận chuyển mà không có quyền yêu cầu công ty X chi trả bất cứ chi
phí phát sinh nào ngoài tiền hàng như đã thỏa thuận tại hợp đồng.
- Hàng hóa chưa được giao cho công ty X hay người được công ty X ủy quyền nên công
ty Y chưa chuyển rủi ro hàng hóa cho công ty X (theo quy định tại Điều 57 Luật thương
mại 2005 về “Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định”), công ty
Y do đó phải chịu trách nhiệm với bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa theo quy định
tại Khoản 2 Điều 40 Luật thương mại 2005 về “Trách nhiệm đối với hàng hóa không
phù hợp với hợp đồng”.
- Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 62 Luật Thương mại năm 2005 về “Thời điểm
chuyển quyền sở hữu hàng hóa”, lúc này quyền sở hữu chưa được chuyển giao cho công
ty X mà vẫn thuộc về công ty Y nên công ty Y có quyền xử lý tùy ý đối với hàng hóa
(bán cho công ty Z) mà không vi phạm quyền sở hữu hàng hóa.
⇒ Trong trường hợp này, công ty X không có hành vi vi phạm hợp đồng do có thể 2 bên
đã thống nhất thay đổi thời gian giao hàng như đã phân tích, công ty X do đó không phải
chịu bất kỳ chế tài xử phạt nào.
⇒ Công ty X không phải trả cho công ty Y khoản tiền nào ngoài khoản tiền thanh toán cho 5 tấn cà chua.
Trường hợp 2: Công ty Y đồng ý với việc “đưa 5 tấn cà chua về và thuê một kho để giữ
hàng cho công ty X với giá thuê 5 ngày là 2,5 triệu đồng”
Như vậy, trên cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ của hợp đồng, tôi hiểu đây là công ty Y
đồng ý giao kết thỏa thuận mới với công ty X là “đưa 5 tấn cà chua về và thuê một kho để
giữ hàng cho công ty X”, không đồng ý với việc công ty X hẹn lại thời gian giao hàng
(thành ngày 25/9/2023). Tức là công ty X không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và nhận
hàng theo thỏa thuận quy định tại Điều 50 Luật Thương mại 2005 về “Thanh toán”. 18
⇒ Trường hợp này bên mua (công ty X) đã vi phạm hợp đồng, do đó, bên bán (công ty
Y) có quyền yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm (do có thỏa thuận về
phạt vi phạm trong hợp đồng) theo Điều 300, 301, 302 và Điều 303 Luật Thương mại 2005:
“Điều 300. Phạt vi phạm
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt
do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn
trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.”
“Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi
phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần
nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”
“Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi
phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm
đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.”
“Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách
nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.”
Theo đó, ngoài khoản tiền thanh toán cho 5 tấn cà chua công ty X phải trả cho công
ty Y số tiền vi phạm hợp đồng bao gồm: 7% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm;
tiền thuê kho, tiền thuê xe chở hàng (giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm
phải chịu do bên vi phạm gây ra); số tiền chênh lệch do bán rẻ cho công ty Z (khoản lợi
trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm).
⇒ Công ty X phải trả cho công ty Y tổng số tiền là (ngoài khoản tiền thanh toán cho 5 tấn cà chua):
7%.25000.5000 + 2500000 + 10000000 + (25000 - 10000).5000 = 96250000 (đồng) 19