TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
-------- --------
BÀI THO LUN
LUT KINH T
Đ tài: Phân tích nhng ưu nhưc đim ca công ty c phn so
vi công ty TNHH 2 thành viên tr lên + Bài tp tình hung
Giáo viên hưng dn: Nguyn Th Nguyt, Nguyn Phương Đông
Lp hc phn:231_PLAW0321_16
Nhóm: 02
1
Hà Ni 11- 2023
Thành viên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá
Nguyễn Thành Công 20D290075
Nguyễn Tùng Chi 22D220031
Đinh Thị Ngọc Bích 22D121013
Hoàng Phương Chi 22D121014
Nguyễn Thị Chi 22D121015
Nguyễn Hữu Công 22D121016
Trần Thị Kim Cúc 22D121017
Lê Mạnh Duy 22D121018
Cao Kỳ Duyên 22D121019
Nguyễn Mạnh Dũng 22D121020
2
Contents
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................4
PHẦN I. LÝ THUYẾT...............................................................................................................................5
1. Khái niệm Công ty Cổ Phần và Công ty TNHH...........................................................................5
1.1. Công ty Cổ phần.....................................................................................................................5
1.2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên......................................................................................5
PHẦN 2: BÀI TẬP.....................................................................................................................................6
Câu A: So sánh ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. .6
1. Công ty cổ phần..........................................................................................................................6
2. Công ty TNHH...........................................................................................................................7
3. Ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH....................................................8
Câu B: Bài tập tình huống...................................................................................................................11
1. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản.............................................................12
2. Phân chia tài sản phá sản đối với doanh nghiệp trên...............................................................13
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................16
3
LỜI MỞ ĐẦU
Theo ghi nhận tại Luật doanh nghiệp 2020, 5 loại hình doanh nghiệp chính đó công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp
lại ưu nhược điểm khác nhau phụ thuộc vào tình hình thực tại, định hướng phát
triển, nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp. Vậy
những ưu nhược điểm này gì, loại hình doanh nghiệp y hơn so với loại hình
doanh nghiệp khác?
Thêm vào đó, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào không đáp ứng được những
đòi hỏi nghiệt ngã của thương trường, của sức ép cạnh tranh sẽ bị đào thải. Để loại bỏ
những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn, đồng thời phòng ngừa, khắc phục những hậu quả, rủi ro mà những doanh nghiệp này
có thể gây ra cho nền kinh tế, luật pháp đã xây dựng một cơ chế phá sản có hiệu quả. Vậy
chế phá sản vận hành như nào, việc chia tài sản đối với một doanh nghiệp sau khi phá
sản diễn ra ra sao?
Sau một thời gian học tìm hiểu về bộ môn Luật Kinh Tế, dựa vào những điều đã học
Nhóm 2 chúng em đã áp dụng, từ đó đưa ra câu trả lời cho các vấn đề được nêu trên.
kiến thức còn hạn chế, Nhóm 2 chúng em hy vọng rằng bài thảo luận dưới đây sẽ góp
phần nêu lên ý kiến phân tích của nhóm giúp cho buổi thảo luận được phong phún và
kiến thức của chúng em được đa dạng hơn.
4
PHẦN I. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm Công ty Cổ Phần và Công ty TNHH
1.1. Công ty Cổ phần
Theo Khoản 1, Điều 111 LDN 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể tổ chức, nhân; số ợng cổ đông tối thiểu là 03 không hạn chế
số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
Đặc điểm:
- Cổ đông là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng >= 3 thành viên;
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Thành viên được chuyển nhượng vốn tự do trên thị trường, trừ ngoại lệ;
- cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp;
- Được phát hành cổ phần để huy động vốn.
1.2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, có các loại cổ phần như sau:
- Cổ phần phổ thông;
- Cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại sau:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền cổ đông
sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
5
- Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cổ phần
ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Theo Khoản 1, Điều 46 LDN 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là
doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn
góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 53 của
Luật này.
Đặc điểm:
- Thành viên là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 2 và tối đa là 50
- Chịu trách nhiệm hữu hạn
- Có tư cách pháp nhân
- Phần vốn góp của thành viên bị hạn chế chuyển nhượng ra bên ngoài
- Không được phát hành cổ phần
PHẦN 2: BÀI TẬP
Câu A: So sánh ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH 2 thành
viên trở lên
1. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần loại hình đặc trưng của công ty đổi vốn, vốn của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.
Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần (Công ty Cổ phần)
là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông thểtổ chức, nhân; số lượng cổ đông tối thiểu 03không hạn
chế số lượng tối đa;
6
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
- Công ty cp cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
2. Công ty TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
2.1. Công ty TNHH 1 thành viên
Theo quy định tại điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công
ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ
trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái
phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm
2020.
2.2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
-Theo quy định tại điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến
50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
7
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm
2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các
điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần,
trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành
trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh
nghiệp năm 2020.
3. Ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH
3.1. Ưu điểm của công ty cổ phần so với công ty TNHH
Công ty cổ phần Công ty TNHH 2 thành viên
Thành
viên
"Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;
số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và
không hạn chế số lượng tối đa"
Doanh nghiệp có nhiều thành viên
nhưng làm chủ sở hữu không được
quá 50 thành viên theo quy định:
"Thành viên có thể là tổ chức, cá
nhân; số lượng thành viên không
vượt quá 50
Chế độ
trách
nhiệm
Là trách nhiệm hữu hạn, "Cổ đông
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
vào doanh nghiệp;" (Điểm c Khoản 1
Thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4
8
Điều 111 Luật doanh nghiệp năm
2020) nên mức độ rủi ro của các cổ
đông không cao.
Điều 47 của Luật này" (Khoản 1
Điều 46 Luật doanh nghiệp năm
2020).
Chuyển
nhượng
vốn
Tương đối dễ dàng: "Cổ đông có
quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và
khoản 1 Điều 127 của Luật này."
(Điểm d Khoản 1 Điều 111 Luật
doanh nghiệp năm 2020). Do vậy
phạm vi đối tượng được tham gia
công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả
các cán bộ công chức cũng có quyền
mua cổ phiếu của Công ty cổ phần
(đối với công ty Đại chúng, công ty
niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ
có công ty cổ phần mới có quyền
này).
Được luật pháp quy định khá chặt
chẽ "Phần vốn góp của thành viên
chỉ được chuyển nhượng theo quy
định tại các Điều 51, 52 và 53 của
Luật này" (Khoản 1 Điều 46 Luật
doanh nghiệp năm 2020) nên nhà
quản lý dễ dàng kiểm soát được phần
vốn góp của các thành viên, hạn chế
được sự gia nhập của người lạ vào
công ty.
Huy
động
vốn
Có thể chào bán cổ phần để huy động
vốn.
"Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên không được quyền
phát hành cổ phần" (Khoản 3 Điều
46 Luật doanh nghiệp năm 2020) để
huy động vốn.
9
3.2. Nhược điểm của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn
Quyền
kiểm
soát
Quyền kiểm soát bị phân tán: Do
cổ đông của công ty cổ phần
thể rất nhiều người, quyền
kiểm soát quyết định công ty
thể bị phân tán mất đi một
phần. Điều này thể gây khó
khăn trong việc đưa ra quyết
định triển khai chiến lược dài
hạn.
Công ty TNHH một thành viên sẽ do một
tổ chức hoặc một nhân làm chủ sở hữu
công ty sẽ toàn quyền quyết định mọi
vấn đề liên quan đến hoạt động của
công ty không cần phải xin ý kiến hay
góp ý từ các chủ thể khác việc quản
công ty cũng đơn giản hơn. (Theo luật
doanh nghiệp nghị định 78/2015/NĐ -
CP)
Về chế
độ
quản lý
– Việc thành lập và quản lý công
ty cổ phần phức tạp hơn so với
công ty TNHH do bị ràng buộc
chặt chẽ bởi các quy định của
pháp luật.
Các trường hợp hoạt động đối
kháng nhau về lợi ích luôn xảy
ra ở các công ty cổ phần.
Quyền quản công ty được gắn
chặt với các thành viên tham gia
thành lập công ty dựa theo số vốn
đóng góp.
Các trường hợp hoạt động đối
kháng nhau về lợi ích ít xảy ra hơn
so với công ty cổ phần.
Bảo
mật
thông
tin
lợi nhuận của các cổ đông và
để thu hút các nhà đầu tiềm
tàng, công ty thường phải tiết lộ
những tin tức tài chính quan
Công ty TNHH không cần công khai thông
tin tài chính và thông tin liên quan trên thị
trường chứng khoán như công ty cổ phần.
Điều này giúp bảo vệ thông tin và bí mật
10
trọng, những thông tin này
thể bị đối thủ cạnh tranh khai
thác nên tính giữ mật thường
không cao.
công ty.
Tóm lại, cả công ty cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn đều ưu điểm nhược
điểm riêng. Sự lựa chọn giữa hai hình thức này phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, quy
mô và yêu cầu của doanh nghiệp.
Câu B: Bài tập tình huống
Công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm Hương Sắc được Sở kế hoạch đầu thuộc
UBND thành phố Nội cấp giấy chứng nhận đăng kinh doanh từ năm 2014 với 05
cổ đông số vốn điều lệ 5 tỷ, trụ sở chính tại quận Đống Đa. Sau 06 năm hoạt động
đến tháng 01/2020, công ty bị tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở thủ tục phá sản. Sau
khi tiến hành hội nghị chủ nợ lần thứ nhất không thành, công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm
Hương Sắc bị tòa án ra quyết định áp dụng thủ tục thanh lý. Doanh nghiệp quản
thanh lý tài tài sản hiện có của công ty (chưa bao gồm các khoản nợ có đảm bảo) thu được
1 tỷ. Trong khi đó, giấy tờ về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính của công ty như sau:
-Nợ tiền từ hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty Dược liệu là 2 tỷ;
-Nợ ngân hàng Vietinbank 2 tỷ với tài sản thế chấp là 1 tỷ;
- Nợ ngân hàng Vietcombank 1,5 tỷ với tài sản thế chấp là 2 tỷ;
-Nợ tiền thuê mặt bằng là 500 triệu;
-Nợ tiền lương và trợ cấp là 1 tỷ;
-Nợ tiền bảo hiểm xã hội là 750 triệu;
-Trong quá trình tiến hành thủ tục phục hồi công ty có vay của công ty TNHH ABC
là 1 tỷ;
-Nợ tiền thuế là 300 triệu;
11
-Nợ tiền điện, nước, điện thoại là 200 triệu;
(Các khoản nợ trên đều phát sinh từ năm 2014 đến năm 2019)
Biết rằng tháng 11/2019 công ty tặng cho bạn hàng của mình khoản tiền 500
triệu. Hãy:
1. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản.
2. Phân chia tài sản phá sản đối với Doanh nghiệp trên
Bài làm
1. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản
- Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 59 Luật phá sản 2014 quy định về giao dịch bị
coi hiệu :Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán
được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định
mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc trường hợp tặng cho tài sản”.
trường hợp của công ty cổ phần hóa mỹ phẩm Hương Sắc, vào tháng 11/2019
công ty tặng cho bạn hàng của mình khoản tiền 500 triệu. Giao dịch này bị
coi là vô hiệu do vi phạm vào điểm d Khoản 1 Điều 59 Luật phá sản 2014.
- Căn cứ theo Điểm đ Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP, Có giao dịch
bị yêu cầu tuyên bố hiệu theo quy định tại Điều 59 của Luật phá sản vụ
việc phá sản tính chất phức tạp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật
phá sản 2014.
- Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật phá sản 2014 : Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung Toà án nhân dân cấp tỉnh)
thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng kinh doanh hoặc
đăng ký doanh nghiệp, hợp tác đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác tại
tỉnh đó thuộc trường hợp vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung Toà án nhân
dân cấp huyện) Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất
phức tạp của vụ việc.”
12
Vậy cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản của Công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm Hương
Sắc là tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể là tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Phân chia tài sản phá sản đối với doanh nghiệp trên
-Nợ ngân hàng Vietinbank 2 tỷ, cầm cố thế chấp thanh toán được 1 tỷ, còn nợ 1 tỷ
thanh toán cùng các khoản không đảm bảo giai đoạn sau.
- Nợ ngân hàng Vietcombank 1,5 tỷ, cầm cố bán được 2 tỷ, thanh toán hết nợ, còn
0,5 tỷ là tài sản của công ty.
=> Tài sản còn lại của công ty là : 1 tỷ + 0,5 tỷ + 0,5 tỷ = 2 tỷ ( Đã bao gồm giá trị tài sản
cầm cố thế chấp và tài sản của giao dịch bị coi là vô hiệu )
- Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 quy định: “Trường hợp Thẩm phán ra quyết
định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo
thứ tự sau:
oChi phí phá sản;
oKhoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động thoả ước lao
động tập thể đã ký kết;
oKhoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
oNghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải
otrả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ bảo đảm chưa được
thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.”
- Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014, thanh toán tiền nợ lương
và trợ cấp 1 tỷ; Tiền bảo hiểm xã hội 0,75 tỷ . Tài sản còn lại : 2 tỷ - 1 tỷ - 0,75 tỷ
= 250 triệu
- Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014, thanh toán tiền nợ công
ty TNHH ABC 1 tỷ, còn nợ 750 triệu.
13
- Sau khi thanh toán các khoản nợ ưu tiên trước, tài sản của công ty đã hết. Do vậy,
số tiền còn nợ công ty TNHH ABC 750 triệu; Nợ tiền thuê mặt bằng 500 triệu; Nợ
tiền thuế 300 triệu; Nợ tiền điện, nước, điện thoại 200 triệu; Nợ tiền từ hợp đồng
mua bán hàng hóa với công ty Dược liệu 2 tỷ; Số tiền còn nợ ngân hàng
Vietinbank 1 tỷ sẽ không được thanh toán.
14
KẾT LUẬN
Như vậy, trong bài thảo luận trên nhóm đã trình bày về những ưu điểm của loại hình công
ty cổ phần so với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, từ đó cho thấy rõ tính chất của 2
loại hình doanh nghiệp này, giúp cho việc chọn lựa loại hình doanh nghiệp trở nên dễ
dàng hơn đối với bất kỳ ai đang trong quá trình khó khăn này. Thêm vào đó, việc xử lý
bài tập tình huống về chia tài phá sản cũng giúp cho những người đang tìm hiểu về thủ tục
này có thể nắm vững hơn về cách chia, thứ tự chia tài sản sau khi phá sản đối với công ty
cổ phần. Qua đó giúp họ nâng cao hiểu biết về pháp luật Việt Nam nói chung và Luật phá
sản Việt Nam nói riêng. Cuối cùng, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên
bộ môn Luật kinh tế - thầy Nguyễn Phương Đông vì đã tạo điều kiện cho nhóm tham gia
buổi thảo luận này và hơn hết là quá trình giảng dạy nhiệt huyết của thầy trong suốt học
kỳ vừa qua.
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Luật Doanh Nghiệp 2020
-Luật phá sản 2014
16

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
---------------- BÀI THẢO LUẬN LUẬT KINH TẾ
Đề tài: Phân tích những ưu nhược điểm của công ty cổ phần so
với công ty TNHH 2 thành viên trở lên + Bài tập tình huống

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nguyệt, Nguyễn Phương Đông
Lớp học phần:231_PLAW0321_16 Nhóm: 02 1 Hà Nội 11- 2023 Thành viên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá Nguyễn Thành Công 20D290075 Nguyễn Tùng Chi 22D220031 Đinh Thị Ngọc Bích 22D121013 Hoàng Phương Chi 22D121014 Nguyễn Thị Chi 22D121015 Nguyễn Hữu Công 22D121016 Trần Thị Kim Cúc 22D121017 Lê Mạnh Duy 22D121018 Cao Kỳ Duyên 22D121019 Nguyễn Mạnh Dũng 22D121020 2 Contents
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................4
PHẦN I. LÝ THUYẾT...............................................................................................................................5
1.
Khái niệm Công ty Cổ Phần và Công ty TNHH...........................................................................5 1.1.
Công ty Cổ phần.....................................................................................................................5 1.2.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên......................................................................................5
PHẦN 2: BÀI TẬP.....................................................................................................................................6
Câu A: So sánh ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. .6 1.
Công ty cổ phần..........................................................................................................................6 2.
Công ty TNHH...........................................................................................................................7 3.
Ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH....................................................8
Câu B: Bài tập tình huống...................................................................................................................11 1.
Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản.............................................................12 2.
Phân chia tài sản phá sản đối với doanh nghiệp trên...............................................................13
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................16
3 LỜI MỞ ĐẦU
Theo ghi nhận tại Luật doanh nghiệp 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp chính đó là công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp
lại có ưu nhược điểm khác nhau mà phụ thuộc vào tình hình thực tại, định hướng phát
triển, nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp. Vậy
những ưu nhược điểm này là gì, loại hình doanh nghiệp này có gì hơn so với loại hình doanh nghiệp khác?
Thêm vào đó, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào không đáp ứng được những
đòi hỏi nghiệt ngã của thương trường, của sức ép cạnh tranh sẽ bị đào thải. Để loại bỏ
những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn, đồng thời phòng ngừa, khắc phục những hậu quả, rủi ro mà những doanh nghiệp này
có thể gây ra cho nền kinh tế, luật pháp đã xây dựng một cơ chế phá sản có hiệu quả. Vậy
cơ chế phá sản vận hành như nào, việc chia tài sản đối với một doanh nghiệp sau khi phá sản diễn ra ra sao?
Sau một thời gian học và tìm hiểu về bộ môn Luật Kinh Tế, dựa vào những điều đã học
Nhóm 2 chúng em đã áp dụng, từ đó đưa ra câu trả lời cho các vấn đề được nêu trên. Dù
kiến thức còn hạn chế, Nhóm 2 chúng em hy vọng rằng bài thảo luận dưới đây sẽ góp
phần nêu lên ý kiến phân tích của nhóm giúp cho buổi thảo luận được phong phú hơn và
kiến thức của chúng em được đa dạng hơn. 4 PHẦN I. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm Công ty Cổ Phần và Công ty TNHH 1.1. Công ty Cổ phần
Theo Khoản 1, Điều 111 LDN 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. Đặc điểm:
- Cổ đông là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng >= 3 thành viên;
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Thành viên được chuyển nhượng vốn tự do trên thị trường, trừ ngoại lệ;
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Được phát hành cổ phần để huy động vốn. 1.2.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, có các loại cổ phần như sau: - Cổ phần phổ thông;
- Cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại sau:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông
sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại; 5
- Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần
ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Theo Khoản 1, Điều 46 LDN 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là
doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn
góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này. Đặc điểm:
- Thành viên là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 2 và tối đa là 50
- Chịu trách nhiệm hữu hạn - Có tư cách pháp nhân
- Phần vốn góp của thành viên bị hạn chế chuyển nhượng ra bên ngoài
- Không được phát hành cổ phần PHẦN 2: BÀI TẬP
Câu A: So sánh ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH 2 thành viên trở lên 1. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đổi vốn, vốn của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.
Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần (Công ty Cổ phần)
là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; 6
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
- Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. 2. Công ty TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và
công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. 2.1. Công ty TNHH 1 thành viên
Theo quy định tại điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công
ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ
trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái
phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. 2.2.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
-Theo quy định tại điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến
50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và 7
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm
2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các
điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần,
trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành
trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
3. Ưu nhược điểm của công ty Cổ phần so với công ty TNHH 3.1.
Ưu điểm của công ty cổ phần so với công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty TNHH 2 thành viên Thành
"Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;
Doanh nghiệp có nhiều thành viên viên
số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và
nhưng làm chủ sở hữu không được
không hạn chế số lượng tối đa"
quá 50 thành viên theo quy định:
"Thành viên có thể là tổ chức, cá
nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50 Chế độ
Là trách nhiệm hữu hạn, "Cổ đông
Thành viên chịu trách nhiệm về các trách
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác nhiệm
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
của doanh nghiệp trong phạm vi số
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ
vào doanh nghiệp;" (Điểm c Khoản 1 trường hợp quy định tại khoản 4 8
Điều 111 Luật doanh nghiệp năm
Điều 47 của Luật này" (Khoản 1
2020) nên mức độ rủi ro của các cổ
Điều 46 Luật doanh nghiệp năm đông không cao. 2020).
Chuyển Tương đối dễ dàng: "Cổ đông có
Được luật pháp quy định khá chặt
nhượng quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
chẽ "Phần vốn góp của thành viên vốn
của mình cho người khác, trừ trường chỉ được chuyển nhượng theo quy
hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và định tại các Điều 51, 52 và 53 của
khoản 1 Điều 127 của Luật này."
Luật này" (Khoản 1 Điều 46 Luật
(Điểm d Khoản 1 Điều 111 Luật
doanh nghiệp năm 2020) nên nhà
doanh nghiệp năm 2020). Do vậy
quản lý dễ dàng kiểm soát được phần
phạm vi đối tượng được tham gia
vốn góp của các thành viên, hạn chế
công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả
được sự gia nhập của người lạ vào
các cán bộ công chức cũng có quyền công ty.
mua cổ phiếu của Công ty cổ phần
(đối với công ty Đại chúng, công ty
niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ
có công ty cổ phần mới có quyền này). Huy
Có thể chào bán cổ phần để huy động "Công ty trách nhiệm hữu hạn hai động vốn.
thành viên trở lên không được quyền vốn
phát hành cổ phần" (Khoản 3 Điều
46 Luật doanh nghiệp năm 2020) để huy động vốn. 9 3.2.
Nhược điểm của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Quyền Quyền kiểm soát bị phân tán: Do Công ty TNHH một thành viên sẽ do một kiểm
cổ đông của công ty cổ phần có tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu soát
thể là rất nhiều người, quyền công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi
kiểm soát và quyết định công ty vấn đề có liên quan đến hoạt động của
có thể bị phân tán và mất đi một công ty và không cần phải xin ý kiến hay
phần. Điều này có thể gây khó góp ý từ các chủ thể khác và việc quản lý
khăn trong việc đưa ra quyết công ty cũng đơn giản hơn. (Theo luật
định và triển khai chiến lược dài doanh nghiệp và nghị định 78/2015/NĐ - hạn. CP)
Về chế – Việc thành lập và quản lý công
Quyền quản lý công ty được gắn độ
ty cổ phần phức tạp hơn so với
chặt với các thành viên tham gia
quản lý công ty TNHH do bị ràng buộc
thành lập công ty dựa theo số vốn
chặt chẽ bởi các quy định của đóng góp. pháp luật.
– Các trường hợp hoạt động đối
kháng nhau về lợi ích luôn xảy
Các trường hợp hoạt động đối
ra ở các công ty cổ phần.
kháng nhau về lợi ích ít xảy ra hơn so với công ty cổ phần. Bảo
Vì lợi nhuận của các cổ đông và Công ty TNHH không cần công khai thông mật
để thu hút các nhà đầu tư tiềm tin tài chính và thông tin liên quan trên thị thông
tàng, công ty thường phải tiết lộ trường chứng khoán như công ty cổ phần. tin
những tin tức tài chính quan Điều này giúp bảo vệ thông tin và bí mật 10
trọng, những thông tin này có công ty.
thể bị đối thủ cạnh tranh khai
thác nên tính giữ bí mật thường không cao.
Tóm lại, cả công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có ưu điểm và nhược
điểm riêng. Sự lựa chọn giữa hai hình thức này phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, quy
mô và yêu cầu của doanh nghiệp.
Câu B: Bài tập tình huống
Công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm Hương Sắc được Sở kế hoạch và đầu tư thuộc
UBND thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ năm 2014 với 05
cổ đông và số vốn điều lệ là 5 tỷ, trụ sở chính tại quận Đống Đa. Sau 06 năm hoạt động
đến tháng 01/2020, công ty bị tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở thủ tục phá sản. Sau
khi tiến hành hội nghị chủ nợ lần thứ nhất không thành, công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm
Hương Sắc bị tòa án ra quyết định áp dụng thủ tục thanh lý. Doanh nghiệp quản lý và
thanh lý tài tài sản hiện có của công ty (chưa bao gồm các khoản nợ có đảm bảo) thu được
1 tỷ. Trong khi đó, giấy tờ về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính của công ty như sau:
-Nợ tiền từ hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty Dược liệu là 2 tỷ;
-Nợ ngân hàng Vietinbank 2 tỷ với tài sản thế chấp là 1 tỷ;
- Nợ ngân hàng Vietcombank 1,5 tỷ với tài sản thế chấp là 2 tỷ;
-Nợ tiền thuê mặt bằng là 500 triệu;
-Nợ tiền lương và trợ cấp là 1 tỷ;
-Nợ tiền bảo hiểm xã hội là 750 triệu;
-Trong quá trình tiến hành thủ tục phục hồi công ty có vay của công ty TNHH ABC là 1 tỷ;
-Nợ tiền thuế là 300 triệu; 11
-Nợ tiền điện, nước, điện thoại là 200 triệu;
(Các khoản nợ trên đều phát sinh từ năm 2014 đến năm 2019)
Biết rằng tháng 11/2019 công ty có tặng cho bạn hàng của mình khoản tiền là 500 triệu. Hãy:
1. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản.
2. Phân chia tài sản phá sản đối với Doanh nghiệp trên Bài làm
1. Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản
- Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 59 Luật phá sản 2014 quy định về giao dịch bị
coi là vô hiệu : “Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định
mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc trường hợp tặng cho tài sản”.
Ở trường hợp của công ty cổ phần hóa mỹ phẩm Hương Sắc, vào tháng 11/2019
công ty có tặng cho bạn hàng của mình khoản tiền là 500 triệu. Giao dịch này bị
coi là vô hiệu do vi phạm vào điểm d Khoản 1 Điều 59 Luật phá sản 2014.
- Căn cứ theo Điểm đ Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP, Có giao dịch
bị yêu cầu tuyên bố là vô hiệu theo quy định tại Điều 59 của Luật phá sản là vụ
việc phá sản có tính chất phức tạp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật phá sản 2014.
- Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật phá sản 2014 : “ Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh)
có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc
đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại
tỉnh đó và thuộc trường hợp vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân
dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất
phức tạp của vụ việc.” 12
Vậy cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản của Công ty Cổ phần hoá mỹ phẩm Hương
Sắc là tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể là tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Phân chia tài sản phá sản đối với doanh nghiệp trên
-Nợ ngân hàng Vietinbank 2 tỷ, cầm cố thế chấp thanh toán được 1 tỷ, còn nợ 1 tỷ
thanh toán cùng các khoản không đảm bảo giai đoạn sau.
- Nợ ngân hàng Vietcombank 1,5 tỷ, cầm cố bán được 2 tỷ, thanh toán hết nợ, còn
0,5 tỷ là tài sản của công ty.
=> Tài sản còn lại của công ty là : 1 tỷ + 0,5 tỷ + 0,5 tỷ = 2 tỷ ( Đã bao gồm giá trị tài sản
cầm cố thế chấp và tài sản của giao dịch bị coi là vô hiệu )
- Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 quy định: “Trường hợp Thẩm phán ra quyết
định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau: oChi phí phá sản;
oKhoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao
động tập thể đã ký kết;
oKhoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
oNghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải
otrả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được
thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.”
- Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014, thanh toán tiền nợ lương
và trợ cấp 1 tỷ; Tiền bảo hiểm xã hội 0,75 tỷ . Tài sản còn lại : 2 tỷ - 1 tỷ - 0,75 tỷ = 250 triệu
- Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014, thanh toán tiền nợ công
ty TNHH ABC 1 tỷ, còn nợ 750 triệu. 13
- Sau khi thanh toán các khoản nợ ưu tiên trước, tài sản của công ty đã hết. Do vậy,
số tiền còn nợ công ty TNHH ABC 750 triệu; Nợ tiền thuê mặt bằng 500 triệu; Nợ
tiền thuế 300 triệu; Nợ tiền điện, nước, điện thoại 200 triệu; Nợ tiền từ hợp đồng
mua bán hàng hóa với công ty Dược liệu 2 tỷ; Số tiền còn nợ ngân hàng
Vietinbank 1 tỷ sẽ không được thanh toán. 14 KẾT LUẬN
Như vậy, trong bài thảo luận trên nhóm đã trình bày về những ưu điểm của loại hình công
ty cổ phần so với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, từ đó cho thấy rõ tính chất của 2
loại hình doanh nghiệp này, giúp cho việc chọn lựa loại hình doanh nghiệp trở nên dễ
dàng hơn đối với bất kỳ ai đang trong quá trình khó khăn này. Thêm vào đó, việc xử lý
bài tập tình huống về chia tài phá sản cũng giúp cho những người đang tìm hiểu về thủ tục
này có thể nắm vững hơn về cách chia, thứ tự chia tài sản sau khi phá sản đối với công ty
cổ phần. Qua đó giúp họ nâng cao hiểu biết về pháp luật Việt Nam nói chung và Luật phá
sản Việt Nam nói riêng. Cuối cùng, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên
bộ môn Luật kinh tế - thầy Nguyễn Phương Đông vì đã tạo điều kiện cho nhóm tham gia
buổi thảo luận này và hơn hết là quá trình giảng dạy nhiệt huyết của thầy trong suốt học kỳ vừa qua. 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO -Luật Doanh Nghiệp 2020 -Luật phá sản 2014 16