



















Preview text:
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
NỘI DUNG ............................................................................................................................ 2
CÂU 1 ..................................................................................................................................... 2
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành ........................... 2
1.1.1. Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân .............................. 2
1.1.2. Mục tiêu hoạt động vì lợi ích chung, tạo việc làm ................................................ 2
1.1.3. Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng ............................................................ 4
1.1.4. Thành viên tự nguyện gia nhập và ra khỏi hợp tác xã .......................................... 4
1.1.5. Quy định về vốn góp ............................................................................................. 5
1.1.6. Các quyền, nghĩa vụ cụ thể của hợp tác xã và thành viên .................................... 6
1.1.7. Chính sách ưu đãi đặc thù từ Nhà nước ............................................................. 10
1.1.8. Quản trị – Đại hội thành viên là tối cao .............................................................. 12
1.2. Sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh doanh hợp tác xã so với các loại hình
doanh nghiệp....................................................................................................................... 12
1.2.1. Mục tiêu .............................................................................................................. 12
1.2.2. Hình thức sở hữu ................................................................................................ 13
1.2.3. Quyền biểu quyết ................................................................................................ 13
1.2.4. Cách phân phối thu nhập .................................................................................... 13
1.2.5. Tính tự nguyện của thành viên ........................................................................... 14
1.2.6. Bảo hộ và ưu đãi nhà nước ................................................................................. 14
1.2.7. Quản lý ................................................................................................................ 15
1.2.8. Kết luận ............................................................................................................... 15
CÂU 2 ................................................................................................................................... 16
2.1. Về thành viên hợp danh của Công ty Hợp danh Mộc Đức ...................................... 16
2.2. Mẫn chết do tai nạn giao thông và Linh xin rút căn nhà đã góp vốn........................... 18
2.2.1. Về việc thành lập công ty hợp danh Mộc Đức .................................................... 18
2.2.2. Về cái chết của Mẫn – thành viên hợp danh ...................................................... 19
2.2.3. Về việc Linh (thành viên góp vốn) xin rút lại căn nhà đã góp vốn ...................... 20
2.3. Công ty Hợp danh Mộc Đức bị Tòa án tuyên bố phá sản ........................................ 22
CÂU 3 ................................................................................................................................... 27
3.1. Nhận xét về các thỏa thuận giữa các thành viên trong công ty cổ phần X ................... 27 lệ kiểm soát ký kết hợp đồng đồng 1 NỘI DUNG CÂU 1
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành
1.1.1. Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân
Căn cứ pháp lý theo khoản 7, Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023: Hợp tác xã là tổ chức có tư
cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương
trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn
hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực
hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Căn cứ pháp lý theo khoản 8, Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023: Liên hiệp hợp tác xã là tổ
chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện
thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy
mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng
đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Đặc trưng pháp lý cốt lõi của hợp tác xã chính là cấu trúc đồng sở hữu tập thể. Cấu
trúc này kiến tạo nên một cộng đồng kinh tế - xã hội đặc trưng, vận hành dựa trên sự đề
cao tính tập thể và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của thành viên. Theo đó, hợp tác xã
là mô hình tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân tự nguyện
liên kết với nhau, nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ dựa trên
nguyên tắc bình đẳng, tự chủ và hợp tác.
Thành viên hợp tác xã cùng góp vốn, góp sức lao động và chia sẻ các lợi ích, rủi ro phát
sinh từ hoạt động chung. Điều này tạo ra sự kết nối nội tại và cơ chế gắn kết cộng đồng chặt
chẽ, bởi mục tiêu chính là phục vụ lợi ích chung của các thành viên, thay vì chỉ tập trung tối
đa hóa giá trị kinh tế cho một nhóm thiểu số.
1.1.2. Mục tiêu hoạt động vì lợi ích chung, tạo việc làm
Căn cứ pháp lý theo khoản 7, Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023: Hợp tác xã là tổ chức có tư
cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương
trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn 2
hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực
hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Căn cứ pháp lý theo khoản 8, Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023: Liên hiệp hợp tác xã là tổ
chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện
thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy
mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng
đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Căn cứ pháp lý theo khoản 6, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Các thành viên hợp tác,
liên kết, tương trợ lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho thành viên và tập thể. Khuyến khích
các tổ hợp tác tham gia thành lập hợp tác xã; các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập liên
hiệp hợp tác xã nhằm nâng cao năng lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.”
Căn cứ pháp lý theo khoản 7, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và thành viên quan tâm chăm lo, xây dựng cộng đồng thành viên đoàn
kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân cư tại địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế.”
Về bản chất pháp lý, hợp tác xã vận hành dựa trên một mục tiêu xã hội ưu tiên. Trọng
tâm của hợp tác xã là phục vụ các nhu cầu kinh tế, văn hóa và xã hội thiết yếu của chính các
thành viên - những người đồng thời là chủ sở hữu và người sử dụng dịch vụ. Mục tiêu tối
thượng không phải là tối đa hóa lợi nhuận tài chính cho nhà đầu tư bên ngoài, mà là tối ưu
hóa phúc lợi chung và hướng về lợi ích tập thể lâu dài.
Do đó, mọi chiến lược phát triển không chỉ được đo lường bằng hiệu quả kinh tế, mà
còn bằng mức độ kết hợp và xây dựng cộng đồng bền vững. Hợp tác xã hoạt động như một
thực thể kinh tế - xã hội, nơi lợi ích kinh tế gắn liền với sự phát triển của con người. Điều đó
khiến hợp tác xã trở nên gần gũi với xã hội; giải quyết các vấn đề trực tiếp tại địa phương,
thúc đẩy an sinh và sự tự chủ của cộng đồng, thay vì chỉ khai thác nguồn lực. Đây là biểu
hiện cụ thể của một mô hình kinh tế đặt con người làm trung tâm. 3
1.1.3. Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng
Căn cứ pháp lý theo khoản 2, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Thành viên tổ hợp tác có
quyền dân chủ trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thành viên
chính thức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia vào công việc tổ chức, quản
lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách dân chủ, bình đẳng, không
phụ thuộc vào phần vốn góp.”
Căn cứ pháp lý theo khoản 3, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Thành viên chính thức
góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
hoặc mức độ đóng góp sức lao động.”
Căn cứ pháp lý theo khoản 4, Điều 61 Luật Hợp tác xã 2023: “Đối với Đại hội thành
viên của hợp tác xã, mỗi thành viên chính thức tham dự đại hội toàn thể có một phiếu biểu
quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào phần vốn góp hay chức vụ thành viên. Mỗi
đại biểu tham dự đại hội đại biểu có số phiếu biểu quyết bằng số lượng thành viên ủy quyền”.
Nguyên tắc quản trị "mỗi thành viên một phiếu bầu", bất luận mức độ góp vốn, là một
quy định pháp lý mang tính cốt lõi và là trụ cột định hình bản chất của hợp tác xã. Bằng việc
tách bạch quyền kiểm soát khỏi quyền sở hữu tài sản, quy định này chủ đích triệt tiêu nguy
cơ thao túng và khả năng chi phối của nhóm thành viên góp vốn lớn.
Điều này đảm bảo rằng mọi thành viên đều có tiếng nói ngang bằng trong các quyết
định chung, đặc biệt là tại Đại hội thành viên. Qua đó, mỗi quyết định được thông qua đều
buộc phải phản ánh trung thực ý chí tập thể và nguyện vọng của đa số, chứ không phải lợi
ích riêng lẻ của một thiểu số có tiềm lực tài chính vượt trội. Đây là quy định cốt lõi khác biệt
kiến tạo nên đặc trưng "dân chủ tập thể" và bình đẳng triệt để trong quản trị. Nó là công cụ
pháp lý hữu hiệu nhất để phòng tránh sự độc quyền nhóm, ngăn ngừa sự tập trung quyền
lực và đảm bảo hợp tác xã phát triển đúng định hướng phục vụ cộng đồng.
1.1.4. Thành viên tự nguyện gia nhập và ra khỏi hợp tác xã
Căn cứ pháp lý theo khoản 1, Điều 8 Luật Hợp Tác Xã 2023: “Cá nhân, tổ chức tự
nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, 4
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên, mở rộng kết nạp thành viên;
không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối với mọi cá nhân tham gia”.
Một trong những nền tảng pháp lý xác lập tính ưu việt xã hội của hợp tác xã là nguyên
tắc thành viên mở và tự nguyện. Điều này được thể hiện rõ qua quy định về sự tự nguyện
gia nhập và quyền tự do thoát ly. Không một cá nhân nào bị cưỡng ép tham gia hay bị ngăn
cấm rời khỏi tổ chức. Quyền tự định đoạt này được kết hợp với chính sách kết nạp thành
viên rộng rãi, không phân biệt đối xử, miễn là cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ và chấp
nhận các nghĩa vụ chung.
Những cơ chế này cùng nhau nhấn mạnh tính mở đặc trưng của mô hình, tạo ra một
cộng đồng linh hoạt thay vì một cấu trúc đóng. Hơn thế nữa, quyền được rút lại phần vốn
góp khi ra khỏi hợp tác xã (theo quy định của điều lệ và pháp luật) là một bảo đảm pháp lý
quan trọng. Nó đảm bảo rằng sự ra đi của thành viên được giải quyết công bằng về mặt tài
chính, củng cố sự linh hoạt và tính bình đẳng trong suốt quá trình tham gia. Các quy định
này ngăn ngừa sự ràng buộc cứng nhắc về vốn và con người, cho phép tổ chức liên tục
điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của các thành viên.
1.1.5. Quy định về vốn góp
Theo khoản 1, Điều 74 Luật Hợp tác xã 2023: “Phần vốn góp của thành viên chính
thức được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Luật này và Điều lệ về vốn góp
tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và
không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã”.
Theo khoản 2, Điều 74 Luật Hợp tác xã 2023: “Tổng phần vốn góp của tất cả thành
viên liên kết góp vốn được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Điều lệ nhưng
không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã”.
Theo khoản 3, Điều 74 Luật Hợp tác xã 2023: “Tổng phần vốn góp của tất cả thành viên
là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài không quá
30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”. 5
Việc giới hạn tối đa tỷ lệ vốn góp từng thành viên ở hợp tác xã khiến quyền lực tài
chính không thể chi phối toàn bộ hoạt động, giúp hạn chế tập trung quyền lực nhưng đồng
thời cũng có thể hạn chế khả năng huy động vốn lớn.
1.1.6. Các quyền, nghĩa vụ cụ thể của hợp tác xã và thành viên
Theo khoản 1, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập,
gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên, mở rộng kết nạp thành viên; không phân
biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối với mọi cá nhân tham gia”.
Theo khoản 2, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ
trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thành viên chính thức của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia vào công việc tổ chức, quản lý và hoạt động của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách dân chủ, bình đẳng, không phụ thuộc vào phần vốn góp”.
Theo điểm i, khoản 1, Điều 31 Luật Hợp Tác Xã 2023, thành viên chính thức có quyền:
“Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã; được hỗ trợ
đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã”.
Nguyên tắc dân chủ và bình đẳng là hạt nhân trong quản trị của hợp tác xã, được thể
hiện qua hai cơ chế trụ cột. Thứ nhất, quyền tự do, tự nguyện của thành viên được bảo đảm
triệt để, bao gồm quyền tự nguyện tham gia hoặc rút khỏi hợp tác xã mà không bị ràng buộc
bất hợp lý. Điều này song hành với việc mọi thành viên đều được bảo đảm bình đẳng về
quyền biểu quyết, thực hiện theo nguyên tắc "mỗi thành viên một phiếu bầu", hoàn toàn
không phụ thuộc vào số vốn góp hay quy mô giao dịch. Điều này không chỉ thể hiện giá trị
dân chủ mà còn triệt tiêu nguy cơ thao túng, kiên quyết đề cao tiếng nói và lợi ích tập thể
lên trên lợi ích tư bản đơn lẻ.
Thứ hai, pháp luật yêu cầu hợp tác xã phải duy trì mức độ minh bạch cao nhất trong
hoạt động nội bộ. Theo đó, thành viên có quyền được cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin
về toàn bộ các mặt hoạt động, bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính,
và các quyết định chiến lược khác. Sự minh bạch tài chính và quản lý này là cơ sở pháp lý để
kiến tạo và duy trì sự tin tưởng và gắn bó nội bộ vững chắc. Nó cho phép thành viên thực 6
hiện quyền kiểm soát dân chủ của mình một cách có trách nhiệm và hiệu quả, đảm bảo tổ
chức luôn phục vụ đúng mục tiêu của cộng đồng thành viên.
Căn cứ pháp lý theo khoản 3, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Thành viên chính thức
góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
hoặc mức độ đóng góp sức lao động”.
Thành viên được cung ứng sản phẩm, dịch vụ và hưởng phân phối thu nhập chủ yếu
theo mức độ sử dụng dịch vụ hoặc công sức lao động. Điều này tránh việc thụ hưởng dựa
trên vốn góp, công bằng hơn cho những người đóng góp công sức.
Theo điểm l, khoản 1 Điều 31 Luật Hợp tác xã 2023 thành viên chính thức có quyền:
“Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ”.
Theo điểm m, khoản 1 Điều 31 Luật Hợp tác xã 2023 thành viên chính thức có quyền:
“Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ”.
Nguyên tắc tự nguyện và tự chủ của thành viên được pháp luật bảo đảm một cách
toàn diện, không chỉ trong giai đoạn gia nhập mà còn thông qua quyền được rút khỏi hợp
tác xã. Quyền thoát ly này phải được thực hiện theo đúng trình tự và các điều kiện đã được
quy định rõ ràng trong Điều lệ và pháp luật hiện hành. Đây là một sự bảo đảm pháp lý cốt
lõi, củng cố tính mở và quyền tự định đoạt của người tham gia.
Khi thành viên quyết định rút lui, họ được bảo vệ quyền lợi tài chính bằng cách nhận
lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp đã đầu tư vào tổ chức. Việc hoàn trả vốn góp này
là cơ chế tài chính minh bạch, giúp tổ chức không bị ràng buộc bất hợp lý và duy trì lòng tin
của thành viên. Hơn thế nữa, thành viên cũng có thể nhận lại phần giá trị tài sản được chia
(nếu điều lệ cho phép và theo các quy tắc về tài sản không chia). Quy định này mang lại sự
linh hoạt cần thiết cho cả tổ chức và cá nhân, đồng thời là một công cụ hiệu quả để bảo vệ
quyền lợi kinh tế chính đáng của thành viên khi họ thay đổi nhu cầu hoặc định hướng hoạt động.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành
lập, gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên 7
hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên, mở rộng kết nạp thành viên; không phân
biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối với mọi cá nhân tham gia”.
Căn cứ vào khoản 6, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Các thành viên hợp tác, liên kết,
tương trợ lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho thành viên và tập thể. Khuyến khích các tổ hợp
tác tham gia thành lập hợp tác xã; các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập liên hiệp hợp
tác xã nhằm nâng cao năng lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Khuyến
khích tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng hợp tác hình thành và tham gia tổ
chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam để phát triển phong trào hợp tác xã
trong nước và quốc tế. Tăng cường liên kết giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
với các tổ chức khác, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà nước trong hỗ trợ liên kết,
tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoạt động hiệu quả”.
Căn cứ vào khoản 7, Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023: “Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và thành viên quan tâm chăm lo, xây dựng cộng đồng thành viên đoàn kết, tương
trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân cư tại địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế”.
Nguyên tắc thành viên mở và tự nguyện là một đặc trưng mang tính cấu trúc của hợp
tác xã, thể hiện qua việc Hợp tác xã luôn tạo điều kiện cho nhiều đối tượng tự nguyện
tham gia, không giới hạn và không phân biệt đối xử bất hợp lý. Sự mở rộng đối tượng
thành viên này không chỉ nhằm gia tăng quy mô hoạt động, mà còn củng cố bản chất liên
kết xã hội của tổ chức. Đồng thời, quyền lợi của các thành viên được bảo vệ và phát huy
thông qua việc Hợp tác xã có thể tham gia các tổ chức đại diện (như liên minh hợp tác xã
các cấp) nhằm bảo vệ quyền lợi tập thể của mình và của thành viên trên phạm vi rộng hơn. 8
Việc Hợp tác xã tham gia vào các tổ chức đại diện này tạo ra một hệ sinh thái hợp tác,
nơi các tổ chức thành viên cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn đề
pháp lý, kinh tế vĩ mô và vận động chính sách. Cả hai cơ chế này - tính mở trong kết nạp và
sự liên kết thông qua tổ chức đại diện - cùng hợp lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của
tinh thần hợp tác cộng đồng. Đây là yếu tố then chốt giúp tăng cường sức mạnh thương
lượng, khả năng tiếp cận thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững cho mô hình kinh tế tập thể.
Theo khoản 1, Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức có nghĩa vụ:
“a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo
thỏa thuận với hợp tác xã;
c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm
vi phần vốn góp vào hợp tác xã;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành
viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối
với tổ chức quản trị rút gọn;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ”.
Các thành viên phải tuân thủ điều lệ, thực hiện đúng các cam kết dịch vụ với hợp tác
xã và ngược lại, bảo đảm quyền và trách nhiệm hai chiều. Điều này khiến hợp tác xã vận
hành dựa trên nền tảng luật lệ chung, giảm thiểu tranh chấp nội bộ, tăng tính bền vững.
Căn cứ vào khoản 5, Điều 10 Luật Hợp tác xã 2023, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
có nghĩa vụ: “Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định của pháp luật và Điều lệ”.
Căn cứ vào khoản 6, Điều 10 Luật Hợp tác xã 2023, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
có nghĩa vụ: “Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên theo quy định của pháp luật”. 9
Hợp tác xã chịu trách nhiệm với pháp luật về quản lý tài sản, tài chính, thuế, kế toán...
Mô hình này giúp bảo vệ nguồn lực cộng đồng và hướng tới phát triển ổn định.
Theo điểm a, khoản 1, Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức có nghĩa
vụ: “Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ”.
Theo điểm c, khoản 1, Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức có nghĩa
vụ: “Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi phần
vốn góp vào hợp tác xã”.
Theo điểm d, khoản 1, Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức có nghĩa
vụ: “Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
Thành viên phải góp đủ vốn đúng hạn, chịu trách nhiệm về tài chính trong phạm vi vốn
góp và bồi thường nếu gây thiệt hại. Mô hình này ràng buộc từng thành viên với hợp tác xã,
thúc đẩy trách nhiệm tập thể.
Căn cứ vào điểm n, khoản 1, Điều 31 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức của
hợp tác xã có quyền: “Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật”.
Thành viên có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện nếu hợp tác xã thiếu minh bạch hoặc
vi phạm lợi ích hợp pháp. Điều này tăng khả năng tự bảo vệ trong môi trường tập thể, giúp
hợp tác xã lắng nghe và điều chỉnh hoạt động minh bạch hơn doanh nghiệp truyền thống.
1.1.7. Chính sách ưu đãi đặc thù từ Nhà nước
Căn cứ vào điểm c, khoản 2, Điều 110 Luật Hợp tác xã 2023, tổ chức đại diện của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiệm vụ: “Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ,
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”.
Căn cứ vào khoản 6, Điều 25 Luật Hợp tác xã 2023, chính sách tiếp cận và nghiên cứu
thị trường là: “Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến thương mại của các bộ, ngành, địa phương.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 24 Luật Hợp tác xã 2023, chính sách ứng dụng khoa học và
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là: “Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ 10
và đổi mới sáng tạo; xây dựng mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí
nhà kính; đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ thông qua
các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ; xác
lập, quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ”.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 23 Luật Hợp tác xã 2023, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được thụ hưởng chính sách tiếp cận vốn như sau:
“a) Vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; b)
Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng
đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của Chính phủ;
c) Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các định chế tài chính theo quy định của
pháp luật vì mục tiêu phát triển bền vững; d)
Hỗ trợ tăng cường năng lực tài chính cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
đ) Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành, địa phương”
Để hiện thực hóa vai trò kinh tế - xã hội và khắc phục những hạn chế về quy mô, pháp
luật đã thiết lập một hệ thống chính sách ưu đãi và hỗ trợ riêng biệt dành cho hợp tác xã.
Các ưu đãi này bao gồm việc miễn, giảm các loại thuế theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi
trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng chính sách hoặc quỹ hỗ trợ phát
triển. Bên cạnh đó, các chương trình hỗ trợ còn mở rộng sang các lĩnh vực phi tài chính, như
hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, tư vấn quản lý, và xúc tiến thương mại nhằm mở
rộng thị trường tiêu thụ.
Đây là điểm hỗ trợ riêng biệt mang tính chất bù đắp và thúc đẩy, được xem là sự công
nhận của Nhà nước đối với vai trò xã hội của Hợp tác xã trong việc xóa đói giảm nghèo, ổn
định sản xuất và phát triển nông thôn. Những cơ chế hỗ trợ này giúp mô hình Hợp tác xã,
vốn thường hạn chế về tiềm lực tài chính ban đầu, có thêm nhiều lợi thế cạnh tranh và khả
năng thích ứng linh hoạt hơn trong điều kiện thị trường. Chúng đóng vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo tính khả thi và bền vững của kinh tế tập thể. 11
1.1.8. Quản trị – Đại hội thành viên là tối cao
Căn cứ theo khoản 1, Điều 57 Luật Hợp tác xã 2023: “Đại hội thành viên là cơ quan
quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên họp thường niên
mỗi năm một lần và có thể họp bất thường. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị rút
gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một
lần và có thể họp bất thường”.
Cơ chế quản trị của hợp tác xã được tổ chức dựa trên nguyên tắc dân chủ tập trung,
nơi Đại hội thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất có thẩm quyền quyết định các vấn đề
hệ trọng và chiến lược của tổ chức. Đây là nơi mọi thành viên thực thi triệt để nguyên tắc
"mỗi thành viên một phiếu bầu", đảm bảo ý chí của toàn thể được phát huy tối đa. Để duy
trì tính dân chủ, tất cả các vị trí quản trị và giám sát quan trọng, bao gồm Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát, đều được bầu chọn công khai bởi toàn thể thành viên hoặc đại biểu thành viên.
Quy trình bầu chọn dân chủ này thể hiện mục tiêu thống nhất và sự đồng thuận cao
của toàn bộ thành viên đối với ban lãnh đạo. Nó đảm bảo rằng những người điều hành và
giám sát Hợp tác xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước cộng đồng thành viên. Bằng cách
này, Hợp tác xã sử dụng ý chí công bằng và bình đẳng làm nền tảng cho mọi hoạt động, ngăn
ngừa sự tha hóa quyền lực và sự tập trung quyền kiểm soát vào tay một nhóm nhỏ, qua đó
củng cố tính chính danh và sự ổn định của tổ chức.
1.2. Sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh doanh hợp tác xã so với các loại hình doanh nghiệp 1.2.1. Mục tiêu
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu.
Lợi nhuận là thước đo chính cho sự thành công, là động lực để đầu tư vốn và mở rộng quy
mô. Dòng vốn được huy động và sử dụng nhằm tạo ra lợi nhuận càng nhiều càng tốt cho
những người đóng góp vốn.
Trái ngược hoàn toàn, hợp tác xã được sinh ra với một sứ mệnh xã hội rõ rệt. Mục tiêu
chính của hợp tác xã là hỗ trợ lẫn nhau, tạo việc làm và đáp ứng các nhu cầu chung của chính
các xã viên, có thể là nhu cầu về đầu ra cho nông sản, nhu cầu về vay vốn, hay nhu cầu tiêu
thụ hàng hóa. Ở đây, lợi nhuận vẫn là một yếu tố cần thiết để duy trì hoạt động và tái đầu 12
tư, nhưng nó không phải là mục đích tự thân. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp hoạt động
vì lợi ích của tư bản, thì hợp tác xã hoạt động vì lợi ích của con người chính là những xã viên của nó.
1.2.2. Hình thức sở hữu
Trong tất cả các mô hình doanh nghiệp, tài sản và vốn điều lệ thuộc về sở hữu tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu duy nhất của một cá nhân, người này chịu trách nhiệm
vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Các công ty TNHH, Cổ phần hay hợp danh, dù có
nhiều chủ sở hữu hơn, vẫn dựa trên nền tảng sở hữu tư nhân đối với phần vốn góp. Mỗi
thành viên sở hữu một phần tài sản của công ty tương ứng với phần vốn của họ.
Ngược lại, hợp tác xã được xây dựng trên nền tảng của sở hữu tập thể. Tài sản của hợp
tác xã được hình thành từ vốn góp của các xã viên, cùng với phần thu nhập được tích lũy lại
qua các năm. Tài sản này thuộc quyền sở hữu chung của tập thể hợp tác xã, không tách bạch
thành phần của từng cá nhân. Khi một xã viên ra khỏi hợp tác xã, họ chỉ được nhận lại phần
vốn góp của mình chứ không có quyền đòi hỏi một phần tài sản chung. Điều này phản ánh
tính cộng đồng và sự gắn kết lâu dài của mô hình. 1.2.3. Quyền biểu quyết
Sự đối lập giữa hai mô hình thể hiện rõ nét nhất trong nguyên tắc biểu quyết. Các
doanh nghiệp vận hành theo nguyên tắc "đa số, tỷ lệ thuận với vốn góp". Quyền lực trong
công ty được phân bổ dựa trên số tiền mà mỗi người bỏ ra. Ví dụ, thành viên góp 70% vốn
sẽ có 70% số phiếu biểu quyết, từ đó chi phối mọi quyết định quan trọng. Nguyên tắc này
đề cao vai trò của vốn và bảo vệ quyền lợi của những nhà đầu tư lớn.
Hợp tác xã, ngược lại, áp dụng triệt để nguyên tắc dân chủ, bình đẳng: mỗi xã viên một
phiếu, bất kể họ góp bao nhiêu vốn. Một xã viên góp 100 triệu và một xã viên góp 10 triệu
đều có tiếng nói ngang nhau trong Đại hội xã viên – cơ quan quyền lực cao nhất. Nguyên tắc
"một người - một phiếu" này khẳng định, trong hợp tác xã, giá trị của con người và sự tham
gia được đặt lên trên giá trị đồng tiền.
1.2.4. Cách phân phối thu nhập
Cơ chế phân phối thu nhập của hợp tác xã phản ánh bản chất hợp tác và tương trợ
của mô hình này, không đặt nặng mục tiêu lợi nhuận tối đa cho vốn góp. Nguyên tắc chính
là lợi nhuận được phân phối chủ yếu dựa trên mức độ tham gia của thành viên, bao gồm 13