Bài tự học số 1: Tìm hiểu về thương hiệu sản phẩm các nội dung
liên quan đến bảo hộ, đăng nhãn hiệu. Từ đó, đưa ra phân tích, đánh
giá về hiện trạng của thương hiệu để xác lập bộ hồ đăng ký. ( gắn với
thương hiệu sản phẩm mà nhóm lựa chọn)
I. Tìm hiểu về thương hiệu Ecomilk và các nội dung liên quan đến bảo
hộ, đăng ký nhãn hiệu
1.1. Thương hiệu Ecomilk
1.1.1. Giá trị cốt lõi
Cuộc sống ngày càng phát triển, con người càng xu hướng tìm về
những thuần khiết nhất, tự nhiên nhất, khi đó, những sản phẩm thuần
khiết từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường dần trở thành lựa chọn hàng đầu
của khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và thị trường, chúng tôi
đã thành lập nên thương hiệu ECOMILK, với giá trị cốt lõi: “Thân thiện - Chất
lượng - Kết nối”.
“Thân thiện” được đề cập đây thân thiện với môi trường. Đúng như
cái tên đã thể hiện, chúng tôi hướng tới một nền sản xuất bền vững, chú trọng
đến việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. “Chất lượng” đang
hướng tới chất lượng của sản phẩm. Ecomilk luôn cố gắng cung cấp cho khách
hàng sản phẩm sữa tinh khiết chất lượng cao, với nguồn nguyên liệu tự
nhiên tiêu chuẩn sản xuất nghiêm ngặt. “Kết nối” thể hiện s gắn kết, kết
nối, hòa hợp với thiên nhiên. Ecomilk không chỉ xuất phát với nguồn gốc tự
nhiên, còn đóng vai trò mối liên hệ mạnh mẽ giữa con người thiên
nhiên, với mong muốn cung cấp năng ợng và sức khỏe từ những nguyên liệu
tự nhiên, giúp người tiêu dùng cảm nhận được giá trị của sự sống hòa hợp với
môi trường.
Chúng tôi- Ecomilk luôn hướng đến sự bền vững, chất lượng cao và sự kết
nối với thiên nhiên, ấp ủ hoài bão mang đến cho khách hàng sản phẩm đáng tin
cậy và tốt cho sức khỏe.
1.1.2. Sứ mệnh và tầm nhìn
* Sứ mệnh
Sứ mệnh Ecomilk hướng tới là: “Cung cấp sản phẩm thuần khiết từ
thiên nhiên, vì sức khỏe và môi trường bền vững”. Chúng tôi phấn đấu để tạo ra
mối liên kết mạnh mẽ giữa con người thiên nhiên, mang lại sức khỏe
năng lượng cho người tiêu dùng, đồng thời ng cao nhận thức về tầm quan
trọng của sự hòa hợp với môi trường sống xung quanh.
* Tầm nhìn
Mang trong mình sứ mệnh cao cả trên, Ecomilk hướng tới một tương lai
không xa s trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản phẩm sữa tự
nhiên, được công nhận không chỉ chất lượng độ tin cậy, còn cam
kết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Chúng tôi mong muốn xây dựng
một cộng đồng tiêu dùng ý thức về sự cần thiết của việc lựa chọn sản phẩm
thân thiện với môi trường giá trị của cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên.
Ecomilk hướng tới tương lai nơi mọi người đều thể tận hưởng những sản
phẩm tốt cho sức khỏe, bắt nguồn từ sự kết nối bền vững với thế giới tự nhiên.
1.2. Cơ sở lý thuyết về bảo hộ, đăng ký nhãn hiệu
1.2.1. Nhãn hiệu
* Tên thương hiệu
Tên thương hiểu một từ, cụm từ hoặc tập hợp các chữ cái thường
phát âm được, được chủ sở hữu thương hiệu lựa chọn để đặt tên cho thương
hiệu của mình.
Với đặc tính có thể phát âm được (đa số các trường hợp) và được thể hiện
bằng ngôn ngữ nên tên thương hiệu phần quan trọng nhất trong mỗi thương
hiệu khả năng truyền thông đối với tên thương hiệu cao nhất. nhiều ý
kiến cho rằng, tên thương hiệu thành tố không thể thiếu khi nói đến thương
hiệu. Mặc vậy, tên thương hiệu không đóng vai trò quyết định đối với một
thương hiệu.
Tên thương hiệu thường có liên hệ mạnh với tên thương mại (trade name)
tên miền internet (domain name). Tên thương hiệu yếu tố quan trọng, rất
ít khi thiếu vắng khi đăng ký nhãn hiệu và ít thay đổi theo thời gian.
* Logo (biểu trưng)
Logo hình đồ họa hoặc hình, dấu hiệu bất kỳ được chủ sở hữu thương
hiệu lựa chọn để phân biêt và tạo ấn tượng cho thương hiệu.
Với đa số các trường hợp, biểu trưng thành tố không phát âm được
được thể hiện rất đa dạng, nhưng khả năng nhận biết, phân biệt ghi nhớ lại
không hề nhỏ. vậy, biểu trưng tồn tại rất nhiều thương hiệu được xem
là thành tố phổ biến tới mức gần như sẽ nói đến biểu trưng (logo) khi đề cập về
thương hiệu.
Logo là thành tố có thể đăng ký bảo hộ khi đăng ký nhãn hiệu.
* Slogan (khẩu hiệu)
Khẩu hiệu là một câu, cụm từ mang những thông điệp nhất định mà doanh
nghiệp muốn truyền tải đến công chúng.
Khẩu hiệu là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, truyền đạt được khá
nhiều thông tin bổ sung và tạo điều kiện để khách hàng và công chúng tiếp cận
nhanh hơn, dễ hơn với những thông tin vốn trừu tượng từ logo tên thương
hiệu.
Tại hầu hết các quốc gia, khẩu hiệu không được bảo hộ độc quyền, vì thế,
việc trùng lặp khẩu hiệu giữa các thương hiệu không phải hiếm gặp.
1.2.2. Đăng ký nhãn hiệu
* Quy định về bảo hộ nhãn hiệu các đối tượng sở hữu trí tuệ tại Việt
Nam
Theo Điều 6 (Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ
2009) thì gồm: Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ,
"1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo được thể
hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất
lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã
đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá,
định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp
văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy
định tại Luậty hoặc công nhận đăng quốc tế theo quy định của điều ước
quốc tế nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên; đối với
nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên sở sử dụng, không phụ
thuộc vào thủ tục đăng ký;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ
sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên
sở được một cách hợp pháp mật kinh doanh thực hiện việc bảo vệ
bí mật kinh doanh đó.
d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt
động cạnh tranh trong kinh doanh.
4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên sở quyết định cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục
đăng ký quy định tại Luật này".
Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ (Điều 7 - Luật Sở hữu trí tuệ):
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chi được thực hiện quyền của mình trong
phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân
khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân
sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, hội quy định tại Luật này, Nhà nước
quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của
mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, nhân
khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp.
Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ (Điều 8 Luật sở hữu trí tuệ):
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, nhân trên
sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền s hữu trí tuệ với lợi ích công
cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức hội, trật tự
công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ
nhằm góp phần phát triển kinh tế - hội, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân.
Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, nhân trong nước nước
ngoài tài trợ cho hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ (Điều 9)
Tổ chức, nhân quyền áp dụng các biện pháp pháp luật cho phép
để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình trách nhiệm tôn trọng quyền
sở hữu trí tuệ của tổ chức, nhân khác theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
(Điều 13)
1. Tổ chức, nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người
trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều
từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này. gồm
tổ chức, nhân Việt Nam; tổ chức, nhân nước ngoài tác phẩm được
công bố lần đầu tiên tại Việt Nam chưa được công bố bất kỳ nước nào
hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ
ngày c phẩm đó được công bố lần đầu tiên nước khác; tổ chức, nhân
nước ngoài tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về
quyền tác giả mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ (Điều 58)
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thườngđáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điều 63)
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính mới;
2. Có tính sáng tạo;
3. Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 72)
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình
ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một
hoặc nhiều màu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với
hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
* Quy trình pháp lý đăng nhãn hiệu tại Việt Nam
Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu sản phẩm (các tổ chức không kinh doanh sẽ không quyền nộp
đơn). Đơn yêu cầu được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học
Công nghệ) thể theo các cách: Nộp trực tiếp tại Văn phòng của Cục sở hữu
trí tuệ tại Nội hoặc các văn phòng đại diện tại Đà Nẵng TP. Hồ Chí
Minh; Nộp qua dịch vụ chuyển phát sắp tớithể nộp trực tuyến. Bộ hồ sơ
đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn hiệu
chứa các thông tin đó;
- Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa
phương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể);
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
Thực tế thì việc chuẩn bị hồ nộp đơn đăng phần nhiều mang thủ
tục hành chính. Vấn đề rất quan trọng doanh nghiệp cần làm, nhà quản trị
thương hiệu cần làm là tra cứu nhãn hiệu và chuẩn bị hồ sơ.
Hình 1.2.2. Quy trình xác lập đăng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Trước khi đăng nhãn hiệu, doanh nghiệp cần kiểm tra về nhãn hiệu
xem có bị trùng hoặc tương tự, hoặc đã bị đăng ký hay chưa. Nhãn hiệu sẽ bị từ
chối nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của chúng, đã thuộc
quyền của người khác hoặc không phù hợp với trật tự đạo đức hội. Việc tra
cứu nhãn hiệu là việc làm không dễng ở Việt Nam hiện nay, bởi đã được
công bố sự hỗ trợ của các phần mềm tra cứu, song thực tế, chỉ có thể tra
cứu được những nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ. Đối với những nhãn
hiệu đang trong giai đoạn xét nghiệm hoặc đang đăng công báo thì phải sử
dụng dịch vụ tra cứu của cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ.
Một nhãn hiệu thể được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hàng hóa
dịch vụ. Việc tra cứu thông tin về nhãn hiệu thể để bên được ủy quyền nộp
đơn tiến nh hoặc doanh nghiệp thể tự tra cứu. Cách thức tra cứu sử
dụng các nguồn như công báo, đăng bạ quốc gia quốc tế, các tên miền tra
cứu http://www.noip.gov.vn cho các nhãn hiệu đã đăng trực tiếp tại Việt
Nam hoặc http://ipdl.wipoint cho các nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo
Thỏa ước Madrid do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới công bố.
Sau khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần theo dõi
quá trình xét đơn để những bổ sung cần thiết nếu trước đó thực hiện chưa
đầy đủ hoặc do quan xét duyệt đơn yêu cầu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị
những lý do chính đáng cho việc nộp đơn, phòng trường hợp có người phản đối
việc đăng nhãn hiệu, sửa đổi đơn hoặc khiếu nại nếu do chính đáng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không được phép sửa đổi mẫu nhãn hiệu đến mức
làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu không được bổ sung hàng hóa, dịch vụ
vào danh mục đã khai trong đơn. Nếu việc chấp thuận đơn hợp lệ về thủ tục sau
3 tháng, doanh nghiệp tiếp tục chờ 9 tháng để nhận kết quả xem xét nội dung
đơn. Quá trình này quá dài nên cần sự quan tâm thường xuyên đến tiến độ
thực hiện đăng ký đơn.
II. Phân tích, đánh giá về hiện trạng của thương hiệu Ecomilk để xác
lập bộ hồ sơ đăng ký
2.1. Đánh giá giá trị thương hiệu
* Phân tích thị trường
A) Xu hướng tiêu dùng hiện đại
Thị trường sữa hiện nay đang chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ trong hành
vi tiêu dùng. Người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn về sức khỏe môi
trường. Xu hướng này không chỉ giới hạn việc tìm kiếm sản phẩm hữu
hay tự nhiên còn mở rộng sang việc lựa chọn những sản phẩm cam kết
về tính bền vững trong quy trình sản xuất. Ecomilk, với tên gọi bắt nguồn từ
"Eco" "Milk", hoàn toàn phù hợp với xu hướng này, phục vụ cho nhóm
người tiêu dùng ngày càng đông đảo này.
Nhu cầu về sản phẩm tự nhiên: Sự gia tăng trong nhận thức về sức khỏe
đã khiến nhiều người tiêu dùng chuyển từ các sản phẩm chế biến sẵn sang các
lựa chọn tự nhiên, hữu cơ. Ecomilk thể khai thác thị trường này bằng cách
nhấn mạnho các thành phần tự nhiên trong sản phẩm của mình, như không
chứa chất bảo quản hay phẩm màu nhân tạo.
Cam kết về môi trường: Nhiều người tiêu dùng trẻ hiện nay tìm kiếm các
thương hiệu có trách nhiệm với môi trường. Ecomilk cần truyền tải rõ ràng cam
kết của mình đối với việc bảo vệ môi trường, chẳng hạn như quy trình sản xuất
bền vững, bao bì có thể tái chế và giảm thiểu chất thải.
B) Phân khúc thị trường
Phân khúc Ecomilk nhắm đến chủ yếu những người tiêu dùng ý
thức về sức khỏe và quan tâm đến môi trường. Điều này bao gồm:
Gia đình trẻ: Nhiều bậc phụ huynh trẻ đang tìm kiếm sản phẩm sữa an
toàn bổ dưỡng cho con cái của họ. Ecomilk thể tập trung vào việc cung
cấp thông tin về lợi ích dinh dưỡng của sản phẩm để thu hút nhóm khách hàng
này.
Người tiêu dùng thu nhập trung bình đến cao: Nhóm y thường sẵn
sàng chi tiêu nhiều hơn cho những sản phẩm chất lượng trách nhiệm
hội. Ecomilk cần xây dựng các chiến lược giá phù hợp phát triển sản phẩm
cao cấp để phục vụ nhóm khách hàng này.
C) Tăng trưởng ngành sữa
Ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh chóng.
Theo các báo cáo gần đây, thị trường sữa Việt Nam đã ghi nhận tỷ lệ tăng
trưởng hàng năm ổn định, đặc biệt trong phân khúc sản phẩm hữu tự
nhiên. Đây là cơ hội lớn cho Ecomilk:
Tăng trưởng nhu cầu: Nhu cầu tiêu thụ sữa các sản phẩm từ sữa đang
gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh nhiều người tiêu dùng trẻ đang tìm kiếm các
lựa chọn lành mạnh hơn. Ecomilk thể tận dụng xu hướng này để mở rộng
sản phẩm và phân phối.
Đổi mới sản phẩm: Để cạnh tranh hiệu quả, Ecomilk cần thường xuyên
đổi mới và cải tiến sản phẩm, phát triển các dòng sản phẩm mới như sữa không
đường, sữa hạt, hoặc các sản phẩm sữa chế biến từ thành phần tự nhiên khác.
* Độ nhận diện thương hiệu
A) Tên thương hiệu và ý nghĩa
Tên Ecomilk không chỉ dễ nhớcòn mang ý nghĩa sâu sắc. Phần "Eco"
thể hiện cam kết về môi trường, trong khi "Milk" nhấn mạnh sản phẩm chính.
Tên thương hiệu này tạo ra một kết nối mạnh mẽ với người tiêu dùng, gợi nhớ
đến các giá trị tự nhiên và bền vững.
Ý thức cảm nhận của khách hàng: Sự kết hợp giữa "Eco" "Milk"
giúp Ecomilk gây ấn tượng với những người tiêu dùng ý thức về sức khỏe.
Thương hiệu không chỉ sản phẩm còn một phong cách sống, phù hợp
với những ai yêu thiên nhiên và tìm kiếm sự thuần khiết trong thực phẩm.
B) Hình ảnh thương hiệu
Để xây dựng một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ, Ecomilk cần tập trung
vào một số yếu tố sau:
Thiết kế bao bì: Bao sản phẩm nên được thiết kế tối giản nhưng hiện
đại, với màu sắc tự nhiên như xanh cây trắng để thể hiện tính thân thiện
với môi trường. Các thông tin trên bao bì cần rõ ràng, nổi bật để thu hút sự chú
ý của người tiêu dùng.
Chiến lược truyền thông: Ecomilk nên sử dụng các kênh truyền thông đa
dạng như mạng hội, quảng cáo trực tuyến, các sự kiện cộng đồng để xây
dựng củng cố thương hiệu. Những u chuyện về sản phẩm, quy trình sản
xuất bền vững các hoạt động cộng đồng thể được chia sẻ để thu hút sự
quan tâm.
C) Tương tác với khách hàng
Tương tác với khách hàng qua các nền tảng trực tuyến ngoại tuyến
rất quan trọng để xây dựng sự trung thành với thương hiệu.
Phản hồi khách hàng: Ecomilk nên khuyến khích khách hàng cung cấp
phản hồi về sản phẩm. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn tạo
cảm giác gần gũi, tạo niềm tin nơi người tiêu dùng.
Chương trình khuyến mãi ưu đãi: Các chương trình khuyến mãi hoặc
ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết cũng thể tăng cường sự gắn kết
thúc đẩy doanh số bán hàng.
* Đối thủ cạnh tranh
A) Các thương hiệu lớn
Ecomilk sẽ phải đối mặt với những đối thủ lớn trong ngành, bao gồm:
Vinamilk: một trong những thương hiệu lớn nhất nổi tiếng nhất tại Việt
Nam, Vinamilk đã xây dựng được sự tin tưởng lòng trung thành từ khách
hàng. Họ cung cấp một loạt các sản phẩm từ sữa với chất lượng cao giá cả
cạnh tranh.
TH True Milk: Thương hiệu này nổi bật với cam kết về sản phẩm sữa tươi
sạch tự nhiên, cũng như quy trình sản xuất hiện đại. Họ đã xây dựng được
một hình ảnh mạnh mẽ về thương hiệu, nhấn mạnh vào sức khỏe và chất lượng.
Nutifood: Nutifood cũng một thương hiệu lớn, nổi tiếng với các sản
phẩm dinh dưỡng cho trẻ em người lớn. Họ chiến lược marketing mạnh
mẽ và phát triển sản phẩm đa dạng để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
B) Thương hiệu nhỏ và sản phẩm tự nhiên
Ngoài các thương hiệu lớn, Ecomilk cũng sẽ đối mặt với những thương
hiệu nhỏ hơn, chuyên cung cấp sản phẩm tự nhiên hữu cơ. Những thương
hiệu này thường nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và sự bền vững, điều này
có thể thu hút một lượng khách hàng nhất định.
Cạnh tranh về chất lượng: Để nổi bật trong một thị trường cạnh tranh,
Ecomilk cần phát triển các sản phẩm độc đáo, cung cấp thông tin ràng về
chất lượng và lợi ích dinh dưỡng của sản phẩm.
Khác biệt hóa: Ecomilk cần xây dựng một điểm khác biệt ràng so với
các đối thủ, chẳng hạn như việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hoặc việc
sử dụng nguồn nguyên liệu hữu cơ hoàn toàn.
C) Các yếu tố cần lưu ý
Giá cả: Ecomilk cần cân nhắc giá cả để cạnh tranh hiệu quả. Trong khi sản
phẩm chất lượng cao thường có giá cao hơn, thương hiệu cần đảm bảo rằng giá
cả vẫn phù hợp với thị trường mục tiêu.
Phân phối: Hệ thống phân phối mạnh mẽ yếu tố quyết định thành công
của một thương hiệu. Ecomilk cần thiết lập mối quan hệ với các nhà phân phối,
cửa hàngsiêu thị để đảm bảo rằng sản phẩm của mình có thể tiếp cận được
nhiều khách hàng nhất có thể.
2.2. Tình hình pháp lý
Tra cứu qua các cơ sở dữ liệu sở hữu trí tuệ chính thức của Việt Nam, đặc
biệt là trên trang web của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP) và các nền tảng
tra cứu trực tuyến khác, thương hiệu Ecomilk chưa được đăng ký nhãn hiệu.
Khi thương hiệu Ecomilk đăng nhãn hiệu, một số khả năng tranh
chấp mà thương hiệu này có thể gặp phải. Các tranh chấp này có thể đến từ các
đối thủ cạnh tranh, các tổ chức hoặc nhân khác, thường liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hoặc các yếu tố pháp khác. Dưới đây
những tranh chấp phổ biến mà Ecomilk có thể đối mặt khi đăng ký nhãn hiệu:
* Tranh chấp về quyền sở hữu nhãn hiệu
Tranh chấp này xảy ra khi sự mâu thuẫn về quyền sở hữu nhãn hiệu
giữa Ecomilk và các bên khác.
Trùng lặp nhãn hiệu: Nếu nhãn hiệu Ecomilk trùng hoặc tương tự với một
nhãn hiệu đã được đăng trước đó (có thể trong ngành sữa hoặc trong ngành
khác), sẽ nguy bị từ chối đăng hoặc gặp tranh chấp về quyền sở hữu.
Các bên sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký trước có thể yêu cầu ngừng sử dụng hoặc
hủy bỏ nhãn hiệu của Ecomilk vì gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Vi phạm quyền sở hữu của bên thứ ba: Nếu nhãn hiệu Ecomilk bị cho là vi
phạm nhãn hiệu của một thương hiệu khác (có thể do tên gọi, logo, màu sắc,
hoặc hình ảnh tương tự), thương hiệu này có thể bị kiện hoặc yêu cầu ngừng sử
dụng nhãn hiệu.
* Tranh chấp về sự phân biệt và mô tả của nhãn hiệu
Một khả năng khác là Ecomilk có thể gặp tranh chấp nếu nhãn hiệu không
đủ phân biệt hoặc quá mô tả.
Nhãn hiệu thiếu phân biệt: Nếu nhãn hiệu Ecomilk bị cho là không đủ độc
đáo hoặc quá phổ biến, cơ quan đăngnhãn hiệu có thể từ chối cấp phép.
dụ, nếu nhãn hiệu quá gần với từ ngữ mô tả (chẳng hạn như "sữa sinh thái" hay
"sữa hữu cơ"), không đáp ứng yêu cầu về tính phân biệt, có thể bị xem là không
đủ điều kiện để đăng ký.
tả sản phẩm quá mức: Nhãn hiệu thể bị coi tả một cách quá
chi tiết về sản phẩm (ví dụ: "sữa hữu cơ" hoặc "sữa tươi") và do đó, không đáp
ứng được tiêu chuẩn đăng ký nhãn hiệu.
* Tranh chấp về quyền sử dụng nhãn hiệu
Tranh chấp này liên quan đến việc Ecomilk quyền sử dụng nhãn hiệu
trong các sản phẩm của mình. Sử dụng nhãn hiệu trong các lĩnh vực không phù
hợp: Nếu Ecomilk muốn mở rộng ra các lĩnh vực khác ngoài ngành sữa, việc
sử dụng nhãn hiệu thể gây ra tranh chấp nếu nhãn hiệu đã được sử dụng
trong các lĩnh vực khác. Điều này thể dẫn đến sự mâu thuẫn về quyền sử
dụng nhãn hiệu trong các sản phẩm khác, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
* Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ quốc tế
Nếu Ecomilk muốn đăng nhãn hiệu các quốc gia khác ngoài Việt
Nam, tranh chấp có thể xảy ra khi:
Trùng lặp với nhãn hiệu đã đăng ký nước ngoài: Nếu nhãn hiệu Ecomilk
đã được đăng một quốc gia khác thương hiệu này chưa kiểm tra kỹ
lưỡng, có thể sẽ gặp phải tranh chấp khi đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia đó. Đối
thủ có thể yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu hoặc kiện về việc xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ quốc tế.
Tranh chấp quốc tế về quyền sở hữu nhãn hiệu: Nếu một công ty nước
ngoài cho rằng Ecomilk vi phạm nhãn hiệu của họ tại một quốc gia khác, họ
thể kiện hoặc yêu cầu ngừng sử dụng nhãn hiệu, gây khó khăn trong việc mở
rộng thương hiệu ra thị trường quốc tế.
* Tranh chấp về sự tương đồng nhãn hiệu
Nhãn hiệu Ecomilk có thể gặp phải tranh chấp nếu bị cho là quá giống với
nhãn hiệu của các thương hiệu lớn hoặc nổi tiếng trong ngành sữa hoặc các
ngành khác. Trường hợp nàythể xảy ra khi sự nhầm lẫn giữa các nhãn hiệu:
Nếu nhãn hiệu Ecomilk thiết kế hoặc tên gọi tương tự với các nhãn hiệu đã
nổi tiếng hoặc đã đăng trước đó, thể gây ra sự nhầm lẫn giữa các sản
phẩm của Ecomilk và các sản phẩm khác, dẫn đến tranh chấp.
* Tranh chấp về quyền tác giả và thiết kế
Tranh chấp thể phát sinh liên quan đến việc sử dụng các thiết kế, hình
ảnh, hoặc logo trong nhãn hiệu nếu chúng giống với thiết kế hoặc hình ảnh đã
được đăng bản quyền bởi các bên khác. Vi phạm bản quyền thiết kế: Nếu
logo hoặc hình nh của Ecomilk bị cho sao chép từ các thiết kế đã được bảo
vệ bản quyền, thương hiệu này thể gặp phải kiện tụng tranh chấp về
quyền tác giả.
III. Chuẩn bị được 1 bộ hồ sơ đăng ký một yếu tố hữu hình cấu thành
thương hiệu (nhãn hiệu/ kiểu dáng công nghiệp) Ecomilk
* Đơn đăng ký nhãn hiệu Ecomilk
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Kính gửi: Cục sở hữu trí tuệ
386 Nguyễn Trãi,
Nội
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu
xem xét đơn cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu
DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
• Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp
đơn: Đoàn Minh Ánh
NHÃN HIỆU
Mẫu nhãn hiệu
Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký:
Nhãn hiệu tập thể
• Nhãn hiệu chứng nhận
• Nhãn hiệu âm thanh
• Nhãn hiệu ba chiều
Mô tả nhãn hiệu:
Màu sắc: xanh lá cây đậm và nhạt,
trắng, xám
tả: Nhãn hiệu xin đăng một
tổng thể bao gồm phần hình ảnh phần
chữ: hình ảnh giọt sữa u trắng, tượng
trưng cho sự tinh khiết sản phẩm từ
sữa tự nhiên. Phía trên chữ "I" trong
"ECOMILK" hình hai chiếc màu
xanh non, biểu thị cho sự bền vững, thân
thiện với môi trường, nguồn gốc từ tự
nhiên. Tên sản phẩm "ECOMILK" được
viết bằng chữ in hoa màu xanh cây
đậm, mang ý nghĩa về tính thân thiện với
môi trường sự tự nhiên, phông chữ sử
dụng có độ đậm, giúp nhấn mạnh sự hiện
diện của thương hiệu. Phía dưới chữ
"ECOMILK" dòng chữ "Energy from
nature" bằng phông chữ mềm mại màu
xám, thể hiện cam kết của sản phẩm
mang đếnng lượng tự nhiên sự gần
gũi với thiên nhiên.
Nhãn hiệu xin bảo hộ tổng thể.
NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Tên đầy đủ: Đoàn Minh Ánh
Địa chỉ: 79 Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: 0868089477
Email: doanminhanh2004tb@gmail.com
• Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn
khác khai tại trang bổ sung
ĐẠI DIỆN CỦA
NGƯỜI NỘP ĐƠN
• là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn
• là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người
nộp đơn
• là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
YÊU CẦU HƯỞNG
QUYỀN ƯU TIÊN
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN)
LÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY
ƯU TIÊN
Theo đơn (các đơn) đầu tiên
nộp tại Việt Nam
Theo đơn (các đơn) nộp theo
Công ước Paris
• Theo thoả thuận khác:
S
đơn
Ngày nộp đơn N
ư
c
n
p
đ
ơ
n
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp):
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
Tài liệu tối thiểu:
Tờ khai, gồm 4 trang (có danh mục sản phẩm, dịch vụ 🗹
mang nhãn hiệu)
Mẫu nhãn hiệu, gồm 01 mẫu🗹
• Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp)
Tài liệu khác:
• Văn bản uỷ quyền bằng tiếng ...............
• bản gốc
• bản sao (• bản gốc sẽ nộp sau
• bản gốc đã nộp theo đơn
số:..........................................)
• bản dịch tiếng Việt, gồm ....... trang
Tài liệu c nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt
(biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…), gồm.......trang
Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác🗹
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/chứng nhận,
gồm.......trang
• Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
• Bản sao đơn đầu tiên, gồm.......bản
• Bản dịch tiếng Việt, gồm.......bản
• Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên
• Bản đồ khu vực địa lý
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu
khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương
KIỂM TRA
DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho
cán bộ nhận đơn)
• Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung
DANH MỤC VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
MANG NHÃN HIỆU4
(Ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ
theo Thoả ước Ni-xơ; sử dụng dấu “;” giữa các sản phẩm, dịch vụ trong
nhóm; kết thúc mỗi nhóm ghi tổng số sản phẩm/dịch vụ trong nhóm đó)
Sữa tươi; sữa lên men; sữa chua; sữa đặc; sữa bột (Nhóm 29).
Tổng số sản phẩm trong nhóm: 5.
MÔ TẢ TÓM TẮT ĐẶC TÍNH CỦA HÀNG HÓA/DỊCH VỤ
ĐƯỢC CHỨNG NHẬN
(đối với nhãn hiệu chứng nhận)
• Nguồn gốc địa lý: sản phẩm sữa Ecomilk có nguồn gốc xuất xứ tại Việt
Nam.
• Chất lượng:
Tiêu chuẩn dinh dưỡng: Sữa Ecomilk cung cấp các dưỡng chất thiết yếu
như protein, canxi, vitamin D, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của
trẻ em người lớn. Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế về hàm lượng dinh
dưỡng, đảm bảo cung cấp nguồn dinh dưỡng cân đối cho sức khỏe.
Độ tươi sạch: Sữa Ecomilk được thu hoạch từ các trang trại sữa chất
lượng cao, đảm bảo quy trình sản xuất sạch sẽ kiểm soát chặt chẽ từ khâu
chăn nuôi đến chế biến. Sản phẩm không chứa chất bảo quản được xử
bằng công nghệ tiệt trùng tiên tiến để giữ được độ tươi nguyên của sữa.
Quy trình sản xuất an toàn: Ecomilk áp dụng quy trình sản xuất hiện đại,
tuân thủ các quy chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, như ISO 22000
HACCP, đảm bảo sản phẩm không bị nhiễm vi khuẩn hay tạp chất trong suốt
quá trình sản xuất và đóng gói.
Chứng nhận chất lượng: Sữa Ecomilk đã đạt được các chứng nhận về chất
lượng an toàn thực phẩm từ các tổ chức uy tín, bao gồm Chứng nhận Thực
phẩm An toàn (FDA) và Chứng nhận HACCP, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn
nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh thực phẩm.
• Đặc tính khác:
Ưu điểm về mùi vị: Sữa Ecomilk có vị ngọt thanh tự nhiên, không quá béo,
phù hợp với nhiều đối tượng người dùng, kể cả trẻ nhỏ người lớn tuổi. Sản
phẩm có mùi vị thơm ngon, dễ uống, không chứa chất tạo màu hay hương liệu
nhân tạo, mang đến trải nghiệm tự nhiên và thuần khiết.
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khai tại: Hà Nội ngày 10 tháng 11 năm 2024
Chữ ký, họ tên
người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
Ánh
Đoàn Minh Ánh
* Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa
phương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp
CỤC SỞ HỮU
TRÍ TUỆ
386 NGUYỄN
TRÃI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Số: 308104
Chủ Giấy chứng nhận: ECOMILK
Số đơn: 8-2024-22419
Ngày nộp đơn: 8/10/2023
Cấp theo Quyết định số: 60041/QĐ-SHTT, ngày: 10/11/2024
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia
hạn).
VN 4-0824102
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
ĐINH HỮU PHÍ
* Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể)
CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
386 NGUYỄN TRÃI, HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2024
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm “ ECOMILK”
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng khai thác nhãn
hiệu tập thể cho sản “ECOMLIK”

Preview text:

Bài tự học số 1: Tìm hiểu về thương hiệu sản phẩm và các nội dung
liên quan đến bảo hộ, đăng ký nhãn hiệu. Từ đó, đưa ra phân tích, đánh
giá về hiện trạng của thương hiệu để xác lập bộ hồ sơ đăng ký. ( gắn với
thương hiệu sản phẩm mà nhóm lựa chọn)
I. Tìm hiểu về thương hiệu Ecomilk và các nội dung liên quan đến bảo
hộ, đăng ký nhãn hiệu
1.1. Thương hiệu Ecomilk
1.1.1. Giá trị cốt lõi
Cuộc sống ngày càng phát triển, con người càng có xu hướng tìm về
những gì thuần khiết nhất, tự nhiên nhất, và khi đó, những sản phẩm thuần
khiết từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường dần trở thành lựa chọn hàng đầu
của khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và thị trường, chúng tôi
đã thành lập nên thương hiệu ECOMILK, với giá trị cốt lõi: “Thân thiện - Chất lượng - Kết nối”.
“Thân thiện” được đề cập ở đây là thân thiện với môi trường. Đúng như
cái tên đã thể hiện, chúng tôi hướng tới một nền sản xuất bền vững, chú trọng
đến việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. “Chất lượng” là đang
hướng tới chất lượng của sản phẩm. Ecomilk luôn cố gắng cung cấp cho khách
hàng sản phẩm sữa tinh khiết và chất lượng cao, với nguồn nguyên liệu tự
nhiên và tiêu chuẩn sản xuất nghiêm ngặt. “Kết nối” thể hiện sự gắn kết, kết
nối, hòa hợp với thiên nhiên. Ecomilk không chỉ xuất phát với nguồn gốc tự
nhiên, mà còn đóng vai trò là mối liên hệ mạnh mẽ giữa con người và thiên
nhiên, với mong muốn cung cấp năng lượng và sức khỏe từ những nguyên liệu
tự nhiên, giúp người tiêu dùng cảm nhận được giá trị của sự sống hòa hợp với môi trường.
Chúng tôi- Ecomilk luôn hướng đến sự bền vững, chất lượng cao và sự kết
nối với thiên nhiên, ấp ủ hoài bão mang đến cho khách hàng sản phẩm đáng tin
cậy và tốt cho sức khỏe.
1.1.2. Sứ mệnh và tầm nhìn * Sứ mệnh
Sứ mệnh mà Ecomilk hướng tới là: “Cung cấp sản phẩm thuần khiết từ
thiên nhiên, vì sức khỏe và môi trường bền vững”. Chúng tôi phấn đấu để tạo ra
mối liên kết mạnh mẽ giữa con người và thiên nhiên, mang lại sức khỏe và
năng lượng cho người tiêu dùng, đồng thời nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng của sự hòa hợp với môi trường sống xung quanh. * Tầm nhìn
Mang trong mình sứ mệnh cao cả trên, Ecomilk hướng tới một tương lai
không xa sẽ trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản phẩm sữa tự
nhiên, được công nhận không chỉ vì chất lượng và độ tin cậy, mà còn vì cam
kết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Chúng tôi mong muốn xây dựng
một cộng đồng tiêu dùng ý thức về sự cần thiết của việc lựa chọn sản phẩm
thân thiện với môi trường và giá trị của cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên.
Ecomilk hướng tới tương lai nơi mọi người đều có thể tận hưởng những sản
phẩm tốt cho sức khỏe, bắt nguồn từ sự kết nối bền vững với thế giới tự nhiên.
1.2. Cơ sở lý thuyết về bảo hộ, đăng ký nhãn hiệu
1.2.1. Nhãn hiệu * Tên thương hiệu
Tên thương hiểu là một từ, cụm từ hoặc tập hợp các chữ cái và thường là
phát âm được, được chủ sở hữu thương hiệu lựa chọn để đặt tên cho thương hiệu của mình.
Với đặc tính có thể phát âm được (đa số các trường hợp) và được thể hiện
bằng ngôn ngữ nên tên thương hiệu là phần quan trọng nhất trong mỗi thương
hiệu vì khả năng truyền thông đối với tên thương hiệu là cao nhất. Có nhiều ý
kiến cho rằng, tên thương hiệu là thành tố không thể thiếu khi nói đến thương
hiệu. Mặc dù vậy, tên thương hiệu không đóng vai trò quyết định đối với một thương hiệu.
Tên thương hiệu thường có liên hệ mạnh với tên thương mại (trade name)
và tên miền internet (domain name). Tên thương hiệu là yếu tố quan trọng, rất
ít khi thiếu vắng khi đăng ký nhãn hiệu và ít thay đổi theo thời gian. * Logo (biểu trưng)
Logo là hình đồ họa hoặc hình, dấu hiệu bất kỳ được chủ sở hữu thương
hiệu lựa chọn để phân biêt và tạo ấn tượng cho thương hiệu.
Với đa số các trường hợp, biểu trưng là thành tố không phát âm được và
được thể hiện rất đa dạng, nhưng khả năng nhận biết, phân biệt và ghi nhớ lại
không hề nhỏ. Vì vậy, biểu trưng tồn tại ở rất nhiều thương hiệu và được xem
là thành tố phổ biến tới mức gần như sẽ nói đến biểu trưng (logo) khi đề cập về thương hiệu.
Logo là thành tố có thể đăng ký bảo hộ khi đăng ký nhãn hiệu.
* Slogan (khẩu hiệu)
Khẩu hiệu là một câu, cụm từ mang những thông điệp nhất định mà doanh
nghiệp muốn truyền tải đến công chúng.
Khẩu hiệu là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, truyền đạt được khá
nhiều thông tin bổ sung và tạo điều kiện để khách hàng và công chúng tiếp cận
nhanh hơn, dễ hơn với những thông tin vốn trừu tượng từ logo và tên thương hiệu.
Tại hầu hết các quốc gia, khẩu hiệu không được bảo hộ độc quyền, vì thế,
việc trùng lặp khẩu hiệu giữa các thương hiệu không phải hiếm gặp.
1.2.2. Đăng ký nhãn hiệu
* Quy định về bảo hộ nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Theo Điều 6 (Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ
2009) thì Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ, gồm:
"1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể
hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất
lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã
đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá,
định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp
văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy
định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước
quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với
nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ
thuộc vào thủ tục đăng ký;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ
sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên
cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo vệ bí mật kinh doanh đó.
d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt
động cạnh tranh trong kinh doanh.
4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục
đăng ký quy định tại Luật này".
Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ (Điều 7 - Luật Sở hữu trí tuệ):
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chi được thực hiện quyền của mình trong
phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân
sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước
có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của
mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân
khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp.
Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ (Điều 8 Luật sở hữu trí tuệ):
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ
sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công
cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự
công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ
nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài tài trợ cho hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và
nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ (Điều 9)
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép
để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền
sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Điều 13)
1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người
trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều
từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này. gồm
tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được
công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào
hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ
ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân
nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về
quyền tác giả mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ (Điều 58)
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điều 63)
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có tính mới; 2. Có tính sáng tạo;
3. Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 72)
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình
ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với
hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
* Quy trình pháp lý đăng nhãn hiệu tại Việt Nam
Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu sản phẩm (các tổ chức không kinh doanh sẽ không có quyền nộp
đơn). Đơn yêu cầu được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ) có thể theo các cách: Nộp trực tiếp tại Văn phòng của Cục sở hữu
trí tuệ tại Hà Nội hoặc các văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí
Minh; Nộp qua dịch vụ chuyển phát và sắp tới có thể nộp trực tuyến. Bộ hồ sơ
đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn hiệu chứa các thông tin đó;
- Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa
phương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể);
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
Thực tế thì việc chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn đăng ký phần nhiều mang thủ
tục hành chính. Vấn đề rất quan trọng mà doanh nghiệp cần làm, nhà quản trị
thương hiệu cần làm là tra cứu nhãn hiệu và chuẩn bị hồ sơ.
Hình 1.2.2. Quy trình xác lập và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Trước khi đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần kiểm tra về nhãn hiệu
xem có bị trùng hoặc tương tự, hoặc đã bị đăng ký hay chưa. Nhãn hiệu sẽ bị từ
chối nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của chúng, đã thuộc
quyền của người khác hoặc không phù hợp với trật tự đạo đức xã hội. Việc tra
cứu nhãn hiệu là việc làm không dễ dàng ở Việt Nam hiện nay, bởi dù đã được
công bố và có sự hỗ trợ của các phần mềm tra cứu, song thực tế, chỉ có thể tra
cứu được những nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ. Đối với những nhãn
hiệu đang trong giai đoạn xét nghiệm hoặc đang đăng công báo thì phải sử
dụng dịch vụ tra cứu của cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ.
Một nhãn hiệu có thể được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hàng hóa
dịch vụ. Việc tra cứu thông tin về nhãn hiệu có thể để bên được ủy quyền nộp
đơn tiến hành hoặc doanh nghiệp có thể tự tra cứu. Cách thức tra cứu là sử
dụng các nguồn như công báo, đăng bạ quốc gia và quốc tế, các tên miền tra
cứu http://www.noip.gov.vn cho các nhãn hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt
Nam hoặc http://ipdl.wipoint cho các nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo
Thỏa ước Madrid do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới công bố.
Sau khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần theo dõi
quá trình xét đơn để có những bổ sung cần thiết nếu trước đó thực hiện chưa
đầy đủ hoặc do cơ quan xét duyệt đơn yêu cầu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị
những lý do chính đáng cho việc nộp đơn, phòng trường hợp có người phản đối
việc đăng ký nhãn hiệu, sửa đổi đơn hoặc khiếu nại nếu có lý do chính đáng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không được phép sửa đổi mẫu nhãn hiệu đến mức
làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu và không được bổ sung hàng hóa, dịch vụ
vào danh mục đã khai trong đơn. Nếu việc chấp thuận đơn hợp lệ về thủ tục sau
3 tháng, doanh nghiệp tiếp tục chờ 9 tháng để nhận kết quả xem xét nội dung
đơn. Quá trình này quá dài nên cần có sự quan tâm thường xuyên đến tiến độ
thực hiện đăng ký đơn.
II. Phân tích, đánh giá về hiện trạng của thương hiệu Ecomilk để xác
lập bộ hồ sơ đăng ký
2.1. Đánh giá giá trị thương hiệu
* Phân tích thị trường
A) Xu hướng tiêu dùng hiện đại
Thị trường sữa hiện nay đang chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ trong hành
vi tiêu dùng. Người tiêu dùng ngày càng có ý thức hơn về sức khỏe và môi
trường. Xu hướng này không chỉ giới hạn ở việc tìm kiếm sản phẩm hữu cơ
hay tự nhiên mà còn mở rộng sang việc lựa chọn những sản phẩm có cam kết
về tính bền vững trong quy trình sản xuất. Ecomilk, với tên gọi bắt nguồn từ
"Eco" và "Milk", hoàn toàn phù hợp với xu hướng này, phục vụ cho nhóm
người tiêu dùng ngày càng đông đảo này.
Nhu cầu về sản phẩm tự nhiên: Sự gia tăng trong nhận thức về sức khỏe
đã khiến nhiều người tiêu dùng chuyển từ các sản phẩm chế biến sẵn sang các
lựa chọn tự nhiên, hữu cơ. Ecomilk có thể khai thác thị trường này bằng cách
nhấn mạnh vào các thành phần tự nhiên trong sản phẩm của mình, như không
chứa chất bảo quản hay phẩm màu nhân tạo.
Cam kết về môi trường: Nhiều người tiêu dùng trẻ hiện nay tìm kiếm các
thương hiệu có trách nhiệm với môi trường. Ecomilk cần truyền tải rõ ràng cam
kết của mình đối với việc bảo vệ môi trường, chẳng hạn như quy trình sản xuất
bền vững, bao bì có thể tái chế và giảm thiểu chất thải.
B) Phân khúc thị trường
Phân khúc mà Ecomilk nhắm đến chủ yếu là những người tiêu dùng có ý
thức về sức khỏe và quan tâm đến môi trường. Điều này bao gồm:
Gia đình trẻ: Nhiều bậc phụ huynh trẻ đang tìm kiếm sản phẩm sữa an
toàn và bổ dưỡng cho con cái của họ. Ecomilk có thể tập trung vào việc cung
cấp thông tin về lợi ích dinh dưỡng của sản phẩm để thu hút nhóm khách hàng này.
Người tiêu dùng có thu nhập trung bình đến cao: Nhóm này thường sẵn
sàng chi tiêu nhiều hơn cho những sản phẩm chất lượng và có trách nhiệm xã
hội. Ecomilk cần xây dựng các chiến lược giá phù hợp và phát triển sản phẩm
cao cấp để phục vụ nhóm khách hàng này.
C) Tăng trưởng ngành sữa
Ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh chóng.
Theo các báo cáo gần đây, thị trường sữa Việt Nam đã ghi nhận tỷ lệ tăng
trưởng hàng năm ổn định, đặc biệt là trong phân khúc sản phẩm hữu cơ và tự
nhiên. Đây là cơ hội lớn cho Ecomilk:
Tăng trưởng nhu cầu: Nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa đang
gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh nhiều người tiêu dùng trẻ đang tìm kiếm các
lựa chọn lành mạnh hơn. Ecomilk có thể tận dụng xu hướng này để mở rộng
sản phẩm và phân phối.
Đổi mới sản phẩm: Để cạnh tranh hiệu quả, Ecomilk cần thường xuyên
đổi mới và cải tiến sản phẩm, phát triển các dòng sản phẩm mới như sữa không
đường, sữa hạt, hoặc các sản phẩm sữa chế biến từ thành phần tự nhiên khác.
* Độ nhận diện thương hiệu
A) Tên thương hiệu và ý nghĩa
Tên Ecomilk không chỉ dễ nhớ mà còn mang ý nghĩa sâu sắc. Phần "Eco"
thể hiện cam kết về môi trường, trong khi "Milk" nhấn mạnh sản phẩm chính.
Tên thương hiệu này tạo ra một kết nối mạnh mẽ với người tiêu dùng, gợi nhớ
đến các giá trị tự nhiên và bền vững.
Ý thức và cảm nhận của khách hàng: Sự kết hợp giữa "Eco" và "Milk"
giúp Ecomilk gây ấn tượng với những người tiêu dùng có ý thức về sức khỏe.
Thương hiệu không chỉ là sản phẩm mà còn là một phong cách sống, phù hợp
với những ai yêu thiên nhiên và tìm kiếm sự thuần khiết trong thực phẩm.
B) Hình ảnh thương hiệu
Để xây dựng một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ, Ecomilk cần tập trung
vào một số yếu tố sau:
Thiết kế bao bì: Bao bì sản phẩm nên được thiết kế tối giản nhưng hiện
đại, với màu sắc tự nhiên như xanh lá cây và trắng để thể hiện tính thân thiện
với môi trường. Các thông tin trên bao bì cần rõ ràng, nổi bật để thu hút sự chú
ý của người tiêu dùng.
Chiến lược truyền thông: Ecomilk nên sử dụng các kênh truyền thông đa
dạng như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến, và các sự kiện cộng đồng để xây
dựng và củng cố thương hiệu. Những câu chuyện về sản phẩm, quy trình sản
xuất bền vững và các hoạt động cộng đồng có thể được chia sẻ để thu hút sự quan tâm.
C) Tương tác với khách hàng
Tương tác với khách hàng qua các nền tảng trực tuyến và ngoại tuyến là
rất quan trọng để xây dựng sự trung thành với thương hiệu.
Phản hồi khách hàng: Ecomilk nên khuyến khích khách hàng cung cấp
phản hồi về sản phẩm. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn tạo
cảm giác gần gũi, tạo niềm tin nơi người tiêu dùng.
Chương trình khuyến mãi và ưu đãi: Các chương trình khuyến mãi hoặc
ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết cũng có thể tăng cường sự gắn kết và
thúc đẩy doanh số bán hàng.
* Đối thủ cạnh tranh A) Các thương hiệu lớn
Ecomilk sẽ phải đối mặt với những đối thủ lớn trong ngành, bao gồm:
Vinamilk: Là một trong những thương hiệu lớn nhất và nổi tiếng nhất tại Việt
Nam, Vinamilk đã xây dựng được sự tin tưởng và lòng trung thành từ khách
hàng. Họ cung cấp một loạt các sản phẩm từ sữa với chất lượng cao và giá cả cạnh tranh.
TH True Milk: Thương hiệu này nổi bật với cam kết về sản phẩm sữa tươi
sạch và tự nhiên, cũng như quy trình sản xuất hiện đại. Họ đã xây dựng được
một hình ảnh mạnh mẽ về thương hiệu, nhấn mạnh vào sức khỏe và chất lượng.
Nutifood: Nutifood cũng là một thương hiệu lớn, nổi tiếng với các sản
phẩm dinh dưỡng cho trẻ em và người lớn. Họ có chiến lược marketing mạnh
mẽ và phát triển sản phẩm đa dạng để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
B) Thương hiệu nhỏ và sản phẩm tự nhiên
Ngoài các thương hiệu lớn, Ecomilk cũng sẽ đối mặt với những thương
hiệu nhỏ hơn, chuyên cung cấp sản phẩm tự nhiên và hữu cơ. Những thương
hiệu này thường nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và sự bền vững, điều này
có thể thu hút một lượng khách hàng nhất định.
Cạnh tranh về chất lượng: Để nổi bật trong một thị trường cạnh tranh,
Ecomilk cần phát triển các sản phẩm độc đáo, cung cấp thông tin rõ ràng về
chất lượng và lợi ích dinh dưỡng của sản phẩm.
Khác biệt hóa: Ecomilk cần xây dựng một điểm khác biệt rõ ràng so với
các đối thủ, chẳng hạn như việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hoặc việc
sử dụng nguồn nguyên liệu hữu cơ hoàn toàn.
C) Các yếu tố cần lưu ý
Giá cả: Ecomilk cần cân nhắc giá cả để cạnh tranh hiệu quả. Trong khi sản
phẩm chất lượng cao thường có giá cao hơn, thương hiệu cần đảm bảo rằng giá
cả vẫn phù hợp với thị trường mục tiêu.
Phân phối: Hệ thống phân phối mạnh mẽ là yếu tố quyết định thành công
của một thương hiệu. Ecomilk cần thiết lập mối quan hệ với các nhà phân phối,
cửa hàng và siêu thị để đảm bảo rằng sản phẩm của mình có thể tiếp cận được
nhiều khách hàng nhất có thể.
2.2. Tình hình pháp lý
Tra cứu qua các cơ sở dữ liệu sở hữu trí tuệ chính thức của Việt Nam, đặc
biệt là trên trang web của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP) và các nền tảng
tra cứu trực tuyến khác, thương hiệu Ecomilk chưa được đăng ký nhãn hiệu.
Khi thương hiệu Ecomilk đăng ký nhãn hiệu, có một số khả năng tranh
chấp mà thương hiệu này có thể gặp phải. Các tranh chấp này có thể đến từ các
đối thủ cạnh tranh, các tổ chức hoặc cá nhân khác, và thường liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hoặc các yếu tố pháp lý khác. Dưới đây là
những tranh chấp phổ biến mà Ecomilk có thể đối mặt khi đăng ký nhãn hiệu:
* Tranh chấp về quyền sở hữu nhãn hiệu
Tranh chấp này xảy ra khi có sự mâu thuẫn về quyền sở hữu nhãn hiệu
giữa Ecomilk và các bên khác.
Trùng lặp nhãn hiệu: Nếu nhãn hiệu Ecomilk trùng hoặc tương tự với một
nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó (có thể trong ngành sữa hoặc trong ngành
khác), sẽ có nguy cơ bị từ chối đăng ký hoặc gặp tranh chấp về quyền sở hữu.
Các bên sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký trước có thể yêu cầu ngừng sử dụng hoặc
hủy bỏ nhãn hiệu của Ecomilk vì gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Vi phạm quyền sở hữu của bên thứ ba: Nếu nhãn hiệu Ecomilk bị cho là vi
phạm nhãn hiệu của một thương hiệu khác (có thể do tên gọi, logo, màu sắc,
hoặc hình ảnh tương tự), thương hiệu này có thể bị kiện hoặc yêu cầu ngừng sử dụng nhãn hiệu.
* Tranh chấp về sự phân biệt và mô tả của nhãn hiệu
Một khả năng khác là Ecomilk có thể gặp tranh chấp nếu nhãn hiệu không
đủ phân biệt hoặc quá mô tả.
Nhãn hiệu thiếu phân biệt: Nếu nhãn hiệu Ecomilk bị cho là không đủ độc
đáo hoặc quá phổ biến, cơ quan đăng ký nhãn hiệu có thể từ chối cấp phép. Ví
dụ, nếu nhãn hiệu quá gần với từ ngữ mô tả (chẳng hạn như "sữa sinh thái" hay
"sữa hữu cơ"), không đáp ứng yêu cầu về tính phân biệt, có thể bị xem là không
đủ điều kiện để đăng ký.
Mô tả sản phẩm quá mức: Nhãn hiệu có thể bị coi là mô tả một cách quá
chi tiết về sản phẩm (ví dụ: "sữa hữu cơ" hoặc "sữa tươi") và do đó, không đáp
ứng được tiêu chuẩn đăng ký nhãn hiệu.
* Tranh chấp về quyền sử dụng nhãn hiệu
Tranh chấp này liên quan đến việc Ecomilk có quyền sử dụng nhãn hiệu
trong các sản phẩm của mình. Sử dụng nhãn hiệu trong các lĩnh vực không phù
hợp: Nếu Ecomilk muốn mở rộng ra các lĩnh vực khác ngoài ngành sữa, việc
sử dụng nhãn hiệu có thể gây ra tranh chấp nếu nhãn hiệu đã được sử dụng
trong các lĩnh vực khác. Điều này có thể dẫn đến sự mâu thuẫn về quyền sử
dụng nhãn hiệu trong các sản phẩm khác, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
* Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ quốc tế
Nếu Ecomilk muốn đăng ký nhãn hiệu ở các quốc gia khác ngoài Việt
Nam, tranh chấp có thể xảy ra khi:
Trùng lặp với nhãn hiệu đã đăng ký ở nước ngoài: Nếu nhãn hiệu Ecomilk
đã được đăng ký ở một quốc gia khác và thương hiệu này chưa kiểm tra kỹ
lưỡng, có thể sẽ gặp phải tranh chấp khi đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia đó. Đối
thủ có thể yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu hoặc kiện về việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quốc tế.
Tranh chấp quốc tế về quyền sở hữu nhãn hiệu: Nếu một công ty nước
ngoài cho rằng Ecomilk vi phạm nhãn hiệu của họ tại một quốc gia khác, họ có
thể kiện hoặc yêu cầu ngừng sử dụng nhãn hiệu, gây khó khăn trong việc mở
rộng thương hiệu ra thị trường quốc tế.
* Tranh chấp về sự tương đồng nhãn hiệu
Nhãn hiệu Ecomilk có thể gặp phải tranh chấp nếu bị cho là quá giống với
nhãn hiệu của các thương hiệu lớn hoặc nổi tiếng trong ngành sữa hoặc các
ngành khác. Trường hợp này có thể xảy ra khi sự nhầm lẫn giữa các nhãn hiệu:
Nếu nhãn hiệu Ecomilk có thiết kế hoặc tên gọi tương tự với các nhãn hiệu đã
nổi tiếng hoặc đã đăng ký trước đó, có thể gây ra sự nhầm lẫn giữa các sản
phẩm của Ecomilk và các sản phẩm khác, dẫn đến tranh chấp.
* Tranh chấp về quyền tác giả và thiết kế
Tranh chấp có thể phát sinh liên quan đến việc sử dụng các thiết kế, hình
ảnh, hoặc logo trong nhãn hiệu nếu chúng giống với thiết kế hoặc hình ảnh đã
được đăng ký bản quyền bởi các bên khác. Vi phạm bản quyền thiết kế: Nếu
logo hoặc hình ảnh của Ecomilk bị cho là sao chép từ các thiết kế đã được bảo
vệ bản quyền, thương hiệu này có thể gặp phải kiện tụng và tranh chấp về quyền tác giả.
III. Chuẩn bị được 1 bộ hồ sơ đăng ký một yếu tố hữu hình cấu thành
thương hiệu (nhãn hiệu/ kiểu dáng công nghiệp) Ecomilk
* Đơn đăng ký nhãn hiệu Ecomilk TỜ KHAI DẤU NHẬN ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
Kính gửi: Cục sở hữu trí tuệ 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu
xem xét đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
• Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp đơn: Đoàn Minh Ánh ① NHÃN HIỆU Mẫu nhãn hiệu
Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký:
Nhãn hiệu tập thể
• Nhãn hiệu chứng nhận • Nhãn hiệu âm thanh • Nhãn hiệu ba chiều Mô tả nhãn hiệu:
Màu sắc: xanh lá cây đậm và nhạt, trắng, xám
Mô tả: Nhãn hiệu xin đăng ký là một
tổng thể bao gồm phần hình ảnh và phần
chữ: hình ảnh giọt sữa màu trắng, tượng
trưng cho sự tinh khiết và sản phẩm từ
sữa tự nhiên. Phía trên chữ "I" trong
"ECOMILK" có hình hai chiếc lá màu
xanh non, biểu thị cho sự bền vững, thân
thiện với môi trường, và nguồn gốc từ tự
nhiên. Tên sản phẩm "ECOMILK" được
viết bằng chữ in hoa màu xanh lá cây
đậm, mang ý nghĩa về tính thân thiện với
môi trường và sự tự nhiên, phông chữ sử
dụng có độ đậm, giúp nhấn mạnh sự hiện
diện của thương hiệu. Phía dưới chữ
"ECOMILK" là dòng chữ "Energy from
nature" bằng phông chữ mềm mại màu
xám, thể hiện cam kết của sản phẩm
mang đến năng lượng tự nhiên và sự gần gũi với thiên nhiên.
Nhãn hiệu xin bảo hộ tổng thể.
NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Tên đầy đủ: Đoàn Minh Ánh
Địa chỉ: 79 Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: 0868089477
Email: doanminhanh2004tb@gmail.com
• Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn
khác khai tại trang bổ sung ③ ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
• là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn
• là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn
• là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Email:
YÊU CẦU HƯỞNG
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) QUYỀN ƯU TIÊN
LÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN
• Theo đơn (các đơn) đầu tiên S Ngày nộp đơn N nộp tại Việt Nam ố ư
Theo đơn (các đơn) nộp theo đơn ớ Công ước Paris c • Theo thoả thuận khác: n ộ p đ ơ n
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN KIỂM TRA DANH MỤC
Tài liệu tối thiểu: TÀI LIỆU
Tờ khai, gồm 4 trang (có danh mục sản phẩm, dịch vụ 🗹 (Dành cho mang nhãn hiệu) cán bộ nhận đơn)
Mẫu nhãn hiệu, gồm 01 mẫu 🗹
• Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí •
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của •
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) •
Tài liệu khác:
• Văn bản uỷ quyền bằng tiếng ............... • • bản gốc •
• bản sao (• bản gốc sẽ nộp sau •
• bản gốc đã nộp theo đơn •
số:..........................................) •
• bản dịch tiếng Việt, gồm ....... trang •
• Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt •
(biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…), gồm.......trang •
Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác 🗹 •
• Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/chứng nhận, • gồm.......trang •
• Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên •
• Bản sao đơn đầu tiên, gồm.......bản •
• Bản dịch tiếng Việt, gồm.......bản •
• Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên •
• Bản đồ khu vực địa lý
• Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực •
thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu
khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương
• Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung
DANH MỤC VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MANG NHÃN HIỆU4
(Ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ
theo Thoả ước Ni-xơ; sử dụng dấu “;” giữa các sản phẩm, dịch vụ trong
nhóm; kết thúc mỗi nhóm ghi tổng số sản phẩm/dịch vụ trong nhóm đó)
 Sữa tươi; sữa lên men; sữa chua; sữa đặc; sữa bột (Nhóm 29).
 Tổng số sản phẩm trong nhóm: 5.
MÔ TẢ TÓM TẮT ĐẶC TÍNH CỦA HÀNG HÓA/DỊCH VỤ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN
(đối với nhãn hiệu chứng nhận)
• Nguồn gốc địa lý: sản phẩm sữa Ecomilk có nguồn gốc xuất xứ tại Việt Nam. • Chất lượng:
Tiêu chuẩn dinh dưỡng: Sữa Ecomilk cung cấp các dưỡng chất thiết yếu
như protein, canxi, và vitamin D, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của
trẻ em và người lớn. Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế về hàm lượng dinh
dưỡng, đảm bảo cung cấp nguồn dinh dưỡng cân đối cho sức khỏe.
Độ tươi sạch: Sữa Ecomilk được thu hoạch từ các trang trại bò sữa chất
lượng cao, đảm bảo quy trình sản xuất sạch sẽ và kiểm soát chặt chẽ từ khâu
chăn nuôi đến chế biến. Sản phẩm không chứa chất bảo quản và được xử lý
bằng công nghệ tiệt trùng tiên tiến để giữ được độ tươi nguyên của sữa.
Quy trình sản xuất an toàn: Ecomilk áp dụng quy trình sản xuất hiện đại,
tuân thủ các quy chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, như ISO 22000 và
HACCP, đảm bảo sản phẩm không bị nhiễm vi khuẩn hay tạp chất trong suốt
quá trình sản xuất và đóng gói.
Chứng nhận chất lượng: Sữa Ecomilk đã đạt được các chứng nhận về chất
lượng và an toàn thực phẩm từ các tổ chức uy tín, bao gồm Chứng nhận Thực
phẩm An toàn (FDA) và Chứng nhận HACCP, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn
nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh thực phẩm. • Đặc tính khác:
Ưu điểm về mùi vị: Sữa Ecomilk có vị ngọt thanh tự nhiên, không quá béo,
phù hợp với nhiều đối tượng người dùng, kể cả trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Sản
phẩm có mùi vị thơm ngon, dễ uống, không chứa chất tạo màu hay hương liệu
nhân tạo, mang đến trải nghiệm tự nhiên và thuần khiết.
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khai tại: Hà Nội ngày 10 tháng 11 năm 2024 Chữ ký, họ tên
người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn
(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có) Ánh Đoàn Minh Ánh
* Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa
phương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp CỤC SỞ HỮU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRÍ TUỆ NAM 386 NGUYỄN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TRÃI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Số: 308104
Chủ Giấy chứng nhận: ECOMILK
Số đơn: 8-2024-22419
Ngày nộp đơn: 8/10/2023
Cấp theo Quyết định số: 60041/QĐ-SHTT, ngày: 10/11/2024
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN VN 4-0824102 ĐINH HỮU PHÍ
* Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể)
CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
386 NGUYỄN TRÃI, HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2024 QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm “ ECOMILK” Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng và khai thác nhãn
hiệu tập thể “ECOMLIK” cho sản