ĐẠI HỌC THƯƠNG MI
BÀI THẢO LUN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề tài: Phân tích tình hình thu ngân sách Nhà nước Việt Nam
trong giai đoạn từ 2022 - 2024
GV Nguyễn Hương Giang hướng dẫn:
Nhóm: 01
Lớp HP: 25103EFIN2811
Nội 2025
1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT HỌ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
1 Bùi Thị Vân Anh
2 Đinh Thị Quỳnh Anh Nội dung
3 Đỗ Th ờng Anh Nội dung
4 Lương Nguyễn Nguyên
Anh(t )
Nội dung, PPT
5 Nguyễn Mai Anh(nhóm
trưởng)
Thuyết trình, Word
6 Nguyễn Minh Châu Anh Nội dung
7 Nguyễn Pơng Anh Thuyết tnh
8 Nguyễn Thế Anh
9 Nguyễn Thị Chúc Anh Nội dung
10 Nguyễn Th n Anh Nội dung
11 Nguyễn Nguyên
Mục lục
PHẦN 1: SỞ LUẬN VỀ THU NGÂN CH NHÀ NƯỚC..............................4
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước......................................................................4
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của Ngân sách Nhà nước...........................................4
1.1.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước.....................................................................5
1.2. Khái quát về thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)....................................................5
1.2.1. Khái niệm đặc điểm của thu NSNN............................................................6
1.2.2. Phân loại thu NSNN.........................................................................................6
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN.............................................................7
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu NSNN.................................................................7
PHẦN 2: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2022-2024.........................................................................................................................8
2.1. Bối cảnh nền kinh tế hội Việt Nam (2022-2024)...............................................8
2.1.1. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2022................................................8
2.1.1.1. Tình hình kinh tế mô.................................................................................8
2.1.1.2. Lạm phát giá cả.........................................................................................9
2.1.1.3. Xuất nhập khẩu cán cân thương mại.......................................................9
2.1.1.4. Đầu công đầu nhân.....................................................................9
2.1.1.5. Lao động, việc làm an sinh hội..........................................................10
2.1.1.6. Tài chính ngân sách.................................................................................10
2.1.1.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam................................................11
2.1.2. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2023..............................................11
2.1.3. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2024..............................................15
2.2 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024..............................19
2.2.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024..........19
2.2.2 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2022...............................23
2.2.3 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam năm 2023.......................27
2.2.4 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2024...............................28
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.............................................................31
3
PHẦN 1: SỞ LUẬN VỀ THU NGÂN CH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước (NSNN) một phạm trù kinh tế - lịch sử, toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường một năm)
đã được quan nhà nước thẩm quyền quyết định thực hiện. NSNN phản ánh các
quan hệ kinh tế phát sinh giữa Nhà nước với các chủ thể trong hội khi Nhà nước thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình bằng việc huy động sử dụng các nguồn tài chính.
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của Ngân sách Nhà nước.
- Khái niệm: Ngân sách Nhà nước hệ thông c quan h kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh gắn liền với quá trình tạo aồn i lập, phân phối sử dụng qu tiền tệ tập
trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối c nguồn i chính quốc gia
nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức ng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Đặc điểm:
Gắn liền với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước: Ngân sách nhà nước
công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế chính trị. Việc
lập, phân bổ s dụng ngân sách luôn gắn chặt với quá trình thực hiện các chức
năng quản của Nhà nước, được tiến hành trên sở pháp ràng, theo các
quy định chặt chẽ của pháp luật.
Gắn với sở hữu nhà nước chứa đựng nội dung kinh tế hội sâu sắc: NSNN
phản ánh các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước các chủ thể trong hội
thông qua quá trình phân phối sử dụng các nguồn tài chính quốc gia. Trong quá
trình này, lợi ích quốc gia lợi ích công cộng luôn được đặt lên hàng đầu, giữ vai
trò chi phối, điều tiết các lợi ích cục bộ hay nhân, đảm bảo sự công bằng
phát triển bền vững trong toàn hội.
Được tổ chức thành hệ thống các quỹ nhỏ, mỗi quỹ mục tiêu sử dụng cụ thể:
Quỹ NSNN không tồn tại dưới dạng một khối tài chính duy nhất được chia
thành nhiều quỹ thành phần phục vụ cho từng mục đích chi tiêu cụ thể (ví dụ: quỹ
chi đầu phát triển, quỹ chi thường xuyên, quỹ dự phòng…). Mỗi khoản chi đều
được xác định ràng về mục tiêu, đối tượng, thời gian mức độ sử dụng, đảm
bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản tài chính công.
4
Được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp: Ngân sách nhà
nước chủ yếu được chi ra nhằm phục vụ các mục tiêu chung của quốc gia như xây
dựng kết cấu hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế, quốc phòng, an sinh hội... Các
khoản chi từ NSNN thường không đi kèm với yêu cầu hoàn trả trực tiếp từ phía
người thụ hưởng. Điều này phản ánh bản chất phúc lợi công cộng của ngân sách,
trong đó Nhà nước đóng vai trò người điều phối bảo đảm lợi ích chung của
toàn hội.
1.1.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước.
NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của Nhà nước, tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Cụ thể:
- Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: NSNN nguồn tài chính chủ yếu để Nhà
nước thực hiện các chức năng như quản hành chính, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
đầu phát triển sở h tầng, cung cấp dịch vụ công cộng (y tế, giáo dục, văn hóa...).
- Điều tiết kinh tế mô: Thông qua các công cụ thu chi, NSNN thể tác động đến
tổng cầu, ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, điều chỉnh cấu kinh tế, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
- Phân phối lại thu nhập: NSNN công cụ quan trọng để thực hiện chính sách phân phối
lại thu nhập trong hội, giảm bớt s bất bình đẳng thông qua thuế các khoản chi
phúc lợi hội.
- Thúc đẩy phát triển văn hóa, hội: NSNN đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt
động văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn
đề hội.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh: NSNN cung cấp nguồn lực để duy trì tăng cường sức
mạnh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn
hội.
1.2 Khái quát về Thu Ngân sách Nhà nước
5
1.2.1. Khái niệm đặc điểm của thu Ngân ch Nhà nước (NSNN)
•Khái niệm: Thu Ngân sách Nhà nước quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực
của mình (chủ yếu quyền lực pháp hành chính) để tập trung một phần nguồn lực
tài chính quốc gia, hình thành quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. Quỹ này được
sử dụng để đảm bảo việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà ớc, từ quản
hành chính, cung cấp dịch vụ công cộng đến đầu phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo
quốc phòng - an ninh.
•Đặc điểm:
•Tính pháp bắt buộc: Việc thu NSNN được thực hiện dựa trên các quy định
pháp luật mang tính bắt buộc đối với các đối tượng nộp theo luật định.
•Tính chất phân phối lại: Thu NSNN một khâu quan trọng trong quá trình phân
phối lại tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập quốc dân giữa Nhà nước các chủ
thể khác trong hội.
•Tính mục đích: Nguồn thu NSNN được tập trung nhằm đáp ứng các nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, hội đã được xác định.
•Tính ổn định tương đối: Mặc chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - hội,
nhưng hệ thống thu NSNN cần được xây dựng sao cho tính ổn định tương đối, đảm
bảo nguồn lực thường xuyên cho c hoạt động của Nhà nước.
•Tính không hoàn trả trực tiếp: Các khoản thu vào NSNN thường không mang
tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp được sử dụng cho các mục tiêu chung của toàn
hội.
1.2.2. Phân loại thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Việc phân loại thu NSNN giúp Nhà nước quản lý, đánh giá hoạch định nguồn lực tài
chính một cách hiệu quả hơn. nhiều cách phân loại thu NSNN, dựa trên các tiêu chí
khác nhau:
- Theo tính chất ổn định của nguồn thu:
•Thu thường xuyên: Đây các khoản thu tính chất ổn định, lặp đi lặp lại
thể dự đoán được trong một khoảng thời gian nhất định. dụ: thuế (thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập nhân,...), phí lệ phí (phí giao thông, lệ
phí trước bạ,...), thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà
nước, cổ tức,...).
•Thu không thường xuyên: Đây các khoản thu mang tính chất đột xuất, không
ổn định khó dự đoán. dụ: thu từ bán tài sản nhà nước, viện trợ không hoàn lại, thu
từ vay nợ (mặc bản chất huy động vốn nhưng thường được hạch toán vào thu ngân
sách khi nhận được), các khoản thu tịch thu, phạt,...
- Theo cấp quản lý:
•Thu ngân sách Trung ương: Các khoản thu thuộc về quyền quản điều tiết
của Ngân sách Trung ương.
•Thu ngân sách Địa phương: Các khoản thu thuộc về quyền quản điều tiết
của Ngân sách các cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã). Giữa Ngân ch Trung ương
Ngân sách Địa phương sự phân chia nguồn thu theo tỷ lệ nhất định.
- Theo tính chất kinh tế:
6
•Thuế: khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức nhân cho Nhà nước theo
luật định, không mang tính đối giá trực tiếp.
•Phí lệ phí: khoản thu mang tính chất đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí
Nhà nước cung cấp các dịch vụ công cộng cho các tổ chức và nhân.
•Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước: Bao gồm lợi nhuận thu được từ các
doanh nghiệp nhà nước, cổ tức lợi nhuận được chia từ vốn góp của Nhà ớc vào các
tổ chức kinh tế khác, thu từ cho thuê tài sản nhà nước,...
•Thu khác: Bao gồm các khoản thu không thuộc các loại trên, như viện trợ, tiền
phạt, tịch thu tài sản, c khoản đóng góp tự nguyện,...
- Theo tính chất cân đối của Ngân sách Nhà nước:
•Thu trong cân đối: các khoản thu được xác định thực hiện trong mối quan
hệ trực tiếp với việc cân đối thu chi của ngân sách.
•Thu ngoài cân đối: các khoản thu mục đích sử dụng đặc biệt, không trực
tiếp tham gia vào cân đối thu chi thường xuyên của ngân sách.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Quy cấu thu NSNN chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:
- Yếu tố kinh tế:
•Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, thu nhập
của người dân lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, từ đó làm tăng nguồn thu từ thuế
các khoản thu khác.
•Cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, phát triển các ngành giá trị gia tăng cao sẽ tạo ra nhiều nguồn thu hơn cho
NSNN.
•Lạm phát: Lạm phát thể làm tăng thu NSNN theo giá trị danh nghĩa, nhưng
thể làm giảm giá trị thực tế của các khoản thu ảnh hưởng đến sức mua của người dân
doanh nghiệp.
•Tỷ giá hối đoái: Biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu các khoản thu ngoại tệ khác.
•Tình hình đầu tư: Mức độ đầu trong nước nước ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh do đó tác động đến nguồn thu thuế.
•Giá cả hàng hóa dịch vụ: Sự thay đổi giá cả thể ảnh hưởng đến doanh thu
lợi nhuận của doanh nghiệp, t đó tác động đến thu thuế.
•Tỷ lệ thất nghiệp thu nhập bình quân đầu người: Mức độ việc làm thu
nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến thu thuế thu nhập nhân và các khoản tiêu
dùng khác.
- Yếu tố chính trị - hội:
•Chính sách của Nhà nước: Các chính sách kinh tế mô, chính sách thuế, chính
sách đầu tư, chính sách an sinh hội,... đều tác động đến nguồn thu NSNN.
•Hệ thống pháp luật: Một hệ thống pháp luật hoàn thiện, minh bạch hiệu quả
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu NSNN.
•Trình độ quản thu: Năng lực hiệu quả của bộ máy quản thu thuế, hải
quan các quan thu khác vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu đúng, thu đủ
chống thất thu, trốn thuế.
7
•Ý thức chấp hành pháp luật của người dân doanh nghiệp: Mức độ tự giác
nộp thuế tuân thủ pháp luật của các chủ thể kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu
NSNN.
•Các yếu tố hội khác: Tình hình dân số, trình độ dân trí, các vấn đề hội,...
cũng thể những tác động gián tiếp đến thu NSNN.
- Yếu tố quốc tế:
•Tình hình kinh tế thế giới: Sự tăng trưởng hay suy thoái của kinh tế thế giới, giá
cả các mặt hàng xuất nhập khẩu, các chính sách thương mại quốc tế,... đều thể ảnh
hưởng đến thu NSNN của một quốc gia.
•Các hiệp định thương mại đầu quốc tế: Việc tham gia các hiệp định này
thể tạo ra hội tăng trưởng kinh tế thu NSNN nhưng cũng thể đặt ra những
thách thức nhất định.
•Viện trợ nước ngoài: Các khoản viện trợ không hoàn lại từ các quốc gia tổ
chức quốc tế một nguồn thu quan trọng đối với một số quốc gia.
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu Ngân sách Nhà nước
•Nguyên tắc ổn định lâu dài: Nguyên tắc này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác kế hoạch hoá ngân ch, vừa kích thích người nộp thuế cải tiến đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc này đòi hỏi trong những điều kiện hoạt động kinh
tế bình thường thì phải ổn định mức thuế, ổn định các sắc thuế, không được gây xáo trộn
lớn trong hệ thống thuế; đồng thời tỷ l động viên của Ngân sách Nhà nước phải thích
hợp, đảm bảo kích thích nền kinh tế tăng trưởng, nuôi dưỡng phát triển nguồn thu.
Thực hiện nguyên tắc này cần phải lựa chọn đối tượng tính thuế sao cho đối tượng đó ít
sự biến động.
•Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng: Việc thiết lập hệ thống thu NSNN phải
quan điểm công bằng đối với mọi người nộp thuế, không phân biệt địa vị hội, thành
phần kinh tế. Việc thiết kế hệ thống thuế phải chú ý đến yếu tố thu nhập của người chịu
thuế. Để đảm bảo được nguyên tắc công bằng trong xây dựng hệ thống thuế thì cần phải
kết hợp giữa các sắc thuế trực thu với các sắc thuế gián thu.
•Nguyên tắc ràng, chắc chắn: Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống
thuế, các điều khoản thu phải rõ ràng, cụ thể từng mức thuế, sở đánh thuế,... để tránh
tình trạng lách luật, trốn thuế. Hơn nữa, việc sửa đổi bổ sung các điều khoản trong các
sắc thuế không phải lúc nào cũng thực hiện được, cho nên các điều khoản trong luật pháp
thuế phải bao quát phù hợp với hoạt động của nền kinh tế - hội.
•Nguyên tắc đơn giản: Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống thuế cần
hạn chế số lượng thuế suất, xác định mức tiêu chuẩn, không đa dạng hóa quá nhiều
mục tiêu thu trong một sắc thuế. Để như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển
khai luật thuế vào thực tiễn, tạo thuận lợi cho cả người nộp thuế quan thu thuế,
tránh được những hiện tượng tiêu cực như trốn, lậu thuế, hối lộ,...
8
PHẦN 2: NH HÌNH THU NGÂN CH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2022-2024
2.1. Bối cảnh nền kinh tế hội Việt Nam (2022-2024)
2.1.1. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2022
Năm 2022 đánh dấu thời điểm đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam,
khi cả nước bước vào giai đoạn phục hồi phát triển sau đại dịch COVID-19. Đây cũng
năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về
Chương trình phục hồi phát triển kinh tế hội, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang
trải qua nhiều biến động lớn như chiến s Nga Ukraine, đứt gãy chuỗi cung ứng, lạm
phát toàn cầu tăng cao, chính sách “Zero COVID” nghiêm ngặt từ Trung Quốc. Mặc
gặp nhiều thách thức, Việt Nam đã triển khai chính sách điều hành kinh tế một cách
linh hoạt, kịp thời hiệu quả, qua đó giúp nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ, ổn định
kiểm soát lạm phát thành công.
2.1.1.1. Tình hình kinh tế
Trong năm 2022, nền kinh tế Việt Nam đạt được mức tăng trưởng ấn tượng. Tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 8,02%, cao nhất trong hơn một thập kỷ qua vượt xa
mục tiêu Quốc hội đề ra (6,0–6,5%). Đây tín hiệu ràng cho thấy hiệu quả từ các
chính sách phục hồi kinh tế khả năng thích ứng linh hoạt của nền kinh tế trong bối
cảnh bất định.
- Xét theo khu vực:
Nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 3,36%, đóng vai trò trụ đỡ vững chắc cho nền
kinh tế trong bối cảnh giá lương thực thế giới biến động.
Công nghiệp xây dựng tăng 7,78%, với động lực chủ yếu từ ngành chế biến
chế tạo xây dựng hạ tầng.
Dịch vụ tăng tới 9,99%, đặc biệt quý IV/2022 tăng mạnh đến 14,72%, phản ánh
nét đà phục hồi trong các lĩnh vực tiêu dùng, du lịch vận tải.
9
2.1.1.2. Lạm phát giá cả
giá năng lượng, nguyên vật liệu toàn cầu tăng cao do xung đột địa chính trị,
Việt Nam vẫn kiểm soát tốt lạm phát. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng
3,15%, nằm trong ngưỡng Quốc hội cho phép (< 4%). Tuy nhiên, áp lực giá vẫn hiện hữu
một số nhóm hàng như xăng dầu, thực phẩm, phân bón, ảnh hưởng nhất định tới chi phí
sản xuất đời sống người dân. Việc điều hành giá xăng dầu trong nước linh hoạt
chính sách tài khóa hỗ tr tiêu dùng đã góp phần kiềm chế mặt bằng giá c chung.
2.1.1.3. Xuất nhập khẩu cán cân thương mại
Năm 2022 tiếp tục ghi dấu ấn tích cực trong hoạt động ngoại thương của Việt
Nam:
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 732,5 tỷ USD (tăng 9,5% so với 2021), đưa Việt
Nam vào nhóm 20 nền kinh tế thương mại lớn nhất thế giới.
- Xuất khẩu đạt 371,85 tỷ USD (tăng 10,5%), với nhiều mặt hàng chủ lực như điện thoại
linh kiện, máy móc thiết bị, dệt may, giày dép, nông sản…
- Nhập khẩu đạt 360,65 tỷ USD (tăng 8,4%).
- Xuất siêu đạt 11,2 tỷ USD mức thặng tích cực trong bối cảnh chi phí nhập khẩu
đầu vào tăng mạnh.
- Kết quả này khẳng định năng lực cạnh tranh khả năng thích ứng của doanh nghiệp
Việt Nam với biến động toàn cầu.
2.1.1.4. Đầu công đầu nhân
10
Tổng vốn đầu thực hiện toàn hội đạt hơn 3 triệu tỷ đồng, tăng 11,2% so với
năm trước. Tuy nhiên, giải ngân vốn đầu công vẫn một “điểm nghẽn” lớn, chậm trễ
do vướng mắc thủ tục pháp lý, giải phóng mặt bằng, năng lực tổ chức triển khai... Chính
phủ đã tích cực thúc đẩy cải cách thủ tục, đẩy nhanh tiến độ trong nửa cuối năm.
- Vốn FDI:
FDI đăng mới đạt 27,72 tỷ USD (tăng nhẹ 0,4%).
FDI thực hiện đạt 22,4 tỷ USD mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại
đây, phản ánh niềm tin của nhà đầu nước ngoài vào triển vọng của kinh tế Việt
Nam.
2.1.1.5. Lao động, việc làm an sinh hội
- Thị trường lao động phục hồi đáng kể với lực lượng lao động gia tăng tỷ lệ thất
nghiệp khu vực thành thị giảm xuống khoảng 3,2%. Tuy nhiên, một bộ phận người lao
động vẫn chịu ảnh hưởng tiêu cực như bị giảm giờ làm, nghỉ luân phiên, đặc biệt các
ngành may mặc, da giày do đơn hàng xuất khẩu sụt giảm.
- Các chính sách hỗ trợ an sinh hội tiếp tục được triển khai mạnh mẽ chiều sâu,
gồm: hỗ trợ tiền thuê nhà cho công nhân, giảm đóng bảo hiểm hội, chi trả trợ cấp thất
nghiệp... Những chính sách này góp phần ổn định đời sống người dân giữ chân lao
động sau đại dịch.
2.1.1.6. Tài chính ngân sách
- Năm 2022, Chính phủ triển khai Chương trình phục hồi phát triển kinh tế hội
với quy gần 350.000 tỷ đồng, tập trung vào các nhóm chính như: giảm thuế, hỗ trợ lãi
suất, đầu hạ tầng đảm bảo an sinh hội.
- Chính sách tài khóa được thực hiện theo hướng mở rộng kiểm soát, đảm bảo kỷ luật
ngân sách nhưng vẫn linh hoạt để tạo động lực tăng trưởng.
11
- Trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng tăng trưởng khoảng 14,5% vào cuối năm, đóng vai trò
quan trọng trong việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hệ
thống ngân hàng vẫn đối diện với áp lực từ lãi suất cao biến động tỷ giá.
2.1.1.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
- Chiến sự Nga Ukraine đã làm giá dầu mỏ, lương thực, nguyên liệu đầu vào toàn
cầu tăng đột biến, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất trong nước.
- Chính sách tiền tệ thắt chặt tại Mỹ, EU nhiều nước lớn nhằm kiểm soát lạm phát đã
làm giảm cầu tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng đến đơn hàng xuất khẩu của Việt Nam, nhất
trong các ngành như điện tử, dệt may, da giày.
- Trung Quốc duy trì chính sách “Zero COVID” trong phần lớn thời gian của năm khiến
chuỗi cung ứng toàn cầu thương mại biên giới bị đứt gãy. Hoạt động xuất khẩu nông
sản qua đường bộ gặp nhiều khó khăn.
2.1.2. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2023
Năm 2023 được xem năm bản lề trong tiến trình phục hồi sau đại dịch COVID-
19, khi Việt Nam vừa nỗ lực duy trì đà tăng trưởng, vừa phải đối mặt với nhiều thách
thức mới phát sinh từ cả trong ngoài nước. nền kinh tế đã đạt được một số kết quả
tích cực, nhưng diễn biến phức tạp của tình hình quốc tế các “điểm nghẽn” nội tại đã
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất, đầu tư, thương mại tiêu dùng.
2.1.2.1. Tình hình kinh tế
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2023 đạt 5,05 , thấp hơn mục tiêu%
Quốc hội đề ra (6,5%) giảm mạnh so với mức 8,02% đạt được trong năm 2022. Đây
mức tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch, phản ánh những khó
khăn nền kinh tế đang phải đối mặt.
12
Nguyên nhân chính dẫn đến tăng trưởng chậm bao gồm:
- Sự sụt giảm đơn hàng xuất khẩu từ các thị trường lớn như Mỹ Liên minh châu Âu do
nhu cầu tiêu dùng suy yếu.
- Doanh nghiệp khó tiếp cận tín dụng, do chính sách kiểm soát rủi ro tín dụng, lãi suất
điều kiện vay vẫn còn khắt khe.
- Các lĩnh vực bất động sản, xây dựng tiêu dùng nội địa phục hồi chậm chạp, làm giảm
động lực tăng trưởng tổng thể.
Tăng trưởng GDP theo quý cho thấy xu hướng phục hồi dần về cuối năm:
- Quý I: chỉ đạt 3,41% mức thấp nhất trong nhiều năm tr lại đây;
- Quý II: tăng nhẹ lên 4,14%;
- Quý III: đạt 5,47%;
- Quý IV: phục hồi mạnh mẽ với mức 6,72%, nhờ chính sách kích cầu cải thiện tiêu
dùng nội địa.
2.1.2.2. Lạm phát giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) , tiếp tục nằm trongbình quân năm 2023 tăng 3,25%
ngưỡng mục tiêu kiểm soát (<4%) do Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, lạm phát cơ bản
phản ánh xu hướng giá cả lâu dài hơn lên tới 4,2%, cho thấy sức ép giá cả vẫn hiện hữu
đang ăn sâu vào các nhóm hàng thiết yếu.
- Giá cả các mặt hàng thiết yếu như đềulương thực, thực phẩm, dịch vụ giáo dục, y tế
xu hướng tăng.
- Giá xăng dầu vật liệu xây dựng tiếp tục chịu tác động bởi bất ổn địa chính trị toàn
cầu, khiến chi phí sinh hoạt và sản xuất bị đội lên đáng kể.
13
Người dân, đặc biệt các nhóm thu nhập thấp, tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề
do chi tiêu sinh hoạt tăng trong khi thu nhập không tăng tương ứng.
2.1.2.3. Xuất nhập khẩu sản xuất
Hoạt động thương mại quốc tế năm 2023 sụt giảm rệt so với năm trước. Tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng , giảm so với năm 2022:683 tỷ USD 6,6%
- Xuất khẩu 354,5 tỷ USD đạt , giảm 6,4%;
- Nhập khẩu 328,5 tỷ USD đạt , giảm 6,8%;
- Tuy nhiên, với mức xuất siêu lên đến cán cân thương mại tiếp tục thặng 26 tỷ
USD mức cao kỷ lục. Điều này phản ánh xu hướng giảm nhập khẩu nguyên vật liệu đầu
vào do sản xuất trong nước chậm lại.
Sản xuất công nghiệp, đặc biệt trong ngành chế biến chế tạo, vốn động lực
chính của nền kinh tế, chịu tác động nặng nề bởi:
- Thiếu đơn hàng từ thị trường quốc tế,
- Giá nguyên liệu đầu vào cao,
- Thiếu vốn lưu động do khó tiếp cận tín dụng.
2.1.2.4. Đầu thị trường tài chính
Để thúc đẩy tăng trưởng trong ớc, tiếp tục một trong những “đầuđầu công
kéo” chính sách chủ lực. Chính phủ đã bố trí mức vốn đầu gần 713.000 tỷ đồng
công cao nhất từ trước đến nay cho các dự án hạ tầng trọng điểm, qua đó tạo sức cầu
hỗ trợ các ngành liên quan.
14
- Vốn đầu nước ngoài (FDI) 23,18 tỷ USD thực hiện đạt khoảng , tăng 3,5% so với
năm trước. Điều này cho thấy Việt Nam vẫn điểm đến hấp dẫn với nhà đầu quốc tế,
bất chấp bối cảnh toàn cầu suy giảm.
Tuy nhiên, vẫn đối mặt với nhiều khó khăn:thị trường tài chính
- Bất động sản rơi vào tình trạng trầm lắng kéo dài, nhiều dự án đình trệ do thiếu vốn,
vướng mắc pháp thanh khoản thấp.
- Chứng khoán suy giảm mạnh về thanh khoản điểm số, do tâm nhà đầu thận
trọng, dòng vốn rút ra đáng kể.
2.1.2.5. Việc làm an sinh hội
Thị trường lao động dấu hiệu phục hồi nhẹ, với tỷ lệ thất nghiệp cả nước dao
động 2,3–2,5% lao động trong khu vực phi chính. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều
thức tại các khu công nghiệp vẫn gặp khó khăn. Nhiều doanh nghiệp buộc phải:
- Cắt giảm nhân công,
- Giảm giờ làm,
- Ngưng tuyển dụng do khó khăn đơn hàng chi phí.
Các chính sách hỗ trợ an sinh hội, như chi trả bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tái
đào tạo, tiếp tục được triển khai. Tuy vậy, mức độ bao phủ hiệu quả của các chính
sách này còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các nhóm lao động dễ bị tổn
thương.
2.1.2.6. Điều hành chính sách tài khóa tiền tệ
Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa mở rộng nhằm hỗ trợ phục hồi
kinh tế, trong đó:
15
- Tập trung vào ;đẩy mạnh đầu công
- Duy trì các chính sách , như tiếp tục áp dụng mức miễn, giảm thuế thuế giá trị gia tăng
(GTGT) 8% từ giữa năm 2023 cho nhiều mặt hàng.
Về tiền tệ, đã chuyển hướng sang :Ngân hàng Nhà nước nới lỏng chính sách
- Trong nửa đầu năm, 4 lần giảm lãi suất điều hành nhằm giảm chi phí vay vốn;
- Tuy nhiên, , do:tín dụng cả năm chỉ tăng khoảng 13,5%
Cầu vay vốn yếu từ phía doanh nghiệp;
Ngân hàng siết chặt điều kiện cho vay để đảm bảo an toàn tín dụng.
Điều này khiến nhiều doanh nghiệp vừa nhỏ, hộ kinh doanh vẫn gặp khó khăn
trong tiếp cận vốn để duy trì sản xuất, kinh doanh.
2.1.2.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
Tình hình quốc tế năm 2023 tiếp tục diễn biến phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro:
- Kinh tế toàn cầu phục hồi chậm sau đại dịch, thương mại quốc tế sụt giảm, khiến nhu
cầu hàng hóa đơn hàng từ Việt Nam bị ảnh hưởng.
- Lãi suất cao kéo dài tại Mỹ, EU nhiều quốc gia khác nhằm kiểm soát lạm phát, làm
tăng chi phí vay vốn quốc tế, đồng thời gây áp lực lên tỷ giá dòng vốn vào Việt Nam.
- Căng thẳng địa chính trị tại Ukraine, Trung Đông… tiếp tục làm biến động giá dầu,
giá khí đốt, nguyên liệu đầu vào, gây khó khăn cho sản xuất tiêu dùng.
2.1.3. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2024
Năm 2024 đánh dấu bước tiến mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong hành trình
phục hồi phát triển sau đại dịch COVID-19. Mặc kinh tế thế giới vẫn còn đối mặt
16
với nhiều bất ổn như xung đột địa chính trị, lạm phát toàn cầu, sự đứt gãy chuỗi cung
ứng, nhưng Việt Nam đã thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt, điều hành chính ch hiệu
quả duy trì được đà tăng trưởng ấn tượng trên nhiều lĩnh vực.
2.1.3.1. Tình hình kinh tế
Trong năm 2024, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng 7,09%, vượt
xa mục tiêu 6,0–6,5% do Quốc hội đề ra, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng 5,05%
của năm 2023. Đây mức tăng cao thứ trong giai đoạn 2011–2024, chỉ sau các năm
2018, 2019 2022 phản ánh sự phục hồi vững chắc của nền kinh tế sau thời kỳ suy
giảm do đại dịch.
Xét theo khu vực kinh tế:
- Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản đạt mức tăng trưởng 3,27%, đóng góp khoảng
5,37% vào tổng tăng trưởng GDP. đóng góp không lớn, nhưng khu vực này tiếp tục
giữ vai trò quan trọng trong ổn định đời sống nông dân đảm bảo an ninh lương thực.
- Khu vực công nghiệp xây dựng tăng mạnh 8,24%, chiếm tỷ trọng 45,17% trong
mức tăng trưởng chung. Đây nhóm ngành tính lan tỏa cao, đóng vai trò động lực
chính thúc đẩy sản xuất đầu tư.
- Khu vực dịch vụ tăng 7,38%, chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,46%. Sự phục hồi mạnh
mẽ của các ngành như du lịch, bán lẻ, vận tải tài chính ngân hàng điểm sáng nổi
bật trong cấu kinh tế năm 2024.
2.1.3.2. Lạm phát giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2024 tăng 3,12% so với năm trước,
nằm trong mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4% của Chính phủ. Mức lạm phát này cho
thấy sự ổn định tương đối của giá cả, vẫn chịu tác động bởi:
17
- Việc , khiến chi phí nhân công trong khu vực công dịch vụđiều chỉnh lương sở
tăng.
- Sự biến động , đặc biệt xăng dầu khí đốt.giá năng lượng toàn cầu
- Áp lực từ nguyên vật liệu, vận tải dịch vụ thiết yếu.chi phí đầu vào
Chính phủ đã kết hợp linh hoạt giữa chính sách tài khóa tiền tệ để giữ vững mặt
bằng giá cả, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp người dân vượt qua khó khăn do chi phí
tăng cao.
2.1.3.3. Xuất nhập khẩu sản xuất
Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục là điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2024:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023 nhờ sự
phục hồi của các thị trường truyền thống mở rộng xuất khẩu sang các thị trường mới
nổi.
- Nhập khẩu đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% phản ánh sự gia tăng của nhu cầu đầu vào
cho sản xuất tiêu dùng nội địa.
- Cán cân thương mại tiếp tục thặng 24,77 tỷ USD, giúp củng cố vị thế kinh tế đối
ngoại dự trữ ngoại hối quốc gia.
Đặc biệt, ngành tăng trưởng mạnh mẽ đóngcông nghiệp chế biến chế tạo
vai trò "đầu tàu" thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế. Đây kết quả của quá trình chuyển đổi
công nghệ, mở rộng sản xuất, gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
2.1.3.4. Đầu thị trường tài chính
- Đầu công tiếp tục được Chính phủ ưu tiên thúc đẩy, với tổng vốn thực hiện từ ngân
sách Nhà nước tăng 12,9% so với năm 2023 đạt mức cao nhất trong nhiều năm. Các dự
18
án hạ tầng giao thông trọng điểm như cao tốc Bắc Nam, sân bay Long Thành giai đoạn
1, đường vành đai Nội, TP.HCM được triển khai đồng bộ, góp phần kích thích tăng
trưởng tạo việc làm.
- FDI (đầu trực tiếp nước ngoài) đạt khoảng 31 tỷ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 15
quốc gia đang phát triển thu hút FDI nhiều nhất thế giới. Các lĩnh vực thu hút vốn mạnh
điện tử, bán dẫn, năng ợng tái tạo dịch vụ số.
- Thị trường tài chính chứng khoán bất động sản, đặc biệt , ghi nhận dấu hiệu
phục hồi sau thời gian trầm lắng. Tuy nhiên, thanh khoản chưa ổn định, nợ xấu vẫn
thách thức đáng lưu ý đối với hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp vừa nhỏ.
2.1.3.5. Việc làm an sinh hội
Thị trường lao động năm 2024 tiếp tục được cải thiện:
- Tỷ lệ thất nghiệp giữ mức thấp, khoảng 2,3–2,5%, cho thấy nhu cầu lao động vẫn ổn
định nền kinh tế tạo ra thêm nhiều việc làm.
- Tuy vậy, một số ngành tính phụ thuộc cao vào xuất khẩu như dệt may, da giày, điện
tử lắp ráp vẫn đối mặt với tình trạng cắt giảm đơn hàng, ảnh hưởng đến việc làm thu
nhập người lao động.
- Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh , như hỗ trợ lãi suất cho doanhchính sách an sinh hội
nghiệp nhỏ, giãn giảm thuế, kéo dài thời gian nộp thuế, cũng như các chương trình đào
tạo lại lao động hỗ trợ nhóm yếu thế trong hội.
2.1.3.6. Điều hành chính sách tài khóa tiền tệ
- Chính sách tài khóa năm 2024 được điều hành theo hướng mở rộng kiểm soát,
trong đó tập trung vào đầu công, cải cách thuế các gói hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi
sản xuất kinh doanh.
19
- Chính sách tiền tệ được Ngân hàng Nhà nước triển khai linh hoạt, với việc duy trì mặt
bằng lãi suất mức hợp , hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, khơi thông tín
dụng cho sản xuất tiêu dùng, đồng thời vẫn đảm bảo ổn định tỷ giá kiểm soát lạm
phát.
2.1.3.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
Năm 2024, bối cảnh quốc tế tiếp tục tác động không nhỏ đến kinh tế Việt Nam:
- Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại do lãi suất cao kéo dài tại các nền kinh tế lớn,
khiến nhu cầu tiêu dùng đầu sụt giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
của Việt Nam.
- Căng thẳng địa chính trị tại các điểm nóng như Ukraine, Trung Đông khu vực Biển
Đông làm tăng rủi ro chuỗi cung ứng, đẩy giá nguyên vật liệu lên cao.
- Quan hệ thương mại với Hoa Kỳ thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam xuất
hiện nguy bị áp thuế cao hơn. Tuy nhiên, Chính phủ đã chủ động đàm phán, tăng
cường hợp tác song phương để giảm thiểu tác động tiêu cực mở rộng các thị trường
thay thế tại châu Á, châu Phi Mỹ Latinh.
2.2Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024
2.2.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024
Trong giai đoạn 2022–2024, thu ngân sách nhà nước (NSNN) Việt Nam liên tục
vượt dự toán, phản ánh sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế sau đại dịch COVID-
19.
2.2.1.1. Xu hướng chung những điểm nổi bật:
20

Preview text:

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề tài: Phân tích tình hình thu ngân sách Nhà nước Việt Nam
trong giai đoạn từ 2022 - 2024
GV hướng dẫn: Nguyễn Hương Giang Nhóm: 01 Lớp HP: 25103EFIN2811 Hà Nội – 2025 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT HỌ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1
Bùi Thị Vân Anh 2
Đinh Thị Quỳnh Anh Nội dung 3
Đỗ Thị Tường Anh Nội dung 4
Lương Nguyễn Nguyên Nội dung, PPT Anh(thư ký) 5
Nguyễn Mai Anh(nhóm
Thuyết trình, Word trưởng) 6
Nguyễn Minh Châu Anh Nội dung 7
Nguyễn Phương Anh Thuyết trình 8
Nguyễn Thế Anh 9
Nguyễn Thị Chúc Anh Nội dung 10
Nguyễn Thị Vân Anh Nội dung 11
Nguyễn Nguyên Vũ Mục lục
PHẦN 1: SỞ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..............................4
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước......................................................................4
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của Ngân sách Nhà nước...........................................4
1.1.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước.....................................................................5
1.2. Khái quát về thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)....................................................5
1.2.1. Khái niệm đặc điểm của thu NSNN............................................................6
1.2.2. Phân loại thu NSNN.........................................................................................6
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN.............................................................7
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu NSNN.................................................................7
PHẦN 2: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2022-2024.........................................................................................................................8
2.1. Bối cảnh nền kinh tế hội Việt Nam (2022-2024)...............................................8
2.1.1. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2022................................................8
2.1.1.1. Tình hình kinh tế mô.................................................................................8
2.1.1.2. Lạm phát giá cả.........................................................................................9
2.1.1.3. Xuất nhập khẩu cán cân thương mại.......................................................9
2.1.1.4. Đầu công đầu nhân.....................................................................9
2.1.1.5. Lao động, việc làm an sinh hội..........................................................10
2.1.1.6. Tài chính ngân sách.................................................................................10
2.1.1.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam................................................11
2.1.2. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2023..............................................11
2.1.3. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2024..............................................15 2.2
Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024..............................19
2.2.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024..........19
2.2.2 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2022...............................23
2.2.3 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam năm 2023.......................27
2.2.4 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2024...............................28
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.............................................................31 3
PHẦN 1: SỞ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1.
Khái quát về Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế - lịch sử, là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện. NSNN phản ánh các
quan hệ kinh tế phát sinh giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội khi Nhà nước thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình bằng việc huy động và sử dụng các nguồn tài chính.
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của Ngân sách Nhà nước.
- Khái niệm: Ngân sách Nhà nước là hệ thông các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh gắn liền với quá trình tạo aồn tài cà lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. - Đặc điểm:
Gắn liền với quyền lực kinh tế và chính trị của Nhà nước: Ngân sách nhà nước là
công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế và chính trị. Việc
lập, phân bổ và sử dụng ngân sách luôn gắn chặt với quá trình thực hiện các chức
năng quản lý của Nhà nước, được tiến hành trên cơ sở pháp lý rõ ràng, theo các
quy định chặt chẽ của pháp luật.
Gắn với sở hữu nhà nước và chứa đựng nội dung kinh tế – xã hội sâu sắc: NSNN
phản ánh các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội
thông qua quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính quốc gia. Trong quá
trình này, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng luôn được đặt lên hàng đầu, giữ vai
trò chi phối, điều tiết các lợi ích cục bộ hay cá nhân, đảm bảo sự công bằng và
phát triển bền vững trong toàn xã hội.
Được tổ chức thành hệ thống các quỹ nhỏ, mỗi quỹ có mục tiêu sử dụng cụ thể:
Quỹ NSNN không tồn tại dưới dạng một khối tài chính duy nhất mà được chia
thành nhiều quỹ thành phần phục vụ cho từng mục đích chi tiêu cụ thể (ví dụ: quỹ
chi đầu tư phát triển, quỹ chi thường xuyên, quỹ dự phòng…). Mỗi khoản chi đều
được xác định rõ ràng về mục tiêu, đối tượng, thời gian và mức độ sử dụng, đảm
bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý tài chính công. 4
Được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp: Ngân sách nhà
nước chủ yếu được chi ra nhằm phục vụ các mục tiêu chung của quốc gia như xây
dựng kết cấu hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế, quốc phòng, an sinh xã hội... Các
khoản chi từ NSNN thường không đi kèm với yêu cầu hoàn trả trực tiếp từ phía
người thụ hưởng. Điều này phản ánh bản chất phúc lợi công cộng của ngân sách,
trong đó Nhà nước đóng vai trò là người điều phối và bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội.
1.1.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước.
NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của Nhà nước, tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Cụ thể:
- Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: NSNN là nguồn tài chính chủ yếu để Nhà
nước thực hiện các chức năng như quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công cộng (y tế, giáo dục, văn hóa...).
- Điều tiết kinh tế vĩ mô: Thông qua các công cụ thu và chi, NSNN có thể tác động đến
tổng cầu, ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Phân phối lại thu nhập: NSNN là công cụ quan trọng để thực hiện chính sách phân phối
lại thu nhập trong xã hội, giảm bớt sự bất bình đẳng thông qua thuế và các khoản chi phúc lợi xã hội.
- Thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội: NSNN đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt
động văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh: NSNN cung cấp nguồn lực để duy trì và tăng cường sức
mạnh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
1.2 Khái quát về Thu Ngân sách Nhà nước 5
1.2.1. Khái niệm đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
•Khái niệm: Thu Ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực
của mình (chủ yếu là quyền lực pháp lý và hành chính) để tập trung một phần nguồn lực
tài chính quốc gia, hình thành quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. Quỹ này được
sử dụng để đảm bảo việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, từ quản lý
hành chính, cung cấp dịch vụ công cộng đến đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh. •Đặc điểm:
•Tính pháp bắt buộc: Việc thu NSNN được thực hiện dựa trên các quy định
pháp luật và mang tính bắt buộc đối với các đối tượng nộp theo luật định.
•Tính chất phân phối lại: Thu NSNN là một khâu quan trọng trong quá trình phân
phối lại tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu nhập quốc dân giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội.
•Tính mục đích: Nguồn thu NSNN được tập trung nhằm đáp ứng các nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội đã được xác định.
•Tính ổn định tương đối: Mặc dù chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội,
nhưng hệ thống thu NSNN cần được xây dựng sao cho có tính ổn định tương đối, đảm
bảo nguồn lực thường xuyên cho các hoạt động của Nhà nước.
•Tính không hoàn trả trực tiếp: Các khoản thu vào NSNN thường không mang
tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp mà được sử dụng cho các mục tiêu chung của toàn xã hội.
1.2.2. Phân loại thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Việc phân loại thu NSNN giúp Nhà nước quản lý, đánh giá và hoạch định nguồn lực tài
chính một cách hiệu quả hơn. Có nhiều cách phân loại thu NSNN, dựa trên các tiêu chí khác nhau:
- Theo tính chất ổn định của nguồn thu:
•Thu thường xuyên: Đây là các khoản thu có tính chất ổn định, lặp đi lặp lại và có
thể dự đoán được trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ: thuế (thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,...), phí và lệ phí (phí giao thông, lệ
phí trước bạ,...), thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà nước, cổ tức,...).
•Thu không thường xuyên: Đây là các khoản thu mang tính chất đột xuất, không
ổn định và khó dự đoán. Ví dụ: thu từ bán tài sản nhà nước, viện trợ không hoàn lại, thu
từ vay nợ (mặc dù bản chất là huy động vốn nhưng thường được hạch toán vào thu ngân
sách khi nhận được), các khoản thu tịch thu, phạt,...
- Theo cấp quản lý:
•Thu ngân sách Trung ương: Các khoản thu thuộc về quyền quản lý và điều tiết
của Ngân sách Trung ương.
•Thu ngân sách Địa phương: Các khoản thu thuộc về quyền quản lý và điều tiết
của Ngân sách các cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã). Giữa Ngân sách Trung ương và
Ngân sách Địa phương có sự phân chia nguồn thu theo tỷ lệ nhất định.
- Theo tính chất kinh tế: 6
•Thuế: Là khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước theo
luật định, không mang tính đối giá trực tiếp.
•Phí lệ phí: Là khoản thu mang tính chất bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí
mà Nhà nước cung cấp các dịch vụ công cộng cho các tổ chức và cá nhân.
•Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước: Bao gồm lợi nhuận thu được từ các
doanh nghiệp nhà nước, cổ tức và lợi nhuận được chia từ vốn góp của Nhà nước vào các
tổ chức kinh tế khác, thu từ cho thuê tài sản nhà nước,...
•Thu khác: Bao gồm các khoản thu không thuộc các loại trên, như viện trợ, tiền
phạt, tịch thu tài sản, các khoản đóng góp tự nguyện,...
- Theo tính chất cân đối của Ngân sách Nhà nước:
•Thu trong cân đối: Là các khoản thu được xác định và thực hiện trong mối quan
hệ trực tiếp với việc cân đối thu chi của ngân sách.
•Thu ngoài cân đối: Là các khoản thu có mục đích sử dụng đặc biệt, không trực
tiếp tham gia vào cân đối thu chi thường xuyên của ngân sách.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Quy mô và cơ cấu thu NSNN chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:
- Yếu tố kinh tế:
•Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, thu nhập
của người dân và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, từ đó làm tăng nguồn thu từ thuế và các khoản thu khác.
•Cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao sẽ tạo ra nhiều nguồn thu hơn cho NSNN.
•Lạm phát: Lạm phát có thể làm tăng thu NSNN theo giá trị danh nghĩa, nhưng có
thể làm giảm giá trị thực tế của các khoản thu và ảnh hưởng đến sức mua của người dân và doanh nghiệp.
•Tỷ giá hối đoái: Biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu và các khoản thu ngoại tệ khác.
•Tình hình đầu tư: Mức độ đầu tư trong nước và nước ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh và do đó tác động đến nguồn thu thuế.
•Giá cả hàng hóa dịch vụ: Sự thay đổi giá cả có thể ảnh hưởng đến doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tác động đến thu thuế.
•Tỷ lệ thất nghiệp thu nhập bình quân đầu người: Mức độ việc làm và thu
nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến thu thuế thu nhập cá nhân và các khoản tiêu dùng khác.
- Yếu tố chính trị - hội:
•Chính sách của Nhà nước: Các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, chính
sách đầu tư, chính sách an sinh xã hội,... đều có tác động đến nguồn thu NSNN.
•Hệ thống pháp luật: Một hệ thống pháp luật hoàn thiện, minh bạch và hiệu quả
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu NSNN.
•Trình độ quản thu: Năng lực và hiệu quả của bộ máy quản lý thu thuế, hải
quan và các cơ quan thu khác có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu đúng, thu đủ
và chống thất thu, trốn thuế. 7
•Ý thức chấp hành pháp luật của người dân doanh nghiệp: Mức độ tự giác
nộp thuế và tuân thủ pháp luật của các chủ thể kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu NSNN.
•Các yếu tố hội khác: Tình hình dân số, trình độ dân trí, các vấn đề xã hội,...
cũng có thể có những tác động gián tiếp đến thu NSNN.
- Yếu tố quốc tế:
•Tình hình kinh tế thế giới: Sự tăng trưởng hay suy thoái của kinh tế thế giới, giá
cả các mặt hàng xuất nhập khẩu, các chính sách thương mại quốc tế,... đều có thể ảnh
hưởng đến thu NSNN của một quốc gia.
•Các hiệp định thương mại đầu quốc tế: Việc tham gia các hiệp định này
có thể tạo ra cơ hội tăng trưởng kinh tế và thu NSNN nhưng cũng có thể đặt ra những thách thức nhất định.
•Viện trợ nước ngoài: Các khoản viện trợ không hoàn lại từ các quốc gia và tổ
chức quốc tế là một nguồn thu quan trọng đối với một số quốc gia.
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu Ngân sách Nhà nước
•Nguyên tắc ổn định lâu dài: Nguyên tắc này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác kế hoạch hoá ngân sách, vừa kích thích người nộp thuế cải tiến đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc này đòi hỏi trong những điều kiện hoạt động kinh
tế bình thường thì phải ổn định mức thuế, ổn định các sắc thuế, không được gây xáo trộn
lớn trong hệ thống thuế; đồng thời tỷ lệ động viên của Ngân sách Nhà nước phải thích
hợp, đảm bảo kích thích nền kinh tế tăng trưởng, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
Thực hiện nguyên tắc này cần phải lựa chọn đối tượng tính thuế sao cho đối tượng đó ít có sự biến động.
•Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng: Việc thiết lập hệ thống thu NSNN phải có
quan điểm công bằng đối với mọi người nộp thuế, không phân biệt địa vị xã hội, thành
phần kinh tế. Việc thiết kế hệ thống thuế phải chú ý đến yếu tố thu nhập của người chịu
thuế. Để đảm bảo được nguyên tắc công bằng trong xây dựng hệ thống thuế thì cần phải
kết hợp giữa các sắc thuế trực thu với các sắc thuế gián thu.
•Nguyên tắc ràng, chắc chắn: Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống
thuế, các điều khoản thu phải rõ ràng, cụ thể ở từng mức thuế, cơ sở đánh thuế,... để tránh
tình trạng lách luật, trốn thuế. Hơn nữa, việc sửa đổi bổ sung các điều khoản trong các
sắc thuế không phải lúc nào cũng thực hiện được, cho nên các điều khoản trong luật pháp
thuế phải bao quát và phù hợp với hoạt động của nền kinh tế - xã hội.
•Nguyên tắc đơn giản: Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống thuế cần
hạn chế số lượng thuế suất, xác định rõ mức tiêu chuẩn, không đa dạng hóa quá nhiều
mục tiêu thu trong một sắc thuế. Để như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển
khai luật thuế vào thực tiễn, tạo thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thu thuế,
tránh được những hiện tượng tiêu cực như trốn, lậu thuế, hối lộ,... 8
PHẦN 2: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022-2024
2.1. Bối cảnh nền kinh tế hội Việt Nam (2022-2024)
2.1.1. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2022
Năm 2022 đánh dấu thời điểm đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam,
khi cả nước bước vào giai đoạn phục hồi và phát triển sau đại dịch COVID-19. Đây cũng
là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về
Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang
trải qua nhiều biến động lớn như chiến sự Nga – Ukraine, đứt gãy chuỗi cung ứng, lạm
phát toàn cầu tăng cao, và chính sách “Zero COVID” nghiêm ngặt từ Trung Quốc. Mặc
dù gặp nhiều thách thức, Việt Nam đã triển khai chính sách điều hành kinh tế một cách
linh hoạt, kịp thời và hiệu quả, qua đó giúp nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ, ổn định vĩ mô
và kiểm soát lạm phát thành công.
2.1.1.1. Tình hình kinh tế
Trong năm 2022, nền kinh tế Việt Nam đạt được mức tăng trưởng ấn tượng. Tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 8,02%, cao nhất trong hơn một thập kỷ qua và vượt xa
mục tiêu Quốc hội đề ra (6,0–6,5%). Đây là tín hiệu rõ ràng cho thấy hiệu quả từ các
chính sách phục hồi kinh tế và khả năng thích ứng linh hoạt của nền kinh tế trong bối cảnh bất định. - Xét theo khu vực:
•Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36%, đóng vai trò là trụ đỡ vững chắc cho nền
kinh tế trong bối cảnh giá lương thực thế giới biến động.
•Công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, với động lực chủ yếu từ ngành chế biến –
chế tạo và xây dựng hạ tầng.
•Dịch vụ tăng tới 9,99%, đặc biệt quý IV/2022 tăng mạnh đến 14,72%, phản ánh rõ
nét đà phục hồi trong các lĩnh vực tiêu dùng, du lịch và vận tải. 9
2.1.1.2. Lạm phát giá cả
Dù giá năng lượng, nguyên vật liệu toàn cầu tăng cao do xung đột địa chính trị,
Việt Nam vẫn kiểm soát tốt lạm phát. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng
3,15%, nằm trong ngưỡng Quốc hội cho phép (< 4%). Tuy nhiên, áp lực giá vẫn hiện hữu
ở một số nhóm hàng như xăng dầu, thực phẩm, phân bón, ảnh hưởng nhất định tới chi phí
sản xuất và đời sống người dân. Việc điều hành giá xăng dầu trong nước linh hoạt và
chính sách tài khóa hỗ trợ tiêu dùng đã góp phần kiềm chế mặt bằng giá cả chung.
2.1.1.3. Xuất nhập khẩu cán cân thương mại
Năm 2022 tiếp tục ghi dấu ấn tích cực trong hoạt động ngoại thương của Việt Nam:
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 732,5 tỷ USD (tăng 9,5% so với 2021), đưa Việt
Nam vào nhóm 20 nền kinh tế có thương mại lớn nhất thế giới.
- Xuất khẩu đạt 371,85 tỷ USD (tăng 10,5%), với nhiều mặt hàng chủ lực như điện thoại
và linh kiện, máy móc thiết bị, dệt may, giày dép, nông sản…
- Nhập khẩu đạt 360,65 tỷ USD (tăng 8,4%).
- Xuất siêu đạt 11,2 tỷ USD – mức thặng dư tích cực trong bối cảnh chi phí nhập khẩu đầu vào tăng mạnh.
- Kết quả này khẳng định năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp
Việt Nam với biến động toàn cầu.
2.1.1.4. Đầu công đầu nhân 10
Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội đạt hơn 3 triệu tỷ đồng, tăng 11,2% so với
năm trước. Tuy nhiên, giải ngân vốn đầu tư công vẫn là một “điểm nghẽn” lớn, chậm trễ
do vướng mắc thủ tục pháp lý, giải phóng mặt bằng, năng lực tổ chức triển khai... Chính
phủ đã tích cực thúc đẩy cải cách thủ tục, đẩy nhanh tiến độ trong nửa cuối năm. - Vốn FDI: •
FDI đăng ký mới đạt 27,72 tỷ USD (tăng nhẹ 0,4%). •
FDI thực hiện đạt 22,4 tỷ USD – mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại
đây, phản ánh niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào triển vọng của kinh tế Việt Nam.
2.1.1.5. Lao động, việc làm an sinh hội
- Thị trường lao động phục hồi đáng kể với lực lượng lao động gia tăng và tỷ lệ thất
nghiệp ở khu vực thành thị giảm xuống khoảng 3,2%. Tuy nhiên, một bộ phận người lao
động vẫn chịu ảnh hưởng tiêu cực như bị giảm giờ làm, nghỉ luân phiên, đặc biệt ở các
ngành may mặc, da giày do đơn hàng xuất khẩu sụt giảm.
- Các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội tiếp tục được triển khai mạnh mẽ và có chiều sâu,
gồm: hỗ trợ tiền thuê nhà cho công nhân, giảm đóng bảo hiểm xã hội, chi trả trợ cấp thất
nghiệp... Những chính sách này góp phần ổn định đời sống người dân và giữ chân lao động sau đại dịch.
2.1.1.6. Tài chính ngân sách
- Năm 2022, Chính phủ triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội
với quy mô gần 350.000 tỷ đồng, tập trung vào các nhóm chính như: giảm thuế, hỗ trợ lãi
suất, đầu tư hạ tầng và đảm bảo an sinh xã hội.
- Chính sách tài khóa được thực hiện theo hướng mở rộng có kiểm soát, đảm bảo kỷ luật
ngân sách nhưng vẫn linh hoạt để tạo động lực tăng trưởng. 11
- Trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng tăng trưởng khoảng 14,5% vào cuối năm, đóng vai trò
quan trọng trong việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tuy nhiên, hệ
thống ngân hàng vẫn đối diện với áp lực từ lãi suất cao và biến động tỷ giá.
2.1.1.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
- Chiến sự Nga – Ukraine đã làm giá dầu mỏ, lương thực, và nguyên liệu đầu vào toàn
cầu tăng đột biến, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất trong nước.
- Chính sách tiền tệ thắt chặt tại Mỹ, EU và nhiều nước lớn nhằm kiểm soát lạm phát đã
làm giảm cầu tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng đến đơn hàng xuất khẩu của Việt Nam, nhất là
trong các ngành như điện tử, dệt may, da giày.
- Trung Quốc duy trì chính sách “Zero COVID” trong phần lớn thời gian của năm khiến
chuỗi cung ứng toàn cầu và thương mại biên giới bị đứt gãy. Hoạt động xuất khẩu nông
sản qua đường bộ gặp nhiều khó khăn.
2.1.2. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2023
Năm 2023 được xem là năm bản lề trong tiến trình phục hồi sau đại dịch COVID-
19, khi Việt Nam vừa nỗ lực duy trì đà tăng trưởng, vừa phải đối mặt với nhiều thách
thức mới phát sinh từ cả trong và ngoài nước. Dù nền kinh tế đã đạt được một số kết quả
tích cực, nhưng diễn biến phức tạp của tình hình quốc tế và các “điểm nghẽn” nội tại đã
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất, đầu tư, thương mại và tiêu dùng.
2.1.2.1. Tình hình kinh tế
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2023 đạt 5,05%, thấp hơn mục tiêu
Quốc hội đề ra (6,5%) và giảm mạnh so với mức 8,02% đạt được trong năm 2022. Đây là
mức tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch, phản ánh những khó
khăn mà nền kinh tế đang phải đối mặt. 12
Nguyên nhân chính dẫn đến tăng trưởng chậm bao gồm:
- Sự sụt giảm đơn hàng xuất khẩu từ các thị trường lớn như Mỹ và Liên minh châu Âu do
nhu cầu tiêu dùng suy yếu.
- Doanh nghiệp khó tiếp cận tín dụng, do chính sách kiểm soát rủi ro tín dụng, lãi suất và
điều kiện vay vẫn còn khắt khe.
- Các lĩnh vực bất động sản, xây dựng và tiêu dùng nội địa phục hồi chậm chạp, làm giảm
động lực tăng trưởng tổng thể.
Tăng trưởng GDP theo quý cho thấy xu hướng phục hồi dần về cuối năm:
- Quý I: chỉ đạt 3,41% – mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây;
- Quý II: tăng nhẹ lên 4,14%; - Quý III: đạt 5,47%;
- Quý IV: phục hồi mạnh mẽ với mức 6,72%, nhờ chính sách kích cầu và cải thiện tiêu dùng nội địa.
2.1.2.2. Lạm phát giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2023 tăng 3,25%, tiếp tục nằm trong
ngưỡng mục tiêu kiểm soát (<4%) do Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, lạm phát bản –
phản ánh xu hướng giá cả lâu dài hơn – lên tới 4,2%, cho thấy sức ép giá cả vẫn hiện hữu
và đang ăn sâu vào các nhóm hàng thiết yếu.
- Giá cả các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dịch vụ giáo dục, y tế đều có xu hướng tăng.
- Giá xăng dầu và vật liệu xây dựng tiếp tục chịu tác động bởi bất ổn địa chính trị toàn
cầu, khiến chi phí sinh hoạt và sản xuất bị đội lên đáng kể. 13
Người dân, đặc biệt là các nhóm thu nhập thấp, tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề
do chi tiêu sinh hoạt tăng trong khi thu nhập không tăng tương ứng.
2.1.2.3. Xuất nhập khẩu sản xuất
Hoạt động thương mại quốc tế năm 2023 sụt giảm rõ rệt so với năm trước. Tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 683 tỷ USD, giảm 6,6% so với năm 2022:
- Xuất khẩu đạt 354,5 tỷ USD, giảm 6,4%;
- Nhập khẩu đạt 328,5 tỷ USD, giảm 6,8%;
- Tuy nhiên, cán cân thương mại tiếp tục thặng dư với mức xuất siêu lên đến 26 tỷ
USD – mức cao kỷ lục. Điều này phản ánh xu hướng giảm nhập khẩu nguyên vật liệu đầu
vào do sản xuất trong nước chậm lại.
Sản xuất công nghiệp, đặc biệt trong ngành chế biến – chế tạo, vốn là động lực
chính của nền kinh tế, chịu tác động nặng nề bởi:
- Thiếu đơn hàng từ thị trường quốc tế,
- Giá nguyên liệu đầu vào cao,
- Thiếu vốn lưu động do khó tiếp cận tín dụng.
2.1.2.4. Đầu thị trường tài chính
Để thúc đẩy tăng trưởng trong nước, đầu công tiếp tục là một trong những “đầu
kéo” chính sách chủ lực. Chính phủ đã bố trí gần 713.000 tỷ
đồng – mức vốn đầu tư
công cao nhất từ trước đến nay – cho các dự án hạ tầng trọng điểm, qua đó tạo sức cầu và
hỗ trợ các ngành liên quan. 14
- Vốn đầu nước ngoài (FDI) thực hiện đạt khoảng 23,18 tỷ USD, tăng 3,5% so với
năm trước. Điều này cho thấy Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn với nhà đầu tư quốc tế,
bất chấp bối cảnh toàn cầu suy giảm.
Tuy nhiên, thị trường tài chính vẫn đối mặt với nhiều khó khăn:
- Bất động sản rơi vào tình trạng trầm lắng kéo dài, nhiều dự án đình trệ do thiếu vốn,
vướng mắc pháp lý và thanh khoản thấp.
- Chứng khoán suy giảm mạnh về thanh khoản và điểm số, do tâm lý nhà đầu tư thận
trọng, dòng vốn rút ra đáng kể.
2.1.2.5. Việc làm an sinh hội
Thị trường lao động có dấu hiệu phục hồi nhẹ, với tỷ lệ thất nghiệp cả nước dao
động 2,3–2,5%. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều lao động trong khu vực phi chính
thức tại các khu công nghiệp vẫn gặp khó khăn. Nhiều doanh nghiệp buộc phải: - Cắt giảm nhân công, - Giảm giờ làm,
- Ngưng tuyển dụng do khó khăn đơn hàng và chi phí.
Các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, như chi trả bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tái
đào tạo, tiếp tục được triển khai. Tuy vậy, mức độ bao phủ và hiệu quả của các chính
sách này còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các nhóm lao động dễ bị tổn thương.
2.1.2.6. Điều hành chính sách tài khóa tiền tệ
Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa mở rộng nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế, trong đó: 15
- Tập trung vào đẩy mạnh đầu công;
- Duy trì các chính sách miễn, giảm thuế, như tiếp tục áp dụng mức thuế giá trị gia tăng
(GTGT) 8% từ giữa năm 2023 cho nhiều mặt hàng.
Về tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước đã chuyển hướng sang nới lỏng chính sách:
- Trong nửa đầu năm, 4 lần giảm lãi suất điều hành nhằm giảm chi phí vay vốn;
- Tuy nhiên, tín dụng cả năm chỉ tăng khoảng 13,5%, do:
•Cầu vay vốn yếu từ phía doanh nghiệp;
•Ngân hàng siết chặt điều kiện cho vay để đảm bảo an toàn tín dụng.
Điều này khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh vẫn gặp khó khăn
trong tiếp cận vốn để duy trì sản xuất, kinh doanh.
2.1.2.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
Tình hình quốc tế năm 2023 tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro:
- Kinh tế toàn cầu phục hồi chậm sau đại dịch, thương mại quốc tế sụt giảm, khiến nhu
cầu hàng hóa và đơn hàng từ Việt Nam bị ảnh hưởng.
- Lãi suất cao kéo dài tại Mỹ, EU và nhiều quốc gia khác nhằm kiểm soát lạm phát, làm
tăng chi phí vay vốn quốc tế, đồng thời gây áp lực lên tỷ giá và dòng vốn vào Việt Nam.
- Căng thẳng địa chính trị tại Ukraine, Trung Đông… tiếp tục làm biến động giá dầu,
giá khí đốt, nguyên liệu đầu vào, gây khó khăn cho sản xuất – tiêu dùng.
2.1.3. Bối cảnh kinh tế hội Việt Nam năm 2024
Năm 2024 đánh dấu bước tiến mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong hành trình
phục hồi và phát triển sau đại dịch COVID-19. Mặc dù kinh tế thế giới vẫn còn đối mặt 16
với nhiều bất ổn như xung đột địa chính trị, lạm phát toàn cầu, và sự đứt gãy chuỗi cung
ứng, nhưng Việt Nam đã thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt, điều hành chính sách hiệu
quả và duy trì được đà tăng trưởng ấn tượng trên nhiều lĩnh vực.
2.1.3.1. Tình hình kinh tế
Trong năm 2024, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng 7,09%, vượt
xa mục tiêu 6,0–6,5% do Quốc hội đề ra, và cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng 5,05%
của năm 2023. Đây là mức tăng cao thứ tư trong giai đoạn 2011–2024, chỉ sau các năm
2018, 2019 và 2022 – phản ánh sự phục hồi vững chắc của nền kinh tế sau thời kỳ suy giảm do đại dịch. Xét theo khu vực kinh tế:
- Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản đạt mức tăng trưởng 3,27%, đóng góp khoảng
5,37% vào tổng tăng trưởng GDP. Dù đóng góp không lớn, nhưng khu vực này tiếp tục
giữ vai trò quan trọng trong ổn định đời sống nông dân và đảm bảo an ninh lương thực.
- Khu vực công nghiệp xây dựng tăng mạnh 8,24%, chiếm tỷ trọng 45,17% trong
mức tăng trưởng chung. Đây là nhóm ngành có tính lan tỏa cao, đóng vai trò là động lực
chính thúc đẩy sản xuất và đầu tư.
- Khu vực dịch vụ tăng 7,38%, chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,46%. Sự phục hồi mạnh
mẽ của các ngành như du lịch, bán lẻ, vận tải và tài chính – ngân hàng là điểm sáng nổi
bật trong cơ cấu kinh tế năm 2024.
2.1.3.2. Lạm phát giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2024 tăng 3,12% so với năm trước,
nằm trong mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4% của Chính phủ. Mức lạm phát này cho
thấy sự ổn định tương đối của giá cả, dù vẫn chịu tác động bởi: 17
- Việc điều chỉnh lương sở, khiến chi phí nhân công trong khu vực công và dịch vụ tăng.
- Sự biến động giá năng lượng toàn cầu, đặc biệt là xăng dầu và khí đốt.
- Áp lực chi phí đầu vào từ nguyên vật liệu, vận tải và dịch vụ thiết yếu.
Chính phủ đã kết hợp linh hoạt giữa chính sách tài khóa và tiền tệ để giữ vững mặt
bằng giá cả, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượt qua khó khăn do chi phí tăng cao.
2.1.3.3. Xuất nhập khẩu sản xuất
Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục là điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2024:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023 – nhờ sự
phục hồi của các thị trường truyền thống và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường mới nổi.
- Nhập khẩu đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% – phản ánh sự gia tăng của nhu cầu đầu vào
cho sản xuất và tiêu dùng nội địa.
- Cán cân thương mại tiếp tục thặng dư 24,77 tỷ USD, giúp củng cố vị thế kinh tế đối
ngoại và dự trữ ngoại hối quốc gia.
Đặc biệt, ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng trưởng mạnh mẽ và đóng
vai trò là "đầu tàu" thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế. Đây là kết quả của quá trình chuyển đổi
công nghệ, mở rộng sản xuất, và gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
2.1.3.4. Đầu thị trường tài chính
- Đầu công tiếp tục được Chính phủ ưu tiên thúc đẩy, với tổng vốn thực hiện từ ngân
sách Nhà nước tăng 12,9% so với năm 2023 – đạt mức cao nhất trong nhiều năm. Các dự 18
án hạ tầng giao thông trọng điểm như cao tốc Bắc – Nam, sân bay Long Thành giai đoạn
1, và đường vành đai Hà Nội, TP.HCM được triển khai đồng bộ, góp phần kích thích tăng
trưởng và tạo việc làm.
- FDI (đầu trực tiếp nước ngoài) đạt khoảng 31 tỷ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 15
quốc gia đang phát triển thu hút FDI nhiều nhất thế giới. Các lĩnh vực thu hút vốn mạnh
là điện tử, bán dẫn, năng lượng tái tạo và dịch vụ số.
- Thị trường tài chính, đặc biệt là chứng khoán bất động sản, ghi nhận dấu hiệu
phục hồi sau thời gian trầm lắng. Tuy nhiên, thanh khoản chưa ổn định, nợ xấu vẫn là
thách thức đáng lưu ý đối với hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1.3.5. Việc làm an sinh hội
Thị trường lao động năm 2024 tiếp tục được cải thiện:
- Tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức thấp, khoảng 2,3–2,5%, cho thấy nhu cầu lao động vẫn ổn
định và nền kinh tế tạo ra thêm nhiều việc làm.
- Tuy vậy, một số ngành có tính phụ thuộc cao vào xuất khẩu như dệt may, da giày, điện
tử lắp ráp vẫn đối mặt với tình trạng cắt giảm đơn hàng, ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập người lao động.
- Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh chính sách an sinh hội, như hỗ trợ lãi suất cho doanh
nghiệp nhỏ, giãn – giảm thuế, kéo dài thời gian nộp thuế, cũng như các chương trình đào
tạo lại lao động và hỗ trợ nhóm yếu thế trong xã hội.
2.1.3.6. Điều hành chính sách tài khóa tiền tệ
- Chính sách tài khóa năm 2024 được điều hành theo hướng mở rộng có kiểm soát,
trong đó tập trung vào đầu tư công, cải cách thuế và các gói hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất – kinh doanh. 19
- Chính sách tiền tệ được Ngân hàng Nhà nước triển khai linh hoạt, với việc duy trì mặt
bằng lãi suất mức hợp lý, hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, khơi thông tín
dụng cho sản xuất và tiêu dùng, đồng thời vẫn đảm bảo ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát.
2.1.3.7. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam
Năm 2024, bối cảnh quốc tế tiếp tục tác động không nhỏ đến kinh tế Việt Nam:
- Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại do lãi suất cao kéo dài tại các nền kinh tế lớn,
khiến nhu cầu tiêu dùng và đầu tư sụt giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
- Căng thẳng địa chính trị tại các điểm nóng như Ukraine, Trung Đông và khu vực Biển
Đông làm tăng rủi ro chuỗi cung ứng, đẩy giá nguyên vật liệu lên cao.
- Quan hệ thương mại với Hoa Kỳ – thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam – xuất
hiện nguy cơ bị áp thuế cao hơn. Tuy nhiên, Chính phủ đã chủ động đàm phán, tăng
cường hợp tác song phương để giảm thiểu tác động tiêu cực và mở rộng các thị trường
thay thế tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
2.2 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024
2.2.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2024
Trong giai đoạn 2022–2024, thu ngân sách nhà nước (NSNN) Việt Nam liên tục
vượt dự toán, phản ánh sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế sau đại dịch COVID- 19.
2.2.1.1. Xu hướng chung những điểm nổi bật: 20