BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
*****
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Yêu cầu bản trong truyền thông
thương hiệu. Phân tích tình huống truyền thông
cụ thể: chiến dịch “Mấy lì” của thương hiệu
mỹ phẩm Maybelline New York.
Học phần: Quản Trị Thương Hiệu
Mã học phần: 2312BRMG2011
Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Nga
Nhóm: 06
Hà Nội 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................4
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................4
1
Chương I: Cơ sở lý luận về truyền thông thương hiệu...................................................................5
1.1 Truyền thông và truyền thông thương hiệu...............................................................5
1.1.1 Khái niệm..............................................................................................................5
1.1.2 Các dạng truyền thông thương hiệu...................................................................5
1.1.3 Vai trò của truyền thông thương hiệu trong phát triển doanh nghiệp...........7
1.1.4 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong truyền thông thương hiệu.....................8
1.2 Truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)..............................................9
1.2.1 Truyền thông mạng xã hội..................................................................................9
1.2.2 Quảng cáo...........................................................................................................12
Chương II: Tình huống truyền thông của thương hiệu maybelline............................................14
2.1. Tóm tắt tình huống.....................................................................................................14
2.1.1. Khái quát về thương hiệu maybelline..............................................................14
2.1.2. Nội dung chính của chiến dịch..........................................................................15
2.2 Phân tích tình huống..................................................................................................19
2.2.1 Bám sát ý tưởng truyền tải................................................................................19
2.2.2 Đảm bảo tính trung thực và minh bạch...........................................................21
2.2.3 Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng......................................21
2.2.4 Thỏa mãn các yêu cầu về văn hóa và thẩm mỹ...............................................23
2.2.5 Hiệu quả của hoạt động truyền thông..............................................................24
2.2.6 Những hạn chế và nguyên nhân.......................................................................29
Chương III: Đề xuất giải pháp cho các chiến dịch truyền thông của Maybelline New York...32
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................35
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................36
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đều biết thương trường chiến trường, do vậy để một doanh nghiệp thể
tồn tại thì con đường duy nhất đó là cạnh tranh. Càng ngày nhu cầu của con người càng thay
đổi và nâng cao, con người không chỉ quan tâm đến chất lượng còn quan tâm nhiều hơn
cả đến thương hiệu của sản phẩm. Cựu giám đốc Marketing của Coca-Cola Sergio Zyman
đã từng nói "Nếu ngày mai tất cả các nghiệp của chúng tôi bị mất, nhưng thương hiệu
Coca-Cola của chúng tôi được giữ lại, chúng tôi sẽ có thể xây dựng lại công ty từ đầu.", qua
đó ta càng thấy được tầm quan trọng của thương hiệu. Ngày nay các doanh nghiệp không
chỉ cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả, dịch vụ mà còn cạnh tranh bằng cả thương hiệu.
Thương hiệu một yếu tố cùng quan trọng hiện đang một trong những mục
tiêu quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp muốn phát triển, lớn mạnh. Sản phẩm hữu
hạn nhưng thương hiệu hạn. Với những do trên nhóm 6 chúng em quyết định thực
hiện đề tài “Yêu cầu bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền
thông cụ thể: Chiến dịch “Mấy lì, chẳng sợ gì” của thương hiệu Maybelline New York”
với mong muốn làm vai trò lợi ích của việc truyền thông thương hiệu đối với một
doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, với một chiến dịch thương hiệu cụ thể đã thành công vang dội, nhóm
cũng muốn rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng định vị
thương hiệu. Do kiến thức và tài nguyên có hạn, nên trong quá trình tìm hiểu có thể có nhiều
thiếu sót, mong cô và các bạn có thể bỏ qua và đóng góp cùng nhóm 6 chúng em.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu hy vọng thông qua bài thảo luận này thể tiếp cận, đánh giá
và tìm hiểu sâu hơn về việc truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp hiện nay
Đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiệu quả của chiến lược truyền thông thương hiệu
“Mấy bé lì, chẳng sợ gì ” của Maybelline New York
3
Chương I: Cơ sở lý luận về truyền thông thương hiệu
1.1 Truyền thông và truyền thông thương hiệu
1.1.1 Khái niệm
Truyền thông được hiểu quá trình chia sẻ thông tin, một kiểu tương tác hội,
trong đó có ít nhất 2 tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung.
Truyền thông thương hiệu quá trình tương tác chia sẻ thông tin về thương hiệu
giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng và các bên có liên quan.
1.1.2 Các dạng truyền thông thương hiệu
hai dạng truyền thông thương hiệu: Truyền thông nội bộ truyền thông bên
ngoài.
Hình 1: Sơ đồ truyền thông, giao tiếp của doanh nghiệp
Truyền thông thương hiệu nội bộ: Bao gồm các hoạt động truyền thông bên trong
doanh nghiệp, thể truyền thông nội bộ theo chiều dọc truyền thông nội bộ theo
chiều ngang.
4
Truyền thông theo chiều dọc truyền thông từ trên xuống truyền thông từ dưới
lên.
Truyền thông từ trên xuống: bao gồm các mệnh lệnh, chỉ thị điều hành; thông tin
tuyên truyền và phổ biến về chiến lược kế hoạch kinh doanh, phát triển thương hiệu; các
thông tin hướng dẫn, gợi ý thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của các bộ phận…; các hoạt
động xã hội khác.
Truyền thông từ dưới lên: bao gồm các thông tin phản hồi, báo cáo; các đề xuất ý
kiến, kiến nghị; những phản ánh, khiếu nại; các sáng kiến, giải pháp hữu ích; nguyện vọng,
đề đạt…
Truyền thông theo chiều ngang: thể truyền thông giữa các bộ phận ngang cấp
trong cùng một đơn vị hay bộ phận, truyền thông cá nhân giữa các thành viên trong bộ phận
với các nhân khác bộ phận. Thông điệp trong truyền thông ngang rất đa dạng, phức
tạp và không phải khi nào cũng là thông điệp chính thức, công khai, có thể kiểm soát được.
Ngoài ra, truyền thông nội bộ không phải khi nào cũng chỉ tồn tại những thông điệp
chính thức (Như mệnh lệnh, chỉ thị, yêu cầu, báo cáo, phản ánh, khiếu nại...) theo chủ định
của doanh nghiệp luôn sự tồn tại song hành những thông điệp không chính thức
(Như chuyện phiếm, các câu chuyện bên lề các hoạt động của doanh nghiệp, chuyện riêng
tư...). Khi hệ thống truyền thông nội bộ không được kiểm soát, không tạo được môi trường
tốt cho các thông tin phản hồi, các thông điệp chính thức được truyền tải không đầy đủ và rõ
ràng thì sẽ là môi trường tốt cho luồng thông tin không chính thức lấn át. Kết quả cuối cùng
những nhân những bộ phận trong doanh nghiệp thể không triển khai đúng ý đồ
của lãnh đạo, triển khai không đồng bộ và không đúng thời điểm như mong muốn.
dụ: FPT được đánh giá một trong những tập đoàn xây dựng rất tốt công tác
truyền thông nội bộ. Với 7 công ty con gần 27.000 nhân viên đang làm việc tại Việt
Nam, Nhật Bản, Singapore, Lào… để chuyển tải những thông tin của Tập đoàn, FPT đã xây
dựng các kênh truyền thông trực tuyến như trang tin nội bộ Chungta.vn, bản tin FPT News,
bản tin các đơn vị thành viên, Facebook FPT…
Ngoài ra còn các diễn đàn, bản tin phát thanh, email… Hằng năm, bộ phận truyền
thông FPT đều đặn tổ chức chương trình khảo sát truyền thông nội bộ. Bảng khảo sát với 20
câu hỏi liên quan đến việc tiếp nhận thông tin trong Tập đoàn được chuyển tới từng nhân
viên.
Từ đó, các vấn đề về chiến lược, thông điệp, chương trình hành động… cũng như các
đề xuất, góp ý của cán bộ, nhân viên về hoạt động truyền thông của đơn vị sẽ được phản ánh
lên cấp trên. Sau những đợt khảo sát như thế, hoạt động truyền thông nội bộ của FPT đã
những thay đổi đáng kể và ngày càng chuyên nghiệp hơn.
Truyền thông thương hiệu bên ngoài: bao gồm nhiều hoạt động, trong đó, chủ yếu
nhất hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ triển lãm các hoạt động xúc
tiến bán, hoạt động giao tiếp nhân của nhân viên các thành viên khác trong doanh
nghiệp với khách hàng và công chúng.
5
Ví dụ: Vào mùa hè năm 2011, một chiến dịch lớn của Coca-Cola với thông điệp truyền
thông “Share a Coke” “Cùng chia sẻ Coca” được bắt đầu khởi động tạo nên một cơn
“chấn động” mạnh, làm sôi sục cả đất nước Australia vào thời điểm đó. Tại Việt Nam, chiến
dịch “Trao Coca Cola, kết nối bạn bè” cũng tạo được phản ứng lan truyền mạnh mẽ. Công
chúng tỏ ra rất hứng thú khi được thể hiện tên của mình tên những người thân quen trên
những chiếc lon/chai Coca và chia sẻ với bạn bè, người thân.
1.1.3 Vai trò của truyền thông thương hiệu trong phát triển doanh nghiệp
Một điều hiển nhiên ai cũng muốn xây dựng thương hiệu, cho đó tổ chức hay
nhân. Hoạt động truyền thông thương hiệu không thể thiếu để xây dựng thương hiệu của
doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của truyền thông thương hiệu
là tạo niềm tin, thay đổi hành vi mua hàng của khách hàng. Để đạt được mục tiêu trong phát
triển doanh nghiệp, truyền thông thương hiệu có những vai trò như :
Giúp gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng. Một thương hiệu sẽ được
biết đến nhiều hơn khi nó được truyền thông đúng cách. Nhận thức về thương hiệu trước hết
là mức độ nhận biết đối với thương hiệu, cao hơn nữa là những hiểu biết, tình cảm của công
chúng đối với thương hiệu.
Nhận biết thương hiệu khả năng nhận ra hoặc nhớ ra rằng thương hiệu ấy một
trong những thương hiệu của một loại sản phẩm hoặc loại sản phẩm ấy một thương hiệu
như thế. 3 cấp độ nhận biết thương hiệu nhận ra một thương hiệu, nhớ ra một thương
hiệu và nhớ ra ngay thương hiệu
Nhận ra một thương hiệuviệc khách hàng hoặc công chúng nhận ra những thương
hiệu của một loại sản phẩm trong số các thương hiệu cạnh tranh. Sẽ những sản phẩm
chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường bởi sự quen thuộc và ăn sâu vào tâm trí khách hàng. Bất cứ
đâu, bất cứ khi nào chúng ta cũng thấy thương hiệu đó, quen thuộc đến mức như một
phần của cuộc sống vậy. đó cấp độ cao nhất nhớ ra ngay thương hiệu của loại sản
phẩm. Thương hiệu đầu tiên được nhớ đến được ghi nhận có sự liên tưởng mạnh nhất. Dưới
đây mô tả quá trình nhận thức thương hiệu của khách hàng.
6
Giúp truyền tải thông điệp định vị, gia tăng các liên tưởng thương hiệu. Một vấn đề
quan trọng trong chiến lược thương hiệu mục tiêu định vị thương hiệu gia tăng được
những liên tưởng thương hiệu. Truyền thông thương hiệu cách để quảng sản phẩm
công ty bạn trên qua các phương tiện khác nhau, được lên kế hoạch một cách cụ thể chi
tiết nhằm mục đích hướng tới sự công nhận của khách hàng với sản phẩm. Thông qua quá
trình truyền tải, các thông điệp định vị đến được với khách hàng công chúng, từ đó, dần
hình thành sự kết nối vững chắc giữa khách hàng với thương hiệu.
Góp phần hình thành phong cách và bản sắc thương hiệu, thúc đẩy quá trình mua của
người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng phát triển. Thông qua truyền thông,
khách hàng sẽ hiểu hơn về hoạt động cung ứng những giá trị cốt lõi thương hiệu
muốn truyền tải đến khách hàng công chúng. Những giá trị riêng, cam kết thương hiệu,
sự khác biệt hoả những yếu tố của bộ nhận diện thương hiệu sẽ tạo nên một cả tỉnh cho
thương hiệu, từ đó dần hình thành phong cách riêng và đó là bản sắc của thương hiệu.
Tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu
cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Truyền thông sẽ giúp cho khách hàng ghi nhớ
được những thông điệp hình ảnh thương hiệu thế sẽ tạo dựng được hình ảnh thương
hiệu bền vững hơn trong tâm trí khách hàng. Truyền thông liên tục, đúng cách chính quá
trình làm dịch chuyển những thông điệp thương hiệu từ bộ nhớ đệm sang vùng nhớ vĩnh cửu
trong não người tiếp nhận, quá trình để ghi nhớ những thông điệp thương hiệu doanh
nghiệp truyền tải. Đây chính quá trình định vị hình ảnh thương hiệu, vậy rất cần thiết
phải tổ chức tốt quá trình truyền thông thương hiệu, dựa trên hiểu biết và xác định đúng nhu
cầu
1.1.4 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong truyền thông thương hiệu
Bám sát ý tưởng cần truyền tải: Đây yêu cầu quan trọng nhất trong số các yêu cầu
đối với hoạt động truyền thông thương hiệu. Bám sát ý tưởng đòi hỏi quá trình mã hoá phải
tạo ra được những thông điệp phù hợp với người nhận để thể giải đúng hiệu quả.
Nếu không thấu hiểu đối tượng sẽ tiếp nhận thông điệpnhững ý tưởng cần truyền tải thì
kết quả truyền thông thể sẽ không như mong muốn, công chúng khách hàng có thể sẽ
không hiểu được ý tưởng thương hiệu của doanh nghiệp.
7
Đảm bảo tính trung thực minh bạch: Hoạt động truyền thông thương hiệu cần đảm
bảo tính trung thực minh bạch. Trung thực trong thông tin về thương hiệu sản phẩm.
Trung thực cũng yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Truyền
thông minh bạch cần nói rõ, nói đủ những cần phải truyền tải đến với công chúng
khách hàng. Việc che dấu những hạn chế của sản phẩm thương hiệu luôn đặt doanh
nghiệp vào tình thể đối mặt với những khủng hoảng truyền thông nguyên nhân phần
nhiều lại chính từ phía người lao động trong doanh nghiệp.
Hiệu quả của hoạt động truyền thông: Đối với một doanh nghiệp, truyền thông thương
hiệu hiệu quả sẽ xây dựng được hình ảnh thương hiệu đạt được hoạt động truyền thông
thương hiệu hiệu quả. Điều đó được dựa theo tương quan giữa kết quả hoạt động tính
trên chi phí, nhận thức về thương hiệu những liên tưởng thương hiệu doanh nghiệp
có được sau quá trình truyền thông thương hiệu. Việc đo lường kết quả truyền thông thương
hiệu các nhà quản trị thường xác định kết quả đạt được đặt trong tương quan với tổng chi
phí cho hoạt động truyền thông, trong đó kết quả không chỉ dựa vào sự tăng trưởng của
doanh thu, mả quan trọng hơn nhiều đo lường nhận thức mức độ cảm nhận của khách
hàng về thương hiệu và sản phẩm mang thương hiệu.
Mang lại lợi ích cho các bên liên quan cộng đồng: Truyền thông, đặc biệt hoạt
động quan hệ công chúng (PR) không chỉ mang lại những lợi ích cho chủ thể truyền thông
quan trọng hơn cần mang đến lợi ích cho các bên liên quan như khách hàng, các nhà
quản lý, công chúng. Lợi ích ở đây có thể được nhìn nhận từ những giá trị tinh thần mà công
chúng thể nhận thức cảm nhận, những yếu tố vật chất hoạt động truyền thông
thương hiệu mang đến cho mọi người. Từ đó, mang đến những lợi ích cho cộng đồng
khách hàng thì sẽ tạo ra được nhận thức tốt hơn, cuốn hút hơn khả năng ghi nhớ cao
hơn đối với thương hiệu.
Thỏa mãn các yêu cầu về văn hóathẩm mỹ: Truyền thông thương hiệu đòi hỏi phải
đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và văn hoá. Các yếu tố văn hoá, sự tôn trọng những giá trị
văn hoá cộng đồng những giá trị thẩm mỹ được ghi nhận sẽ những thước đo sự thành
công của các chương trình truyền thông thương hiệu. Khi vi phạm về các chuẩn mực văn
hoá thẩm mỹ, chương trình truyền thông thương hiệu sẽ bị người tiêu dùng công
chúng phản ứng.
1.2 Truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)
1.2.1 Truyền thông mạng xã hội
Khái niệm: nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông mạng hội ( Social
Media Marketing) do tính đa dạng của loại hình truyền thông này, nhưng chung quy, truyền
thông mạng hội việc sử dụng phương tiện truyền thông hội- những nền tảng trực
tuyến mà trên đó người dùng xây dựng mạng lưới quan hệ và chia sẻ thông tin, ý tưởng, lợi
ích nghề nghiệp và các nội dung khác- để xây dựng thương hiệu, thúc đẩy doanh thu và gia
tăng lượt truy cập trang web doanh nghiệp. Không chỉ cách để doanh nghiệp tiếp cận
nhanh chóng gần gũi hơn với các khách hàng hiện tại khách hàng mới, truyền thông
mạng hội còn cung cấp cơ sở dữ liệu khách hàng được xây dựng chủ đích để các nhà
tiếp thị đánh giá kết quả truyền thông cũng như tạo ra những cách mới để tiếp cận thị
trường.
8
Các phương tiện truyền thông chủ yếu:
Blogs
Mạng xã hội nội bộ doanh nghiệp
Diễn đàn thảo luận
Tiểu blog
Mạng lưới chia sẻ hình ảnh trực tuyến
Mạng lưới đánh dấu và quản lý nội dung
Social Gaming
Mạng xã hội
Mạng lưới chia sẻ video
Vai trò của truyền thông mạng hội với quản trị thương hiệu: Phương tiện
truyền thông hội một nền tảng mạnh mẽ để các nhà tiếp thị xây dựng nhận thức về
thương hiệu định vị thương hiệu trong lòng khách hàng. Trên thực tế, theo báo cáo năm
2022 của Data Reportal, 75% người lướt web sử dụng mạng hội để nghiên cứu về các
thương hiệu. Và với 4,59 tỷ người dùng đang hoạt động, mạnghội một nền tảng tuyệt
vời để xây dựng nhận thức về thương hiệu và phát triển doanh nghiệp. Các nhà tiếp thị ngày
nay tập trung nhiều vào phương tiện truyền thông xã hội như một phần trong chiến lược tiếp
thị vì đây là một phương tiện tương đối rẻ tiền với phạm vi tiếp cận cao.
Vai trò của truyền thông mạng xã hội với quản trị thương hiệu có thể kể đến bao gồm:
Gia tăng nhận thức về thương hiệu:
Trong thời đại công nghệ phát triển, con người gắn liền với công nghệ kỹ thuật, các
nền tảng trực tuyến cho phép doanh nghiệp tương tác mang lại giá trị , thông điệp đến
khách hàng một cách trực tiếp, dễ dàng truy cập và không hề đắt đỏ. Với 2,58 tỷ người dùng
hoạt động hàng tháng, Facebook mạng hội dẫn đầu thị trường nơi thích hợp để
kết nối, gia tăng nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Người tiêu dùng có thể được
ý tưởng hoàn hảo về một thương hiệu dựa trên loại nội dung thương hiệu đó chia sẻ trên
phương tiện truyền thông hội. Bằng cách chia sẻ những nội dung dễ đồng cảm, thương
hiệu sẽ trở nên đáng tin cậy với người xem. vậy, bằng cách hiện diện hoạt động tích
cực trên các nền tảng truyền thông xã hội, doanh nghiệp sẽ nâng cao cơ hội được biết đến và
lựa chọn bởi khách hàng. Một số thương hiệu lớn như Coke, Ford, Dell, IBM, Burger King
một số thương hiệu nổi tiếng đã sử dụng mạnh mẽ các nền tảng truyền thông hội để
tăng độ phủ sóng của thương hiệu.
Duy trì mối quan hệ với khách hàng:
Truyền thông mạng xã hội là công cụ truyền tin nhanh chóng bậc nhất đến khách hàng.
Vì vậy, nếu muốn duy trì quan hệ với khách hàng một cách nhanh gọn thì không gì phù hợp
hơn các trang truyền thông mạng xã hội.
Mọi người dành khoảng 2,5 giờ mỗi ngày trên các nền tảng hội nền tảng nhắn
tin. Với phương tiện truyền thông hội, doanh nghiệp thể đăng bài thường xuyên, hiển
thị và luôn ở vị trí hàng đầu trong tâm trí người xem.
9
Qua đó xây dựng mối quan hệ lâu dài với đối tượng khách hàng hiện tại và tiềm năng
của thương hiệu. Không chỉ dừng lại ở việc trả lời bình luận và tin nhắn từ phía khách hàng,
ngày nay các thương hiệu còn có những hình thức rất sáng tạo nhằm nâng cao sự hài lòng và
trung thành như mang đến dịch vụ chăm sóc hỗ trợ khách hàng 24/24, tổ chức các cuộc
thi hay hoạt động tặng quà miễn phí,…
Dễ dàng trong khâu tìm kiếm, nghiên cứu thị trường và đối thủ:
Các trang mạng hội thường kho dữ liệu người dùng thông qua việc ghi lại
phân tích các hoạt động của người dùng trên trang mạng hội như like, share, comment,
lưu bài đăng hay tìm kiếm,... Đây chính là kho dữ liệu khách hàng để thương hiệu có thể dễ
dàng đo lường hiệu suất truyền thông của mình, tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của thị
trường từ đó tạo ra các chiến thuật phù hợp.
Những khách ng viết về thương hiệu trên mạng hội những dữ liệu quan
trọng để xem thương hiệu đang tiếp cận làm hài lòng khách hàng không. Những data
về các bài đăng phản hồi tốt sẽ giúp thương hiệu biết khách hàng của mình thích
ngược lại. Bằng cách theo dõi các phương tiện truyền thông xã hội, thương hiệu có thể lắng
nghe những cuộc trò chuyện của khách hàng. Bằng cách này, thương hiệu luôn cập nhật các
xu hướng mới hay thậm chí tạo ra những xu hướng mới phù hợp hơn với nhu cầu của khách
hàng.
Tạo ra lead và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng:
Việc chia sẻ nội dung hữu ích liên quan đến sản phẩm trên các phương tiện tiện truyền
thông mạng hội một cách tạo ra khách hàng tiềm năng, thúc đẩy chuyển đổi tăng
doanh số bán hàng. Cách mà doanh nghiệp thường làm để tăng lead là hướng lưu lượng truy
cập vào website bằng việc dẫn đường link trực tiếp trên cáci đăng. Ngoài ra, các chức
năng thường trên các nền tảng mạng hội như like, share, comment cũng giúp tăng
tương tác thu hút khách hàng tiềm năng. các công cụ hỗ trợ trên các trang này sđề
xuất trang của thương hiệu nếu có một người trong danh sách bạn của ai đó đã từng tiếp
cận các bài đăng trên trang của thương hiệu.
Cải thiện phạm vi tiếp cận khách hàng với các chương trình người có ảnh hưởng:
Việc đăng bài thường xuyên không chỉ giúp thương hiệu tiếp cận lượng khán giả lớn
hơn việc hợp tác với những người ảnh hưởng phù hợp thể giúp thương hiệu hiển
thị với những người phù hợp đang theo dõi các nội dung từ người ảnh hưởng hợp tác với
thương hiệu. Họ tạo ra các bài đăng hấp dẫn cũng sẽ mang lại tiếng nói chân thực cho
thương hiệu. dụ: Notion đã trở nên khá phổ biến trên TikTok. Từ khi các sinh viên bắt
đầu tạo video về công cụ quản quy trình làm việc này. Một số nội dung từ các tài khoản
phổ biến đã thu hút hơn 1 triệu lượt xem và tăng thêm đáng kể người dùng mới cho Notion.
Quá trình thực thi truyền thông mạng xã hội:
- Liệt các mục tiêu truyền thông mạng hội phù hợp với mục tiêu marketing của
doanh nghiệp: Mỗi công ty sẽ chiến lược truyền thông mạng hội khác nhau dựa vào
ngành kinh doanh, định hướng phát triển, thời điểm, nền tảng mạng hội,… nhưng nhìn
10
chung, mục tiêu hàng đầu các Marketer thường hướng tới là: Tăng nhận thức về thương
hiệu, tạo sự gắn kết giữa người dùng và thương hiệu, tăng số lượng truy cập trang web.
- Tìm hiểu khách hàng mục tiêu của thương hiệu (Độ tuổi, vị trí, thu nhập, công việc,
sở thích,…): Việc hiểu đối tượng khách hàng của mình doanh nghiệp hay người dùng
cá nhân, là trẻ em hay người lớn,… sẽ giúp tối ưu các công cụ để thương hiệu tiếp cận trúng
tập khách hàng trong hàng tỉ khách hàng trên khắp nền tảng mạng xã hội.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh đánh giá hoạt động truyền thông mạng hội doanh
nghiệp đã thực hiện (Thành công và thất bại)
- Lên kế hoạch đăng bài: Việc đăng bài cũng đơn giản như chia sẻ hình ảnh hay
video trên mạng xã hội. Tuy nhiên cần phải lên kế hoạch thật kỹ càng từ trước thay vì tạo và
đăng tải nội dung một cách tự phát. Để nội dunghội tiếp cận tối đa trên mạng hội,
doanh nghiệp cần đảm bảo những nội dung đăng tải thực sự hấp dẫn với khách hàng mục
tiêu vào thời điểm thích hợp.
- Theo dõi hiệu suất và điều chỉnh chiến lược truyền thông mạng xã hội khi cần thiết:
Doanh nghiệp nên thường xuyên theo dõi những phản hồi, thảo luận của người dùng để nắm
bắt phản ứng của khách hàng với thương hiệu, từ đó có những thay đổi phù hợp.
Doanh nghiệp cần nắm được kết quả hoạt động marketing trên các nền tảng mạng
hội của mình. Số người dùng tiếp cận của tháng này tăng hay không? Lượt đề cập tích
cực trong một tháng qua? bao nhiêu lượt like, share, hashtag thương hiệu trên các bài
đăng? Qua việc quy tất cả về chỉ số đo lường, thương hiệu thể vạch ra chiến lược để
cải thiện hiệu quả hoạt động trên trang mạng hội của mình. Suốt quá trình đo lường này,
các công cụ hỗ trợ từ nền tảng mạng xã hội các công cụ tự động hoá khác sẽ giúp ích rất
nhiều cho thương hiệu. Không chỉ cần đo lường những dữ liệu khách hàng này doanh
nghiệp còn cần hiểu được ý nghĩa của những dữ liệu này, nếu chỉ đo lường không phân
tích đánh giá thì hoạt động này sẽ trở nên vô nghĩa.
1.2.2 Quảng cáo
Khái niệm: Bất kỳ hình thức trình bày quảng ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ
phi cá nhân nào được trả tiền bởi một nhà tài trợ đã xác định. (Phillip Kotler)
Các dạng phương tiện quảng cáo:
Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng nhân: Sử dụng lực lượng bán hàng -
chào hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, nắm vững tâm lýhiểu rõ sản phẩm để
tiếp xúc trực tiếp giới thiệu và thuyết phục khách hàng.
oQuảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Truyền hình, radio, báo, tạp chí,…
oQuảng cáo trực tiếp: dùng Thư tín, điện thoại, email, internet, gửi cataloge, hàng hoá
qua bưu điện…
oQuảng cáo phân phối: băng rôn, pano, áp phích, phương tiện giao thông (Xe buýt, xe
lam, xe xích lô,…), bảng đèn điện tử,…
o Quảng cáo tại điểm bán: Dùng người giao hàng tại các khu thương mại, vận dụng có
người đi, quầy kệ, bố trí âm thanh, tivi, video, hoặc phương tiện truyền thông tại cửa hàng
để tác động trực tiếp đối với người mua.
oQuảng cáo điện tử: trước hết xây dựng trang Web hệ thống thư điện tử. Bên
cạnh đó thể sử dụng các E-banner đặt các logo, pop-up, pop-under trên các trang web
hoặc đăng tra theo công cụ tra cứu search engine của các trang chủ thích hợp. Một cách
11
khác là các công ty lập ra các mailing list để trao đổi đối với các khách hàng trung thành, sử
dụng các bản tin điện tử (E-newletters) lập ra các diễn đàn (Forum) để khách hàng có không
gian ảo trao đổi về các sản phẩm và đặc tính thương hiệu của công ty.
12
Chương II: Tình huống truyền thông của thương hiệu
Maybelline
2.1. Tóm tắt tình huống
2.1.1. Khái quát về thương hiệu maybelline
a) Sự hình thành và phát triển của Maybelline
Maybelline là một thương hiệu mỹ phẩm chuyên về các sản phẩm trang điểm giá bình
dân được thành lập tại Mỹ vào năm 1915. Bằng cách phối hợp hai từ Mabel cùng Vaseline,
cái tên maybelline ra đời từ đó.
Maybelline công ty con của tập đoàn L’oreal của Pháp. Sau hơn 100 năm thành lập
Maybelline đã có mặt ở hơn 129 quốc gia trên toàn thế giới.
Hiểu về độ hấp dẫn của thị trường Việt Nam, năm 2007 tập đoàn L'Oreal Pháp đã
quyết định mở công ty chi nhánh tại Việt Nam mang các thương hiệu Lancome L'oreal Paris
Maybelline New York một trong 15 thị trường được xác định tiềm năng của tập
đoàn.
Doanh thu sản phẩm L'oreal ở một số thị trường khác phát triển chỉ 7 đến 8% một năm
thì tại Việt Nam thời điểm doanh thu tăng đến 17% một năm Maybelline đá phát triển
vững mạnh qua từng năm và được nhiều bạn trẻ Việt Nam yêu thích
Maybelline sở hữu rất nhiều các đại sứ thương hiệu danh sách các đại sứ thương
hiệu vào loại đình đám nhất trên thế giới với những cái tên: Josie Maran, Miranda Kerr,
Sarah Michelle Gellar, Melina Kanakaredes, Chương Tử Di, Siti Nurhaliza, Fasha Sandha,
Sheetal Mallar, Julia Stagner, Jessica White và Kristin Davis.
Tại Việt Nam người đại diện phù hợp cho nhãn hàng mỹ phẩm của New York là Ca sĩ
thuộc thế hệ gen Z bởi thế Maybelline là nhãn hàng trang điểm dành cho các cô gái trẻ tự tin
năng động bản lĩnh và luôn thành công trong công việc mình làm.
b) Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu
một thương hiệu chuyên về sản xuất mỹ phẩm trang điểm cho đến bây giờ hãng
mỹ phẩm nổi tiếng này chưa tung ra bất kỳ một sản phẩm chăm sóc da nào. hãng
Maybelline chỉ tập trung chủ yếu toàn bộ vào việc phát triển các sản phẩm dùng cho trang
điểm. Sau thành công vang dội của dòng mascara siêu chất đầu tiên, các dòng sản phẩm
tiếp theo của hãng tiếp tục đạt được những thành công nổi bật trong ngành công nghiệp mỹ
phẩm chủ yếu là son kem lì, kem nền, mascara, bút kẻ mắt, phấn mắt.
c) Thị trường và khách hàng mục tiêu
Với định vị thương hiệu bình dân hướng tới khách hàng là tất cả phụ nữ độ tuổi từ 16
- 25, mức giá cho một chiếc mascara của Maybelline chỉ từ 100.000đ đến 150.000₫ rất phù
hợp với học sinh, sinh viên, người có thu nhập thấp và vừa.
13
Hiện nay,có rất nhiều loại mỹ phẩm xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ cao cấp
đến bình dân, đặc biệt sự trào lên của các loại mỹ phẩm Hàn Quốc, các xu hướng về son
môi, phấn nước… Nhưng nhờ một chiến lược tiếp cận phát triển thị trường hợp lý,
Maybelline vẫn có một chỗ đứng rất vững chắc cả trong tâm trí người tiêu dùng và tại điểm
bán.
2.1.2. Nội dung chính của chiến dịch
a) Bối cảnh
Maybelline New York là thương hiệu mỹ phẩm số một toàn cầu và có mặt tại hơn 129
quốc gia trên khắp thế giới. Kể từ khi ra mắt tại Việt Nam năm 2007, Maybelline đã trở
thành thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu trên thị trường đại chúng, chiếm được tình cảm đặc
biệt của phụ nữ trẻ Việt Nam.
Tại Việt Nam, Maybelline đã tìm cách quảng bá thương hiệu trang điểm hàng đầu của
mình với chiến dịch “We are unstoppable. We fear nothing” (Mấy bé Lì. Chẳng sợ gì).
b) Khu vực triển khai: Địa điểm, thời gian, kênh truyền thông
Thời gian: 12/4 vừa qua, “Mấy Lì” đã chính thức được ra mắt. MV sự kết hợp
của bộ 3 tính Tlinh, Naomi, Yenji cùng Maybelline. Chiến dịch lần này đã cho thấy đối
tượng người dùng Brand hướng đến GenZ khi tập trung truyền tải thông điệp về
phong cách sống liều lĩnh và quyết liệt đúng chất GenZ.
Kênh truyền thông: Để tiếp cận Gen Z hiệu quả, Maybelline New York triển khai
chiến dịch trên 2 kênh chủ đạo YouTube với lyrics MV TikTok trend
#TikTokmademebuyit cùng Hashtag Challenge.
c) Mục tiêu
Mục tiêu kinh doanh: Tăng doanh thu của dòng sản phẩm SuperStay lên 150%.
Mục tiêu truyền thông: Maybelline New York mong muốn tái xây dựng hình ảnh
thương hiệu là một nhãn hàng mỹ phẩm “truyền cảm hứng” cho Gen Z về sự trẻ trung, năng
động và phong cách sống tự tin vào chính mình.
d) Insight
Đối tượng mục tiêu của chiến dịch Gen Z độ tuổi 15-25 tuổi. Đây lứa tuổi đã
bắt đầu quan tâm đến trang điểm nhưng “Không biết trang điểm như thế nào”. Với lối sống
năng động, các bạn trẻ này cần những mẹo trang điểm đơn giản, tiện lợi, không mất quá
nhiều thời gian nhưng vẫn khẳng định được chất riêng.
Bên cạnh đó, Gen Z có xu hướng lựa chọn các nhãn hàng cá tính, và quan tâm đến các
vấn đề hội (môi trường, bình đẳng giới...). họ sẵn sàng tương tác với các nhãn hàng
yêu thích trên mạng xã hội.
e) Thông điệp
14
Ngông nghênh - Liều lĩnh - Quyết liệt, tinh thần chiến binh của Gen Z đứng nhì thì
không ai đứng nhất! Chị em chúng mình xứng danh Mấy - luôn làm những mình
thích, tự tin “càn quét” mọi cuộc chơi
f) Điểm khác biệt
NỘI DUNG “HAY”
“Quảng cáo đầu tiên không skip luôn ạ, phải đây xem lại”, “Lời bài hát quảng
cáo mà còn có nghĩa hơn mấy bài top trending”. Khán giả không tiếc lời khen ngợi MV này
dưới phần bình luận.
Rõ ràng, MV này đã thoả mãn được 2 sự khó chịu cố hữu của khán giả đối với các sản
phẩm truyền thông hard-selling (chỉ tập trung vào công dụng, chức năng của sản phẩm)
không thông điệp hay sự kết nối cảm xúc nào khác (Soft-selling). Điều này thể thấy
được qua những MV ca nhạc nhưng quá mang tính thương mại, tính nghệ thuật bị lu mờ
hoặc những TVC được đầu công phu nhưng không hấp dẫn chỉ chú trọng vào sản
phẩm, không có tính nghệ thuật.
Ngay từ cái tên “Mấy bé lì” của chiến dịch được chơi chữ từ tên nhãn hàng Maybeline
đã hàm chứa nhiều hơn một nội dung của MV. Đó vừa đặc điểm nổi bật của sản phẩm
son lì, slogan “Make it Happen” của thương hiệu Maybelline, lại vừa thông điệp tích cực
“Sống trọn chất lì”, thúc đẩy mọi người tự tin thể hiện bản thân, tự tin làm những điều mình
thích.
Phần lời bài hát cũng liên tục thể hiện được hai nội dung này đan xen vào nhau
không gây khó chịu cho người xem như những quảng cáo remake: “We’re the hottest in the
town / Walking out with Mấy Lì” hay “Mấy Bé / Em chẳng sợ / All day, all night,
em đẹp không phai mờ”. Điều này nhờ cách chơi chữ khéo léo, khiến cho tên nhãn hàng
trở nên gần gũi, quen thuộc và được nhắc đến mà không sáo rỗng.
15
THÔNG ĐIỆP “TỐT”
Với thông điệp “Trao quyền cho phụ nữ”, “Mấy bé lì” trở thành một minh chứng điển
hình cho sự thành công của các quảng cáo dạng “Femvertising” sự kết hợp của
“Feminism” (Nữ quyền) “Advertising” (Quảng cáo), góp phần phá vỡ định kiến về việc
quảng cáo thường khó thể thể hiện hoàn chỉnh các thông điệp hội hay các nội dung
mang thông điệp xã hội thường khô khan, không “Chạm” tới được người tiêu dùng.
Các thông điệp này không chỉ giúp MV Viral hơn còn đóng góp thực sự vào hiệu
quả marketing. Một trong những nhóm khách hàng mục tiêu chính của Maybelline là phụ nữ
trong độ tuổi 18-34. Đây những gái trẻ năng động, ngày càng ý thức được giá trị
mong muốn khẳng định bản thân. thế, Maybeline liên tiếp thực hiện những chiến dịch
quảng cáo Femvertising: “Tự tin là chính tôi”, “Don’t change me” và “Mấy bé lì”, khác biệt
so với những quảngo thông điệp đã lỗi thời phần khuôn mẫu như “Làm đẹp
để chồng ngắm” hay “Xinh đẹp để giữ chồng”…
Theo Google, phụ nữ trong độ tuổi 18-34 thực sự xu hướng đánh giá cao một
thương hiệu tạo chiến dịch quảng cáo “Trao quyền” (Empowering). 80% trong sđó nhiều
khả năng sẽ nhấn thích, chia sẻ, để lại bình luận hoặc đăng theo dõi sau khi xem một
quảng cáo trên Youtube.
Khách hàng thực sự đang thay đổi, quan tâm nhiều hơn đến thông điệp đúng đắn
các quảng cáo muốn truyền tải chứ không đơn thuần các tính năng sản phẩm hay những
sự thật hiểu ngầm thiếu tính nhạy cảm giới. vậy, việc thay đổi các thông điệp không chỉ
16
là điều nhãn hàng NÊN làm, mà là điều nhãn hàng PHẢI làm, nếu muốn nhận được sự quan
tâm, yêu thích và gắn bó của khách hàng.
ĐẦY TÍNH NGHỆ THUẬT
Bước ra từ Rap Việt, Tlinh trở thành một rapper trẻ nổi bật trong số ít rapper nữ tại
Việt Nam. Naomi YenJi cũng đangnhững cái tên đang lên nhận được nhiều chú ý của
khán giả trẻ. Sự kết hợp của bộ ba này cho ra một sản phẩm chất lượng từ âm nhạc đến hình
ảnh, cho thấy tầm quan trọng trong việc lựa chọn đại diện thương hiệu trong các chiến dịch.
Cùng với độ hot chưa hề giảm trong năm nay của nhạc rap, MV sở hữu một chất nhạc
ngông đặc trưng, beat nhạc bắt tai, flow cuốn hút cách chơi vần thú vị, độc đáo như
“Alright, không phải sợ, lợm, mode on” hay “Tớ làm tớ thích không nhận order, ngoài
ba mẹ không phải nghe ai hết proper daughter”.
Định hướng nghệ thuật (Art direction) của MV cũng một điểm cộng cho sự khác
biệt khi mang một vẻ nữ tính rất sành điệu với màu sắc đặc trưng của New York. Cả âm
nhạc hình ảnh đều mang tính cao của nghệ “Lì lợm theo đuổi đam mê” như Tlinh,
Naomi “lì đòn trước định kiến” hay sự “Gan lì với phong cách riêng” của Yenji.
17
1.2
2.2 Phân tích tình huống
2.2.1 Bám sát ý tưởng truyền tải
Với Youtube, Maybelline ra mắt MV “Mấy Bé Lì” dưới sự kết hợp của TLinh, Naomi
Yến Ji trên nền nhạc rap, hip-hop với flow nhạc catchy đang thịnh hành với giới trẻ. Lời
bài hát là loạt chơi chữ với từ “Lì”. Điều này vừa thể hiện được cá tính đặc trưng của Gen Z,
vừa thể hiện sự sáng tạo về đặc điểm lâu trôi của dòng sản phẩm. Maybelline New York
cùng Gen Z “Sống trọn chất Lì” bằng việc mang đến những công cụ và mẹo trang điểm đơn
giản để Gen tỏa sáng theo cách riêng của mình trao quyền cho mỗi nhân, khuyến
khích họ tự tin làm điều đúng đắn, không sợ hãi định kiến: không chỉ “Lì” còn “chẳng
sợ gì”.
18
Ba gương mặt được lựa chọn đều những Gen Z với các tính khác nhau : Tlinh
Rapper “Gan Lì” theo đuổi đam ca hát, Naomi Fashionista “Crazilì” đòn trước định
kiến Yến Ji Make up Artist phá cách luôn tự tin với sự “Lovelì” của mình. đây
maybelline không kể một câu chuyện như các MV khác,sử dụng hình thức lời nhạc với
các hình ảnh thành phố New York phía sau. Dễ dàng thấy cách này giúp Maybelline mang
tinh thần của thương hiệu, của New York đến với giới trẻgiúp người nghe tập trung vào
phần lời của bàit hơn. vậy Maybelline mang một sản phẩm thực sự khác biệt đến với
Gen Z.
Ngay từ cái tên “Mấy bé lì” của chiến dịch được chơi chữ từ tên nhãn hàng Maybelline
đã hàm chứa nhiều hơn một nội dung của MV. Đó vừa đặc điểm nổi bật của sản phẩm
son lì, slogan “Make it Happen” của thương hiệu Maybelline, lại vừa thông điệp tích cực
“Sống trọn chất lì”, thúc đẩy mọi người tự tin thể hiện bản thân, tự tin làm những điều mình
thích.
Phần lời bài hát cũng liên tục thể hiện được hai nội dung này đan xen vào nhau
không gây khó chịu cho người xem như những quảng cáo Remake: “We’re the hottest in the
town / Walking out with Mấy Bé Lì” hay “Mấy Bé Lì / Em chẳng sợ gì / All day, All night,
em đẹp không phai mờ”. Điều này nhờ cách chơi chữ khéo léo, khiến cho tên nhãn hàng
trở nên gần gũi, quen thuộc được nhắc đến không sáo rỗng. Thông qua lyrics MV,
thương hiệu muốn khẳng định: “Là Gen Lì, ai cũng có cá tính Lì riêng, và họ tự tin tỏa sáng
với cá tính của mình”.
Trên TikTok, Maybelline đã ra mắt Hashtag Challenge (Thử thách Hashtag) #Maybeli
với mục tiêu là trao quyền cho phụ nữ bằng một chiến dịch lan truyền. Kết hợp với Branded
Effect (hiệu ứng thương hiệu) của TikTok, Maybelline thể truyền tải lợi ích của dòng
sản phẩm son SuperStay một cách hiệu quả liên kết với Hashtag Challenge: mưa
hay nắng, lớp trang điểm SuperStay vẫn bám chặt trên khuôn mặt không bị lem hoặc
trôi. Với mục tiêu lan tỏa chiến dịch sản phẩm đến nhiều người dùng hơn, Maybelline
còn tận dụng sức mạnh của Hashtag #TikTokMadeMeBuyIt để tăng nhận biết dùng thử
cho dòng sản phẩm. Hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung trên Tiktok, thương hiệu khích
lệ họ trải nghiệm sản phẩm bằng các thử thách độc lạ để đánh giá về khả năng lâu trôi của
sản phẩm như: tạt nước, đeo khẩu trang, áp điện thoại không lem make-up... Sau đó tiếp tục
19
tăng tương tác với nhóm người dùng mục tiêu thông qua #MấyBéLì Hashtag Challenge,
cùng 3 bạn trẻ trong MV key asset. Thông qua thử thách này, thương hiệu cũng thể hiện
tinh thần “Mấy Bé Lì tự tin bất chấp ngày – đêm, nắng – mưa”.
2.2.2 Đảm bảo tính trung thực và minh bạch
Đảm bảo tính trung thực minh bạch : Chiến dịch quảng cáo “Mấy lì” của
Maybelline đã đảm bảo tính trung thực trong thông tin về thương hiệu và sản phẩm, Điều đó
được thể hiện rất khi khán giả xem video quảng cáo, MV quảng cáo của Maybelline sẽ
nghĩ ngay tới đó thương hiệu Maybelline chứ không phải thương hiệu nào khác trong
video quảng cáo thể hiện rấtphong cách và đặc tính của Maybelline đó là “Lì”phóng
khoáng. Và không chỉ đảm bảo tính trung thực, Maybelline còn đảm bảo truyền thông minh
bạch thể hiện việc nói rõ, nói đủ những cần phải truyền tải đến với công chúng
khách hàng thông qua quảng cáo. Với đặc tính sản phẩm của Maybelline là “Lì” lâu trôi
nên những quảng cáo chủ yếu tập trung vào đặc tính này công khai trên các nền tảng
mạng xã hội như:
Với YouTube, Maybelline có key asset là lyrics MV “Mấy Bé Lì” dưới sự kết hợp của
TLinh, Naomi và Yến Ji. Điểm chung của 3 bạn trẻ này đều là “Lì”:Tlinh – Rapper “Gan lì”
theo đuổi đam mê ca hát, Naomi – Fashionista “Crazi-lì” đòn trước định kiến Yến Ji
Make Up Artist phá cách luôn tự tin với sự “love-lì” của mình. Lời bài hát loạt chơi chữ
với từ “Lì”, vừa thể hiện được tính đặc trưng của Gen Z, vừa thể hiện sự sáng tạo trong
USP lâu trôi của dòng sản phẩm SuperStay.
Với TikTok, Maybelline promote dòng sản phẩm SuperStay với trend
#TikTokmademebuyit. Hợp tác với số lượng lớn các Micro Influencer để lan toả các review
dùng thử, trải nghiệm sản phẩm, nhấn mạnh khả năng lâu trôi của sản phẩm. Và sau đó tiếp
tục tăng tương tác với nhóm người dùng mục tiêu thông qua #MấyBéLì Hashtag Challenge,
cùng 3 bạn trẻ trong MV key asset.
2.2.3 Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng
Chiến dịch “Mấy lì” của Maybelline New York một chiến dịch truyền thông
thành công tại Việt Nam. Chiến dịch này nhắm đến đối tượng là phụ nữ, đặc biệt là các bạn
trẻ yêu thích làm đẹp và sử dụng mỹ phẩm.
Các lợi ích của chiến dịch này cho các bên liên quan và cộng đồng bao gồm:
2.2.3.1 Tập đoàn L’oreal
L'Oreal một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp mỹ phẩm toàn
cầu, với các thương hiệu nổi tiếng như Maybelline, L'Oreal Paris, Lancôme Kiehl's.
Chiến dịch quảng cáo sản phẩm Mấy bé lì của L'Oreal đã góp phần giúp công ty tăng doanh
thu tổng. Việc sử dụng chiến dịch quảng cáo Mấy bé lì cũng là một phần trong việc đáp ứng
nhu cầu thẩm mỹ tính của khách hàng, đóng góp vào việc tăng doanh thu tổng của
L'Oreal.
2.2.3.2 Maybelline New York
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ***** BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Yêu cầu cơ bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền thông
cụ thể: chiến dịch “Mấy
bé lì” của thương hiệu mỹ phẩm Maybelline New York.
Học phần: Quản Trị Thương Hiệu Mã học phần: 2312BRMG2011
Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Nga Nhóm: 06 Hà Nội 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................4 1.
Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................4 2.
Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................4 1
Chương I: Cơ sở lý luận về truyền thông thương hiệu...................................................................5 1.1
Truyền thông và truyền thông thương hiệu...............................................................5 1.1.1
Khái niệm..............................................................................................................5 1.1.2
Các dạng truyền thông thương hiệu...................................................................5 1.1.3
Vai trò của truyền thông thương hiệu trong phát triển doanh nghiệp...........7 1.1.4
Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong truyền thông thương hiệu.....................8 1.2
Truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)..............................................9 1.2.1
Truyền thông mạng xã hội..................................................................................9 1.2.2
Quảng cáo...........................................................................................................12
Chương II: Tình huống truyền thông của thương hiệu maybelline............................................14 2.1.
Tóm tắt tình huống.....................................................................................................14 2.1.1.
Khái quát về thương hiệu maybelline..............................................................14 2.1.2.
Nội dung chính của chiến dịch..........................................................................15 2.2
Phân tích tình huống..................................................................................................19 2.2.1
Bám sát ý tưởng truyền tải................................................................................19 2.2.2
Đảm bảo tính trung thực và minh bạch...........................................................21 2.2.3
Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng......................................21 2.2.4
Thỏa mãn các yêu cầu về văn hóa và thẩm mỹ...............................................23 2.2.5
Hiệu quả của hoạt động truyền thông..............................................................24 2.2.6
Những hạn chế và nguyên nhân.......................................................................29
Chương III: Đề xuất giải pháp cho các chiến dịch truyền thông của Maybelline New York...32
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................35
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................36 2 LỜI MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đều biết thương trường là chiến trường, do vậy để một doanh nghiệp có thể
tồn tại thì con đường duy nhất đó là cạnh tranh. Càng ngày nhu cầu của con người càng thay
đổi và nâng cao, con người không chỉ quan tâm đến chất lượng mà còn quan tâm nhiều hơn
cả đến thương hiệu của sản phẩm. Cựu giám đốc Marketing của Coca-Cola Sergio Zyman
đã từng nói "Nếu ngày mai tất cả các xí nghiệp của chúng tôi bị mất, nhưng thương hiệu
Coca-Cola của chúng tôi được giữ lại, chúng tôi sẽ có thể xây dựng lại công ty từ đầu.", qua
đó ta càng thấy được tầm quan trọng của thương hiệu. Ngày nay các doanh nghiệp không
chỉ cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả, dịch vụ mà còn cạnh tranh bằng cả thương hiệu.
Thương hiệu là một yếu tố vô cùng quan trọng và hiện đang là một trong những mục
tiêu quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp muốn phát triển, lớn mạnh. Sản phẩm là hữu
hạn nhưng thương hiệu là vô hạn. Với những lý do trên nhóm 6 chúng em quyết định thực
hiện đề tài “Yêu cầu cơ bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền
thông cụ thể: Chiến dịch “Mấy bé lì, chẳng sợ gì” của thương hiệu Maybelline New York”
với mong muốn làm rõ vai trò và lợi ích của việc truyền thông thương hiệu đối với một doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, với một chiến dịch thương hiệu cụ thể và đã thành công vang dội, nhóm
cũng muốn rút ra các bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng và định vị
thương hiệu. Do kiến thức và tài nguyên có hạn, nên trong quá trình tìm hiểu có thể có nhiều
thiếu sót, mong cô và các bạn có thể bỏ qua và đóng góp cùng nhóm 6 chúng em. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là hy vọng thông qua bài thảo luận này có thể tiếp cận, đánh giá
và tìm hiểu sâu hơn về việc truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp hiện nay
Đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiệu quả của chiến lược truyền thông thương hiệu
“Mấy bé lì, chẳng sợ gì ” của Maybelline New York 3
Chương I: Cơ sở lý luận về truyền thông thương hiệu 1.1
Truyền thông và truyền thông thương hiệu 1.1.1 Khái niệm
Truyền thông được hiểu là quá trình chia sẻ thông tin, là một kiểu tương tác xã hội,
trong đó có ít nhất 2 tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung.
Truyền thông thương hiệu là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin về thương hiệu
giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng và các bên có liên quan. 1.1.2
Các dạng truyền thông thương hiệu
Có hai dạng truyền thông thương hiệu: Truyền thông nội bộ và truyền thông bên ngoài.
Hình 1: Sơ đồ truyền thông, giao tiếp của doanh nghiệp
Truyền thông thương hiệu nội bộ: Bao gồm các hoạt động truyền thông bên trong
doanh nghiệp, có thể là truyền thông nội bộ theo chiều dọc và truyền thông nội bộ theo chiều ngang. 4
Truyền thông theo chiều dọc là truyền thông từ trên xuống và truyền thông từ dưới lên.
Truyền thông từ trên xuống: bao gồm các mệnh lệnh, chỉ thị điều hành; thông tin
tuyên truyền và phổ biến về chiến lược và kế hoạch kinh doanh, phát triển thương hiệu; các
thông tin hướng dẫn, gợi ý thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của các bộ phận…; các hoạt động xã hội khác.
Truyền thông từ dưới lên: bao gồm các thông tin phản hồi, báo cáo; các đề xuất ý
kiến, kiến nghị; những phản ánh, khiếu nại; các sáng kiến, giải pháp hữu ích; nguyện vọng, đề đạt…
Truyền thông theo chiều ngang: có thể là truyền thông giữa các bộ phận ngang cấp
trong cùng một đơn vị hay bộ phận, truyền thông cá nhân giữa các thành viên trong bộ phận
và với các cá nhân khác bộ phận. Thông điệp trong truyền thông ngang rất đa dạng, phức
tạp và không phải khi nào cũng là thông điệp chính thức, công khai, có thể kiểm soát được.
Ngoài ra, truyền thông nội bộ không phải khi nào cũng chỉ tồn tại những thông điệp
chính thức (Như mệnh lệnh, chỉ thị, yêu cầu, báo cáo, phản ánh, khiếu nại...) theo chủ định
của doanh nghiệp mà luôn có sự tồn tại song hành là những thông điệp không chính thức
(Như chuyện phiếm, các câu chuyện bên lề các hoạt động của doanh nghiệp, chuyện riêng
tư...). Khi hệ thống truyền thông nội bộ không được kiểm soát, không tạo được môi trường
tốt cho các thông tin phản hồi, các thông điệp chính thức được truyền tải không đầy đủ và rõ
ràng thì sẽ là môi trường tốt cho luồng thông tin không chính thức lấn át. Kết quả cuối cùng
là những cá nhân và những bộ phận trong doanh nghiệp có thể không triển khai đúng ý đồ
của lãnh đạo, triển khai không đồng bộ và không đúng thời điểm như mong muốn.
Ví dụ: FPT được đánh giá là một trong những tập đoàn xây dựng rất tốt công tác
truyền thông nội bộ. Với 7 công ty con và gần 27.000 nhân viên đang làm việc tại Việt
Nam, Nhật Bản, Singapore, Lào… để chuyển tải những thông tin của Tập đoàn, FPT đã xây
dựng các kênh truyền thông trực tuyến như trang tin nội bộ Chungta.vn, bản tin FPT News,
bản tin các đơn vị thành viên, Facebook FPT…
Ngoài ra còn có các diễn đàn, bản tin phát thanh, email… Hằng năm, bộ phận truyền
thông FPT đều đặn tổ chức chương trình khảo sát truyền thông nội bộ. Bảng khảo sát với 20
câu hỏi liên quan đến việc tiếp nhận thông tin trong Tập đoàn được chuyển tới từng nhân viên.
Từ đó, các vấn đề về chiến lược, thông điệp, chương trình hành động… cũng như các
đề xuất, góp ý của cán bộ, nhân viên về hoạt động truyền thông của đơn vị sẽ được phản ánh
lên cấp trên. Sau những đợt khảo sát như thế, hoạt động truyền thông nội bộ của FPT đã có
những thay đổi đáng kể và ngày càng chuyên nghiệp hơn.
Truyền thông thương hiệu bên ngoài: bao gồm nhiều hoạt động, trong đó, chủ yếu
nhất là hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc
tiến bán, hoạt động giao tiếp cá nhân của nhân viên và các thành viên khác trong doanh
nghiệp với khách hàng và công chúng. 5
Ví dụ: Vào mùa hè năm 2011, một chiến dịch lớn của Coca-Cola với thông điệp truyền
thông “Share a Coke” – “Cùng chia sẻ Coca” được bắt đầu khởi động và tạo nên một cơn
“chấn động” mạnh, làm sôi sục cả đất nước Australia vào thời điểm đó. Tại Việt Nam, chiến
dịch “Trao Coca Cola, kết nối bạn bè” cũng tạo được phản ứng lan truyền mạnh mẽ. Công
chúng tỏ ra rất hứng thú khi được thể hiện tên của mình và tên những người thân quen trên
những chiếc lon/chai Coca và chia sẻ với bạn bè, người thân. 1.1.3
Vai trò của truyền thông thương hiệu trong phát triển doanh nghiệp
Một điều hiển nhiên ai cũng muốn xây dựng thương hiệu, cho dù đó là tổ chức hay cá
nhân. Hoạt động truyền thông thương hiệu không thể thiếu để xây dựng thương hiệu của
doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của truyền thông thương hiệu
là tạo niềm tin, thay đổi hành vi mua hàng của khách hàng. Để đạt được mục tiêu trong phát
triển doanh nghiệp, truyền thông thương hiệu có những vai trò như :
Giúp gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng. Một thương hiệu sẽ được
biết đến nhiều hơn khi nó được truyền thông đúng cách. Nhận thức về thương hiệu trước hết
là mức độ nhận biết đối với thương hiệu, cao hơn nữa là những hiểu biết, tình cảm của công
chúng đối với thương hiệu.
Nhận biết thương hiệu là khả năng nhận ra hoặc nhớ ra rằng thương hiệu ấy là một
trong những thương hiệu của một loại sản phẩm hoặc loại sản phẩm ấy có một thương hiệu
như thế. Có 3 cấp độ nhận biết thương hiệu là nhận ra một thương hiệu, nhớ ra một thương
hiệu và nhớ ra ngay thương hiệu
Nhận ra một thương hiệu là việc khách hàng hoặc công chúng nhận ra những thương
hiệu của một loại sản phẩm trong số các thương hiệu cạnh tranh. Sẽ có những sản phẩm
chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường bởi sự quen thuộc và ăn sâu vào tâm trí khách hàng. Bất cứ
đâu, bất cứ khi nào chúng ta cũng thấy thương hiệu đó, nó quen thuộc đến mức như là một
phần của cuộc sống vậy. Và đó là cấp độ cao nhất là nhớ ra ngay thương hiệu của loại sản
phẩm. Thương hiệu đầu tiên được nhớ đến được ghi nhận có sự liên tưởng mạnh nhất. Dưới
đây mô tả quá trình nhận thức thương hiệu của khách hàng. 6
Giúp truyền tải thông điệp định vị, gia tăng các liên tưởng thương hiệu. Một vấn đề
quan trọng trong chiến lược thương hiệu là mục tiêu định vị thương hiệu và gia tăng được
những liên tưởng thương hiệu. Truyền thông thương hiệu là cách để quảng bá sản phẩm
công ty bạn trên qua các phương tiện khác nhau, được lên kế hoạch một cách cụ thể và chi
tiết nhằm mục đích hướng tới sự công nhận của khách hàng với sản phẩm. Thông qua quá
trình truyền tải, các thông điệp định vị đến được với khách hàng và công chúng, từ đó, dần
hình thành sự kết nối vững chắc giữa khách hàng với thương hiệu.
Góp phần hình thành phong cách và bản sắc thương hiệu, thúc đẩy quá trình mua của
người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển. Thông qua truyền thông,
khách hàng sẽ hiểu rõ hơn về hoạt động cung ứng và những giá trị cốt lõi mà thương hiệu
muốn truyền tải đến khách hàng và công chúng. Những giá trị riêng, cam kết thương hiệu,
sự khác biệt hoả và những yếu tố của bộ nhận diện thương hiệu sẽ tạo nên một cả tỉnh cho
thương hiệu, từ đó dần hình thành phong cách riêng và đó là bản sắc của thương hiệu.
Tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu và
cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Truyền thông sẽ giúp cho khách hàng ghi nhớ
được những thông điệp và hình ảnh thương hiệu vì thế sẽ tạo dựng được hình ảnh thương
hiệu bền vững hơn trong tâm trí khách hàng. Truyền thông liên tục, đúng cách chính là quá
trình làm dịch chuyển những thông điệp thương hiệu từ bộ nhớ đệm sang vùng nhớ vĩnh cửu
trong não người tiếp nhận, là quá trình để ghi nhớ những thông điệp thương hiệu mà doanh
nghiệp truyền tải. Đây chính là quá trình định vị hình ảnh thương hiệu, vì vậy rất cần thiết
phải tổ chức tốt quá trình truyền thông thương hiệu, dựa trên hiểu biết và xác định đúng nhu cầu 1.1.4
Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong truyền thông thương hiệu
Bám sát ý tưởng cần truyền tải: Đây là yêu cầu quan trọng nhất trong số các yêu cầu
đối với hoạt động truyền thông thương hiệu. Bám sát ý tưởng đòi hỏi quá trình mã hoá phải
tạo ra được những thông điệp phù hợp với người nhận để có thể giải mã đúng và hiệu quả.
Nếu không thấu hiểu đối tượng sẽ tiếp nhận thông điệp và những ý tưởng cần truyền tải thì
kết quả truyền thông có thể sẽ không như mong muốn, công chúng và khách hàng có thể sẽ
không hiểu được ý tưởng thương hiệu của doanh nghiệp. 7
Đảm bảo tính trung thực và minh bạch: Hoạt động truyền thông thương hiệu cần đảm
bảo tính trung thực và minh bạch. Trung thực trong thông tin về thương hiệu và sản phẩm.
Trung thực cũng là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Truyền
thông minh bạch là cần nói rõ, nói đủ những gì cần phải truyền tải đến với công chúng và
khách hàng. Việc che dấu những hạn chế của sản phẩm và thương hiệu luôn đặt doanh
nghiệp vào tình thể đối mặt với những khủng hoảng truyền thông mà nguyên nhân phần
nhiều lại chính từ phía người lao động trong doanh nghiệp.
Hiệu quả của hoạt động truyền thông: Đối với một doanh nghiệp, truyền thông thương
hiệu hiệu quả sẽ xây dựng được hình ảnh thương hiệu và đạt được hoạt động truyền thông
thương hiệu hiệu quả. Điều đó được dựa theo tương quan giữa kết quả hoạt động và tính
trên chi phí, nhận thức về thương hiệu và những liên tưởng thương hiệu mà doanh nghiệp
có được sau quá trình truyền thông thương hiệu. Việc đo lường kết quả truyền thông thương
hiệu các nhà quản trị thường xác định kết quả đạt được đặt trong tương quan với tổng chi
phí cho hoạt động truyền thông, trong đó kết quả không chỉ dựa vào sự tăng trưởng của
doanh thu, mả quan trọng hơn nhiều là đo lường nhận thức và mức độ cảm nhận của khách
hàng về thương hiệu và sản phẩm mang thương hiệu.
Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng: Truyền thông, đặc biệt là hoạt
động quan hệ công chúng (PR) không chỉ mang lại những lợi ích cho chủ thể truyền thông
mà quan trọng hơn cần mang đến lợi ích cho các bên liên quan như khách hàng, các nhà
quản lý, công chúng. Lợi ích ở đây có thể được nhìn nhận từ những giá trị tinh thần mà công
chúng có thể nhận thức và cảm nhận, những yếu tố vật chất mà hoạt động truyền thông
thương hiệu mang đến cho mọi người. Từ đó, mang đến những lợi ích cho cộng đồng và
khách hàng thì nó sẽ tạo ra được nhận thức tốt hơn, cuốn hút hơn và khả năng ghi nhớ cao
hơn đối với thương hiệu.
Thỏa mãn các yêu cầu về văn hóa và thẩm mỹ: Truyền thông thương hiệu đòi hỏi phải
đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và văn hoá. Các yếu tố văn hoá, sự tôn trọng những giá trị
văn hoá cộng đồng và những giá trị thẩm mỹ được ghi nhận sẽ là những thước đo sự thành
công của các chương trình truyền thông thương hiệu. Khi vi phạm về các chuẩn mực văn
hoá và thẩm mỹ, chương trình truyền thông thương hiệu sẽ bị người tiêu dùng và công chúng phản ứng. 1.2
Truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) 1.2.1
Truyền thông mạng xã hội
Khái niệm: Có nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông mạng xã hội ( Social
Media Marketing) do tính đa dạng của loại hình truyền thông này, nhưng chung quy, truyền
thông mạng xã hội là việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội- những nền tảng trực
tuyến mà trên đó người dùng xây dựng mạng lưới quan hệ và chia sẻ thông tin, ý tưởng, lợi
ích nghề nghiệp và các nội dung khác- để xây dựng thương hiệu, thúc đẩy doanh thu và gia
tăng lượt truy cập trang web doanh nghiệp. Không chỉ là cách để doanh nghiệp tiếp cận
nhanh chóng và gần gũi hơn với các khách hàng hiện tại và khách hàng mới, truyền thông
mạng xã hội còn cung cấp cơ sở dữ liệu khách hàng được xây dựng có chủ đích để các nhà
tiếp thị đánh giá kết quả truyền thông cũng như tạo ra những cách mới để tiếp cận thị trường. 8
Các phương tiện truyền thông chủ yếu: Blogs
Mạng xã hội nội bộ doanh nghiệp Diễn đàn thảo luận Tiểu blog
Mạng lưới chia sẻ hình ảnh trực tuyến
Mạng lưới đánh dấu và quản lý nội dung Social Gaming Mạng xã hội Mạng lưới chia sẻ video …
Vai trò của truyền thông mạng xã hội với quản trị thương hiệu: Phương tiện
truyền thông xã hội là một nền tảng mạnh mẽ để các nhà tiếp thị xây dựng nhận thức về
thương hiệu và định vị thương hiệu trong lòng khách hàng. Trên thực tế, theo báo cáo năm
2022 của Data Reportal, 75% người lướt web sử dụng mạng xã hội để nghiên cứu về các
thương hiệu. Và với 4,59 tỷ người dùng đang hoạt động, mạng xã hội là một nền tảng tuyệt
vời để xây dựng nhận thức về thương hiệu và phát triển doanh nghiệp. Các nhà tiếp thị ngày
nay tập trung nhiều vào phương tiện truyền thông xã hội như một phần trong chiến lược tiếp
thị vì đây là một phương tiện tương đối rẻ tiền với phạm vi tiếp cận cao.
Vai trò của truyền thông mạng xã hội với quản trị thương hiệu có thể kể đến bao gồm:
Gia tăng nhận thức về thương hiệu:
Trong thời đại công nghệ phát triển, con người gắn liền với công nghệ kỹ thuật, các
nền tảng trực tuyến cho phép doanh nghiệp tương tác và mang lại giá trị , thông điệp đến
khách hàng một cách trực tiếp, dễ dàng truy cập và không hề đắt đỏ. Với 2,58 tỷ người dùng
hoạt động hàng tháng, Facebook là mạng xã hội dẫn đầu thị trường và là nơi thích hợp để
kết nối, gia tăng nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Người tiêu dùng có thể có được
ý tưởng hoàn hảo về một thương hiệu dựa trên loại nội dung thương hiệu đó chia sẻ trên
phương tiện truyền thông xã hội. Bằng cách chia sẻ những nội dung dễ đồng cảm, thương
hiệu sẽ trở nên đáng tin cậy với người xem. Vì vậy, bằng cách hiện diện và hoạt động tích
cực trên các nền tảng truyền thông xã hội, doanh nghiệp sẽ nâng cao cơ hội được biết đến và
lựa chọn bởi khách hàng. Một số thương hiệu lớn như Coke, Ford, Dell, IBM, Burger King
là một số thương hiệu nổi tiếng đã sử dụng mạnh mẽ các nền tảng truyền thông xã hội để
tăng độ phủ sóng của thương hiệu.
Duy trì mối quan hệ với khách hàng:
Truyền thông mạng xã hội là công cụ truyền tin nhanh chóng bậc nhất đến khách hàng.
Vì vậy, nếu muốn duy trì quan hệ với khách hàng một cách nhanh gọn thì không gì phù hợp
hơn các trang truyền thông mạng xã hội.
Mọi người dành khoảng 2,5 giờ mỗi ngày trên các nền tảng xã hội và nền tảng nhắn
tin. Với phương tiện truyền thông xã hội, doanh nghiệp có thể đăng bài thường xuyên, hiển
thị và luôn ở vị trí hàng đầu trong tâm trí người xem. 9
Qua đó xây dựng mối quan hệ lâu dài với đối tượng khách hàng hiện tại và tiềm năng
của thương hiệu. Không chỉ dừng lại ở việc trả lời bình luận và tin nhắn từ phía khách hàng,
ngày nay các thương hiệu còn có những hình thức rất sáng tạo nhằm nâng cao sự hài lòng và
trung thành như mang đến dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng 24/24, tổ chức các cuộc
thi hay hoạt động tặng quà miễn phí,…
Dễ dàng trong khâu tìm kiếm, nghiên cứu thị trường và đối thủ:
Các trang mạng xã hội thường có kho dữ liệu người dùng thông qua việc ghi lại và
phân tích các hoạt động của người dùng trên trang mạng xã hội như like, share, comment,
lưu bài đăng hay tìm kiếm,... Đây chính là kho dữ liệu khách hàng để thương hiệu có thể dễ
dàng đo lường hiệu suất truyền thông của mình, tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của thị
trường từ đó tạo ra các chiến thuật phù hợp.
Những gì khách hàng viết về thương hiệu trên mạng xã hội là những dữ liệu quan
trọng để xem thương hiệu có đang tiếp cận và làm hài lòng khách hàng không. Những data
về các bài đăng có phản hồi tốt sẽ giúp thương hiệu biết khách hàng của mình thích gì và
ngược lại. Bằng cách theo dõi các phương tiện truyền thông xã hội, thương hiệu có thể lắng
nghe những cuộc trò chuyện của khách hàng. Bằng cách này, thương hiệu luôn cập nhật các
xu hướng mới hay thậm chí tạo ra những xu hướng mới phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.
Tạo ra lead và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng:
Việc chia sẻ nội dung hữu ích liên quan đến sản phẩm trên các phương tiện tiện truyền
thông mạng xã hội là một cách tạo ra khách hàng tiềm năng, thúc đẩy chuyển đổi và tăng
doanh số bán hàng. Cách mà doanh nghiệp thường làm để tăng lead là hướng lưu lượng truy
cập vào website bằng việc dẫn đường link trực tiếp trên các bài đăng. Ngoài ra, các chức
năng thường có trên các nền tảng mạng xã hội như like, share, comment cũng giúp tăng
tương tác và thu hút khách hàng tiềm năng. Vì các công cụ hỗ trợ trên các trang này sẽ đề
xuất trang của thương hiệu nếu có một người trong danh sách bạn bè của ai đó đã từng tiếp
cận các bài đăng trên trang của thương hiệu.
Cải thiện phạm vi tiếp cận khách hàng với các chương trình người có ảnh hưởng:
Việc đăng bài thường xuyên không chỉ giúp thương hiệu tiếp cận lượng khán giả lớn
hơn mà việc hợp tác với những người có ảnh hưởng phù hợp có thể giúp thương hiệu hiển
thị với những người phù hợp đang theo dõi các nội dung từ người ảnh hưởng hợp tác với
thương hiệu. Họ tạo ra các bài đăng hấp dẫn cũng sẽ mang lại tiếng nói chân thực cho
thương hiệu. Ví dụ: Notion đã trở nên khá phổ biến trên TikTok. Từ khi các sinh viên bắt
đầu tạo video về công cụ quản lý quy trình làm việc này. Một số nội dung từ các tài khoản
phổ biến đã thu hút hơn 1 triệu lượt xem và tăng thêm đáng kể người dùng mới cho Notion.
Quá trình thực thi truyền thông mạng xã hội:
- Liệt kê các mục tiêu truyền thông mạng xã hội phù hợp với mục tiêu marketing của
doanh nghiệp: Mỗi công ty sẽ có chiến lược truyền thông mạng xã hội khác nhau dựa vào
ngành kinh doanh, định hướng phát triển, thời điểm, nền tảng mạng xã hội,… nhưng nhìn 10
chung, mục tiêu hàng đầu mà các Marketer thường hướng tới là: Tăng nhận thức về thương
hiệu, tạo sự gắn kết giữa người dùng và thương hiệu, tăng số lượng truy cập trang web.
- Tìm hiểu khách hàng mục tiêu của thương hiệu (Độ tuổi, vị trí, thu nhập, công việc,
sở thích,…): Việc hiểu rõ đối tượng khách hàng của mình là doanh nghiệp hay người dùng
cá nhân, là trẻ em hay người lớn,… sẽ giúp tối ưu các công cụ để thương hiệu tiếp cận trúng
tập khách hàng trong hàng tỉ khách hàng trên khắp nền tảng mạng xã hội.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh và đánh giá hoạt động truyền thông mạng xã hội doanh
nghiệp đã thực hiện (Thành công và thất bại)
- Lên kế hoạch và đăng bài: Việc đăng bài cũng đơn giản như chia sẻ hình ảnh hay
video trên mạng xã hội. Tuy nhiên cần phải lên kế hoạch thật kỹ càng từ trước thay vì tạo và
đăng tải nội dung một cách tự phát. Để nội dung có cơ hội tiếp cận tối đa trên mạng xã hội,
doanh nghiệp cần đảm bảo những nội dung đăng tải thực sự hấp dẫn với khách hàng mục
tiêu vào thời điểm thích hợp.
- Theo dõi hiệu suất và điều chỉnh chiến lược truyền thông mạng xã hội khi cần thiết:
Doanh nghiệp nên thường xuyên theo dõi những phản hồi, thảo luận của người dùng để nắm
bắt phản ứng của khách hàng với thương hiệu, từ đó có những thay đổi phù hợp.
Doanh nghiệp cần nắm được kết quả hoạt động marketing trên các nền tảng mạng xã
hội của mình. Số người dùng tiếp cận của tháng này có tăng hay không? Lượt đề cập tích
cực trong một tháng qua? Có bao nhiêu lượt like, share, hashtag thương hiệu trên các bài
đăng? Qua việc quy tất cả về chỉ số và đo lường, thương hiệu có thể vạch ra chiến lược để
cải thiện hiệu quả hoạt động trên trang mạng xã hội của mình. Suốt quá trình đo lường này,
các công cụ hỗ trợ từ nền tảng mạng xã hội và các công cụ tự động hoá khác sẽ giúp ích rất
nhiều cho thương hiệu. Không chỉ cần đo lường những dữ liệu khách hàng này mà doanh
nghiệp còn cần hiểu được ý nghĩa của những dữ liệu này, nếu chỉ đo lường mà không phân
tích đánh giá thì hoạt động này sẽ trở nên vô nghĩa. 1.2.2 Quảng cáo
Khái niệm: Bất kỳ hình thức trình bày và quảng bá ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ
phi cá nhân nào được trả tiền bởi một nhà tài trợ đã xác định. (Phillip Kotler)
Các dạng phương tiện quảng cáo:
Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng cá nhân: Sử dụng lực lượng bán hàng -
chào hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, nắm vững tâm lý và hiểu rõ sản phẩm để
tiếp xúc trực tiếp giới thiệu và thuyết phục khách hàng.
oQuảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Truyền hình, radio, báo, tạp chí,…
oQuảng cáo trực tiếp: dùng Thư tín, điện thoại, email, internet, gửi cataloge, hàng hoá qua bưu điện…
oQuảng cáo phân phối: băng rôn, pano, áp phích, phương tiện giao thông (Xe buýt, xe
lam, xe xích lô,…), bảng đèn điện tử,…
o Quảng cáo tại điểm bán: Dùng người giao hàng tại các khu thương mại, vận dụng có
người đi, quầy kệ, bố trí âm thanh, tivi, video, hoặc phương tiện truyền thông tại cửa hàng
để tác động trực tiếp đối với người mua.
oQuảng cáo điện tử: trước hết là xây dựng trang Web và hệ thống thư điện tử. Bên
cạnh đó có thể sử dụng các E-banner đặt các logo, pop-up, pop-under trên các trang web
hoặc đăng ký tra theo công cụ tra cứu search engine của các trang chủ thích hợp. Một cách 11
khác là các công ty lập ra các mailing list để trao đổi đối với các khách hàng trung thành, sử
dụng các bản tin điện tử (E-newletters) lập ra các diễn đàn (Forum) để khách hàng có không
gian ảo trao đổi về các sản phẩm và đặc tính thương hiệu của công ty. 12
Chương II: Tình huống truyền thông của thương hiệu Maybelline 2.1. Tóm tắt tình huống
2.1.1. Khái quát về thương hiệu maybelline a)
Sự hình thành và phát triển của Maybelline
Maybelline là một thương hiệu mỹ phẩm chuyên về các sản phẩm trang điểm giá bình
dân được thành lập tại Mỹ vào năm 1915. Bằng cách phối hợp hai từ Mabel cùng Vaseline,
cái tên maybelline ra đời từ đó.
Maybelline là công ty con của tập đoàn L’oreal của Pháp. Sau hơn 100 năm thành lập
Maybelline đã có mặt ở hơn 129 quốc gia trên toàn thế giới.
Hiểu rõ về độ hấp dẫn của thị trường Việt Nam, năm 2007 tập đoàn L'Oreal Pháp đã
quyết định mở công ty chi nhánh tại Việt Nam mang các thương hiệu Lancome L'oreal Paris
và Maybelline New York và một trong 15 thị trường được xác định là tiềm năng của tập đoàn.
Doanh thu sản phẩm L'oreal ở một số thị trường khác phát triển chỉ 7 đến 8% một năm
thì tại Việt Nam có thời điểm doanh thu tăng đến 17% một năm Maybelline đá phát triển
vững mạnh qua từng năm và được nhiều bạn trẻ Việt Nam yêu thích
Maybelline sở hữu rất nhiều các đại sứ thương hiệu và danh sách các đại sứ thương
hiệu vào loại đình đám nhất trên thế giới với những cái tên: Josie Maran, Miranda Kerr,
Sarah Michelle Gellar, Melina Kanakaredes, Chương Tử Di, Siti Nurhaliza, Fasha Sandha,
Sheetal Mallar, Julia Stagner, Jessica White và Kristin Davis.
Tại Việt Nam người đại diện phù hợp cho nhãn hàng mỹ phẩm của New York là Ca sĩ
thuộc thế hệ gen Z bởi thế Maybelline là nhãn hàng trang điểm dành cho các cô gái trẻ tự tin
năng động bản lĩnh và luôn thành công trong công việc mình làm. b)
Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu
Là một thương hiệu chuyên về sản xuất mỹ phẩm trang điểm cho đến bây giờ hãng
mỹ phẩm nổi tiếng này chưa tung ra bất kỳ một sản phẩm chăm sóc da nào. Mà hãng
Maybelline chỉ tập trung chủ yếu toàn bộ vào việc phát triển các sản phẩm dùng cho trang
điểm. Sau thành công vang dội của dòng mascara siêu chất đầu tiên, các dòng sản phẩm
tiếp theo của hãng tiếp tục đạt được những thành công nổi bật trong ngành công nghiệp mỹ
phẩm chủ yếu là son kem lì, kem nền, mascara, bút kẻ mắt, phấn mắt. c)
Thị trường và khách hàng mục tiêu
Với định vị thương hiệu bình dân hướng tới khách hàng là tất cả phụ nữ độ tuổi từ 16
- 25, mức giá cho một chiếc mascara của Maybelline chỉ từ 100.000đ đến 150.000₫ rất phù
hợp với học sinh, sinh viên, người có thu nhập thấp và vừa. 13
Hiện nay, dù có rất nhiều loại mỹ phẩm xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ cao cấp
đến bình dân, đặc biệt là sự trào lên của các loại mỹ phẩm Hàn Quốc, các xu hướng về son
môi, phấn nước… Nhưng nhờ một chiến lược tiếp cận và phát triển thị trường hợp lý,
Maybelline vẫn có một chỗ đứng rất vững chắc cả trong tâm trí người tiêu dùng và tại điểm bán.
2.1.2. Nội dung chính của chiến dịch a) Bối cảnh
Maybelline New York là thương hiệu mỹ phẩm số một toàn cầu và có mặt tại hơn 129
quốc gia trên khắp thế giới. Kể từ khi ra mắt tại Việt Nam năm 2007, Maybelline đã trở
thành thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu trên thị trường đại chúng, chiếm được tình cảm đặc
biệt của phụ nữ trẻ Việt Nam.
Tại Việt Nam, Maybelline đã tìm cách quảng bá thương hiệu trang điểm hàng đầu của
mình với chiến dịch “We are unstoppable. We fear nothing” (Mấy bé Lì. Chẳng sợ gì). b)
Khu vực triển khai: Địa điểm, thời gian, kênh truyền thông
Thời gian: 12/4 vừa qua, “Mấy Bé Lì” đã chính thức được ra mắt. MV là sự kết hợp
của bộ 3 cá tính Tlinh, Naomi, Yenji cùng Maybelline. Chiến dịch lần này đã cho thấy đối
tượng người dùng mà Brand hướng đến là GenZ khi tập trung truyền tải thông điệp về
phong cách sống liều lĩnh và quyết liệt đúng chất GenZ.
Kênh truyền thông: Để tiếp cận Gen Z hiệu quả, Maybelline New York triển khai
chiến dịch trên 2 kênh chủ đạo là YouTube với lyrics MV và TikTok trend
#TikTokmademebuyit cùng Hashtag Challenge. c) Mục tiêu
Mục tiêu kinh doanh: Tăng doanh thu của dòng sản phẩm SuperStay lên 150%.
Mục tiêu truyền thông: Maybelline New York mong muốn tái xây dựng hình ảnh
thương hiệu là một nhãn hàng mỹ phẩm “truyền cảm hứng” cho Gen Z về sự trẻ trung, năng
động và phong cách sống tự tin vào chính mình. d) Insight
Đối tượng mục tiêu của chiến dịch là Gen Z ở độ tuổi 15-25 tuổi. Đây là lứa tuổi đã
bắt đầu quan tâm đến trang điểm nhưng “Không biết trang điểm như thế nào”. Với lối sống
năng động, các bạn trẻ này cần những mẹo trang điểm đơn giản, tiện lợi, không mất quá
nhiều thời gian nhưng vẫn khẳng định được chất riêng.
Bên cạnh đó, Gen Z có xu hướng lựa chọn các nhãn hàng cá tính, và quan tâm đến các
vấn đề xã hội (môi trường, bình đẳng giới...). Và họ sẵn sàng tương tác với các nhãn hàng
yêu thích trên mạng xã hội. e) Thông điệp 14
Ngông nghênh - Liều lĩnh - Quyết liệt, tinh thần chiến binh của Gen Z đứng nhì thì
không ai đứng nhất! Chị em chúng mình xứng danh Mấy Bé Lì - luôn làm những gì mình
thích, tự tin “càn quét” mọi cuộc chơi f) Điểm khác biệt NỘI DUNG “HAY”
“Quảng cáo đầu tiên không skip luôn ạ, phải mò vô đây xem lại”, “Lời bài hát quảng
cáo mà còn có nghĩa hơn mấy bài top trending”. Khán giả không tiếc lời khen ngợi MV này dưới phần bình luận.
Rõ ràng, MV này đã thoả mãn được 2 sự khó chịu cố hữu của khán giả đối với các sản
phẩm truyền thông hard-selling (chỉ tập trung vào công dụng, chức năng của sản phẩm) mà
không có thông điệp hay sự kết nối cảm xúc nào khác (Soft-selling). Điều này có thể thấy
được qua những MV ca nhạc nhưng quá mang tính thương mại, tính nghệ thuật bị lu mờ
hoặc những TVC được đầu tư công phu nhưng không hấp dẫn vì chỉ chú trọng vào sản
phẩm, không có tính nghệ thuật.
Ngay từ cái tên “Mấy bé lì” của chiến dịch được chơi chữ từ tên nhãn hàng Maybeline
đã hàm chứa nhiều hơn một nội dung của MV. Đó vừa là đặc điểm nổi bật của sản phẩm
son lì, slogan “Make it Happen” của thương hiệu Maybelline, lại vừa là thông điệp tích cực
“Sống trọn chất lì”, thúc đẩy mọi người tự tin thể hiện bản thân, tự tin làm những điều mình thích.
Phần lời bài hát cũng liên tục thể hiện được hai nội dung này đan xen vào nhau mà
không gây khó chịu cho người xem như những quảng cáo remake: “We’re the hottest in the
town / Walking out with Mấy Bé Lì” hay “Mấy Bé Lì / Em chẳng sợ gì / All day, all night,
em đẹp không phai mờ”. Điều này là nhờ cách chơi chữ khéo léo, khiến cho tên nhãn hàng
trở nên gần gũi, quen thuộc và được nhắc đến mà không sáo rỗng. 15 THÔNG ĐIỆP “TỐT”
Với thông điệp “Trao quyền cho phụ nữ”, “Mấy bé lì” trở thành một minh chứng điển
hình cho sự thành công của các quảng cáo dạng “Femvertising” – sự kết hợp của
“Feminism” (Nữ quyền) và “Advertising” (Quảng cáo), góp phần phá vỡ định kiến về việc
quảng cáo thường khó có thể thể hiện hoàn chỉnh các thông điệp xã hội hay các nội dung
mang thông điệp xã hội thường khô khan, không “Chạm” tới được người tiêu dùng.
Các thông điệp này không chỉ giúp MV Viral hơn mà còn đóng góp thực sự vào hiệu
quả marketing. Một trong những nhóm khách hàng mục tiêu chính của Maybelline là phụ nữ
trong độ tuổi 18-34. Đây là những cô gái trẻ năng động, ngày càng ý thức được giá trị và
mong muốn khẳng định bản thân. Vì thế, Maybeline liên tiếp thực hiện những chiến dịch
quảng cáo Femvertising: “Tự tin là chính tôi”, “Don’t change me” và “Mấy bé lì”, khác biệt
so với những quảng cáo có thông điệp đã lỗi thời và có phần khuôn mẫu như “Làm đẹp là
để chồng ngắm” hay “Xinh đẹp để giữ chồng”…
Theo Google, phụ nữ trong độ tuổi 18-34 thực sự có xu hướng đánh giá cao một
thương hiệu tạo chiến dịch quảng cáo “Trao quyền” (Empowering). 80% trong số đó nhiều
khả năng sẽ nhấn thích, chia sẻ, để lại bình luận hoặc đăng ký theo dõi sau khi xem một quảng cáo trên Youtube.
Khách hàng thực sự đang thay đổi, quan tâm nhiều hơn đến thông điệp đúng đắn mà
các quảng cáo muốn truyền tải chứ không đơn thuần là các tính năng sản phẩm hay những
sự thật hiểu ngầm thiếu tính nhạy cảm giới. Vì vậy, việc thay đổi các thông điệp không chỉ 16
là điều nhãn hàng NÊN làm, mà là điều nhãn hàng PHẢI làm, nếu muốn nhận được sự quan
tâm, yêu thích và gắn bó của khách hàng. ĐẦY TÍNH NGHỆ THUẬT
Bước ra từ Rap Việt, Tlinh trở thành một rapper trẻ nổi bật trong số ít rapper nữ tại
Việt Nam. Naomi và YenJi cũng đang là những cái tên đang lên nhận được nhiều chú ý của
khán giả trẻ. Sự kết hợp của bộ ba này cho ra một sản phẩm chất lượng từ âm nhạc đến hình
ảnh, cho thấy tầm quan trọng trong việc lựa chọn đại diện thương hiệu trong các chiến dịch.
Cùng với độ hot chưa hề giảm trong năm nay của nhạc rap, MV sở hữu một chất nhạc
ngông đặc trưng, beat nhạc bắt tai, flow cuốn hút và cách chơi vần thú vị, độc đáo như
“Alright, không phải sợ, lì lợm, mode on” hay “Tớ làm gì tớ thích không nhận order, ngoài
ba mẹ không phải nghe ai hết proper daughter”.
Định hướng nghệ thuật (Art direction) của MV cũng là một điểm cộng cho sự khác
biệt khi mang một vẻ nữ tính rất sành điệu với màu sắc đặc trưng của New York. Cả âm
nhạc và hình ảnh đều mang cá tính cao của nghệ sĩ “Lì lợm theo đuổi đam mê” như Tlinh,
Naomi “lì đòn trước định kiến” hay sự “Gan lì với phong cách riêng” của Yenji. 17 1.2 2.2 Phân tích tình huống 2.2.1
Bám sát ý tưởng truyền tải
Với Youtube, Maybelline ra mắt MV “Mấy Bé Lì” dưới sự kết hợp của TLinh, Naomi
và Yến Ji trên nền nhạc rap, hip-hop với flow nhạc catchy đang thịnh hành với giới trẻ. Lời
bài hát là loạt chơi chữ với từ “Lì”. Điều này vừa thể hiện được cá tính đặc trưng của Gen Z,
vừa thể hiện sự sáng tạo về đặc điểm lâu trôi của dòng sản phẩm. Maybelline New York
cùng Gen Z “Sống trọn chất Lì” bằng việc mang đến những công cụ và mẹo trang điểm đơn
giản để Gen Lì tỏa sáng theo cách riêng của mình và trao quyền cho mỗi cá nhân, khuyến
khích họ tự tin làm điều đúng đắn, không sợ hãi định kiến: không chỉ “Lì” mà còn “chẳng sợ gì”. 18
Ba gương mặt được lựa chọn đều là những Gen Z với các cá tính khác nhau : Tlinh –
Rapper “Gan Lì” theo đuổi đam mê ca hát, Naomi – Fashionista “Crazilì” lì đòn trước định
kiến và Yến Ji – Make up Artist phá cách luôn tự tin với sự “Lovelì” của mình. Ở đây
maybelline không kể một câu chuyện như các MV khác, mà sử dụng hình thức lời nhạc với
các hình ảnh thành phố New York phía sau. Dễ dàng thấy cách này giúp Maybelline mang
tinh thần của thương hiệu, của New York đến với giới trẻ và giúp người nghe tập trung vào
phần lời của bài hát hơn. Vì vậy Maybelline mang một sản phẩm thực sự khác biệt đến với Gen Z.
Ngay từ cái tên “Mấy bé lì” của chiến dịch được chơi chữ từ tên nhãn hàng Maybelline
đã hàm chứa nhiều hơn một nội dung của MV. Đó vừa là đặc điểm nổi bật của sản phẩm
son lì, slogan “Make it Happen” của thương hiệu Maybelline, lại vừa là thông điệp tích cực
“Sống trọn chất lì”, thúc đẩy mọi người tự tin thể hiện bản thân, tự tin làm những điều mình thích.
Phần lời bài hát cũng liên tục thể hiện được hai nội dung này đan xen vào nhau mà
không gây khó chịu cho người xem như những quảng cáo Remake: “We’re the hottest in the
town / Walking out with Mấy Bé Lì” hay “Mấy Bé Lì / Em chẳng sợ gì / All day, All night,
em đẹp không phai mờ”. Điều này là nhờ cách chơi chữ khéo léo, khiến cho tên nhãn hàng
trở nên gần gũi, quen thuộc và được nhắc đến mà không sáo rỗng. Thông qua lyrics MV,
thương hiệu muốn khẳng định: “Là Gen Lì, ai cũng có cá tính Lì riêng, và họ tự tin tỏa sáng
với cá tính của mình”.
Trên TikTok, Maybelline đã ra mắt Hashtag Challenge (Thử thách Hashtag) #Maybeli
với mục tiêu là trao quyền cho phụ nữ bằng một chiến dịch lan truyền. Kết hợp với Branded
Effect (hiệu ứng có thương hiệu) của TikTok, Maybelline có thể truyền tải lợi ích của dòng
sản phẩm son lì SuperStay một cách hiệu quả và liên kết với Hashtag Challenge: Dù mưa
hay nắng, lớp trang điểm SuperStay vẫn bám chặt trên khuôn mặt mà không bị lem hoặc
trôi. Với mục tiêu lan tỏa chiến dịch và sản phẩm đến nhiều người dùng hơn, Maybelline
còn tận dụng sức mạnh của Hashtag #TikTokMadeMeBuyIt để tăng nhận biết và dùng thử
cho dòng sản phẩm. Hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung trên Tiktok, thương hiệu khích
lệ họ trải nghiệm sản phẩm bằng các thử thách độc lạ để đánh giá về khả năng lâu trôi của
sản phẩm như: tạt nước, đeo khẩu trang, áp điện thoại không lem make-up... Sau đó tiếp tục 19
tăng tương tác với nhóm người dùng mục tiêu thông qua #MấyBéLì Hashtag Challenge,
cùng 3 bạn trẻ trong MV key asset. Thông qua thử thách này, thương hiệu cũng thể hiện rõ
tinh thần “Mấy Bé Lì tự tin bất chấp ngày – đêm, nắng – mưa”. 2.2.2
Đảm bảo tính trung thực và minh bạch
Đảm bảo tính trung thực và minh bạch : Chiến dịch quảng cáo “Mấy bé lì” của
Maybelline đã đảm bảo tính trung thực trong thông tin về thương hiệu và sản phẩm, Điều đó
được thể hiện rất rõ khi khán giả xem video quảng cáo, MV quảng cáo của Maybelline sẽ
nghĩ ngay tới đó là thương hiệu Maybelline chứ không phải thương hiệu nào khác vì trong
video quảng cáo thể hiện rất rõ phong cách và đặc tính của Maybelline đó là “Lì” và phóng
khoáng. Và không chỉ đảm bảo tính trung thực, Maybelline còn đảm bảo truyền thông minh
bạch thể hiện ở việc nói rõ, nói đủ những gì cần phải truyền tải đến với công chúng và
khách hàng thông qua quảng cáo. Với đặc tính sản phẩm của Maybelline là “Lì” và lâu trôi
nên những quảng cáo chủ yếu tập trung vào đặc tính này và công khai trên các nền tảng mạng xã hội như:
Với YouTube, Maybelline có key asset là lyrics MV “Mấy Bé Lì” dưới sự kết hợp của
TLinh, Naomi và Yến Ji. Điểm chung của 3 bạn trẻ này đều là “Lì”:Tlinh – Rapper “Gan lì”
theo đuổi đam mê ca hát, Naomi – Fashionista “Crazi-lì” lì đòn trước định kiến và Yến Ji –
Make Up Artist phá cách luôn tự tin với sự “love-lì” của mình. Lời bài hát là loạt chơi chữ
với từ “Lì”, vừa thể hiện được cá tính đặc trưng của Gen Z, vừa thể hiện sự sáng tạo trong
USP lâu trôi của dòng sản phẩm SuperStay.
Với TikTok, Maybelline promote dòng sản phẩm SuperStay với trend
#TikTokmademebuyit. Hợp tác với số lượng lớn các Micro Influencer để lan toả các review
dùng thử, trải nghiệm sản phẩm, nhấn mạnh khả năng lâu trôi của sản phẩm. Và sau đó tiếp
tục tăng tương tác với nhóm người dùng mục tiêu thông qua #MấyBéLì Hashtag Challenge,
cùng 3 bạn trẻ trong MV key asset. 2.2.3
Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng
Chiến dịch “Mấy bé lì” của Maybelline New York là một chiến dịch truyền thông
thành công tại Việt Nam. Chiến dịch này nhắm đến đối tượng là phụ nữ, đặc biệt là các bạn
trẻ yêu thích làm đẹp và sử dụng mỹ phẩm.
Các lợi ích của chiến dịch này cho các bên liên quan và cộng đồng bao gồm: 2.2.3.1 Tập đoàn L’oreal
L'Oreal là một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp mỹ phẩm toàn
cầu, với các thương hiệu nổi tiếng như Maybelline, L'Oreal Paris, Lancôme và Kiehl's.
Chiến dịch quảng cáo sản phẩm Mấy bé lì của L'Oreal đã góp phần giúp công ty tăng doanh
thu tổng. Việc sử dụng chiến dịch quảng cáo Mấy bé lì cũng là một phần trong việc đáp ứng
nhu cầu thẩm mỹ và cá tính của khách hàng, có đóng góp vào việc tăng doanh thu tổng của L'Oreal. 2.2.3.2 Maybelline New York 20