



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài:
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Vinfast. Chỉ ra
những thành công và thách thức trong chuỗi cung ứng đó của doanh nghiệp. Nhóm: 4
Lớp HP: 2316BLOG1721
Giảng Viên: Phạm Thị Huyền MỤC LỤC 1
A. LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................3
B. NỘI DUNG CHÍNH....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................4
I. Khái quát về chuỗi cung ứng.................................................................................4
1.1. Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng.............................................................4
1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng....................................................................................5
II. Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng................................................................7
2.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng...................................................................7
2.2. Bản chất quản trị chuỗi cung ứng.....................................................................7
2.3. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng.....................................................................7
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN.........................................................................8
I. Khái quát về doanh nghiệp...................................................................................8
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................8
1.2. Lĩnh vực hoạt động.............................................................................................8
1.3. Các thành tựu nổi bật đạt được.........................................................................9
II. Mô hình chuỗi cung ứng Vinfast.........................................................................9
2.1. Sơ đồ và khái quát chuỗi cung ứng...................................................................9
2.2. Vị trí, vai trò của các thành viên trong chuỗi.................................................10
2.3. Các dòng hoạt động trong chuỗi cung ứng Vinfast........................................15
III. Đánh giá chuỗi cung ứng của Vinfast.............................................................16
3.1. Mục tiêu của chuỗi cung ứng Vinfast..............................................................16
3.2. Thành công của chuỗi cung ứng Vinfast.........................................................16
3.3. Thách thức của chuỗi cung ứng Vinfast..........................................................20
3.4. Đề xuất giải pháp..............................................................................................22
C. KẾT LUẬN................................................................................................................24 2 A. LỜI MỞ ĐẦU
Là ngành sinh sau đẻ muộn, ngành công nghiệp ô tô nước ta đang đứng trước những
ngã rẽ đầu tiên, có cơ hội và cũng có thách thức. Việc tối ưu hóa sản xuất kinh doanh là
ưu tiên hàng đầu mà các doanh nghiệp sản xuất ô tô cần hướng đến. Hơn thế nữa với phụ
kiện phức tạp, xu hướng thay đổi liên tục và nhu cầu cá nhân cao khiến ô tô trở thành một
trong những ngành phải đầu tư và phụ thuộc nhiều nhất vào chuỗi cung ứng. Do đó tối ưu
hóa hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Đứng trước xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển như hiện nay,
Tập đoàn Vingroup đã không ngần ngại trở thành doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên khởi
nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô – xe máy khi thành lập Công ty TNHH Sản
xuất và Kinh doanh VinFast. Là một “tân binh” trong lĩnh vực sản xuất ô tô nhưng chỉ
sau 3 năm, VinFast đã nhanh chóng phủ sóng thị trường Việt Nam và từng bước gia nhập
cuộc đua toàn cầu. Công ty đã vô cùng khéo léo học hỏi, ứng dụng để tạo nên mô hình
chuỗi cung ứng của VinFast hoàn thiện. Nhờ đó, sản phẩm đến tay người tiêu dùng vừa
đảm bảo chất lượng, vừa rút ngắn tối đa thời gian chờ đợi. Việc phát triển chuỗi cung
ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho Vinfast tiết kiệm chi phí không cần thiết; nâng cao
giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ. Ngoài ra,
nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu,
phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới.
Và bằng những kiến thức đã học trong môn học Quản trị chuỗi cung ứng, chúng em
xin được trình bày bài thảo luận với chủ đề “Tìm hiểu về mô hình chuỗi cung ứng của
doanh nghiệp VinFast. Chỉ ra những thành công và những thách thức của chuỗi cung ứng”. 3 B. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1. Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián
tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng
1.1.3. Các thành viên cơ bản
a. Nhà cung cấp: là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào 2 nhóm chính
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô
- Nhà cung cấp bán thành phẩm 4
b. Nhà sản xuất: là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi
cung ứng. Nhà sản xuất sử dụng nguyên vật liệu, bán thành phẩm để tạo ra sản phẩm cuối
cùng, sản phẩm có thể là hữu hình hoặc vô hình.
c. Trung gian phân phối
- Nhà bán buôn: thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi
cung ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất với khối lượng lớn và bán lại cho
các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để phục vụ cho mục đích kinh doanh.
- Nhà bán lẻ: thực hiện chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối.
d. Nhà cung cấp dịch vụ: là nhóm thành viên hỗ trợ, tham gia gián tiếp vào chuỗi
cung ứng và cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các thành viên chính trong chuỗi.
e. Khách hàng: là thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng vì không có khách
hàng thì không cần tới chuỗi cung ứng và các hoạt động kinh doanh. Khách hàng trong
chuỗi cung ứng chia làm 2 nhóm.
- Khách hàng tổ chức: mọi thành viên trong chuỗi cung ứng luôn là khách hàng tổ
chức của thành viên đứng trước.
- Khách hàng cá nhân: không phải thành viên trong chuỗi cung ứng, có vai trò là mục
tiêu của chuỗi cung ứng.
1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng
1.2.1. Cấu trúc 3 thành phần của chuỗi cung ứng 5
a. Phần thượng nguồn: gồm tập hợp các nhà cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện,
bán thành phẩm, dịch vụ đảm bảo các yếu tố đầu vào cho chuỗi cung ứng
b. Phần nội bộ (chuỗi cung ứng nội bộ) : bao gồm các đơn vị sản xuất và tác
nghiệp, có chức năng chuyển hóa về vật chất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ hoàn chỉnh. Các
bộ phận chức năng trong doanh nghiệp (mua hàng, sản xuất, phân phối, marketing,
logistics,..) phải đảm bảo phối hợp tốt trong nội bộ và với các thành viên phía thượng nguồn và hạ nguồn.
c. Phần hạ nguồn: gồm tập hợp các nhóm doanh nghiệp, họ phụ trách hoạt động
phân phối, bán lẻ, thực hiện khâu đầu ra, đưa hàng hóa vào lưu thông và tiêu dùng.
1.2.2. Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
a. Dòng vật chất
- Đây là dòng lưu thông và chuyển hóa về mặt vật chất, bắt đầu từ nguyên liệu thô
xuất phát từ nhà cung cấp đầu tiên, chuyển đến công ty sản xuất để tạo ra sản phẩm và
tiếp tục được phân phối tới người tiêu dùng cuối. Trong một số trường hợp, bao gồm cả
các dòng sản phẩm thu hồi đi ngược từ hạ nguồn về phía thượng nguồn chuỗi cung ứng.
- Đây là dòng tốn kém nhất về chi phí và thời gian thực hiện, dễ gây ra những ách
tắc trong chuỗi cung ứng quyết định cơ bản đến hiệu quả và hiệu suất của chuỗi.
b. Dòng thông tin
- Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin là dòng đi trước về mặt thời gian, xuyên
suốt mọi quá trình chuỗi cung ứng và kết thúc cuối cùng, sau khi dòng vật chất và tiền tệ đã hoàn tất.
- Dòng thông tin giúp kết nối dòng vật chất, dòng tiền tệ và phối hợp hoạt động giữa
các thành viên trong chuỗi.
- Dòng thông tin là dòng đa chiều, bao gồm:
- Dòng đặt hàng: bắt đầu từ người tiêu dùng, mang thông tin thị trường, yêu cầu của
khách hàng và những ý kiến phản hồi của họ sau khi sử dụng sản phẩm tới các thành viên đầu nguồn.
- Dòng phản hồi: bắt đầu từ phía các nhà cung cấp, phản ánh tình hình hoạt động
của thị trường cung ứng, được xử lý rất kỹ lưỡng trước khi chuyển tới khách hàng. 6
c. Dòng tiền tệ
- Là dòng hoạt động thể hiện sự trao đổi tương ứng với các khoản thanh toán cho
hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.
- Dòng tiền tệ liên quan trực tiếp tới các quyết định về chi phí chuỗi cung ứng và giá
cả hàng hóa, dịch vụ do đó liên quan chặt chẽ tới lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng trên thị trường.
II. Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng
2.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình cộng tác (hoặc tích hợp) các doanh nghiệp và
hoạt động khác nhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất
định tới thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh
nghiệp trong chuỗi cung ứng.
2.2. Bản chất quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc phối hợp một cách hiệu quả tất cả các
thành viên và hoạt động của họ vào mục tiêu chung, các hoạt động này được thực hiện ở
tất cả các bậc quản trị chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp
a. Bậc chiến lược: đưa ra các quyết định lâu dài và khó thay đổi với doanh nghiệp
như quyết định về mạng lưới kho bãi, cơ sở sản xuất hay lựa chọn đối tác chủ đạo.
b. Bậc chiến thuật: là những quyết định trong thời hạn một năm hoặc một quý như
quyết định nguồn hàng, quy trình sản xuất, chính sách dự trữ và mức dịch vụ khách hàng.
c. Bậc tác nghiệp: liên quan đến các quyết định hàng tháng, hàng ngày như thời gian
biểu cho xưởng sản xuất, lộ trình giao hàng của xe tải.
2.3. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng
Tối đa hóa toàn bộ giá trị trong chuỗi cung ứng.
Giá trị chuỗi cung ứng = Giá trị khách hàng - Chi phí chuỗi cung ứng
Giá trị khách hàng = Mức độ đáp ứng * Hiệu suất chuỗi cung ứng 7
- Hiệu suất: sử dụng nguồn lực với chi phí thấp nhất có thể, hạn chế thấp nhất lãng
phí để thực hiện tạo ra kết quả mong muốn.
- Mức độ đáp ứng: khả năng phản ứng có mục đích (thay đổi cấu trúc bên trong và
hoạt động bên ngoài) trong giới hạn thời gian thích hợp.
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN
I. Khái quát về doanh nghiệp
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
VinFast là thương hiệu ô tô đầu tiên của Việt Nam được thành lập năm 2017.
Thương hiệu này là của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast (VinFast LLC),
thuộc tập đoàn Vingroup do ông Phạm Nhật Vượng đứng đầu. Tên gọi Vinfast là viết tắt
của từ: VIỆT NAM- PHONG CÁCH- AN TOÀN- SÁNG TẠO- TIÊN PHONG
Từ VinFast thể hiện khát vọng xây dựng một thương hiệu Việt Nam có đẳng cấp và
được công nhận trên trường quốc tế, mở ra cơ hội sở hữu ô tô, xe máy phù hợp với thị
trường, thị hiếu và thu nhập của người dân. Thông qua lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy,
Tập đoàn Vingroup cũng mong muốn góp phần tạo động lực, thúc đẩy công nghiệp nặng,
công nghiệp chế tạo, công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam phát triển hơn nữa. Với Vingroup,
trong tương lai VinFast sẽ là một lĩnh vực mới, mang tính đột phá trong chiến lược phát
triển, đóng vai trò chủ lực của tập đoàn
1.2. Lĩnh vực hoạt động
Vinfast được đăng ký ngành nghề hoạt động là sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc
và bán rơ moóc; sản xuất phụ tùng, bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe;
đóng tàu và cấu kiện nổi; đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí; sản xuất đầu máy xe
lửa, xe điện và toa xe…
Hiện nay, VinFast cung cấp đa dạng loại xe từ xe máy, ô tô đến xe bus. Trong đó
công ty chia ra thành hai dòng chính là xe chạy bằng xăng và xe chạy bằng điện. Các sản
phẩm nổi bật của Vinfast :
- Xe chạy xăng: Vinfast Fadil, Vinfast Lux, Vinfast President, Vinfast SA
- Xe chạy điện: Feliz, Klara, Theon, Vento, VinBus,... 8
1.3. Các thành tựu nổi bật đạt được
- Vinfast được Autobest (một trong những hiệp hội đánh giá ô tô có uy tín nhất thế
giới) chọn là hãng xe chiến thắng đầu tiên của giải thưởng “A Star is Born” tại Triển lãm Ô tô Paris năm 2018.
- Vinfast giành được hai xếp hạng NCAP 5 sao tại ASEAN NCAP (Chương trình
đánh giá ô tô mới cho các quốc gia Đông Nam Á) nhờ cam kết của Vinfast về độ an toàn
giao thông đường bộ với những mẫu xe đầu tiên mà ASEAN NCAP đã thử nghiệm năm 2019, 2021.
- Giải thưởng Xuất sắc cho Cam kết An toàn của Nhà sản xuất Mới.
II. Mô hình chuỗi cung ứng Vinfast
2.1. Sơ đồ và khái quát chuỗi cung ứng
Ngay từ thời điểm bắt đầu, mô hình chuỗi cung ứng của VinFast đã lựa chọn hợp tác
cùng các tên tuổi lớn trong ngành công nghiệp ô tô thế giới. Mục tiêu nhằm tăng sức cạnh
tranh trước các thương hiệu ô tô ngoại nhập và tiến tới xuất khẩu. 9
Mô hình chuỗi cung ứng của Vinfast là chuỗi cung ứng với phần thượng nguồn là các
nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào như động cơ, thân vỏ; phần nội bộ là nhà máy lắp ráp
của Vinfast cùng các đại lý phân phối và phần hạ nguồn chính là khách hàng mua xe Vinfast.
2.2. Vị trí, vai trò của các thành viên trong chuỗi 2.2.1. Nhà cung cấp
Nhằm mục tiêu sản xuất ra những chiếc xe ô tô chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn
quốc tế, ngay từ đầu, VinFast đã rất chú trọng tìm kiếm các đối tác cung cấp phụ tùng,
linh kiện có đủ năng lực.
Các nhà cung cấp đóng vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất hoàn thiện bất kì
chiếc ô tô nào của Vinfast. Nhà cung cấp sẽ là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian hoàn thiện
ô tô. Khi chuỗi cung ứng của nhà cung cấp không bị đứt gãy, thì việc hoàn thiện một
chiếc ô tô mới được đảm bảo. Chính vì thế, khi lựa chọn nhà cung cấp, Vinfast xem xét
kỹ lưỡng đối tác của mình để có thể hợp tác trong dài hạn, đảm bảo số lượng ô tô đạt
chuẩn được đưa ra thị trường.
Đặc biệt, VinFast đã thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với nhiều Tập đoàn uy tín trên
toàn cầu như BMW, Magna Steyr, AVL, EDAG, Pininfarina, ItalDesign, Bosch, 10
Siemens… và xây dựng được một đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm dày dặn đến từ các
Công ty hàng đầu thế giới về sản xuất ô tô. Vinfast còn đăng ký giấy phép riêng cho phần
khung gầm và động cơ, mua bản quyền công nghệ từ BMW (Đức). Thuê đối tác Magna
Steyr (Áo) để tối ưu kỹ thuật xe, công ty AVL (Hồ Chí Minh,Việt Nam) chịu trách nhiệm
chính về động cơ truyền động. Bên cạnh đó là các nhà cung cấp linh kiện phụ tùng như
hợp tác với AAPICO Hitech lập liên doanh sản xuất thân vỏ xe, VinFast hợp tác với nhà
cung cấp linh kiện bán dẫn ô tô hàng đầu thế giới Infineon.
Tuy nhiên, không thể thiếu những nhà cung cấp tại Việt Nam, và một trong những
đối tác quan trọng nhất của họ là VinES, nhà cung cấp pin chính và đang trong quá trình
phát triển năng lực sản xuất pin tại Việt Nam. VinES đang trong quá trình xây dựng một
gigafactory (siêu nhà máy) ở miền Trung để mở rộng năng lực sản xuất bộ pin. Ngoài ra,
VinES đang phát triển một cơ sở sản xuất pin lithium thứ hai tại Hà Tĩnh, Việt Nam, với sự hợp tác của Gotion.
Bên cạnh đó là sự hợp tác với công ty An Phát để sản xuất linh kiện nhựa ô tô. Ngày
06/08/2019 tại Công ty TNHH Linh kiện Nhựa VinFast - An Phát (VAPA) thuộc Tổ hợp
VinFast, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, Hải Phòng đã diễn ra lễ khánh thành nhà máy
sản xuất VAPA với diện tích 15.000m2 - liên doanh giữa Tập đoàn An Phát Holdings
(APH) và VinFast - thành viên Tập đoàn Vingroup. Đây là sự kiện đánh dấu việc VAPA
chính thức đi vào hoạt động, kết quả ghi dấu sự thành công của Tập đoàn An Phát
Holdings (APH) và Công ty VinFast trong nỗ lực hợp tác để phát triển ngành công
nghiệp hỗ trợ ô tô xe máy, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa. 100% sản phẩm của VAPA sẽ được
cung cấp cho nhà máy của Vinfast.
2.2.2. Nhà sản xuất
VinFast có một nhà máy lắp ráp, sản xuất chính đặt tại thành phố Hải Phòng, miền
Bắc Việt Nam. Nhà máy có diện tích 335 hecta với tổng số vốn đầu tư đạt 3,5 tỷ USD.
Nhà máy VinFast với trang thiết bị công nghệ hiện đại đạt công suất thiết kế lên đến
500.000 xe/năm vào năm 2020.
VinFast đã xây dựng nhà máy thần tốc của mình khi bắt đầu đưa các mẫu xe của
VinFast được bình chọn từ chính người tiêu dùng Việt Nam đến khi ra mắt sản phẩm và
bàn giao đến người tiêu dùng với tổng thời gian xây dựng, lắp đặt nhà xưởng, dây chuyền
và vận hành thử đã được rút ngắn xuống còn 21 tháng. Toàn bộ quy trình sản xuất linh
kiện ô tô, lắp ráp hoàn toàn được đồng bộ và khép kín, điều hành bằng hệ thống máy móc 11
thông minh, hiện đại và tự động hoá thông qua robot. Nhà máy có 6 xưởng bao gồm:
xưởng dập, xưởng sơn, xưởng hàn thân vỏ, xưởng động cơ cho đến lắp ráp và xưởng phụ
trợ đều được VinFast ứng dụng công nghệ hiện đại từ châu Âu cho công suất vận hành
hiệu quả đạt sản lượng vô cùng lớn.
Với sự đầu tư bài bản từ nhà máy lắp ráp ô tô, VinFast đã cho ra những chiếc xe hơi
đẳng cấp, an toàn và được sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng, tạo nền móng vững
chắc cho tiến trình tự chủ sản xuất ô tô tại Việt Nam.
2.2.3. Trung gian phân phối
Vinfast chọn kênh phân phối 1 cấp, từ đại lý đến tay người tiêu dùng mà không qua
nhà phân phối cấp nhỏ hơn. Quyết định này giúp hãng xe tránh được những xung đột
không cần thiết trong kênh phân phối. VinFast hoạt động chính trong nước qua hai thị
trường nội địa và thị trường quốc tế.
- Thị trường nội địa gồm hai kênh là kênh phân phối trực tuyến và kênh phân
phối tại chỗ:
+ Kênh phân phối trực tuyến (Website Vinfast): Vinfast xây dựng trang web hệ thống
mua bán thuộc quản lý trực tiếp, khi người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm, họ sẽ được
hướng tới các đại lý bán hàng gần nhất của Vinfast để được tư vấn và chăm sóc.
Đại lý: Họ là những trung gian phân phối có quyền thay mặt cho nhà sản xuất để bán
sản phẩm, hàng hóa; tuy nhiên họ lại không được quyền sở hữu sản phẩm. Hiện nay,
Vinfast đã có hơn 40 địa chỉ đại lý 1S, 2S và 3S đi vào hoạt động. Tiếp tục Vinfast dự
kiến sẽ mở thêm 76 Showroom Vinfast đến hết 2020. Như vậy sau chưa đầy 1 năm hệ
thống đại lý của Vinfast sẽ đạt tới con số 76 đại lý kinh doanh ô tô Vinfast. Với số lượng
địa chỉ đại lý như vậy Vinfast sẽ có kênh phân phối rộng lớn hơn cả Hyundai Thành
Công (70 đại lý) hay Toyota Motor Việt Nam (56 đại lý). Cùng với đó là 20 đại lý
Chevrolet 3S được Vinfast nâng cấp, chuyển đổi sang mô hình đại lý hai thương hiệu
Vinfast – Chevrolet cung cấp các dịch vụ bán xe Vinfast, sửa chữa, bảo dưỡng và phụ
tùng chính hãng cho khách hàng, theo đúng tiêu chuẩn của đại lý 3S nhằm tăng cường độ
phủ và sự tiện lợi cho người tiêu dùng. Ngoài mở các đại lý riêng, Vinfast còn tiếp quản
hệ thống đại lý của Chevrolet trực thuộc General Motors tại Việt Nam. Đồng thời Vinfast
cũng không độc quyền kinh doanh mà quyết định nâng cấp cơ sở vật chất mà hình thành
kinh doanh 2 thương hiệu Vinfast - Chevrolet với hơn 20 đại lý toàn quốc. 12
+ Kênh phân phối tại chỗ (Doanh nghiệp bán xe tư nhân; Vincom; Vinhome; Vinfast
showroom): Khách hàng có nhu cầu mua xe Vinfast có thể mua hàng tại showroom của
Vinfast tại các trung tâm thương mại Vincom trên toàn quốc
- Với thị trường quốc tế: Sản phẩm của Vinfast phân phối tại thị trường các nước ở
Châu Mỹ như Mỹ, Canada và Châu Âu như Hà Lan, Pháp, Đức. Hiện nay, hệ thống nhà
phân phối của VinFast được đặt tại các vị trí thuận lợi nằm trên các tuyến đường, tuyến
phố là trục giao thông chính với diện tích lớn, giúp khách hàng có một không gian trải
nghiệm tốt nhất. (B-EV là nhà phân phối các dòng xe Vinfast tại thị trường Israel,
Phongsubthavy là nhà phân phối độc quyền được Vinfast lựa chọn tại Lào). 2.2.4. Khách hàng
Đối tượng khách hàng mục tiêu chính mà VinFast hướng đến là người dân Việt Nam,
họ cung cấp các dòng sản phẩm có mức giá hợp lý phù hợp với thu nhập của đại đa số
người Việt. Khách hàng mục tiêu của Vinfast được đánh giá là rất đa dạng do đặc tính
phân khúc thị trường của Vinfast trải dài ở mọi phân khúc Khách hàng từ thấp đến cao.
Chiến lược của Vinfast là hướng đến đối tượng Khách hàng là chủ sở hữu sản xuất và
phân phối ô tô bán ra không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài. Dưới đây sẽ là những
đặc điểm chính của khách hàng mục tiêu mà Vinfast hướng tới. Nhân khẩu học Giới tính
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast là Nam.
Tuổi Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast tập trung ở nhóm
Trưởng thành (25 – 35 tuổi) và Trung niên (35 – 45 tuổi). Thu nhập
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast tập trung ở nhóm
thu nhập Nhóm A Class (15 – 150 triệu VND trở lên). Học vấn
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast tập trung ở nhóm
học vấn Đại học (University) Thái độ
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast quan tâm tới kinh
doanh, hiện đại, thích những thứ đồ thể hiện đẳng cấp cũng như 13
giải quyết các nhu cầu cấp cao trong cuộc sống. Hành vi sống
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast thường bận rộn với công việc, kinh doanh Vị trí địa lý
Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinfast sống ở thành thị;
tại 2 thành phố lớn (TP.HCM và Hà Nội).
2.2.5. Các dịch vụ hỗ trợ
a. Công ty viễn thông Viettel
Viettel tập trung nghiên cứu các công nghệ như BigData, AI, Blockchain, IoT để tăng
trải nghiệm khách hàng, trước mắt là áp dụng trên một số hệ thống như quản lý và chăm
sóc khách hàng, ERP, phân tích dữ liệu thông minh, tri thức khách hàng... Tập đoàn này
hy vọng công nghệ sẽ giúp ích trong những lĩnh vực có ý nghĩa lớn về xã hội nhưng ít
người làm hoặc không có đủ nguồn lực làm để thực hiện như y tế, giáo dục, nông nghiệp.
b. Công ty phần mềm INFORM
INFORM - công ty phần mềm AI hàng đầu chuyên cung cấp các giải pháp doanh
nghiệp công bố hợp tác chiến lược về quản lý vận tải xe điện cho VinFast trên toàn cầu.
Đây là hợp tác quan trọng giúp VinFast theo dõi sát tình trạng của xe từ trong quá trình
sản xuất đến vận chuyển, trước khi chính thức bàn giao tới khách hàng.
Theo thỏa thuận hợp tác, INFORM sẽ cung cấp các giải pháp phần mềm quản lý vận
chuyển xe tiên tiến cho VinFast, bao gồm Phần mềm Quản lý Vận Tải (TMS) và Hệ
thống Quản lý Kho bãi (YMS). Các phần mềm trên mang đến sự minh bạch đầu-cuối với
các quy trình được tối ưu hóa từ lúc đặt xe tới lúc giao xe. Thông qua đó, VinFast có thể
theo dõi quá trình vận chuyển xe điện, tối ưu hóa các quy trình từ đặt xe, bàn giao xe hay
triệu hồi xe để xử lý các lỗi.
Các giải pháp phần mềm của INFORM cũng có thể dễ dàng tích hợp với các phần
mềm quản lý doanh nghiệp khác mà VinFast đang triển khai như SAP - giải pháp hoạch
định nguồn lực doanh nghiệp; SalesForce CRM - phần mềm quản lý khách hàng. Những 14
công nghệ này sẽ hỗ trợ VinFast một cách toàn diện, đảm bảo các tiêu chuẩn của VinFast
đối với dịch vụ khách hàng, tính bền vững và khả năng phục hồi chuỗi cung ứng.
c. Một số công ty hỗ trợ khác
- Công ty hợp tác xây dựng cơ sở hạ tầng như E.ON Drive của Đức giúp xây dựng
mạng lưới cơ sở hạ tầng, xây dựng mạng lưới cửa hàng dịch vụ hậu mãi,…
- Công ty bảo hiểm như PVI, PJICO,giúp chia sẻ rủi ro với tất cả các thành viên trong
kênh phân phối khi xảy ra các trường hợp đáng tiếc,..
2.3. Các dòng hoạt động trong chuỗi cung ứng Vinfast 2.3.1. Dòng hàng hóa
Hệ thống phân phối của Vinfast vận hành theo chiều: VinFast ->Nhà phân phối ->
Khách hàng. Sau khi đánh giá nhu cầu thị trường và nhận những đơn hàng từ khách hàng,
Vinfast sẽ tiến hành đặt linh kiện từ những nhà cung cấp và tự sản xuất một số linh kiện
khác. Sau khi có đủ linh kiện, công ty sẽ đưa chúng vào nhà máy và tiến hành lắp ráp,
kiểm tra sản phẩm có đủ chất lượng để tiến hành phân phối hay không rồi tiến hành phân
phối cho các đại lý trong và ngoài nước.
2.3.2. Dòng thông tin
Để sản phẩm nhanh chóng tiếp cận với thị trường, Vinfast thu thập thông tin thông
qua các nơi phân phối của mình doanh nghiệp tư nhân cùng những kênh bán lẻ. Chúng sẽ
cung cấp thông tin cho Vinfast về nhu cầu thị trường và thị hiếu người dùng. Công ty sẽ
điều chỉnh, nâng cấp lại sản phẩm và các hoạt động mua bán phù hợp với nhu cầu của
khách hàng. Nhưng nếu chiều dữ liệu từ khách hàng đến nhà bán lẻ bị sai lệch sẽ tác động
tiêu cực đến công ty, khiến công ty sản xuất dư hoặc thiếu sản phẩm hơn so với nhu cầu của khách hàng. 2.3.3.Dòng tài chính
Hàng năm, Vinfast nhận dòng tiền đầu tư lớn từ tập đoàn mẹ là Vingroup để bổ sung
vốn phát triển. Đồng thời, công ty còn phát hành rất nhiều trái phiếu để huy động vốn.
2.3.4. Logistic ngược 15
Để đảm bảo an toàn cho khách hàng sử dụng xe của Vinfast và tuân thủ quy trình
kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và chuyên nghiệp, công ty thường xuyên triển khai các
chiến dịch triệu hồi xe trong diện bị ảnh hưởng để kiểm tra và thay thế cảm biến. Trong
đó bao gồm xe đã được bán và xe còn đang được đặt tại các đại lý bán xe Vinfast.
III. Đánh giá chuỗi cung ứng của Vinfast
3.1. Mục tiêu của chuỗi cung ứng Vinfast
Bước đi chiến lược của VinFast là “đứng trên vai những người khổng lồ”: có thể thấy
rõ ràng và xuyên suốt từ lúc VinFast khởi công tổ hợp nhà máy, vai trò của các "ông lớn"
trong ngành sản xuất xe hơi thế giới là rất lớn. Cụ thể có thể kể đến như tập đoàn BMW
của Đức hay hai mẫu xe sedan và SUV vừa ra mắt được thiết kế bởi hãng studio
Pininfarina đến từ nước Ý. Hai mẫu xe vừa được giới thiệu được sản xuất từ các linh kiện
quan trọng của hãng BMW, và chuỗi cung ứng từ các tên tuổi lớn như Magna
Steyr,Eisenmann, Schuler,... đều là các ông lớn "sừng sỏ" và là đối tác với BMW. Để làm
được tất cả những điều trên, ngay từ ban đầu VinFast đã có một quyết định cực kỳ táo
bạo, đó là mời ông Võ Quang Huệ (cựu CEO của Bosch Việt Nam) về làm Phó tổng
giám đốc Tập đoàn Vingroup, chịu trách nhiệm chính cho dự án VinFast. Có lẽ không
cần nhắc nhiều về ông Huệ nữa, thành công lớn nhất của ông Huệ đến thời điểm hiện tại
có lẽ là giúp VinFast hợp tác và được BMW chuyển giao sản xuất động cơ của họ. Và
chắc hẳn, ông Huệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc mời được ông James B.
DeLuca, cựu Phó chủ tịch điều hành sản xuất toàn cầu của General Motors (GM) và ông
David Lyon, nhà thiết kế ô tô tham gia trong hàng loạt các mẫu xe của GM về đầu quân
cho VinFast. Chiến lược của VinFast đặt yếu tố tốc độ lên hàng đầu, dùng tiền mua thời
gian, mua công nghệ, ... và gắn chặt với công nghệ của Đức
3.2. Thành công của chuỗi cung ứng Vinfast
3.2.1. Những thành tựu đạt được
- Hiện tại, VinFast đã gây dựng được một hệ thống phân phối trải dài từ Bắc tới Nam
với hơn 80 showroom/đại lý ô tô ủy quyền và gần 200 điểm bán xe máy điện. Đây là
những con số lớn chưa từng có đối với một thương hiệu mới kinh doanh trên thị trường
chỉ vài năm như VinFast. Đặc biệt, với tiêu chí luôn đặt sự thuận tiện về dịch vụ cho
khách hàng lên trên hết, VinFast đã mở rộng hệ thống phân phối đến cả các tỉnh thành xa
hay những nơi có dung lượng thị trường thấp, thay vì chỉ tập trung ở các tỉnh thành lớn. 16
Chỉ riêng trong tháng 4/2021, VinFast đã ghi dấu mốc ấn tượng khi khai trương 64
showroom xe máy điện kết hợp trung tâm trải nghiệm Vin3S tại 30 tỉnh, thành phố, cùng
màu xanh tương lai để nhận diện các dòng sản phẩm xanh. Với sự đầu tư bài bản, dài hạn
cùng định hướng ứng dụng công nghệ hiện đại, Vin3S là điểm thu hút hàng triệu khách
hàng tới trải nghiệm, mua sắm không chỉ các sản phẩm xe điện của VinFast mà còn các
sản phẩm, dịch vụ đẳng cấp khác của Tập đoàn Vingroup.
- VinFast mới đây đã công bố mua lại toàn bộ hoạt động của General motor (GM)
Việt Nam, bao gồm nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô ở Hà Nội và hệ thống đại lý uỷ
quyền phân phối thương hiệu xe Chevrolet tại Việt Nam. Nhà máy nhận chuyển nhượng
từ GM, theo thỏa thuận sẽ được sử dụng để sản xuất ô tô cỡ nhỏ mà VinFast mua bản
quyền từ GM và bán dưới thương hiệu VinFast, thông cáo báo chí từ GM cho biết.
VinFast có quyền sử dụng hệ thống phân phối có quy mô 22 đại lý mà GM đã xây dựng ở
cả ba miền tại Việt Nam. VinFast cũng trở thành nhà phân phối độc quyền dòng xe
Chevrolet của GM tại Việt Nam.
- Trong tháng cuối năm 2022, sau khi đã ổn định chuỗi cung ứng và tối ưu hệ thống
sản xuất, VinFast đã bàn giao ra thị trường số lượng ô tô điện nhiều gấp 7 lần so với
tháng 11, đáp ứng nhu cầu cho hơn 4.000 khách hàng đặt cọc trước các mẫu xe VF 8 và VF e34 tại Việt Nam..
3.2.2. Điều làm nên thành công của Vinfast
Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự thành công trong chuỗi cung ứng của Vinfast, có thể
kể đến một số yếu tố chủ yếu là:
- VinFast đã hoàn thành quá trình sản xuất ô tô chỉ trong vòng 21 tháng
VinFast, nhà sản xuất ô tô đầu tiên tại Việt Nam, đã sản xuất thành công những chiếc
xe đầu tiên trước thời hạn nhờ vào việc sử dụng danh mục phần mềm và phần cứng tích
hợp của Siemens. Bằng việc triển khai danh mục này, Siemens đã giúp VinFast đạt được
kế hoạch sản xuất ô tô với việc xây dựng nhà máy, thiết kế ô tô và bắt đầu sản xuất chỉ
trong thời gian 21 tháng, vượt xa thời hạn đặt ra vốn dĩ đã rất tham vọng trước đó. Đây
chỉ bằng một nửa thời gian trung bình để xây dựng một nhà máy sản xuất tương tự. Nhà
máy của VinFast tại Hải Phòng đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2019 và
có tổng công suất thiết kế lên đến 250.000 ô tô mỗi năm. Việc hoàn thành quá trình sản 17
xuất trong vòng 21 ngày giúp Vinfast có khả năng đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất
lượng của sản phẩm để cung ứng ra thị trường.
- VinFast đã sử dụng danh mục sản phẩm phần mềm Xcelerator và Tự động hóa
Tích hợp Toàn diện (TIA)
Toàn bộ chuỗi giá trị đã được tích hợp và số hóa nhờ vào Danh mục Doanh Nghiệp
Số, mà cụ thể là danh mục sản phẩm phần mềm Xcelerator và Tự động hóa Tích hợp
Toàn diện (TIA). Xcelerator cho phép tạo ra mô hình bản sao số một cách chính xác nhất,
kết hợp mô phỏng dựa trên mô hình với các dữ liệu thử nghiệm và các phân tích hiệu suất
thực nhờ vào điều khiển biến thông minh. Teamcenter kết nối bản sao số nhờ vào dòng số
hóa thống nhất, điều này giúp VinFast tăng tốc độ và tính linh hoạt trong việc phát triển,
tối ưu hóa quy trình sản xuất và sử dụng những hiểu biết thu được trong quá trình hoạt
động của sản phẩm và nhà máy để cải thiện hiệu suất trong tương lai.
Tự Động Hóa được thực hiện dưới mô hình linh hoạt của tự động hóa tích hợp toàn
diện (TIA), được dùng để điều khiển và vận hành chuỗi quy trình sản xuất. VinFast đã
triển khai thiết bị tự động hóa của Siemens cho các dây chuyền sản xuất của mình, như:
xưởng dập, xưởng phun sơn, xưởng thân vỏ, xưởng lắp ráp, xưởng phụ trợ và xưởng
động cơ. Bộ điều khiển Simatic cho phép VinFast tự động hóa hoạt động của nhà máy
như robot và băng chuyền, bao gồm cả tính năng kiểm soát an toàn. VinFast sử dụng mô
hình cổng thông tin TIA để lập trình các nhiệm vụ tự động mặc định từ khâu ở xưởng dập
cho đến phân xưởng lắp ráp.
3.2.3. Các bài học rút ra từ sự thành công của chuỗi cung ứng
Bài học rút ra từ sự thành công trong việc vận hành chuỗi cung ứng của Vinfast là áp
dụng công nghệ thông tin, tự động hoá, tận dụng nguồn lực từ tập đoàn Vingroup. Đặc
biệt là việc chuẩn bị kỹ càng từ bước khởi đầu:
- Hợp tác với những thương hiệu hàng đầu thế giới
+ Nền tảng thiết kế: VinFast trao cho người Việt cơ hội quyết định hướng tạo hình xe
ngay từ giai đoạn đầu của quy trình thiết kế thông qua một cuộc bình chọn công khai. Sau
đó, từ các mẫu tạo hình giành chiến thắng của ItalDesign (tháng 10/2017), Pininfarina đã
phát triển và hoàn thiện thiết kế xe.
+ Nền tảng chất lượng: VinFast đặt mục tiêu phát triển hai mẫu xe đẳng cấp thế giới
trong khoảng thời gian chỉ bằng một nửa so với thông thường. Do đó, để tiết kiệm thời 18
gian mà không ảnh hưởng đến chất lượng. Các mẫu xe đầu tiên của VinFast được thiết
lập bởi hơn 400 kỹ sư đến từ công ty tư vấn kỹ thuật xe hàng đầu – Magna Steyr. Ngoài
ra, công ty tư vấn đến từ Áo chịu trách nhiệm tích hợp các hệ thống xe mới phát triển,
những công nghệ ECU đời mới nhất từ Bosch và một hệ thống điện hiện đại.
+ Nền tảng động cơ hộp số: VinFast đã ký thỏa thuận hợp tác với AVL của Áo để
thiết kế động cơ xăng bốn xi-lanh 2 lít tăng áp mới cho cả hai mẫu xe. AVL là công ty
dẫn đầu thế giới về kỹ thuật hệ thống truyền động. Đồng thời, động cơ VinFast mới kết
hợp với hộp số tự động 8 cấp nổi tiếng của ZF, được coi là một trong những sản phẩm tốt nhất trên thế giới.
- Chiến lược hợp tác ‘khôn ngoan’ với General Motors (GM)
+ Tháng 4 năm 2018, GM Hàn Quốc đứng trên bờ vực phá sản. Điều đó đã khiến
General Motors liên tiếp thực hiện chiến lược thoái lui đầu tư ở các thị trường quốc tế.
VinFast đã chọn đúng thời điểm này để mua lại GM Việt Nam.
+ Bằng việc thỏa thuận mua lại nhà máy GM tại Hà Nội và hệ thống phân phối
Chevrolet trên toàn quốc, VinFast một lần nữa cho thấy sự am hiểu cách thức chơi trong
chuỗi cung ứng toàn cầu khi tham gia vào chuỗi một cách nhanh nhất bằng thương vụ mua lại.
+ Bằng thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ nhà máy và hệ thống phân phối Chevrolet
tại Việt Nam, nhà sản xuất xe hơi Mỹ đã quyết định rút khỏi thị trường, ngay cả khi công
ty vừa thiết lập doanh số kỷ lục về doanh số bán xe trong năm ngoái kể từ khi có mặt tại Việt Nam.
- Nhà máy sản xuất có công suất cao
+ Tổ hợp nhà máy ô tô VinFast có diện tích 335 hecta nằm tại khu công nghiệp Đình
Vũ, Cát Hải, Hải Phòng. Chỉ sau hơn một năm kể từ ngày khởi công, tổ hợp nhà máy
VinFast đã thành hình, đa số nhà xưởng đã hoàn thiện và đang lắp ráp dây chuyền sản
xuất. Nhà máy VinFast do các đối tác nước ngoài thiết kế và lắp đặt dây chuyền, nhiều
công đoạn sản xuất được tự động hóa, không cần đến nhiều nhân công.
+ Tổ hợp nhà máy ô tô VinFast gồm nhà điều hành, khu nhà sản xuất xe máy điện,
khu nhà sản xuất ôtô, khu công nghiệp phụ trợ, trung tâm đào tạo và viện nghiên cứu và
phát triển R&D. Nhà máy sản xuất ôtô và nhà máy sản xuất xe máy điện đều có công suất
thiết kế 38 xe/giờ. Vào giai đoạn 1, mỗi nhà máy sẽ sản xuất 250.000 xe/năm và 500.000 19
xe/năm vào giai đoạn 2. Riêng nhà máy sản xuất xe máy điện có thể nâng lên 1 triệu xe/năm.
- Sự hậu thuẫn về công nghệ của tập đoàn công nghệ VinTech
+ Để đáp ứng nhiệm vụ này, VinTech xây dựng 2 viện nghiên cứu: Viện Nghiên cứu
Dữ liệu lớn, Viện Nghiên cứu công nghệ cao Vin Hi-Tech. Như vậy trong tương lai, xe
Vinfast sẽ được tích hợp phần mềm do VinTech cùng các đối tác phụ trách phát triển.
+ Với định hướng rõ ràng về mục tiêu và phương hướng phát triển, Chuỗi cung ứng
của VinFast sẽ chinh phục được thị trường Việt Nam và nhanh chóng lan tỏa sang nhiều
thị trường trong khu vực và quốc tế.
3.3. Thách thức của chuỗi cung ứng Vinfast
Để đạt được kết quả đáng kinh ngạc nêu trên đó, Vinfast đã rất thành công trong
chiến lược quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm của mình. Tuy nhiên, hiện tại chuỗi cung
ứng của Vinfast vẫn còn những điểm cần cải thiện để có thể phát triển mạnh mẽ hơn.
Những bộ phận trên xe hơi được làm chủ yếu từ sắt thép trong khi Việt Nam vẫn chưa tự
chủ được nguồn cung sắt thép phục vụ nhu cầu sản xuất. Ví dụ như những bộ phận phải
chịu lực và chịu nhiệt nhiều trong xe hơi như động cơ, hộp số, trục khuỷu,.. được làm từ
những loại vật liệu chuyên biệt như Gang xám, gang dẻo, gang cầu, hợp kim nhôm,.. Các
sản phẩm gang có độ chịu lực gấp từ 3 – 5 lần độ bền của các sản phẩm thép xây dựng
thông thường. Việc phải nhập khẩu từng loại vật liệu với số lượng nhỏ cũng làm giá thành tăng lên đáng kể.
- Thứ nhất, việc thiếu hụt, khan hiếm chất bán dẫn, thiếu chip, linh kiện ảnh hưởng
đến sản xuất, lắp ráp và bàn giao ô tô, xe điện liên quan trực tiếp đến nhà cung cấp. Sự
thiếu hụt chất bán dẫn toàn cầu bắt đầu từ cuối năm 2020 đã khiến các dây chuyền lắp ráp
trên khắp thế giới ngừng hoạt động. Theo đại diện VinFast, thiếu hụt nguồn linh kiện xảy
ra trên toàn cầu chứ không riêng gì ở Việt Nam. Chính vì thế, linh kiện nhập khẩu về
nước chậm hơn so với kế hoạch, ô tô, xe điện của Vinfast bị bàn giao chậm. Do đó,
Vinfast cần phải chủ động về giải pháp, trực tiếp ký hợp đồng với nhà cung ứng tốt, kể cả
tìm kiếm thêm đối tác mới. Ngoài ra, cũng cần chia sẻ kế hoạch phát triển để đối tác
chuẩn bị kế hoạch phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kịp thời.
Nguyên nhân của việc thiếu hụt, khan hiếm chất bán dẫn, thiếu chip, linh kiện ảnh
hưởng đến sản xuất, lắp ráp và bàn giao ô tô, xe điện chính là do tác động của dịch 20