TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
-- --
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
Đề tài:
SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ + BÀI TẬP TÌNH
HUỐNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Giảng viên giảng dạy: ThS. Tạ Thị Thùy Trang
Mã lớp học phần: 232_PLAW0321_06
MỤC LỤC
Hà Nô Qi, thSng 4 năm 2024
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ.......................4
1.1. Sự giống nhau giữa công ty cổ phần và hợp tác xã................................................4
1.1.1. Tổ chức:..................................................................................4
1.1.2. Hoạt động:...............................................................................4
1.1.3. Giải thể Đ97 luật hợp tác xã): ( ......................................................5
1.2. Sự khSc nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã.............................................5
CHƯƠNG II. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG.........................................................9
2.1. Quyết định chấm dứt tư cSch HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì
sao?...................................................................................10
2.2. Chia và trả nợ cho cSc chủ nợ theo thủ tục phSp luật hiện hành?..........15
KẾT LUẬN................................................................................................................20
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN - NHÓM 1................................21
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có những bước tiến vượt bậc. Song
song đó là việc hình thành nên rất nhiều công ty hoạt động trong loại hình và ngành
nghề khác nhau. Do vậy, các cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh thì phải tìm hiểu các
loại hình kinh doanh. Những đặc thù, ưu việt của mỗi loại hình kinh doanh cũng như
những bất cập, hạn chế của mỗi loại hình đó. Hai loại hình chính mà đề tài đề cập
dưới đây đó chính là “Hợp tác xã” và “Công ty cổ phần”. Công ty cổ phần ra đời là
phát minh của loài người trong nền sản xuất xã hội. Ở các nước phương Tây, Công ty
cổ phần là mô hình phổ biến nhất cho các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn. Còn tại
Việt Nam, mô hình hợp tác xã mang độ phổ biến rộng rãi hơn; có chức năng phối hợp
với các Bộ, Ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ cá thể; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá
trị hàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và tổng kết, nhân diện
rộng. Mỗi một mô hình đều bộc lộ những ưu điểm nhất định hay còn những hạn chế
cụ thể so với từng khu vực trên thế giới. Do đó, để làm rõ điều trên, nhóm nghiên cứu
quyết định lựa chọn đề tài “So sánh công ty cổ phần và hợp tác xã”.
CHƯƠNG 1: SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ
1.1. Sự giống nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã
1.1.1. Tổ chức:
-Tư cSch phSp nhân: Cả hai đều là tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. (Theo Khoản 1
Điều 3 Luật hợp tác xã 2012 và Khoản 2 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020)
-Thành viên: Thành viên đều có thể là tổ chức hoặc cá nhân, thành viên
cũng có thể là pháp nhân và chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
số vốn đã góp vào hợp tác xã và công ty của bạn đó (tức là chịu trách nhiệm
hữu hạn) (Theo Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 và Khoản 1 Điều
30 Luật hợp tác xã 2012)
-Nguồn vốn: (Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều 73 Luật hợp
tác xã 2012)
oNguồn vốn chủ yếu dựa trên vốn góp của các thành viên.
oCó thể vay vốn từ tổ chức tín dụng, ngân hàng hay huy động hợp tác
khác.
oHợp tác xã và công ty cổ phần đều có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ
theo quy định của pháp luật phù hợp với quyết định của hội đồng thành viên
-Cơ quan quản lý: (Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều 56 Luật hợp tác
xã 2012)
oCó Hội đồng quản trị/Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát.
oPhân cấp quản lý rõ ràng.
1.1.2. Hoạt động:
-Mục đích: Mục đích hoạt động đều hướng đến lợi ích kinh tế cho các thành
viên.
-Lĩnh vực hoạt động: Cả hai đều có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế,
trừ những lĩnh vực cấm theo quy định của pháp luật.
-Quyền và nghĩa vụ: (Điều 9,10 Luật hợp tác xã 2012)
oCác thành viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động
của tổ chức.
oCó quyền chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp.
oCó nghĩa vụ đóng góp vốn, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định.
1.1.3. Giải thể: (Điều 97 Luật hợp tác xã 2012)
- Cả hai đều có thể giải thể do các nguyên nhân theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Sự khSc nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã
CSc tiêu
chí Căn cứ phSp lý
Sự khSc nhau
Hợp tSc xã Công ty cổ
phần
1. Số
lượng
tham gia
Theo khoản 1 điều 3 Luật Hợp Tác Xã
năm 2012:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập
và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành
viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản
lý hợp tác xã.
Theo khoản 1 điều 111 luật doanh
nghiệp 2020:
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không
hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các
Từ 7 thành
viên trở lên
Tối thiểu 3
thành viên và
không hạn chế
số lượng
2. Mục
đích
thành
lập
Hợp tác
tương trợ lẫn
nhau trong
hoạt động
sản xuất,
kinh doanh
tạo việc làm
nhằm đáp
ứng nhu cầu
chung của
thành viên,
trên cơ sở tự
chủ, tự chịu
trách nhiệm,
bình đẳng và
dân chủ
trong quản
Tối đa hóa cổ
phần cho các
cổ đông.
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của
Luật này.
lý hợp tác
xã.
3. Đối
tượng
được
đăng ký
tham gia
Điểm a khoản 1 điều 13 luật Hợp tác xã
2012:
“Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở
thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình
có người đại diện hợp pháp theo
quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức
là pháp nhân Việt Nam.”
Điểm b, khoản 1, Điều 111 Luật Doanh
nghiệp 2020:
“Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không
hạn chế số lượng tối đa
- Cá nhân,
thành viên
hộ gia đình
- Người
nước ngoài
cư trú hợp
pháp tại Việt
Nam
- Cơ quan tổ
chức
- Cá nhân, tổ
chức (Việt
Nam hoặc
nước ngoài)
4.
Người
đại diện
theo
pháp
luật
Khoản 1 điều 37 Luật Hợp tác xã 2012
về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ tịch
hội đồng quản trị:
1. Là người đại diện theo pháp luật của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chủ tịch hội
đồng quản
trị
Chủ tịch Hội
đồng quản trị,
Tổng giám đốc
hay Giám đốc
- Khoản 1,2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp
2020:
1. Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho
doanh nghiệp thực hiện các quyền và
nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của
doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp
với tư cách người yêu cầu giải quyết việc
dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước
Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công
ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều
người đại diện theo pháp luật. Điều lệ
công ty quy định cụ thể số lượng, chức
danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một
người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ
công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ
của từng người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa
vụ của từng người đại diện theo pháp luật
chưa được quy định rõ trong Điều lệ
công ty thì mỗi người đại diện theo pháp
luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm
quyền của doanh nghiệp trước bên thứ
ba; tất cả người đại diện theo pháp luật
phải chịu trách nhiệm liên đới đối với
thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về dân sự và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
5. Cơ
cấu tổ
chức
quản lý
Điều 29 Luật hợp tác xã 2012:
Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
Theo điều 137 luật doanh nghiệp 2020:
1. Trừ trường hợp pháp luật về chứng
khoán có quy định khác, công ty cổ phần
có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và
hoạt động theo một trong hai mô hình
sau đây:
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ
phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông
là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ
phần của công ty thì không bắt buộc phải
có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trường hợp này ít nhất 20% số thành
viên Hội đồng quản trị phải là thành viên
độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực
thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm
toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc
quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán
do Hội đồng quản trị ban hành.
Đại hội đồng
thành viên,
hội đồng
quản trị,
giám đốc
(tổng giám
đốc) và ban
kiểm soát
viên.
Có hai mô
hình:
- Đại hội đồng
cổ đông, Hội
đồng quản trị,
Ban kiểm soát
và Giám đốc
hoặc Tổng
giám đốc
- Đại hội đồng
cổ đông, Hội
đồng quản trị
và Giám đốc
hoặc Tổng
giám đốc.
2. Trường hợp công ty chỉ có một người
đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc là người đại diện theo pháp luật
của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có
quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị
là người đại diện theo pháp luật của công
ty. Trường hợp công ty có hơn một người
đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc đương nhiên là người đại diện
theo pháp luật của công ty.
6. Góp
vốn điều
lệ
- Khoản 1 và khoản 3 điều 17 Luật Hợp
tác xã 2012:
“1. Đối với hợp tác xã, vốn góp của
thành viên thực hiện theo thỏa thuận và
theo quy định của điều lệ nhưng không
quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn
điều lệ theo quy định của điều lệ nhưng
thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 6
tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ
ngày được kết nạp”
- Khoản 1 Điều 112 và Khoản 1 Điều
113 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng
mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn
điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá
- Huy động
vốn từ các
thành viên
góp vốn
- Bị giới
hạn phần
vốn góp.
- Thời hạn
góp đủ vốn
không quá 6
tháng kể từ
ngày được
cấp giấy
chứng nhận
đăng ký
hoặc ngày
được kết
nạp.
- Huy động
vốn từ việc bán
cổ phiếu cho
các nhà đầu tư.
- Không bị giới
hạn phần vốn
góp
- Phải thanh
toán đủ số cổ
phần đã đăng
ký mua trong
thời hạn 90
ngày kể từ
ngày được cấp
Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp.
cổ phần các loại đã được đăng ký mua và
được ghi trong Điều lệ công ty.”
“Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ
phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường
hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng
ký mua cổ phần quy định một thời hạn
khác ngắn hơn…”
7. Trách
nhiệm
tài sản
Khoản 3 điều 15 Luật Hợp tác xã 2012:
“Chịu trách nhiệm về các khoản nợ,
nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã,liên
hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp
vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
Điểm c khoản 1 điều 111 Luật doanh
nghiệp 2020:
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong đó:
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp vào doanh nghiệp
Chịu trách
nhiệm hữu
hạn (trong
phạm vi vốn
góp)
Cổ đông công
ty cổ phần chỉ
chịu trách
nhiệm về các
khoản nợ và
nghĩa vụ tài
sản khác của
doanh nghiệp
trong phạm vi
số vốn đã góp
vào doanh
nghiệp.
8. Biểu
quyết
Khoản 3 điều 7 Luật Hợp tác xã 2012:
“Thành viên, hợp tác xã thành viên có
quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau
không phụ thuộc vốn góp trong việc
quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;...”
Dựa trên
nguyên tắc
bình đẳng,
mỗi thành
viên có một
phiếu biểu
quyết.
Dựa theo loại
cổ phần mà
thành viên sở
hữu.
Điểm a, khoản 1 điều 115 Luật Doanh
nghiệp 2020:
“1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền
biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua
người đại diện theo ủy quyền hoặc hình
thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật
quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một
phiếu biểu quyết”
Khoản 1 điều 116 Luật Doanh nghiệp
2020:
“1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần
phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết
so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu
biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu
quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ
có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và
cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực
trong 03 năm kể từ ngày công ty được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu
đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi
biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy
quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ
công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết,
cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi
thành cổ phần phổ thông.”
Khoản 3 điều 117 Luật Doanh nghiệp
2020:
“3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ
tức không có quyền biểu quyết, dự họp
Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều
148 của Luật này.”
9. Phân
chia lợi
nhuận
- Điểm a và điểm b khoản 3 điều 46 Luật
Hợp tác xã 2012:
“ Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập
các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng
tài chính, các quỹ khác do Đại hội thành
viên quyết định, thì được phân phối cho
thành viên, hợp tác xã thành viên theo
nguyên tắc sau đây:
a) Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã
thành viên; theo công sức lao động đóng
góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo
việc làm;
b) Phần còn lại được chia theo vốn
góp…”
- Khoản 1, 2, 4 Điều 135 Luật Doanh
nghiệp 2020:
“1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được
thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng
Lợi nhuận
được phân
chia chủ yếu
dựa theo công
sức thành
viên đóng góp
và mức độ sử
dụng sản
phẩm, dịch
vụ. Phần còn
lại mới được
chia theo tỷ lệ
vốn góp
- Lợi nhuận
sẽ được chia
cho các cổ
đông theo tỷ
lệ sở hữu cổ
phần.
cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được
xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã
thực hiện và khoản chi trả cổ tức được
trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công
ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức
của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật;
b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp
lỗ trước đó theo quy định của pháp luật
và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty
vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết
thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường
niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ
đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ
tức được trả đối với từng cổ phần, thời
hạn và hình thức trả chậm nhất là 30
ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo
về trả cổ tức được gửi bằng phương thức
để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ
đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm
nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ
tức. Thông báo phải bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của
công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số
giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ
đông là cá nhân;
c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy
tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở
chính đối với cổ đông là tổ chức;
d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ
đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần
và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được
nhận;
đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản trị và người đại diện theo pháp luật
của công ty.”
10.
Chuyển
nhượng
Khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Hợp tác xã
2012:
"1. Thành viên hợp tác xã không được
chuyển nhượng phần vốn góp của mình
cho người khác.
2. Hợp tác xã có quyền mua lại phần vốn
góp của thành viên trong các trường hợp
sau:
a) Thành viên tự nguyện chuyển nhượng
Vốn góp
không được
mua bán từ
người này
sang người
khác. Chỉ có
hợp tác xã
mới được
mua lại vốn
góp của
Thành viên tự
do mua bán,
chuyển
nhượng cổ
phần của mình
cho người khác
trừ cổ phần ưu
đãi biểu quyết.
phần vốn góp cho hợp tác xã;
b) Thành viên vi phạm Điều lệ hợp tác xã
và bị Đại hội đại biểu xã viên quyết định
buộc thôi tư cách thành viên;
c) Thành viên chết và không có người
thừa kế phần vốn góp;
d) Hợp tác xã giải thể."
Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp
2020:
"Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này."
thành viên.
CHƯƠNG II. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Đề bài:
Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF được thành lập vào tháng 8 năm 2017 với ngành ngh
sản xuất, kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ; bao gồm 06 Hợp tác xã thành viên là: A,
B, C, D, E, F. Ngày 06/12/2017, do nhận thấy Hợp tác xã A không thực hiện nghĩa vụ
góp vốn như đã cam kết nên HTX B và HTX C đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên
hiệp HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường để quyết định việc chấm dứt tư cách
HTX thành viên của HTX A. Tuy nhiên, cho rằng vấn đề này không thuộc thẩm quyền
của Đại hội thành viên Liên hiệp HTX nên Hội đồng quản trị liên hiệp HTX đã không
triệu tập theo yêu cầu.
Ngày 15/12/2017; Ban kiểm soát Liên hiệp HTX đã đứng ra triệu tập Đại hội thành
viên. Đại hội thành viên diễn ra với sự tham gia của 5 HTX thành viên là: B, D, C, E,
F. Đại hội thành viên đã thông qua quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của
HTX A với sự biểu quyết tán thành của HTX C và D. Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF
sau đó liên tiếp gặp khó khăn trong kinh doanh. Ngày 1/1/2018, sau 4 tháng từ ngày
đến hạn trả nợ nhưng Liên hiệp HTX không trả được các khoản nợ như sau:
- Nợ ngân hàng X (tỉnh Hòa Bình) 1 tỷ (thế chấp ô tô 500 triệu)
- Nợ cá nhân C (cư trú tại Hòa Bình) 2 tỷ
- Nợ lương người lao động chi nhánh Hòa Bình 200 tr
Ngoài ra, liên hiệp hợp tác xã còn nợ 3,3 tỷ của các cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa
đến hạn trả nợ. Phí phá sản 100 triệu. Thêm vào đó, 1 tháng sau khi mở thủ tục phá
sản Liên hiệp tăng bán hàng là công ty H 100 triệu để mừng khai trương chi nhánh
mới. Tài sản còn của liên hiệp HTX thời điểm này là 500 triệu (chưa gồm TS thế
chấp).
1, Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai ? Vì sao ?
2, Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành?
Tóm tắt:
Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF thành lập vào tháng 8/2017 với 6 Hợp tác xã thành
viên A, B, C, D, E, F.
Vào 6/12/2017, HTX B và C yêu cầu Hội đồng quản trị Liên hiệp HTX triệu tập Đại
hội thành viên bất thường để quyết định chấm dứt tư cách thành viên của A vì nhận
thấy HTX A không thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết nhưng Hội đồng quản trị
từ chối triệu tập vì cho rằng vấn đề này không thuộc thẩm quyền.
Ngày 15/12/2017, Ban kiểm soát tổ chức Đại hội với sự tham gia của 5 thành viên: B,
D, C, E, F và thông qua quyết định chấm dứt tư cách HTX A với biểu quyết tán thành
của HTX C và D.
Sau đó, Liên hiệp HTX gặp khó khăn trong kinh doanh và không thể một số khoản nợ
sau 4 tháng từ ngày hết hạn trả nợ. Các khoản nợ bao gồm:
Nợ ngân hàng X 1 tỷ (thế chấp ô tô 500 triệu),
Nợ cá nhân C (cư trú Hòa Bình) 2 tỷ,
Nợ lương người lao động chi nhánh Hòa Bình 200 triệu,
Nợ cá nhân, tổ chức khác 3,3 tỷ.
Phí phá sản 100 triệu. Tặng bạn hàng - công ty H 100 triệu. Tài sản còn lại là 500 triệu
(chưa tính tài sản thế chấp). Hỏi:
1, Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai ? Vì sao ?
2, Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành?
Trình bày:
2.1. Quyết định chấm dứt tư cSch HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì
sao?
Khẳng định: Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A là sai.
Giải thích:
Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Hợp tSc xã 2012 giải thích về Liên hiệp HTX:
“2. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý
liên hiệp hợp tác xã.”
Tình huống đưa ra Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF được thành lập vào tháng 8 năm
2017 với ngành nghề sản xuất, kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ, bao gồm 06 Hợp tác
xã thành viên là: A, B, C, D, E, F. Vậy nên sự kiện thành lập Liên hiệp HTX vào
tháng 8/2017 là hoàn toàn hợp pháp. Sự kiện pháp lý này đã làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ của Liên hợp tác xã theo quy định.
*Trường hợp 1: HTX A góp vốn chưa đủ số vốn tối thiểu và còn thời hạn góp
vốn:
Theo điểm g, Khoản 1, Điều 16, luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên
“1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các
trường hợp sau đây:
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn
hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;”
Giả sử thời điểm diễn ra tình huống là thời điểm cam kết góp đủ vốn. Như vậy,
trong trường hợp trên HTX thành viên A không góp đủ vốn theo cam kết nhưng nếu
như HTX thành viên A vẫn góp vốn cao hơn vốn góp tối thiểu thì tư cách thành viên
của HTX thành viên A vẫn chưa bị chấm dứt. Như vậy, không có căn cứ để chấm dứt
tư cách thành viên của HTX.
Bên cạnh đó, Theo khoản 3, Điều 17, Luật Hợp tSc xã năm 2012 quy định về Góp
vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp:
“3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời
hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được cấp giấy nó chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.”
Tuy HTX B và C nhận thấy HTX A không thực hiện nghĩa vụ góp vốn như đã cam kết
nhưng trong trường hợp này, Liên hợp tác xã được thành lập vào tháng 8 năm 2017.
Cho đến tháng 12 năm 2017 là thành lập được 4 tháng, HTX A vẫn còn thời hạn để
góp đủ vốn.
-> Quyết định chấm dứt tư cSch Hợp tSc xã thành viên của HTX A là sai.
*Trường hợp 2: HTX A góp vốn chưa đủ số vốn tối thiểu và đã hết thời hạn góp
vốn:
Theo khoản 3, Điều 17, Luật Hợp tSc xã năm 2012 quy định về Góp vốn điều lệ
và giấy chứng nhận vốn góp:
“3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời
hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.”
Giả sử thời hạn góp vốn theo quy định của điều lệ hết hạn trước tháng 12 năm 2017 -
cùng thời điểm xảy ra tình huống. Như vậy, HTX A đã hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ
góp vốn.
Theo điểm g, Khoản 1, Điều 16, luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên
“1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các
trường hợp sau đây:
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn
hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;”
Trong trường hợp trên, do nhận thấy Hợp tác xã A không thực hiện nghĩa vụ
góp vốn như đã cam kết nên HTX B và HTX C đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên
hiệp HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường để quyết định việc chấm dứt tư cách
HTX thành viên của HTX A. Nếu như HTX thành viên A chưa góp đủ số vốn góp tối
thiểu và thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn đã hết theo quy định của Điều lệ thì
chứng tỏ là việc HTX B và C yêu cầu chấm dứt tư cách thành viên của HTX A là
hoàn toàn có căn cứ.
- Xét cSc sự kiện phSp lý trong ngày 06/12/2017
Thẩm quyền quyết định:
Căn cứ Khoản 16, Điều 32, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Quyền và nhiệm
vụ của đại hội thành viên:
“Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:
16. Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 16 của Luật này;”
Theo điểm b, khoản 2, Điều 16, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên:
“2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên được
thực hiện như sau:
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ, g và h khoản 1 Điều này thì hội đồng quản
trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên.”
Dựa vào nội dung quy định ở điểm g khoản 1 Điều 16, Luật Hợp tác xã 2012
(đã trích dẫn ở trên) thì Đại hội thành viên có thẩm quyền quyết định chấm dứt tư
cSch HTX thành viên của HTX A. Nhưng trong tình huống, Hội đồng quản trị liên
hiệp HTX đã cho rằng vấn đề của việc chấm dứt tư cách thành viên của HTX A không
thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên Liên hiệp HTX. Như vậy là sai với pháp luật
quy định về thẩm quyền quyết định
Xét cSc yếu tố cấu thành cuộc họp
Thẩm quyền triệu tập:
Theo Điểm d, Khoản 2, Điều 31, Luật Hợp tSc xã 2012 về Triệu tập Đại hội thành
viên
“2. Hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thường trong những trường hợp
sau đây:
d) Theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên.
Trong tình huống trên, ngày 6/12/2017 có HTX B và C tương ứng với 2/6 HTX (⅓
tổng số thành viên hợp tác xã thành viên) đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên hiệp
HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường. Điều này là phù hợp với quy định của
luật, do đó, thông qua đề nghị của HTX B và C thì có Hội đồng quản trị có thẩm
quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường là hợp lệ.
Các yếu tố thuộc về thẩm quyền quyết định; thời gian, địa điểm; thẩm quyền triệu tập
trong cuộc họp đều diễn ra đúng theo quy định pháp luật nhưng Hội đồng quản trị liên
hiệp HTX đã không triệu tập Đại hội thành viên bất thường với lý do cho rằng vấn đề
chấm dứt tư cách thành viên của HTX thành viên A không nằm trong thẩm quyền của
Đại hội thành viên Liên hiệp HTX. Như vậy, việc Hội đồng quản trị liên hiệp HTX từ
chối triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có đề nghị của 2 HTX thành viên B và
C là sai.
- Xét cSc sự kiện phSp lý diễn ra trong ngày 15/12/2017
Thẩm quyền quyết định: Việc thông qua quyết định chấm dứt tư cách thành
viên thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên là đúng theo Khoản 16, Điều 32, Luật
Hợp tSc xã 2012 quy định về Quyền và nghĩa vụ của Đại hội thành viên Điểm
b, Khoản 2, Điều 16, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư cSch thành
viên, hợp tSc xã thành viên (Đã trích dẫn ở trên)
Xét cSc yếu tố trong cuộc họp
Thẩm quyền triệu tập:
Theo Khoản 3, Điều 31, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Triệu tập đại hội
thành viên

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ----
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1 Đề tài:
SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ + BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Giảng viên giảng dạy: ThS. Tạ Thị Thùy Trang
Mã lớp học phần: 232_PLAW0321_06 MỤC LỤC
Hà Nô Qi, thSng 4 năm 2024
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ.......................4
1.1. Sự giống nhau giữa công ty cổ phần và hợp tác xã................................................4
1.1.1. Tổ chức:..................................................................................4
1.1.2. Hoạt động:...............................................................................4
1.1.3. Giải thể: (Đ97 luật hợp tác xã)......................................................5
1.2. Sự khSc nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã.............................................5
CHƯƠNG II. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG.........................................................9
2.1. Quyết định chấm dứt tư cSch HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì
sao?...................................................................................10

2.2. Chia và trả nợ cho cSc chủ nợ theo thủ tục phSp luật hiện hành?..........15
KẾT LUẬN................................................................................................................20
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN - NHÓM 1................................21 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có những bước tiến vượt bậc. Song
song đó là việc hình thành nên rất nhiều công ty hoạt động trong loại hình và ngành
nghề khác nhau. Do vậy, các cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh thì phải tìm hiểu các
loại hình kinh doanh. Những đặc thù, ưu việt của mỗi loại hình kinh doanh cũng như
những bất cập, hạn chế của mỗi loại hình đó. Hai loại hình chính mà đề tài đề cập
dưới đây đó chính là “Hợp tác xã” và “Công ty cổ phần”. Công ty cổ phần ra đời là
phát minh của loài người trong nền sản xuất xã hội. Ở các nước phương Tây, Công ty
cổ phần là mô hình phổ biến nhất cho các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn. Còn tại
Việt Nam, mô hình hợp tác xã mang độ phổ biến rộng rãi hơn; có chức năng phối hợp
với các Bộ, Ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ cá thể; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá
trị hàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và tổng kết, nhân diện
rộng. Mỗi một mô hình đều bộc lộ những ưu điểm nhất định hay còn những hạn chế
cụ thể so với từng khu vực trên thế giới. Do đó, để làm rõ điều trên, nhóm nghiên cứu
quyết định lựa chọn đề tài “So sánh công ty cổ phần và hợp tác xã”.
CHƯƠNG 1: SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HỢP TÁC XÃ
1.1. Sự giống nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã 1.1.1. Tổ chức:
-Tư cSch phSp nhân: Cả hai đều là tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. (Theo Khoản 1
Điều 3 Luật hợp tác xã 2012 và Khoản 2 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020)

-Thành viên: Thành viên đều có thể là tổ chức hoặc cá nhân, thành viên
cũng có thể là pháp nhân và chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
số vốn đã góp vào hợp tác xã và công ty của bạn đó (tức là chịu trách nhiệm
hữu hạn) (Theo Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 và Khoản 1 Điều
30 Luật hợp tác xã 2012)

-Nguồn vốn: (Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều 73 Luật hợp tác xã 2012)
oNguồn vốn chủ yếu dựa trên vốn góp của các thành viên.
oCó thể vay vốn từ tổ chức tín dụng, ngân hàng hay huy động hợp tác khác.
oHợp tác xã và công ty cổ phần đều có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ
theo quy định của pháp luật phù hợp với quyết định của hội đồng thành viên
-Cơ quan quản lý: (Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều 56 Luật hợp tác xã 2012)
oCó Hội đồng quản trị/Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát.
oPhân cấp quản lý rõ ràng. 1.1.2. Hoạt động:
-Mục đích: Mục đích hoạt động đều hướng đến lợi ích kinh tế cho các thành viên.
-Lĩnh vực hoạt động: Cả hai đều có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế,
trừ những lĩnh vực cấm theo quy định của pháp luật.
-Quyền và nghĩa vụ: (Điều 9,10 Luật hợp tác xã 2012)
oCác thành viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức.
oCó quyền chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp.
oCó nghĩa vụ đóng góp vốn, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
1.1.3. Giải thể: (Điều 97 Luật hợp tác xã 2012) -
Cả hai đều có thể giải thể do các nguyên nhân theo quy định của pháp luật. -
Thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Sự khSc nhau giữa công ty cổ phần và hợp tSc xã Sự khSc nhau CSc tiêu chí Căn cứ phSp lý Hợp tSc xã Công ty cổ phần 1. Số
Theo khoản 1 điều 3 Luật Hợp Tác Xã Từ 7 thành Tối thiểu 3 lượng năm 2012: viên trở lên thành viên và
tham gia Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, không hạn chế
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít số lượng
nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập 2. Mục
và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt Hợp tác Tối đa hóa cổ đích
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
tương trợ lẫn phần cho các thành
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành nhau trong cổ đông. lập
viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách hoạt động
nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản sản xuất, lý hợp tác xã. kinh doanh tạo việc làm
Theo khoản 1 điều 111 luật doanh nhằm đáp nghiệp 2020: ứng nhu cầu
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, chung của trong đó: thành viên,
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều trên cơ sở tự
phần bằng nhau gọi là cổ phần; chủ, tự chịu
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số trách nhiệm,
lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không bình đẳng và
hạn chế số lượng tối đa; dân chủ trong quản
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của lý hợp tác
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã xã. góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. 3. Đối
Điểm a khoản 1 điều 13 luật Hợp tác xã - Cá nhân, - Cá nhân, tổ tượng 2012: thành viên chức (Việt được
“Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở hộ gia đình Nam hoặc
đăng ký thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng - Người nước ngoài)
tham gia đủ các điều kiện sau đây: nước ngoài
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc cư trú hợp
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại pháp tại Việt
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng Nam
lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình - Cơ quan tổ
có người đại diện hợp pháp theo chức
quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.”
Điểm b, khoản 1, Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không
hạn chế số lượng tối đa 4.
Khoản 1 điều 37 Luật Hợp tác xã 2012
Chủ tịch hội Chủ tịch Hội Người
về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ tịch đồng quản đồng quản trị,
đại diện hội đồng quản trị: trị Tổng giám đốc theo
1. Là người đại diện theo pháp luật của hay Giám đốc pháp
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. luật
- Khoản 1,2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020:
1. Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho
doanh nghiệp thực hiện các quyền và
nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của
doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp
với tư cách người yêu cầu giải quyết việc
dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước
Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công
ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều
người đại diện theo pháp luật. Điều lệ
công ty quy định cụ thể số lượng, chức
danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một
người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ
công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ
của từng người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa
vụ của từng người đại diện theo pháp luật
chưa được quy định rõ trong Điều lệ
công ty thì mỗi người đại diện theo pháp
luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm
quyền của doanh nghiệp trước bên thứ
ba; tất cả người đại diện theo pháp luật
phải chịu trách nhiệm liên đới đối với
thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về dân sự và quy
định khác của pháp luật có liên quan. 5. Cơ
Điều 29 Luật hợp tác xã 2012:
Đại hội đồng Có hai mô cấu tổ
Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp thành viên, hình: chức
tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng hội đồng - Đại hội đồng quản lý
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và quản trị, cổ đông, Hội
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giám đốc đồng quản trị, (tổng giám
Theo điều 137 luật doanh nghiệp 2020: Ban kiểm soát
đốc) và ban và Giám đốc
1. Trừ trường hợp pháp luật về chứng kiểm soát hoặc Tổng
khoán có quy định khác, công ty cổ phần viên. giám đốc
có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và
hoạt động theo một trong hai mô hình - Đại hội đồng sau đây: cổ đông, Hội đồng quản trị
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản và Giám đốc
trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc hoặc Tổng
Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ giám đốc.
phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông
là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ
phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trường hợp này ít nhất 20% số thành
viên Hội đồng quản trị phải là thành viên
độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực
thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm
toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc
quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán
do Hội đồng quản trị ban hành.
2. Trường hợp công ty chỉ có một người
đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc là người đại diện theo pháp luật
của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có
quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị
là người đại diện theo pháp luật của công
ty. Trường hợp công ty có hơn một người
đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc đương nhiên là người đại diện
theo pháp luật của công ty. 6. Góp
- Khoản 1 và khoản 3 điều 17 Luật Hợp - Huy động - Huy động
vốn điều tác xã 2012: vốn từ các vốn từ việc bán lệ
“1. Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên cổ phiếu cho
thành viên thực hiện theo thỏa thuận và góp vốn các nhà đầu tư.
theo quy định của điều lệ nhưng không - Bị giới - Không bị giới
quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã. hạn phần hạn phần vốn
3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn vốn góp. góp
điều lệ theo quy định của điều lệ nhưng - Thời hạn - Phải thanh
thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 6 góp đủ vốn toán đủ số cổ
tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp
không quá 6 phần đã đăng
giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ tháng kể từ ký mua trong ngày được kết nạp” ngày được thời hạn 90 ngày kể từ
- Khoản 1 Điều 112 và Khoản 1 Điều cấp giấy ngày được cấp
113 Luật Doanh nghiệp 2020: chứng nhận Giấy chứng đăng ký
“Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng nhận đăng ký hoặc ngày
mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn doanh nghiệp. được kết
điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký nạp.
thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá
cổ phần các loại đã được đăng ký mua và
được ghi trong Điều lệ công ty.”
“Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ
phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường
hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng
ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn…”
7. Trách Khoản 3 điều 15 Luật Hợp tác xã 2012: Chịu trách Cổ đông công nhiệm
“Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nhiệm hữu ty cổ phần chỉ tài sản
nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã,liên hạn (trong chịu trách
hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp
phạm vi vốn nhiệm về các
vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.” góp) khoản nợ và nghĩa vụ tài
Điểm c khoản 1 điều 111 Luật doanh sản khác của nghiệp 2020: doanh nghiệp
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong phạm vi trong đó: số vốn đã góp
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các vào doanh
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của nghiệp.
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp 8. Biểu
Khoản 3 điều 7 Luật Hợp tác xã 2012: Dựa trên Dựa theo loại quyết nguyên tắc cổ phần mà
“Thành viên, hợp tác xã thành viên có bình đẳng, thành viên sở
quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau mỗi thành hữu.
không phụ thuộc vốn góp trong việc viên có một
quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động phiếu biểu
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;...” quyết.
Điểm a, khoản 1 điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền
biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua
người đại diện theo ủy quyền hoặc hình
thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật
quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết”
Khoản 1 điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần
phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết
so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu
biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu
quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ
có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và
cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực
trong 03 năm kể từ ngày công ty được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu
đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi
biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy
quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ
công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết,
cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi
thành cổ phần phổ thông.”
Khoản 3 điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020:
“3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ
tức không có quyền biểu quyết, dự họp
Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật này.”
9. Phân - Điểm a và điểm b khoản 3 điều 46 Luật Lợi nhuận - Lợi nhuận
chia lợi Hợp tác xã 2012: được phân sẽ được chia nhuận
“ Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập chia chủ yếu cho các cổ
các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng
dựa theo công đông theo tỷ
tài chính, các quỹ khác do Đại hội thành sức thành lệ sở hữu cổ
viên quyết định, thì được phân phối cho viên đóng góp phần.
thành viên, hợp tác xã thành viên theo và mức độ sử nguyên tắc sau đây: dụng sản phẩm, dịch
a) Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản vụ. Phần còn
phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã lại mới được
thành viên; theo công sức lao động đóng chia theo tỷ lệ
góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo vốn góp việc làm;
b) Phần còn lại được chia theo vốn góp…”
- Khoản 1, 2, 4 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được
thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng
cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được
xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã
thực hiện và khoản chi trả cổ tức được
trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công
ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức
của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp
lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty
vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết
thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường
niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ
đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ
tức được trả đối với từng cổ phần, thời
hạn và hình thức trả chậm nhất là 30
ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo
về trả cổ tức được gửi bằng phương thức
để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ
đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm
nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ
tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số
giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy
tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở
chính đối với cổ đông là tổ chức;
d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ
đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần
và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.” 10.
Khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Hợp tác xã Vốn góp Thành viên tự Chuyển 2012: không được do mua bán, nhượng
"1. Thành viên hợp tác xã không được mua bán từ chuyển
chuyển nhượng phần vốn góp của mình người này nhượng cổ sang người phần của mình cho người khác.
khác. Chỉ có cho người khác
2. Hợp tác xã có quyền mua lại phần vốn hợp tác xã trừ cổ phần ưu
góp của thành viên trong các trường hợp mới được đãi biểu quyết. sau: mua lại vốn góp của
a) Thành viên tự nguyện chuyển nhượng
phần vốn góp cho hợp tác xã; thành viên.
b) Thành viên vi phạm Điều lệ hợp tác xã
và bị Đại hội đại biểu xã viên quyết định
buộc thôi tư cách thành viên;
c) Thành viên chết và không có người thừa kế phần vốn góp;
d) Hợp tác xã giải thể."
Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020:
"Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này."
CHƯƠNG II. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Đề bài:
Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF được thành lập vào tháng 8 năm 2017 với ngành nghề
sản xuất, kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ; bao gồm 06 Hợp tác xã thành viên là: A,
B, C, D, E, F. Ngày 06/12/2017, do nhận thấy Hợp tác xã A không thực hiện nghĩa vụ
góp vốn như đã cam kết nên HTX B và HTX C đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên
hiệp HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường để quyết định việc chấm dứt tư cách
HTX thành viên của HTX A. Tuy nhiên, cho rằng vấn đề này không thuộc thẩm quyền
của Đại hội thành viên Liên hiệp HTX nên Hội đồng quản trị liên hiệp HTX đã không triệu tập theo yêu cầu.
Ngày 15/12/2017; Ban kiểm soát Liên hiệp HTX đã đứng ra triệu tập Đại hội thành
viên. Đại hội thành viên diễn ra với sự tham gia của 5 HTX thành viên là: B, D, C, E,
F. Đại hội thành viên đã thông qua quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của
HTX A với sự biểu quyết tán thành của HTX C và D. Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF
sau đó liên tiếp gặp khó khăn trong kinh doanh. Ngày 1/1/2018, sau 4 tháng từ ngày
đến hạn trả nợ nhưng Liên hiệp HTX không trả được các khoản nợ như sau:
- Nợ ngân hàng X (tỉnh Hòa Bình) 1 tỷ (thế chấp ô tô 500 triệu)
- Nợ cá nhân C (cư trú tại Hòa Bình) 2 tỷ
- Nợ lương người lao động chi nhánh Hòa Bình 200 tr
Ngoài ra, liên hiệp hợp tác xã còn nợ 3,3 tỷ của các cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa
đến hạn trả nợ. Phí phá sản 100 triệu. Thêm vào đó, 1 tháng sau khi mở thủ tục phá
sản Liên hiệp tăng bán hàng là công ty H 100 triệu để mừng khai trương chi nhánh
mới. Tài sản còn của liên hiệp HTX thời điểm này là 500 triệu (chưa gồm TS thế chấp).
1, Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai ? Vì sao ?
2, Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành? Tóm tắt:
Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF thành lập vào tháng 8/2017 với 6 Hợp tác xã thành viên A, B, C, D, E, F.
Vào 6/12/2017, HTX B và C yêu cầu Hội đồng quản trị Liên hiệp HTX triệu tập Đại
hội thành viên bất thường để quyết định chấm dứt tư cách thành viên của A vì nhận
thấy HTX A không thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết nhưng Hội đồng quản trị
từ chối triệu tập vì cho rằng vấn đề này không thuộc thẩm quyền.
Ngày 15/12/2017, Ban kiểm soát tổ chức Đại hội với sự tham gia của 5 thành viên: B,
D, C, E, F và thông qua quyết định chấm dứt tư cách HTX A với biểu quyết tán thành của HTX C và D.
Sau đó, Liên hiệp HTX gặp khó khăn trong kinh doanh và không thể một số khoản nợ
sau 4 tháng từ ngày hết hạn trả nợ. Các khoản nợ bao gồm:
Nợ ngân hàng X 1 tỷ (thế chấp ô tô 500 triệu),
Nợ cá nhân C (cư trú Hòa Bình) 2 tỷ,
Nợ lương người lao động chi nhánh Hòa Bình 200 triệu,
Nợ cá nhân, tổ chức khác 3,3 tỷ.
Phí phá sản 100 triệu. Tặng bạn hàng - công ty H 100 triệu. Tài sản còn lại là 500 triệu
(chưa tính tài sản thế chấp). Hỏi:
1, Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai ? Vì sao ?
2, Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành? Trình bày:
2.1. Quyết định chấm dứt tư cSch HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì sao?
Khẳng định:
Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A là sai. Giải thích:
Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Hợp tSc xã 2012 giải thích về Liên hiệp HTX:
“2. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý
liên hiệp hợp tác xã.”

Tình huống đưa ra Liên hiệp Hợp tác xã ABCDEF được thành lập vào tháng 8 năm
2017 với ngành nghề sản xuất, kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ, bao gồm 06 Hợp tác
xã thành viên là: A, B, C, D, E, F. Vậy nên sự kiện thành lập Liên hiệp HTX vào
tháng 8/2017 là hoàn toàn hợp pháp. Sự kiện pháp lý này đã làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ của Liên hợp tác xã theo quy định.
*Trường hợp 1: HTX A góp vốn chưa đủ số vốn tối thiểu và còn thời hạn góp vốn:
Theo điểm g, Khoản 1, Điều 16, luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên

“1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn
hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;”

Giả sử thời điểm diễn ra tình huống là thời điểm cam kết góp đủ vốn. Như vậy,
trong trường hợp trên HTX thành viên A không góp đủ vốn theo cam kết nhưng nếu
như HTX thành viên A vẫn góp vốn cao hơn vốn góp tối thiểu thì tư cách thành viên
của HTX thành viên A vẫn chưa bị chấm dứt. Như vậy, không có căn cứ để chấm dứt
tư cách thành viên của HTX.
Bên cạnh đó, Theo khoản 3, Điều 17, Luật Hợp tSc xã năm 2012 quy định về Góp
vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp:

“3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời
hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được cấp giấy nó chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.”

Tuy HTX B và C nhận thấy HTX A không thực hiện nghĩa vụ góp vốn như đã cam kết
nhưng trong trường hợp này, Liên hợp tác xã được thành lập vào tháng 8 năm 2017.
Cho đến tháng 12 năm 2017 là thành lập được 4 tháng, HTX A vẫn còn thời hạn để góp đủ vốn.
-> Quyết định chấm dứt tư cSch Hợp tSc xã thành viên của HTX A là sai.
*Trường hợp 2: HTX A góp vốn chưa đủ số vốn tối thiểu và đã hết thời hạn góp vốn:
Theo khoản 3, Điều 17, Luật Hợp tSc xã năm 2012 quy định về Góp vốn điều lệ
và giấy chứng nhận vốn góp:

“3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời
hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.”

Giả sử thời hạn góp vốn theo quy định của điều lệ hết hạn trước tháng 12 năm 2017 -
cùng thời điểm xảy ra tình huống. Như vậy, HTX A đã hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn.
Theo điểm g, Khoản 1, Điều 16, luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên

“1. Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn
hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;”

Trong trường hợp trên, do nhận thấy Hợp tác xã A không thực hiện nghĩa vụ
góp vốn như đã cam kết nên HTX B và HTX C đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên
hiệp HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường để quyết định việc chấm dứt tư cách
HTX thành viên của HTX A. Nếu như HTX thành viên A chưa góp đủ số vốn góp tối
thiểu và thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn đã hết theo quy định của Điều lệ thì
chứng tỏ là việc HTX B và C yêu cầu chấm dứt tư cách thành viên của HTX A là hoàn toàn có căn cứ.
- Xét cSc sự kiện phSp lý trong ngày 06/12/2017
Thẩm quyền quyết định:
Căn cứ Khoản 16, Điều 32, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Quyền và nhiệm
vụ của đại hội thành viên:

“Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:
16. Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 16 của Luật này;”

Theo điểm b, khoản 2, Điều 16, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư
cSch thành viên, hợp tSc xã thành viên:

“2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên được thực hiện như sau:
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ, g và h khoản 1 Điều này thì hội đồng quản
trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.”

Dựa vào nội dung quy định ở điểm g khoản 1 Điều 16, Luật Hợp tác xã 2012
(đã trích dẫn ở trên) thì Đại hội thành viên có thẩm quyền quyết định chấm dứt tư
cSch HTX thành viên của HTX A.
Nhưng trong tình huống, Hội đồng quản trị liên
hiệp HTX đã cho rằng vấn đề của việc chấm dứt tư cách thành viên của HTX A không
thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên Liên hiệp HTX. Như vậy là sai với pháp luật
quy định về thẩm quyền quyết định
Xét cSc yếu tố cấu thành cuộc họp
Thẩm quyền triệu tập:
Theo Điểm d, Khoản 2, Điều 31, Luật Hợp tSc xã 2012 về Triệu tập Đại hội thành viên
“2. Hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thường trong những trường hợp sau đây:
d) Theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên.
Trong tình huống trên, ngày 6/12/2017 có HTX B và C tương ứng với 2/6 HTX (⅓
tổng số thành viên hợp tác xã thành viên) đã yêu cầu Hội đồng quản trị Liên hiệp
HTX triệu tập đại hội thành viên bất thường. Điều này là phù hợp với quy định của
luật, do đó, thông qua đề nghị của HTX B và C thì có Hội đồng quản trị có thẩm
quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường là hợp lệ.
Các yếu tố thuộc về thẩm quyền quyết định; thời gian, địa điểm; thẩm quyền triệu tập
trong cuộc họp đều diễn ra đúng theo quy định pháp luật nhưng Hội đồng quản trị liên
hiệp HTX đã không triệu tập Đại hội thành viên bất thường với lý do cho rằng vấn đề
chấm dứt tư cách thành viên của HTX thành viên A không nằm trong thẩm quyền của
Đại hội thành viên Liên hiệp HTX. Như vậy, việc Hội đồng quản trị liên hiệp HTX từ
chối triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có đề nghị của 2 HTX thành viên B và C là sai.
- Xét cSc sự kiện phSp lý diễn ra trong ngày 15/12/2017
Thẩm quyền quyết định: Việc thông qua quyết định chấm dứt tư cách thành
viên thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên là đúng theo Khoản 16, Điều 32, Luật
Hợp tSc xã 2012 quy định về Quyền và nghĩa vụ của Đại hội thành viên
Điểm
b, Khoản 2, Điều 16, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Chấm dứt tư cSch thành
viên, hợp tSc xã thành viên
(Đã trích dẫn ở trên)
Xét cSc yếu tố trong cuộc họp
Thẩm quyền triệu tập:
Theo Khoản 3, Điều 31, Luật Hợp tSc xã 2012 quy định về Triệu tập đại hội thành viên