BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------------------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
Đề tài: So sánh hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã
và bài tập tình huống
Nhóm thảo luận: Nhóm 10 Giảng viên hướng dẫn
Lớp học phần: 241_PLAW0321_08 ThS. Tạ Thị Thùy Trang
Hà Nội, 2024
1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ và tên MSV LHC Công việc Đánh giá
1 Nguyễn Thị Minh Thu
(Nhóm trưởng)
23D150130 K59D3 Phân công công
việc, lên outline,
Word, thuyết trình
2 Nguyễn Phương Thùy 23D150174 K59D4 Thuyết trình
3 Nguyễn Thị Thúy 23D150084 K59D2 Nội dung phần III
4 Ngô Đức Thụ 21D120046 K57C5 Powerpoint
5 Nguyễn Anh Thư 23D150131 K59D3 Powerpoint
6 Nguyễn Thị Thương 23D150175 K59D4 Làm bài tập
7 Nguyễn Trọng Tín 21D105002 K57Q1 Nội dung phần II
8 Phạm Văn Toàn 21D160356 K57F5 Nội dung phần I +
Mở đầu + Kết luận
9 Hoàng Mai Trang 23D150042 K59D1 Nội dung phần III
2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
Hôm nay, ngày 16 tháng 9 năm 2024, vào lúc 20h30p trên ứng dụng Google
Meet diễn ra cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương
2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín
3. Nguyễn Thị Thúy Phạm Văn Toàn8.
4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai Trang9.
5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cả nhóm đã quyết định:
STT HỌ VÀ TÊN Nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Minh Thu Thuyết trình, làm Word
2 Nguyễn Phương Thùy Thuyết trình
3Nguyễn Thị Thúy Làm nội dung
4Ngô Đức Thụ Powerpoint
5Nguyễn Anh Thư Powerpoint
6Nguyễn Thị Thương Làm bài tập
7Nguyễn Trọng Tín Làm nội dung
8Phạm Văn Toàn Làm nội dung
3
9Hoàng Mai Trang Làm nội dung
2. Lên ý tưởng cho bài thảo luận:
- Các thành viên đưa ra gợi ý nội dung thảo luận:
+ Mọi người tìm hiểu về tích lũy tư bản, đọc tài liệu, tham khảo giáo trình.
+ Nhóm trưởng phân các công việc và các thành viên nhóm đã nhận nhiệm vụ.
3. Tổng kết:
- Nhóm trưởng tổng kết về công việc và nhiệm vụ.
- Mỗi nhân chuẩn bị nội dung riêng xong trước 23h00p ngày 16 tháng
10 gửi vào trong nhóm.
- Lên lịch họp của buổi họp tiếp theo.
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Minh Thu
4
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 2)
Hôm nay, ngày 17 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn
ra cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương
2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín
3. Nguyễn Thị Thúy Phạm Văn Toàn8.
4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai Trang9.
5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung, chỉ ra chỗ sai và thiếu sót của các thành viên.
2. Tiếp tục sửa nội dung.
3. Lên lịch họp cho buổi họp tổng kết, dự kiến vào 9h30p ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Minh Thu
5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 3)
Hôm nay, ngày 30 tháng 10 năm 2024, vào lúc 9h30p trên thư viện trường diễn ra cuộc
họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương
2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín
3. Nguyễn Thị Thúy Phạm Văn Toàn8.
4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai Trang 9.
5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung.
2. Thuyết trình thử, chạy powerpoint.
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Minh Thu
6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: SO SÁNH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ HỢP TÁC XÃ.................9
I. Khái niệm...................................................................................................................9
1. Hộ kinh doanh cá thể...............................................................................................9
2. Hợp tác xã...............................................................................................................9
II. Điểm giống nhau....................................................................................................10
III. Điểm khác nhau...................................................................................................13
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG........................................................................................25
1. Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì sao?...25
2. Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành................................25
KẾT LUẬN.....................................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................35
7
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thị trường sự chuyển biến mạnh mẽ của Việt Nam
hiện nay, việc phát triển các hình tổ chức kinh tế phù hợp trở thành yếu tố then
chốt quyết định đến sự bền vững hiệu quả của nền kinh tế. Hai hình thức t
chức tiêu biểu, hộ kinh doanh thể và hợp tác(HTX), đại diện cho sự đa dạng
trong quản vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Hộ kinh doanh thể, với
sự linh hoạt khả năng thích ứng cao, đã đang đóng góp không nhỏ vào việc
tạo ra việc làm phát triển kinh tế địa phương. Ngược lại, HTX thể hiện nguyên
tắc hợp tác chia sẻ lợi ích, mang lại hình phát triển bền vững, kết nối cộng
đồng và hỗ trợ lẫn nhau.
Tuy nhiên, mỗi hình đều những đặc điểm, thách thức hội riêng.
Qua buổi thảo luận hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào những điểm mạnh,
điểm yếu của hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã, từ đó nhận diện rõ hơn về vai trò
cũng như cách thức hoạt động của chúng trong bối cảnh pháp lý hiện hành.
Hy vọng rằng những thông tin quan điểm được chia sẻ sẽ mang lại giá trị
và cái nhìn toàn diện cho mỗi người tham gia. Xin chân thành cảm ơn và mong chờ
sự tham gia tích cực của tất cả các bạn!
8
CHƯƠNG 1: SO SÁNH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ HỢP TÁC XÃ
I. Khái niệm
1. Hộ kinh doanh cá thể
Căn cứ theo quy định về hộ kinh doanh Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
như sau:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy
quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh
doanh là chủ hộ kinh doanh.”
2. Hợp tác xã
Căn cứ theo :Điều 4 khoản 7 luật Hợp tác xã 2023
Hợp tác tổ chức cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính
thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, hội của thành viên, góp
phần xây dựng cộng đồng hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
9
II. Điểm giống nhau
Các tiêu chí Căn cứ pháp lí Nội dung
1. Loại hình
kinh doanh
- Theo khoản 10 điều 4 Luật Doanh
nghiệp 2020:
“ Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được thành lập hoặc đăng ký thành
lập theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích kinh doanh.”
Đều không phải loại hình
kinh doanh.
2. Đối tượng
thành lập
- Khoản 1 điều 79 Nghị định
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng
doanh nghiệp:
“1. Hộ kinh doanh do một nhân
hoặc các thành viên hộ gia đình đăng
thành lập chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh của hộ. Trường
hợp các thành viên hộ gia đình đăng
hộ kinh doanh thì ủy quyền cho
một thành viên làm đại diện hộ kinh
doanh. nhân đăng hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
- Khoản 1 điều 38 Luật Hợp tác
2023:
“1. Sáng lập viên hợp tác
nhân, tổ chức tự nguyện cam kết
tham gia thành lập thành viên
chính thức của hợp tác xã.”
một nhân, thành
viên hộ gia đình.
10
3. Điều kiện
trở thành
thành viên
- Khoản 1 điều 80 Nghị định
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng ký
doanh nghiệp:
“1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình
là công dân Việt Nam có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự có quyền thành
lập hộ kinh doanh theo quy định tại
Chương này, trừ các trường hợp sau
đây:
a) Người chưa thành niên, người bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự;
người bị mất năng lực hành vi dân
sự; người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi
b) Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang
chấp hành hình phạt tù, đang chấp
hành biện pháp xử lý hành chính tại
cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo
dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định
c) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật có liên quan.”
- Khoản 1 điều 30 luật hợp tác xã
2023 quy định về điều kiện trở thành
thành viên hợp tác xã:
“1. Thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành
- Cá nhân, hộ gia đình:
+ Có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên
+ Là công dân Việt Nam
11
vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài
có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu
tư;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không có tư cách pháp nhân
thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Các thành viên của tổ chức này phải
cử một người đại diện theo quy định
của Bộ luật Dân sự để thực hiện
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp
tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.”
4. Địa điểm
kinh doanh,
trụ sở chính
- Khoản 2 điều 86 Nghị định
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng
doanh nghiệp:
“2. Một hộ kinh doanh thể hoạt
động kinh doanh tại nhiều địa điểm
nhưng phải chọn một địa điểm để
đăng trụ sở hộ kinh doanh phải
thông báo cho quan quản thuế,
quan quản thị trường nơi tiến
hành hoạt động kinh doanh đối với
các địa điểm kinh doanh còn lại.”
- Điều 51 Luật Hợp tác 2023 quy
định về trụ sở chính của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã:
“Trụ sở chính của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác đặt trên lãnh thổ Việt
Nam địa chỉ liên lạc của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác được xác
định theo địa giới đơn vị hành
Chỉ được chọn 1 địa điểm
để đặt trụ sở chính.
12
chính.”
5. Đăng ký
thành lập
- Khoản 3 điều 87 Nghị định
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng
doanh nghiệp:
“Khi tiếp nhận hồ sơ, quan đăng
kinh doanh cấp huyện trao Giấy
biên nhận cấp Giấy chứng nhận
đăng hộ kinh doanh cho hộ kinh
doanh trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.”
- Khoản 4 Điều 42 Luật Hợp tác
2023:
“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, quan đăng
kinh doanh trách nhiệm xem xét
tính hợp lệ của hồ đăng cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
trường hợp hồ chưa hợp lệ,
quan đăng kinh doanh phải thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa
đổi, bổ sung cho người được ủy
quyền đăng thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.”
Đăng ký thành lập Hợp tác
xã, Hộ kinh doanh thủ tục
không quá phức tạp, thời
gian thành lập thường từ
3-5 ngày làm việc để được
cấp giấy chứng nhận đăng
ký.
6. Số lượng
thành viên
- Khoản 1 điều 79 Nghị định
01/2021/ NĐ-CP quy định hộ kinh
doanh:
“1. Hộ kinh doanh do một nhân
hoặc các thành viên hộ gia đình đăng
thành lập chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh của hộ.”
- Khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác
Không giới hạn tối đa
thành viên
13
2023:
“7. tổ chức cáchHợp tác
pháp nhân do ít nhất 05 thành viên
chính thức tự nguyện thành lập, hợp
tác tương trợ trong sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa,
hội của thành viên, góp phần xây
dựng cộng đồng hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng dân
chủ.”
14
III. Điểm khác nhau
Các tiêu
chí
Căn cứ pháp lý Điểm khác nhau
Hộ kinh
doanh
Hợp tác
1. Số
lượng
thành
viên
tham gia
- Khoản 1 điều 79 Nghị định 01/2021
NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp:
“Hộ kinh doanh do một nhân hoặc
các thành viên hộ gia đình đăng
thành lập chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ. Trường hợp
các thành viên hộ gia đình đăng hộ
kinh doanh thì ủy quyền cho một
thành viên làm đại diện hộ kinh
doanh. nhân đăng hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
- Khoản 7, điều 4, Luật Hợp tác
năm 2023:
Hợp tác là tổ chức cách
pháp nhân do ít nhất 05 thành viên
chính thức tự nguyện thành lập, hợp
tác tương trợ trong sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa,
hội của thành viên, góp phần xây
dựng cộng đồng hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng dân
Từ 1 thành
viên trở lên.
Từ 05
thành viên
trở lên.
2. Tư
cách
pháp
nhân
Không có tư
cách pháp
nhân.
Có tư cách
pháp
nhân.
3. Mục
đích
thành lập
Tăng thu
nhập, nhắm
đến lợi ích
kinh tế của
các thành
viên hộ
kinh doanh.
Hỗ trợ,
đào tạo và
phát triển
chuyên
môn, tạo
việc làm
của thành
viên hợp
tác xã.
15
chủ.”
4. Đối
tượng
được
đăng ký
tham gia
thành lập
- Khoản 1 điều 80 Nghị định 01/2021/
NĐ-CP quy định đăng doanh
nghiệp:
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình
công dân Việt Nam năng lực hành
vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ
luật Dân sự quyền thành lập hộ
kinh doanh theo quy định tại Chương
này…”
- Khoản 1 khoản 2 điều 30 Luật
Hợp tác xã năm 2023:
“1. Thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn của hợp tác bao
gồm:
a) nhân công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ:
b) nhân nhà đầu nước ngoài
giấy chứng nhận đăng đầu
theo quy định của pháp luật về đầu tư,
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không tư cách pháp nhân
thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Các thành viên của tổ chức này phải
cứ một người đại diện theo quy định
của Bộ luật Dân sự để thực hiện
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp
tác xã
d) Pháp nhân Việt Nam.
Cá nhân, hộ
gia đình là
công dân
Việt Nam.
- Thành
viên chính
thức-liên
kết vốn
góp: (1)
cá nhân;
(2) nhà
đầu tư
nước
ngoài có
giấy
chứng
nhận đăng
ký theo
pháp luật;
(3) hộ gia
đình, hợp
tác xã, tổ
chức khác
theo quy
định; (4)
Pháp nhân
Việt Nam.
- Thành
viên liên
kết không
vốn góp:
(1) Cá
nhân là
công dân
Việt Nam
hoặc
16
2. Thành viên liên kết không góp vốn
của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài trú hợp pháp tại
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên,
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) nhân công dân Việt Nam từ
đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi,
không bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự, không bị mất năng lực hành vi dân
sự, không khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi; khi tham gia
các giao dịch dân sự, lao động thì phải
đáp ứng các điều kiện theo quy định
của pháp luật;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không tư cách pháp nhân
thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Các thành viên của tổ chức này phải
cử một người đại diện theo quy định
của Bộ luật Dân sự để thực hiện
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp
tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.”
người
nước
ngoài cư
trú hợp
pháp tại
Việt Nam;
(2) hộ gia
đình, hợp
tác xã, tổ
chức khác
theo quy
định; (3)
Pháp nhân
Việt
Nam.
5. Quyền
hạn đăng
ký tham
gia thành
lập
- Khoản 2 điều 80 Nghị định 01/2021/
NĐ-CP quy định đăng doanh
nghiệp:
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy
định tại khoản 1 Điều này chỉ được
đăng một hộ kinh doanh trong
phạm vi toàn quốc và được quyền góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
trong doanh nghiệp với cách
Chỉ được
quyền đăng
ký một hộ
kinh doanh
cá thể duy
nhất trên
phạm vi
Việt Nam.
Có thể
đăng ký
trở thành
thành viên
của nhiều
hợp tác xã
khác nhau.
17
nhân.”
- Khoản 4 điều 30 Luật Hợp tác
2023:
Thành viên của hợp tác thể
đồng thời thành viên của nhiều hợp
tác xã, trừ trường hợp Điều lệ quy
định khác.”
6. Người
đại diện
theo
pháp luật
- Khoản 2 điều 81 Nghị định 01/2021/
NĐ-CP quy định đăng doanh
nghiệp:
“Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ
kinh doanh với cách người yêu cầu
giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị
đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan trước Trọng tài, Tòa án các
quyền nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.”
- Điều 11 Luật Hợp tác xã 2023:
“1. Người đại diện theo pháp luật của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
nhân đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác thực hiện các quyền, nghĩa
vụ phát sinh từ giao dịch của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, đại diện cho
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác với
cách người yêu cầu giải quyết việc
dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người
quyền, nghĩa vụ liên quan trước Trọng
tài, Tòa án quyền, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
Chủ hộ kinh
doanh cá
thể.
- Cá nhân
đại diện
cho hợp
tác xã,
liên hợp
tác xã.
- Có thể
có nhiều
hơn một
người đại
diện dựa
theo quy
định của
Điều lệ.
18
thể một hoặc nhiều người đại diện
theo pháp luật, số lượng, chức danh,
quyền, nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật, phân chia quyền, nghĩa
vụ người đại diện theo pháp luật trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác nhiều hơn một người đại
diện theo pháp luật thực hiện theo quy
định của Điều lệ.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
phải bảo đảm luôn ít nhất một
người đại diện theo pháp luật trú
tại Việt Nam. Trường hợp hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chỉ còn một người
đại diện theo pháp luật người này
trong vòng 30 ngày không thực hiện
hoặc không thực hiện được quyền,
nghĩa vụ của người đại diện theo pháp
luật không ủy quyền cho người
khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật thì chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nêu trên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải tổ chức Đại hội thành viên bầu
người đại diện theo pháp luật.
4. Tòa án, quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng khác quyền chỉ định
người đại diện theo pháp luật tham gia
tố tụng theo quy định của pháp luật.”
7. Cơ cấu
tổ chức
quản lý
- Khoản 1 điều 79 Nghị định 01/2021
NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp:
“Hộ kinh doanh do một nhân hoặc
các thành viên hộ gia đình đăng
thành lập chịu trách nhiệm bằng
Chủ hộ kinh
doanh và
các thành
viên trong
hộ gia đình.
- Tổ chức
quản trị
đầy đủ:
Đại hội
thành
19
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ. Trường hợp
các thành viên hộ gia đình đăng hộ
kinh doanh thì ủy quyền cho một
thành viên làm đại diện hộ kinh
doanh. nhân đăng hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
- Khoản 1 điều 56 Luật Hợp tác
2023:
“ Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại:
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị,
Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm
soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể
kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm
Đại hội thành viên, Giám đốc, kiểm
soát viên.”
viên, Hội
đồng quản
trị, Giám
đốc (Tổng
giám đốc),
Ban kiểm
soát;
- Tổ chức
quản trị
rút gọn
gồm: Đại
hội thành
viên,
Giám đốc,
kiểm soát
viên.
8. Góp
vốn điều
lệ
- Khoản 2 điều 80 Nghị định 01/2021
NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp:
“2. nhân, thành viên hộ gia đình
quy định tại khoản 1 Điều này chỉ
được đăng một hộ kinh doanh
trong phạm vi toàn quốc được
quyền góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp trong doanh nghiệp với
tư cách cá nhân.”
- Khoản 1 khoản 4 điều 74 Luật
Luật không
có quy định
cụ thể
(thành viên
trong hộ
kinh doanh
tự thỏa
thuận về tỷ
lệ góp vốn).
- Thành
viên
không
được góp
vốn vượt
quá 40%
vốn điều
lệ của hợp
tác xã.
- Thời hạn
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
Đề tài: So sánh hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã
và bài tập tình huống
Nhóm thảo luận: Nhóm 10 Giảng viên hướng dẫn
Lớp học phần: 241_PLAW0321_08 ThS. Tạ Thị Thùy Trang Hà Nội, 2024 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSV LHC Công việc Đánh giá 1 Nguyễn Thị Minh Thu 23D150130 K59D3 Phân công công (Nhóm trưởng) việc, lên outline, Word, thuyết trình 2 Nguyễn Phương Thùy 23D150174 K59D4 Thuyết trình 3 Nguyễn Thị Thúy 23D150084 K59D2 Nội dung phần III 4 Ngô Đức Thụ 21D120046 K57C5 Powerpoint 5 Nguyễn Anh Thư 23D150131 K59D3 Powerpoint 6 Nguyễn Thị Thương 23D150175 K59D4 Làm bài tập 7 Nguyễn Trọng Tín 21D105002 K57Q1 Nội dung phần II 8 Phạm Văn Toàn 21D160356 K57F5 Nội dung phần I + Mở đầu + Kết luận 9 Hoàng Mai Trang 23D150042 K59D1 Nội dung phần III 2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 1)
Hôm nay, ngày 16 tháng 9 năm 2024, vào lúc 20h30p trên ứng dụng Google
Meet diễn ra cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín 3. Nguyễn Thị Thúy Phạm 8. Văn Toàn 4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai T 9. rang 5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cả nhóm đã quyết định: STT HỌ VÀ TÊN Nhiệm vụ 1 Nguyễn Thị Minh Thu Thuyết trình, làm Word 2 Nguyễn Phương Thùy Thuyết trình 3Nguyễn Thị Thúy Làm nội dung 4Ngô Đức Thụ Powerpoint 5Nguyễn Anh Thư Powerpoint 6Nguyễn Thị Thương Làm bài tập 7Nguyễn Trọng Tín Làm nội dung 8Phạm Văn Toàn Làm nội dung 3 9Hoàng Mai Trang Làm nội dung
2. Lên ý tưởng cho bài thảo luận:
- Các thành viên đưa ra gợi ý nội dung thảo luận:
+ Mọi người tìm hiểu về tích lũy tư bản, đọc tài liệu, tham khảo giáo trình.
+ Nhóm trưởng phân các công việc và các thành viên nhóm đã nhận nhiệm vụ. 3. Tổng kết:
- Nhóm trưởng tổng kết về công việc và nhiệm vụ.
- Mỗi cá nhân chuẩn bị nội dung riêng xong trước 23h00p ngày 16 tháng 10 và gửi vào trong nhóm.
- Lên lịch họp của buổi họp tiếp theo. Nhóm trưởng Nguyễn Thị Minh Thu 4
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 2)
Hôm nay, ngày 17 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn
ra cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín 3. Nguyễn Thị Thúy Phạm 8. Văn Toàn 4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai T 9. rang 5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung, chỉ ra chỗ sai và thiếu sót của các thành viên.
2. Tiếp tục sửa nội dung.
3. Lên lịch họp cho buổi họp tổng kết, dự kiến vào 9h30p ngày 30 tháng 10 năm 2024. Nhóm trưởng Nguyễn Thị Minh Thu 5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 3)
Hôm nay, ngày 30 tháng 10 năm 2024, vào lúc 9h30p trên thư viện trường diễn ra cuộc
họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thương 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Trọng Tín 3. Nguyễn Thị Thúy Phạm 8. Văn Toàn 4. Ngô Đức Thụ Hoàng Mai T 9. rang 5. Nguyễn Anh Thư
II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung.
2. Thuyết trình thử, chạy powerpoint. Nhóm trưởng Nguyễn Thị Minh Thu 6 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: SO SÁNH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ HỢP TÁC XÃ.................9
I. Khái niệm...................................................................................................................9
1. Hộ kinh doanh cá thể...............................................................................................9
2. Hợp tác xã...............................................................................................................9
II. Điểm giống nhau....................................................................................................10
III. Điểm khác nhau...................................................................................................13
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG........................................................................................25
1. Quyết định chấm dứt tư cách HTX thành viên của HTX A đúng hay sai? Vì sao?...25
2. Chia và trả nợ cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật hiện hành................................25
KẾT LUẬN.....................................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................35 7 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thị trường và sự chuyển biến mạnh mẽ của Việt Nam
hiện nay, việc phát triển các mô hình tổ chức kinh tế phù hợp trở thành yếu tố then
chốt quyết định đến sự bền vững và hiệu quả của nền kinh tế. Hai hình thức tổ
chức tiêu biểu, hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã (HTX), đại diện cho sự đa dạng
trong quản lý và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Hộ kinh doanh cá thể, với
sự linh hoạt và khả năng thích ứng cao, đã và đang đóng góp không nhỏ vào việc
tạo ra việc làm và phát triển kinh tế địa phương. Ngược lại, HTX thể hiện nguyên
tắc hợp tác và chia sẻ lợi ích, mang lại mô hình phát triển bền vững, kết nối cộng
đồng và hỗ trợ lẫn nhau.
Tuy nhiên, mỗi mô hình đều có những đặc điểm, thách thức và cơ hội riêng.
Qua buổi thảo luận hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào những điểm mạnh,
điểm yếu của hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã, từ đó nhận diện rõ hơn về vai trò
cũng như cách thức hoạt động của chúng trong bối cảnh pháp lý hiện hành.
Hy vọng rằng những thông tin và quan điểm được chia sẻ sẽ mang lại giá trị
và cái nhìn toàn diện cho mỗi người tham gia. Xin chân thành cảm ơn và mong chờ
sự tham gia tích cực của tất cả các bạn! 8
CHƯƠNG 1: SO SÁNH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ HỢP TÁC XÃ I. Khái niệm
1. Hộ kinh doanh cá thể
Căn cứ theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh như sau:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy
quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh
doanh là chủ hộ kinh doanh.” 2. Hợp tác xã
Căn cứ theo Điều 4 khoản 7 luật Hợp tác xã 2023:
Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính
thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp
phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.” 9
II. Điểm giống nhau
Các tiêu chí Căn cứ pháp lí Nội dung
1. Loại hình - Theo khoản 10 điều 4 Luật Doanh
Đều không phải loại hình kinh doanh nghiệp 2020: kinh doanh.
“ Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được thành lập hoặc đăng ký thành
lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
2. Đối tượng - Khoản 1 điều 79 Nghị định Là một cá nhân, thành thành lập
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng ký viên hộ gia đình. doanh nghiệp:
“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân
hoặc các thành viên hộ gia đình đăng
ký thành lập và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh của hộ. Trường
hợp các thành viên hộ gia đình đăng
ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho
một thành viên làm đại diện hộ kinh
doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
- Khoản 1 điều 38 Luật Hợp tác xã 2023:
“1. Sáng lập viên hợp tác xã là cá
nhân, tổ chức tự nguyện cam kết
tham gia thành lập và là thành viên
chính thức của hợp tác xã.” 10
3. Điều kiện - Khoản 1 điều 80 Nghị định - Cá nhân, hộ gia đình: trở thành
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng ký
+ Có năng lực hành vi dân thành viên doanh nghiệp: sự đầy đủ
“1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên
là công dân Việt Nam có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định + Là công dân Việt Nam
của Bộ luật Dân sự có quyền thành
lập hộ kinh doanh theo quy định tại
Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên, người bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự;
người bị mất năng lực hành vi dân
sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
b) Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang
chấp hành hình phạt tù, đang chấp
hành biện pháp xử lý hành chính tại
cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo
dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định
c) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật có liên quan.”
- Khoản 1 điều 30 luật hợp tác xã
2023 quy định về điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã:
“1. Thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành 11 vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài
có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không có tư cách pháp nhân
thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Các thành viên của tổ chức này phải
cử một người đại diện theo quy định
của Bộ luật Dân sự để thực hiện
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.”
4. Địa điểm - Khoản 2 điều 86 Nghị định Chỉ được chọn 1 địa điểm
kinh doanh, 01/2021/ NĐ-CP quy định đăng ký để đặt trụ sở chính.
trụ sở chính doanh nghiệp:
“2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt
động kinh doanh tại nhiều địa điểm
nhưng phải chọn một địa điểm để
đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải
thông báo cho Cơ quan quản lý thuế,
cơ quan quản lý thị trường nơi tiến
hành hoạt động kinh doanh đối với
các địa điểm kinh doanh còn lại.”
- Điều 51 Luật Hợp tác xã 2023 quy
định về trụ sở chính của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã:

“Trụ sở chính của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đặt trên lãnh thổ Việt
Nam là địa chỉ liên lạc của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được xác
định theo địa giới đơn vị hành 12 chính.” 5. Đăng ký
- Khoản 3 điều 87 Nghị định Đăng ký thành lập Hợp tác thành lập
01/2021/ NĐ-CP quy định đăng ký xã, Hộ kinh doanh thủ tục doanh nghiệp:
không quá phức tạp, thời
gian thành lập thường từ
“Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng 3-5 ngày làm việc để được
ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy cấp giấy chứng nhận đăng
biên nhận và cấp Giấy chứng nhận ký.
đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh
doanh trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.”
- Khoản 4 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023:
“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
kinh doanh có trách nhiệm xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ
quan đăng ký kinh doanh phải thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa
đổi, bổ sung cho người được ủy
quyền đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
6. Số lượng - Khoản 1 điều 79 Nghị định Không giới hạn tối đa thành viên
01/2021/ NĐ-CP quy định hộ kinh thành viên doanh:
“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân
hoặc các thành viên hộ gia đình đăng
ký thành lập và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh của hộ.”
- Khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 13 2023:
“7. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách
pháp nhân do ít nhất 05 thành viên
chính thức tự nguyện thành lập, hợp
tác tương trợ trong sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa,
xã hội của thành viên, góp phần xây
dựng cộng đồng xã hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.” 14 III. Điểm khác nhau Các tiêu Căn cứ pháp lý Điểm khác nhau chí Hộ kinh Hợp tác doanh 1. Số
- Khoản 1 điều 79 Nghị định 01/2021 Từ 1 thành Từ 05 lượng
NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp: viên trở lên. thành viên thành trở lên.
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc viên
các thành viên hộ gia đình đăng ký tham gia
thành lập và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt 2. Tư
động kinh doanh của hộ. Trường hợp Không có tư Có tư cách cách
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ cách pháp pháp pháp
kinh doanh thì ủy quyền cho một nhân. nhân. nhân
thành viên làm đại diện hộ kinh
doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh
doanh, người được các thành viên hộ
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
- Khoản 7, điều 4, Luật Hợp tác xã năm 2023:
“ Hợp tác xã là tổ chức có tư cách 3. Mục Tăng thu Hỗ trợ,
pháp nhân do ít nhất 05 thành viên đích nhập, nhắm đào tạo và
chính thức tự nguyện thành lập, hợp thành lập đến lợi ích phát triển
tác tương trợ trong sản xuất, kinh kinh tế của chuyên
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng các thành môn, tạo
nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã viên hộ việc làm
hội của thành viên, góp phần xây kinh doanh. của thành
dựng cộng đồng xã hội phát triển bền viên hợp
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự tác xã.
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân 15 chủ.” 4. Đối
- Khoản 1 điều 80 Nghị định 01/2021/ Cá nhân, hộ - Thành tượng
NĐ-CP quy định đăng ký doanh gia đình là viên chính được nghiệp: công dân thức-liên đăng ký Việt Nam. kết vốn
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình là tham gia góp: (1)
công dân Việt Nam có năng lực hành thành lập cá nhân;
vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ (2) nhà
luật Dân sự có quyền thành lập hộ đầu tư
kinh doanh theo quy định tại Chương nước này…” ngoài có
- Khoản 1 và khoản 2 điều 30 Luật giấy
Hợp tác xã năm 2023: chứng
“1. Thành viên chính thức, thành viên nhận đăng
liên kết góp vốn của hợp tác xã bao ký theo gồm: pháp luật; (3) hộ gia
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đình, hợp
đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi tác xã, tổ dân sự đầy đủ: chức khác
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài theo quy
có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư định; (4)
theo quy định của pháp luật về đầu tư, Pháp nhân Việt Nam.
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không có tư cách pháp nhân - Thành
thành lập, hoạt động tại Việt Nam. viên liên
Các thành viên của tổ chức này phải kết không
cứ một người đại diện theo quy định vốn góp:
của Bộ luật Dân sự để thực hiện (1) Cá
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp nhân là tác xã công dân Việt Nam d) Pháp nhân Việt Nam. hoặc 16
2. Thành viên liên kết không góp vốn người
của hợp tác xã bao gồm: nước ngoài cư
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc trú hợp
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại pháp tại
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có Việt Nam;
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; (2) hộ gia
b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đình, hợp
đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, tác xã, tổ
không bị hạn chế năng lực hành vi dân chức khác
sự, không bị mất năng lực hành vi dân theo quy
sự, không có khó khăn trong nhận định; (3)
thức, làm chủ hành vi; khi tham gia Pháp nhân
các giao dịch dân sự, lao động thì phải Việt
đáp ứng các điều kiện theo quy định Nam. của pháp luật;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không có tư cách pháp nhân
thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Các thành viên của tổ chức này phải
cử một người đại diện theo quy định
của Bộ luật Dân sự để thực hiện
quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) Pháp nhân Việt Nam.”
5. Quyền - Khoản 2 điều 80 Nghị định 01/2021/ Chỉ được Có thể
hạn đăng NĐ-CP quy định đăng ký doanh quyền đăng đăng ký
ký tham nghiệp: ký một hộ trở thành gia thành kinh doanh thành viên
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy lập cá thể duy của nhiều
định tại khoản 1 Điều này chỉ được nhất trên hợp tác xã
đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi khác nhau.
phạm vi toàn quốc và được quyền góp Việt Nam.
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
trong doanh nghiệp với tư cách cá 17 nhân.”
- Khoản 4 điều 30 Luật Hợp tác xã 2023:
“ Thành viên của hợp tác xã có thể
đồng thời là thành viên của nhiều hợp
tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.”
6. Người - Khoản 2 điều 81 Nghị định 01/2021/ Chủ hộ kinh - Cá nhân đại diện
NĐ-CP quy định đăng ký doanh doanh cá đại diện theo nghiệp: thể. cho hợp pháp luật tác xã,
“Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ liên hợp
kinh doanh với tư cách người yêu cầu tác xã.
giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị
đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên - Có thể
quan trước Trọng tài, Tòa án và các có nhiều
quyền và nghĩa vụ khác theo quy định hơn một của pháp luật.” người đại diện dựa
- Điều 11 Luật Hợp tác xã 2023: theo quy
“1. Người đại diện theo pháp luật của định của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cá Điều lệ.
nhân đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thực hiện các quyền, nghĩa
vụ phát sinh từ giao dịch của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, đại diện cho
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với tư
cách người yêu cầu giải quyết việc
dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có
quyền, nghĩa vụ liên quan trước Trọng
tài, Tòa án và quyền, nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có 18
thể có một hoặc nhiều người đại diện
theo pháp luật, số lượng, chức danh,
quyền, nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật, phân chia quyền, nghĩa
vụ người đại diện theo pháp luật trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có nhiều hơn một người đại
diện theo pháp luật thực hiện theo quy định của Điều lệ.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
phải bảo đảm luôn có ít nhất một
người đại diện theo pháp luật cư trú
tại Việt Nam. Trường hợp hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chỉ còn một người
đại diện theo pháp luật mà người này
trong vòng 30 ngày không thực hiện
hoặc không thực hiện được quyền,
nghĩa vụ của người đại diện theo pháp
luật và không ủy quyền cho người
khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật thì chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nêu trên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải tổ chức Đại hội thành viên bầu
người đại diện theo pháp luật.
4. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng khác có quyền chỉ định
người đại diện theo pháp luật tham gia
tố tụng theo quy định của pháp luật.”
7. Cơ cấu - Khoản 1 điều 79 Nghị định 01/2021 Chủ hộ kinh - Tổ chức tổ chức
NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp: doanh và quản trị quản lý các thành đầy đủ:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc viên trong Đại hội
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ gia đình. thành
thành lập và chịu trách nhiệm bằng 19
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt viên, Hội
động kinh doanh của hộ. Trường hợp đồng quản
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ trị, Giám
kinh doanh thì ủy quyền cho một đốc (Tổng
thành viên làm đại diện hộ kinh giám đốc),
doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh Ban kiểm
doanh, người được các thành viên hộ soát;
gia đình ủy quyền làm đại diện hộ - Tổ chức
kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.” quản trị
- Khoản 1 điều 56 Luật Hợp tác xã rút gọn 2023: gồm: Đại hội thành
“ Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên viên,
hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại: Giám đốc,
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm kiểm soát
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, viên.
Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm
soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể
kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm
Đại hội thành viên, Giám đốc, kiểm soát viên.” 8. Góp
- Khoản 2 điều 80 Nghị định 01/2021 Luật không - Thành
vốn điều NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp: có quy định viên lệ cụ thể không
“2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình (thành viên được góp
quy định tại khoản 1 Điều này chỉ trong hộ vốn vượt
được đăng ký một hộ kinh doanh kinh doanh quá 40%
trong phạm vi toàn quốc và được tự thỏa vốn điều
quyền góp vốn, mua cổ phần, mua thuận về tỷ lệ của hợp
phần vốn góp trong doanh nghiệp với lệ góp vốn). tác xã. tư cách cá nhân.” - Thời hạn
- Khoản 1 và khoản 4 điều 74 Luật 20