



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH ----------
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: So sánh quy chế về vốn và tài sản của công ty TNHH
hai thành viên trở lên và hợp tác xã NHÓM: 03
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: TRẦN NGỌC DIỆP
LỚP HỌC PHẦN: 242_SMGM2111_02
HÀ NỘI - 2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ
NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 21 Trần Trung Hiếu Thành viên Thuyết trình 22 Đỗ Mai Hoa Thành viên Thuyết trình 23 Trần Ngọc Hoàn Thành viên Nội dung 3.3 24 Nông Hải Hoàng Thành viên Powerpoint 25 Lê Thị Khánh Huyền Thành viên Nội dung 1.2 26 Trần Thu Huyền Thành viên Nội dung 3.2 27 Trần Quốc Hưng Thành viên Nội dung 2.4 28 Đào Mai Khánh
Nhóm trưởng Nội dung 2.1 + 2.2 29 Nguyễn Trọng Khôi Thành viên Nội dung 3.1
30 Nguyễn Thị Thanh Lam Thành viên Nội dung 1.1 + Word
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------o0o------
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Học phần: Luật Kinh tế 1 Nhóm: 3
1. Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: Google Meet
- Thời gian: 20h00 đến 21h00 ngày 26 tháng 3 năm 2025 2. Thành viên tham gia
- Tham gia đầy đủ 9/9 thành viên Trần Trung Hiếu Trần Quốc Hưng Đỗ Mai Hoa Đào Mai Khánh Trần Ngọc Hoàn Nguyễn Trọng Khôi Nông Hải Hoàng Nguyễn Thị Thanh Lam Lê Thị Khánh Huyền
3. Nội dung cuộc họp
- Xây dựng đề cương và phân chia nhiệm vụ cho đề tài thảo luận.
- Các thành viên thực hiện lựa chọn nhiệm vụ được phân công theo đề cương. 4. Kết luận
- Tất cả các thành viên tham gia cuộc họp đúng giờ, nghiêm túc, hăng hái.
- Bắt đầu tiến hành công việc được nhóm trưởng phân công và nộp đúng thời hạn được giao. Thư ký Nhóm trưởng Khánh Đào Mai Khánh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------o0o------
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2025
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Học phần: Luật Kinh tế 1 Nhóm: 3
1. Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: Google Meet
- Thời gian: 21h00 đến 22h00 ngày 05 tháng 04 năm 2025 2. Thành viên tham gia
- Tham gia đầy đủ 9/9 thành viên Trần Trung Hiếu Trần Quốc Hưng Đỗ Mai Hoa Đào Mai Khánh Trần Ngọc Hoàn Nguyễn Trọng Khôi Nông Hải Hoàng Nguyễn Thị Thanh Lam Lê Thị Khánh Huyền
3. Nội dung cuộc họp
- Tổng hợp và điều chỉnh lại nội dung trong bản Word.
- Tiến hành thuyết trình thử.
- Chỉnh sửa Powerpoint và góp ý cho bạn thuyết trình. 4. Kết luận
- Tất cả các thành viên tham gia cuộc họp đúng giờ, nghiêm túc, hăng hái.
- Hoàn thành thống nhất về nội dung bản Word và nội dung thuyết trình. Thư ký Nhóm trưởng Khánh Đào Mai Khánh Mục lục
I. Cơ sở lý thuyết về công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . 8
1.1. Cơ sở lý thuyết về công ty TNHH hai thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.2. Đặc điểm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.3. Cơ cấu tổ chức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.2. Cơ sở lý thuyết về hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.2.1. Khái niệm về hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
II. Quy chế về vốn và tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã . . 20
2.1 Quy chế về vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.2 Quy chế về tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.3. Quy chế về vốn của hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.3.1.Tài sản góp vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.3.2. Vốn hoạt động của hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.3.3.Góp vốn điều lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.3.4. Huy động vốn và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, tặng cho, tài trợ . . . . . . . . . . . 27
2.3.5. Chứng nhận góp vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.4 Quy chế về tài sản của hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.4.1. Tài sản của hợp tác xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.4.2. Tài sản chung không chia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.4.3. Quản lý, sử dụng tài sản chung không chia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.4.4. Xử lý tài sản sau khi giải thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
III. So sánh quy chế về vốn và tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác
xã . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
3.1. So sánh quy chế về vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã . 30
3.2 So sánh quy chế về tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
3.2.1: Cơ sở pháp lý và bản chất pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
3.2.2: Cơ cấu hình thành tài sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
3.2.3: Chế độ sở hữu tài sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
3.2.4: Trách nhiệm tài sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
3.2.5: Xử lý tài sản khi giải thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
3.2.6: Một số điểm khác biệt nổi bật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
3.3. Đánh giá và so sánh tổng quát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
3.3.1. Đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
3.3.2. So sánh tổng quát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41 MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, các loại hình tổ
chức kinh tế ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và liên kết
giữa các chủ thể. Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở
lên và hợp tác xã là hai mô hình tổ chức kinh tế phổ biến, có những điểm tương đồng
nhưng cũng tồn tại nhiều khác biệt, đặc biệt là về phương diện quy chế vốn và tài sản.
Việc hiểu rõ và so sánh các quy định pháp lý về vốn và tài sản giữa hai loại hình này không
chỉ giúp doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức lựa chọn mô hình phù hợp với nhu cầu thực tế,
mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ pháp luật. Bài thảo luận này sẽ
tập trung phân tích, so sánh những điểm giống và khác nhau trong quy chế vốn và tài sản
của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
I. Cơ sở lý thuyết về công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã
1.1. Cơ sở lý thuyết về công ty TNHH hai thành viên trở lên 1.1.1. Khái niệm
- Theo khoản 1, ĐIều 46, Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành
viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của
Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều
51, 52 và 53 của Luật này. 1.1.2. Đặc điểm
- Theo Điều 46, Luật Doanh nghiệp 2020:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ
phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc
phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
1.1.2.1. Thành viên Hội đồng thành viên:
- Theo Điều 49, Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:
a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 47 của Luật này;
c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế
và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công
ty giải thể hoặc phá sản;
đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;
e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật
và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;
h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
+ Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở
hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định
hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị
quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty;
d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục,
điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng
hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
+ Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ
công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì
nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên
Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.
Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy
định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.
Tuân thủ Điều lệ công ty.
Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây: a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công
ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
Điều 51. Mua lại phần vốn góp
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành
viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành
viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định
tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị
trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp
hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán
đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại
theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần
vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.
Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của
Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy
định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên
còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương
ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các
điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn
đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.
2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa
vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo
quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty
được thực hiện thông qua người đại diện.
4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy
định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội
đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.
5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có
người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn
góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình
tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:
a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy
định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán
có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt
tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo
dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền
và nghĩa vụ của mình tại công ty.
9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công
việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của
công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó
hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.
1.1.2.2. Hội đồng thành viên ( Theo Điều 55, Luật Doanh nghiệp 2020):
- Thành phần: Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm
tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công
ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.
- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy
động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;
c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường,
tiếp thị và chuyển giao công nghệ;
d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công
ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại
thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
e) Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận
hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l) Quyết định tổ chức lại công ty;
m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
- Cuộc họp Hội đồng thành viên (Điều 57, 58 Luật Doanh nghiệp 2020):
1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành
viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội
đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành
viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp chuẩn bị chương trình, nội
dung tài liệu họp, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Thành
viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức,
địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên
kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ;
b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp; d) Lý do kiến nghị.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị
và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy
định tại khoản 2 Điều này và được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất là 01 ngày
làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước
khi bắt đầu họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.
4. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại,
fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi
trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác
định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.
5. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp.
Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
ty, thông qua chiến lược phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức
lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc
trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.
6. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng
thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức,
địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày
cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;
b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
c) Dự kiến chương trình họp;
d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.
7. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo
quy định tại khoản 6 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn
bản về việc không triệu tập họp Hội đồng thành viên cho thành viên, nhóm thành viên có
liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các
trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
8. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành
viên theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy
ra đối với công ty và thành viên công ty có liên quan.
Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu
từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến
hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác thì
việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:
a) Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được
tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
b) Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện
tiến hành theo quy định tại điểm a khoản này, thông báo mời họp lần thứ ba phải
được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội
đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp
và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
3. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu
quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình
thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành
chương trình họp trong thời hạn dự kiến thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày
kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó. 1.1.3. Cơ cấu tổ chức
1.2. Cơ sở lý thuyết về hợp tác xã
1.2.1. Khái niệm về hợp tác xã
Căn cứ Khoản 7, Điều 4, Luật Hợp tác xã 2023 quy định như sau: Hợp tác xã là tổ
chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp
tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh
tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
1.2.2. Đặc điểm của hợp tác xã
- Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có các đặc điểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá nhân hoặc tổ chức.
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sở
hữu tập thể về tư liệu sản xuất và tài sản. Tài sản, vốn và tư liệu sản xuất của hợp tác xã
được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các thành viên, khi họ gia nhập hợp tác xã.
Trong hợp tác xã có sự liên kết rộng rãi của những người lao động, của các hộ thành viên,
của các nhà đầu tư, của các doanh nghiệp nhỏ và vừa... thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau. Sự liên kết và hợp tác này không bị giới hạn bởi số lượng thành viên, quy mô, lĩnh
vực và địa bàn sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ. Ngoài các thành viên là cá nhân, các hộ
gia đình, các tổ chức, các doanh nghiệp khác cũng có thể được kết nạp làm thành viên hợp
tác xã. Trong trường hợp này, các hộ gia đình, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ cử ra người
làm đại diện thể hiện nguyện vọng và tiếng nói của họ trong việc quyết định các vấn đề
quan trọng của hợp tác xã.
Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc.
Tính xã hội và nhân văn của hợp tác xã được thể hiện rõ trong các nguyên tắc tổ
chức và hoạt động của nó, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ. Hợp
tác xã thực hiện những công việc giúp đỡ, hỗ trợ cho các thành viên và gia đình họ trong
sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, trong việc cải thiện những điều kiện sống và làm việc
của họ, trong việc giúp các thành viên nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ chuyên môn.
Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã không chỉ là kinh tế và lợi nhuận mà còn là việc cải
thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá và năng lực, trình độ của các thành
viên, là việc đảm bảo an sinh xã hội cho các thành viên.
Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
Điều 74, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định một tổ chức có tư cách pháp nhân được
thể hiện ở bốn dấu hiệu. Hợp tác xã có đầy đủ bốn dấu hiệu này, đó là hợp tác xã được
thành lập một cách hợp pháp khi đăng ký kinh doanh ở UBND cấp huyện và được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã có cơ cấu tổ chức chặt chẽ khi thành lập các
cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát (như Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát...); hợp tác xã có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ
chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác; hợp tác xã cũng nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập,
có thể là nguyên đơn, bị đơn trước các cơ quan tài phán như Toà án, Trọng tài thương mại.
Ngoài ra, hợp tác xã có một số đặc trưng khác với các loại hình doanh nghiệp khác
ở chỗ tư cách thành viên hợp tác xã không được quyết định bởi quy mô, độ lớn của số vốn
mà các thành viên góp vào hợp tác xã mà bởi chính bản thân các thành viên đó. Dù đóng
góp vốn nhiều hay ít, mỗi thành viên cũng chỉ có một phiếu biểu quyết. Điều này khác hẳn
cơ chế dân chủ ở đa số các loại hình doanh nghiệp khác, đó là cơ chế dân chủ theo cổ phần:
Thành viên càng có nhiều cổ phần thì càng có nhiều phiếu biểu quyết, càng có cơ hội được
bầu vào các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát của doanh nghiệp đó.
Trong hợp tác xã cũng có một loại tài sản đặc biệt, đó là tài sản thuộc sở hữu tập thể
và không được chia. Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của hợp tác xã không được
chia cho thành viên của hợp tác xã khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc khi hợp tác xã
chấm dứt hoạt động, ví dụ như trụ sở, kho tàng, nhà văn hoá, hệ thống đường giao thông,
đường điện, truyền thanh... Những tài sản này được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất,
quỹ phúc lợi của hợp tác xã, được Nhà nước hay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
tài trợ, tặng cho... hợp tác xã.
Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Các hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ. Hợp tác xã có
quyền chủ động trong việc huy động vốn, kết nạp, khai trừ thành viên, ký kết và thực hiện
các hợp đồng kinh tế, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trong
phạm vi vốn và tài sản của hợp tác xã. Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước có thể giúp đỡ, hỗ trợ cho hợp tác xã về vật chất và tinh thần, nhưng không chịu trách
nhiệm thay cho các hợp tác xã.
Hoạt động của hợp tác xã nhằm mục đích chủ yếu là hỗ trợ, phục vụ lợi ích kinh tế
của cá nhân các thành viên và lợi ích chung của tập thể, đồng thời coi trọng các lợi ích xã
hội của cộng đồng dân cư. Hiệu quả hoạt động của hợp tác xã được đánh giá không chỉ về
mặt kinh tế, lợi nhuận đạt được, mà còn cả về mặt nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống tinh thần cho các thành viên.
Quyền tự chủ của hợp tác xã được thể hiện qua việc các hợp tác xã có các quyền cơ
bản như: Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
hoạt động của mình; quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã; Thuê và sử
dụng lao động theo nhu cầu; tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên hợp tác xã; cung
ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên hợp tác xã và ra thị trường nhưng
phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên hợp tác xã; kết nạp mới, chấm dứt tư
cách thành viên hợp tác xã; tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; góp vốn, mua
cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã; thực hiện
việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã và các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
Thứ năm, hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động
(theo sức góp), theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.
Nguồn vốn cơ bản và chủ yếu phục vụ hoạt động kinh doanh của hợp tác xã là do
các thành viên đóng góp khi họ gia nhập hợp tác xã. Do đó, thành viên đóng góp nhiều vốn
vào hợp tác xã đương nhiên được hợp tác xã phân phối thu nhập nhiều hơn thành viên đóng
góp ít vốn vào hợp tác xã.
Có nhiều loại hình hợp tác xã khác nhau. Có loại hợp tác xã tạo việc làm, sản xuất
ra các sản phẩm hàng hoá hữu hình, bán ra thị trường và thu về lợi nhuận. Do vậy, các
khoản thu nhập và lợi nhuận của hợp tác xã được phân phối cho các thành viên trên cơ sở
số lượng và chất lượng lao động mà các thành viên đã thực hiện trong hợp tác xã. Có hợp
tác xã làm dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ thành viên (như
bán giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, tưới tiêu nước, phòng trừ sâu bệnh,
cung cấp điện, nước...). Có hợp tác xã huy động tiền gửi tiết kiệm từ các thành viên (hợp
tác tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân). Thu nhập của các loại hình hợp tác xã này có được
từ việc bán hàng hoá, sản phẩm hoặc thu phí sử dụng dịch vụ của hợp tác xã. Các thành
viên càng mua nhiều hàng hoá, sử dụng nhiều dịch vụ của hợp tác xã thi càng tạo ra nhiều
lợi nhuận cho hợp tác xã.
Do vậy, phương thức cũng như nguyên tắc phân phối thu nhập của hợp tác xã là
phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động, theo vốn góp và theo việc sử dụng
dịch vụ của hợp tác xã. Phương thức và nguyên tắc phân phối thu nhập này của hợp tác xã
cũng phân biệt với phương thức và nguyên tắc phân phối thu nhập trong các loại hình
doanh nghiệp khác, nơi mà thu nhập và lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp được phân phối chủ yếu theo cổ phần mà các thành viên đã đóng góp vào doanh nghiệp.
1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã
1.2.3.1. Quyền của hợp tác xã
- Căn cứ theo Điều 9, Luật Hợp tác xã 2023 quy định quyền của hợp tác xã như sau:
1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã; thuê và sử dụng lao động.
3. Được kinh doanh, sản xuất trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
4. Yêu cầu thành viên đăng ký nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ để xây dựng và
triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho thành viên.
5. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra bên ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ và bảo đảm
lợi ích của thành viên theo quy định của Điều lệ hoặc pháp luật có liên quan.
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu chăm lo
đời sống của thành viên, cộng đồng và phát triển bền vững.
7. Tham gia thực hiện chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư.
8. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
9. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
10. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
11. Cho vay nội bộ theo quy định của Luật này.
12. Theo dõi riêng các khoản doanh thu, chi phí của giao dịch nội bộ và giao dịch bên ngoài.
13. Liên danh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để
thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
14. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
15. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
16. Tham gia tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
17. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật; giải quyết tranh chấp nội bộ và xử lý thành
viên vi phạm theo quy định của Điều lệ.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.2.3.2. Nghĩa vụ của hợp tác xã
- Căn cứ theo Điều 10, Luật Hợp tác xã 20 quy định nghĩa vụ của hợp tác xã như sau:
1. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật này,
Điều lệ và pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định của Luật này và Điều lệ.
3. Thực hiện thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, đáp
ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã đăng ký trước khi phục vụ khách hàng không phải là thành viên.
4. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê
và pháp luật có liên quan.
5. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của pháp luật và Điều lệ.
6. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
7. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các chính sách
cho người lao động theo quy định của pháp luật.
8. Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên và người lao động.
9. Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo quy định của Luật này.
10. Thực hiện công bố thông tin cho thành viên theo quy định tại Điều 14 của Luật
này và công bố thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra cho thành viên
theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
12. Lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
13. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
14. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.2.4. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã
- Căn cứ theo Điều 56, Luật Hợp tác xã 2023 quy định về tổ chức quản trị như sau:
1. Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại:
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám
đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm Đại hội thành viên, Giám đốc, kiểm soát viên.
2. Hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên
phải tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ.
3. Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ, liên hiệp hợp tác xã dưới 10 thành viên có thể tổ
chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc tổ chức quản trị rút gọn.
4. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang tổ chức theo tổ chức quản trị
rút gọn phát triển thành hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành
viên trở lên thì Đại hội thành viên gần nhất phải quyết định việc chuyển sang tổ chức quản trị đầy đủ.
II. Quy chế về vốn và tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên và hợp tác xã
2.1 Quy chế về vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên
*Vốn điều lệ của công ty:
- Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 47, khoản 1
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
*Tăng, giảm vốn điều lệ
- Căn cứ theo Luật Doanh Nghiệp 2020, Điều 68:
1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các
thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành
viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều
52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn
góp thêm thì số vốn còn lại qua phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các
thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty
nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.
3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: