Luật doanh nghiệp 2020
Đề thi tự luận gồm 3 câu:
Câu 1: 3 câu hỏi bán trắc nghiệm (3đ)
Câu 2: 1 câu hỏi tự luận (3đ)
Câu 3: 1 bài tập tình huống (4đ)
Bài kiểm tra 1: sau bài 3
Bài kiểm tra 2: sau bài 5
CHƯƠNG 13: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH DOANH
VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
1.1. Khái quát về kinh doanh
-Khái niệm3: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số, hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
-Đặc điểm3:
Hoạt động mang tính chất nghề nghiệp
Gắn liền với chủ thể kinh doanh
Mục đích3: kiếm lời
-Hoạt động thương mại (khoản 1 Điều 3 luật thương mại 2005)3:3là hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích
sinh lợi.
-Hoạt động kinh doanh có sự tương động với hoạt động thương mại nhưng
HĐKD có sự bao quát hơn HĐTM
1.2. Khái quát về chủ thể kinh doanh
-Nghĩa rộng3: là những tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi kinh doanh, hay
nói cụ thể là thực hiện những hành vi nhằm mục đích sinh lợi, tìm kiếm
lợi nhuận.
-Nghĩa hẹp3: là những tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh
mang tính nghề nghiệp, hđ dưới một hình thức pháp lý nhất định và đã
đucợ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc loại giấy tờ có giá trị
tương đương theo quy định của pháp luật.
1.3. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
-Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh (khoản 10 Điều 4 LDN 2020)
-Phân loại doanh nghiệp3:
Căn cứ vào tư cách pháp nhân3:
Có tư cách pháp nhân
Không có tư cách pháp nhân
Dưa vào vốn góp3:
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Dựa vào hình thức pháp lý của DN3:
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Dựa vào tính chất liên kết, chế độ chịu trách nhiệm của các thành
viên
Công ty đối nhân3: là những công ty mà việc thành lập dựa
trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các
thành viên, các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng
nhau mà lập ra «3góp danh3» và vốn là yếu tố thứ yếu
Công ty đối vốn3:
-Note3: Tư cách pháp nhân (Điều 74 BLDS 2015)3:
Được thành lập hợp pháp
Có cơ cấu tổ chức
Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
-Doanh nghiệp nhà nước3: Là DN do Nhà nước nằm trên 100% vốn điều lệ
-Pháp nhân thương mại3(điều 75 BLDS 2015)3:
Là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận
dc chia cho các thành viên
Bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
1.4. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh
-Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh
-Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
-Bảo đảm quyền lời, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
-Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp
-Tuân thủ quy định pháp luật về an ninh quốc phòng…
CHƯƠNG 23: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
2.1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
-Ví dụ3: Trình bày đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Chủ thế3: là tổ chức, cá nhâncó thể
Số lượng3: không quá 50
Chế độ chịu trách nhiệm của TV3: trong phạm vi cốn đã góp, trừ
K4Đ47
Có tư cách pháp nhân DD74 BLDS năm 2015
Huy động vốn3: không được quyền phát hành cố phần, được quyền
phát hành trái phiếu
Quyền chuyển nhượng của TV3: Theo quy định của PL tại điều
51,52,53
A2. Vốn và chế độ tài chính
Ví dụ 1: A, B,C, D cùng nhau góp vốn thành lập CT TNHH 2TV Ngôi sao với tỷ
lệ là 30%, 20%, 30%, 20%. Ngày 15/4/2021, sau khi công ty đã được cấp giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì A góp được 10%, B góp 20%, C góp 30%,
D góp 0%
(i) Vốn điều lệ là gì ?
- Là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty
1. Hỏi A,B,C,D được hưởng lãi và chịu lỗ theo tỷ lệ nào3?
2. A,D có còn là thành viên nữa không
(ii) Nghĩa vụ góp vốn của TV
3. Công ty sẽ giải quyết số vốn góp còn thiếu như thế nào3? K4Đ47 và
K3cĐ47
(iii) Chuyển nhượng phần vốn góp3: theo trình tự luật định3:
4. Do B vi phạm các quy định của công ty nhiều lần, Công ty quyết định
mua lại phần vốn góp của B. Quyết định này là đúng hay sai3?
5. Do mâu thuẫn với các thành viên khác, A đã chuyển nhượng phần vốn
góp của mình cho chị gái của mình. Hành vi này của A hợp pháp không3?
1. A là Tv sở hữu 80% VĐL trong CTTNHH X, có 5 người con 1,2,3,4,5. A
chết, thừa kế theo pháp luật thì 5 người con được hưởng di sản thừa kế
của A => 5 người con là thành viên của CTTNHH X?
2. A là TV sở hữu 80% VĐL trong CTTNHH
(iv) Tăng/giảm VĐL
+ Tăng VĐL
-Tiếp nhận TV mới
+ Giảm VĐL
(v) Điều kiện chia lợi nhuận
(vi) Điều kiện thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận được chia
(vii) Chế độ chịu trách nhiệm
A3. Cơ cấu tổ chức
i. HĐTV – cơ quan quyết định cao nhất của công ty
-Thành phần gồm: K1Đ55
-Quyền và nghĩa vụ: K2Đ55
-Thời gian họp : K1Đ55
-Địa điểm họp: k quyết định
-Họp bất thường : Ctich HĐNV/ NV/nhóm NV K1Đ57
-Bắt buộc tham dự: K3DD58,
-Các Tv có được bổ sung ý kiến: K2D57, K3D57
-Gửi giấy triệu tập cuộc họp: K4Đ57
Câu hỏi: Đúng/sai
1. HĐTV gồm tất cả các nhân viên trong công ty S K1Đ55
2. HĐTV có quyền bổ sung thành viên vào công ty S K2Đ55
3. HĐTV được tiến hành khi có 1 TV yêu cầu
4. TV có trách nhiệm tham dự cuộc họp HĐTV
5. Ban kiểm soát có quyền thay thế chủ tích HĐTV triệu tập cuộc họp HĐTV
khi chủ tích HĐTV không tiến hành triệu tập
6. Giấy mời họp phải được gửi tới tất cả các TV
7. TC vhir được phép bổ suung ý kiến vào trước cuộc họp diễn ra
8. HĐTV có quyền bán trên 50% tổng giá trị tài sản của công ty
9. Giả sử, CTTNHH X có A chiếm 90$ VĐL, B chiếm 5% và D chiếm 5% VĐL.
D được quyền triệu tập cuộc họp bất thường đối với CTTNHH X.
Câu hỏi:
-Ai có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV K2cĐ56
-Ai có quyền yêu cầu họp K1DD57 + K2,3Đ49
-Trường hợp HĐTV không triệu tập họp theo yêu cầu thì ai được quyền
triệu tập họp K1Đ57
-Điều kiện tiến hành họp K1Đ58
-Hình thức tiến hành họp K3Đ58
-Điều kiện thông qua K1Đ59
-Các họp động, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận
1. CTHĐTV là người duy nhất có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV S
2. Các thành viên của CTTNHH 2Tv có quyền yc triệu tập cuộc họp HĐTV
khi thấy cần thiết S K1DD57; K2,3D49
3. BKS có quyền thay thế chủ tịch HĐTV để điều hành cuộc họp HĐTV S
K1Đ57
4. Điều lệ CTTNHH X có quyết định cuộc hợp HĐTV được tiến hành lần 1
khi đáp ứng được 50% tổng số VĐL có mặt tại cuộc họp đó S K1Đ58
5. Quyết định hợp nhất CTTNHH X với CTTNHH đucợ HĐTV của CTTNHH X
thông qua khi có 50% có mắt tại cuộc họp bỏ phiếu tán thành S
K3bD59
6. Quyết định của HĐTV phải thông qua bằng hiinhf thức VB trong mọi
TH S K1Đ59
7. HĐ bán 50% tổng giá trị TS của CTTNHH X cho bà B (vợ ông A – giám
đốc CTTNHH X) phải do HĐTV quyết định thông qua trên 65% tổng số
VĐL của công ty Đ K3DD59, K1D67
ii. Chủ tích HĐTV
-Có bắt buộc là TV trong công ty không?
-Điều kiện làm CTHĐTV
-Quyền lợi
-Trách nhiệm
iii. Giám đốc/ Tổng giám đốc
-Có bắt buộc là TV trong công ty không? Không bắt buộc
-Điều kiện làm GĐ/TGD: D64
-Quyền lợi Đ63
-Trách nhiệm Đ63
? Câu hỏi trắc nghiệm: Chứng minh mô hình CTTNHH 2 Thành viên là vừa đối
nhân và vừa đối vốn?
Cách trình bày:
-Khái niệm CTTNHH 2 TV D46 Luật DN2020
-Làm rõ nghĩa đối nhân, đối vốn
-Nội dung:
+ Đối nhân:
Quyền chuyển nhượng vốn góp
Số lượng thành viên
Thành viên mới
+ Đối vốn:
Quyền lợi, lợi nhuận
Chế độ chịu trách nhiệm
Quyền biểu quyết tại HĐTV
Hoàn trả vốn góp
2.2. CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
B1. Đặc điểm
-Chủ thể: dó 1 tổ chức, hoặc 1 cá nhân
-Chế độ chịu trách nhiệm của CSH: trong phạm vi VĐL của công ty
-Có tư cách pháp nhân
B2. Vốn và chế độ tài chính
-Nghĩa vụ góp vốn của CSH
Ví dụ 2: A là CSH của công ty TNHH 1 TV Đại Nhân với số VĐL là 500
triệu. Ngày 15/6/2020, thời điểm được cấp GCNĐKKD, A mới góp 300
triệu. Hỏi, số VĐL còn thiếu của A xử lý theo hướng
1. A được giảm VĐL xuống mức thực tế góp: K3Đ75
2. Chuyển nhượng 200 triệu còn thiếu cho người khác : Hợp pháp K1Đ78
3. Rút toàn bộ cổ phẩn : Không hợp pháp
4. Giải thể công ty: Không hợp pháp
-Thay đổi VĐL:
+ Giảm VĐL:
Hoàn trả một phần vốn góp trong VĐL của công ty
VĐL không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn
+ Tang VĐL:
B3. Cơ cấu tổ chức
i. HĐTV- cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đ80
-TV HĐTV do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm
-Số lượng
-Quyền và nghĩa vụ của HĐTV
-Thời gian họp, địa điểm họp
-Trường hợp nào được họp bất thường
-Các TV có bắt buộc phải tham dự không
-Các TV có được bổ sung ý kiến vào cuộc hợp không
Đúng/sai?
1. Hợp đồng bán 30% tổng giá trị tài sản của công ty TNHH 2 thành viên X
sẽ do Hội đồng thành viên quyết định
2. Hợp đồng giao kết giữa CTTNHH 2 thành viên X với bà C (vợ của giám đốc
A – CTTNHH 2 TV X) phải do Chủ tịch HĐTV quyết định
3. Hợp đồng bán 70% tổng giá trị tài sản của CTTNHH 1 TV X do Chủ tịch
HĐTV quyết định
4. Hợp đồng giao kết giữa CTTNHH 1 TV X với ông B – bắc ruột ông A – giám
đốc CTTNHH 1 Tv X do giám đốc đucợ quyền quyết định
2.3. CÔNG TY CỔ PHẦN
C1. Đặc điểm:
-Cổ phần là số VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau
-Chủ thể: có thể là tổ chức, cá nhân
-Số lượng: Tối thiếu là 3 TV
-Chế độ chịu TN của cố đông: trong phạm vi vốn đã góp
-Quyền chuyển nhượng của cổ đông: tự do chuyển nhượng trừ K3D120,
K1D127
-Có tư cách pháp nhân
-Huy động vốn: được quyền phát hành cổ phần, trái phiếu
C2. Vốn và chế độ tài chính
-Các loại cổ phần:
+ Cổ phần phổ thông
+ Cổ phần ưu đãi:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi khaccs
-Hình ảnh so sánh
-Nghĩa vụ góp vốn của các Cổ đông
+ Ví dụ: 1/2/2020, A,B,C,D cùng nhau thành lập công ty cổ phần Bang
Chủ. Trong đó A góp 15000 CPPT, B góp 20000 CPPT, C góp 15000 CPPT,
D góp 10000 CPPT.
1. CTCP Bang Chủ có đucợ cấp GCNĐKKD không?
2. Đến ngày 2/5/2020, mới chỉ có A, D góp đủ số cổ phần của mggình. B
mới góp đucợ 15000 CPPT, C chưa góp một chút nào. B,C có mất tưu
cách cổ đông trong công ty hay không? K1D113 A,D VẪN LÀ CỔ
ĐÔNG.Điểm aK3D113, C mất tư cách cổ đông, Điểm bK3D113, B vẫn
là cổ đông nhưng chỉ sở hữu 15000 CPPT
3. Giả sử, do mâu thuẫn trong điều hành công ty, b muốn chuyển
nhượng số CPPT cho anh E. B có được phép thực hiện hay không?
Chia thành 2 TH. K3Đ120
4. Ngày 7/9/2020, Hội đồn quản trị quyết định chào bán 40000 CPPT
được chào bán ra thị trường? A,B,D đăng ký mỗi người sẽ mua 2000
CPPT đucợ chào bàn. Các quyết định trên có hợp pháp không?
Chuyển nhượng CP D127
+ Được tự do chuyển nhượng
+ Hạn chế K3D120
-Chào bán cổ phần D123
+ Là TH tăng thêm số lượng CP, loại CP được quyền chào bán để tăng
VĐL
+ Lưu ý: K2D120
+ các hình thức chào bán
Cho các cổ đông hiện hữu d124
Chào bán ra công chúng
Chào bán cổ phần riêng lẻ
-Bán cổ phần D126
+ Ai có quyền quyết định chào bán cổ phẩn
+ Giá chào bán có được thấp hơn giá thị trường không
-So sánh cổ phiếu và trái phiếu:
C3. Cơ cấu tổ chức
i. ĐHĐCĐ – cơ quan quyết định cao nhất CTCP
Thành phần gồm những ai? Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết. K1D138
Quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ? D138
Thời gian họp? Địa điểm họp?K1D139
Trường hợp nào được họp bất thường?K1D140
Các CĐ có bắt buộc phải tham dự không? K1D144. Có thể ủy quyền
cho người khác, K3D144
Các CĐ có được bổ sung ý kiến vào cuộc họp không? K2D142
Ai có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ? Ban kiểm soát, HĐQT, Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông K1,2D140, K2D115. K3,4D140. Người
yêu cầu triều tập cuộc họp có cuộc họp có quyền thay thế
HDQT để tiến hành cuộc họp DHDCD. K3,4D140
NOTE: Cổ đông thiểu số là cổ đông sở hữu ít cổ phần nhất trong
công ty, trong luật DN 2020 là sở hữu 5% trong công ty. Đọc thêm
về bảo vệ cổ đông thiểu số
Điều kiện tiến hành họp? K2,3D145
Hình thức thông qua?D147
Điều kiện thông qua?
Các hợp đồng, giao dịch phải được ĐHĐCD chấp thuận
IN NGHỊ ĐỊNH 01 NĂM 2021: HỘ KINH DOANH
ii. HĐQT – cơ quan quản lý công ty
Thánh phần gốm những ai? Số lượng? Tiêu chuẩn? K1D155, K1d154
Quyền và nghĩa vụ của HDQT? K1,2D153
Thời gian họp? K2D157. Địa điểm họp? theo điều lệ công ty
Trường hợp nào được họp bất thường? K3D147
1. HĐQT gồm tất cả các cổ đông trong công ty S
Ai có quyền triều tập cuộc họp HĐQT: Chủ tịch HĐQT K5d157
Ai có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐQT? K3D157
Điều kiện tiến hành họp K8D157
Hình thức thông qua k9,10D157
Điều kiện thông quaK12D157
Các hợp đồng, giao dịch phải được HĐQT chấp thuận K2D167
iii. Chủ tịch HĐQT
-Có bắt buộc là CĐ trong công ty không? Không
-Điều kiện trở thành chủ tịch HĐQT? K1D157
-Quyền lợi K3D156
-Trách nhiệm K3D156
iv. Giám đốc/Tổng giám độc
Bài tập đúng sai?
1. Thành viên HĐQT bắt buộc phải là cổ đông trong CTCP S
2. A là chủ tịch HĐQT của CTCP X thì không được là thành viên HĐQT có
quyền yêu caauftrieeuj tập cuộc HĐQT bất thường
3. Theo điều lệ CTCP A quy định các thành viên HĐQT có quyền yêu cầu
triệu tập cuộc họp HĐQT bất thường Đ K3D157
4. HDQT có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của CTCP Đ K2lD153
5. Đ K2dhD153
6. S
7. Đ K2pD153
Bài tập tình huống Cuộc họp ĐHDCD
CTCP Phước Vĩnh (TP Biên Hòa, Đồng Nai) được cấp GCNKD năm 2020. Công
ty gồm 5 cố đông: Quang giữ 20% CP, Bảo 25%, Chiến 30%, Dũng 15% và
Tiến 10%. Hội đồng quản trị bao gồm Bảo, Chiến và Quang. Điều lệ công ty
hoàn toàn phủ hợp với LDN 2020. Ngày 25,1,2021, Bảo với tư cách chu tịch
hội đồng quản trị đã triệu tập họp đại hội đồng cổ đông để quyết định về
việc sửa đổi điều lệ công ty. Phiên họp được triệu tập hợp lệ nhưng chỉ có
Quang, Bảo, Dũng và Tiến tham dự. Quang, Bảo và tiến đã biểu quyết nhất
trí sửa đổi điều lệ. Hỏi:
1. Quyết định sửa đổi điều lẹ này đã được thông qua hợp lệ hay chưa? Vì
sao?
Không hợp lệ vì chủ tích HDQT không dc triệu tập cuộc họp ĐHĐCD
2. CTCP muốn thuê An làm giám đốc công ty. Quyết định thuê giám đốc này
do ai quyết định? Điều kiện quyết định
K3D153, K12D157
CÔNG TY HỢP DANH
D1. Đặc điểm
-Ít nhất 2 thành viên làm CSH
-Chế độ chịu trách nhiệm:
+ TV hợp danh: là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn
+ TV góp vốn là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hữu hạn
-Có tư cách pháp nhân
-Không được quyền phát hành bât kỳ loại chứng khoán nào
Câu hỏi đúng/sai
1. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X, ông A có quyền thành
lập DNTN Y - Đúng – K3D180 – nếu được các thành viên HDTV chấp thuận
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X kinh doanh VLXD, ông
A có quyền thành lập CT TNHH Y kinh doanh sắt thép - Đúng – K2D180 –
nếu ông A phục vụ lợi ích của công ty
3. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X kinh doanh VLXD, ông
A có quyền thành lập CT TNHH Y kinh doanh quần áo - Đúng – K2D180
4. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X, ông A có quyền
chuyển nhương phần vốn góp khi được sự chaaos thuận của các thành
viên hợp danh khac – Đúng – K3D180
D3. Cơ cấu tổ chức
-HDTV
+ Gồm những ai?
+ Ai có quyền triệu tập họp?
+ Ai có quyền yêu cầu triệu tập họp
+ TVGV được quyền biểu quyết không
+ Điều kiện thông qua:
HỘ KINH DOANH
3.2.1. Khái niệm
-Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ.
(Khoàn 1 Điều 79 Nghị định 01/2021)
3.2.2. Đặc điểm
-Một tổ chức kinh doanh, không phải là một loại hình DN
-Do một người, nhiều người, hộ gia đình là chủ sở hữu
-Chịu trách nhiệm vô hạn
-Không có tư cách pháp nhân
-Khả năng huy động vốn hạn chế
-Quy mô kinh doanh nhỏ: sd không quá 10 lao động
3.2.3. Quyền đăng ký kinh doanh
Chủ thể đăng ký Thẩm quyền
-Cá nhân
-Thành viên hộ gia đình
-Hộ gia đình
Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện (phòng
ĐKKD trực thuộc UBND cấp
huyện)
3.2.4. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký
3.2.5. Chấm dứt hoạt động kinh doanh
-Quyết định của chủ hộ
-Bị thu hồi giấy chứng nhận hộ kinh doanh
Bài tập: DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP.HCM chuyên kinh
doanh lắp đặt hệ thống điện. Ông An đang muốn tăng thêm quy mô và mở
phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang ngành tổ chức, giới thiệu và xúc
tiến thương mại nên ông có những dự định sau:
1. Ông An mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội và thành lập
thêm một DNTN khác kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến
thương mại
2. DNTN An Bình đầu tư vốn dể thành lập thêm một công ty TNHH 1 thành
viên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại, đồng
thời phát hành 1000 trái phiếu doanh nghiệp để vạy nợ
3. Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tích Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn
(quốc tịnh VN và Canada) để thành lập Hộ kinh doanh kinh doanh ngành
tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.
CHƯƠNG 4: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ
VÀ TỔ HỢP TÁC
ĐEM TỔ HỢP TÁC VÀ HỢP TÁC XÃ
4.1. Bản chất pháp lý của hợp tác xã
4.1.1.Khái niệm
-Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư các pháp nhân,
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ững
nhu cầu chung của thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. – K1D3 LHTX
4.1.2.Đặc điểm
-Là tổ chức kinh tế mang tính hợp tác, tính tương trợ và tính xã hội
-Do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên)
-Thành viên tham gia HTX góp vốn, góp sức
-Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ
4.1.3.Thành lập, đăng ký HTX Đ20,22,23
-Cơ sở: sự tự nguyện của các sáng lập viên
-Tổ chức Hội nghị thành lập: nghị quyết của hội nghị được thông qua theo
nguyên tắc đa số
-Đăng ký cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện
-Cấp GCN ĐK
4.1.4.Quy chế thành viên HTX
Xác lập tư cách thành viên
-Cá nhân
-Hộ gia đình
-Pháp nhân
Điều kiện:
-Công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú tại VN, từ đủ 19 đuổi và có
NLHVDS
-Có đơn tự nguyện gia nhập
-Có góp vốn
4.1.5.Tổ chức quản lý HTX
*Đại hội thành viên: có quyền quyết định cao nhất
-Gồm những ai? K1D30
-Hình thức: đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu
-Do ai triệu tập cuộc họp
-Họp thương niên? Họp bất thường?
-Quyền hạn và nhiệm vụ (nội dung họp)
-Điều kiện triệu tập họp đại hội
-Thể thức biểu quyết tại đại hội
-Thành viên có được quyền bổ sung nội dung họp đại hội?
*Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý, điều hành mọi công việc của HTX
-Do ai thành lập
-Thành phần gồm những ai?
-Số lượng? nhiệm kỳ?
-Điều kiện trở thành thành viên HDQT
-Quyền hạn và nhiệm vụ của HDQT?
-Họp thường niên? Họp bất thường?
-Điều kiện tiến hành họp
-Diều kiện thông qua
Tình huống:
HTX M có 90 thành viên. Ngà 12/7/2018, 46 thành viên đồng loạt gửi đơn
yêu cầu HĐQT triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường để giải quyết
một số vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
Sau 10 ngày chờ đợi nhưng không thấy phản hồi từ HDQT, các thành viên
này đã tự đứng ra tổ chức đại hội thành viên bất thường và mời ban kiểm
soát tham dự. Hãy cho biết ý kiến về các vấn đề sau:
1. 46 thành viên gửi đơn yêu cầu triệu tập họp DHTV
2. Sau 10 ngày mà HDQT không phản hồi
Đại hội
thành viên
Giám đốc
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm
soát
3. 46 thành viên HTX tự đứng ra tổ chức họp bất thường, mời BSK
tham dự
4.1.6.Quyền và nghĩa vụ của HTX
HTX Minh Long có 67 thành viên, với tổng số vốn điệu lệ là 120 triệu đồng.
Ngày 10/2, đại hội thành viên đã họp và có 45 thành viên đại diện cho 55
triệu đồng vốn điều lệ tham dự. Đại hội có thảo luận việc khai trừ thành viên
Trúc ra khỏi HTX, vì thành viên này đã vi phạm nghiêm trọng điều lệ của
HTX. Có 22 thành viên tham dự cuộc họp đại diện cho 38 triệu đồng vốn
điều lệ đã biểu quyết khai trừ thành viên Trúc. Ngày 11/2 có 15 thành viên
khác không tham dự cuộc họp bày tỏ sự đồng ý đối với việc khai trừ ông
Trúc ra khỏi HTX. Trên cơ sở đó, HĐQT đã quyết định khai trừ ông Trúc ra
khỏi HTX và trả cho ông ½ số vốn đã góp trước đây. Việc khai trừ ông Trúc
và trả lại số vốn góp như vậy có đúng không? Tại sao?
5.1. Thành lập DN
***Tài sản góp vốn: DD34,35,36
1. Giấy chứng nhận nhãn hiệu X có thể là tài sản góp vốn thành lập DN –
Đúng
2. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của ông A có thể là tài sản góp vốn thành
lập DN - Sai
3. Ông B góp 1 mảnh đất 2000m2 vào thành lập CTCP, do vậy, ông B
phaiir sang tên mảnh đất cho CTCP thành lập đó - Đúng
4. Mọi loại hình DN đều phải làm thủ tục sang tên sở hữu tài sản cho DN -
Sai
5. Ông C và DN Y thống nhất định giá ô tô (ông C) là 500tr (thực tế ô tô
chỉ có giá 300tr). Việc định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế trong TH
này là hợp pháp. – Sai
6. A dự định thành lập DNTN Hoàng Hà kinh doanh sắt thép tại HN. Cơ
quan đăng ký kinh doanh từ chối hồ sơ vì tại TPHCM đã có CTCP
Hoàng Hà kinh doanh sắt thep – Sai
5.2. Tổ chức lại DN
1. Chia và tách DN
DN A DN B
DN C
-Áp dụng cho tất cả các loại hình DN không? CTTNHH, CTCP
-Trong chia DN: DN A chấm dứt; DN B, C thành lập mới
-Trong tách DN: DNA vẫn tồn tại; DNB và C đucợ thành lập mới
-Chế độ chịu trách nhiệm:
Chia DN: DNB và C cùng liên đới chịu trách nhiệm
Tách DN: 3 DN cùng liên đới chịu trách nhiệm
2. Hợp nhất và sáp nhập DN:
DN A DN C
DN B
-Áp dụng cho các loại hình DN?Chỉ có áp dụng cho mô hình công ty
(CTCP, CTTNHH, CTHD)
-Hợp nhất: DNA, DN B chấm dứt; DN C thành lập mới
-Sáp nhập: DNA,DNB chấm dứt, DNC đã hoạt động
-Chế độ chịu trách nhiệm: DN C chịu trách nhiệm
-Hạn chế
5.3. Giải thể DN
1. Điều kiện để giài thể: K2Đ207: phải thanh toán hết cacskhoanr nợ và
có giấy xác nhận
2. Các TH được giải thể: 2 TH: K1D207
DN tự quyết định giải thể
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
3. Thứ tự thanh toán của DN K5Đ208
BÀI 6: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
6.1. Những vấn đề chung về phá sản
6.1.1. Khái niệm DN, HTX phá sản
-DN, HTX bị coi là lâm vào tình trạng PS được hiểu là DN,
HTX mất khả năng thanh toán (K1D4):
Không có nghĩa là DN cạn kiệt tài sản
Không trùng biểu hiện bên ngoài là trả được nợ hay không
Không quy định khả năng thanh toán 1 khoản nợ là bao nhiêu
-DN,HTX bị tuyên bố phá sản là gì?
DN, HTX khi tiến hành thủ tục PS sẽ luôn được coi là chấm dứt
hoạt động không?
-PS là thủ tục thanh lý nợ đặc biệt:
Đòi nợ, thanh toán nợ mang tính tập thể
Thông qua cơ quan đại diện có thẩm quyền
Trên cơ sở số tài sản còn lại của DN
Phân biệt phá sản với giải thể
6.2. Pháp luật về phá sản
6.2.1. Khái niệm pháp luật phá sản
6.2.2. Chủ thể tham gia thủ tục phá sản
-Chủ nợ
-Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản
-Người tiến hành thủ tục phá sản
-Người tham gia thủ tục phá sản
6.3. Thủ tục phá sản DN, HTX
6.3.1.Nộp đơn yêu cầu và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS
-Xem xét DN, HTX bị coi là lâm vào tình trạng PS
-Nộp đơn yêu cầu
(i) Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn
Chủ thể có quyền nộp đơn
Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn
Các chủ thể khác Điều 6
+ Thẩm quyền của TAND
TAND cấp tỉnh
TAND cấp huyện
(ii) Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn với DN,HTX mất khả năng thanh
toán
+ Thủ tục nộp lệ phí phá sản
+ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS
+ Thông báo việc thụ lý đơn
TA ra quyết định mở thủ tục PS căn cứ vào biên lai nộp lệ phí PS
Đ39
6.3.2.Mở thủ tục PS
(i) Căn cứ để ra quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản
-TA sẽ quyế định mở thủ tục PS khi DN, HTX mất khả năng thanh toán
Thông báo cho các chủ nợ => lập danh sách chủ nợ
Chỉ định quản tài viên, Dn quản lý thanh lý TS
Kiểm kê TS có DN, HTX
Xem xét hoạt động kinh doanh của DN, HTX (giám sát, đình chỉ, bị
cấm)
Xem xét áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản
Thanh lý các khoản nợ có bảo đảm
6.3.3.Hội nghị chủ nợ
1. Thủ tục triệu tập HNCN
2. Thành phần tham gia D77,Đ78
3. Nội dung của HNCN lần thứ nhất D79,
4. Điều kiện hợp lệ của HNCn
5. Hoãn HNCN
6. Đình chỉ D86
(ii) Nội dung của HNCN lần thứ 1: quyết định 1 trong 3 vấn đề sau:
Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục PS nếu thuộc TH tại
K1Đ86
Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh
Đề nghị tuyên bố phá sản DN, HTX
Trắc nghiệm
1. Phá sản Dn là thủ tục tư pháp K2D4 Đúng
2. Tòa án có quyền thay đổi quản tài viên, Dn quản lý thanh lý tài sản trong
TH có sự vi phạm quy định D46 - Đúng
3. Hoạt động của DN khi bị TA ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ pải
chấm dứt D47 Sai
4. Các giao dịch thanh toán nợ cho các chủ nợ trước 3 tháng kể từ ngày TA
ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ phải chấm dứt D48 + D59, 60 và 71
Đúng
5. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của DN chỉ tiến hành khi hội nghị
chủ nợ thông qua D83 khoản 1 Đúng
6. Hội nghị chủ nợ sẽ phải hoãn họp khi người nộp đơn không tham gia họp
Sai
7. Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản trong TH Dn không thanh toán
được phí phá sản Đúng
6.3.4.Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều kiện áp dụng Xem xét, thông qua phương án phục hồi Công
nhận nghị quyết về phương án phục hồi và giám sát thực hiện Thời hạn
thực hiện phương án Đình chỉ thủ tục và hậu quả pháp lý
6.3.5.Tuyên bố DN, HTX bị phá sản
1. Tuyên bố DN, HTX phá sản theo thủ tục rút gọn trong các TH sau:
2. Tuyên bố DN, HTX phá sản:
-Căn cứ áp dụng thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ
+ Khoản nợ có bảo đảm: sau khi mở thủ tục phá sản
+ Khoản nợ không bảo đảm: sau khi thẩm phán ra quyết định tuyên bố
PS
-Thứ tự phân chia tài sản
+ Tài sản có bảo đảm (D53)
+ Tài sản không có bảo đảm (D54)
-Thông báo tuyên bố phá sản đucợ TA thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày ra quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản.
-Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định
tuyên bố phá sản (D111,D112, D113)
-Điều 130 – cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản.
(i) Thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ
(ii) Tuyên bố phá sản

Preview text:

Luật doanh nghiệp 2020
Đề thi tự luận gồm 3 câu:
Câu 1: 3 câu hỏi bán trắc nghiệm (3đ)
Câu 2: 1 câu hỏi tự luận (3đ)
Câu 3: 1 bài tập tình huống (4đ) Bài kiểm tra 1: sau bài 3 Bài kiểm tra 2: sau bài 5
CHƯƠNG 13: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
1.1. Khái quát về kinh doanh
-Khái niệm3: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số, hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. -Đặc điểm3:
Hoạt động mang tính chất nghề nghiệp
Gắn liền với chủ thể kinh doanh Mục đích3: kiếm lời
-Hoạt động thương mại (khoản 1 Điều 3 luật thương mại 2005)3:3là hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi.
-Hoạt động kinh doanh có sự tương động với hoạt động thương mại nhưng
HĐKD có sự bao quát hơn HĐTM
1.2. Khái quát về chủ thể kinh doanh
-Nghĩa rộng3: là những tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi kinh doanh, hay
nói cụ thể là thực hiện những hành vi nhằm mục đích sinh lợi, tìm kiếm lợi nhuận.
-Nghĩa hẹp3: là những tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh
mang tính nghề nghiệp, hđ dưới một hình thức pháp lý nhất định và đã
đucợ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc loại giấy tờ có giá trị
tương đương theo quy định của pháp luật.
1.3. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
-Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh (khoản 10 Điều 4 LDN 2020) -Phân loại doanh nghiệp3:
Căn cứ vào tư cách pháp nhân3: Có tư cách pháp nhân
Không có tư cách pháp nhân Dưa vào vốn góp3: Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Dựa vào hình thức pháp lý của DN3: Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân
Dựa vào tính chất liên kết, chế độ chịu trách nhiệm của các thành viên
Công ty đối nhân3: là những công ty mà việc thành lập dựa
trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các
thành viên, các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng
nhau mà lập ra «3góp danh3» và vốn là yếu tố thứ yếu Công ty đối vốn3:
-Note3: Tư cách pháp nhân (Điều 74 BLDS 2015)3:
Được thành lập hợp pháp Có cơ cấu tổ chức
Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
-Doanh nghiệp nhà nước3: Là DN do Nhà nước nằm trên 100% vốn điều lệ
-Pháp nhân thương mại3(điều 75 BLDS 2015)3:
Là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận dc chia cho các thành viên
Bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
1.4. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh
-Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh
-Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
-Bảo đảm quyền lời, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
-Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp
-Tuân thủ quy định pháp luật về an ninh quốc phòng…
CHƯƠNG 23: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
2.1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
-Ví dụ3: Trình bày đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Chủ thế3: có thể là tổ chức, cá nhân
Số lượng3: không quá 50
Chế độ chịu trách nhiệm của TV3: trong phạm vi cốn đã góp, trừ K4Đ47
Có tư cách pháp nhân DD74 BLDS năm 2015
Huy động vốn3: không được quyền phát hành cố phần, được quyền phát hành trái phiếu
Quyền chuyển nhượng của TV3: Theo quy định của PL tại điều 51,52,53
A2. Vốn và chế độ tài chính
Ví dụ 1: A, B,C, D cùng nhau góp vốn thành lập CT TNHH 2TV Ngôi sao với tỷ
lệ là 30%, 20%, 30%, 20%. Ngày 15/4/2021, sau khi công ty đã được cấp giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì A góp được 10%, B góp 20%, C góp 30%, D góp 0% (i) Vốn điều lệ là gì ? -
Là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty
1. Hỏi A,B,C,D được hưởng lãi và chịu lỗ theo tỷ lệ nào3?
2. A,D có còn là thành viên nữa không
(ii) Nghĩa vụ góp vốn của TV
3. Công ty sẽ giải quyết số vốn góp còn thiếu như thế nào3? K4Đ47 và K3cĐ47
(iii) Chuyển nhượng phần vốn góp3: theo trình tự luật định3:
4. Do B vi phạm các quy định của công ty nhiều lần, Công ty quyết định
mua lại phần vốn góp của B. Quyết định này là đúng hay sai3?
5. Do mâu thuẫn với các thành viên khác, A đã chuyển nhượng phần vốn
góp của mình cho chị gái của mình. Hành vi này của A hợp pháp không3?
1. A là Tv sở hữu 80% VĐL trong CTTNHH X, có 5 người con 1,2,3,4,5. A
chết, thừa kế theo pháp luật thì 5 người con được hưởng di sản thừa kế
của A => 5 người con là thành viên của CTTNHH X?
2. A là TV sở hữu 80% VĐL trong CTTNHH (iv) Tăng/giảm VĐL + Tăng VĐL -Tiếp nhận TV mới + Giảm VĐL
(v) Điều kiện chia lợi nhuận
(vi) Điều kiện thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận được chia
(vii) Chế độ chịu trách nhiệm A3. Cơ cấu tổ chức
i. HĐTV – cơ quan quyết định cao nhất của công ty -Thành phần gồm: K1Đ55
-Quyền và nghĩa vụ: K2Đ55 -Thời gian họp : K1Đ55
-Địa điểm họp: k quyết định
-Họp bất thường : Ctich HĐNV/ NV/nhóm NV K1Đ57
-Bắt buộc tham dự: K3DD58,
-Các Tv có được bổ sung ý kiến: K2D57, K3D57
-Gửi giấy triệu tập cuộc họp: K4Đ57 Câu hỏi: Đúng/sai
1. HĐTV gồm tất cả các nhân viên trong công ty S K1Đ55
2. HĐTV có quyền bổ sung thành viên vào công ty S K2Đ55
3. HĐTV được tiến hành khi có 1 TV yêu cầu
4. TV có trách nhiệm tham dự cuộc họp HĐTV
5. Ban kiểm soát có quyền thay thế chủ tích HĐTV triệu tập cuộc họp HĐTV
khi chủ tích HĐTV không tiến hành triệu tập
6. Giấy mời họp phải được gửi tới tất cả các TV
7. TC vhir được phép bổ suung ý kiến vào trước cuộc họp diễn ra
8. HĐTV có quyền bán trên 50% tổng giá trị tài sản của công ty
9. Giả sử, CTTNHH X có A chiếm 90$ VĐL, B chiếm 5% và D chiếm 5% VĐL.
D được quyền triệu tập cuộc họp bất thường đối với CTTNHH X. Câu hỏi:
-Ai có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV K2cĐ56
-Ai có quyền yêu cầu họp K1DD57 + K2,3Đ49
-Trường hợp HĐTV không triệu tập họp theo yêu cầu thì ai được quyền triệu tập họp K1Đ57
-Điều kiện tiến hành họp K1Đ58
-Hình thức tiến hành họp K3Đ58
-Điều kiện thông qua K1Đ59
-Các họp động, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận
1. CTHĐTV là người duy nhất có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV S
2. Các thành viên của CTTNHH 2Tv có quyền yc triệu tập cuộc họp HĐTV
khi thấy cần thiết S K1DD57; K2,3D49
3. BKS có quyền thay thế chủ tịch HĐTV để điều hành cuộc họp HĐTV S K1Đ57
4. Điều lệ CTTNHH X có quyết định cuộc hợp HĐTV được tiến hành lần 1
khi đáp ứng được 50% tổng số VĐL có mặt tại cuộc họp đó S K1Đ58
5. Quyết định hợp nhất CTTNHH X với CTTNHH đucợ HĐTV của CTTNHH X
thông qua khi có 50% có mắt tại cuộc họp bỏ phiếu tán thành S K3bD59
6. Quyết định của HĐTV phải thông qua bằng hiinhf thức VB trong mọi TH S K1Đ59
7. HĐ bán 50% tổng giá trị TS của CTTNHH X cho bà B (vợ ông A – giám
đốc CTTNHH X) phải do HĐTV quyết định thông qua trên 65% tổng số
VĐL của công ty Đ K3DD59, K1D67 ii. Chủ tích HĐTV
-Có bắt buộc là TV trong công ty không? -Điều kiện làm CTHĐTV -Quyền lợi -Trách nhiệm iii.
Giám đốc/ Tổng giám đốc
-Có bắt buộc là TV trong công ty không? Không bắt buộc
-Điều kiện làm GĐ/TGD: D64 -Quyền lợi Đ63 -Trách nhiệm Đ63
? Câu hỏi trắc nghiệm: Chứng minh mô hình CTTNHH 2 Thành viên là vừa đối nhân và vừa đối vốn? Cách trình bày:
-Khái niệm CTTNHH 2 TV D46 Luật DN2020
-Làm rõ nghĩa đối nhân, đối vốn -Nội dung: + Đối nhân:
Quyền chuyển nhượng vốn góp Số lượng thành viên Thành viên mới + Đối vốn:
Quyền lợi, lợi nhuận
Chế độ chịu trách nhiệm
Quyền biểu quyết tại HĐTV Hoàn trả vốn góp 2.2.
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN B1. Đặc điểm
-Chủ thể: dó 1 tổ chức, hoặc 1 cá nhân
-Chế độ chịu trách nhiệm của CSH: trong phạm vi VĐL của công ty
-Có tư cách pháp nhân
B2. Vốn và chế độ tài chính
-Nghĩa vụ góp vốn của CSH
Ví dụ 2: A là CSH của công ty TNHH 1 TV Đại Nhân với số VĐL là 500
triệu. Ngày 15/6/2020, thời điểm được cấp GCNĐKKD, A mới góp 300
triệu. Hỏi, số VĐL còn thiếu của A xử lý theo hướng
1. A được giảm VĐL xuống mức thực tế góp: K3Đ75
2. Chuyển nhượng 200 triệu còn thiếu cho người khác : Hợp pháp K1Đ78
3. Rút toàn bộ cổ phẩn : Không hợp pháp
4. Giải thể công ty: Không hợp pháp -Thay đổi VĐL: + Giảm VĐL:
Hoàn trả một phần vốn góp trong VĐL của công ty
VĐL không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn + Tang VĐL: B3. Cơ cấu tổ chức i.
HĐTV- cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đ80
-TV HĐTV do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm -Số lượng
-Quyền và nghĩa vụ của HĐTV
-Thời gian họp, địa điểm họp
-Trường hợp nào được họp bất thường
-Các TV có bắt buộc phải tham dự không
-Các TV có được bổ sung ý kiến vào cuộc hợp không Đúng/sai?
1. Hợp đồng bán 30% tổng giá trị tài sản của công ty TNHH 2 thành viên X
sẽ do Hội đồng thành viên quyết định
2. Hợp đồng giao kết giữa CTTNHH 2 thành viên X với bà C (vợ của giám đốc
A – CTTNHH 2 TV X) phải do Chủ tịch HĐTV quyết định
3. Hợp đồng bán 70% tổng giá trị tài sản của CTTNHH 1 TV X do Chủ tịch HĐTV quyết định
4. Hợp đồng giao kết giữa CTTNHH 1 TV X với ông B – bắc ruột ông A – giám
đốc CTTNHH 1 Tv X do giám đốc đucợ quyền quyết định
2.3. CÔNG TY CỔ PHẦN C1. Đặc điểm:
-Cổ phần là số VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau
-Chủ thể: có thể là tổ chức, cá nhân
-Số lượng: Tối thiếu là 3 TV
-Chế độ chịu TN của cố đông: trong phạm vi vốn đã góp
-Quyền chuyển nhượng của cổ đông: tự do chuyển nhượng trừ K3D120, K1D127 -Có tư cách pháp nhân
-Huy động vốn: được quyền phát hành cổ phần, trái phiếu
C2. Vốn và chế độ tài chính -Các loại cổ phần: + Cổ phần phổ thông + Cổ phần ưu đãi:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi khaccs -Hình ảnh so sánh
-Nghĩa vụ góp vốn của các Cổ đông
+ Ví dụ: 1/2/2020, A,B,C,D cùng nhau thành lập công ty cổ phần Bang
Chủ. Trong đó A góp 15000 CPPT, B góp 20000 CPPT, C góp 15000 CPPT, D góp 10000 CPPT.
1. CTCP Bang Chủ có đucợ cấp GCNĐKKD không?
2. Đến ngày 2/5/2020, mới chỉ có A, D góp đủ số cổ phần của mggình. B
mới góp đucợ 15000 CPPT, C chưa góp một chút nào. B,C có mất tưu
cách cổ đông trong công ty hay không? K1D113 A,D VẪN LÀ CỔ
ĐÔNG.Điểm aK3D113, C mất tư cách cổ đông, Điểm bK3D113, B vẫn
là cổ đông nhưng chỉ sở hữu 15000 CPPT
3. Giả sử, do mâu thuẫn trong điều hành công ty, b muốn chuyển
nhượng số CPPT cho anh E. B có được phép thực hiện hay không? Chia thành 2 TH. K3Đ120
4. Ngày 7/9/2020, Hội đồn quản trị quyết định chào bán 40000 CPPT
được chào bán ra thị trường? A,B,D đăng ký mỗi người sẽ mua 2000
CPPT đucợ chào bàn. Các quyết định trên có hợp pháp không? Chuyển nhượng CP D127
+ Được tự do chuyển nhượng + Hạn chế K3D120 -Chào bán cổ phần D123
+ Là TH tăng thêm số lượng CP, loại CP được quyền chào bán để tăng VĐL + Lưu ý: K2D120 + các hình thức chào bán
Cho các cổ đông hiện hữu d124 Chào bán ra công chúng
Chào bán cổ phần riêng lẻ -Bán cổ phần D126
+ Ai có quyền quyết định chào bán cổ phẩn
+ Giá chào bán có được thấp hơn giá thị trường không
-So sánh cổ phiếu và trái phiếu:
C3. Cơ cấu tổ chức i.
ĐHĐCĐ – cơ quan quyết định cao nhất CTCP
Thành phần gồm những ai? Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. K1D138
Quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ? D138
Thời gian họp? Địa điểm họp?K1D139
Trường hợp nào được họp bất thường?K1D140
Các CĐ có bắt buộc phải tham dự không? K1D144. Có thể ủy quyền cho người khác, K3D144
Các CĐ có được bổ sung ý kiến vào cuộc họp không? K2D142
Ai có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ? Ban kiểm soát, HĐQT, Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông K1,2D140, K2D115. K3,4D140. Người
yêu cầu triều tập cuộc họp có cuộc họp có quyền thay thế
HDQT để tiến hành cuộc họp DHDCD
. K3,4D140
NOTE: Cổ đông thiểu số là cổ đông sở hữu ít cổ phần nhất trong
công ty, trong luật DN 2020 là sở hữu 5% trong công ty. Đọc thêm
về bảo vệ cổ đông thiểu số
Điều kiện tiến hành họp? K2,3D145
Hình thức thông qua?D147 Điều kiện thông qua?
Các hợp đồng, giao dịch phải được ĐHĐCD chấp thuận
IN NGHỊ ĐỊNH 01 NĂM 2021: HỘ KINH DOANH ii.
HĐQT – cơ quan quản lý công ty
Thánh phần gốm những ai? Số lượng? Tiêu chuẩn? K1D155, K1d154
Quyền và nghĩa vụ của HDQT? K1,2D153
Thời gian họp? K2D157. Địa điểm họp? theo điều lệ công ty
Trường hợp nào được họp bất thường? K3D147
1. HĐQT gồm tất cả các cổ đông trong công ty S
Ai có quyền triều tập cuộc họp HĐQT: Chủ tịch HĐQT K5d157
Ai có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐQT? K3D157
Điều kiện tiến hành họp K8D157
Hình thức thông qua k9,10D157
Điều kiện thông quaK12D157
Các hợp đồng, giao dịch phải được HĐQT chấp thuận K2D167 iii. Chủ tịch HĐQT
-Có bắt buộc là CĐ trong công ty không? Không
-Điều kiện trở thành chủ tịch HĐQT? K1D157 -Quyền lợi K3D156 -Trách nhiệm K3D156 iv.
Giám đốc/Tổng giám độc Bài tập đúng sai?
1. Thành viên HĐQT bắt buộc phải là cổ đông trong CTCP S
2. A là chủ tịch HĐQT của CTCP X thì không được là thành viên HĐQT có
quyền yêu caauftrieeuj tập cuộc HĐQT bất thường
3. Theo điều lệ CTCP A quy định các thành viên HĐQT có quyền yêu cầu
triệu tập cuộc họp HĐQT bất thường Đ K3D157
4. HDQT có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của CTCP Đ K2lD153 5. Đ K2dhD153 6. S 7. Đ K2pD153
Bài tập tình huống Cuộc họp ĐHDCD
CTCP Phước Vĩnh (TP Biên Hòa, Đồng Nai) được cấp GCNKD năm 2020. Công
ty gồm 5 cố đông: Quang giữ 20% CP, Bảo 25%, Chiến 30%, Dũng 15% và
Tiến 10%. Hội đồng quản trị bao gồm Bảo, Chiến và Quang. Điều lệ công ty
hoàn toàn phủ hợp với LDN 2020. Ngày 25,1,2021, Bảo với tư cách chu tịch
hội đồng quản trị đã triệu tập họp đại hội đồng cổ đông để quyết định về
việc sửa đổi điều lệ công ty. Phiên họp được triệu tập hợp lệ nhưng chỉ có
Quang, Bảo, Dũng và Tiến tham dự. Quang, Bảo và tiến đã biểu quyết nhất
trí sửa đổi điều lệ. Hỏi:
1. Quyết định sửa đổi điều lẹ này đã được thông qua hợp lệ hay chưa? Vì sao?
Không hợp lệ vì chủ tích HDQT không dc triệu tập cuộc họp ĐHĐCD
2. CTCP muốn thuê An làm giám đốc công ty. Quyết định thuê giám đốc này
do ai quyết định? Điều kiện quyết định K3D153, K12D157 CÔNG TY HỢP DANH D1. Đặc điểm
-Ít nhất 2 thành viên làm CSH
-Chế độ chịu trách nhiệm:
+ TV hợp danh: là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn
+ TV góp vốn là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hữu hạn -Có tư cách pháp nhân
-Không được quyền phát hành bât kỳ loại chứng khoán nào Câu hỏi đúng/sai
1. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X, ông A có quyền thành
lập DNTN Y - Đúng – K3D180 – nếu được các thành viên HDTV chấp thuận
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X kinh doanh VLXD, ông
A có quyền thành lập CT TNHH Y kinh doanh sắt thép - Đúng – K2D180 –
nếu ông A phục vụ lợi ích của công ty
3. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X kinh doanh VLXD, ông
A có quyền thành lập CT TNHH Y kinh doanh quần áo - Đúng – K2D180
4. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X, ông A có quyền
chuyển nhương phần vốn góp khi được sự chaaos thuận của các thành
viên hợp danh khac – Đúng – K3D180
D3. Cơ cấu tổ chức -HDTV + Gồm những ai?
+ Ai có quyền triệu tập họp?
+ Ai có quyền yêu cầu triệu tập họp
+ TVGV được quyền biểu quyết không + Điều kiện thông qua: HỘ KINH DOANH 3.2.1. Khái niệm
-Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
(Khoàn 1 Điều 79 Nghị định 01/2021) 3.2.2. Đặc điểm
-Một tổ chức kinh doanh, không phải là một loại hình DN
-Do một người, nhiều người, hộ gia đình là chủ sở hữu
-Chịu trách nhiệm vô hạn
-Không có tư cách pháp nhân
-Khả năng huy động vốn hạn chế
-Quy mô kinh doanh nhỏ: sd không quá 10 lao động
3.2.3. Quyền đăng ký kinh doanh Chủ thể đăng ký Thẩm quyền -Cá nhân Cơ quan đăng ký kinh -Thành viên hộ gia đình doanh cấp huyện (phòng -Hộ gia đình
ĐKKD trực thuộc UBND cấp huyện)
3.2.4. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký
3.2.5. Chấm dứt hoạt động kinh doanh

-Quyết định của chủ hộ
-Bị thu hồi giấy chứng nhận hộ kinh doanh
Bài tập: DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP.HCM chuyên kinh
doanh lắp đặt hệ thống điện. Ông An đang muốn tăng thêm quy mô và mở
phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang ngành tổ chức, giới thiệu và xúc
tiến thương mại nên ông có những dự định sau:
1. Ông An mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội và thành lập
thêm một DNTN khác kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
2. DNTN An Bình đầu tư vốn dể thành lập thêm một công ty TNHH 1 thành
viên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại, đồng
thời phát hành 1000 trái phiếu doanh nghiệp để vạy nợ
3. Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tích Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn
(quốc tịnh VN và Canada) để thành lập Hộ kinh doanh kinh doanh ngành
tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.
CHƯƠNG 4: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ VÀ TỔ HỢP TÁC
ĐEM TỔ HỢP TÁC VÀ HỢP TÁC XÃ 4.1.
Bản chất pháp lý của hợp tác xã 4.1.1. Khái niệm
-
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư các pháp nhân,
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ững
nhu cầu chung của thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. – K1D3 LHTX 4.1.2. Đặc điểm
-
Là tổ chức kinh tế mang tính hợp tác, tính tương trợ và tính xã hội
-Do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên)
-Thành viên tham gia HTX góp vốn, góp sức
-Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ
4.1.3. Thành lập, đăng ký HTX Đ20,22,23
-
Cơ sở: sự tự nguyện của các sáng lập viên
-Tổ chức Hội nghị thành lập: nghị quyết của hội nghị được thông qua theo nguyên tắc đa số
-Đăng ký cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện -Cấp GCN ĐK
4.1.4. Quy chế thành viên HTX
Xác lập tư cách thành viên -Cá nhân -Hộ gia đình -Pháp nhân Điều kiện:
-Công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú tại VN, từ đủ 19 đuổi và có NLHVDS
-Có đơn tự nguyện gia nhập -Có góp vốn
4.1.5. Tổ chức quản lý HTX Đại hội thành viên Hội đồng Ban kiểm quản trị soát Giám đốc
*Đại hội thành viên: có quyền quyết định cao nhất -Gồm những ai? K1D30
-Hình thức: đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu
-Do ai triệu tập cuộc họp
-Họp thương niên? Họp bất thường?
-Quyền hạn và nhiệm vụ (nội dung họp)
-Điều kiện triệu tập họp đại hội
-Thể thức biểu quyết tại đại hội
-Thành viên có được quyền bổ sung nội dung họp đại hội?
*Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý, điều hành mọi công việc của HTX -Do ai thành lập
-Thành phần gồm những ai? -Số lượng? nhiệm kỳ?
-Điều kiện trở thành thành viên HDQT
-Quyền hạn và nhiệm vụ của HDQT?
-Họp thường niên? Họp bất thường?
-Điều kiện tiến hành họp -Diều kiện thông qua Tình huống:
HTX M có 90 thành viên. Ngà 12/7/2018, 46 thành viên đồng loạt gửi đơn
yêu cầu HĐQT triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường để giải quyết
một số vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
Sau 10 ngày chờ đợi nhưng không thấy phản hồi từ HDQT, các thành viên
này đã tự đứng ra tổ chức đại hội thành viên bất thường và mời ban kiểm
soát tham dự. Hãy cho biết ý kiến về các vấn đề sau:
1. 46 thành viên gửi đơn yêu cầu triệu tập họp DHTV
2. Sau 10 ngày mà HDQT không phản hồi
3. 46 thành viên HTX tự đứng ra tổ chức họp bất thường, mời BSK tham dự
4.1.6. Quyền và nghĩa vụ của HTX
HTX Minh Long có 67 thành viên, với tổng số vốn điệu lệ là 120 triệu đồng.
Ngày 10/2, đại hội thành viên đã họp và có 45 thành viên đại diện cho 55
triệu đồng vốn điều lệ tham dự. Đại hội có thảo luận việc khai trừ thành viên
Trúc ra khỏi HTX, vì thành viên này đã vi phạm nghiêm trọng điều lệ của
HTX. Có 22 thành viên tham dự cuộc họp đại diện cho 38 triệu đồng vốn
điều lệ đã biểu quyết khai trừ thành viên Trúc. Ngày 11/2 có 15 thành viên
khác không tham dự cuộc họp bày tỏ sự đồng ý đối với việc khai trừ ông
Trúc ra khỏi HTX. Trên cơ sở đó, HĐQT đã quyết định khai trừ ông Trúc ra
khỏi HTX và trả cho ông ½ số vốn đã góp trước đây. Việc khai trừ ông Trúc
và trả lại số vốn góp như vậy có đúng không? Tại sao? 5.1. Thành lập DN
***Tài sản góp vốn: DD34,35,36
1. Giấy chứng nhận nhãn hiệu X có thể là tài sản góp vốn thành lập DN – Đúng
2. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của ông A có thể là tài sản góp vốn thành lập DN - Sai
3. Ông B góp 1 mảnh đất 2000m2 vào thành lập CTCP, do vậy, ông B
phaiir sang tên mảnh đất cho CTCP thành lập đó - Đúng
4. Mọi loại hình DN đều phải làm thủ tục sang tên sở hữu tài sản cho DN - Sai
5. Ông C và DN Y thống nhất định giá ô tô (ông C) là 500tr (thực tế ô tô
chỉ có giá 300tr). Việc định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế trong TH này là hợp pháp. – Sai
6. A dự định thành lập DNTN Hoàng Hà kinh doanh sắt thép tại HN. Cơ
quan đăng ký kinh doanh từ chối hồ sơ vì tại TPHCM đã có CTCP
Hoàng Hà kinh doanh sắt thep – Sai 5.2. Tổ chức lại DN 1. Chia và tách DN DN A DN B DN C
-Áp dụng cho tất cả các loại hình DN không? CTTNHH, CTCP
-Trong chia DN: DN A chấm dứt; DN B, C thành lập mới
-Trong tách DN: DNA vẫn tồn tại; DNB và C đucợ thành lập mới
-Chế độ chịu trách nhiệm:
Chia DN: DNB và C cùng liên đới chịu trách nhiệm
Tách DN: 3 DN cùng liên đới chịu trách nhiệm
2. Hợp nhất và sáp nhập DN: DN A DN C DN B
-Áp dụng cho các loại hình DN?Chỉ có áp dụng cho mô hình công ty (CTCP, CTTNHH, CTHD)
-Hợp nhất: DNA, DN B chấm dứt; DN C thành lập mới
-Sáp nhập: DNA,DNB chấm dứt, DNC đã hoạt động
-Chế độ chịu trách nhiệm: DN C chịu trách nhiệm -Hạn chế 5.3. Giải thể DN
1. Điều kiện để giài thể: K2Đ207: phải thanh toán hết cacskhoanr nợ và có giấy xác nhận
2. Các TH được giải thể: 2 TH: K1D207
DN tự quyết định giải thể
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
3. Thứ tự thanh toán của DN K5Đ208
BÀI 6: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
6.1. Những vấn đề chung về phá sản
6.1.1. Khái niệm DN, HTX phá sản
-DN, HTX bị coi là lâm vào tình trạng PS được hiểu là DN,
HTX mất khả năng thanh toán (K1D4):
Không có nghĩa là DN cạn kiệt tài sản
Không trùng biểu hiện bên ngoài là trả được nợ hay không
Không quy định khả năng thanh toán 1 khoản nợ là bao nhiêu
-DN,HTX bị tuyên bố phá sản là gì?
DN, HTX khi tiến hành thủ tục PS sẽ luôn được coi là chấm dứt hoạt động không?
-PS là thủ tục thanh lý nợ đặc biệt:
Đòi nợ, thanh toán nợ mang tính tập thể
Thông qua cơ quan đại diện có thẩm quyền
Trên cơ sở số tài sản còn lại của DN
Phân biệt phá sản với giải thể
6.2. Pháp luật về phá sản
6.2.1. Khái niệm pháp luật phá sản
6.2.2. Chủ thể tham gia thủ tục phá sản -Chủ nợ
-Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản
-Người tiến hành thủ tục phá sản
-Người tham gia thủ tục phá sản
6.3. Thủ tục phá sản DN, HTX
6.3.1. Nộp đơn yêu cầu và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS
-Xem xét DN, HTX bị coi là lâm vào tình trạng PS -Nộp đơn yêu cầu (i)
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn
Chủ thể có quyền nộp đơn
Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn
Các chủ thể khác Điều 6 + Thẩm quyền của TAND TAND cấp tỉnh TAND cấp huyện (ii)
Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn với DN,HTX mất khả năng thanh toán
+
Thủ tục nộp lệ phí phá sản
+ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS
+ Thông báo việc thụ lý đơn
TA ra quyết định mở thủ tục PS căn cứ vào biên lai nộp lệ phí PS Đ39 6.3.2. Mở thủ tục PS (i)
Căn cứ để ra quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản
-TA sẽ quyế định mở thủ tục PS khi DN, HTX mất khả năng thanh toán
Thông báo cho các chủ nợ => lập danh sách chủ nợ
Chỉ định quản tài viên, Dn quản lý thanh lý TS Kiểm kê TS có DN, HTX
Xem xét hoạt động kinh doanh của DN, HTX (giám sát, đình chỉ, bị cấm)
Xem xét áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản
Thanh lý các khoản nợ có bảo đảm 6.3.3. Hội nghị chủ nợ
1. Thủ tục triệu tập HNCN
2. Thành phần tham gia D77,Đ78
3. Nội dung của HNCN lần thứ nhất D79,
4. Điều kiện hợp lệ của HNCn 5. Hoãn HNCN 6. Đình chỉ D86 (ii)
Nội dung của HNCN lần thứ 1: quyết định 1 trong 3 vấn đề sau:
Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục PS nếu thuộc TH tại K1Đ86
Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh
Đề nghị tuyên bố phá sản DN, HTX Trắc nghiệm
1. Phá sản Dn là thủ tục tư pháp K2D4 Đúng
2. Tòa án có quyền thay đổi quản tài viên, Dn quản lý thanh lý tài sản trong
TH có sự vi phạm quy định D46 - Đúng
3. Hoạt động của DN khi bị TA ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ pải chấm dứt D47 Sai
4. Các giao dịch thanh toán nợ cho các chủ nợ trước 3 tháng kể từ ngày TA
ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ phải chấm dứt D48 + D59, 60 và 71 Đúng
5. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của DN chỉ tiến hành khi hội nghị
chủ nợ thông qua D83 khoản 1 Đúng
6. Hội nghị chủ nợ sẽ phải hoãn họp khi người nộp đơn không tham gia họp Sai
7. Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản trong TH Dn không thanh toán
được phí phá sản Đúng
6.3.4. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều kiện áp dụng Xem xét, thông qua phương án phục hồi  Công 
nhận nghị quyết về phương án phục hồi và giám sát thực hiện Thời hạn 
thực hiện phương án  Đình chỉ thủ tục và hậu quả pháp lý
6.3.5. Tuyên bố DN, HTX bị phá sản
1. Tuyên bố DN, HTX phá sản theo thủ tục rút gọn trong các TH sau:
2. Tuyên bố DN, HTX phá sản:
-Căn cứ áp dụng thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ
+ Khoản nợ có bảo đảm: sau khi mở thủ tục phá sản
+ Khoản nợ không bảo đảm: sau khi thẩm phán ra quyết định tuyên bố PS
-Thứ tự phân chia tài sản
+ Tài sản có bảo đảm (D53)
+ Tài sản không có bảo đảm (D54)
-Thông báo tuyên bố phá sản đucợ TA thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày ra quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản.
-Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định
tuyên bố phá sản (D111,D112, D113)
-Điều 130 – cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản. (i)
Thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ (ii) Tuyên bố phá sản