BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING - QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ
Đề tài 4
Giảng viên giảng dạy : Nguyễn Phương Đông
Đỗ Phương Thảo
Mã lớp học phần : 231_PLAW0321_08
Nhóm thảo luận : 07
Hà Nội, 10/2023
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................3
CÂU 1:...............................................................................................................................4
CÂU 2:...............................................................................................................................9
2.1....................................................................................................................................9
2.2....................................................................................................................................9
2.3.................................................................................................................................. 10
2.4..................................................................................................................................11
2.5.................................................................................................................................. 14
2
LỜI CẢM ƠN
Người ta nói:
“Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
Trên thực tế không sự thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt khoảng thời
gian từ khi bắt đầu học tập tại Trường Đại học Thương Mại chúng em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm của quý thầy bạn bè. Với lòng cảm ơn sâu sắc nhất, chúng em
xin cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại đã tạo cho chúng em một môi
trường học tập rèn luyện cùng khang trang để chúng em thể thoải mái học tập,
rèn luyện và vui chơi. Và đặc biệt trong học này chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới thầy Nguyễn Phương Đông và cô Đỗ Phương Thảo– người đã hướng dẫn, chỉ bảo
chúng em học phần Luật kinh tế 1 một cách tận tình nhất. Nhờ thầy chúng em đã
thêm tri thức, thêm nhiều hiểu biết hơn về những vấn đề trong cuộc sống. Thầy cũng
chính người hướng dẫn chúng em làm bài sao cho đầy đủ hoàn chỉnh nhất. Mặc
còn nhiều bỡ ngỡ trong việc làm việc nhóm và làm bài thảo luận này nhưng nhờ sự hướng
dẫn chi tiết của thầy bài thảo luận này của chúng em cũng phần nào trở nên tốt hơn.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, sự hướng dẫn nhiệt tình
của thầy cô. Bài thảo luận này đã được các thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến tuy
nhiên bước đầu áp dụng vào thực tế của chúng em còn nhiều hạn chế do vậy không tránh
khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những lời góp ý của thầy các
bạn để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện
Nhóm 7
3
CÂU 1:
Bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành:
1. Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội sâu sắc.
Tính hội của hợp tác được thể hiện trong nguyên tắc tổ chức hoạt động
của nó, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ.
Tính xã hội sâu sắc được thể hiện rõ nhất trong khoản 5, 6, 7 Điều 7 Luật Hợp tác xã năm
2012.
2. Về thành viên hợp tác xã.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012, tathể thấy việc thành lập
hợp tác cũng giống việc thành lập các loại hình doanh nghiệp khác, nhưng hợp
tác không quy định số lượng thành viên tối đa nên hợp tác đã thu hút được
nhiều thành viên tham gia, tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh của các
thể riêng lẻ cũng như ng cao trình độ văn hóa, năng lực. Nhưng đồng nghĩa với
việc tham gia quá đông sẽ dẫn đến nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp trong quá trình
quản lý.
Theo khoản 3 Điều 7 Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 14 Luật Hợp tác năm 2012,
đây một số điều khoản nổi bật về lợi ích cho các thành viên trong hợp tác xã.
Việc quản hợp tác dựa trên nguyên tắc dân chủ bình đẳng, các thành viên
được tham dự hoặc ứng cử. bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác
viên một trong những ưu điểm lớn nhất của hợp tác xã, hiếm thấy trong các loại
hình doanh nghiệp khác.
3. Về chế độ tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã
Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp tác đã được ghi nhận tại khoản
4 Điều 7 Luật Hợp tác năm 2012. Quy định này thể hiện rằng hợp tác
quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của mình đồng thời tự chịu
trách nhiệm về các hành vi mình đã làm trong quá trình hoạt động.
Chế độ tự chịu trách nhiệm của các thành viên hợp tác được quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 15 Luật Hợp tác xã năm 2012. Chế độ chịu trách nhiệm tài sản của
thành viên hợp tác xã hữu hạn chế độ chịu trách nhiệm về tài sản của hợp tác
hữu hạn (trong phạm vi tài sản của mình). thể thấy, các thành viên tham
gia vào hợpc chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp
4
vào hợp tác xã, điều này tạo điều kiện cho các viên thể yên tâm cùng đầu tư,
sản xuất, kinh doanh, tránh được tâm lý lo lắng rủi ro khi tham gia hợp tác xã.
4. Về tư cách pháp nhân của hợp tác xã.
Căn cứ theo khái niệm “Hợp tác xã” được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác
m 2012, thể khẳng định Hợp tác 1 tổ chức kinh tế cách pháp nhân.
Bên cạnh đó tư cách pháp nhân của Hợp tác xã còn được thể hiện ở:
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được thành lập một cách hợp pháp theo quy định
chung của Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định cụ thể trong Luật hợp tác năm
2012, Nghị định 193/2013/NĐ-CP
Cũng giống như các tổ chức được công nhận là pháp nhân, hợp tác xã, trong cơ cấu
tổ chức cũng cơ quan điều hành với những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định chung trong điều lệ quyết định thành lập hợp tác xã. Cụ thể tại
Điều 29 Luật Hợp tác xã năm 2012.
Quy định về tính độc lập, tự chủ tự chịu trách nhiệm của hợp tác không chỉ
được thể hiện khái niệm “Hợp tác xã” còn thể hiện trong quy định về
chế hoạt động, nguyên tắc hoạt động và đặc biệt là tài sản, tài chính của hợp tác xã.
Hợp tác xã, trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn toàn
thể nhân danh để tự tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
5. Hợp tác thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động,
theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.
Việcy được quy định tại Điều 46 Luật Hợp tác năm 2012, nhằm đảm bảo hợp
tác phát triển bền vững, ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thì quy
định về phân phối thu nhập cho thành viên hợp tác một trong những quy định quan
trọng khuyến khích, thu hút thành viên tham gia hợp tác xã.
Việc cân đối tỷ lệ giữa phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của thành viên với hợp tác xã với phân phối thu nhập theo vốn góp phải đảm bảo tính linh
hoạt, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã và phải do thành viên hợp
tác xã quyết định tại Đại hội thành viên hợp tác xã hàng năm.
6. Về nguồn vốn của hợp tác xã.
5
Điểm đáng chú ý trong quy định về nguồn vốn của Hợp tác nằm tại Khoản 1,
khoản 2 Điều 44 Luật Hợp tác năm 2012 Khoản 1 Điều 45 Luật Hợp tác m
2012.
Theo điều khoản trên, nguồn vốn của hợp tác thường được huy động chủ yếu từ
nguồn vốn góp từ các thành viên thể tiếp nhận thêm các khoản trợ cấp, hỗ trợ từ
Nhà nước các tổ chức khác. Hợp tác bị hạn chế hơn so với doanh nghiệp nhà nước
điều tiết trực tiếp đến hợp tác về vốn. Khả năng huy động vốn thể ảnh hưởng tới sự
phát triểnnâng cao năng lực, mở rộng quyphát triển của hợp tác xã. Khi huy động
được nguồn vốn lớn thì khả năng cạnh tranh cũng như mở rộng quy của hợp tác sẽ
rất nhanh, đồng thời thể hiện tiềm lực kinh tế, uy tín doanh nghiệp. vậy, đây một
trong những quy định gây ảnh hưởng nhiều cho sự phát triển của hợp tác xã.
Sự khác biệt của Hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp.
Giống nhau:
Hợp tác các loại hình doanh nghiệp đều cách pháp nhân (trừ doanh
nghiệp nhân). Có tài sản độc lập với các nhân, tổ chức khác tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách
độc lập.
Hợp tác các doanh nghiệp đều những tổ chức tự nguyện được phép
kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đều có nghĩa vụ về việc đăng ký hoạt động, tự chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của thông tin khai, thực hiện công tác kế toán, thuế các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của
người lao động.
Khác nhau:
Hợp tác xã Doanh nghiệp
Khái
niệm
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng
sở hữu, cách pháp nhân, do ít nhất
07 thành viên tự nguyện thành lập
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành
Doanh nghiệp một tổ chức
kinh tế, có tên riêng, có tài sản,
trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt
6
viên, trên sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng dân chủ trong quản
lý hợp tác xã.
động kinh doanh.
Căn cứ
pháp lý Luật Hợp tác xã năm 2012 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Mục đích
hoạt
động
Đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của
thành viên.
Đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho
thị trường nhằm mục đích
sinh lời.
Cơ chế
quản lý
Thành viên hợp tác xã có quyền bình đẳng
biểu quyết ngang nhau không phụ
thuộc vào vốn góp trong việc quyết định
tổ chức, quản hoạt động của hợp tác
xã.
Quyền quyết định việc quản
công ty thường phụ thuộc về
cổ đông, thành viên chiếm số
vốn lớn hơn, hay nói cách
khác, quyền lực thuộc về
người góp nhiều vốn.
Thành
viên
Cá nhân (là công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài trú hợp pháp tại
Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, năng
lực hành vi dân sự đầy đủ).
Hộ gia đình.
Tổ chức (là pháp nhân Việt Nam)
nhân hoặc tổ chức (Việt
Nam và nước ngoài)
Giới hạn
thành
viên
Không giới hạn số lượng. giới hạn số thành viên (trừ
công ty cổ phần).
Quyền
biểu
quyết
Các thành viên bình đẳng với nhau, không
phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ
của thành viên.
Phụ thuộc vào phần vốn góp
của từng thành viên
Trách
nhiệm tài
sản của
thành
Thành viên của Hợp tác chịu trách
nhiệm hữu hạn về các khoản nợ, nghĩa vụ
tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã,
Chịu trách nhiệm hạn hoặc
hữu hạn.
Vô hạn: thành viên hợp
danh của Công ty hợp danh,
7
viên
liên hiệp hợp tác xã. chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hữu hạn: thành viên góp
vốn của Công ty hợp danh,
Công ty cổ phần,...
Phân
phối lợi
nhuận
Việc phân phối lợi nhuận chủ yếu dựa vào
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
thành viên hoặc theo công sức lao động
đóng góp của thành viên đối với hợp tác
xã tạo việc làm.
Việc phân phối lợi nhuận
thường căn cứ trên tỷ lệ sở hữu
vốn của các cổ đông, thành
viên công ty.
Địa vị
pháp lý
của
thành
viên
Thành viên tham gia thành lập hợp tác
không chỉ là nhà đầu tư, quản lý mà còn là
khách hàng sử dụng hàng hoá, dịch vụ do
chính hợp tác xã cung cấp.
Thành viên người góp vốn
đóng vai trò nhà đầu tư,
phục vụ đối tượng khách
hàng trên thị trường.
Ưu điểm
Hợp tác thể thu hút được đông
đảo người lao động tham gia;
Tính bình đẳng trong quản lý hợp tác xã
cao cho nên mọi viên đều bình đẳng
trong việc tham gia quyết định các vấn
đề liên quan đến hoạt động của hợp tác
không phân biệt nhiều vốn hay ít
vốn.
Các viên tham gia hợp tác chỉ
chịu trách nhiệm trước các hoạt động
của hợp tác trong phạm vi vốn góp
vào hợp tác xã.
Hợp tác hình thức tổ chức kinh tế
thành viên là người nông dân, người
lao động, các doanh nghiệp vừa nhỏ,
vậy, nhà nước các chính sách đặc
thù, chính sách ưu đãi hỗ trợ Hợp tác xã
phát triển.
Có nhiều loại hình để chọn
lựa
Phân cấp quản ràng
được quy định trong luật.
Một vài loại hình chịu trách
nhiệm hữu hạn với tài sản
của mình, trong phạm vi
vốn góp.
Hoạt động của doanh
nghiệp đa dạng, chuyên
nghiệp và quy ổn hơn so
với hợp tác xã.
8
Nhược
điểm
Thành viên tham gia hợp tác sẽ cảm
thấy quyền lợi về việc quyết định
không phù hợp với số vốn mình đã góp,
do chế bình đẳng, đóng góp
nhiều hay ít vốn thì đều quyền quyết
định như nhau.
Không khuyến khích được nhiều người
góp vốn.
Khó khăn trong việc phân chia lợi
nhuận.
Việc quản hợp tác phức tạp do số
lượng xã viên đông.
Mức vốn được đặt ra cao
hơn
Việc áp dụng pháp luật đối
với doanh nghiệp chặt chẽ
hơn
Một vài loại hình doanh
nghiệp chịu trách nhiệm
hạn với tài sản của mình.
CÂU 2:
2.1.
Tháng 6/2021, Cầu cưới vợ, vợ của Cầu Nguyễn Thị Toàn muốn góp 200 triệu
đồng tài sản được cha mẹ cho khi đi lấy chồng vào DNTN Toàn Cầu để mở
rộng sản xuất.
Theo khoản 1 Điều 188 của luật doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp nhân
doanh nghiệp do một nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân Gia đình 2014: Tài sản riêng của vợ,
chồng gồm tài sản mỗi người trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được
tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy
định tại các điều 38, 39 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ,
chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.
Như vậy vốn chị Nguyễn Thị Toàn vợ anh Cầu muốn góp vào Doanh nghiệp
nhân Toàn Cầu thuộc tài sản riêng của vợ anh Cầu không thuộc tài sản chung. Nhưng
theo quy định doanh nghiệp nhân doanh nghiệp chỉ do 1 nhân làm chủ tự chịu
trách nhiệm hạn. Do vậy vợ anh Cầu không thể góp số vốn đó vào Doanh nghiệp
9
nhân Toàn Cầu được. Nếu số vốn đó được góp vào thì anh Cầu sẽ phải chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp sang công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
2.2
Tháng 8/2021, Cầu đầu 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3
người bạn và dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát.
Đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3 người bạn:
Theo Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp nhân không
được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”.
Việc góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,
công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì chỉ hạn chế các quyền này đối với doanh nghiệp
tư nhân mà chưa có quy định hạn chế đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Do vậy, chủ doanh nghiệp nhân hoàn toàn có thể góp vốn, thành lập hoặc
mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh.
Cầu là chủ doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập
công ty TNHH cùng 3 người bạn → Hợp Pháp.
Dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát:
Theo Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp nhân không
được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”
Như vậy, Cầu chủ doanh nghiệp nhân dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty
cổ phần Thuận Phát hợp pháp bởi trong điều luật trên chỉ đề cập đến doanh
nghiệp tư nhân không được quyền mua.
2.3
Tháng 10/2021, do không quan tâm nhiều đến công việc kinh doanh, DNTN
Toàn Cầu bị thua lỗ nặng không trả được các khoản nợ đến hạn, tổng số các
khoản nợ đã lên đến 12 tỷ đồng. Vốn đăng của DNTN Toàn Cầu tại thời điểm
đăng kí kinh doanh là 1 tỷ đồng, tài sản dân sự của Cầu còn lại là 10 tỷ đồng.
10
Ta xem xét các yếu tố liên quan đến tình huống:
Theo Luật Phá sản 2014, phá sản tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng
thanh toán bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự, thủ
tục tố tụng. Trong trường trên, doanh nghiệpnhân Toàn Cầu có thể bị coi là phá
sản khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày đến hạn thanh toán.
Theo khoản 1, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, “Doanh nghiệp nhân
doanh nghiệp do một nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”. Do đó, khi doanh nghiệp nhân
phá sản, chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm hạn về các khoản nợ của
doanh nghiệp. Nghĩa là, chủ doanh nghiệp sẽ phải thanh toán các khoản nợ bằng cả
tài sản riêng của mình, không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn góp vào doanh
nghiệp.
Trong trường hợp trên, Nguyễn Văn Cầu (chủ sở hữu của doanh nghiệp nhân
Toàn Cầu) đăng ký kinh doanh với số vốn góp là 1 tỷ đồng. Hiện tại, doanh nghiệp
của bạn tổng số các khoản nợ 12 tỷ đồng. Nếu chủ sở hữu của doanh nghiệp
không có khả năng thanh toán các khoản nợ này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày
đến hạn thanh toán, bạn thể bị Tòa án tuyên bố phá sản. Khi đó, bạn sẽ phải
chịu trách nhiệm bằng cả tài sản riêng của mình để trả các khoản nợ còn lại. Tài
sản riêng của Nguyễn Văn Cầu hiện tại là 10 tỷ đồng.
Cách xử trường hợp trên nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không
khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn theo khoản 4 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014:
“Chủ doanh nghiệp nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch
Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh
toán”.
2.4
Mặc đã được yêu cầu tuyên bố phá sản, nhưng do một số do khách quan
vàchur quan, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đốivoiws DNTN
Toàn cầu. Không được phá sản, Cầu quyết định bán DNTN của mình cho chị Trần
Thanh Vân, là một cán bộ cao cấp của Bộ Thương Mại.
11
Theo Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 86. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
1) Kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác không
mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục
phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác phải hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản cho người
nộp đơn, trừ trường hợp người nộp đơnu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều 19 của Luật này.
2) Quyết định đình chỉ tiến nh thủ tục phá sản phải được gửi cho những người được
thông báo quyết định mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản quyền đề nghị xem
xét lại, Viện kiểm t nhân dân cùng cấp quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án
nhân dân đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá
sản.
3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị
quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân đang giải quyết thủ tục phá
sản phải xem xét, giải quyết kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định đình chỉ tiến
hành thủ tục phá sản và ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản giao cho Thẩm phán
tiến hành giải quyết phá sản.
4) Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ
tục phá sản phải gửi cho những người được thông báo quyết định mở thủ tục phá sản
quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
ra quyết định.
Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân.
1. Chủ doanh nghiệp nhân quyền bán doanh nghiệp nhân của mình cho nhân,
tổ chức khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm
về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp nhân phát sinh trong thời
12
gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp nhân,
người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
3. Chủ doanh nghiệp nhân, người mua doanh nghiệp nhân phải tuân thủ quy định
của pháp luật về lao động.
4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo
quy định của Luật này.
Khoản 2 Điều 17:
2. Tổ chức, nhân sau đây không quyền thành lập quản doanh nghiệp tại Việt
Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức Luật
Viên chức;
c) quan, hạ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản phần vốn
góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật y, trừ người được cử làm đại diện theo ủy
quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất
năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong nhận thức, m chủ hành vi; tổ
chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử hành chính tại sở cai nghiện bắt buộc,
sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật
Phá sản, Luật phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh
yêu cầu, người đăng thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lịch pháp
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự.
13
Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
Điều 54. Đăng thay đổi chủ doanh nghiệp nhân trong trường hợp bán, tặng
cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
1. Trường hợp chủ doanh nghiệp nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh
nghiệp nhân chết thì người mua, người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ
đăng thay đổi chủ doanh nghiệp nhân đến Phòng Đăng kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng doanh nghiệp chữ của người bán,
người tặng cho người mua, người được tặng cho doanh nghiệp nhân đối với
trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp nhân; chữ của người thừa kế đối với
trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;
b) Bản sao giấy tờ pháp của nhân đối với người mua, người được tặng cho
doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;
c) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong
trường hợp bán doanh nghiệp nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng
cho doanh nghiệp nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của
người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
2. Sau khi tiếp nhận hồ đăng doanh nghiệp, Phòng Đăng kinh doanh trao Giấy
biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp
cho doanh nghiệp
Trong trường hợp này, Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đối với
Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu. Điều này nghĩa doanh nghiệp không thuộc
diện bị tuyên bố phá sản. Do đó, việc Nguyễn Văn Cầu bán doanh nghiệp không vi
phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật.
Tuy nhiên, chị Trần Thanh Vân do cán bộ cấp cao của Bộ Thương mại nên
không có quyền quản doanh nghiệp (Theo điểm b, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh
nghiệp 2020). thế, Văn Cầu không thể bán doanh nghiệp cho chị TrầnNguyễn
Thanh Vân.
2.5
Năm 2022, do không may gặp tai nạn, vợ chồng Cầu chết. Diện thừa kế chỉ còn
người con trai 16 tuổi, người con trai này muốn được tiếp tục kinh doanh ngành
nghề sản xuất giấy vệ sinh bằng DNTN Toàn Cầu mà bố để lại.
14
Theo Khoản 2 Điều 193, Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Trường hợp chủ doanh
nghiệp nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa
kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng chuyển đổi
thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.”.
Như vậy, người con trai muốn tiếp tục kinh doanh ngành nghề sản xuất giấy vệ sinh
bằng DNTN Toàn Cầu → Hợp pháp.
Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 21: Người chưa thành niên, Bộ luật Dân sự 2015 quy
định:
“Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải
đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện
theo pháp luật đồng ý”.
Và tại điểm đ, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:
“2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
tại Việt Nam:
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị
mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;”
→ Như vậy, người con trai 16 tuổi là người thừa kế duy nhất của vợ chồng Cầu
chưa đủ tuổi để thừa kế doanh nghiệp. Vì vậy, người đại diện pháp luật của người
thừa kế sẽ tạm giữ vai trò này đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp này, theo Điều 136 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định đại diện theo
pháp luật của cá nhân như sau:
“1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi người đại diện theo pháp luật nếu được
Tòa án chỉ định.
3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”.
15
Do 2 vợ chồng Cầu đã mất nên tiếp tục xét đến người giám hộ của người được thừa
kế theo điều 52 Bộ Luật Dân sự 2015 về người giám hộ đương nhiên của người chưa
thành niên:
“1. Anh ruột anh cả hoặc chị ruột chị cả người giám hộ; nếu anh cả hoặc
chị cả không đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp
theo người giám hộ, trừ trường hợp thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác
làm người giám hộ.
2. Trường hợp khôngngười giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội,
bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử
một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
3. Trường hợp không người giám hộ quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này
thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”
Như vậy, người con trai 16 tuổi diện thừa kế duy nhất nên sẽ áp dụng tại Khoản 3
điều 52 với người giám hộ bác ruột, chú ruột, cậu ruột, ruột hoặc ruột sẽ đại diện
tạm thay thế cho đến khi người con trai Cầu đủ 18 tuổi. Khi đủ 18 tuổi, con trai Cầu
thể tiếp tục tiếp quản doanh nghiệp tư nhân Toàn, Cầu.
Tuy nhiên, nếu con trai của Cầu vẫn không người giám hộ theo khoản 3 Điều 52
thì ta xét theo Khoản 1 Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015 về Cử, chỉ định người giám hộ quy
định:
“Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có
người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử
người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và
Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám
hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi
trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.”
Như vậy, sau khi vợ chồng Cầu mất, diện thừa kế chỉ còn người con trai 16 tuổi thì
người này muốn hoàn toàn được hưởng thừa kế doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh
ngành nghề bố để lại theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người chưa thành
niên, nên sẽ cần người đại diện theo pháp luật của người thừa kế dưới 18 tuổi, thay thế trở
thành chủ sở hữu doanh nghiệp cho đến khi con trai của Cầu đủ 18 tuổi. Về người đại
diện theo pháp luật sẽ bác ruột, chú ruột, cậu ruột, ruột hoặc ruột. Ngoài ra, trong
trường hợp không có người giám hộ đương nhiên, Ủy ban nhân dân cấp nơi trú của
16
người được giám hộ trách nhiệm cử người giám hộ đồng thời phải xem xét nguyện
vọng của người được giám hộ theo quy định của pháp luật.
17

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING - QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ Đề tài 4 Giảng viên giảng dạy : Nguyễn Phương Đông Đỗ Phương Thảo Mã lớp học phần : 231_PLAW0321_08 Nhóm thảo luận : 07 Hà Nội, 10/2023 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................3
CÂU 1:...............................................................................................................................4
CÂU 2:...............................................................................................................................9
2.1....................................................................................................................................9
2.2....................................................................................................................................9
2.3.................................................................................................................................. 10
2.4..................................................................................................................................11
2.5.................................................................................................................................. 14 2 LỜI CẢM ƠN Người ta nói:
“Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt khoảng thời
gian từ khi bắt đầu học tập tại Trường Đại học Thương Mại chúng em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm của quý thầy cô và bạn bè. Với lòng cảm ơn sâu sắc nhất, chúng em
xin cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại đã tạo cho chúng em một môi
trường học tập và rèn luyện vô cùng khang trang để chúng em có thể thoải mái học tập,
rèn luyện và vui chơi. Và đặc biệt trong học kì này chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới thầy Nguyễn Phương Đông và cô Đỗ Phương Thảo– người đã hướng dẫn, chỉ bảo
chúng em học phần Luật kinh tế 1 một cách tận tình nhất. Nhờ thầy cô chúng em đã có
thêm tri thức, thêm nhiều hiểu biết hơn về những vấn đề trong cuộc sống. Thầy cô cũng
chính là người hướng dẫn chúng em làm bài sao cho đầy đủ và hoàn chỉnh nhất. Mặc dù
còn nhiều bỡ ngỡ trong việc làm việc nhóm và làm bài thảo luận này nhưng nhờ sự hướng
dẫn chi tiết của thầy mà bài thảo luận này của chúng em cũng phần nào trở nên tốt hơn.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, sự hướng dẫn nhiệt tình
của thầy cô. Bài thảo luận này đã được các thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến tuy
nhiên bước đầu áp dụng vào thực tế của chúng em còn nhiều hạn chế do vậy không tránh
khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những lời góp ý của thầy cô và các
bạn để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! Nhóm thực hiện Nhóm 7 3 CÂU 1:
Bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành:
1. Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội sâu sắc.
Tính xã hội của hợp tác xã được thể hiện rõ trong nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của nó, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ.
Tính xã hội sâu sắc được thể hiện rõ nhất trong khoản 5, 6, 7 Điều 7 Luật Hợp tác xã năm 2012.
2. Về thành viên hợp tác xã.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012, ta có thể thấy việc thành lập
hợp tác xã cũng giống việc thành lập các loại hình doanh nghiệp khác, nhưng hợp
tác xã không quy định số lượng thành viên tối đa nên hợp tác xã đã thu hút được
nhiều thành viên tham gia, tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh của các cá
thể riêng lẻ cũng như nâng cao trình độ văn hóa, năng lực. Nhưng đồng nghĩa với
việc tham gia quá đông sẽ dẫn đến nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp trong quá trình quản lý.
Theo khoản 3 Điều 7 và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 14 Luật Hợp tác xã năm 2012,
đây là một số điều khoản nổi bật về lợi ích cho các thành viên trong hợp tác xã.
Việc quản lý hợp tác xã dựa trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, các thành viên
được tham dự hoặc ứng cử. bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã
viên là một trong những ưu điểm lớn nhất của hợp tác xã, hiếm thấy trong các loại hình doanh nghiệp khác.
3. Về chế độ tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã
Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã đã được ghi nhận tại khoản
4 Điều 7 Luật Hợp tác xã năm 2012. Quy định này thể hiện rằng hợp tác xã có
quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của mình đồng thời tự chịu
trách nhiệm về các hành vi mình đã làm trong quá trình hoạt động.
Chế độ tự chịu trách nhiệm của các thành viên hợp tác xã được quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 15 Luật Hợp tác xã năm 2012. Chế độ chịu trách nhiệm tài sản của
thành viên hợp tác xã là hữu hạn và chế độ chịu trách nhiệm về tài sản của hợp tác
xã là hữu hạn (trong phạm vi tài sản của mình). Có thể thấy, các thành viên tham
gia vào hợp tác xã chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp 4
vào hợp tác xã, điều này tạo điều kiện cho các xã viên có thể yên tâm cùng đầu tư,
sản xuất, kinh doanh, tránh được tâm lý lo lắng rủi ro khi tham gia hợp tác xã.
4. Về tư cách pháp nhân của hợp tác xã.
Căn cứ theo khái niệm “Hợp tác xã” được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác
xã năm 2012, có thể khẳng định Hợp tác xã là 1 tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
Bên cạnh đó tư cách pháp nhân của Hợp tác xã còn được thể hiện ở:
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được thành lập một cách hợp pháp theo quy định
chung của Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định cụ thể trong Luật hợp tác xã năm
2012, Nghị định 193/2013/NĐ-CP
Cũng giống như các tổ chức được công nhận là pháp nhân, hợp tác xã, trong cơ cấu
tổ chức cũng có cơ quan điều hành với những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định chung trong điều lệ và quyết định thành lập hợp tác xã. Cụ thể tại
Điều 29 Luật Hợp tác xã năm 2012.
Quy định về tính độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã không chỉ
được thể hiện ở khái niệm “Hợp tác xã” mà nó còn thể hiện trong quy định về cơ
chế hoạt động, nguyên tắc hoạt động và đặc biệt là tài sản, tài chính của hợp tác xã.
Hợp tác xã, trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn toàn có
thể nhân danh để tự tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
5. Hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động,
theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.
Việc này được quy định tại Điều 46 Luật Hợp tác xã năm 2012, nhằm đảm bảo hợp
tác xã phát triển bền vững, ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thì quy
định về phân phối thu nhập cho thành viên hợp tác xã là một trong những quy định quan
trọng khuyến khích, thu hút thành viên tham gia hợp tác xã.
Việc cân đối tỷ lệ giữa phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của thành viên với hợp tác xã với phân phối thu nhập theo vốn góp phải đảm bảo tính linh
hoạt, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã và phải do thành viên hợp
tác xã quyết định tại Đại hội thành viên hợp tác xã hàng năm.
6. Về nguồn vốn của hợp tác xã. 5
Điểm đáng chú ý trong quy định về nguồn vốn của Hợp tác xã nằm tại Khoản 1,
khoản 2 Điều 44 Luật Hợp tác xã năm 2012 và Khoản 1 Điều 45 Luật Hợp tác xã năm 2012.
Theo điều khoản trên, nguồn vốn của hợp tác xã thường được huy động chủ yếu từ
nguồn vốn góp từ các thành viên và có thể tiếp nhận thêm các khoản trợ cấp, hỗ trợ từ
Nhà nước và các tổ chức khác. Hợp tác xã bị hạn chế hơn so với doanh nghiệp nhà nước
điều tiết trực tiếp đến hợp tác xã về vốn. Khả năng huy động vốn có thể ảnh hưởng tới sự
phát triển và nâng cao năng lực, mở rộng quy mô phát triển của hợp tác xã. Khi huy động
được nguồn vốn lớn thì khả năng cạnh tranh cũng như mở rộng quy mô của hợp tác xã sẽ
rất nhanh, đồng thời thể hiện tiềm lực kinh tế, uy tín doanh nghiệp. Vì vậy, đây là một
trong những quy định gây ảnh hưởng nhiều cho sự phát triển của hợp tác xã.
Sự khác biệt của Hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp. Giống nhau:
Hợp tác xã và các loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân (trừ doanh
nghiệp tư nhân). Có tài sản độc lập với các nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Hợp tác xã và các doanh nghiệp đều là những tổ chức tự nguyện và được phép
kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đều có nghĩa vụ về việc đăng ký hoạt động, tự chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của thông tin kê khai, thực hiện công tác kế toán, thuế và các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Khác nhau: Hợp tác xã Doanh nghiệp Khái
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng Doanh nghiệp là một tổ chức niệm
sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất kinh tế, có tên riêng, có tài sản,
07 thành viên tự nguyện thành lập và có trụ sở giao dịch ổn định,
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt được đăng ký kinh doanh theo
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm quy định của pháp luật nhằm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành mục đích thực hiện các hoạt 6
viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách động kinh doanh.
nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. Căn cứ pháp lý
Luật Hợp tác xã năm 2012
Luật Doanh nghiệp năm 2020 Mục đích
Đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho
Đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của hoạt
thị trường và nhằm mục đích thành viên. động sinh lời.
Quyền quyết định việc quản lý
Thành viên hợp tác xã có quyền bình đẳng công ty thường phụ thuộc về
và biểu quyết ngang nhau không phụ Cơ chế
cổ đông, thành viên chiếm số
thuộc vào vốn góp trong việc quyết định quản lý
vốn lớn hơn, hay nói cách
tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác khác, quyền lực thuộc về xã. người góp nhiều vốn.
Cá nhân (là công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Thành
Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, có năng Cá nhân hoặc tổ chức (Việt viên
lực hành vi dân sự đầy đủ). Nam và nước ngoài) Hộ gia đình.
Tổ chức (là pháp nhân Việt Nam) Giới hạn
Không giới hạn số lượng.
Có giới hạn số thành viên (trừ thành công ty cổ phần). viên Quyền
Các thành viên bình đẳng với nhau, không Phụ thuộc vào phần vốn góp biểu
phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của từng thành viên quyết của thành viên. Trách
Thành viên của Hợp tác xã chịu trách Chịu trách nhiệm vô hạn hoặc nhiệm tài
nhiệm hữu hạn về các khoản nợ, nghĩa vụ hữu hạn. sản của
tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác Vô hạn: thành viên hợp thành
xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã,
danh của Công ty hợp danh, 7 liên hiệp hợp tác xã.
chủ doanh nghiệp tư nhân. Hữu hạn: thành viên góp viên
vốn của Công ty hợp danh, Công ty cổ phần,...
Việc phân phối lợi nhuận chủ yếu dựa vào Việc phân phối lợi nhuận Phân
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thường căn cứ trên tỷ lệ sở hữu phối lợi
thành viên hoặc theo công sức lao động vốn của các cổ đông, thành nhuận
đóng góp của thành viên đối với hợp tác viên công ty. xã tạo việc làm. Địa vị
Thành viên tham gia thành lập hợp tác xã Thành viên là người góp vốn pháp lý
không chỉ là nhà đầu tư, quản lý mà còn là đóng vai trò là nhà đầu tư, của
khách hàng sử dụng hàng hoá, dịch vụ do phục vụ đối tượng là khách thành
chính hợp tác xã cung cấp. hàng trên thị trường. viên
Hợp tác xã có thể thu hút được đông
Có nhiều loại hình để chọn
đảo người lao động tham gia; lựa
Tính bình đẳng trong quản lý hợp tác xã
Phân cấp quản lý rõ ràng và
cao cho nên mọi xã viên đều bình đẳng
được quy định trong luật.
trong việc tham gia quyết định các vấn
Một vài loại hình chịu trách
đề liên quan đến hoạt động của hợp tác
nhiệm hữu hạn với tài sản
xã không phân biệt nhiều vốn hay ít của mình, trong phạm vi vốn. vốn góp.
Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ Hoạt động của doanh Ưu điểm
chịu trách nhiệm trước các hoạt động nghiệp đa dạng, chuyên
của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp
nghiệp và quy mô ổn hơn so vào hợp tác xã. với hợp tác xã.
Hợp tác xã là hình thức tổ chức kinh tế
mà thành viên là người nông dân, người
lao động, các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
vì vậy, nhà nước có các chính sách đặc
thù, chính sách ưu đãi hỗ trợ Hợp tác xã phát triển. 8
Thành viên tham gia hợp tác xã sẽ cảm
Mức vốn được đặt ra cao
thấy quyền lợi về việc quyết định hơn
không phù hợp với số vốn mình đã góp,
Việc áp dụng pháp luật đối
do cơ chế bình đẳng, dù đóng góp
với doanh nghiệp chặt chẽ
nhiều hay ít vốn thì đều có quyền quyết hơn định như nhau. Một vài loại hình doanh Nhược
Không khuyến khích được nhiều người
nghiệp chịu trách nhiệm vô điểm góp vốn.
hạn với tài sản của mình.
Khó khăn trong việc phân chia lợi nhuận.
Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng xã viên đông. CÂU 2: 2.1.
Tháng 6/2021, Cầu cưới vợ, vợ của Cầu là Nguyễn Thị Toàn muốn góp 200 triệu
đồng – là tài sản được cha mẹ cho khi đi lấy chồng – vào DNTN Toàn Cầu để mở rộng sản xuất.
Theo khoản 1 Điều 188 của luật doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân là
doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
Và theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: “Tài sản riêng của vợ,
chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được
tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy
định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ,
chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.
Như vậy vốn mà chị Nguyễn Thị Toàn vợ anh Cầu muốn góp vào Doanh nghiệp tư
nhân Toàn Cầu thuộc tài sản riêng của vợ anh Cầu mà không thuộc tài sản chung. Nhưng
theo quy định doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm vô hạn. Do vậy vợ anh Cầu không thể góp số vốn đó vào Doanh nghiệp tư 9
nhân Toàn Cầu được. Nếu số vốn đó được góp vào thì anh Cầu sẽ phải chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp sang công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. 2.2
Tháng 8/2021, Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3
người bạn và dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát.
Đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3 người bạn:
Theo Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân không
được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”.
Việc góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,
công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì chỉ hạn chế các quyền này đối với doanh nghiệp
tư nhân mà chưa có quy định hạn chế đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Do vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể góp vốn, thành lập hoặc
mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
Cầu là chủ doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập
công ty TNHH cùng 3 người bạn → Hợp Pháp.
Dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát:
Theo Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân không
được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”
Như vậy, Cầu là chủ doanh nghiệp tư nhân dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty
cổ phần Thuận Phát là hợp pháp bởi trong điều luật trên chỉ đề cập đến doanh
nghiệp tư nhân không được quyền mua. 2.3
Tháng 10/2021, do không quan tâm nhiều đến công việc kinh doanh, DNTN
Toàn Cầu bị thua lỗ nặng và không trả được các khoản nợ đến hạn, mà tổng số các
khoản nợ đã lên đến 12 tỷ đồng. Vốn đăng ký của DNTN Toàn Cầu tại thời điểm
đăng kí kinh doanh là 1 tỷ đồng, tài sản dân sự của Cầu còn lại là 10 tỷ đồng. 10
Ta xem xét các yếu tố liên quan đến tình huống:
Theo Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng
thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự, thủ
tục tố tụng. Trong trường trên, doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu có thể bị coi là phá
sản khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày đến hạn thanh toán.
Theo khoản 1, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, “Doanh nghiệp tư nhân là
doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”. Do đó, khi doanh nghiệp tư nhân
phá sản, chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của
doanh nghiệp. Nghĩa là, chủ doanh nghiệp sẽ phải thanh toán các khoản nợ bằng cả
tài sản riêng của mình, không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.
Trong trường hợp trên, Nguyễn Văn Cầu (chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân
Toàn Cầu) đăng ký kinh doanh với số vốn góp là 1 tỷ đồng. Hiện tại, doanh nghiệp
của bạn có tổng số các khoản nợ là 12 tỷ đồng. Nếu chủ sở hữu của doanh nghiệp
không có khả năng thanh toán các khoản nợ này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày
đến hạn thanh toán, bạn có thể bị Tòa án tuyên bố phá sản. Khi đó, bạn sẽ phải
chịu trách nhiệm bằng cả tài sản riêng của mình để trả các khoản nợ còn lại. Tài
sản riêng của Nguyễn Văn Cầu hiện tại là 10 tỷ đồng.
Cách xử lý trường hợp trên là nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không có
khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn theo khoản 4 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014:
“Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch
Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán”. 2.4
Mặc dù đã được yêu cầu tuyên bố phá sản, nhưng do một số lý do khách quan
vàchur quan, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đốivoiws DNTN
Toàn cầu. Không được phá sản, Cầu quyết định bán DNTN của mình cho chị Trần
Thanh Vân, là một cán bộ cao cấp của Bộ Thương Mại. 11
Theo Luật doanh nghiệp 2020:
Điều 86. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
1) Kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết
định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không
mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục
phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản cho người
nộp đơn, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều 19 của Luật này.
2) Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản phải được gửi cho những người được
thông báo quyết định mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. T
rong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem
xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án
nhân dân đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.
3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị
quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân đang giải quyết thủ tục phá
sản phải xem xét, giải quyết kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định đình chỉ tiến
hành thủ tục phá sản và ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán
tiến hành giải quyết phá sản.
4) Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định đình chỉ tiến hành thủ
tục phá sản phải gửi cho những người được thông báo quyết định mở thủ tục phá sản
quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân.
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời 12
gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân,
người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định
của pháp luật về lao động.
4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này. Khoản 2 Điều 17:
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn
góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy
quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất
năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ
chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật
Phá sản, Luật phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh
có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự. 13 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
Điều 54. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng
cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh
nghiệp tư nhân chết thì người mua, người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ
đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán,
người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với
trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người thừa kế đối với
trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua, người được tặng cho
doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;
c) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong
trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng
cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của
người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy
biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp
Trong trường hợp này, Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đối với
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không thuộc
diện bị tuyên bố phá sản. Do đó, việc Nguyễn Văn Cầu bán doanh nghiệp không vi
phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật.
Tuy nhiên, chị Trần Thanh Vân do là cán bộ cấp cao của Bộ Thương mại nên
không có quyền quản lý doanh nghiệp (Theo điểm b, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh
nghiệp 2020). Vì thế, Nguyễn Văn Cầu không thể bán doanh nghiệp cho chị Trần Thanh Vân. 2.5
Năm 2022, do không may gặp tai nạn, vợ chồng Cầu chết. Diện thừa kế chỉ còn
người con trai 16 tuổi, và người con trai này muốn được tiếp tục kinh doanh ngành
nghề sản xuất giấy vệ sinh bằng DNTN Toàn Cầu mà bố để lại. 14
Theo Khoản 2 Điều 193, Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Trường hợp chủ doanh
nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa
kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi
thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.”.
Như vậy, người con trai muốn tiếp tục kinh doanh ngành nghề sản xuất giấy vệ sinh
bằng DNTN Toàn Cầu → Hợp pháp.
Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 21: Người chưa thành niên, Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải
đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện
theo pháp luật đồng ý”.
Và tại điểm đ, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:
“2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị
mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;”
→ Như vậy, người con trai 16 tuổi là người thừa kế duy nhất của vợ chồng Cầu
chưa đủ tuổi để thừa kế doanh nghiệp. Vì vậy, người đại diện pháp luật của người
thừa kế sẽ tạm giữ vai trò này đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp này, theo Điều 136 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định đại diện theo
pháp luật của cá nhân như sau:
“1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”. 15
Do 2 vợ chồng Cầu đã mất nên tiếp tục xét đến người giám hộ của người được thừa
kế theo điều 52 Bộ Luật Dân sự 2015 về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên:
“1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc
chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp
theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội,
bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử
một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”
Như vậy, người con trai 16 tuổi là diện thừa kế duy nhất nên sẽ áp dụng tại Khoản 3
điều 52 với người giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột sẽ đại diện
tạm thay thế cho đến khi người con trai Cầu đủ 18 tuổi. Khi đủ 18 tuổi, con trai Cầu có
thể tiếp tục tiếp quản doanh nghiệp tư nhân Toàn, Cầu.
Tuy nhiên, nếu con trai của Cầu vẫn không có người giám hộ theo khoản 3 Điều 52
thì ta xét theo Khoản 1 Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015 về Cử, chỉ định người giám hộ quy định:
“Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có
người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và
Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám
hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi
trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.”
Như vậy, sau khi vợ chồng Cầu mất, diện thừa kế chỉ còn người con trai 16 tuổi thì
người này muốn hoàn toàn được hưởng thừa kế doanh nghiệp và tiếp tục kinh doanh
ngành nghề mà bố để lại theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vì là người chưa thành
niên, nên sẽ cần người đại diện theo pháp luật của người thừa kế dưới 18 tuổi, thay thế trở
thành chủ sở hữu doanh nghiệp cho đến khi con trai của Cầu đủ 18 tuổi. Về người đại
diện theo pháp luật sẽ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột. Ngoài ra, trong
trường hợp không có người giám hộ đương nhiên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của 16
người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ và đồng thời phải xem xét nguyện
vọng của người được giám hộ theo quy định của pháp luật. 17