TRƯỜ ĐẠNG I H I ỌC THƯƠNG MẠ
VIN KINH DOANH QUC T VÀ LOGISTICS
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Đặng Hải Yến
Nhóm thực hiện : Nhóm 01
LHP : 251_PLAW0321_04
LUT KINH T 1
ĐỀ TÀI THO LU N
Hà Nội, 2025
1
BIÊN B N GIÁ ĐÁNH
STT H và tên Nhim v Đánh giá
1
Đỗ Đứ c An
Câu 1
2 Đỗ Th Minh Anh Câu 3
3 Lê Qu nh Anh Câu 2
4
Nguyn Đức Anh Phương Thuyết trình, câu 1
5 Nguyn Hoàng Anh Câu 1
6 Nguyn Trang Anh Câu 3
7 Trn Th o Anh Câu 2
8
Th Hng Anh
Slide
9 Loan Ngc Ánh Nhóm ng, s a n i dung, word trưở
10 Nguyn Th Hng Ánh Câu 1
2
MC L C
CÂU 1: ĐỐI CHIỀU VỚ ỮNG ĐIỀU KIỆ Ể ĐĂNG KÝ KINH DOANH THEO I NH N Đ
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ CHO BIẾT HOA, LAN VÀ MAI CÓ
ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀ ỆN ĐÓ KHÔNG? GIẢI THÍCH VÌ SAO?U KI ......................... 3
1.1. Điều kiệ đối tượng thành lập doanh nghiệpn v ......................................................... 3
1.2. Điều kiện tên và loại hình doanh nghiệp ...................................................................... 5
1.3. Điều kiệ vốn của doanh nghiệpn v .............................................................................. 7
1.4. Điều kiệ ụ sở chính của doanh nghiệpn v tr ................................................................ 8
1.5. Điều kiệ lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệpn v .................................................. 9
1.6. Điều kiệ ngành nghề kinh doanhn v ......................................................................... 10
1.7. Điều kiệ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệpn v ................................................ 13
CÂU 2: HÃYV N CHO H U C Ọ NHỮNG ĐIỀ ẦN LƯU Ý ĐỂ ẾN HÀNH HOẠTI T
ĐỘNG KINH DOANH THEO MONG MUỐ ẾU CẦN THIẾN (N T). .............................. 18
2.1. Lưu ý về thành viên thành lập doanh nghiệp ............................................................ 18
2.2. Lưu ý về tên và loại hình doanh nghiệp ..................................................................... 18
2.3. Lưu ý về vốn góp của doanh nghiệp ........................................................................... 19
2.4. Lưu ý về ụ sở chính và địa điể ản xuấ ủa doanh nghiệptr m s t c ............................... 19
2.5. Lưu ý về lệ phí đăng ký, nghĩa vụ tài chính và thuế của doanh nghiệp .................. 20
2.6. Lưu ý về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ................................................ 22
2.7. Lưu ý về hồ sơ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp ................................................ 23
2.8. Lưu ý về ời đạ ện theo pháp luậtngư i di ..................................................................... 24
CÂU 3: HÃY GIÚP HỌ RÀ SOÁT VÀ THỰ ỆN CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ CẦC HI N
THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG Ý ĐỊNH GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG. .......... 26
3.1. Các bướ ực hiện thủ tục pháp lý cần thiế ể gia nhập thị c th t đ trường. ................... 26
3.2. Phương pháp xử lý đố ố tình huống phát sinhi v i m t s ......................................... 31
3
CÂU 1: ĐỐI CHIỀU VỚI NHỮNG ĐIỀ ỆN ĐỂ ĐĂNG KÝ KINH U KI
DOANH THEO QUY ĐỊ ỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ CHO NH C
BIẾT HOA, LAN VÀ MAI CÓ ĐÁP ỨNG NHỮ ỆN ĐÓ NG ĐIỀU KI
KHÔNG? GIẢI THÍCH VÌ SAO?
1.1. ều kiệ ề đối tượng thành lập doanh nghiệĐi n v p
Theo khoản 1 điều 46 Lut Doanh nghip 2020, Công ty trách nhi m h u h n hai thành
viên tr lên là doanh nghi p có t n 50 thành viên là t ch c, cá nhân. 02 đế
Điều 17 Lu t Doanh nghi p 2020, s ửa đổi, b sung b i Lu t s 76/2025/QH15, có hi u
lc t nh: ngày 01/7/2025 quy đị
1. T ch c, cá nhân quy n thành l p qu n lý doanh nghi p t i Vi t Nam theo quy
đị nh c a Lu t này, tr trưng h nh tợp quy đị i kho u này. ản 2 Điề
2. T ch n thành l p và qu n doanh nghi p t i Vi t ức, nhân sau đây không có quyề
Nam:
a) quan nhà nước, đơn vị ực lượng trang nhân dân s ản nhà nước để l dng tài s
thành l p doanh nghi p kinh doanh thu l mình; ợi riêng cho cơ quan, đơn v
b) Cán b , công ch c, viên ch nh c a Lu t Cán b , công ch c và Lu t Viên ức theo quy đị
chc, tr ng h c th c hi nh c trườ ợp đượ ện theo quy đ a pháp lut v khoa h c, công ngh i ệ, đ
mi sáng t o và chuy i s qu c gia; n đổ
c) Sĩ quan, hạ quan, quân nhân chuyên nghiệ p, công nhân, viên ch c qu c phòng trong
các quan, đơn vị ộc Quân đ ệt Nam; quan, hạ quan chuyên nghiệ thu i nhân dân Vi p,
công nhân công an trong các quan, đơn vị thuc Công an nhân dân Vit Nam, tr người
đượ c c làm đại din theo y quy quền để n lý ph n v n p c c tủa Nhà nướ i doanh nghip
hoc qun lý ti doanh nghi c; ệp nhà nư
d) Cán b o, qu n nghi p v trong doanh nghi nh t i lãnh đạ ệp nhà nước theo quy đị
điể m a kho u 88 cản 1 Điề a Lu t này, tr người đượ làm đạc c i din theo y quy qun để n
lý ph n v n góp c i doanh nghi p khác; ủa Nhà nước t
đ) Người chưa thành niên; ngườ năng lự ất năng i b hn chế c hành vi dân sự; người b m
lc hành vi dân s n th c, làm chự; người có khó khăn trong nhậ hành vi; t chức không có
cách pháp nhân;
e) Người đang bị ạm giam, đang chấ truy cu trách nhim hình s, b t p hành hình pht
tù, đang chấ ại sở ộc, sởp hành bin pháp x hành chính t cai nghin bt bu giáo dc
bt bu c ho Tòa án c m nhi m ch c v , c m hành ngh ho c làm công vi c ặc đang b ấm đả
nhất định; các trư ợp khác theo quy địng h nh ca Lut Phá sn, Lut Phòng, chng tham
nhũng; Trường h p doanh p quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người đăng ký thành l
nghip ph i n p Phi u lý l ế ịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) T ch ức là pháp nhân thương mại b c m kinh doanh, c m ho ạt động trong m t s lĩnh
vc nh nh c a B lu t Hình s . ất định theo quy đị
Điều 2 Lu t Viên ch c 2010
4
Viên chc là công dân Vi c tuy c tệt Nam đượ n d ng theo v trí vi c làm, làm vi ại đơn vị
s nghi p công l p theo ch h ng làm vi qu s ế độ ợp đồ ệc, hưởng lương từ lương của đơn vị
nghi t.p công l nh cập theo quy đị a pháp lu
Khoản 1 Điều 9 Lut Viên chc 2010
1. Đơn vị s nghi p công l p là t ch ức do cơ quan có thẩm quyn của Nhà nước, t ch c
chính tr , t ch c chính tr - h i thành l nh c a pháp lu ập theo quy đ ật, có cách pháp
nhân, cung c p d ch v công, ph c v qu c. ản lý nhà nướ
Theo đề bài, doanh nghi thành l p doanh nghi p TNHH 2 ệp đã đủ 3 thành viên để
thành viên tuy nhiên còn c u ki p doanh ần xét 3 thành viên đủ điề ện để đăng thành lậ
nghip hay không. Gi s c ng b 3 ngườ ều có tư cách pháp nhân, không thuội đ c đối tượ c m
kinh doanh, c m ho ng trong 1 s c nh nh c a B lu t Hình s ; ạt độ lĩnh vự ất định theo quy đị
đủ 18 tu i tr n, có đầy đủ năng lực hành vi dân s , không thu ộc đối tượng b cm qu n lý và
thành lập công ty theo quy định t i Kho ản 2 Điều 17 Lu t Doanh nghi p thì chúng ta s xét đến
công vi c c a m ỗi người:
- Mai nhân kinh doanh bách hóa t i nhà => Mai u ki đủ điề ện để đăng thành
lp doanh nghip.
- Hoa là m c t i nhà thu kinh ột dược sĩ bán thuố ốc tư nhân. Vì nhà thuốc tư nhân là cơ sở
doanh đ nhà nước hay đơn vịc lp, không thuc biên chế s nghip công lp nên Hoa không
phi viên ch c, công ch nh c a Lu t Viên ch ức theo quy đị ức. => Hoa đủ điều ki ện đ
đăng ký thành lập doanh nghip.
- Lan là giáo viên ca trườ đây chúng ta sng tiu hc Dch Vng. có hai trường h p,
+ TH1: N ng ti u h c D ch V ng ti u h c công l p, v y Lan là m t viên ếu trườ ọng là trư
chc. Bi viên ch c công dân Vi c tuy n d ệt Nam đư ng theo v trí vi c làm, làm vi c t i
đơn vị ợp đồ ệc, hưởng lương từ lương của đơn s nghip công lp theo chế độ h ng làm vi qu
v s nghi p công l nh c a pháp lu u 2 Lu t Viên ch c 2010). M t khác, ập theo quy đ ật (Điề
các đơn vị c do quan thẩ ủa Nhà nướ s nghip công lp t ch m quyn c c, t chc
chính tr thành l ập, có tư cách pháp nhân, thuộc các lĩnh vực y tế, giáo d c thu c các b ục… trự
(khoản 1 Điề ức 2010). Như vậy, các sởu 9 Lut Viên ch giáo dc mm non, giáo dc ph
thông, sở y trình độ cấ ộc lĩnh vự giáo dc khác, ging d p, trung cp thu c ngh nghip
giáo d c n u tr c thu c B Giáo d o thì s s nghi p công l ế ục Đào t đơn vị ập. Do đó,
giáo viên làm vi c theo ch h ng làm vi c t s nghi p công l p s viên ế độ ợp đồ ại các đơn v
chc => Lan không đ điều ki p doanh nghiện để đăng ký thành l p theo điểm b kho u ản 2 điề
17 Lu t Doanh nghi p 2020 s i b sung 2025. ửa đổ
+ TH2: N ng ti u h c D ch V ng ti u h y Lan s không ếu trườ ọng là trư ọc tư thục, lúc đấ
đượ c coi m t viên chc Lan ch m ng làm viột người lao động bình thườ c theo h p
đồng lao động => Lan có đủ ện để đăng ký thành l điều ki p doanh nghip.
5
1.2. Điều kiện tên và loại hình doanh nghiệp
Theo Lut Doanh nghi p 2020
Điều 37. Tên doanh nghi p
1. Tên ti ng Vi t c a doanh nghi p bao g m hai thành t theo th t ế sau đây:
a) Lo i hình doanh nghi p;
b) Tên riêng.
2. Lo i hình doanh nghi c vi m h u h ệp đượ ết “công ty trách nhiệ ạn” hoặc “công ty
TNHH” đố ạn; đư ết là “công ty cổ ần” hoặc “công ty i vi công ty trách nhim hu h c vi ph
CP” đố ần; đượ ết “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đi vi công ty c ph c vi i vi
công ty h c viợp danh; đượ ết doanh nghiệp nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”
đối vi doanh nghi ệp tư nhân.
3. Tên riêng được vi t b ng các ch cái trong b ng ch cái ti ng Vi t, các ch F, J, Z, W, ế ế
ch s và ký hi u.
4. Tên doanh nghi p ph c g n t i tr s i di a ải đượ chính, chi nhánh, văn phòng đạ ện, đị
điể m kinh doanh c a doanh nghi p. Tên doanh nghi p ph c in hoải đượ c viết trên các gi y t
giao d ch, h u và n ph m do doanh nghi p phát hành. sơ tài liệ
5. Căn cứ vào quy đị ại Điều này và các điềnh t u 38, 39 41 c a Lu ật này, quan đăng
ký kinh doanh có quy n t ch i ch p thu n tên d ki a doanh nghi p. ến đăng ký c
Điề u 38. Những đi u c t tên doanh nghi p m trong đ
1. Đặ ệp đã đăng đượt tên trùng hoc tên gây nhm ln vi tên ca doanh nghi c quy
đị nh t i Điều 41 c a Lu t này.
2. S d l a t ch c ng tên quan nhà ớc, đơn vị ực lượng trang nhân dân, tên củ
chính tr , t ch c chính tr - h i, t ch c chính tr h i - ngh nghi p, t ch c xã h i, t
chc hi - ngh nghi làm toàn b ệp để ho c m t phn tên riêng c a doanh nghi p, tr
trường hp có s ch p thu n c ho ủa cơ quan, đơn v c t ch ức đó.
3. S d ng t ng , ký hi u vi ph m truy n th ng l ch s ử, văn hóa, đạo đức thu n phong
m t a dân t c. c c
Điề ếu 39. Tên doanh nghi p b ng ti c ngoài và tên vi ếng nướ t t t c a doanh nghi p
1. Tên doanh nghi p b ng ti c d ch t tên ti ng Vi t sang m t ếng nước ngoài là tên đượ ế
trong nh ng ti c ngoài h ch La-tinh. Khi d ch sang ti c ngoài, tên riêng c a ếng nướ ếng nướ
doanh nghi p có th gi nguyên ho ng sang ti c ngoài. c dịch theo nghĩa tương ếng nướ
2. Trườ ếng nướ ếng nướng hp doanh nghip có tên bng ti c ngoài, tên bng ti c ngoài
ca doanh nghi c in ho c vi t v i kh ch nh ng Vi t c a doanh nghi p t i ệp đượ ế hơn tên tiế
tr s i di m kinh doanh c chính, chi nhánh, văn phòng đ ện, địa đi a doanh nghip hoc trên
các gi y t giao d ch, h u và n ph p phát hành. sơ tài liệ m do doanh nghi
3. Tên vi t t t c a doanh nghi c vi t t t t tên ti ng Vi t ho c tên b ng ti c ế ệp đượ ế ế ếng nướ
ngoài
Điều 41. Tên trùng và tên gây nh m l n
1. Tên trùng tên ti ng Vi t c a doanh nghiế ệp đề ngh đăng được vi t hoàn toàn gi ng ế
vi tên ti ng Vi t c a doanh nghi ế ệp đã đăng ký.
6
2. Các trường hợp được coi là tên gây nh m l n v i tên c a doanh nghi ệp đã đăng ký bao
gm:
a) Tên ti ng Vi t c a doanh nghi ngh ế ệp đề đăng ký được đọ ệp đã c ging tên doanh nghi
đăng ký;
b) Tên vi t t t c a doanh nghi ngh i tên vi t t t c a doanh nghi p ế ệp đề đăng ký trùng vớ ế
đã đăng ký;
c) Tên b ng ti c ngoài c a doanh nghi ngh ếng nướ ệp đề đăng ký trùng với tên b ng ti ng ế
nước ngoài ca doanh nghi ệp đã đăng ký;
d) Tên riêng c a doanh nghi ngh khác v i tên riêng c a doanh nghi p p đ đăngchỉ
cùng lo i m t s t nhiên, m t s th t ho c m t ch cái trong b ng ch cái ại đã đăng b
tiếng Vi t, ch t li n ho F, J, Z, W được viế c cách ngay sau tên riêng ca doanh nghi ệp đó;
đ) Tên riêng củ đăngchỉa doanh nghi p đ ngh khác vi tên riêng ca doanh nghip
cùng lo i m t ký hi ại đã đăng ký bở ệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng c a doanh nghi ngh khác v i tên riêng c a doanh nghi p ệp đề đăng ký chỉ
cùng lo i t c ho c t c vi t li n ho c cách ngay ại đã đăng b “tânngay trướ “mới” đượ ế
sau ho a doanh nghi ặc trước tên riêng c p đã đăng ký;
g) Tên riêng c a doanh nghi ngh khác v i tên riêng c a doanh nghi p p đ đăngchỉ
cùng lo i m t c m t n Bại đã đăng b “miề ắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”,
“miền Đông”;
h) Tên riêng c a doanh nghi p trùng v i tên riêng c a doanh nghi ệp đã đăng ký.
3. Các trư ợp quy đị ại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Đing h nh t u này không áp dng
đối vi công ty con c ủa công ty đã đăng ký.
Ngh -CP định 168/2025/NĐ
Điều 14. Đăng ký tên doanh nghiệp
1. Ngườ ệp không được đăng tên doanh i thành lp doanh nghip hoc doanh nghi
nghip trùng ho c gây nh m l n v i tên c a doanh nghi ệp khác đã đăng ký trong sở d li u
quc gia v đăng ký doanh nghiệp trên phm vi toàn qu c, tr nh ng doanh nghi ệp đã gii th
hoặc đã có quyết định có hi u l c ca Tòa án tuyên b doanh nghip b phá sn.
2. Cơ quan đăng kinh doanh có quyền ch p thu n ho c t ch i tên d ki ến đăng ký của
doanh nghiệp theo quy định pháp lu tránh tên doanh nghi p b trùng, gây nh m l n và vi ật. Để
phạm quy định v đặ t tên doanh nghi p, ý kiến Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cui
cùng. Trườ ợp không đồ ủa Cơ quan đăng ký kinh doanh, ngưng h ng ý vi quyết định c i thành
lp doanh nghip ho c doanh nghi p th kh i ki nh c ện theo quy đị a pháp lut v t tng
hành chính.
3. Doanh nghi p ho ng theo Gi c Gi y ch ng nh ng ạt độ ấy phép đầu hoặ ận đầu
thi là Giy ch ng nh ận đăng kinh doanh) hoặc gi y t có giá tr pháp lý tương đương được
cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đượ ệp đã đăng c tiếp tc s dng tên doanh nghi
không b t bu c ph ải đăng đổi tên doanh nghiệp trong trường h p tên trùng, tên gây nh m
ln v i tên doanh nghi d li u qu ệp đã đăng trong Cơ sở c gia v p. đăng doanh nghiệ
Khuyến khích và t u ki n thuạo điề n l i cho các doanh nghi p tên trùng tên gây nh m
ln t ng v i tên doanh nghi thương lượ ới nhau để đăng ký đổ p.
7
4. Doanh nghi t tên vi ph nh v t tên doanh nghi p t i Lu t ệp không được đặ ạm quy đị đặ
Chng khoán, Lu t Kinh doanh b o hi m, Lu t Các t ch ng và luc tín d t khác.
=> Cái tên “Công ty TNHH Ban Mai Xanh” đã đáp ứng quy định v đặt tên doanh nghi p
khi đả ệp (“Công ty trách nhiệ ạn” hoặ ắt “Công m bo gm loi hình doanh nghi m hu h c viết t
ty TNHH”) tên được cơ quan đăng riêng. Vì vy tên doanh nghip này hp l có th
kinh doanh ch p thu n n u không trùng ho c gây nh m l n v i tên c a doanh nghi p khác theo ế
quy đị ại các điề ệp 2020 và theo điềnh t u 38, 39 và 41 ca Lut Doanh nghi u 14 ca Ngh định
168/2025/NĐ-CP.
1.3. Điều kiệ vốn của doanh nghiện v p
Điều 47. Góp vn thành l p công ty và c p gi y ch ng nh n ph n v n góp
1. V c a công ty trách nhi u h n hai thành viên trốn điều l m h lên khi đăngthành
lp doanh nghi p t ng giá tr ph n v n góp ca các thành viên cam k t góp ghi trong ế
Điều l công ty.
2. Thành viên ph i góp v i tài s ốn cho công ty đủ đúng loạ ản đã cam kết khi đăng
thành l p doanh nghi p trong th i h n 90 ngày k t ngày đượ ận đăng ký c cp Giy chng nh
doanh nghi p, không k th i gian v n chuy n, nh p kh u tài s n góp v n, th c hi n th t c
hành chính để chuyn quyn s hu tài sn. Trong thi hn này, thành viên các quyn
nghĩa vụ tương ốn góp đã cam kế ng vi t l phn v t. Thành viên công ty ch được góp vn
cho công ty b ng lo i tài s n khác v i tài s t n c s tán thành c a trên 50% ản đã cam kế ếu đượ
s thành viên còn l i.
3. Sau th i h nh t i kho u này v n ho c ạn quy đị ản 2 Điề ẫn thành viên chưa góp v
chưa góp đủ ốn góp đã cam kết thì đượ lý như sau: phn v c x
a) Thành viên chưa góp v ết đương nhiên không còn là thành viên cn theo cam k a công
ty;
b) Thành viên chưa góp đủ ốn góp đã cam kế ền tương phn v t các quy ng vi phn
vốn góp đã góp;
c) Ph n v ốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo ngh quyết, quyết định
ca H ng thành viên. ội đồ
4. Trườ ợp có thành viên chưa góp vố ặc chưa góp đủ ốn đã cam kếng h n ho s v t, công ty
phải đăng thay đ ốn điề ốn đã góp i v u l, t l phn vn góp ca các thành viên bng s v
trong th i h n 30 ngày k t ngày cu i cùng ph ải góp đủ ph n v ốn góp theo quy định t i kho n
2 Điều này. Các thành viên chưa góp vố ặc chưa góp đủ ốn đã cam kến ho s v t phi chu trách
nhiệm tương ốn góp đã cam kết đố ới các nghĩa vụng vi t l phn v i v tài chính ca công ty
phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổ ốn điềi v u l và t l ph n v n góp
ca thành viên.
Hin nay, Lu t Doanh nghi nh c ệp không có quy đ th v m c v u l công ty ốn điề
TNHH ph p doanh nghi doanh nghi p s ch u trách nhi m ải đăng ký khi thành lậ p, nhưng chủ
v các ho ng kinh doanh c a công ty trong ph m vi v u l ạt đ ốn điề đã đăng ký. Do đó, ch
doanh nghi p cân nh c kh u l phù h p. năng tài chính của công ty đ đăng ký mức vốn điề
8
Trườ ng h yêu cợp công ty TNHH đăng ký các ngành, ngh u v nh thì mốn pháp đị c v n
điều l c ủa công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định này. theo đề bài thì c 4 ngành
ngh kinh doanh b ng s n, s n xu t và bán thuất đ c b o v th c v c r a bát, thu t, nướ c thú
y đề ốn pháp đu không phi các ngành nghê yêu cu v nh.
=> V y nên v i t ng s v n góp là 500 tri ng thì các cá nhân thành viên có th th c ệu đồ
hin th tục đăng ký và thành lập doanh nghi p.
1.4. Điều kiệ ụ sở chính của doanh nghiện v tr p
Lut Doanh nghi p 2020
Điều 42. Tr s chính c a doanh nghi p
Tr s chính c a doanh nghi t trên lãnh thệp đặ Vi a chệt Nam, là đị liên lc ca doanh
nghiệp được xác định theo đị ới đơn v fax và thư đia gi hành chính; có s điện thoi, s n
t (n u có). ế
Lut nhà 2014
Khoản 3 điều 3
3. Nhà chung cư là nhà có t ều căn hộ ối đi, cầ 2 tng tr lên, có nhi , có l u thang chung,
ph n s h u riêng, ph n s h u chung h th ng công trình h t ng s d ng chung cho
các h ch c, bao g c xây d ng v i m gia đình, cá nhân, tổ ồm nhà chung cư đượ ục đích để
nhà chung cư đượ ợp đểc xây dng có mục đích s dng hn h và kinh doanh.
Khoản 11 điều 6. Các hành vi b nghiêm cm
11. S d ụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ; s d ng ph n di ện tích được
kinh doanh trong nhà chung cư theo d án đượ ục đích kinh doanh v c phê duyt vào m t liu
gây cháy, n , kinh doanh d ch v gây ô nhi ng, ti ng n ho c các ho ng khác ễm môi trườ ế ạt độ
làm n cu c s ng c a các h nh ảnh hưởng đế gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy đị
ca Chính ph .
Đồ ng th i, theo Công văn 2544/BXD-QLN năm 2009 về ện các quy đ vic thc hi nh v
qun lý s d ụng nhà chung cư:
1. Hi n nay, m t s c ch s h u chuy i m d ng n hộ nhà chung đượ ển đổ ục đích sử
t nhà s sang làm văn phòng, sở n xut, kinh doanh trái v i m d ục đích sử ng, không
đảm bo an toàn. Pháp lu t v qu n lý s d sng nhà chung cư không cho phép ch hu nhà
s dng ho i khác sặc cho ngư d ng ph n s h u riêng trái m nh. Ngoài ra, ục đích quy đị
vic s d ụng văn phòng, cơ sở sn xut, kinh doanh xen l n v i nhà gây xáo tr n, m t tr t t
ng tr c ti n sinh ho t c a các h n s ng các n ảnh hưở ếp đế nhà chung cư. Chính quyề
địa phương i đã cho phép c chủ đầu phát triển nhà chung cầ ểm tra, hướ n ki ng
dn các ch án, các h dân s t công tác qu n s đầu dự ống trong nhà chung m tố
dụng nhà chung , đảm b o quy n l i c a c ch đầu các h dân. Trưng h p nhà nhi u
tng có mục đích sử d ng h n h p mà có th i khu thì c tách riêng các văn phòng vớ n b trí
và qu i v i công trình kinh doanh, d ch v ng hản lý các văn phòng như đố . Trư ợp văn phòng
không đả ảo điề ẩn quy địm b u kin làm vic theo Quy chun xây dng Tiêu chu nh thì phi
có bin pháp ch n ch nh k p th i.
9
Như vậ ệp không được đặt đị ại chung cư, nhà tậy tr s chính ca doanh nghi a ch t p th
đượ c xây v i m u này nh m bục đích đ ở. Điề ằm đả o s an toàn trong vic phòng cháy cha
cháy, an ninh tr t t m b c l i ích sinh ho t c a nh ng h dân khác. i cũng như đả ảo đượ Đố
với trườ ợp nhà chung sử ục đích hỗ ợp phân đ ực đểng h dng vào m n h nh khu v s
dng cho m i riêng và khu v c phép ục đích kinh doanh, thương m ực để riêng thì công ty đư
đặt tr s chính t c phại các căn h chung cư thuộ n din tích có mục đích kinh doanh, thương
mi.
Và theo căn cứ pháp trên thì tr s chính ca công ty TNHH phi nm trên lãnh th
Việt Nam. Địa ch c th , rõ ràng, bao g m 4 c p: S nhà + tên đường + tên xã/phường/th trn
+ huy xã/thành ph thu c t nh + t nh/thành ph tr c thun/qu n/th ộc trung ương. Trường hp,
địa điể ặc tên đườm kinh doanh không có s nhà ho ng c th, thì cn phi giy t xác nhn
của địa phương nơi đt tr s chính. Địa điểm đặ ủa công ty TNHH cũng cầt tr s chính c n
phi c gi y tần đầy đủ ch ng minh quy n s h u (s đỏ) ho c quy n s d ng (h ng ợp đồ
thuê văn phòng).
Theo đề bài, công ty đ ại phườ ội => Chưa đủ t t ng Dch Vng, TP N thông tin v 4
cp a gi a ch này có ph i tđị ới đơn vị hành chính cũng không xác định được đ ại chung
hoc nhà tp th không v a ch ậy nên đị đặt tr s này s không h p l để đăng thành lập
doanh nghi p.
1.5. Điều kiệ lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiện v p
Lut Doanh nghi p 2020
Khoản d Điề ận đăng ký doanh nghiệu 27: Cp giy chng nh p
Nộp đủ l phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định ca pháp lut v phí và l phí.
Ngh -CP định 168/2025/NĐ
Điề u 34. Thanh toán l p phí đăng ký doanh nghiệ
1. Ngườ sơ đăng ký doanh nghiệ phí đăng ký doanh nghi ời điểi np h p np l p ti th m
np h p. sơ đăng ký doanh nghiệ
2. L phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn tr cho doanh nghi ệp trong trường hp
doanh nghi p. ệp không được cấp đăng ký doanh nghiệ
Căn cứ Biu phí, l phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-
BTCkhoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, quy định v l phí đăngdoanh nghiệp
t ngày 01/7/2025 như sau:
L phí đăng doanh nghi ại, thay đổp (bao gm: Cp mi, cp l i ni dung Giy chng
nhận đăng doanh nghiệ n đăng hoạt động chi nhánh, văn phòng đp Giy chng nh i
diện, địa điể phí quy đ ại điểm kinh doanh ca doanh nghip) s bng 50% mc thu l nh t m 1
Biu phí, l p ban hành kèm theo phí đăng ký doanh nghi Thông tư 47/2019/TT-BTC. L p
đăng ký doanh nghiệp đượ như sau:c quy định ti , cThông tư 47/2019/TT-BTC th
10
BIU PHÍ, L PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư s 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 c a B
trưởng B Tài chính)
STT Ni dung Đơn vị tính Mc thu
1
L p phí đăng ký doanh nghiệ (bao g m: C p m i, c p
lại, thay đổi ni dung Gi y ch ng nh ận đăng ký doanh
nghip và Gi y ch ng nh ng chi ận đăng ký hoạt độ
nhánh, văn phòng đ ện, địi di a điểm kinh doanh ca
doanh nghi p)
Đồng/ln
50.000
2
Phí cung cp thông tin doanh nghip
a
Cung c p thông tin Gi y ch ng nh ận đăng ký doanh
nghip; Gi y ch ng nh n ho t động chi nhánh, văn
phòng đạ ện, địa điểi di m kinh doanh
Đồng/bn
20.000
b
Cung c p thông tin trong h p; sơ đăng ký doanh nghiệ
Cung c p báo cáo tài chính các lo i doanh nghi p
Đồng/bn 40.000
c Cung c p báo cáo t ng h p v doanh nghi p Đồng/báo cáo 150.000
d Công b n p ội dung đăng ký doanh nghi Đồng/ln 100.000
đ
Cung c p thông tin doanh nghi p theo tài kho n t 125
bn/tháng tr lên
Đồng/tháng 4.500.000
Bên c nh các t ch c phép thu L phí doanh nghi p và ạnh đó, Thông tư cũng quy đị c đượ
Phí cung c p thông tin doanh nghi p g m:
- Trung tâm H tr nghi p v đăng ký kinh doanh thuộc C c Qu ản lý đăng ký kinh doanh
(B K ho ch c thu phí cung cế ạch và Đầu tư) là t p thông tin doanh nghip.
- S K ho nh, thành ph tr c thu ch c thu l phí ế ạch Đầu các tỉ ộc trung ương là t
đăng ký doanh nghiệ ệp trên địp và phí cung cp thông tin doanh nghi a bàn tnh.
- Cơ quan đăng ký đầu tổ phí đăng doanh nghiệp đố ới nhà đầu chc thu l i v
nướ c ngoài, t chc kinh tế v ng hốn đầu tư nước ngoài trong trườ p thc hin th tục đăng
ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế mt ca liên thông.
=> Khi đăng ký thành lập công ty TNHH Ban Mai Xanh, Hoa, Mai và Lan c n chú ý vi c
np l u ki n b t bu h p doanh nghi phí điề ộc để đăng thành lậ ệp được quan đăng
kinh doanh ti p nh n và x lý; ph i n l i th m n p ế ộp đầy đủ pđăng ký cùng lúc v ời điể
h sơ. Ngoài ra lệ phí cũng sẽ không đượ c hoàn tr trong trường h p doanh nghi ệp không được
cấp đăng doanh nghip vy nên c 3 người cn chun b k lưỡng h m b o tính h p sơ, đả
l nh cvà chính xác theo quy đị a pháp lu t.
1.6. Điều kiệ ngành nghề kinh doanh n v
Khon 1 u 7 LuĐiề t Doanh nghip 2020
11
1. T do kinh doanh trong nh ng ngành, ngh mà lu t không c m.
Điều 6 Lu sung bật Đầu tư 2020 (được b i kho u 2 Lu t s 57/2024/QH15) ản 2 Điề
1. C m các ho ạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các ch nh t i Ph l c I c a Lu t này; ất ma túy quy đị
b) Kinh doanh các lo i hóa ch t, khoáng v nh t i Ph l c II c a Lu t này; ật quy đị
c) Kinh doanh m u v t các loài th c v ng v t hoang dã có ngu n g c khai thác t t ật, độ
nhiên quy đ ủa ng ướ t, độnh ti Ph lc I c c v buôn bán quc tế các loài thc v ng vt
hoang nguy c p; m u v t các loài th c v t r ng v t r ng, th y s n nguy c p, quý, ừng, độ
hiếm Nhóm I có ngun gc khai thác t t nh t nhiên quy đị i Ph lc III ca Lut này;
d) Kinh doanh m i dâm;
đ) Mua, bán ngườ ận cơ thểi, mô, xác, b ph người, bào thai người;
e) Ho n sinh s i; ạt động kinh doanh liên quan đế ản vô tính trên ngườ
g) Kinh doanh pháo n ;
h) Kinh doanh d ch v . đòi nợ
i) Kinh doanh mua bán b o v t qu c gia;
k) Kinh doanh xu t kh u di v t, c v t.
Điều 7 Lu ật Đầu tư 2020
1. Ngành, ngh u ki n ngành, ngh vi c th c hi n ho t đầu kinh doanh đi
động đầu kinh doanh trong ngành, ngh đó phải đáp ứng điề u kin cn thiết do quc
phòng, an ninh qu c gia, tr t t , an toàn xã h c xã h i, s c kh a c ng. ội, đạo đứ e c ộng đồ
2. Danh m c ngành, ngh u ki nh t i Ph l c IV đầu kinh doanh điề ện được quy đị
ca Lu t này.
3. Điề ện đầu kinh doanh đố quy đị ản 2 Điều này đượu ki i vi ngành, ngh nh ti kho c
quy định ti lu t, ngh quy t c a Qu c h i, pháp l nh, ngh quy t c a ng v Qu c ế ế Ủy ban Thườ
hi, ngh nh c a Chính ph c qu c t c C ng hòa h i ch t đị điều ướ ế nướ nghĩa Vi
Nam là thành viên. B , H ng nhân dân, y ban nhân dân các cộ, quan ngang Bộ ội đồ ấp,
quan, t ch nh v u ki ức, cá nhân khác không được ban hành quy đị điề ện đầu tư kinh doanh.
4. Điề ện đầu tư kinh doanh phải được quy đị ới lý do quy địu ki nh phù hp v nh ti khon
1 Điều này ph i b ảo đảm công khai, minh b ch, khách quan, ti t ki m th i gian, chi phí tuân ế
th c ủa nhà đầu tư.
5. Quy đị ện đầu tư kinh doanh ph ội dung sau đây:nh v điều ki i có các n
a) Đố ụng điề ện đầu tư kinh doanh;i tượng và phm vi áp d u ki
b) Hình th c áp d u ki ụng điề ện đầu tư kinh doanh;
c) N u ki ội dung điề ện đầu tư kinh doanh;
d) H , th t tuân th u ki u có); sơ, trình tự ục hành chính để điề ện đầu tư kinh doanh (nế
đ) quan quản nhà nước, cơ quan th ục hành chính đốm quyn gii quyết th t i
với điều ki ện đầu tư kinh doanh;
e) Th i h n hi u l c c a gi y phép, gi y ch ng nh n, ch ng ch ho n xác ặc văn bả
nhn, chp thun khác (n u có). ế
6. Điề ện đầu tư kinh doanh đượ ức sau đây:u ki c áp dng theo các hình th
a) Gi y phép;
b) Gi y ch ng nh n;
12
c) Ch ng ch ;
d) Văn bản xác nhn, chp thun;
đ) Các yêu cầ ải đáp ứng để ạt đu khác nhân, t chc kinh tế ph thc hin ho ng
đầu tư kinh doanh mà không cầ ằng văn bả ủa cơ quan có thn phi có xác nhn b n c m quyn.
7. Ngành, ngh u ki u ki i v i đầu kinh doanh điề ện điề ện đầu kinh doanh đố
ngành, ngh i trên C ng thông tin qu c gia v p. đó phải được đăng tả đăng ký doanh nghiệ
8. Chính ph nh chi ti t vi c công b và ki u ki quy đ ế ểm soát điề ện đầu tư kinh doanh.
Điều 9 Lu t Kinh doanh b ng s ất độ n 2023
1. T ch c, nhân khi kinh doanh b ng s n ph i thành l p doanh nghi p theo quy ất độ
đị nh c a pháp lu t v doanh nghi p ho c thành l p hp tác xã, liên hi p hp c theo quy
định c a pháp lu t v h p tác xã, ngành, ngh kinh doanh b ng s n (g i chung là doanh ất độ
nghip kinh doanh b t đ ng sn), tr trường h nh tợp quy đị i kho n (3) và kho ng ản (4). Trư
hp t ch c, nhân khi kinh doanh d ch v b ng s n th c hi nh t i kho n ất độ n theo quy đ
(5).
2. Doanh nghi p kinh doanh b ng s n ph u ki t đ ải đáp ứng các đi ện sau đây:
- Không trong th i gian b c m ho ạt động kinh doanh bất động s n, b t m ng ng, b đình
ch ho ng theo b n án, quy nh cạt độ ết đị a a án, quy nh c c có thết đị ủa cơ quan nhà nư m
quyn;
- B m t l tín d trái phi u doanh nghi p trên s v n ch s h u; ảo đả nợ ụng, dư nợ ế
- Doanh nghi p kinh doanh b ng s n thông qua d án b ng s n ph i v n ch ất độ ất độ
s h u không th ng v i v i d án có quy mô s d i 20 ha, ấp hơn 20% tổ ốn đầu tư đố ụng đất dướ
không th ng v i v i d án có quy mô s d t t 20 ha tr lên và ấp hơn 15% tổ ốn đầu tư đ ụng đấ
phi b m khảo đ năng huy độ ốn đểng v thc hin d án đầu tư; trường hp doanh nghip
kinh doanh b ng s ng th i th c hi n nhi u d án thì ph i có v n ch s h phân ất độ ản đồ ữu đủ
b b l nêu trên c a t ng d th n toàn b các d án. để ảo đảm t án để c hi
3. Cá nhân kinh doanh b ng s n quy mô nh thì không ph i thành l p doanh nghi p ất độ
kinh doanh bất động s i kê khai n p thu nh c a pháp lu t. ản nhưng ph ế theo quy đị
4. T ch c, nhân bán nhà , công trình xây d ng, ph n di n tích sàn xây d ng trong
công trình xây d ng không nh m m c bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ục đích kinh doanh ho
, công trình xây d ng, phn din tích sàn xây d ng trong công trình xây d i mựng dướ c quy
nh thì không ph i tuân th nh c a Lu t Kinh doanh b ng s các quy đị ất độ ản 2023 nhưng
phi kê khai n p thu ế theo quy đị ật; trườnh ca pháp lu ng hp cá nhân bán, cho thuê mua n
, công trình xây d ng, phn din tích sàn y d ng trong công trình xây d ng thì còn phi
thc hi n công ch ng, ch ng th ực theo quy định t i kho ản 5 Điều 44 Lu t Kinh doanh b ất động
sn 2023.
5. T ch c, nhân khi kinh doanh d ch v b ng s n ph i thành l p doanh nghi p ất độ
theo quy định ca pháp lut v doanh nghip hoc thành lp hp c xã, liên hip hp tác
theo quy định ca pháp lut v hp tác (gi chung là doanh nghip kinh doanh dch v bt
động s n), ph u ki nh cải đáp ứng các điề ện theo quy đ a Lu t Kinh doanh b t động sn 2023.
6. Chính ph quy định chi tiết điểm b điểm c khoản 2 Điều 9 Lu t Kinh doanh b ất động
sản 2023; quy định vi nh kinh doanh b ng s n quy mô nh nh t i kho n 3 và c xác đị ất độ quy đị
khoản 4 Điều 9 Lut Kinh doanh bất động sn 2023.
13
Lut Bo v và Ki m d ch th i, bc vật 2013 được sửa đổ sung 2018:
Điều 63. Điều kin buôn bán thuc bo v thc vt
1. T ch c, cá nhân buôn bán thu c b o v th c v t ph i b u ki ảo đảm các điề ện sau đây:
a) Có địa điể ảo đảm hp pháp, b m v di n tích, kho ảng cách an toàn cho người, vt nuôi
và môi trường theo đúng quy định;
b) kho thu nh, trang thi t b phù h b o qu n, x thu c b o v ốc đúng quy đị ế ợp để
thc vt khi xy ra s c ;
c) Ch buôn bán thu i tr c ti p bán thu c b o v th c v t ph i có trình sở ốc ngườ ế
độ trung c p tr lên thu c chuyên ngành b o v th c v t, tr ng tr t, sinh h c, hóa h c ho c có
giy ch ng nh n b ng chuyên môn v thuồi dưỡ c bo v th c vt.
2. B ng B Nông nghi p và Phát tri nh chi ti u này. trưở ển nông thôn quy đị ế t Đi
Lut thú y 2015
Điều 92. Điều kin buôn bán thuc thú y
T ch c, cá nhân buôn bán thu c thú y phi b u ki ảo đảm các điề ện sau đây:
1. Gi y ch ng nh ận đăng kinh doanh hoặc Gi y ch ng nh ận đăng doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, cơ sở vt cht, k thut phù hp;
3. Ngườ ản lý, người qu i trc tiếp bán thuc thú y phi có Chng ch hành ngh thú y;
4. Có Gi y ch ng nh u ki n buôn bán thu c thú y. ận đủ điề
Điều 17 Ngh định 35/2016/NĐ-CP đượ a đổ ản 2 Điềc s i, b sung bi kho u 2 Ngh
định 123/2018/NĐ-CP
T ch c, nhân buôn bán thu c thú y ph nh t u 92 cải theo quy đ ại Điề a Lut thú y và
đáp ứng các Điề ện sau đây:u ki
1. Có địa Điểm kinh doanh c định và bin hiu.
2. Có t , k ch ng các lo i thu c phù h p. ệ, giá để ứa đự
3. Có trang thi t b b u ki n b o qu n thu nh. ế ảo đảm Điề ốc theo quy đị
4. Có s ng t theo dõi xu t, nh p hàng. sách, hóa đơn chứ
5. Đố ới sởi v buôn bán vc xin, chế phm sinh hc phi t lnh, t mát hoc kho
lạnh để bo quản theo Điu ki n b o qu n ghi trên nhãn; có nhi t k ki ế để ểm tra Điều kin b o
quản. Có máy phát điệ ng, phương tin d phòng, vt d n vn chuyn phân phi vc xin.
T các quy định trên có th th y, t t c các ngành ngh Hoa, Lan và Mai d định đăng
ký (ngo i tr u thu u kinh doanh nước rửa bát) đề c nhóm ngành ngh đầu tư kinh doanh có đi
kiện. Do đó, pháp luậ ệp đăng các ngành này, nhưng t không cm thành lp doanh nghi
công ty ch c phép ho ng th c t u ki n chuyên ngành đượ ạt đ ế sau khi đáp ứng đầy đủ các điề
tương ứ sơ đăng ký thành lậ ẫn đưng. => H p doanh nghip v c thông qua
1.7. Điều kiệ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiện v p
Lut Doanh nghi p 2020 i, b được sửa đổ sung 2025
Điều 21. H m h sơ đăng ký công ty trách nhiệ u h n
1. Gi ngh p. ấy đề đăng ký doanh nghiệ
2. Điều l công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách ch s h ng l i c a doanh nghi p (n u có) ữu hư ế
14
4. B n sao các gi y t sau đây:
a) Gi y t pháp c i v i di n theo pháp ủa cá nhân đ ới thành viên là cá nhân, người đạ
lut;
b) Gi y t pháp lý c a t ch i v i thành viên là t ch ức đố ức và văn bản c người đại di n
theo y quyn; gi y t pháp lý c ủa nhân đối với người đại di n theo y quy n c a thành viên
là t ch c.
Đố i vi thành viên t ch c ngoài thì bức nướ n sao gi y t pháp c a t chc ph i
được hp pháp hóa lãnh s;
c) Gi y ch ng nh ận đăng đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định c a Lu t
Đầu tư.
Điề u 23. Ni dung giấy đ ngh đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề ngh p bao g m các n i dung ch y đăng ký doanh nghiệ ếu sau đây:
1. Tên doanh nghi p;
2. Đị fax, thư điệa ch tr s chính ca doanh nghip, s điện thoi; s n t (nếu có);
3. Ngành, ngh kinh doanh;
4. V u l ; v a ch doanh nghi ốn điề ốn đầu tư củ ệp tư nhân;
5. Các lo i c ph n, m nh giá m i lo i c ph n và t ng s c ph c quy n chào bán ần đượ
ca t ng lo i c ph i v i công ty c ph n; ần đố
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. S ng d ki n; lượng lao độ ế
8. H , tên, ch a ch liên l c, qu c t ch, thông tin gi y t pháp c i ký, đ ủa nhân đố
vi ch doanh nghi p danh c a công ty h p danh; ệp tư nhân và thành viên hợ
9. H , tên, ch a ch liên l c, qu c t ch, thông tin gi y t pháp c i ký, đ ủa nhân đố
với ngư i đ i di n theo pháp lu t c a công ty trách nhi m h u h n, công ty c ph n.
10. Thông tin v ch s h ng l i c a doanh nghi p (n u có) ữu hưở ế
Điều 24. Điều l công ty
1. Điều l công ty bao g ồm Điề khi đăng ký doanh nghiệp và Điều l u l được s i, b ửa đổ
sung trong quá trình ho ng. t đ
2. Điề ếu sau đây:u l công ty bao gm các ni dung ch y
a) Tên, địa ch tr s chính c ủa công ty; tên, địa ch chi nhánh văn phòng đi di n (n u ế
có);
b) Ngành, ngh kinh doanh;
c) V u l ; t ng s c ph n, lo i c ph n và m nh giá t ng lo i c ph i v i công ốn điề ần đố
ty c ph n;
d) H a ch liên l c, qu c t ch c a thành viên h i v i công ty h p danh; ọ, tên, đị p danh đ
ca ch s h i v i công ty trách nhi m h u h n; c a c u công ty, thành viên đố đông sáng lập
đố i vi công ty c phn. Phn vn góp giá tr vn góp ca m i vỗi thành viên đ i công ty
trách nhi m h u h n công ty h p danh. S c ph n, lo i c ph n, m nh giá t ng lo i c
phn c a c i v i công ty c ph n; đông sáng lập đố
đ) Quyền nghĩa vụ ủa thành viên đố c i vi công ty trách nhim hu hn, công ty hp
danh; c a c i v i công ty c ph n; đông đố
e) Cơ cấu t chc qun lý;
15
g) S lượng, chc danh qu n lý và quy c i di n theo pháp lu t c a ền, nghĩa vụ ủa người đạ
doanh nghi p; phân chia quy c i di n theo pháp lu ng ền nghĩa vụ ủa người đạ ật trong trườ
hp công ty có nhi i di n theo pháp luều hơn một ngư i đ t;
h) Th th c thông qua quy nh c a công ty; nguyên t c gi i quy t tranh ch p n i b ; ết đị ế
i) Căn cứ phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người qu n Ki m
soát viên;
k) Trườ đông quy ốn góp đống hp thành viên, c n yêu cu công ty mua li phn v i
vi công ty trách nhi u h n ho ph i v i công ty c ph n; m h c c ần đố
l) Nguyên t c phân chia l i nhu n sau thu và x lý l trong kinh doanh; ế
m) Trường hp gi i th , trình t gi i th và th t c thanh lý tài s n công ty;
n) Th th c s i, b u l công ty. ửa đổ sung Điề
3. Điề đăng u l công ty khi doanh nghip phi bao gm h, tên ch ký ca nhng
người sau đây:
a) Thành viên h i v i công ty h p danh; ợp danh đố
b) Ch s h u công ty là nhân ho ặc người đại di n theo pháp lu t c a ch s h u công
ty là t ch i v i công ty trách nhi m h u h n m t thành viên; ức đố
c) Thành viên nhân người đạ ặc người đại din theo pháp lut ho i din theo y
quyn ca thành viên là t ch i v i công ty trách nhi u h ức đ m h n hai thành viên tr lên;
d) C i di n theo pháp lu t ho i di n đông sáng lập nhân người đạ ặc người đạ
theo y quy n c a c p là t ch i v i công ty c ph n. đông sáng l ức đố
4. Điều l công ty được s i, b sung ph i bao g m h , tên và ch ký c a nhửa đổ ững người
sau đây:
a) Ch t ch H i v i công ty h p danh; ội đồng thành viên đ
b) Ch s h i di n theo pháp lu t c a ch s h u ho i di n theo ữu, người đạ ặc người đạ
pháp lu i v i công ty trách nhi u h n m t thành viên; ật đố m h
c) Ngườ ật đối đại din theo pháp lu i vi công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr
lên và công ty c ph n.
Ngh -CP định 168/2025/NĐ
Khoản 3 điề đăng doanh nghiệp nhân, công ty hợu 24: H p danh, công ty
trách nhi m h u h n, công ty c ph n
H sơ đăng công ty trách nhiệm h u h ạn quy đị ại Điềnh t u 21 Lu t Doanh nghi ệp năm
2020 đượ sung năm 2025. Trườ ợp đăng ký công ty trách nhiệc sửa đổi, b ng h m hu hn mt
thành viên thì h nh t i kho u 21 Lu t không bao gồm danh sách thành viên quy đ ản 3 Điề
Doanh nghi ng h p ch s h i di n theo pháp lu t, p. Trườ ữu, thành viên nhân, người đ
người đại din theo y quyn ca ch s hu, thành viên t chc khai s định danh
nhân theo quy đị ản 1 Điề đăngnh ti kho u 11 Ngh định này thì h doanh nghip không
bao g n sao gi y t pháp lý c a các cá nhân này. m b
Điề u 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thc hi n th t p ục đăng ký doanh nghiệ
1. Trườ ợp đã s định danh nhân, ngường h i th c hi n th t ục đăng doanh nghiệp
kê khai các thông tin v h , ch nh danh cá nhân, gi i đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số đị
tính c a mình và c a cá nhân có yêu c u kê khai thông tin cá nhân trong h sơ đăng ký doanh
16
nghiệp và đồ thông tin cá nhân được lưu giữ ại Cơ sở dân cư ng ý chia s t d liu quc gia v
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước v đăng ký kinh doanh để phc v
công tác quản lý nhà nướ đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được v c
đối chiếu v t dới các thông tin được lưu giữ ại sở liu quc gia v dân cư. Trưng hp
thông tin nhân đượ ới thông tin được lưu gi ại sởc khai không thng nht so v t d
liu qu c gia v dân cư, cá nhân đó có trách nhim cp nh u chật, điề nh thông tin để đảm bo
chính xác, th ng nh t.
Dựa trên quy định v m b o h p đăng ký doanh nghiệp, đ đả sơ đăng ký doanh nghi
hp l , h c chu n b và h p l nh pháp lu t. C th , nhóm sơ cần đượ đúng, đủ theo quy đị
Hoa, Mai và Lan cn chu n b h m: sơ bao gồ
- Gi ngh p: ấy đề đăng ký doanh nghi
+ Tên doanh nghi p: Công ty TNHH Ban Mai Xanh
+ Tr s chính, s n tho i, email (n u có) điệ ế
+ Ngành ngh kinh doanh (bao g u ki n: s n xu t thu c b o v th c v t, ồm ngành có đi
thuc thú y)
+ V u l ốn điề
+ Thông tin đăng ký thuế
+ S ng d ki n lao độ ế
+ i di n theo pháp lu t (h tên, ch , qu nh Thông tin người đạ ký, địa ch c tch, s đị
danh cá nhân)
- u l công ty: Điề
+ N : tên, tr s , v u l u qu n lý, quy thành viên, ội dung đầy đủ ốn điề ệ, cơ cấ ền nghĩa vụ
chia l i nhu n, x lý v n góp, nguyên t c ho ng. ạt độ
+ Ph i có ch ký c t c thành viên sáng l p: Hoa, Lan, Mai. a t
- Danh sách thành viên: Li t kê h tên, s a ch , t l và giá tr định danh cá nhân, đị
phn vn góp ca tng thành viên.
- Gi y t pháp lý cá nhân: Không b t bu c n p b n sao CCCD/h chi u n ế ếu đã kê khai
s định danh cá nhân (kho u 11 Nghản 1 Điề định 168/2025/NĐ-CP). Ch cn kê khai trc
tuyến: h tên, ngày sinh, gii tính, s định danh.
- Gi y y quy n (n u n p h i khác ho ch v i di n). ế sơ qua ngườ c d đạ
17
Lưu ý: Ghi rõ trong Giấy đề ngh và Danh sách thành viên là Lan ch góp vn th động,
không qu i di n theo pháp lu t (n u là viên ch c) ản lý, không làm người đạ ế
18
CÂU 2: HÃY TƯ VẤN CHO HỌ ỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ NH TIẾN
HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO MONG MUỐN (NẾU C N
THIẾT).
2.1. Lưu ý về thành viên thành lập doanh nghiệp
Trong nhóm d nh thành l đị ập công ty TNHH Ban Mai Xanh, Hoa (dược sĩ bán thuốc ti
nhà thu a hàng bách hóa t u ki n tham gia ốc nhân) Mai (kinh doanh cử ại nhà) đều đủ điề
góp v n và thành l p doanh nghi p, vì h không thu c di n b c ấm theo quy định ca pháp lu t
hin hành. Tuy nhiên gi s ng h p Lan v i vai trò giáo viên t trườ ại trường ti u h c D ch V ng
(là viên chức nhà nước) không đượ ốn, đức phép trc tiếp góp v ng tên thành lp hoc gi chc
v qu n trong doanh nghi p, tr trường h p s cho phép b n t ằng văn bả quan chủ
quản (như Sở c Đào tạ ẫn đế sơ đăng bị Giáo d o Hà Ni). Vic vi phm th d n h t
chi ngay t đầu, ho c doanh nghi p b tuyên b hi u hóa sau này khi b phát hi n b ởi
quan thu , S K ho c qua ki m tra d li ế ế ạch và Đầu tư, hoặ ệu đăng ký kinh doanh công khai.
Trên th c t ế, đã nhiều trường h p viên ch c b x ph t hành chính ho c k lu t "lén"
thành l p h kinh doanh ho i thân, ch ng h n tên v ng ặc công ty dưới tên ngư n như mượ /ch
hoặc người quen để ức đứ ụ: ợn tên ngư che giu. Ngay c hình th ng tên gián tiếp (ví d i
khác nhưng thực tế góp vốn, tham gia điều hành hoc chia l i nhu n) v n b coi là vi ph m n u ế
ch ng c c th , d n h u qu pháp lý nghiêm tr i gi y phép kinh doanh ẫn đế ọng như thu hồ
hoc truy cu trách nhi m cá nhân.
Do đó, để đảm b o tính h p pháp và h n ch r i ro, Lan nên rút kh i danh sách thành viên ế
góp v n ho i di n theo pháp lu t c a công ty. N u Lan v n mong mu n tham gia ặc người đ ế
gián ti p, có th th c hi n qua các hình th c h ng h p tác dân s , ế ợp pháp khác như:hợp đồ
cho vay v n v i lãi su t theo th a thu n, ho c y quy n cho m t cá nhân không b c m (ví d :
y quyn cho bà Mai ho c bà Hoa qu n lý ph n v n thay m t). M i th t c y quy n c c ần đượ
lập thành văn bả i cơ quan công ch ước đển và công chng t ng nhà n đảm bo giá tr pháp lý,
tránh tranh ch p sau này.
Ngoài ra, toàn b nhóm nên chu n b s n Phi u lý l ế ịch tư pháp (số 1 hoc s 2) cho tt c
thành viên để ếu quan đăng yêu c np n u, nhm chng minh không thuc din b cm
thành l p doanh nghi ho truy c u trách nhi m). p (như có án tích hình sự ặc đang bị
2.2. Lưu ý về và lo doanh nghiệptên i hình
Công ty TNHH có ưu điểm ni bt là gii hn trách nhim ca thành viên trong phm vi
phn v n góp. Mô hình này phù h p vi doanh nghi p quy v a nh ng g ỏ, thườ m t 1
đến 50 thành viên, không đòi hỏi cơ chế ạp như Công ty c công khai thông tin phc t phn
cũng tránh đư c ri ro trách nhi m vô h n c a Công ty h p danh.
Xét b i c nh c a nhóm (3 thành viên, v n kh m 500 tri ng), cùng v i vi c kinh ởi điể ệu đồ
doanh các lĩnh vự ủi ro cao như bất độc tim n r ng sn hoc thuc bo v thc vt, vic la
chn hình TNHH giúp b o v tài s n nhân c a thành viên và gi m gánh n ng qu n tr .
19
Đề bài không đặ ầu huy đ ển đổt ra yêu c ng vn ng chúng hay nhu cu chuy i sang mô hình
mang tính đại chúng, nên phương án này đáp ứng đầy đủ tiêu chí pháp lý.
Tên tuân thủ đúng cấCông ty TNHH Ban Mai Xanh u trúc và không vi phm các quy
định v đạo đứ ữ. Tên này cũng phù hợ ới nhóm ngành hướng đếc hay ngôn ng p v n yếu t xanh
sch. Tuy nhiên vi m tra trùng l d li u quệc chưa kiể ặp trong s c gia khiến tên kh
năng bị cơ quan đăng ký từ chi, v y nên doanh nghi p nên ti n hành tra c u tên doanh nghi p ế
trên C ng thông tin qu c khi n p h nh m trùng l ốc gia trướ sơ để xác đị ức đ p.
2.3. Lưu ý về vốn góp của doanh nghiệp
Theo quy định ti , doanh nghi c Điều 34, Điều 35 và Điều 47 Lut Doanh nghip ệp đượ
quyn t quy t quy mô v u l ph i hoàn t t vi c góp v n trong vòng 90 ngày k t ế ốn điề
ngày được cp Gi y ch ng nh p. Pháp lu nh m c v n t i ận đăng ký doanh nghiệ ật không quy đị
thiu chung, tr nh u ki n ho c yêu c u v nh. ững ngành kinh doanh có đi ốn pháp đị
Đố i v i các ngành thuc phm vi kinh doanh b ng sất độ n, Lut Kinh doanh b ng ất độ
sn 2023 nh 02/2024 (s i 2025) cùng Ngh đị ửa đổ yêu c u doanh nghi p ph i v n ch s
hu ti thiểu tương đương 15 - 20% t ng m án. Vì v y, m u l 500 tri u ức đầu tư dự c vốn điề
đồ ng ch đáp ứng điề ập chung, nhưng không phù hợu kin thành l p nếu doanh nghi p mun
trin khai d án b ng s n quy mô l i, m n này phù h i ho ng ất độ ớn. Ngược l c v ợp hơn vớ ạt độ
sn xu c r a bát, thuất nư c thú y ho c thu c b o v th c v t - c không có yêu c u các lĩnh vự
vốn pháp định.
Một điể củ chưa xác địm còn thiếu trong h a nhóm nh t l góp vn ca tng thành
viên .Vic không phân b ràng t l s h u th gây tranh ch ấp, khó xác minh nghĩa vụ
góp v n trong th i h n 90 ngày, n qu n tr n i b sau này. ảnh hưởng đế Do đó các thành
viên nên quy đị ốn trong Điềnh c th t l góp v u l ch ng minh b ng chuy n kho n ngân
hàng ho c biên b nh giá tài s n góp v m b o tính pháp lý. ản đ ốn để đả
Với lĩnh vự ất độ n điềc b ng sn, doanh nghip cn nâng v u l nếu d ki án; ến đầu tư d
nếu không, ch nên ho ạt động trong mng môi gi i ho c d ch v b ất đng sn quy mô nh. T p
trung ưu tiên ngành nghề không yêu c u v ốn pháp định (ví d như kinh doanh c ra bát) để
t n.o dòng ti n c khi chuy u ki ổn định, trướ ển hướng đầu vào ngành có điề Trong trường
hợp có định ng m r ng sang ngành ngh v n l n, công ty c n y d ng k ho ế ạch tăng vốn
điề u l ho ng thêm vặc huy độ n t l i nhuận tái đầu tư.
2.4. Lưu ý về ụ sở chính và địa điể ản xuất của doanh nghiệptr m s
Trong trường h p trên, đị a ch tr s được xác định là “phường D ch V ng, thành ph
Nội”. Thông tin này chưa đầy đủ theo yêu c u pháp lu t, do thi u s ng và các c p ế nhà, tên đườ
hành chính liên quan, d n vi c h p sẫn đế đăng ký doanh nghi không được quan đăng
ký kinh doanh ch p nh n. Bên c c b n ch t b ng s ki n ạnh đó, chưa xác định đư ất đ ản nơi dự ế
đặ t tr s chính. N ếu đị ằm trong chung cư hoặa ch n c nhà t p th đưc xây d ng v i m ục đích
để , việc đặt tr s doanh nghi p là không phù h p pháp lu t, nh m đảm b o an toàn v phòng
cháy ch a cháy, an ninh tr t t và quy n l i sinh ho t c a các h ng h p chung n khác. Trườ

Preview text:

TRƯỜ ĐẠ NG
I HỌC THƯƠNG MẠI
VIN KINH DOANH QUC T VÀ LOGISTICS
LUT KINH T 1
ĐỀ TÀI THO LUN
Giảng viên hướng dẫn
: Vũ Đặng Hải Yến Nhóm thực hiện : Nhóm 01 LHP : 251_PLAW0321_04 Hà Nội, 2025
BIÊN BN ĐÁNH GIÁ STT H và tên
Nhim v Đánh giá 1 Đỗ Đức An Câu 1 2 Đỗ Thị Minh Anh Câu 3 3 Lê Quỳnh Anh Câu 2 4 Nguyễn Đức Phương Anh Thuyết trình, câu 1 5 Nguyễn Hoàng Anh Câu 1 6 Nguyễn Vũ Trang Anh Câu 3 7 Trần Thảo Anh Câu 2 8 Vũ Thị Hồng Anh Slide 9 Loan Ngọc Ánh
Nhóm trưởng, sửa nội dung, word 10 Nguyễn Thị Hồng Ánh Câu 1 1
MC LC
CÂU 1: ĐỐI CHIỀU VỚI NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐĂNG KÝ KINH DOANH THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ CHO BIẾT HOA, LAN VÀ MAI CÓ
ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐÓ KHÔNG? GIẢI THÍCH VÌ SAO? ......................... 3
1.1. Điều kiện về đối tượng thành lập doanh nghiệp ......................................................... 3
1.2. Điều kiện tên và loại hình doanh nghiệp ...................................................................... 5
1.3. Điều kiện về vốn của doanh nghiệp .............................................................................. 7
1.4. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp ................................................................ 8
1.5. Điều kiện về lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp .................................................. 9
1.6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh ......................................................................... 10
1.7. Điều kiện về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp ................................................ 13
CÂU 2: HÃY TƯ VẤN CHO HỌ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ TIẾN HÀNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THEO MONG MUỐN (NẾU CẦN THIẾT). .............................. 18
2.1. Lưu ý về thành viên thành lập doanh nghiệp ............................................................ 18
2.2. Lưu ý về tên và loại hình doanh nghiệp ..................................................................... 18
2.3. Lưu ý về vốn góp của doanh nghiệp ........................................................................... 19
2.4. Lưu ý về trụ sở chính và địa điểm sản xuất của doanh nghiệp ............................... 19
2.5. Lưu ý về lệ phí đăng ký, nghĩa vụ tài chính và thuế của doanh nghiệp .................. 20
2.6. Lưu ý về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ................................................ 22
2.7. Lưu ý về hồ sơ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp ................................................ 23
2.8. Lưu ý về người đại diện theo pháp luật ..................................................................... 24
CÂU 3: HÃY GIÚP HỌ RÀ SOÁT VÀ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ CẦN
THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG Ý ĐỊNH GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG. .......... 26
3.1. Các bước thực hiện thủ tục pháp lý cần thiết để gia nhập thị trường. ................... 26
3.2. Phương pháp xử lý đối với một số tình huống phát sinh ......................................... 31 2
CÂU 1: ĐỐI CHIỀU VỚI NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐĂNG KÝ KINH
DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ CHO
BIẾT HOA, LAN VÀ MAI CÓ ĐÁP ỨNG NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐÓ
KHÔNG? GIẢI THÍCH VÌ SAO?
1.1. Điều kiện về đối tượng thành lập doanh nghiệp
Theo khoản 1 điều 46 Lut Doanh nghip 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Điều 17 Lut Doanh nghip 2020, sửa đổi, b sung bi Lut s 76/2025/QH15, có hiu
lc t ngày 01/7/2025 quy định:
1. T chc, cá nhân có quyn thành lp và qun lý doanh nghip ti Vit Nam theo quy
định ca Lut này, tr trường hợp quy định ti khoản 2 Điều này.
2. T chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lp và qun lý doanh nghip ti Vit Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dng tài sản nhà nước để
thành lp doanh nghip kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán b, công chc, viên chức theo quy định ca Lut Cán b, công chc và Lut Viên
chc, tr trường hợp được thc hiện theo quy định ca pháp lut v khoa hc, công nghệ, đổi
m
i sáng to và chuyển đổi s quc gia;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chc quc phòng trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp,
công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuc Công an nhân dân Vit Nam, tr người
được c làm đại din theo y quyền để qun lý phn vn góp của Nhà nước ti doanh nghip
ho
c qun lý ti doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán b lãnh đạo, qun lý nghip v trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định ti
điểm a khoản 1 Điều 88 ca Lut này, tr người được c làm đại din theo y quyền để qun
lý ph
n vn góp của Nhà nước ti doanh nghip khác;
đ) Người chưa thành niên; người b hn chế năng lực hành vi dân sự; người b mất năng
lc hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thc, làm ch hành vi; t chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cu trách nhim hình s, b tạm giam, đang chấp hành hình pht
tù, đang chấp hành bin pháp x lý hành chính tại cơ sở cai nghin bt buộc, cơ sở giáo dc
b
t buc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhim chc v, cm hành ngh hoc làm công vic
nh
ất định; các trường hợp khác theo quy định ca Lut Phá sn, Lut Phòng, chng tham
nhũng; Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh
nghi
p phi np Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) T chức là pháp nhân thương mại b cm kinh doanh, cm hoạt động trong mt s lĩnh
vc nhất định theo quy định ca B lut Hình s.
Điều 2 Lut Viên chc 2010 3
Viên chc là công dân Việt Nam được tuyn dng theo v trí vic làm, làm vic tại đơn vị
s nghip công lp theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ qu lương của đơn vị s
nghip công lập theo quy định ca pháp lut.
Khoản 1 Điều 9 Lut Viên chc 2010
1. Đơn vị s nghip công lp là t chức do cơ quan có thẩm quyn của Nhà nước, t chc
chính tr, t chc chính tr - xã hi thành lập theo quy định ca pháp luật, có tư cách pháp
nhân, cung cp dch v công, phc v quản lý nhà nước.
Theo đề bài, doanh nghiệp đã có đủ 3 thành viên để thành lập doanh nghiệp TNHH 2
thành viên tuy nhiên còn cần xét 3 thành viên có đủ điều kiện để đăng ký thành lập doanh
nghiệp hay không. Giả sử cả 3 người đều có tư cách pháp nhân, không thuộc đối tượng bị cấm
kinh doanh, cấm hoạt động trong 1 số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự;
đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và
thành lập công ty theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp thì chúng ta sẽ xét đến
công việc của mỗi người:
- Mai là cá nhân kinh doanh bách hóa tại nhà => Mai có đủ điều kiện để đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Hoa là một dược sĩ bán thuốc tại nhà thuốc tư nhân. Vì nhà thuốc tư nhân là cơ sở kinh
doanh độc lập, không thuộc biên chế nhà nước hay đơn vị sự nghiệp công lập nên Hoa không
phải là viên chức, công chức theo quy định của Luật Viên chức. => Hoa có đủ điều kiện để
đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Lan là giáo viên của trường tiểu học Dịch Vọng. Ở đây chúng ta sẽ có hai trường hợp,
+ TH1: Nếu trường tiểu học Dịch Vọng là trưởng tiểu học công lập, vậy Lan là một viên
chức. Bởi viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại
đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (Điều 2 Luật Viên chức 2010). Mặt khác,
các đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức
chính trị thành lập, có tư cách pháp nhân, thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục… trực thuộc các bộ
(khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010). Như vậy, các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp thuộc lĩnh vực nghề nghiệp
giáo dục nếu trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thì sẽ là đơn vị sự nghiệp công lập. Do đó,
giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ là viên
chức => Lan không đủ điều kiện để đăng ký thành lập doanh nghiệp theo điểm b khoản 2 điều
17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025.
+ TH2: Nếu trường tiểu học Dịch Vọng là trưởng tiểu học tư thục, lúc đấy Lan sẽ không
được coi là một viên chức mà Lan chỉ là một người lao động bình thường làm việc theo hợp
đồng lao động => Lan có đủ điều kiện để đăng ký thành lập doanh nghiệp. 4
1.2. Điều kiện tên và loại hình doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 37. Tên doanh nghip
1. Tên ti
ếng Vit ca doanh nghip bao gm hai thành t theo th t sau đây:
a) Lo
i hình doanh nghip; b) Tên riêng.
2. Lo
i hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hu hạn” hoặc “công ty
TNHH” đối vi công ty trách nhim hu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty
CP” đối vi công ty c phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối vi
công ty h
ợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”
đối vi doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bng các ch cái trong bng ch cái tiếng Vit, các ch F, J, Z, W,
ch s và ký hiu.
4. Tên doanh nghip phải được gn ti tr s chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh ca doanh nghip. Tên doanh nghip phải được in hoc viết trên các giy t
giao d
ch, h sơ tài liệu và n phm do doanh nghip phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 ca Luật này, Cơ quan đăng
ký kinh doanh có quyn t chi chp thun tên d kiến đăng ký của doanh nghip.
Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghip
1. Đặt tên trùng hoc tên gây nhm ln vi tên ca doanh nghiệp đã đăng ký được quy
định tại Điều 41 ca Lut này.
2. S dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của t chc
chính tr, t chc chính tr - xã hi, t chc chính tr xã hi - ngh nghip, t chc xã hi, t
chc xã hi - ngh nghiệp để làm toàn b hoc mt phn tên riêng ca doanh nghip, tr
trường hp có s chp thun của cơ quan, đơn vị hoc t chức đó.
3. S dng t ng, ký hiu vi phm truyn thng lch sử, văn hóa, đạo đức và thun phong
m tc ca dân tc.
Điều 39. Tên doanh nghip bng tiếng nước ngoài và tên viết tt ca doanh nghip
1. Tên doanh nghi
p bng tiếng nước ngoài là tên được dch t tên tiếng Vit sang mt
trong nhng tiếng nước ngoài h ch La-tinh. Khi dch sang tiếng nước ngoài, tên riêng ca
doanh nghi
p có th gi nguyên hoc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Trường hp doanh nghip có tên bng tiếng nước ngoài, tên bng tiếng nước ngoài
ca doanh nghiệp được in hoc viết vi kh ch nh hơn tên tiếng Vit ca doanh nghip ti
tr s chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ca doanh nghip hoc trên
các gi
y t giao dch, h sơ tài liệu và n phm do doanh nghip phát hành.
3. Tên viết tt ca doanh nghiệp được viết tt t tên tiếng Vit hoc tên bng tiếng nước ngoài
Điều 41. Tên trùng và tên gây nhm ln
1. Tên trùng là tên ti
ếng Vit ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký được viết hoàn toàn ging
vi tên tiếng Vit ca doanh nghiệp đã đăng ký. 5
2. Các trường hợp được coi là tên gây nhm ln vi tên ca doanh nghiệp đã đăng ký bao gm:
a) Tên tiếng Vit ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký được đọc ging tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tt ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký trùng với tên viết tt ca doanh nghip đã đăng ký;
c) Tên bng tiếng nước ngoài ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký trùng với tên bng tiếng
nước ngoài ca doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký chỉ khác vi tên riêng ca doanh nghip
cùng loại đã đăng ký bởi mt s t nhiên, mt s th t hoc mt ch cái trong bng ch cái
ti
ếng Vit, ch F, J, Z, W được viết lin hoc cách ngay sau tên riêng ca doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề ngh đăng ký chỉ khác vi tên riêng ca doanh nghip
cùng loại đã đăng ký bởi mt ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký chỉ khác vi tên riêng ca doanh nghip
cùng loại đã đăng ký bởi t “tân” ngay trước hoc t “mới” được viết lin hoc cách ngay
sau ho
ặc trước tên riêng ca doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng ca doanh nghiệp đề ngh đăng ký chỉ khác vi tên riêng ca doanh nghip
cùng loại đã đăng ký bởi mt cm t “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
h) Tên riêng ca doanh nghip trùng vi tên riêng ca doanh nghiệp đã đăng ký.
3. Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dng
đối vi công ty con của công ty đã đăng ký.
Ngh định 168/2025/NĐ-CP
Điều 14. Đăng ký tên doanh nghiệp
1. Người thành lp doanh nghip hoc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh
nghip trùng hoc gây nhm ln vi tên ca doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở d liu
qu
c gia v đăng ký doanh nghiệp trên phm vi toàn quc, tr nhng doanh nghiệp đã giải th
hoặc đã có quyết định có hiu lc ca Tòa án tuyên b doanh nghip b phá sn.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chp thun hoc t chi tên d kiến đăng ký của
doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Để tránh tên doanh nghip b trùng, gây nhm ln và vi
ph
ạm quy định v đặt tên doanh nghip, ý kiến Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cui
cùng. Trường hợp không đồng ý vi quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh, người thành
l
p doanh nghip hoc doanh nghip có th khi kiện theo quy định ca pháp lut v t tng hành chính.
3. Doanh nghip hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giy chng nhận đầu tư (đồng
thi là Giy chng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giy t có giá tr pháp lý tương đương được
c
ấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tc s dng tên doanh nghiệp đã đăng ký và
không bt buc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hp có tên trùng, tên gây nhm
ln vi tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở d liu quc gia v đăng ký doanh nghiệp.
Khuy
ến khích và tạo điều kin thun li cho các doanh nghip có tên trùng và tên gây nhm
l
n t thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghip. 6
4. Doanh nghiệp không được đặt tên vi phạm quy định v đặt tên doanh nghip ti Lut
Chng khoán, Lut Kinh doanh bo him, Lut Các t chc tín dng và lut khác.
=> Cái tên “Công ty TNHH Ban Mai Xanh” đã đáp ứng quy định về đặt tên doanh nghiệp
khi đảm bảo gồm loại hình doanh nghiệp (“Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc viết tắt “Công
ty TNHH”) và tên riêng. Vì vậy tên doanh nghiệp này hợp lệ và có thể được cơ quan đăng ký
kinh doanh chấp thuận nếu không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác theo
quy định tại các điều 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020 và theo điều 14 của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
1.3. Điều kiện về vốn của doanh nghiệp
Điều 47. Góp vn thành lp công ty và cp giy chng nhn phn vn góp
1. V
ốn điều l ca công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr lên khi đăng ký thành
lp doanh nghip là tng giá tr phn vn góp ca các thành viên cam kết góp và ghi trong
Điều l công ty.
2. Thành viên phi góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký
thành lp doanh nghip trong thi hn 90 ngày k t ngày được cp Giy chng nhận đăng ký
doanh nghip, không k thi gian vn chuyn, nhp khu tài sn góp vn, thc hin th tc
hành chính để chuyn quyn s hu tài sn. Trong thi hn này, thành viên có các quyn và
nghĩa vụ tương ứng vi t l phn vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty ch được góp vn
cho công ty b
ng loi tài sn khác vi tài sản đã cam kết nếu được s tán thành ca trên 50%
s
thành viên còn li.
3. Sau thi hạn quy định ti khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoc
chưa góp đủ phn vốn góp đã cam kết thì được x lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp đủ phn vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng vi phn
vốn góp đã góp;
c) Phn vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo ngh quyết, quyết định
ca Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ s vốn đã cam kết, công ty
phải đăng ký thay đổi vốn điều l, t l phn vn góp ca các thành viên bng s vốn đã góp
trong thi hn 30 ngày k t ngày cui cùng phải góp đủ phn vốn góp theo quy định ti khon
2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ s vốn đã cam kết phi chu trách
nhi
ệm tương ứng vi t l phn vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính ca công ty
phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều l và t l phn vn góp
c
a thành viên.
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ mà công ty
TNHH phải đăng ký khi thành lập doanh nghiệp, nhưng chủ doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm
về các hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký. Do đó, chủ
doanh nghiệp cân nhắc khả năng tài chính của công ty để đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp. 7
Trường hợp công ty TNHH đăng ký các ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định thì mức vốn
điều lệ của công ty không được thấp hơn mức vốn pháp định này. Mà theo đề bài thì cả 4 ngành
nghề kinh doanh bất động sản, sản xuất và bán thuốc bảo vệ thực vật, nước rửa bát, thuốc thú
y đều không phải các ngành nghê yêu cầu vốn pháp định.
=> Vậy nên với tổng số vốn góp là 500 triệu đồng thì các cá nhân thành viên có thể thực
hiện thủ tục đăng ký và thành lập doanh nghiệp.
1.4. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Lut Doanh nghip 2020
Điều 42. Tr s chính ca doanh nghip
Tr
s chính ca doanh nghiệp đặt trên lãnh th Việt Nam, là địa ch liên lc ca doanh
nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có s điện thoi, s fax và thư điện
t
(nếu có).
Lut nhà 2014
Kho
ản 3 điều 3
3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tng tr lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung,
có phn s hu riêng, phn s hu chung và h thng công trình h tng s dng chung cho
các h
gia đình, cá nhân, tổ chc, bao gồm nhà chung cư được xây dng vi mục đích để
nhà chung cư được xây dng có mục đích sử dng hn hợp để và kinh doanh.
Khoản 11 điều 6. Các hành vi b nghiêm cm
11. S
dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ; s dng phn diện tích được
kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyt vào mục đích kinh doanh vật liu
gây cháy, n
, kinh doanh dch v gây ô nhiễm môi trường, tiếng n hoc các hoạt động khác
làm
ảnh hưởng đến cuc sng ca các h gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định
ca Chính ph.
Đồng thời, theo Công văn 2544/BXD-QLN năm 2009 về việc thực hiện các quy định về
quản lý sử dụng nhà chung cư:
1. Hin nay, mt s căn hộ nhà chung cư được ch s hu chuyển đổi mục đích sử dng
t nhà sang làm văn phòng, cơ sở sn xut, kinh doanh là trái vi mục đích sử dng, không
đảm bo an toàn. Pháp lut v qun lý s dụng nhà chung cư không cho phép chủ s hu nhà
s dng hoặc cho người khác s dng phn s hu riêng trái mục đích quy định. Ngoài ra,
vi
c s dụng văn phòng, cơ sở sn xut, kinh doanh xen ln vi nhà gây xáo trn, mt trt t
ảnh hưởng trc tiếp đến sinh hot ca các h dân sng các nhà chung cư. Chính quyền
địa phương là nơi đã cho phép các chủ đầu tư phát triển nhà chung cư cần kiểm tra, hướng
d
n các ch đầu tư dự án, các h dân sống trong nhà chung cư làm tốt công tác qun lý s
d
ụng nhà chung cư, đảm bo quyn li ca c ch đầu tư và các hộ dân. Trường hp nhà nhiu
t
ng có mục đích sử dng hn hp mà có th tách riêng các văn phòng với khu thì cn b trí
và qu
ản lý các văn phòng như đối vi công trình kinh doanh, dch vụ. Trường hợp văn phòng
không đảm bảo điều kin làm vic theo Quy chun xây dng và Tiêu chuẩn quy định thì phi
có bi
n pháp chn chnh kp thi. 8
Như vậy trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể
được xây với mục đích để ở. Điều này nhằm đảm bảo sự an toàn trong việc phòng cháy chữa
cháy, an ninh trật tự cũng như là đảm bảo được lợi ích sinh hoạt của những hộ dân khác. Đối
với trường hợp nhà chung cư sử dụng vào mục đích hỗn hợp mà có phân định khu vực để sử
dụng cho mục đích kinh doanh, thương mại riêng và khu vực để ở riêng thì công ty được phép
đặt trụ sở chính tại các căn hộ chung cư thuộc phần diện tích có mục đích kinh doanh, thương mại.
Và theo căn cứ pháp lý ở trên thì trụ sở chính của công ty TNHH phải nằm trên lãnh thổ
Việt Nam. Địa chỉ cụ thể, rõ ràng, bao gồm 4 cấp: Số nhà + tên đường + tên xã/phường/thị trấn
+ huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh + tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp,
địa điểm kinh doanh không có số nhà hoặc tên đường cụ thể, thì cần phải có giấy tờ xác nhận
của địa phương nơi đặt trụ sở chính. Địa điểm đặt trụ sở chính của công ty TNHH cũng cần
phải cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (sổ đỏ) hoặc quyền sử dụng (hợp đồng thuê văn phòng).
Theo đề bài, công ty đặt tại phường Dịch Vọng, TP Hà Nội => Chưa đủ thông tin về 4
cấp địa giới đơn vị hành chính và cũng không xác định được địa chỉ này có phải tại chung cư
hoặc nhà tập thể không vậy nên địa chỉ đặt trụ sở này sẽ không hợp lệ để đăng ký thành lập doanh nghiệp.
1.5. Điều kiện về lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp
Lut Doanh nghip 2020
Kho
ản d Điều 27: Cp giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp
N
ộp đủ l phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định ca pháp lut v phí và l phí.
Ngh
định 168/2025/NĐ-CP
Điều 34. Thanh toán l phí đăng ký doanh nghiệp
1. Người np h sơ đăng ký doanh nghiệp np l phí đăng ký doanh nghiệp ti thời điểm
np h sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. L phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn tr cho doanh nghiệp trong trường hp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-
BTCkhoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, quy định về lệ phí đăng ký doanh nghiệp
từ ngày 01/7/2025 như sau:
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) sẽ bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC, cụ thể như sau: 9
BIU PHÍ, L PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của B
trưởng B Tài chính) STT Ni dung Đơn vị tính Mc thu
L phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp
lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh 1
nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi Đồng/lần 50.000
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) 2
Phí cung cp thông tin doanh nghip
Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh a
nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn Đồng/bản 20.000
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; b Đồng/bản 40.000
Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp c
Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp Đồng/báo cáo 150.000 d
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 100.000
Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 đ Đồng/tháng 4.500.000 bản/tháng trở lên
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định các tổ chức được phép thu Lệ phí doanh nghiệp và
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp gồm:
- Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là tổ chức thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thu lệ phí
đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan đăng ký đầu tư là tổ chức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.
=> Khi đăng ký thành lập công ty TNHH Ban Mai Xanh, Hoa, Mai và Lan cần chú ý việc
nộp lệ phí là điều kiện bắt buộc để hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được cơ quan đăng
ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý; phải nộp đầy đủ lệ phí đăng ký cùng lúc với thời điểm nộp
hồ sơ. Ngoài ra lệ phí cũng sẽ không được hoàn trả trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp vậy nên cả 3 người cần chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, đảm bảo tính hợp
lệ và chính xác theo quy định của pháp luật.
1.6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Khon 1 Điều 7 Lut Doanh nghip 2020 10
1. T do kinh doanh trong nhng ngành, ngh mà lut không cm.
Điều 6 Luật Đầu tư 2020 (được b sung bi khoản 2 Điều 2 Lut s 57/2024/QH15)
1. C
m các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các ch
ất ma túy quy định ti Ph lc I ca Lut này;
b) Kinh doanh các lo
i hóa cht, khoáng vật quy định ti Ph lc II ca Lut này;
c) Kinh doanh m
u vt các loài thc vật, động vt hoang dã có ngun gc khai thác t t
nhiên quy định ti Ph lc I của Công ước v buôn bán quc tế các loài thc vật, động vt
hoang dã nguy c
p; mu vt các loài thc vt rừng, động vt rng, thy sn nguy cp, quý,
hi
ếm Nhóm I có ngun gc khai thác t t nhiên quy định ti Ph lc III ca Lut này;
d) Kinh doanh mi dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, b phận cơ thể người, bào thai người;
e) Ho
ạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo n;
h) Kinh doanh d
ch v đòi nợ.
i) Kinh doanh mua bán b
o vt quc gia;
k) Kinh doanh xu
t khu di vt, c vt.
Điều 7 Luật Đầu tư 2020
1. Ngành, ngh
đầu tư kinh doanh có điều kin là ngành, ngh mà vic thc hin hot
động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kin cn thiết vì lý do quc
phòng, an ninh qu
c gia, trt t, an toàn xã hội, đạo đức xã hi, sc khe ca cộng đồng.
2. Danh mc ngành, ngh đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định ti Ph lc IV
ca Lut này.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối vi ngành, ngh quy định ti khoản 2 Điều này được
quy định ti lut, ngh quyết ca Quc hi, pháp lnh, ngh quyết ca Ủy ban Thường v Quc
h
i, ngh định ca Chính ph và điều ước quc tế mà nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt
Nam là thành viên. B
ộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân các cấp, cơ
quan, t chức, cá nhân khác không được ban hành quy định v điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hp với lý do quy định ti khon
1 Điều này và phi bảo đảm công khai, minh bch, khách quan, tiết kim thi gian, chi phí tuân
th
của nhà đầu tư.
5. Quy định v điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình th
c áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) H
sơ, trình tự, th tục hành chính để tuân th điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyn gii quyết th tục hành chính đối
với điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thi hn có hiu lc ca giy phép, giy chng nhn, chng ch hoặc văn bản xác
nhn, chp thun khác (nếu có).
6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dng theo các hình thức sau đây: a) Giy phép;
b) Gi
y chng nhn; 11
c) Chng ch;
d) Văn bản xác nhn, chp thun;
đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, t chc kinh tế phải đáp ứng để thc hin hoạt động
đầu tư kinh doanh mà không cần phi có xác nhn bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyn.
7. Ngành, ngh đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối vi
ngành, ngh đó phải được đăng tải trên Cng thông tin quc gia v đăng ký doanh nghiệp.
8. Chính ph quy định chi tiết vic công b và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Điều 9 Lut Kinh doanh bất động sn 2023
1. T
chc, cá nhân khi kinh doanh bất động sn phi thành lp doanh nghip theo quy
định ca pháp lut v doanh nghip hoc thành lp hp tác xã, liên hip hp tác xã theo quy
định ca pháp lut v hp tác xã, có ngành, ngh kinh doanh bất động sn (gi chung là doanh
nghi
p kinh doanh bất động sn), tr trường hợp quy định ti khon (3) và khoản (4). Trường
hp t chc, cá nhân khi kinh doanh dch v bất động sn thc hiện theo quy định ti khon (5).
2. Doanh nghip kinh doanh bất động sn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không trong th
i gian b cm hoạt động kinh doanh bất động sn, b tm ngng, b đình
ch hoạt động theo bn án, quyết định ca Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thm quyn;
- Bảo đảm t l dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghip trên s vn ch s hu;
- Doanh nghi
p kinh doanh bất động sn thông qua d án bất động sn phi có vn ch
s hu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối vi d án có quy mô s dụng đất dưới 20 ha,
không th
ấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối vi d án có quy mô s dụng đất t 20 ha tr lên và
phi bảo đảm kh năng huy động vốn để thc hin d án đầu tư; trường hp doanh nghip
kinh doanh b
ất động sản đồng thi thc hin nhiu d án thì phi có vn ch s hữu đủ phân
b
để bảo đảm t l nêu trên ca tng d án để thc hin toàn b các d án.
3. Cá nhân kinh doanh bất động sn quy mô nh thì không phi thành lp doanh nghip
kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai np thuế theo quy định ca pháp lut.
4. T chc, cá nhân bán nhà , công trình xây dng, phn din tích sàn xây dng trong
công trình xây dng không nhm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà
, công trình xây dng, phn din tích sàn xây dng trong công trình xây dựng dưới mc quy
mô nh
thì không phi tuân th các quy định ca Lut Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng
phi kê khai np thuế theo quy định ca pháp luật; trường hp cá nhân bán, cho thuê mua nhà
, công trình xây dng, phn din tích sàn xây dng trong công trình xây dng thì còn phi
th
c hin công chng, chng thực theo quy định ti khoản 5 Điều 44 Lut Kinh doanh bất động sn 2023.
5. T chc, cá nhân khi kinh doanh dch v bất động sn phi thành lp doanh nghip
theo quy định ca pháp lut v doanh nghip hoc thành lp hp tác xã, liên hip hp tác xã
theo quy định ca pháp lut v hp tác xã (gi chung là doanh nghip kinh doanh dch v bt
động sn), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định ca Lut Kinh doanh bất động sn 2023.
6. Chính ph quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Lut Kinh doanh bất động
sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sn quy mô nh quy định ti khon 3 và
kho
ản 4 Điều 9 Lut Kinh doanh bất động sn 2023. 12
Lut Bo v và Kim dch thc vật 2013 được sửa đổi, b sung 2018:
Điều 63. Điều kin buôn bán thuc bo v thc vt
1. T
chc, cá nhân buôn bán thuc bo v thc vt phi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hp pháp, bảo đảm v din tích, khoảng cách an toàn cho người, vt nuôi
và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết b phù hợp để bo qun, x lý thuc bo v
thc vt khi xy ra s c;
c) Ch cơ sở buôn bán thuốc và người trc tiếp bán thuc bo v thc vt phi có trình
độ trung cp tr lên thuc chuyên ngành bo v thc vt, trng trt, sinh hc, hóa hc hoc có
gi
y chng nhn bồi dưỡng chuyên môn v thuc bo v thc vt.
2. B trưởng B Nông nghip và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
Lut thú y 2015
Điều 92. Điều kin buôn bán thuc thú y
T
chc, cá nhân buôn bán thuc thú y phi bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có Gi
y chng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, cơ sở vt cht, k thut phù hp;
3. Người quản lý, người trc tiếp bán thuc thú y phi có Chng ch hành ngh thú y;
4. Có Gi
y chng nhận đủ điều kin buôn bán thuc thú y.
Điều 17 Ngh định 35/2016/NĐ-CP được sửa đổi, b sung bi khoản 2 Điều 2 Ngh
định 123/2018/NĐ-CP
T chc, cá nhân buôn bán thuc thú y phải theo quy định tại Điều 92 ca Lut thú y và
đáp ứng các Điều kiện sau đây:
1. Có địa Điểm kinh doanh c định và bin hiu.
2. Có t
, kệ, giá để chứa đựng các loi thuc phù hp.
3. Có trang thi
ết b bảo đảm Điều kin bo qun thuốc theo quy định.
4. Có s
sách, hóa đơn chứng t theo dõi xut, nhp hàng.
5. Đối với cơ sở buôn bán vc xin, chế phm sinh hc phi có t lnh, t mát hoc kho
lạnh để bo quản theo Điều kin bo qun ghi trên nhãn; có nhit kế để kiểm tra Điều kin bo
qu
ản. Có máy phát điện d phòng, vt dụng, phương tiện vn chuyn phân phi vc xin.
Từ các quy định trên có thể thấy, tất cả các ngành nghề mà Hoa, Lan và Mai dự định đăng
ký (ngoại trừ kinh doanh nước rửa bát) đều thuộc nhóm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện. Do đó, dù pháp luật không cấm thành lập doanh nghiệp đăng ký các ngành này, nhưng
công ty chỉ được phép hoạt động thực tế sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyên ngành
tương ứng. => Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp vẫn được thông qua
1.7. Điều kiện về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Lut Doanh nghip 2020 được sửa đổi, b sung 2025
Điều 21. H sơ đăng ký công ty trách nhiệm hu hn
1. Gi
ấy đề ngh đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều l công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách ch
s hữu hưởng li ca doanh nghip (nếu có) 13
4. Bn sao các giy t sau đây:
a) Gi
y t pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại din theo pháp lut;
b) Giy t pháp lý ca t chức đối vi thành viên là t chức và văn bản c người đại din
theo y quyn; giy t pháp lý của cá nhân đối với người đại din theo y quyn ca thành viên
là t
chc.
Đối vi thành viên là t chức nước ngoài thì bn sao giy t pháp lý ca t chc phi
được hp pháp hóa lãnh s;
c) Giy chng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định ca Lut Đầu tư.
Điều 23. Ni dung giấy đề ngh đăng ký doanh nghiệp
Gi
ấy đề ngh đăng ký doanh nghiệp bao gm các ni dung ch yếu sau đây:
1. Tên doanh nghip;
2. Địa ch tr s chính ca doanh nghip, s điện thoi; s fax, thư điện t (nếu có);
3. Ngành, ngh
kinh doanh;
4. V
ốn điều l; vốn đầu tư của ch doanh nghiệp tư nhân;
5. Các lo
i c phn, mnh giá mi loi c phn và tng s c phần được quyn chào bán
ca tng loi c phần đối vi công ty c phn;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. S
lượng lao động d kiến;
8. H
, tên, ch ký, địa ch liên lc, quc tch, thông tin giy t pháp lý của cá nhân đối
vi ch doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh ca công ty hp danh;
9. H, tên, ch ký, địa ch liên lc, quc tch, thông tin giy t pháp lý của cá nhân đối
với người đại din theo pháp lut ca công ty trách nhim hu hn, công ty c phn.
10. Thông tin v ch s hữu hưởng li ca doanh nghip (nếu có)
Điều 24. Điều l công ty
1. Điều l công ty bao gồm Điều l khi đăng ký doanh nghiệp và Điều l được sửa đổi, b
sung trong quá trình hoạt động.
2. Điều l công ty bao gm các ni dung ch yếu sau đây:
a) Tên, địa ch tr s chính của công ty; tên, địa ch chi nhánh và văn phòng đại din (nếu có);
b) Ngành, ngh kinh doanh;
c) V
ốn điều l; tng s c phn, loi c phn và mnh giá tng loi c phần đối vi công
ty c phn;
d) Họ, tên, địa ch liên lc, quc tch ca thành viên hợp danh đối vi công ty hp danh;
ca ch s hữu công ty, thành viên đối vi công ty trách nhim hu hn; ca c đông sáng lập
đối vi công ty c phn. Phn vn góp và giá tr vn góp ca mỗi thành viên đối vi công ty
trách nhi
m hu hn và công ty hp danh. S c phn, loi c phn, mnh giá tng loi c
phn ca c đông sáng lập đối vi công ty c phn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối vi công ty trách nhim hu hn, công ty hp
danh; ca c đông đối vi công ty c phn;
e) Cơ cấu t chc qun lý; 14
g) S lượng, chc danh qun lý và quyền, nghĩa vụ của người đại din theo pháp lut ca
doanh nghip; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại din theo pháp luật trong trường
hp công ty có nhiều hơn một người đại din theo pháp lut;
h) Th thc thông qua quyết định ca công ty; nguyên tc gii quyết tranh chp ni b;
i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người qun lý và Kim soát viên;
k) Trường hp thành viên, c đông có quyền yêu cu công ty mua li phn vốn góp đối
vi công ty trách nhim hu hn hoc c phần đối vi công ty c phn;
l) Nguyên tc phân chia li nhun sau thuế và x lý l trong kinh doanh;
m) Trường hp gii th, trình t gii th và th tc thanh lý tài sn công ty;
n) Th
thc sửa đổi, b sung Điều l công ty.
3. Điều l công ty khi đăng ký doanh nghip phi bao gm h, tên và ch ký ca nhng người sau đây:
a) Thành viên hợp danh đối vi công ty hp danh;
b) Ch
s hu công ty là cá nhân hoặc người đại din theo pháp lut ca ch s hu công
ty là t chức đối vi công ty trách nhim hu hn mt thành viên;
c) Thành viên là cá nhân và người đại din theo pháp lut hoặc người đại din theo y
quyn ca thành viên là t chức đối vi công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr lên;
d) C đông sáng lập là cá nhân và người đại din theo pháp lut hoặc người đại din
theo y quyn ca c đông sáng lập là t chức đối vi công ty c phn.
4. Điều l công ty được sửa đổi, b sung phi bao gm h, tên và ch ký ca những người sau đây:
a) Ch tch Hội đồng thành viên đối vi công ty hp danh;
b) Ch
s hữu, người đại din theo pháp lut ca ch s hu hoặc người đại din theo
pháp luật đối vi công ty trách nhim hu hn mt thành viên;
c) Người đại din theo pháp luật đối vi công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr
lên và công ty c phn.
Ngh định 168/2025/NĐ-CP
Kho
ản 3 điều 24: H sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty
trách nhim hu hn, công ty c phn
H sơ đăng ký công ty trách nhiệm hu hạn quy định tại Điều 21 Lut Doanh nghiệp năm
2020 được sửa đổi, b sung năm 2025. Trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hu hn mt
thành viên thì h
sơ không bao gồm danh sách thành viên quy định ti khoản 3 Điều 21 Lut
Doanh nghi
ệp. Trường hp ch s hữu, thành viên là cá nhân, người đại din theo pháp lut,
người đại din theo y quyn ca ch s hu, thành viên là t chc kê khai s định danh cá
nhân theo quy định ti khoản 1 Điều 11 Ngh định này thì h sơ đăng ký doanh nghip không
bao g
m bn sao giy t pháp lý ca các cá nhân này.
Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thc hin th tục đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thc hin th tục đăng ký doanh nghiệp
kê khai các thông tin v h, ch đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, gii
tính c
a mình và ca cá nhân có yêu cu kê khai thông tin cá nhân trong h sơ đăng ký doanh 15
nghiệp và đồng ý chia s thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở d liu quc gia v dân cư
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước v đăng ký kinh doanh để phc v
công tác qu
ản lý nhà nước v đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được
đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở d liu quc gia v dân cư. Trường hp
thông tin cá nhân được kê khai không thng nht so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở d
li
u quc gia v dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cp nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bo
chính xác, th
ng nht.
Dựa trên quy định về đăng ký doanh nghiệp, để đảm bảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
hợp lệ, hồ sơ cần được chuẩn bị đúng, đủ và hợp lệ theo quy định pháp luật. Cụ thể, nhóm
Hoa, Mai và Lan cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
+ Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Ban Mai Xanh
+ Trụ sở chính, số điện thoại, email (nếu có)
+ Ngành nghề kinh doanh (bao gồm ngành có điều kiện: sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y) + Vốn điều lệ
+ Thông tin đăng ký thuế
+ Số lao động dự kiến
+ Thông tin người đại diện theo pháp luật (họ tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, số định danh cá nhân) - Điều lệ công ty:
+ Nội dung đầy đủ: tên, trụ sở, vốn điều lệ, cơ cấu quản lý, quyền nghĩa vụ thành viên,
chia lợi nhuận, xử lý vốn góp, nguyên tắc hoạt động.
+ Phải có chữ ký của tất cả thành viên sáng lập: Hoa, Lan, Mai.
- Danh sách thành viên: Liệt kê họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ, tỷ lệ và giá trị
phần vốn góp của từng thành viên.
- Giấy tờ pháp lý cá nhân: Không bắt buộc nộp bản sao CCCD/hộ chiếu nếu đã kê khai
số định danh cá nhân (khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Chỉ cần kê khai trực
tuyến: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh.
- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ qua người khác hoặc dịch vụ đại diện). 16
Lưu ý: Ghi rõ trong Giấy đề nghị và Danh sách thành viên là Lan chỉ góp vốn thụ động,
không quản lý, không làm người đại diện theo pháp luật (nếu là viên chức) 17
CÂU 2: HÃY TƯ VẤN CHO HỌ ỮNG NH
ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ TIẾN
HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO MONG MUỐN (NẾU CẦN THIẾT).
2.1. Lưu ý về thành viên thành lập doanh nghiệp
Trong nhóm dự định thành lập công ty TNHH Ban Mai Xanh, Hoa (dược sĩ bán thuốc tại
nhà thuốc tư nhân) và Mai (kinh doanh cửa hàng bách hóa tại nhà) đều đủ điều kiện tham gia
góp vốn và thành lập doanh nghiệp, vì họ không thuộc diện bị cấm theo quy định của pháp luật
hiện hành. Tuy nhiên giả sử trường hợp Lan với vai trò giáo viên tại trường tiểu học Dịch Vọng
(là viên chức nhà nước) không được phép trực tiếp góp vốn, đứng tên thành lập hoặc giữ chức
vụ quản lý trong doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự cho phép bằng văn bản từ cơ quan chủ
quản (như Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội). Việc vi phạm có thể dẫn đến hồ sơ đăng ký bị từ
chối ngay từ đầu, hoặc doanh nghiệp bị tuyên bố vô hiệu hóa sau này khi bị phát hiện bởi cơ
quan thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc qua kiểm tra dữ liệu đăng ký kinh doanh công khai.
Trên thực tế, đã có nhiều trường hợp viên chức bị xử phạt hành chính hoặc kỷ luật vì "lén"
thành lập hộ kinh doanh hoặc công ty dưới tên người thân, chẳng hạn như mượn tên vợ/chồng
hoặc người quen để che giấu. Ngay cả hình thức đứng tên gián tiếp (ví dụ: mượn tên người
khác nhưng thực tế góp vốn, tham gia điều hành hoặc chia lợi nhuận) vẫn bị coi là vi phạm nếu
có chứng cứ cụ thể, dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng như thu hồi giấy phép kinh doanh
hoặc truy cứu trách nhiệm cá nhân.
Do đó, để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế rủi ro, Lan nên rút khỏi danh sách thành viên
góp vốn hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu Lan vẫn mong muốn tham gia
gián tiếp, có thể thực hiện qua các hình thức hợp pháp khác như: ký hợp đồng hợp tác dân sự,
cho vay vốn với lãi suất theo thỏa thuận, hoặc ủy quyền cho một cá nhân không bị cấm (ví dụ:
ủy quyền cho bà Mai hoặc bà Hoa quản lý phần vốn thay mặt). Mọi thủ tục ủy quyền cần được
lập thành văn bản và công chứng tại cơ quan công chứng nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý, tránh tranh chấp sau này.
Ngoài ra, toàn bộ nhóm nên chuẩn bị sẵn Phiếu lý lịch tư pháp (số 1 hoặc số 2) cho tất cả
thành viên để nộp nếu cơ quan đăng ký yêu cầu, nhằm chứng minh không thuộc diện bị cấm
thành lập doanh nghiệp (như có án tích hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm).
2.2. Lưu ý về tên và loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH có ưu điểm nổi bật là giới hạn trách nhiệm của thành viên trong phạm vi
phần vốn góp. Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, thường gồm từ 1
đến 50 thành viên, không đòi hỏi cơ chế công khai thông tin phức tạp như Công ty cổ phần và
cũng tránh được rủi ro trách nhiệm vô hạn của Công ty hợp danh.
Xét bối cảnh của nhóm (3 thành viên, vốn khởi điểm 500 triệu đồng), cùng với việc kinh
doanh các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như bất động sản hoặc thuốc bảo vệ thực vật, việc lựa
chọn mô hình TNHH giúp bảo vệ tài sản cá nhân của thành viên và giảm gánh nặng quản trị. 18
Đề bài không đặt ra yêu cầu huy động vốn công chúng hay nhu cầu chuyển đổi sang mô hình
mang tính đại chúng, nên phương án này đáp ứng đầy đủ tiêu chí pháp lý.
Tên “Công ty TNHH Ban Mai Xanh” tuân thủ đúng cấu trúc và không vi phạm các quy
định về đạo đức hay ngôn ngữ. Tên này cũng phù hợp với nhóm ngành hướng đến yếu tố xanh
– sạch. Tuy nhiên việc chưa kiểm tra trùng lặp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia khiến tên có khả
năng bị cơ quan đăng ký từ chối, vậy nên doanh nghiệp nên tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp
trên Cổng thông tin quốc gia trước khi nộp hồ sơ để xác định mức độ trùng lặp.
2.3. Lưu ý về vốn góp của doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 34, Điều 35 và Điều 47 Lut Doanh nghip, doanh nghiệp được
quyền tự quyết quy mô vốn điều lệ và phải hoàn tất việc góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Pháp luật không quy định mức vốn tối
thiểu chung, trừ những ngành kinh doanh có điều kiện hoặc yêu cầu vốn pháp định.
Đối với các ngành thuộc phạm vi kinh doanh bất động sản, Lut Kinh doanh bất động
sn 2023 cùng Ngh định 02/2024 (sửa đổi 2025) yêu cầu doanh nghiệp phải có vốn chủ sở
hữu tối thiểu tương đương 15 - 20% tổng mức đầu tư dự án. Vì vậy, mức vốn điều lệ 500 triệu
đồng chỉ đáp ứng điều kiện thành lập chung, nhưng không phù hợp nếu doanh nghiệp muốn
triển khai dự án bất động sản quy mô lớn. Ngược lại, mức vốn này phù hợp hơn với hoạt động
sản xuất nước rửa bát, thuốc thú y hoặc thuốc bảo vệ thực vật - các lĩnh vực không có yêu cầu vốn pháp định.
Một điểm còn thiếu trong hồ sơ của nhóm là chưa xác định tỷ lệ góp vốn của từng thành
viên .Việc không phân bổ rõ ràng tỷ lệ sở hữu có thể gây tranh chấp, khó xác minh nghĩa vụ
góp vốn trong thời hạn 90 ngày, và ảnh hưởng đến quản trị nội bộ sau này. Do đó các thành
viên nên quy định cụ thể tỷ lệ góp vốn trong Điều lệ và chứng minh bằng chuyển khoản ngân
hàng hoặc biên bản định giá tài sản góp vốn để đảm bảo tính pháp lý.
Với lĩnh vực bất động sản, doanh nghiệp cần nâng vốn điều lệ nếu dự kiến đầu tư dự án;
nếu không, chỉ nên hoạt động trong mảng môi giới hoặc dịch vụ bất động sản quy mô nhỏ. Tập
trung ưu tiên ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định (ví dụ như kinh doanh nước rửa bát) để
tạo dòng tiền ổn định, trước khi chuyển hướng đầu tư vào ngành có điều kiện. Trong trường
hợp có định hướng mở rộng sang ngành nghề vốn lớn, công ty cần xây dựng kế hoạch tăng vốn
điều lệ hoặc huy động thêm vốn từ lợi nhuận tái đầu tư.
2.4. Lưu ý về trụ sở chính và địa điểm sản xuất của doanh nghiệp
Trong trường hợp trên, địa chỉ trụ sở được xác định là “phường Dịch Vọng, thành phố Hà
Nội”. Thông tin này chưa đầy đủ theo yêu cầu pháp luật, do thiếu số nhà, tên đường và các cấp
hành chính liên quan, dẫn đến việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ không được cơ quan đăng
ký kinh doanh chấp nhận. Bên cạnh đó, chưa xác định được bản chất bất động sản nơi dự kiến
đặt trụ sở chính. Nếu địa chỉ nằm trong chung cư hoặc nhà tập thể được xây dựng với mục đích
để ở, việc đặt trụ sở doanh nghiệp là không phù hợp pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn về phòng
cháy chữa cháy, an ninh trật tự và quyền lợi sinh hoạt của các hộ dân khác. Trường hợp chung 19