



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤ VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1 Đề bài:
Hoa, Lan, Mai dự định góp vốn thành lập một công ty cổ phần sản xuất và bán thuốc
diệt chuột, gián, ruồi, muỗi và các loại nước lau kính, rửa chén bát, lau sàn,.. tại quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Tổng số góp vốn của các thành viên là 300 triệu đồng,
trong đó, các thành viên đã sử dụng 200 triệu đồng để thuê nhà xưởng, mua sắm các
thiết bị kỹ thuật, vật liệu xây dựng cần thiết để chuẩn bị hoạt động. Họ băn khoăn số
tiền này ít, có thể không được phép thành lập công ty. Câu hỏi:
Câu 1: Với những điều kiện trên, Hoa, Lan và Mai có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh theo mong muốn không? Giải thích vì sao?
Câu 2: Hãy giúp họ rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện
thành công ý định gia nhập thị trường.
Câu 3: Hãy tư vấn cho họ làm thế nào để thành lập công ty theo mong muốn. Nhóm thực hiện: 8 Lớp HP: 232_PLAW0321_02
Giảng viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú
Hà Nội, tháng 3 năm 2024
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 2 M c l c
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG................................................................................7
1.1 Công ty cổ phần là gì?...............................................................................................7
1.2 Số lượng cổ đông?......................................................................................................7
1.3 Vốn điều lệ công ty là gì?...........................................................................................7
1.4 Điều kiện để thành lập công ty cổ phần là gì?.........................................................8
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG..................................................................13
2.1 Giải quyết câu 1: Với những điều kiện trên, Hoa, Lan và Mai có thể tiến hành
hoạt động kinh doanh theo mong muốn không? Giải thích vì sao?.................13
2.1.1 Điều kiện để kinh doanh sản xuất và bán thuốc diệt chuột gián ruồi muỗi và
các loại nước lau kính rửa chén bát lau sàn,…..................................................13
2.1.2 Kết luận.................................................................................................................15
2.2 Giải quyết câu 2: Hãy giúp họ rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết
để thực hiện thành công ý định gia nhập thị trường.........................................22
2.2.1 Các thủ tục thành lập doanh nghiệp...................................................................22
2.2.2 Quy trình thủ tục để thành lập công ty cổ phần mới.........................................27
2.2.3 Tình huống giả định..............................................................................................28
2.3 Giải quyết câu 3: Hãy tư vấn cho họ làm thế nào để thành lập công ty theo mong
muốn.....................................................................................................................29
KẾT LUẬN........................................................................................................................33
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 3 LỜI MỞ ĐẦU
Thành lập một công ty là một trong những quyết định quan trọng của một doanh nhân
hoặc một nhóm người quyết định hợp tác để thực hiện dự án kinh doanh của họ. Nó đánh dấu
sự bắt đầu của một hành trình mới, với những cơ hội và thách thức riêng biệt. Trong một thời
đại mà nền kinh tế ngày càng phát triển phức tạp và môi trường kinh doanh biến đổi liên tục,
việc sáng lập một công ty không chỉ đòi hỏi kiến thức và kỹ năng kinh doanh mà còn đòi hỏi sự
hiểu biết sâu rộng về các quy định pháp lý và quy trình thực hiện. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu
về 1 tình huống và thảo luận để hiểu hơn về cách thức chính xác để đăng ký thành lập một
doanh nghiệp mới và làm thế nào để có thể thành lập công ty theo mong muốn.
Vì kiến thức còn hạn chế nên bài thảo luận của nhóm không thể tránh khỏi những thiếu
sót, nhóm rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của cô, cùng các bạn trong lớp để bài thảo
luận của nhóm chúng em có thể hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG
1.1 Công ty cổ phần là gì?
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 4
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
1.2 Số lượng cổ đông?
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần như sau:
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
Như vậy, cổ đông của công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là
03 và không hạn chế số lượng tối đa.
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định số lượng cổ đông tối thiểu của một công ty cổ phần ít nhất là
03. Đây được xem là một con số bình thường không quá nhiều hoặc quá ít đối với nhà đầu tư
khi lựa chọn mô hình công ty cổ phần để thành lập. Theo chúng tôi, việc lý giải quy định cổ
đông tối thiểu là 03 bở đây là số lẻ, dễ biểu quyết hoặc để phân biệt với các loại hình doanh
nghiệp khác. Do đó, quy định này đưa ra là một sự bình thường chứ không phải vì một lý do bắt
buộc nào khác. Nếu quy định cổ đông trong công ty chỉ là con số 01 hoặc 02 thì nó không đủ để
có thể phát huy được những đặc điểm khác biệt của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngoài ra, pháp luật không hạn chế số lượng tối đa cổ đông trong một công ty cổ phần cho thấy
đặc trưng đối vốn đặc biệt của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn. Đó cũng là
một lợi thế lớn khi công ty muốn kết nạp thêm thành viên để dễ dàng huy động vốn, phục vụ
mục đích sản xuất, kinh doanh.
1.3 Vốn điều lệ công ty là gì?
Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã giải thích cụ thể về khái niệm vốn
điều lệ là gì như sau:
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc
cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ
phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Theo đó, vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản đã được góp hoặc cam kết góp
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 5
bởi các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Vốn điều lệ công ty được quy định như sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020: Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất quy định về vốn điều
lệ công ty, bao gồm các nội dung như: khái niệm, mức vốn điều lệ tối thiểu, thời hạn góp
vốn, thủ tục góp vốn, …
- Nghị định 78/2021/NĐ-CP: Nghị định này quy định chi tiết về Luật Doanh nghiệp 2020,
trong đó có các quy định về vốn điều lệ như: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, trình tự, thủ
tục đăng ký doanh nghiệp, …
- Văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư có chức năng
quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, do vậy, các văn bản hướng dẫn của Bộ này
cũng có giá trị pháp lý bắt buộc thi hành đối với các doanh nghiệp.
1.4 Điều kiện để thành lập công ty cổ phần là gì?
Để một CTCP có thể ra đời và hoạt động cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định do pháp
luật doanh nghiệp đề ra, đó là:
a) Điều kiện về chủ thể có quyền thành lập CTCP
Hiến pháp năm 2013 tại Điều 33 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những
ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng được quyền
tự do kinh doanh, cụ thể trong vấn đề thành lập doanh nghiệp trong đó có CTCP, Luật Doanh
nghiệp 2020 quy định chủ thể có thể thành lập CTCP gồm tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành
lập CTCP trừ những tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, đó là:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam,
trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy
quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 6
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực
hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,
đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục
bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh
nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh
vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ngoài ra, CTCP muốn thành lập phải đảm bảo điều kiện tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
b) Điều kiện về người đại diện CTCP
CTCP có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ của CTCP phải quy định
cụ thể số lượng người đại diện, chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của từng đại diện theo pháp luật.
Người đại diện của CTCP có thể đồng thời là đại diện của nhiều công ty khác nhau (không căn
cứ vào loại hình hay quy mô doanh nghiệp) ngoại trừ cá nhân đang giữ vị trí giám đốc, tổng
giám đốc của doanh nghiệp nhà nước không được phép làm người đại diện của CTCP.
c) Điều kiện về kinh tế
Muốn thành lập CTCP tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị những điều kiện vất chất cần thiết để
công ty ra đời như nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, máy móc thiết bị…phù hợp với từng loại
hình và ngành nghề kinh doanh.
d) Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định
Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công
ty. Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020, các công ty phải góp đủ
vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy
định: công ty không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông nào không
góp thì không còn là cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu do pháp luật quy định áp dụng đối với một số ngành nghề
kinh doanh đặc thù như chứng khoán, vàng, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tiền tệ, bất động
sản… và được quy định cụ thể trong luật chuyên ngành tương đương. Ví dụ:
- Kinh doanh bất động sản (được quy định cụ thể trong Luật kinh doanh bất động sản 2014) là 20 tỷ.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 7
- Kinh doanh cảng hàng không, sân bay nội địa, quốc tế là 100 tỷ và 200 tỷ (Khoản 2 Điều
14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP).
- Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng là 30 tỷ (Điều 1 Nghị định 57/2016/NĐ-CP).
- Kinh doanh hoạt động mua bán nợ là 100 tỷ (Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016/NĐ- CP).
- Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ từ 200 đến 400 tỷ (Nghị định 73/2016/NĐ-CP)…
cùng nhiều lĩnh vực khác.
Nếu quý khách hàng có nhu cầu thành lập CTCP trong những lĩnh vực yêu cầu có vốn pháp
định, quý khách cần phải chuẩn bị nguồn vốn đủ lớn với từng ngành nghề để có thể đăng ký
thành lập công ty thành công.
e) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh là yếu tố được kiểm soát chặt chẽ khi thực hiện thủ tục thành lập
CTCP. Công ty chỉ có thể thực hiện đăng ký thành lập công y với các ngành nghề không bị cấm kinh doanh.
Luật Đầu tư 2020 quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ bị cấm kinh doanh, bao gồm:
- Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh (phụ lục I);
- Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm (Phụ lục II);
- Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm nhóm I (phụ lục III);
Ngoài ra, Luật đầu tư 2020 còn quy định về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện (Phụ lục IV) đó là những ngành nghề pháp luật quy định khi CTCP kinh doanh trong lĩnh
vực, ngành nghề đó phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định, thể hiện bằng giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
f) Điều kiện về tên công ty
Một CTCP muốn được biết đến trên thị trường hoạt động kinh doanh thì cần phải có các yếu tố
đặc trưng của mình. Nói cách khác là CTCP đó cần phải có đặc điểm để phân biệt với các
CTCP khác trên thị trường để các nhà đầu tư cũng như người tiêu dùng có thể phân biệt sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ của CTCP đó với CTCP khác. Một trong những yếu tố cơ bản làm nên
tư cách chủ thể đó của CTCP chính là “tên doanh nghiệp”. Tên doanh nghiệp có ý nghĩa rất
quan trọng đối với bất kỳ một công ty nào vì nó hình thành, tồn tại và phát triển trong suốt quá
trình hoạt động của công ty.
Việc đặt tên cho CTCP phải tuân thủ quy định cụ thể tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 (Ví dụ: CTCP + tên riêng)
Tại khoản 3 Điều 37 quy định: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu => Như vậy việc cho phép tên CTCP có thể kem
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 8
theo các chữ cái F, J, Z, W cũng đồng nghĩa với việc chấp nhận tên riêng của CTCP bằng tiếng
nước ngoài. Tuy nhiên, không phải tất cả các tiếng nước ngoài đều được mà chỉ có những tiếng
nằm trong bảng chữ cái theo quy định. Bởi vì, tiếng nước ngoài thì có thể có nhiều thứ tiếng:
Trung Quốc, Nhật, Thái Lan…những tiếng này không nằm trong bảng chữ cái được quy định.
Điều này, nhìn từ góc độ của các CTCP nước ngoài đã có sự không công bằng trong vấn đề đặt tên doanh nghiệp.
CTCP cũng có thể lưu ý những điều cấm trong đặt tên công ty:
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký được quy định tại
Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh
nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Đối với tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty:
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong
những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của
công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Trường hợp công ty có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của công ty
được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của công ty tại trụ sở chính, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty hoặc trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
g) Điều kiện về địa điểm kinh doanh
Trụ sở chính của CTCP có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường
hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; số điện
thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
h) Điều kiện về cổ phần
CTCP phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu
đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 9
- Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi
khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
2.1 Giải quyết câu 1: Với những điều kiện trên, Hoa, Lan và Mai có thể tiến hành hoạt
động kinh doanh theo mong muốn không? Giải thích vì sao?
2.1.1 Điều kiện để kinh doanh sản xuất và bán thuốc diệt chuột gián ruồi muỗi và các loại nước
lau kính rửa chén bát lau sàn,…
Căn cứ theo chương II, III, IV, V thuộc Nghị định 91/2016/NĐ-CP về quản lý hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế:
Chương II: Sản xuất chế phẩm
Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất chế phẩm
1. Đáp ứng các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định này.
2. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện sản xuất chế phẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 5. Điều kiện về nhân sự
1. Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất đáp ứng các yêu cầu sau:
a. Có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên;
b. Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất;
Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
1. Đáp ứng các yêu cầu tại Mục 1 Chương II Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 10 Luật hóa chất.
2. Có phòng kiểm nghiệm kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế
phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất không có phòng kiểm nghiệm thì
phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm có đủ năng lực theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Chương III: Kiểm nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm
Mục 1. Kiểm nghiệm chế phẩm
Điều 10. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện kiểm nghiệm
1. Đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2005 hoặc các phiên bản cập nhật được cấp chứng nhận bởi tổ
chức chứng nhận đã đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp.
2. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Mục 2. Khảo nghiệm chế phẩm
Điều 14. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện khảo nghiệm 1. Là cơ sở y tế. 2. Yêu cầu về nhân sự:
a. Người phụ trách bộ phận khảo nghiệm có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
khảo nghiệm chế phẩm và là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.
3. Yêu cầu về cơ sở vật chất:
a. Có phòng khảo nghiệm được quản lý, vận hành theo tiêu chuẩn ISO 17025:2005 hoặc
tiêu chuẩn ISO 15189:2012 hoặc phiên bản cập nhật. Trường hợp có hoạt động dịch vụ
thử nghiệm thì hoạt động thử nghiệm phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về
điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
b. Có các chủng côn trùng, vi khuẩn, vi rút đủ cho quy trình khảo nghiệm;
4. Hoàn thành việc công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Chương IV: Lưu hành chế phẩm
Mục 1. Điều kiện lưu hành, số đăng ký lưu hành, tổ chức được đứng tên đăng ký lưu hành
Điều 17. Điều kiện lưu hành đối với chế phẩm
1. Có số đăng ký lưu hành.
2. Được dán nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định tại Nghị định này.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 11
3. Các chế phẩm được cấp số đăng ký lưu hành được sản xuất trước ngày số đăng ký lưu
hành hết hiệu lực nhưng cơ sở đăng ký không tiếp tục đăng ký gia hạn thì số đăng ký lưu
hành vẫn được phép lưu hành trên thị trường sau khi số đăng ký lưu hành cũ hết hạn cho
đến khi hết hạn dùng ghi trên nhãn chế phẩm.
Điều 19. Điều kiện đối với chế phẩm đăng ký lưu hành
1. Độc tính của chế phẩm không thuộc nhóm Ia, Ib theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới
đối với chế phẩm diệt côn trùng hoặc nhóm I, II theo phân loại của Hệ thống hài hòa
toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất - GHS.
2. Không chứa hoạt chất có tên trong danh mục cấm sử dụng trong chế phẩm.
3. Chế phẩm có chứa hoạt chất thuộc danh mục hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm
thì chỉ được đăng ký lưu hành với phạm vi sử dụng đã được quy định.
4. Được sản xuất tại cơ sở đã công bố đủ điều kiện sản xuất (đối với chế phẩm sản xuất
trong nước) hoặc có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (đối với chế phẩm nhập khẩu).
Chương V: Mua bán chế phẩm
Điều 40. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân mua bán chế phẩm 1. Nhân sự:
a. Người phụ trách về an toàn hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về hóa học
2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
a. Nơi bày bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn tách biệt với các loại thực phẩm;
b. Điều kiện bảo quản chế phẩm đáp ứng các yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn chế phẩm;
c. Có trang thiết bị sơ cấp cứu đáp ứng yêu cầu sơ cấp cứu ghi trên nhãn chế phẩm. 2.1.2 Kết luận
Điều kiện để thành lập doanh nghiệp: Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2020;
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực ngày 04/01/2021;
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 12
Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức có quyền thành
lập và quản lý công ty, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2, Điều 17 sau đây:
- Người chưa đủ 18 tuổi, không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, người đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Quân đội - Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo
ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,
đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Lưu ý: Cá nhân tham gia thành lập công ty phải có CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn.
Trong một số trường hợp, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Lý lịch tư pháp cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh nếu được yêu cầu.
Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ
quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.
- Từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Không bắt buộc phải là người góp vốn vào công ty.
Điều kiện về tên công ty
Theo Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật DN 2020, tên của doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 13
Việt thỏa mãn các quy định của pháp luật về đặt tên công ty cụ thể như sau:
Tên doanh nghiệp phải gồm 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng
- Loại hình doanh nghiệp gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), công ty cổ
phần (Công ty CP), công ty hợp danh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
- Tên riêng có thể là chữ, chữ số, ký hiệu.
3 điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp:
- Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên
phạm vi toàn quốc. Doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra khả năng sử dụng tên công
ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Điều kiện về địa chỉ công ty
Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp
cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
- Địa chỉ được xác định gồm: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm,
ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Không được đăng ký trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể có mục đích sử dụng là nhà
ở (ngoại trừ những căn hộ/phần không gian có chức năng kinh doanh thương mại, dịch vụ).
- Địa điểm đăng ký làm trụ sở phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp của doanh nghiệp (nếu là nhà riêng phải có sổ đỏ, nếu là địa điểm thuê
phải có hợp đồng thuê).
Điều kiện về vốn điều lệ
Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN 2020) không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu
hoặc tối đa để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp không cần phải chứng minh bằng tiền
mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty
yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định này. Tuy nhiên,
có 3 điều doanh nghiệp cần lưu ý:
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 14
- Người thành lập doanh nghiệp cần phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã
khai khi đăng ký doanh nghiệp.
- Không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao vì thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tương đối đơn
giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định.
- Mức vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài phải nộp hàng năm của doanh nghiệp. Vốn điều lệ
Tiền thuế môn bài phải đóng
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp có quyền tự do đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm
nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam được ban hành
theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
Trường hợp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu
cầu theo quy định của pháp luật và phải duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh (theo Khoản 1 Điều 7 và Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020).
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh và xuất hóa đơn những ngành nghề đã đăng ký, nếu
có thay đổi, bổ sung thêm ngành nghề thì phải làm thủ tục thông báo với Sở Kế hoạch & Đầu tư
trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi (theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 31, Luật DN 2020).
Điều kiện về số lượng thành viên, cổ đông góp vốn
Ngoài các điều kiện kể trên, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện cụ thể sau:
Loại hình doanh Số lượng thành viên góp vốn nghiệp
Công ty TNHH 1 thành Chỉ có duy nhất 1 thành viên (là cá nhân hoặc tổ chức) góp viên vốn thành lập.
Công ty TNHH 2 thành Có tối thiểu là 2 và tối đa 50 thành viên (là cá nhân hoặc tổ viên
chức) góp vốn thành lập công ty. Công ty Cổ phần
Có tối thiểu từ 3 cổ đông góp vốn thành lập công ty và
không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Công ty hợp danh
Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty
(gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp
danh có thể có thành viên góp vốn.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 15 Doanh nghiệp tư nhân
Do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giả sử, công ty vi phạm điều luật trong việc đặt tên (bị trùng, xâm phạm quyền sở hữu
công nghiệp của công ty khác) lúc này doanh nghiệp cần:
- Hủy bỏ tên vi phạm đã đặt, tìm một tên khác được đánh giá là phù hợp
- Không lấy toàn bộ hoặc 01 phần tên cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính
trị xã hội nghề nghiệp
- Tránh đặt trùng tên công ty với công ty đã thành lập trước
- Tránh đặt trùng tên công ty với tên nhãn hiệu/thương hiệu của người khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp
trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã
giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
- Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và
vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
- Trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp
có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
- Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
được cấp trước ngày 01/7/2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và
không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên
gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
So sánh với lĩnh vực khác
Ví dụ lĩnh lực dược phẩm:
Lĩnh vực kinh doanh dược Lĩnh vực kinh doanh sản xuất và phẩm
bán thuốc diệt chuột, gián, ruồi,…
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 16 Điều
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất chế kiện về
- Cơ sở sản xuất thuốc, phẩm cơ sở vật nguyên liệu làm thuốc chất
phải có địa điểm, nhà
-Đáp ứng các yêu cầu về nhân xưởng sản xuất, phòng
sự, cơ sở vật chất, trang thiết kiểm nghiệm, kho bảo
bị theo quy định tại các Điều quản thuốc, nguyên liệu 5 và 6 Nghị định này. làm thuốc.
-Hoàn thành việc công bố đủ
- Cơ sở nhập khẩu thuốc,
điều kiện sản xuất chế phẩm
nguyên liệu làm thuốc, cơ
theo quy định tại Điều 8 Nghị sở xuất khẩu thuốc, định này.
nguyên liệu làm thuốc, cơ Điều kiện về cơ sở vật chất, trang
sở kinh doanh dịch vụ bảo thiết bị
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa
- Nhà xưởng phải đạt yêu cầu điểm.
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, phù hợp với - Cơ sở bán buôn thuốc,
tính chất, quy mô và công nguyên liệu làm thuốc
nghệ sản xuất, lưu trữ hóa
phải có địa điểm, kho bảo chất.
quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện
- Nhà xưởng, kho chứa phải có vận chuyển, hệ thống lối, cửa thoát hiểm. quản lý chất lượng.
- Hệ thống thông gió của nhà
- Cơ sở bán lẻ thuốc phải
xưởng, kho chứa phải đáp
có địa điểm, khu vực bảo
ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn
quản, trang thiết bị bảo về hệ thống thông gió. quản.
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
theo quy định để đáp ứng yêu kiểm nghiệm thuốc,
cầu sản xuất, lưu trữ hóa chất. nguyên liệu làm thuốc
Thiết bị điện trong nhà
phải có địa điểm, phòng
xưởng, kho chứa có hóa chất kiểm nghiệm hóa học, vi
dễ cháy, nổ phải đáp ứng các sinh hoặc sinh học, hệ
tiêu chuẩn về phòng, chống
thống phụ trợ, trang thiết cháy, nổ. bị kiểm nghiệm.
- Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
chất phải chịu được hóa chất, thử thuốc trên lâm sàng
tải trọng, không gây trơn
phải có địa điểm, phòng
trượt, có rãnh thu gom thoát thử nghiệm lâm sàng, nước tốt.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 17 phòng xét nghiệm.
- Nhà xưởng, kho chứa hóa
chất phải có bảng nội quy về
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
an toàn hóa chất, có biển báo
thử tương đương sinh học
nguy hiểm phù hợp với mức
của thuốc phải có địa
độ nguy hiểm của hóa chất, điểm, phòng thí nghiệm treo ở nơi dễ thấy. phân tích dịch sinh học,
trang thiết bị thí nghiệm
- Nhà xưởng, kho chứa phải dùng trong phân tích dịch
đáp ứng đủ các điều kiện về sinh học phòng, chống cháy nổ, an
toàn và vệ sinh lao động theo
quy định của pháp luật có liên quan. Điều
Điều kiện về nhân sự kiện về
- Có bằng tốt nghiệp đại Có ít nhất 01 người chuyên trách về nhân sự học ngành dược;
an toàn hóa chất đáp ứng các yêu cầu
- Có 02 năm thực hành sau: chuyên môn tại cơ sở
- Có trình độ từ trung cấp về dược phù hợp và có hóa học trở lên; chứng chỉ hành nghề dược.
- Là người làm việc toàn thời
Điều kiện đối với cơ sở bán lẻ
gian tại cơ sở sản xuất; thuốc
Người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở bán lẻ dưới hình
thức nhà thuốc cần đáp ứng các điều kiện:
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược; - Có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở bán lẻ dưới hình
thức quầy thuốc cần có một
trong 03 loại bằng cấp sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 18 ngành dược
- Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược
2.2 Giải quyết câu 2: Hãy giúp họ rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để
thực hiện thành công ý định gia nhập thị trường.
2.2.1 Các thủ tục thành lập doanh nghiệp
2.2.1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Theo phụ lục I-4 Nghị định về đăng ký doanh nghiệp 2021
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần bao gồm: 1. Tình trạng thành lập
10. Người đại diện theo pháp luật 2. Tên công ty
11. Thông tin đăng ký thuế
3. Địa chỉ trụ sở chính
12. Đăng ký sử dụng hóa đơn 4. Ngành, nghề kinh doanh
13. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội 5. Vốn điều lệ
14. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, 6. Nguồn vốn điều lệ
bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi 7. Thông tin về cổ phần
15. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi 8. Cổ đông sáng lập
16. Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hô ‡i/quỹ
9. Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
xã hội/quỹ từ thiện được chuyển 2.2.1.2 Điều lệ công ty
Theo Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020:
1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ
sung trong quá trình hoạt động.
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có); b. Ngành, nghề kinh doanh;
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 19
c. Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
d. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông
sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh
giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
e. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
f. Cơ cấu tổ chức quản lý;
g. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong
trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
h. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
i. Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
j. Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
k. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
l. Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
m. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
3. Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:
a. Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
b. Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công
ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c. Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
d. Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo
ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.
Luật kinh tế 1 – 232_PLAW0321_02 20