



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: MARKETING BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2 Đề tài:
Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu chỉ dẫn địa lý trà
sen Tây Hồ và đề xuất phương án phát triển trở thành thương hiệu toàn cầu Nhóm : 01 Lớp : 241_BRMG2111_03 GVHD: Đào Thị Dịu Hà Nội, tháng 11 năm 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................2
1. Chỉ dẫn địa lý.................................................................................................................2
1.1. Tiếp cận pháp lý về chỉ dẫn địa lý..................................................................2
1.2. Những đặc điểm pháp lý và thương mại của chỉ dẫn địa lý...........................4
1.3. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý.........................................................5
2. Phát triển thương hiệu toàn cầu......................................................................................8
2.1. Các xu hướng phát triển thương hiệu toàn cầu..............................................8
2.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản quản trị các thương hiệu toàn cầu.............11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO CHỈ DẪN
ĐỊA LÝ TRÀ SEN TÂY HỒ............................................................................................14
1. Tổng quan về thương hiệu.....................................................................................14
1.1. Giới thiệu về sản phẩm trà sen Tây Hồ........................................................14
1.2. Giới thiệu về thương hiệu mang chỉ dẫn địa lý trà sen Tây Hồ....................16
2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu............................................................17
2.1. Hệ thống nhận diện thương hiệu gốc...........................................................17
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng....................................................23
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN TRỞ THÀNH THƯƠNG HIỆU
TOÀN CẦU CHO THƯƠNG HIỆU CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÀ SEN TÂY HỒ................34
1. Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu..........................................................................34
1.1 Chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng trà..........................................................34
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng trà.............45
2. Phân tích SWOT của thương hiệu mang chỉ dẫn địa lý trà sen Tây Hồ khi tham gia
chuỗi giá trị toàn cầu.................................................................................................47
2.1. Điểm mạnh (Strengths):...............................................................................47
2.2. Điểm yếu (Weaknesses):...............................................................................49
2.3. Cơ hội (Opportunities):................................................................................51
2.4. Thách thức (Threats):..................................................................................53
3. Đề xuất kế hoạch phát triển thương hiệu toàn cầu trà sen Tây Hồ.........................57
3.1. Về sản phẩm trà sen Tây Hồ........................................................................57
3.2. Về quá trình sản xuất và kinh doanh............................................................57
3.3. Về xây dựng thương hiệu sản phẩm sen Tây Hồ..........................................58
3.4 Về hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng....................................................60
KẾT LUẬN......................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................63 1 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1 : Logo sản phẩm trà sen Tây Hồ.....................................................................17
Ảnh 2 : Hình minh họa các mã màu của logo............................................................18
Ảnh 3 : Logo và slogan của sản phẩm trà sen Tây Hồ..............................................19
Ảnh 4 : Bao bì dạng hộp trụ của trà sen Tây Hồ.......................................................20
Ảnh 5 : Set 2 hộp trà..................................................................................................21
Ảnh 6 : Billboard quảng bá sản phẩm.......................................................................23
Ảnh 7 : Standee buổi workshop về trà.......................................................................23
Ảnh 8 : Poster về sản phẩm trà sen Tây Hồ...............................................................24
Ảnh 9 : Trang web nhóm đã thiết kế..........................................................................25
Ảnh 10 : Trang Facebook của thương hiệu trà sen Tây Hồ.......................................26
Ảnh 11 : Kênh TikTok của Trà sen Tây Hồ.................................................................26
Ảnh 12 : Mô hình cấu trúc chuỗi giá trị ngành hàng trà...........................................42
Ảnh 13 : Định vị ngành trà Việt Nam trong Chuỗi giá trị toàn cầu...........................43 2 MỞ ĐẦU
Trà Sen Tây Hồ là một trong những loại trà nổi tiếng và cao cấp của Việt Nam,
được xem là biểu tượng văn hóa trà của đất Hà Nội. Được ướp hương từ những bông sen
Tây Hồ thơm ngát, loại trà này mang hương vị thanh khiết, tinh tế và độc đáo, gắn liền
với sự tỉ mỉ trong từng khâu chế biến. Quy trình ướp trà đòi hỏi sự khéo léo và công phu,
từ việc hái những bông sen vào buổi sáng sớm khi hương thơm tinh khiết nhất, cho đến
việc ướp trà nhiều lần với nhị sen để trà thấm đượm mùi hương tự nhiên.
Trà Sen Tây Hồ không chỉ là thức uống, mà nó còn chứa đựng giá trị văn hóa và
tinh thần sâu sắc. Đây là sự kết tinh giữa thiên nhiên Tây Hồ và bàn tay tài hoa của những
nghệ nhân ướp trà truyền thống. Nhờ chỉ dẫn địa lý, trà sen Tây Hồ được bảo hộ, khẳng
định chất lượng và danh tiếng trên thị trường, trở thành món quà quý giá và mang đậm
hương vị truyền thống của Hà Nội.
Trà Sen Tây Hồ tạo được dấu ấn đặc biệt trên thị trường nội địa, nhưng để phát triển
xa hơn và vươn ra thị trường quốc tế, một hệ thống nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp
và thực hiện bảo hộ là điều cần thiết. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu không chỉ
giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm, mà
còn góp phần xây dựng hình ảnh của Trà Sen Tây Hồ trên trường quốc tế. Đồng thời, kế
hoạch phát triển toàn cầu sẽ mở ra cơ hội không chỉ về xuất khẩu mà còn là nền tảng để
giới thiệu văn hóa trà Việt Nam ra thế giới. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Chỉ dẫn địa lý
1.1. Tiếp cận pháp lý về chỉ dẫn địa lý
a, Khái niệm và điều kiện bảo hộ:
Theo khoản 22 điều 4 luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005, chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là
dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ
hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do
điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng
đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.
Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh
thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản
xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).
Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc
một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ
tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với
phương pháp kiểm tra phù hợp. Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác
định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.
b, Ưu, nhược điểm của chỉ dẫn địa lý: - Ưu điểm:
Chỉ dẫn địa lý giúp các nhà sản xuất có nhiều thuận lợi khi tiếp cận thị trường. Các
sản phẩm được gắn CDĐL thường có giá trị gia tăng cao, do được bảo hộ về nguồn gốc
và chất lượng. Điều này giúp các nhà sản xuất dễ dàng tiếp cận các thị trường cao cấp và
xuất khẩu, khi mà người tiêu dùng ngày càng coi trọng sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng và
đảm bảo chất lượng. CDĐL cũng tạo nên lòng tin của khách hàng, nhờ đó giúp nhà sản
xuất xây dựng được thương hiệu mạnh mẽ và giữ vững được thị phần.
Thứ hai, CDĐL cũng mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng như chất lượng sản
phẩm cao hơn và độc đáo hơn nhờ sự khác biệt giữa các vị trí địa lý sản xuất, điều kiện tự 2
nhiên, kỹ thuật canh tác, quy trình sản xuất, hay người tiêu dùng có thể truy xuất được
nguồn gốc của hàng hóa, đảm bảo tính minh bạch và giúp giảm thiểu nguy cơ mua hàng
giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
Thứ 3, CDĐL tạo ra giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp và thủ công mỹ
nghệ của vùng nông thôn, từ đó tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân. Điều
này giúp hạn chế tình trạng di cư từ nông thôn ra thành phố tìm việc, góp phần bảo tồn
các giá trị truyền thống và duy trì sự phát triển bền vững cho cộng đồng địa phương.
Thứ 4, CDĐL có thể trở thành điểm thu hút khách du lịch, khi họ muốn khám phá
các sản phẩm địa phương gắn liền với văn hóa và phong cảnh của vùng đó. Ví dụ, các sản
phẩm như rượu vang Pháp, phô mai Italy hoặc cà phê Tây Nguyên thu hút du khách tới
tham quan, từ đó kích thích phát triển du lịch địa phương và các ngành công nghiệp phụ
trợ như nhà hàng, khách sạn, và dịch vụ bán lẻ.
Thứ 5, CDĐL không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm mà còn giúp các doanh nghiệp và
quốc gia có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Khi sản phẩm có chất lượng
cao và được chứng nhận theo tiêu chuẩn CDĐL, nó sẽ trở thành sự lựa chọn ưu tiên của
người tiêu dùng, từ đó tạo lợi thế xuất khẩu cho quốc gia.
Thứ 6, CDĐL thường gắn liền với các phương pháp sản xuất truyền thống, các kiến
thức địa phương và các giá trị văn hóa bản địa. Việc bảo vệ và phát triển các sản phẩm
này không chỉ giúp duy trì di sản văn hóa mà còn tạo động lực cho các thế hệ trẻ tham gia
vào việc bảo tồn các nghề truyền thống, từ đó giúp bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương. - Nhược điểm:
CDĐL mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tồn tại một số nhược điểm đáng chú ý.
Việc bảo hộ CDĐL có thể tạo ra một nhóm nhà sản xuất có quyền duy nhất sử dụng chỉ
dẫn địa lý. Điều này có thể dẫn đến tình trạng độc quyền trên thị trường, khiến các nhà
sản xuất nhỏ hoặc ở ngoài khu vực được chỉ dẫn gặp khó khăn trong việc tham gia thị
trường. Khi một nhóm nhà sản xuất nắm quyền kiểm soát độc quyền đối với sản phẩm
gắn CDĐL, họ có thể lạm dụng quyền lực này để tăng giá bán hoặc kiểm soát nguồn
cung, ảnh hưởng tiêu cực đến sự cạnh tranh và người tiêu dùng.
Mặc dù CDĐL giúp phân biệt sản phẩm dựa trên nguồn gốc địa lý, nhưng vẫn có
trường hợp người tiêu dùng bị nhầm lẫn do các tên gọi tương tự, nhất là khi có các sản
phẩm không gắn CDĐL được thiết kế để giống với sản phẩm đã bảo hộ. Điều này có thể 3
xảy ra trên cả thị trường nội địa và quốc tế, khi các sản phẩm giả mạo hoặc nhái CDĐL
gây ảnh hưởng đến lòng tin của người tiêu dùng. Ngoài ra, sự phức tạp trong quy trình
kiểm soát và giám sát việc sử dụng CDĐL cũng có thể dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các nhà
sản xuất, khiến cho người tiêu dùng không thể phân biệt được chất lượng của các nhà sản
xuất hợp pháp và không hợp pháp.
CDĐL có thể nâng cao giá trị và danh tiếng cho một số sản phẩm, nhưng không phải
lúc nào giá trị kinh tế của sản phẩm cũng tăng tương xứng với danh tiếng của nó. Điều
này có thể do nhiều nguyên nhân, như chi phí marketing và quảng bá CDĐL cao nhưng
không đủ để tạo ra sự khác biệt lớn trên thị trường, hoặc sự cạnh tranh từ các sản phẩm
không được bảo hộ CDĐL nhưng có giá bán rẻ hơn. Ngoài ra, nếu chất lượng sản phẩm
không được duy trì hoặc không tương thích với danh tiếng của CDĐL, giá trị thực tế của
sản phẩm có thể giảm đi, bất chấp uy tín của thương hiệu. Điều này làm giảm lòng tin của
người tiêu dùng và gây khó khăn cho việc xây dựng và duy trì giá trị lâu dài cho sản phẩm.
1.2. Những đặc điểm pháp lý và thương mại của chỉ dẫn địa lý
Sản phẩm mang CDĐL thường nổi bật nhờ có những đặc điểm riêng biệt về chất
lượng, xuất phát từ điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu hoặc quy trình sản xuất truyền
thống. Những yếu tố này tạo ra sức hút lớn đối với người tiêu dùng, đặc biệt là các sản
phẩm như rượu vang, cà phê, phô mai, hay các loại nông sản khác. Chất lượng và sự khác
biệt này khiến cho các sản phẩm CDĐL trở nên nổi bật so với các sản phẩm tương tự trên
thị trường. Do có sự vượt trội về chất lượng và tính độc đáo, sản phẩm mang CDĐL
thường có giá trị cao hơn và dễ dàng chiếm được lòng tin của khách hàng. Điều này tạo
cơ hội lớn để phát triển thương mại, không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Nhờ CDĐL, các sản phẩm địa phương có thể tiếp cận các thị trường tiêu dùng khắt khe,
qua đó nâng cao giá trị và gia tăng xuất khẩu.
CDĐL giúp các sản phẩm địa phương được biết đến rộng rãi và gia tăng giá trị, từ đó
tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế tại các khu vực nông thôn, nơi
sản xuất sản phẩm. Việc các sản phẩm mang CDĐL có giá trị cao không chỉ mang lại thu
nhập cho các hộ gia đình, nhà sản xuất mà còn hỗ trợ sự phát triển của các ngành công
nghiệp phụ trợ như du lịch, dịch vụ và thương mại địa phương. Khi các cộng đồng dân cư
được hưởng lợi từ việc khai thác CDĐL, nó khuyến khích sự tham gia của họ vào quá
trình sản xuất và quản lý nguồn tài nguyên, giúp nâng cao đời sống và bảo vệ văn hóa, tri 4
thức truyền thống. Điều này cũng giúp duy trì sự gắn bó của người dân với quê hương,
hạn chế việc di cư ra thành phố.
Sản phẩm mang CDĐL không chỉ đại diện cho một vùng địa lý nhỏ mà còn có thể
trở thành biểu tượng của cả quốc gia. Ví dụ, nhắc đến rượu vang Pháp, người tiêu dùng
thường nghĩ đến sự tinh tế và chất lượng cao của sản phẩm từ các vùng nổi tiếng như
Bordeaux hay Champagne. Điều này giúp các quốc gia xây dựng hình ảnh thương hiệu
mạnh mẽ, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc sản phẩm CDĐL có uy tín
trên thị trường quốc tế giúp tăng cường sức mạnh xuất khẩu và thúc đẩy ngoại thương,
đồng thời góp phần cải thiện cán cân thương mại và tạo động lực phát triển kinh tế.
Việc khai thác CDĐL không chỉ thuộc về một cá nhân hay doanh nghiệp đơn lẻ mà
mang tính tập thể cao. CDĐL thường liên quan đến một cộng đồng sản xuất trong khu
vực địa lý cụ thể, nơi mọi nhà sản xuất trong khu vực đều có quyền sử dụng CDĐL, nếu
họ tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất nhất định. Điều này giúp đảm
bảo sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm và bảo vệ uy tín chung của chỉ dẫn địa lý. Các
sản phẩm mang CDĐL thường được quản lý bởi một tổ chức hoặc hiệp hội, chịu trách
nhiệm giám sát việc tuân thủ quy chuẩn, bảo vệ quyền lợi của các nhà sản xuất và duy trì
danh tiếng của sản phẩm. Tính tập thể này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi chung mà còn
tạo ra sức mạnh trong việc thương lượng, quảng bá và phân phối sản phẩm trên thị trường.
1.3. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý
1.3.1. Đánh giá chỉ dẫn địa lý
- Chỉ rõ các bên liên quan và năng lực của các bên liên quan nhằm tham gia hay có
khả năng ngăn chặn sự phát triển của một CDĐL.
Bao gồm các nhà sản xuất, nông dân, hiệp hội nghề nghiệp, chính quyền địa phương,
cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ, và các tổ chức liên quan khác. Để phát triển CDĐL thành
công, các bên liên quan phải có khả năng về mặt kỹ thuật, kiến thức sản xuất và quản lý
thương hiệu. Đồng thời, sự tham gia của các bên liên quan cần được điều phối hợp lý để
tránh xung đột lợi ích và khả năng cản trở quá trình phát triển.
- Đánh giá các nguồn lực sẵn có
Các nguồn lực tự nhiên bao gồm tài nguyên đất đai, khí hậu, và các yếu tố tự nhiên
đặc trưng của khu vực. Đây là những yếu tố quan trọng giúp sản phẩm mang tính độc đáo
và nổi bật. Bên cạnh đó, đội ngũ lao động lành nghề và có kinh nghiệm sản xuất theo 5
phương pháp truyền thống cũng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển sản phẩm
CDĐL. Và việc xác định khả năng đầu tư tài chính và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào
quá trình sản xuất cũng góp phần đánh giá mức độ thành công của CDĐL.
- Phân tích các rào cản gia nhập và xác định những nhân tố có khả năng thành công
và thất bại (gồm nhân tố xã hội và môi trường)
Các quy định phức tạp về pháp lý, chi phí đăng ký bảo hộ, hoặc cạnh tranh từ các sản
phẩm không bảo hộ CDĐL có thể là những rào cản lớn. Ngoài ra, những yếu tố văn hóa
địa phương cũng có thể cản trở sự phát triển nếu không được quản lý tốt. Nhân tố xã hội
tích cực như sự đồng thuận của cộng đồng địa phương, cơ sở hạ tầng, và truyền thông
hiệu quả về giá trị sản phẩm có thể giúp CDĐL thành công. Tuy nhiên, thiếu sự phối hợp
giữa các bên, chi phí sản xuất cao, hoặc sản phẩm không đáp ứng yêu cầu chất lượng có thể gây ra thất bại.
- Điều tra cụ thể để đánh giá khả năng thị trường thực tế của sản phẩm
Thực hiện các cuộc khảo sát, nghiên cứu thị trường để đánh giá nhu cầu của người
tiêu dùng, xu hướng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh với các sản phẩm tương tự. Đồng
thời, xác định chiến lược tiếp cận thị trường thông qua quảng bá CDĐL và nâng cao nhận
thức của người tiêu dùng về giá trị sản phẩm.
- Phân định sơ bộ về việc xem xét lãnh thổ và các đặc trưng chính của lãnh thổ
Xác định ranh giới địa lý rõ ràng cho vùng đất sản xuất được bảo hộ CDĐL, đảm bảo
rằng các điều kiện tự nhiên của vùng đó là đặc trưng và độc đáo. Cùng với đó, đánh giá
các yếu tố như khí hậu, độ cao, chất lượng đất và hệ sinh thái đặc trưng của khu vực, giúp
sản phẩm có đặc tính riêng biệt không thể tái tạo ở nơi khác.
- Phân tích về chi phí – lợi ích cơ bản để xác định những yêu cầu theo những trường hợp cụ thể
Chi phí cơ bản bao gồm chi phí đăng ký CDĐL, chi phí quảng bá, chi phí sản xuất và
giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. Lợi ích kinh tế từ việc tăng giá trị sản
phẩm, tăng khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu, và nâng cao uy tín cho cả khu vực và
quốc gia. Phân tích này giúp đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc bảo hộ CDĐL, từ
đó đưa ra các chiến lược phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
1.3.2. Kế hoạch chiến lược đối với CDĐL
- Đề cập đến khuôn khổ chính sách và quy định trong nước, quốc tế bao gồm các vấn
đề pháp lý cần thiết để bảo hộ CDÐL 6
- Kế hoạch quản lý CDĐL thông qua một hội đồng hoặc một thể chế khác có sự kết
hợp kiểm soát chặt chẽ
- Kế hoạch marketing để bảo vệ và định vị vị trí của CDĐL trên thị trường kết hợp với
việc hợp tác cùng khu vực tư nhân nhằm thúc đẩy thực sự và bảo vệ hiệu quả danh
tiếng của CDĐL như một thương hiệu
- Những tiêu chuẩn và kiểm soát chất lượng ở các giai đoạn sản xuất khác nhau
- Phương tiện giải quyết hiệu quả những thay đổi như sự gia tăng các nhà sản xuất
hay sự khan hiếm nguyên liệu.
1.3.3. Thủ tục đăng ký bảo hộ CDĐL - Trình tự thực hiện
+ Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc qua đại diện sở hữu công nghiệp
+ Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn
+ Ra thông báo chấp nhận/ từ chối chấp nhận đơn
+ Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
+ Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu
trong đơn theo các điều kiện bảo hộ
+ Ra quyết định cấp/ từ chối cấp văn bằng bảo hộ - Thành phần hồ sơ + Tờ khai (theo mẫu)
+ Bản mô tả tính chất/ chất lượng/ danh tiếng của sản phẩm (2 bản)
+ Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với CDĐL (2 bản)
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí - Thời hạn giải quyết
+ Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn
+ Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
+ Thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn
1.3.4. Phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý 7
- Về mặt lãnh thổ: phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý là trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Về mặt thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp
- Về phạm vi quyền: Quyền tài sản – quyền sở hữu (thuộc về nhà nước VN); Quyền
khai thác và sử dụng (trao cho tổ chức tập thể hay cá nhân)
2. Phát triển thương hiệu toàn cầu
2.1. Các xu hướng phát triển thương hiệu toàn cầu
2.1.1. Tự phát triển thành thương hiệu toàn cầu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, xu hướng tự phát triển thương hiệu thành thương hiệu
toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ. Các thương hiệu nội địa không ngừng nỗ lực xây dựng
và phát triển hình ảnh của mình nhằm vươn ra thị trường quốc tế. Thị trường toàn cầu
ngày càng mở cửa và hội nhập, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ thương mại điện tử và các
phương tiện truyền thông xã hội. Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng trên toàn thế giới.
Với sự cạnh tranh trên thị trường đang ngày càng gay gắt. Để có thể đứng vững và
phát triển, các thương hiệu nội địa cần phải nâng cao giá trị sản phẩm và dịch vụ của
mình, từ đó phát triển thành thương hiệu toàn cầu. Hơn nữa, nhu cầu của người tiêu dùng
cũng ngày càng đa dạng, khi họ mong muốn trải nghiệm sản phẩm và dịch vụ từ các
thương hiệu khác nhau trên toàn thế giới. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa
không chỉ cải tiến sản phẩm mà còn mở rộng quy mô và tầm ảnh hưởng của thương hiệu.
2.1.2. Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Một xu hướng quan trọng khác trong phát triển thương hiệu toàn cầu là việc tham gia
vào chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này cho phép các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt
động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp khác trên toàn thế giới. Thông qua
việc kết nối và hợp tác, các doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế về công nghệ, nguồn lực
và kinh nghiệm từ các doanh nghiệp lớn hơn.
Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn
tăng khả năng tiếp cận thị trường. Các doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất và
nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường quốc tế.
2.1.3. Hợp tác thương hiệu 8
Hợp tác thương hiệu là một xu hướng đang trở nên phổ biến trong việc phát triển
thương hiệu toàn cầu. Các thương hiệu ngày càng nhận ra giá trị của việc hợp tác với
nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc mở rộng thị trường. Bằng cách tận dụng
lợi thế của nhau, các thương hiệu có thể phát triển các sản phẩm đa dạng hơn, đồng thời
giảm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Hợp tác thương hiệu không chỉ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực mà còn
tạo cơ hội để mở rộng sự hiện diện trên thị trường quốc tế. Những liên minh chiến lược
giữa các thương hiệu có thể dẫn đến sự phát triển bền vững và thành công hơn trong việc
tiếp cận và phục vụ nhu cầu của khách hàng toàn cầu.
2.2. Các cam kết sở hữu trí tuệ và chuỗi giá trị toàn cầu
2.2.1. Chuỗi giá trị toàn cầu và sự tham gia của các thương hiệu a, Khái niệm
Chuỗi giá trị toàn cầu: là toàn bộ quá trình sản xuất hàng hóa, từ nguyên liệu thô cho
tới thành phẩm, được thực hiện ở bất cứ nơi nào mà kỹ năng và nguyên liệu cần thiết để
sản xuất đều có sẵn tại mức giá cả cạnh tranh cũng như đảm bảo chất lượng thành phẩm (OECD, 2013).
Tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu: là một tiến trình trong đó công nghệ được kết hợp
với các nguồn nguyên liệu và lao động. Các nguồn đầu vào này được lắp ráp, marketing,
phân phối. Một doanh nghiệp đơn lẻ có thể chỉ là một mắt xích trong dây chuyền này
hoặc cũng có thể được hợp nhất trên phạm vi rộng (Kogut.B)
b, Các chủ thể tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
Các công ty đa quốc gia là những tập đoàn có hoạt động kinh doanh và sản xuất trải
rộng trên nhiều quốc gia, với trụ sở chính tại một nơi nhưng sở hữu các chi nhánh toàn
cầu. Họ kiểm soát công nghệ tiên tiến, nguồn nhân lực chất lượng cao và tài nguyên
phong phú, cho phép tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bằng cách phân bổ các hoạt động đến những khu vực có chi phí thấp, các công ty đa
quốc gia có thể giảm chi phí sản xuất và gia tăng lợi nhuận. Đồng thời, họ cũng dễ dàng
thâm nhập vào nhiều thị trường khác nhau, mở rộng quy mô và khẳng định vị thế thương
hiệu. Tuy nhiên, hoạt động ở nhiều quốc gia cũng đặt ra thách thức về quản lý rủi ro, bao
gồm rủi ro chính trị, kinh tế và văn hóa. Việc quản lý hiệu quả các rủi ro này là một yếu
tố then chốt đối với sự thành công của các doanh nghiệp. 9
Các công ty vừa và nhỏ là những tập đoàn có quy mô nhỏ hơn nhưng đóng vai trò
quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu. Các chủ thể này thường có khả năng đổi mới và
thích ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường, giúp họ phát triển sản phẩm mới và điều
chỉnh chiến lược kinh doanh linh hoạt hơn. Họ cũng tạo ra nhiều việc làm và góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương, đồng thời trở thành đối tác chiến lược cho các
công ty đa quốc gia cung cấp sản phẩm và dịch vụ bổ sung. Tuy nhiên, các công ty vừa
và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực tài chính, công nghệ và thị
trường, và phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ cả công ty đa quốc gia và các đối
thủ địa phương khác. Điều này có thể tạo áp lực lớn lên khả năng tồn tại và phát triển của họ.
c, Sự tham gia của các thương hiệu
Tham gia chuỗi và được giữ thương hiệu: Là trường hợp mà các thương hiệu tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, có quyền giữ và thể hiện thương hiệu của mình trên các sản
phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp. Trong trường hợp này, thương hiệu đóng vai trò quan
trọng trong việc xác định giá trị và uy tín của sản phẩm, giúp tạo dựng lòng tin và sự
nhận diện từ phía người tiêu dùng. Việc duy trì thương hiệu trong chuỗi giá trị không chỉ
giúp gia tăng giá trị sản phẩm mà còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tận dụng danh tiếng
hiện có để mở rộng thị trường. Hơn nữa, khi doanh nghiệp giữ được thương hiệu, họ có
thể linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược tiếp thị và phân phối để phù hợp với nhu
cầu và xu hướng thị trường. Tuy nhiên, điều này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo
mọi sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và hình ảnh thương hiệu đã xây dựng.
Tham gia nhưng không được thể hiện thương hiệu: Trường hợp mà trong đó các
thương hiệu tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhưng không có quyền công nhận hoặc
sử dụng thương hiệu của mình trên sản phẩm. Thay vào đó, họ sản xuất cho các thương
hiệu khác và không được gắn nhãn hiệu riêng. Mặc dù không được công nhận thương
hiệu, doanh nghiệp vẫn có thể tận dụng cơ hội sản xuất cho các thương hiệu lớn, từ đó gia
tăng doanh thu mà không cần đầu tư vào xây dựng thương hiệu riêng. Tuy nhiên, việc
không có thương hiệu riêng có thể hạn chế khả năng phát triển lâu dài và tạo dựng lòng
trung thành từ khách hàng. Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc xây dựng hình
ảnh và giá trị thương hiệu độc lập, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và
sự phát triển bền vững trong tương lai.
2.2.2. Các cam kết sở hữu trí tuệ 10
Các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ: Hiệp định quốc tế đa phương TRIPS là hiệp
định quan trọng nhất về sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ WTO. Hiệp định này quy định các
tiêu chuẩn tối thiểu về bảo về quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, nhãn hiệu,
sáng chế và thiết kế công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế.
Ngoài TRIPS, các cam kết khu vực về sở hữu trí tuệ cũng đóng vai trò quan trọng:
- Hiệp định song phương và đa phương: tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia
- Hiệp định CPTPP: thiết lập tiêu chuẩn cao hơn về bảo vệ sở hữu trí tuệ trong các nước thành viên
- Hiệp định EVFTA: nâng cao tiêu chuẩn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và
mở rộng thị trường cho hàng hóa EU.
- Các hiệp định khác:…
Và các cam kết sở hữu trí tuệ có ảnh hưởng sâu rộng đến phát triển thương hiệu toàn
cầu. Chúng bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi xâm phạm và giả mạo,
từ đó duy trì giá trị thương hiệu. Đồng thời, việc bảo vệ sở hữu trí tuệ khuyến khích đổi
mới sáng tạo, giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc phát triển sản phẩm và mở rộng thị
trường. Tham gia vào các cam kết này cũng nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của doanh
nghiệp, tạo cơ hội hợp tác và đầu tư, từ đó phát triển thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường quốc tế.
2.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản quản trị các thương hiệu toàn cầu
2.3.1. Nguyên tắc thiết kế và triển khai giao diện tiếp xúc thương hiệu toàn cầu
Đảm bảo các nguyên tắc thiết kế cơ bản: Thiết kế thương hiệu cần phải đơn giản, dễ
hiểu và dễ nhớ, giúp khách hàng nhanh chóng nhận diện thương hiệu. Sự nhất quán và
thống nhất trong tất cả các giao diện tiếp xúc thương hiệu là điều không thể thiếu, từ màu
sắc đến phông chữ, nhằm củng cố bản sắc thương hiệu và tạo sự tin cậy cho khách hàng.
Đồng thời, thiết kế cũng cần phù hợp với mục tiêu và đối tượng khách hàng mục tiêu,
đảm bảo sự kết nối hiệu quả và mang lại giá trị cho người tiêu dùng. Một thiết kế khác 11
biệt và ấn tượng sẽ giúp thương hiệu nổi bật giữa vô số lựa chọn, tạo ấn tượng tốt và giúp
khách hàng dễ dàng ghi nhớ thương hiệu.
Đảm bảo phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ của khu vực thị trường: Các yếu tố văn
hóa như màu sắc, hình ảnh và biểu tượng có thể mang ý nghĩa khác nhau ở các khu vực
khác nhau, do đó, cần nghiên cứu kỹ lưỡng về văn hóa địa phương trước khi triển khai
giao diện tiếp xúc thương hiệu. Ngôn ngữ cũng là yếu tố quyết định trong giao tiếp với
khách hàng; việc dịch các giao diện tiếp xúc thương hiệu sang ngôn ngữ địa phương một
cách chính xác và phù hợp sẽ tạo thiện cảm và sự tin tưởng từ phía khách hàng.
Tuân thủ các luật pháp quốc tế và quốc gia: Là điều cần thiết để thương hiệu tránh
được các rủi ro pháp lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
Các giao diện tiếp xúc thương hiệu: Cần được thiết kế để tạo sự nhất quán và thống
nhất, từ đó chuẩn hóa hình ảnh thương hiệu trên toàn cầu. Điều này không chỉ giúp
thương hiệu xây dựng được hình ảnh chuyên nghiệp mà còn tạo dựng uy tín trong mắt khách hàng.
2.3.2. Rủi ro mở rộng quy mô và bảo vệ thương hiệu
Một trong những rủi ro lớn nhất là việc không thích ứng với nhu cầu thị trường: Nếu
sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, điều này có thể dẫn đến giảm
doanh số và lợi nhuận. Hệ quả nghiêm trọng hơn là thương hiệu có thể bị mất uy tín và
lòng tin từ phía khách hàng, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững trong tương lai.
Rủi ro về chi phí quá lớn: Việc quản trị thương hiệu toàn cầu có thể đòi hỏi nguồn
lực tài chính lớn và nếu thương hiệu không được quản trị hiệu quả, doanh nghiệp sẽ mất
đi lợi thế cạnh tranh. Hơn nữa, sự thiếu hiệu quả trong quản lý thương hiệu có thể tạo cơ
hội cho các đối thủ xâm phạm và làm giảm giá trị thương hiệu.
Rủi ro về quản trị nhân sự đặc biệt là các rào cản ngôn ngữ và văn hóa: Nếu nhân sự
không đáp ứng được yêu cầu công việc, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị giảm
sút. Hơn nữa, hành vi không phù hợp với văn hóa địa phương của nhân viên có thể gây
tổn hại cho thương hiệu, làm giảm lòng tin từ phía khách hàng.
Thiếu hiểu biết về luật pháp quốc tế: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt, dẫn đến thiệt
hại tài chính không nhỏ. Bên cạnh đó, thương hiệu có thể bị tổn hại nghiêm trọng nếu bị
gắn với hình ảnh vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng. 12
Rủi ro xâm phạm thương hiệu: Khi thương hiệu bị xâm phạm, uy tín và lòng tin của
khách hàng sẽ bị ảnh hưởng, và doanh nghiệp có thể phải chịu thiệt hại tài chính lớn do
việc bảo vệ quyền lợi thương hiệu.
2.3.3. Chuyển đổi, thay thế và dựng khai thác thương hiệu toàn cầu
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, việc chuyển đổi, thay thế và
khai thác thương hiệu là một điều rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mở rộng thương hiệu toàn cầu: Là một trong những chiến lược quan trọng, cho phép
doanh nghiệp tận dụng sức mạnh của thương hiệu hiện có để mở rộng sang ngành khác
hoặc tạo ra các thương hiệu mới, từ đó đa dạng hóa thị trường. Mở rộng thương hiệu theo
chiều rộng diễn ra khi doanh nghiệp thâm nhập vào các thị trường mới. Hình thức này có
thể được thực hiện thông qua việc thành lập chi nhánh, đại lý hoặc nhà phân phối tại các
khu vực mà doanh nghiệp muốn mở rộng. Ngược lại, mở rộng thương hiệu theo chiều sâu
là việc mở rộng phạm vi hoạt động của thương hiệu trong các thị trường hiện tại. Doanh
nghiệp có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc mở rộng kênh phân phối để
gia tăng sự hiện diện cũng như ảnh hưởng của thương hiệu.
Làm mới thương hiệu toàn cầu là một yếu tố quan trọng khác trong quá trình phát
triển thương hiệu. Việc làm mới không chỉ giúp thương hiệu tránh sự nhàm chán mà còn
đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và tái định vị thương hiệu. Những dấu hiệu, nhận biết và cảm
nhận mới trong cái nhìn của người tiêu dùng có thể đạt được thông qua việc cải tiến hệ
thống nhận diện thương hiệu, thay đổi bao bì sản phẩm, nâng cao trải nghiệm tại các
điểm bán và phát triển các dịch vụ bổ sung liên quan.
Khai thác giá trị tài sản thương hiệu là một bước quan trọng trong việc tạo ra lợi ích
kinh tế cho doanh nghiệp. Tài sản thương hiệu bao gồm nhiều yếu tố như nhận diện
thương hiệu (tên, logo, slogan), thông điệp thương hiệu (giá trị cốt lõi, sứ mệnh, tầm
nhìn), hình ảnh thương hiệu (sản phẩm, dịch vụ, nhân viên) và danh tiếng thương hiệu (sự
tin tưởng, lòng trung thành). Doanh nghiệp có thể sử dụng thương hiệu để thu hút khách
hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng, phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, mở rộng
sang các thị trường mới, cũng như khai thác quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc đăng ký
các quyền sở hữu trí tuệ liên quan. 13
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU CHO CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÀ SEN TÂY HỒ
1. Tổng quan về thương hiệu
1.1. Giới thiệu về sản phẩm trà sen Tây Hồ
a, Lịch sử, danh tiếng sản phẩm
Có một loại trà mà chỉ cần nghe tên thôi cũng cảm nhận được hơi thở của văn hóa
truyền thống, của bề dày lịch sử và hồn thiêng ngàn năm văn hiến, ấy là trà ướp sen Hồ Tây Hà Nội. T
rà sen Tây Hồ không chỉ đơn thuần là một loại thức uống, nó là biểu tượng
của văn hóa thưởng trà tinh tế và giàu giá trị truyền thống tại Việt Nam. Cùng quay trở về
câu chuyện lịch sử, trà sen Tây Hồ có nguồn gốc từ thế kỷ XIX, khi đặc sản này được các
đầu bếp trong cung điện triều đình chế biến để phục vụ cho hoàng thân, quý tộc. Khoảng
thời gian về sau, loại trà này đã trở nên phổ biến tại các quán trà trên phố Hà Nội.
Được biết, hoa sen Tây Hồ luôn có những điều đặc biệt hơn sen trồng ở các vùng
khác. Cái đặc biệt đến từ đất, từ nước bởi lẽ Hồ Tây là địa danh nhuốm màu lịch sử của
đất Thăng Long, trải qua bao thăng trầm biến cố, bao lớp sen tàn rồi mùa sen mới, trà sen
Tây Hồ vẫn giữ trọn hương thơm, giữ trọn được những gì tinh túy nhất, giữ được cả cái hồn của trà ngon. Cách làm:
Nguyên liệu chính của trà sen Tây Hồ là gạo sen tươi được hái từ hồ Tây, kết hợp
cùng trà Tân Cương (Thái Nguyên) hoặc trà Shan Tuyết. Các nghệ nhân đã phải thu
hoạch hoa sen vào lúc sáng sớm, khi hoa vẫn còn đọng sương mai, để giữ được hương
thơm tự nhiên nhất. Sau khi đã hái hoa sen người nghệ nhân tiến hành tách cánh hoa sen
ra và sàng lấy gạo sen. Khi lấy được gạo sen và ướp được trà xanh thì các nghệ nhân sẽ
tiến hành ướp trà sen. Đầu tiên họ sẽ chuẩn bị một cái thúng phẳng đáy, lót lá sen vào, rải
đều xen kẽ một lớp trà đến một lớp gạo sen rồi đem đi ủ qua đêm trong 18 - 24 giờ, giúp
trà hấp thụ hương thơm thanh khiết, nhẹ nhàng nhưng đầy quyến rũ của hoa sen. Cuối
cùng, những người nghệ nhân sẽ đem sao chỗ trà sen vừa ướp đêm qua. Tiếp tục sàng bỏ
gạo sen cũ và rải đều một lớp gạo sen mới và một lớp trà xen kẽ rồi đem đi sao tiếp, làm
như vậy từ 5 – 7 để trà thấm hương sen.
Ngoài ra những người nghệ nhân ở vùng Tây Hồ này cũng có cách ướp khác là bằng
nguyên bông, bằng cách tách những cánh hoa sen ra, cho trà vào trực tiếp lên đài và gạo 14
sen. Sau đó nhẹ nhàng đóng những cánh hoa lại và dùng cây cột chéo bông sen để cánh
sen không bị bung ra, hương sen sẽ được lưu giữ hoàn toàn trong bông sen. b, Đặc tính sản phẩm
Trà sen Tây Hồ, không chỉ đơn thuần là một loại trà mà còn mang trong mình hồn
cốt văn hóa Việt. Về bề ngoài sản phẩm, đó là những búp trà xanh thẫm. Trà thường được
đóng gói trong những túi giấy hoặc hộp thiếc trang nhã, thiết kế tinh tế với hình ảnh hoa
sen và những đường nét mềm mại, thể hiện sự thanh tao, nhẹ nhàng của sản phẩm.
Khi pha trà, sự kỳ diệu của trà sen Tây Hồ được hiện ra. Nước trà có màu vàng nhạt,
trong veo, phản chiếu ánh sáng một cách lung linh. Hương thơm dịu nhẹ từ sen hòa
quyện với mùi trà xanh tạo nên một cảm giác dễ chịu, thanh thoát. Và những ngôn từ tinh
hoa nhất, chắt lọc nhất và đẹp đẽ nhất đều được những người thưởng trà dùng để nói về
hương vị của trà ướp sen Hồ Tây Hà Nội. Cái ngọt ngào thấm đượm của hoa sen quyện
chặt lấy từng cánh trà săn chắc, chỉ đợi nước nóng là bung nở khoe hương, hoa sen nhẹ
nhàng, không nồng, không gắt, ăn ý đến kì lạ với hương cốm non của trà ngon, lan đều
vào trong màu nước. Mỗi ngụm trà ngon là như thấy được cả trời, cả đất, cả sự tỉ mỉ đến
mức kỳ công của người chế biến.
Ngoài hương vị hấp dẫn, trà sen Tây Hồ còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trà
xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp thanh lọc cơ thể, cải thiện sức đề kháng.
Hương sen được biết đến với khả năng giúp giảm căng thẳng, mang lại cảm giác thư giãn
và bình an. Do đó, trà sen không chỉ là thức uống mà còn là một liệu pháp thư giãn hữu hiệu.
Với hương thơm dịu nhẹ, vị thanh mát và phẩm chất cao, trà sen Tây Hồ đã trở thành
một phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa ẩm thực của người dân Hà Nội. Ngày
nay, trà sen Tây Hồ không chỉ được yêu thích trong nước mà còn được xuất khẩu ra quốc
tế, góp phần quảng bá hình ảnh văn hóa Việt Nam ra thế giới. c, Mùa vụ
Mùa sen ở Hồ Tây bắt đầu từ tháng 6 kéo dài đến cuối tháng 8 hằng năm, thời điểm
khi những bông sen nở rộ và những búp trà non vừa mới nhú lên từ đất. Vùng hồ Tây, nơi
nổi tiếng với những cánh đồng trà xanh bát ngát và những ao sen rực rỡ, trở thành bối
cảnh lý tưởng cho sự kết hợp tuyệt vời giữa trà và sen.
Đây là mùa duy nhất để các nghệ nhân ở quận Tây Hồ hái sen về ướp chè. Từ tờ mờ
sáng, khi trời đất còn nồng vị sương, người làm chè sen đã chèo con thuyền nhỏ ra giữa 15
hồ thu lượm những đóa sen hàm tiếu chúm chím ủ hương suốt đêm. Sau đó, trà sẽ được
kết hợp với cánh hoa sen. Đó là những búp trà non tươi ngon được lựa chọn từ những
người nông dân cần mẫn, tay hái nhanh nhẹn. Búp trà được hái vào buổi sáng sớm, khi
sương còn đọng trên lá, giúp giữ lại hương vị tự nhiên và tinh khiết nhất.
Nắng lên, con thuyền đầy ắp hương thơm và sắc hồng rực rỡ trở về, hứa hẹn một mẻ
chè ngậm hương sen nồng đượm. Mùa vụ trà Sen Tây Hồ không chỉ là thời điểm thu
hoạch, mà còn là lúc mọi người cùng nhau tham gia vào các hoạt động truyền thống, từ
hái trà, ướp trà cho đến thưởng trà, tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ.
1.2. Giới thiệu về thương hiệu mang chỉ dẫn địa lý trà sen Tây Hồ
1.2.1. Thị trường mục tiêu - Nhân khẩu học:
+ Độ tuổi: Chủ yếu hướng đến nhóm khách hàng từ 30 tuổi trở lên đặc biệt nhóm
khách hàng trung niên và lớn tuổi. Tuy nhiên cũng có thể thu hút thế hệ trẻ những người
có niềm yêu thích đam mê trải nghiệm về thú vui thỉnh trà.
+ Giới tính: Cả nam và nữ, tuy nhiên nam giới có thể chiếm tỷ lệ cao hơn do thói
quen uống trà trong các cuộc gặp gỡ, xã giao.
+ Thu nhập: Thuộc phân khúc cao cấp vì trà sen Tây Hồ có giá thành khá là cao
(dao động từ 8 - 10 triệu/kg).
- Địa lý: Trà sen Tây Hồ nổi tiếng cả trong nước và quốc tế. Nó đặc biệt phổ biến tại
khu vực Hà Nội và các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… - Hành vi:
+ Những người có thể sử dụng trà sen Tây Hồ hàng ngày như một phần thói quen
và sở thích uống trà hàng ngày, hoặc trong các dịp lễ, tết, gặp gỡ hoặc các dịp quan trọng.
+ Trà sen Tây Hồ là một sản phẩm mang tính chất truyền thống và thủ công, do đó
những khách hàng yêu thích sản phẩm này thường trung thành với thương hiệu và sẵn sàng chi trả.
+ Thường mua trà sen Tây Hồ để làm quà biếu, để thể hiện sự tôn kính và trang trọng. - Tâm lý: 16
+ Nhóm người muốn thể hiện bản thân về phong thái hoặc địa vị có được qua hình ảnh sản phẩm.
+ Khách hàng có sự quan tâm đặc biệt đến văn hóa truyền thống và mong muốn
tìm kiếm những trải nghiệm tinh tế, sâu sắc trong những sản phẩm mang đậm tính văn
hóa, lịch sử và chất lượng cao.
+ Quan tâm đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2.2. Khách hàng mục tiêu
- Nhóm người trung niên: Khách hàng mục tiêu hướng đến giao động trong độ tuổi
từ 30 đến 60 tuổi trở lên, là những người tiêu dùng có nhu cầu mua, đam mê thưởng thức
loại trà cao cấp, đặc biệt là những người có thú vui thưởng thức trà, sẵn sàng chi trả tiền
để được nếm thử hoặc trải nghiệm loại trà mang giá trị cao về văn hóa, truyền thống này.
- Nhóm khách hàng có thu nhập trung bình cao: Trà sen Tây Hồ là loại trà quý,
sang trọng, có giá trị cao kể cả về kinh tế và hình ản, thường được các doanh nghiệp,
những người có vị thế và có có khả năng chi trả sử dụng và dùng để biếu tặng.
=> Khách hàng mục tiêu hiện nay mà trà sen Tây Hồ hướng đến chủ yếu là nhóm
khách hàng trung niên trở lên có thu nhập cao, yêu thích văn hóa truyền thống và có thói
quen uống trà cao cấp. Họ đánh giá cao tính thủ công, giá trị văn hóa và tinh thần mà trà sen Tây Hồ mang lại.
Ngoài ra, khách hàng mục tiêu hiện tại sản phẩm đang hướng tới còn có:
- Nhóm khách nước ngoài: Trà sen Tây Hồ là quốc ẩm của người Việt, bạn bè quốc
tế sẽ có xu hướng mua để trải nghiệm văn hóa mang tính biểu tượng của Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Nhóm khách hàng trẻ tuổi: Với sự gia tăng của xu hướng “quay về nguồn cội”
nhiều người trẻ hiện nay bắt đầu quan tâm đến các sản phẩm văn hóa và truyền thống. Do
đó trà sen Tây Hồ có thể thu hút thế hệ trẻ yêu thích và mong muốn trải nghiệm gần gũi với văn hóa dân tộc.
2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
2.1. Hệ thống nhận diện thương hiệu gốc 2.1.1. Biểu trưng (logo) 17