TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Đề tài :
THIẾT KẾ MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA BỘ HỆ THỐNG NHẬN
DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO MỘT SẢN PHẨM NƯỚC HOA
NUKAT DÀNH CHO PHÁI NỮ
Nhóm: 2
LHP: 231_BMRG2011_06
GVHD: Th.S Đào Thị Dịu
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................
1.1. Khái niệm và vai trò chính của hệ thống nhận diện thương hiệu.........................
1.1.1. Khái niệm................................................................................................................
1.1.2. Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu..........................................................
1.1.3. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu.......................................................
1.2. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu...............................................................
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu........................
1.2.2. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu............................................
1.2.3. Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu....................................
1.3. Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu...........................................................
1.3.1. Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu..............................................
1.3.2. Kiểm soát xử các tình huống trong triển khai hệ thống nhận
diện thương hiệu...............................................................................................................
1.3.3. Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu........................................................
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN
THƯƠNG HIỆU NUKAT.............................................................................................
2.1. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................
2.1.1. Tên thương hiệu...................................................................................................
2.1.2. Logo.......................................................................................................................
2.1.3. Khẩu hiệu (Slogan)...............................................................................................
2.1.4. Bao bì, kiểu dáng..................................................................................................
2.1.5. Poster quảng cáo..................................................................................................
2.2. Triển khai và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu......................................
2.2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu...................................................
2.2.2. Triển khai và đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu...............................
KẾT LUẬN.....................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................
2
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thị trường, việc xây dựng một
hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết.
Hiểu được tầm quan trọng của việc này, nhóm mình quyết định tạo ra một bộ hệ thống
nhận diện thương hiệu cho sản phẩm nước hoa Nukat dành cho nữ.
Trong bài tiểu luận này, nhóm mình sẽ đưa ra thuyết về việc xây dựng một hệ
thống nhận diện thương hiệu hiệu quả cho sản phẩm nước hoa Nukat. Cùng với đó sẽ
phân tích những yếu tố thiết kế cần thiết như logo, bao sản phẩm, khẩu hiệu, poster
quảng cáo,… cũng như các yếu tố liên quan khác. Để tạo ra một hệ thống nhận diện
thương hiệu hiệu quả, nhóm chúng mình đã đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về thị
trường khách hàng mục tiêu, tìm hiểu về sự ưu thích xu hướng của người tiêu
dùng, từ đó xác định nên hướng đi thiết kế phù hợp thích hợp với tâm khách
hàng. Bằng hợp tác của đội ngũ chuyên gia về thiết kế và marketing, nhóm mình đã đề
ra một số tiêu c cần tuân thủ trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu. Đặc
điểm của sản phẩm nhu cầu của khách hàng những yếu tố quan trọng được coi
trọng trong quá trình thiết kế. Bằng cách làm nổi bật các yếu tố độc đáo và tạo ra nhận
diện thương hiệu mạnh mẽ, chúng tathể đảm bảo sự thành công và nổi bật trong thị
trường đầy cạnh tranh.
Nukat, sản phẩm nước hoa dành cho nữ, mang trong mình giá trị độc đáo
không thể nhầm lẫn. Với sứ mệnh làm đẹp tôn vinh cái đẹp tự nhiên của phụ nữ,
Nukat mong muốn trở thành người bạn đồng hành với những người phụ nữ trên toàn
thế giới. Với sự kết hợp hoàn hảo giữa hương thơm tinh tế thiết kế độc đáo, Nukat
hy vọng sẽ truyền tải đúng thông điệp thu hút sự quan tâm của khách hàng. Bằng
việc tạo ra một hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm Nukat, chúng mình tin
rằng sẽ giúp sản phẩm trở nên nổi bật và được người tiêu dùng chú ý.
Nhóm chúng mình hy vọng rằng bài tiểu luận này sẽ đóng góp vào việc phát triển
tiếp thị của sản phẩm Nukat trong thị trường nước hoa dành cho nữ. Với những cố
gắng nỗ lực trong quá trình làm việc, nhóm mình tự tin rằng hệ thống nhận diện
thương hiệu cho sản phẩm Nukat sẽ mang lại sự thành công và phát triển bền vững cho
thương hiệu này trong tương lai.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm và vai trò chính của hệ thống nhận diện thương hiệu
1.1.1. Khái niệm
Hệ thống nhận diện thương hiệu tập hợp sự thể hiện của các thành tố thương
hiệu trên các phương tiện môi trường khác nhau nhằm nhận biết, phân biệt thể
hiện đặc tính thương hiệu.
Như vậy hệ thống nhận diện, trước hết tập hợp của các thành tố thương hiệu
như tên, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu, màu sắc đặc trưng cho
thương hiệu, sự biệt của bao bì,...và chúng sẽ thể hiện trên những phương tiện (môi
trường thực ảo). Một hệ thống nhận diện thương hiệu cần phải được thực hiện nhất
quán và đồng bộ cvề nội dung hình thức của tất cả các yếu tố nhận diện được xác
lập. Khi xác lập càng nhiều các yếu tố nhận diện thì khả ng nhận diện thể hiện
đặc tính thương hiệu càng cao nhưng lại càng khó cho công tác quản đối với hệ
thống.
Sự vi phạm về tính nhất quán và đồng bộ thường mang lại những khó khăn trong
nhận diện thương hiệu và không thể hiện rõ được tính cách của thương hiệu, từ đó làm
suy giảm những liên tưởng thương hiệu doanh nghiệp mong muốn tạo dựng, phần
nào ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng.
1.1.2. Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu
- Dựa vào phạm vi ứng dụng của hệ thống nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu nội bộ
Hệ thống nhận diện thương hiệu ngoại vi
- Dựa vào khả năng dịch chuyển và thay đổi của hệ thống nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu tĩnh
Hệ thống nhận diện thương hiệu động
- Dựa vào mức độ quan trọng của yếu tố nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu gốc
Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng
- Dựa theo nhóm các ứng dụng cụ thể:
Hệ thống nhận diện thương hiệu cơ bản
Hệ thống nhận diện thương hiệu văn phòng
Hệ thống ấn phẩm, quảng cáo, truyền thông
Hệ thống biển bảng
Hệ thống bao bì, nhãn sản phẩm
Hệ thống xúc tiến thương mại, quà tặng
Hệ thống thương mại điện tử
4
1.1.3. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
- Tạo khả năng nhận biết phân biệt đối với thương hiệu: Đây được xem vai
trò rất quan trọng xuất phát từ chức năng của thương hiệu - nhận biết phân biệt. Hệ
thống nhận diện sẽ những điểm tiếp xúc thương hiệu quan trọng, tạo điều kiện để
khách hàng công chúng thể nhận ra phân biệt được các thương hiệu cạnh
tranh, nhận ra sự khác biệt của thương hiệu. Góp phần tạo dấu ấn cho thương hiệu
gia tăng khả năng ghi nhớ đối với thương hiệu.
- Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp sản phẩm: Hệ thống nhận
diện thương hiệu giúp truyền tải các thông điệp qua từng đối tượng của hệ thống.
Khách hàng sẽ được những thông tin đầy đủ ràng hơn, nhất quán hơn về sản
phẩm, thương hiệu doanh nghiệp. Các thông điệp định vị những lợi ích, giá trị
khách hàng thể nhận được từ sản phẩm mang thương hiệu từ chính thương
hiệu thường được thể hiện khá nét hệ thống nhận diện thương hiệu chuẩn mực,
hoàn chỉnh.
- Tạo cảm nhận, góp phần làm tính thương hiệu: Thông qua hệ thống nhận
diện, sẽ tạo được sự nhất quán trong tiếp xúc, cảm nhận về thương hiệu sản phẩm
mang thương hiệu. Bằng sự thể hiện của màu sắc, kiểu chữ các thành tố thương
hiệu, khách hàng phần nào thể bị lôi cuốn bởi các yếu tố nhận diện thương hiệu
cảm nhận được một phần thông điệp, giá trị mà thương hiệu muốn truyền tải. Hệ thống
nhận diện thương hiệu cũng góp phần thiết lập và làm rõ cá tính thương hiệu.
- một yếu tố văn hóa của doanh nghiệp: Hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ
tạo ra một sự gắn kết, niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp, yếu tố để
thực hiện các hoạt động nhằm tạo dựng những giá trị của văn hóa doanh nghiệp. Với
quan niệm về bản sắc thương hiệu, sự đóng góp của hệ thống nhận diện thương hiệu
luôn được đề cao mang những thông điệp doanh nghiệp muốn truyền tải để từ
đó hình thành n hóa doanh nghiệp. Tạo khả năng tiếp xúc hiểu biết về thương
hiệu của cộng đồng.
- Luôn song hành cùng phát triển với doanh nghiệp: Với vai trò để nhận biết
một yếu tố của phong cách thương hiệu, hệ thống nhận diện thương hiệu luôn song
hành cùng sự phát triển của thương hiệu qua những giai đoạn khác nhau. Một thương
hiệu sẽ không thể phát triển nếu thiếu hệ thống nhận diện.
1.2. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Có khả năng nhận biết và phân biệt cao
Đơn giản, dễ sử dụng và thể hiện
Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa, ngôn ngữ
Hấp dẫn, độc đáo và có tính thẩm mỹ cao
1.2.2. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Các bước trong quy trình thiết kế thương hiệu:
5
- Xác định phương án hình thương hiệu: c định phương án thiết kế,
theo đó cần căn cứ vào loại thương hiệu sẽ thiết kế, tập khách hàng thị trường mục
tiêu của sản phẩm mang thương hiệu, những đặc trưng nổi trội và giá trị cốt lõi của sản
phẩm cũng như ý tưởng định vị thương hiệu, dự kiến các phương án triển khai của hệ
thống nhận diện trong tương lai.
- Khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế thương hiệu: Các doanh nghiệp thể
khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế theo các cách như: (1) Phát động cuộc thi sáng
tác các thành tố thương hiệu đồng bộ hoặc riêng biệt cho từng thành tố như tên, logo...
trong nội bộ doanh nghiệp hoặc rộng rãi trong cả cộng đồng; (2) Tổ chức thiết kế tập
trung từ nhóm người có năng lực trong và ngoài doanh nghiệp; (3) Thuê tư vấn thiết kế
trọn gói.
- Xem xét chọn lựa các phương án thiết kế thương hiệu: Trên sở các
phương án thiết kế đã có, nhiệm vụ quan trọng của nhóm chuyên gia hoặc vấn
phải cân nhắc các phương án để chọn ra một hoặc một vài phương án thỏa mãn các
yêu cầu đề ra.
- Tra cứu sàng lọc tránh trùng lặp gây nhầm lẫn: Xác định xem các thành tố
của hệ thống nhận diện (mà chủ yếu tên logo thương hiệu) được chọn trùng
lặp với những tên đã được đăng bảo hộ hoặc gần giống một tên nào đó đang
được doanh nghiệp khác sử dụng hay không. Tiến hành tra cứu dựa trên sở dữ liệu
về nhãn hiệu quốc gia hoặc quốc tế,trong các công báo về các tên thương hiệu đã đăng
ký hoặc đang làm thủ tục đăng ký. Ngoài ra còn phải khảo sát cụ thể trên thị trường.
- Thăm phản ứng của khách ng về thương hiệu: Để các yếu tố nhận diện
thương hiệu gốc nhanh chóng đến được với người tiêu dùng, doanh nghiệp nên thăm
dò ý kiến khách hàng qua các chương trình giao tiếp cộng đồng, lấy phiếu điều tra. Nội
dung quan trọng trong bước này phải biết được phản ứng của người tiêu dùng đối
6
với thành tố đã chọn thế nào. Sự không hài lòng từ phía người tiêu dùng thể sẽ dẫn
đến phải lặp lại bước 2 trong quy trình.
- Lựa chọn phương án thương hiệu chính thức: Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng
nghe ngóng phản ứng từ phía người tiêu dùng, phương án cuối cùng được lựa chọn.
1.2.3. Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu
Làm mới hệ thống nhận diện việc thay đổi, điều chỉnh hệ thống nhận diện với
ý đồ làm cho những yếu đồ làm cho những yếu tố nhận diện được thể hiện mới hơn, rõ
ràng hơn, giúp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu.
Việc làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu thường được tiến hành với những
phương án và cấp độ như sau:
Điều chỉnh sự thể hiện của hệ thống nhận diện trên các phương tiện môi
trường khác nhau
Điều chỉnh các chi tiết hệ thống nhận diện thương hiệu
Bổ sung thương hiệu phụ, hoán vị vai trò chủ đạo của thương hiệu
1.3. Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu
Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu việc vận dụng kết quả các phương
án thiết kế hệ thống nhận diện vào thực tiễn trong hoạt động kinh doanh khai thác
thương hiệu
1.3.1. Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu
Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu việc triển khai các mẫu thiết kế vào
thực tế đa dạng của hoạt động kinh doanh, truyền thông thương hiệu trên các phương
tiện khác nhau. Vì thế, việc áp dụng cần thỏa mãn những yêu cầu nhất định như:
- Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ. Đây yêu cầu quan trọng nhằm thể hiện chuẩn
mựcnhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu, từ đó giang khả năng nhận
biết và phân biệt đối đối với thương hiệu của khách hàng và công chúng. Việc áp dụng
với tỷ lệ, màu sắc các thành tố thương hiệu (tên, logo…) trên các ấn phẩm, biển
hiệu hoặc các phương tiện khác không thống nhất thế gây ra những hiểu lầm, thắc
mắc hoặc làm giảm khả năng ghi nhớ của công chúng đối với thương hiệu.
- Tuân thủ theo hướng dẫn được chỉ định là điều kiện có tính quyết định đảm bảo đồng
bộ và nhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu. Thông thường, một bộ phận nhận
diện thương hiệu được thiết kế hoàn chỉnh luôn một quy chuẩn trong áp dụng, quy
định màu của logo, kiểu chữ, kích cỡ hoặc tỷ lệ của các bộ phận cấu thành, bố cục
khả năng áp dụng trên những vật liệu khác nhau. Đảm bảo tiến độ triển khai, áp
dụng. Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu với tiến độ chậm thường xảy ra xung
đột khó hiểu cho khách hàng, trong khi việc áp dụng quá nhanh thể gây khó
khăn cho các bộ phận thi công và khả năng đáp ứng về kinh phí. Với các doanh nghiệp
có nhiều điểm tiếp xúc thương hiệu thì việc đảm bảo tiến độ áp dụng là rất quan trọng.
Tiến độ căn cứ vào năng lực thi công, năng lực cụ thể mức độ phức tạp về bộ nhận
diện thương hiệu.
7
- Đáp ứng yêu cầu về kinh phí triển khai. Kinh phí triển khai hệ thống nhận diện
thương hiệu luôn vấn đề cần phải được tính đến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
nhỏ vừa hoặc khi doanh nghiệp đổi mới toàn bộ hệ thống nhận diện. Hạn chế về
kinh phí hoặc thiếu chính xác trong dự trù kinh phí thường dẫn đến những sai lệch
khó khăn trong áp dụng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu.
Một số nội dung cụ thể trong triển khai áp dụng đối với hệ thống nhận diện
thương hiệu của doanh nghiệp:
- Hoàn thiện hệ thống các biển hiệu (tại điểm bán, trụ sở, các điểm giao dịch,..); trang
trí hệ thống quầy, tủ, không gian giao tiếp, các biển báo, biển hướng dẫn,.. tại các điểm
bán hoặc điểm giao dịch.
- In ấn các ấn phẩm (catalog, tờ rơi, poster, card visit, phong bì, túi đựng tài liệu).
Hoàn thiện bao hàng hóa áp dụng bao mới với những thông tin ràng cụ
thể để tránh nhầm lẫn cho khách hàng.
- Triển khai phục vụ, các yếu tố nhận diện như ô dù, ghế ngồi, biển tên, các giấy tờ
giao dịch (hóa đơn, phiếu bảo hành, biên lai,..).
- Thông tin về hệ thống nhận diện thương hiệu mới một cách kịp thời thông qua các dự
án truyền thông thương hiệu trên đồng thời nhiều phương tiện để công chúng nhận
những thay đổi về hệ thống nhận diện thương hiệu những giá trị hoặc cảm nhận
mới, thông điệp tái định bị gắn với thương hiệu của doanh nghiệp.
1.3.2. Kiểm soát và xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận diện
thương hiệu.
Trong quá trình triển khai áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn tiềm ẩn
những tình huống phát sinh những trường hợp bất khả kháng gây cản trở quá trình
thực hiện. thế, rất cần thiết phải kiểm soát xử được các tình huống cũng như
khắc phục hậu quả bất khả kháng, các nội dung gồm:
- Tất cả các nội dung bộ trong triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu để đảm
bảo rằng việc triển khai các vị trí thời điểm khác nhau với những nội dung khác
nhau không gây nên những xung đột và mâu thuẫn trong nội bộ, kịp thời xử lý các tình
huống phát sinh đến từ bên ngoài cho hợp lý, tránh gây chậm tiến độ sai lệch nội
dung, gia tăng chi phí .
- Đối chiếu cụ thể các quy định về hệ thống nhận diện để kịp thời điều chỉnh các hành
động cho phù hợp. Xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến các xung đột làm cho quá
trình triển khai có những sai lệch so với quy chuẩn để khắc phục.
- Xác định những sai sót cần phải điều chỉnh và tập hợp theo từng nội dung riêng để có
các phương án điều chỉnh. rất nhiều sai sót thể gặp phải trong triển khai hệ
thống nhận diện thương hiệu, trong đó phổ biến nhất trong quá trình triển khai thường
sự sai lệch về màu sắc, kích thước tỷ lệ của các thành tố thương hiệu khi được thể
hiện trên các phương tiện.
8
Quy định trách nhiệm cho các nhân trực tiếp trong quá trình triển khai hệ
thống nhận diện thương hiệu. Trong không ít trường hợp việc triển khai hệ thống nhận
diện cũng được thuê khoán chuyên môn từ các đơn vị vấn, vậy cần xác định
trách nhiệm của các bên liên quan và cá nhânliên quan để khắc phục và bồi thường
thiệt hại nếu có.
1.3.3. Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
Điểm tiếp xúc thương hiệu những điểm tại đó khách hàng, công chúng
thể tiếp xúc được với thương hiệu. Điểm tiếp xúc thương hiệu tiếp cận khác của các
yếu tố truyền thông thương hiệu dựa trên các tiếp xúc trực giác (hữu hình) tri giác
(vô hình).
Một thương hiệu có thể nhiều hay ít điểm tiếp xúc thương hiệu, tùy thuộc vào
định hướng đặc điểm của nhóm sản phẩm được cung ứng ra thị trường cũng như
bối cảnh cạnh tranh ngành. Tập hợp các điểm tiếp xúc thương hiệu sẽ tạo thành giao
diện tiếp xúc của thương hiệu.
Trong quá trình thiết kếtriển khai hệ thống nhận diện thương hiệu, vấn đề cần
chuẩn mực kiểm soátphải đồng bộ tại tất cả các điểm khách hàng thể tiếp
cận được với thương hiệu, theo đó không nhất thiết phải phát triển nhiều điểm tiếp
xúc, quan trọng hơn nhiều không để xảy ra những xung đột mâu thuẫn trong
trạng thái thể hiện các yếu tố tại tất cả các điểm tiếp xúc thương hiệu.
Tại các điểm tiếp xúc thương hiệu, những điểm tại đó, khách hàng không
chỉ tiếp xúc mà còn có khả năng đối thoại được với thương hiệu. Những điểm đó được
9
gọi “điểm đối thoại” thương hiệu. Khi đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
ưu tiên trước hết là đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu. Đồng bộ hóa các điểm
tiếp xúc cần đồng bộ cả về hình thức thể hiện, thông điệp truyền tải cách thức hoạt
động của các tiếp xúc.
10
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU NUKAT
2.1. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
2.1.1. Tên thương hiệu
Một số phương án đặt tên thương hiệu:
Chọn các từ có ý nghĩa để đặt tên thương hiệu
Sử dụng các kí tự
Giản thể hóa các cụm từ trong ngôn ngữ bản địa
Với các tiêu chí phương án trên, thông qua các cân nhắc kỹ lưỡng đạt sự
đồng thuận của các thành viên, nhóm đặt tên thương hiệu NuKat. Sau khi tra cứu, sàng
lọc nhận được vấn từ nhiều nguồn, nhóm xác nhận tên của thương hiệu không vi
phạm bản quyền và có sự khác biệt với các thương hiệu khác.
giảin thương hiệu NuKat: tên thương hiệu sự kết hợp của các từ: Nghệ
thuật, uy tín, khách hàng, ấn tượng tinh tế, với chữ K viết hoa thể hiện phương
châm của công ty lấy khách hàng làm trọng tâm. Thương hiệu NuKat đại diện cho
doanh nghiệp sản xuất và buôn bán các sản phẩm nước hoa - cũng là bộ mặt của khách
hàng. Nhận thấy điều đó, tên thương hiệu được đặt như vậy nhằm cam kết với khách
hàng về chất lượng sản phẩm, cũng như sự đảm bảo đem lại giá trị cao nhất cho
khách hàng.
Tên thương hiệu NuKat đã sử dụng các từ ý nghĩa để ghép lại đặt tên
thương hiệu, giúp thương hiệu trở nên hấp dẫn, có tính độc đáo và thẩm mỹ cao. Ngoài
ra, tên thương hiệu cũng đã truyền tải mục tiêu của doanh nghiệp cho khách hàng. Tên
thương hiệu cũng đã sử dụng các tự ngắn gọn, dễ nhớ, cũng như đã giản thể hóa
giúp khách hàng dễ dàng đọc ghi nhớ, đáp ứng được mức độ phân biệt khả năng
nhận biết cao, cũng như sự đơn giản và dễ sử dụng.
2.1.2. Logo
- Khái niệm: Logo một biểu trưng hình ảnh hoặc hiệu đại diện cho một
thương hiệu, công ty, tổ chức, hoặc sản phẩm cụ thể. Logo được thiết kế để tạo ra một
hình ảnh độc đáo dễ nhận diện, và kết hợp các yếu tố như hình ảnh, biểu tượng,
chữ viết, màu sắc, hoặc kết hợp của chúng để truyền đạt thông điệp, giá trị, bản sắc
của thương hiệu.
- Vai trò của logo:
+ Nhận diện Thương hiệu: Logo giúp xác định phân biệt thương hiệu của bạn khỏi
các đối thủ khác trong ngành. biểu tượng đại diện duy nhất của thương hiệu
đóng vai trò là bộ nhớ hình ảnh của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
+ Xác định Giá TrịTôn Trọng: Logo thể hiện giá trị cốt lõi và tính cách của thương
hiệu. Nó có thể tạo ra một ấn tượng về tính chuyên nghiệp, sáng tạo, hoặc bất kỳ giá tr
nào mà thương hiệu đại diện.
11
+ Thúc Đẩy Tiếp Thị: Logo được sử dụng trong các chiến dịch tiếp thị để tạo sự nhận
diện thương hiệu tạo điểm nhấn trong quảng cáo, trang web, tất cả các tương tác
tiếp thị khác.
+ Thể Hiện Sự Đoàn Kết Đồng Thuận: Logo đại diện cho sự đoàn kết đồng
thuận trong tổ chức hoặc cộng đồng. góp phần trong việc gắn kết nhân viên
khách hàng.
+ Sự ổn định và Tính Thống Nhất: Sử dụng logo đồng nhất trên tất cả các kênh tiếp thị
và truyền thông tạo ra sự thống nhất trong hình ảnh thương hiệu.
+ Hướng Dẫn Tạo Hướng: Logo chứa thông điệp, tông màu hình ảnh biểu trưng
của thương hiệu, giúp hướng dẫn và tạo hướng cho khách hàng.
+ Tạo Tính nhân: Logo tạo sự thể hiện tính nhân hoặc sở thích của thương hiệu,
thúc đẩy mối kết nối tinh thần với khách hàng.
- Logo Nukat:
-Ý nghĩa của logo:
+ Sang trọng thời trang: Logo được thiết kế để thể hiện tính chất thời trang sang
trọng của sản phẩm nước hoa NUKAT. Sử dụng màu sắc chủ đạo đen trắng với
hình ảnh thiếu nữ mà tạo nên một cảm giác thời trang và phong cách.
+ Tích hợp tên thương hiệu: Tên thương hiệu một phần quan trọng trong logo
NUKAT để thúc đẩy nhận biết thương hiệu tạo sự tin tưởng đối với khách hàng.
Tên thương hiệu được thiết kế nằm ngay dưới một cách đặc biệt để tạo ấn tượng khó
quên trong mắt khách hàng.
+ Khách hàng mục tiêu: Logo này được thiết kế để thu hút khách hàng nữ đang học
sinh, sinh viên. Do đó, logo phản ánh sự sáng tạo, trẻ trung phù hợp với đối tượng
khách hàng này.
+ Tạo dấu ấn: Logo thiết kế đơn giản giúp thương hiệu tạo dấu ấn và nhận diện nhanh
chóng trong m trí của khách hàng mục tiêu, giúp họ nhớ đến thương hiệu khi mua
sắm sản phẩm thời trang.
2.1.3. Khẩu hiệu (Slogan)
- Khái niệm: Slogan một câu hoặc cụm từ ngắn, thường không quá 5-6 từ,
được sử dụng để truyền đạt thông điệp quảng cáo hoặc giá trị của một thương hiệu, sản
12
phẩm hoặc chiến dịch tiếp thị. Slogan thường được thiết kế để làm cho thương hiệu
hoặc sản phẩm nổi bật, dễ nhớ gây ấn tượng với người tiêu dùng. Chúng thường đi
kèm với logo và hình ảnh của thương hiệu để tạo nên một thông điệp hoàn chỉnh.
- Vai trò của slogan bao gồm:
+ Tạo nhận diện thương hiệu: Slogan giúp tạo sự phân biệt nhận diện thương hiệu
trong tâm trí người tiêu dùng. Một slogan tốt thể gắn liền với thương hiệu một cách
mạnh mẽ.
+ Truyền đạt giá trị thông điệp: Slogan thể truyền đạt giá trị, lợi ích sản phẩm
hoặc thông điệp cốt lõi của thương hiệu. Chúng tóm gọn một số thông tin quan trọng
vào một câu ngắn gọn.
+ Gây ấn tượng: Một slogan sáng tạo và hiệu quả thể gây ấn tượng mạnh với người
tiêu dùng và gợi lên cảm xúc.
+ Tạo kết nối tinh thần: Slogan có thể giúp thương hiệu tạo kết nối tinh thần với khách
hàng và người tiêu dùng bằng cách thể hiện tôn trọng, giá trị chung, hoặc tầm nhìn.
+ Khuyến khích hành động: Slogan thể thúc đẩy người tiêu dùng thực hiện một
hành động cụ thể, chẳng hạn như mua sản phẩm, tham gia chiến dịch, hoặc thể hiện sự
ủng hộ.
+ Tạo điểm nhấn trong quảng cáo: Slogan thường được sử dụng trong chiến dịch
quảng cáo và truyền thông để tạo điểm nhấn và tạo sự nhận diện thương hiệu.
Slogan của thương hiệu NuKat: “Vẻ đẹp của sự giản đơn”
Ý nghĩa của Slogan hướng tới sự đơn giản trong mùi hương sự tối giản trong
phong cách nhưng lại không kém phần hấp dẫn. Nước hoaNukat” sẽ một lựa chọn
hoàn hảo, một mùi hương thầm lặng, đơn giản tinh tế làm toát lên vẻ đẹp bên
trong, đó là vẻ đẹp thực sự.
2.1.4. Bao bì, kiểu dáng.
-Khái niệm: Bao sản phẩm một khái niệm liên quan đến việc thiết kếsản
xuất các vật liệu hoặc cấu trúc mục đích đóng gói sản phẩm để bảo vệ sản phẩm,
thuận tiện trong vận chuyển và lưu trữ, và tạo ấn tượng về sản phẩm đối với người tiêu
dùng. Bao sản phẩm có thể bao gồm các loại vật liệu hình dáng khác nhau, như
hộp giấy, hộp nhựa, túi ni lông, chai lọ, vỏ bọc, và nhiều loại bao bì khác.
-Vai trò của bao bì:
+ Bảo vệ sản phẩm: Đảm bảo sự an toàn bảo vệ cho sản phẩm khỏi hỏng hóc, tổn
thất, ô nhiễm, mất màu do yếu tố môi trường. Điều này giúp đảm bảo rằng sản
phẩm khi đến tay người tiêu dùng vẫn đảm bảo chất lượng.
+ Tiện lợi trong vận chuyển và lưu trữ: Giúp sản phẩm dễ dàng vận chuyển và lưu trữ.
thiết kế lọ thủy tinh để cung cấp tính năng như chống rỉ, tiết kiệm không
gian.
13
+ Thông tin sản phẩm: Được dán mặt sau , bao gồm thành phần, hướng dẫn sử
dụng, ngày sản xuất hạn s dụng. Điều này giúp người tiêu dùng hiểu về sản
phẩm trước khi mua và sử dụng.
+ Tiếp thị thương hiệu: thể một phần quan trọng của chiến dịch tiếp thị
thương hiệu. khả năng tạo ấn tượng ban đầu về sản phẩm, thu hút schú ý của
người tiêu dùng, và thể hiện phong cách thương hiệu.
+ Bảo vệ môi trường: Bền vững thể tái sử dụng hoặc i chế thể giảm lượng
chất thải tác động tiêu cực đối với môi trường. Ngành công nghiệp bao đang nỗ
lực để phát triển các giải pháp bao bì thân thiện với môi trường.
+ Phân biệt sản phẩm: Giúp sản phẩm phân biệt với các sản phẩm cùng loại của các
đối thủ cạnh tranh. Thiết kế màu sắc của bao thể tạo sự nổi bật thu hút
người mua.
- Mô tả sản phẩm:
Nước hoa chiết xuất từ hoa ly một sản phẩm nước hoa được tạo ra bằng cách
sử dụng các thành phần tinh chất chiết xuất từ hoa ly. Hoa ly thường được chọn
hương thơm tinh tế quyến của chúng. Nước hoa chiết xuất từ hoa ly một
hương thơm quyến tinh tế, đem lại cảm giác tự tin quyến cho người sử
dụng. Sản phẩm này được tạo ra bằng cách thu thập các tinh chất quý báu từ hoa ly
kết hợp chúng với các thành phần khác để tạo nên một hương thơm độc đáo lôi
cuốn.
Đặc điểm:
Hương đầu: Nước hoa mở đầu bằng những nốt hương tươi mát và ngọt ngào, mang
đậm hương của hoa ly, làm bạn nổi bật và quyến rũ ngay từ lần đầu sử dụng.
Hương giữa: Sau khi hương đầu tan đi, hương giữa của sản phẩm sẽ hiện ra, với sự
kết hợp hoàn hảo của các hương thơm phức tạp, giúp làm dịu thăng hoa hương
ly, đồng thời tạo nên một lớp hương độc đáo và quyến rũ.
Hương cuối: Hương cuốiphần cuối cùng tỏa ra và giữ lâu trên da, với những nốt
hương ấm áp và gợi cảm, làm cho hương thơm lưu lại lâu trên cơ thể.
14
Sản phẩm nước hoa chiết xuất từ hoa ly thích hợp để sử dụng hàng ngày hoặc
trong các dịp đặc biệt, mang lại cảm giác tự tin và quyến rũ cho người sử dụng. Hương
thơm tinh tế lôi cuốn của nó làm cho bạn nổi bật trong bất kỳ tình huống nào để
lại ấn tượng đáng nhớ.
2.1.5. Poster quảng cáo
- Khái niệm của poster quảng cáo: Poster quảng cáo một dạng của tạo hình
quảng cáo trên bề mặt phẳng, thường được in trên giấy hoặc chất liệu khác, với mục
tiêu truyền tải thông điệp tiếp thị hoặc quảng cáo đến một đối tượng tiềm năng thông
qua hình ảnh, văn bản, và thiết kế độc đáo. Poster quảng cáo thường được treo trên các
bề mặt công cộng, như bảng quảng cáo, cửa hàng, hoặc trên tường trong nơi công cộng
để thu hút sự chú ý tạo squan tâm đối với sản phẩm, dịch vụ, hoặc sự kiện được
quảng cáo.
- Vai trò của poster quảng cáo:
+ Thu hút sự chú ý: Poster quảng cáo thường có thiết kế nổi bật và ấn tượng để thu hút
sự chú ý của người qua đường hoặc người dùng tiềm năng. Màu sắc, hình ảnh, văn
bản đều được sử dụng để tạo điểm nhấn và tạo ấn tượng ban đầu.
+ Truyền tải thông điệp tiếp thị: Poster quảng cáo được thiết kế để truyền tải thông
điệp tiếp thị hoặc quảng cáo một sản phẩm, dịch vụ, sự kiện hoặc ý tưởng. Văn bản,
hìnhnh biểu đồ thường được sử dụng để diễn đạt thông điệp một cách ràng
hiệu quả.
+ Tạo thương hiệu: Poster quảng cáo thể giúp xây dựng tôn vinh thương hiệu.
Bằng cách sử dụng màu sắc, hình ảnh thiết kế phù hợp, thể giúp tạo ra một
bản dấu ấn thương hiệu mạnh mẽ và nhận diện được.
+ Thông báo sự kiện: Poster quảng cáo thường được sử dụng để thông báo về các sự
kiện quan trọng, như triển lãm, buổi biểu diễn, khuyến mãi đặc biệt, hội nghị. Điều
này giúp đưa thông tin về sự kiện đến đối tượng tiềm năng và khách hàng mục tiêu.
+ Thúc đẩy hành động: Poster quảng cáo thường mục tiêu thúc đẩy hành động từ
phía người xem, như mua sản phẩm, đăng sự kiện, hoặc tham gia chiến dịch quảng
cáo. Các yếu tố thiết kế gọi tới hành động (CTA) được sử dụng để thúc đẩy người
xem thực hiện hành động cụ thể.
15
- Ý nghĩa của hoa ly trong poster:
+ Sự thanh lịch tinh tế: Hoa ly thường được coi biểu tượng của sự tinh tế
thanh lịch. Chúng hình dáng đơn giản thanh mảnh, thể hiện sự tinh xảo sự
quý phái.
+ Tình yêu tình cảm: Hoa ly thường được liên kết với tình yêu và tình cảm đặc biệt
tình yêu chân thành tình cảm lãng mạn. Chúng thể biểu thị tình yêu đích thực
và lòng trung thành.
+ Sự trong sạch trong trắng: Hoa ly thường màu trắng tinh khôi sạch sẽ, đây
có thể là biểu tượng của sự trong trắng, sạch sẽ và nguyên thủy.
+ Sự tươi mới khởi đầu mới: Hoa ly thường nở vào mùa xuân, thời điểm thiên
nhiên bắt đầu tỉnh dậy sau mùa đông lạnh lẽo. Do đó, chúng cũng thể biểu thị sự
tươi mới, hy vọng và khởi đầu mới.
+ Sự hiếu khách quyến rũ: Hoa ly cũng thể biểu thị sự quyến lôi cuốn.
Chúng thường được sử dụng để tạo sự ấn tượng và thu hút sự chú ý.
2.2. Triển khai và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu
2.2.1.1. Tập khách hàng
Dựa vào tuổi tácgiới tính, NuKat đặc biệt tạo ra các sản phẩm nước hoa theo
phong cách dành cho các bạn nữ trong độ tuổi từ 15 đến 25. Học sinh sinh viên nữ
trong độ tuổi này thường những người trẻ trung, năng động mong muốn thể
hiện bản thân rất cao. Họ quan tâm đến xu hướng thời trang, thẩm mỹ thích những
mùi hương thanh lịch, ngọt ngào.
Với nguồn thu nhập thường dựa trên tiền tiêu vặt hoặc hỗ trợ từ gia đình, học
sinh sinh viên nữ thường tìm kiếm các sản phẩm giá cả phù hợp với ngân sách
16
của mình. Họ cũng đánh giá cao tính tiện lợi, gọn nhẹ, dễ sử dụng bắt kịp phong
cách xu hướng của các sản phẩm. Ngoài ra, một trong những ưu tiên hàng đầu của
nhóm đối tượng này còn sự an toàn cho da sức khỏe, vậy nên, họ xu hướng
quan tâm đến các sản phẩm chứa thành phần tự nhiên, không gây kích ứng và đảm bảo
chất lượng.
2.2.1.2. Thị trường mục tiêu
Thị trường nội địa Việt Nam mục tiêu thị trường tiêu thụ sản phẩm chính
của NuKat bởi chỉ một doanh nghiệp mới thành lập, công ty vẫn luôn mong
muốn được đóng góp công sức của mình cho nền kinh tế của quốc gia. Bằng cách tập
trung vào thị trường nội địa, NuKat có thể tăng cường việc tiếp cận phục vụ khách
hàng trong nước, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm cho nhiều người dân Việt Nam. Bên
cạnh đó, thị trường quốc tế thường đòi hỏi s cạnh tranh cao chi phí kinh doanh
lớn. vậy việc lựa chọn thị trường nội địa thể giúp NuKat giảm thiểu cạnh
tranh với các thương hiệu nước hoa quốc tế đã sẵn trên thị trường, cũng như cho
phép NuKat tập trung vào việc xây dựng danh tiếng mở rộng khách hàng cốt lõi
trong giai đoạn đầu.
Thị trường sản phẩm nước hoa dành cho sinh viên nữ còn tiềm ng chưa
được khai thác đầy đủ tại Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường tại các thành phố lớn như
Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh... Với mật độ sinh viên cao, thị trường này tiềm
năng phát triển vượt trội mức độ tiêu thụ tương đối ổn định. Tất cả những điều đó
giúp NuKat xây dựng một vị thế độc đáo định hình được danh tiếng cũng như chất
lượng sản phẩm trong lòng khách hàng.
2.2.1.3. Giá trị cốt lõi
"Giá trị cốt lõi đề cập tới nguyên tắc hành xử những giá trị xuất phát từ bên
trong được doanh nghiệp định hình, bồi đắp kiểm chứng trong suốt quá trình tồn
tại." (trích Chương I, Brand & Bricks)
“Lấy khách hàng làm trung tâm” giá trị doanh nghiệp luôn hướng tới.
NuKat luôn lắng nghe ý kiến và phản hồi từ khách hàng để cải tiến thiết kế các sản
phẩm mới. Ngoài ra, doanh nghiệp cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao được
chiết xuất từ các loài hoa trong tự nhiên, lành tính, hương thơm thanh lịch, mát, ngọt
phù hợp với đối tượng học sinh, sinh viên.... Các nguyên vật liệu được sử dụng đều
được quan tâm đến từng chi tiết trong quá trình sản xuất kiểm tra. Điều này giúp
khách hàng cảm của NuKat luôn thấy tự tin, thoải mái an tâm khi sử dụng sản
phẩm.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn cam kết sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn và chăm sóc
khách hàng sao cho tận tình nhất, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu phản hồi của
người dùng.
Ngoài ra, NuKat hiểu rằng khách hàng đôi khi thể gặp phải những vấn đề
ngoài ý muốn hoặc không hài lòng với sản phẩm. vậy, thương hiệu luôn sẵn lòng
17
cung cấp chính sách đổi trảbảo hành linh hoạt để đảm bảo sự hài lòng tin tưởng
của khách hàng.
2.2.1.4. Định vị thương hiệu
NuKat định vị thương hiệu của mình như một người bạn đồng hành với các học
sinh, sinh viên nữ trong hành trình cuộc sống của họ. Với niềm tin rằng mỗi nhân
đều nên yêu thương, chăm sóc bản thân cũng như xứng đáng tỏa sáng theo cách riêng
của mình, thương hiệu đã tạo ra những sản phẩm nước hoa chất lượng, mùi hương dịu
nhẹ dễ chịu, giúp các bạn nữ tăng thêm sự tự tin thoải mái thể hiện vẻ đẹp, phong
cách cá nhân của họ. Mỗi mùi hương được tạo ra đều để phản ánh sự độc lập, năng
động và phong cách nhân của các bạn nữ. Các sản phẩm cũng được đóng gói trong
một thiết kế trẻ trung và tinh tế.
Bên cạnh đó, NuKat hiểu rằng hành trình của mỗi học sinh, sinh viên nữ không
chỉ dừng lại việc học tập, còn bao gồm cả quá trình trưởng thành khám phá
bản thân. Chính vậy thông qua các chương trình truyền thông quảng bá, thương
hiệu NuKat mong muốn truyền cảm hứng cho các bạn, giúp các bạn tin tưởng vào
năng lực sự độc lập của mình. Ngoài ra, thương hiệu còn tài trợ cho các học sinh,
sinh viên tài năng để các bạn thể tự thể hiện cái tôi riêng biệt, không ngừng phát
triển với thời gian, và có nhiều thuận lợi hơn trong việc theo đuổi ước mơ của mình.
Thông qua sản phẩm của mình, NuKat mong muốn tạo ra được sự khác biệt,
đồng thời tôn vinh và khích lệ những giá trị tích cực nhất bên trong mỗi khách hàng.
2.2.2. Triển khai và đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
- Để xây dựng phát triển thương hiệu, NuKat cần triển khai đồng bộ hoá
các điểm tiếp xúc thương hiệu một cách có hiệu quả
- Các điểm tiếp xúc thương hiệu của NuKat:
+ Hoạt động PR
+ Quảng cáo
+ Website
+ Điểm bán
+ Sản phẩm, bao bì
- Để đồng bộ hoá các điểm tiếp xúc thương hiệu, NuKat cần đảm bảo các yếu tố:
+ Tính nhất quán: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần truyền tải một thông điệp
hình ảnh nhất quán về thương hiệu.
+ Tính thống nhất: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần được thiết kế thực hiện một
cách thống nhất về mặt hình thức và nội dung.
+ Tính liên kết: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần được liên kết chặt chẽ với nhau để
tạo ra một trải nghiệm khách hàng liền mạch.
2.2.2.1. Hoạt động PR
- Tổ chức các sự kiện ra mắt sản phẩm mới: Đây là hoạt động PR truyền thống và
hiệu quả nhất để quảng sản phẩm mới của một thương hiệu. NuKat thể tổ chức
18
các sự kiện ra mắt sản phẩm mới ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,...
Tại các sự kiện này, NuKat có thể mời các khách mời VIP, các influencer, KOLs,... và
các khách hàng tiềm năng để trải nghiệm sản phẩm mới. NuKat cũng thể tổ chức
các hoạt động như workshop làm nước hoa, lớp học trang điểm,... để khách hàng
thể trải nghiệm sản phẩm của mình một cách trực tiếp.
- Hợp tác với các influencer/KOLs: Hợp tác với các influencer/KOLs là một cách
hiệu quả để tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng. NuKat thể liên hệ với các
influencer/KOLs tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực thời trang, làm đẹp, lifestyle của
giới trẻ để họ review sản phẩm nước hoa của mình trên các trang mạng xã hội.
- Tiếp thị trên các nền tảng mạng hội: NuKat cần xây dựng một chiến lược
tiếp thị trên các nền tảng mạng hội như Facebook, Instagram, TikTok,... để quảng
sản phẩm của mình. Để nhóm khách hàng học sinh, sinh viên có thể dễ dàng tiếp
cận với sản phẩm hơn, NuKat cần tạo ra các video ngắn, bài đăng có nội dung hấp dẫn
sáng tạo liên quan đến thời trang, làm đẹp, nhu cầu thể hiện bản thân,...Ngoài ra
thể sử dụng các nền tảng mạng xã hội để chia sẻ thông tin về sản phẩm, thương hiệu và
các chương trình khuyến mãi.
2.2.2.2. Quảng cáo
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng: Quảng o trên các
phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo chí cách để NuKat tiếp
cận với nhiều khách hàng tiềm năng. NuKat thể chạy các quảng cáo giới thiệu sản
phẩm mới, hoặc các quảng cáo nhấn mạnh vào giá trị lợi ích của sản phẩm. Chiến
dịch này có thể tập trung vào các hình ảnh và âm thanh bắt mắt để thu hút sự chú ý của
người xem.
- Quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo trực tuyến một cách hiệu quả để tiếp cận
với nhóm khách hàng trẻ, đặc biệt đối tượng học sinh, sinh viên. NuKat thể chạy
các quảng cáo trên các nền tảng như Google Ads, Facebook Ads, Instagram Ads.
NuKat cũng thể sử dụng các hình thức quảng cáo trực tuyến khác như influencer
marketing và video marketing.
- Quảng cáo tại điểm bán: Quảng cáo tại điểm bán cách để NuKat tiếp cận với
khách hàng ngay tại nơi họ mua sắm. NuKat thể đặt các poster, banner tặng cho
khách hàng các mẫu nước hoa dùng thử ngay tại các cửa hàng bán lẻ để họ thể trải
nghiệm sản phẩm trước khi mua
- Quảng cáo qua các kênh truyền miệng: Quảng cáo qua các kênh truyền miệng
là cách hiệu quả để tạo ra sự lan truyền rộng rãi về sản phẩm. NuKat có thể tổ chức các
chương trình khuyến mãi, hoặc tặng bản nước hoa mẫu mini size để khuyến khích
khách hàng dùng thử và giới thiệu sản phẩm của mình cho người khác.
2.2.2.3. Website
Website một kênh tiếp thị quan trọng đối với bất kỳ thương hiệu nào, nơi
khách hàng thể tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm, thương hiệu mua hàng.
19
Một website được xây dựng tốt sẽ giúp NuKat nâng cao độ nhận diện thương hiệu,
tăng doanh số bán hàng xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Dưới đây các
phương án có thể triển khai trên Website:
- Thiết kế website bắt mắt thân thiện với người dùng: Website cần thiết kế bắt
mắt thân thiện với người dùng để thu hút sự cý của khách hàng. Website nên
bố cục rõ ràng, dễ điều hướng, và sử dụng hình ảnh chất lượng cao.
- Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác: Website cần cung cấp thông tin đầy đủ
chính xác về sản phẩm, thương hiệu dịch vụ. Khách hàng thể tìm thấy tất cả
thông tin họ cần trên website.
- Tích hợp các tính năng bán hàng: Website cần tích hợp các tính năng bán hàng để
khách hàng thể dễ dàng mua hàng. Các tính năng này bao gồm giỏ hàng, phương
thức thanh toán và vận chuyển, giao hàng.
- Tối ưu hoá cho công cụ tìm kiếm: Website cần được tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm
để khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy website khi họ tìm kiếm thông tin về nước hoa.
Một số nội dung cần có trên website của thương hiệu nước hoa NuKat:
- Trang chủ: Trang chủ trang đầu tiên khách hàng sẽ truy cập khi đến website.
Trang chủ của NuKat cần cung cấp thông tin tổng quan về thương hiệu, sản phẩm
nước hoa và dịch vụ.
- Giới thiệu: Trang giới thiệu cần cung cấp thông tin về lịch sử hình thành phát
triển, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương hiệu.
- Sản phẩm: Trang sản phẩm cần cung cấp thông tin về tất cả các sản phẩm của thương
hiệu, bao gồm hình ảnh, mô tả, giá cả, nhận xét và đánh giá của khách hàng.
- Sự kiện khuyến mãi: Trang này cần cung cấp thông tin về các tin tức, sự kiện
chương trình khuyến mãi của thương hiệu.
- Liên hệ: Trang liên hệ cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về địa chỉ, số điện
thoại và email của thương hiệu.
2.2.2.4. Điểm bán
- Cửa hàng truyền thống: Thị trường NuKat hướng tới gồm các đoạn thị
trường nhỏ nằm rải rác khắp các thành phố lớn, đặc biệt Nội Hồ Chí Minh,
có lượng khách hàng tiềm năng lớn và khả năng tiêu dùng cao. Vì vậy NuKat chọn tập
trung xây dựng các cửa hàng truyền thống ở khu vực này để phục vụ, đáp ứng nhu cầu
của khách ng mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, thiết kế cửa hàng
một trong những điểm chạm đầu tiên quan trọng giúp gây ấn tượng về một thương
hiệu vậy NuKat rất chú trọng trong khâu thiết kế điểm bán để làm sao cho khu
vực trưng bày sản phẩm, khu vực vấn mua ng mang lại sự thoải mái trong quá
trình mua sắm của khách nhưng vẫn đáp ứng được tính thẩm mỹ và đồng bộ.
- Sử dụng các trang thương mại điện tử: với việc mua sắm online ngày càng trở
lên phổ biến hiện nay, NuKat phát triển các trang bán sản phẩm trên các sàn thương
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU Đề tài :
THIẾT KẾ MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA BỘ HỆ THỐNG NHẬN
DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO MỘT SẢN PHẨM NƯỚC HOA NUKAT DÀNH CHO PHÁI NỮ Nhóm: 2 LHP: 231_BMRG2011_06 GVHD: Th.S Đào Thị Dịu Hà Nội, tháng 10 năm 2023 MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................
1.1. Khái niệm và vai trò chính của hệ thống nhận diện thương hiệu.........................
1.1.1. Khái niệm................................................................................................................
1.1.2. Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu..........................................................
1.1.3. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu.......................................................
1.2. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu...............................................................
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu........................
1.2.2. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu............................................
1.2.3. Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu....................................
1.3. Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu...........................................................
1.3.1. Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu..............................................
1.3.2. Kiểm soát và xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận
diện thương hiệu...............................................................................................................
1.3.3. Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu........................................................
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN
THƯƠNG HIỆU NUKAT.............................................................................................
2.1. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................
2.1.1. Tên thương hiệu...................................................................................................
2.1.2. Logo.......................................................................................................................
2.1.3. Khẩu hiệu (Slogan)...............................................................................................
2.1.4. Bao bì, kiểu dáng..................................................................................................
2.1.5. Poster quảng cáo..................................................................................................
2.2. Triển khai và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu......................................
2.2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu...................................................
2.2.2. Triển khai và đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu...............................
KẾT LUẬN.....................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 2 LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thị trường, việc xây dựng một
hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết.
Hiểu được tầm quan trọng của việc này, nhóm mình quyết định tạo ra một bộ hệ thống
nhận diện thương hiệu cho sản phẩm nước hoa Nukat dành cho nữ.
Trong bài tiểu luận này, nhóm mình sẽ đưa ra lý thuyết về việc xây dựng một hệ
thống nhận diện thương hiệu hiệu quả cho sản phẩm nước hoa Nukat. Cùng với đó sẽ
phân tích những yếu tố thiết kế cần thiết như logo, bao bì sản phẩm, khẩu hiệu, poster
quảng cáo,… cũng như các yếu tố liên quan khác. Để tạo ra một hệ thống nhận diện
thương hiệu hiệu quả, nhóm chúng mình đã đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về thị
trường và khách hàng mục tiêu, tìm hiểu về sự ưu thích và xu hướng của người tiêu
dùng, từ đó xác định nên hướng đi thiết kế phù hợp và thích hợp với tâm lý khách
hàng. Bằng hợp tác của đội ngũ chuyên gia về thiết kế và marketing, nhóm mình đã đề
ra một số tiêu chí cần tuân thủ trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu. Đặc
điểm của sản phẩm và nhu cầu của khách hàng là những yếu tố quan trọng được coi
trọng trong quá trình thiết kế. Bằng cách làm nổi bật các yếu tố độc đáo và tạo ra nhận
diện thương hiệu mạnh mẽ, chúng ta có thể đảm bảo sự thành công và nổi bật trong thị
trường đầy cạnh tranh.
Nukat, sản phẩm nước hoa dành cho nữ, mang trong mình giá trị độc đáo và
không thể nhầm lẫn. Với sứ mệnh làm đẹp và tôn vinh cái đẹp tự nhiên của phụ nữ,
Nukat mong muốn trở thành người bạn đồng hành với những người phụ nữ trên toàn
thế giới. Với sự kết hợp hoàn hảo giữa hương thơm tinh tế và thiết kế độc đáo, Nukat
hy vọng sẽ truyền tải đúng thông điệp và thu hút sự quan tâm của khách hàng. Bằng
việc tạo ra một hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm Nukat, chúng mình tin
rằng sẽ giúp sản phẩm trở nên nổi bật và được người tiêu dùng chú ý.
Nhóm chúng mình hy vọng rằng bài tiểu luận này sẽ đóng góp vào việc phát triển
và tiếp thị của sản phẩm Nukat trong thị trường nước hoa dành cho nữ. Với những cố
gắng và nỗ lực trong quá trình làm việc, nhóm mình tự tin rằng hệ thống nhận diện
thương hiệu cho sản phẩm Nukat sẽ mang lại sự thành công và phát triển bền vững cho
thương hiệu này trong tương lai. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm và vai trò chính của hệ thống nhận diện thương hiệu 1.1.1. Khái niệm
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp sự thể hiện của các thành tố thương
hiệu trên các phương tiện và môi trường khác nhau nhằm nhận biết, phân biệt và thể
hiện đặc tính thương hiệu.
Như vậy hệ thống nhận diện, trước hết là tập hợp của các thành tố thương hiệu
như tên, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu, màu sắc đặc trưng cho
thương hiệu, sự cá biệt của bao bì,...và chúng sẽ thể hiện trên những phương tiện (môi
trường thực và ảo). Một hệ thống nhận diện thương hiệu cần phải được thực hiện nhất
quán và đồng bộ cả về nội dung và hình thức của tất cả các yếu tố nhận diện được xác
lập. Khi xác lập càng nhiều các yếu tố nhận diện thì khả năng nhận diện và thể hiện
đặc tính thương hiệu càng cao nhưng lại càng khó cho công tác quản lý đối với hệ thống.
Sự vi phạm về tính nhất quán và đồng bộ thường mang lại những khó khăn trong
nhận diện thương hiệu và không thể hiện rõ được tính cách của thương hiệu, từ đó làm
suy giảm những liên tưởng thương hiệu mà doanh nghiệp mong muốn tạo dựng, phần
nào ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng.
1.1.2. Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu
- Dựa vào phạm vi ứng dụng của hệ thống nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu nội bộ
Hệ thống nhận diện thương hiệu ngoại vi
- Dựa vào khả năng dịch chuyển và thay đổi của hệ thống nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu tĩnh
Hệ thống nhận diện thương hiệu động
- Dựa vào mức độ quan trọng của yếu tố nhận diện:
Hệ thống nhận diện thương hiệu gốc
Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng
- Dựa theo nhóm các ứng dụng cụ thể:
Hệ thống nhận diện thương hiệu cơ bản
Hệ thống nhận diện thương hiệu văn phòng
Hệ thống ấn phẩm, quảng cáo, truyền thông Hệ thống biển bảng
Hệ thống bao bì, nhãn sản phẩm
Hệ thống xúc tiến thương mại, quà tặng
Hệ thống thương mại điện tử 4
1.1.3. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
- Tạo khả năng nhận biết và phân biệt đối với thương hiệu: Đây được xem là vai
trò rất quan trọng xuất phát từ chức năng của thương hiệu - nhận biết và phân biệt. Hệ
thống nhận diện sẽ là những điểm tiếp xúc thương hiệu quan trọng, tạo điều kiện để
khách hàng và công chúng có thể nhận ra và phân biệt được các thương hiệu cạnh
tranh, nhận ra sự khác biệt của thương hiệu. Góp phần tạo dấu ấn cho thương hiệu và
gia tăng khả năng ghi nhớ đối với thương hiệu.
- Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm: Hệ thống nhận
diện thương hiệu giúp truyền tải các thông điệp qua từng đối tượng của hệ thống.
Khách hàng sẽ có được những thông tin đầy đủ và rõ ràng hơn, nhất quán hơn về sản
phẩm, thương hiệu và doanh nghiệp. Các thông điệp định vị và những lợi ích, giá trị
mà khách hàng có thể nhận được từ sản phẩm mang thương hiệu và từ chính thương
hiệu thường được thể hiện khá rõ nét ở hệ thống nhận diện thương hiệu chuẩn mực, hoàn chỉnh.
- Tạo cảm nhận, góp phần làm rõ cá tính thương hiệu: Thông qua hệ thống nhận
diện, sẽ tạo được sự nhất quán trong tiếp xúc, cảm nhận về thương hiệu và sản phẩm
mang thương hiệu. Bằng sự thể hiện của màu sắc, kiểu chữ và các thành tố thương
hiệu, khách hàng phần nào có thể bị lôi cuốn bởi các yếu tố nhận diện thương hiệu và
cảm nhận được một phần thông điệp, giá trị mà thương hiệu muốn truyền tải. Hệ thống
nhận diện thương hiệu cũng góp phần thiết lập và làm rõ cá tính thương hiệu.
- Là một yếu tố văn hóa của doanh nghiệp: Hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ
tạo ra một sự gắn kết, niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp, là yếu tố để
thực hiện các hoạt động nhằm tạo dựng những giá trị của văn hóa doanh nghiệp. Với
quan niệm về bản sắc thương hiệu, sự đóng góp của hệ thống nhận diện thương hiệu
luôn được đề cao và mang những thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải để từ
đó hình thành văn hóa doanh nghiệp. Tạo khả năng tiếp xúc và hiểu biết về thương hiệu của cộng đồng.
- Luôn song hành cùng phát triển với doanh nghiệp: Với vai trò để nhận biết và
là một yếu tố của phong cách thương hiệu, hệ thống nhận diện thương hiệu luôn song
hành cùng sự phát triển của thương hiệu qua những giai đoạn khác nhau. Một thương
hiệu sẽ không thể phát triển nếu thiếu hệ thống nhận diện.
1.2. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Có khả năng nhận biết và phân biệt cao
Đơn giản, dễ sử dụng và thể hiện
Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa, ngôn ngữ
Hấp dẫn, độc đáo và có tính thẩm mỹ cao
1.2.2. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Các bước trong quy trình thiết kế thương hiệu: 5
- Xác định phương án và mô hình thương hiệu: Xác định rõ phương án thiết kế,
theo đó cần căn cứ vào loại thương hiệu sẽ thiết kế, tập khách hàng và thị trường mục
tiêu của sản phẩm mang thương hiệu, những đặc trưng nổi trội và giá trị cốt lõi của sản
phẩm cũng như ý tưởng định vị thương hiệu, dự kiến các phương án triển khai của hệ
thống nhận diện trong tương lai.
- Khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế thương hiệu: Các doanh nghiệp có thể
khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế theo các cách như: (1) Phát động cuộc thi sáng
tác các thành tố thương hiệu đồng bộ hoặc riêng biệt cho từng thành tố như tên, logo...
trong nội bộ doanh nghiệp hoặc rộng rãi trong cả cộng đồng; (2) Tổ chức thiết kế tập
trung từ nhóm người có năng lực trong và ngoài doanh nghiệp; (3) Thuê tư vấn thiết kế trọn gói.
- Xem xét và chọn lựa các phương án thiết kế thương hiệu: Trên cơ sở các
phương án thiết kế đã có, nhiệm vụ quan trọng của nhóm chuyên gia hoặc tư vấn là
phải cân nhắc các phương án để chọn ra một hoặc một vài phương án thỏa mãn các yêu cầu đề ra.
- Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp gây nhầm lẫn: Xác định xem các thành tố
của hệ thống nhận diện (mà chủ yếu là tên và logo thương hiệu) được chọn có trùng
lặp với những tên đã được đăng ký bảo hộ hoặc có gần giống một tên nào đó đang
được doanh nghiệp khác sử dụng hay không. Tiến hành tra cứu dựa trên cơ sở dữ liệu
về nhãn hiệu quốc gia hoặc quốc tế,trong các công báo về các tên thương hiệu đã đăng
ký hoặc đang làm thủ tục đăng ký. Ngoài ra còn phải khảo sát cụ thể trên thị trường.
- Thăm dò phản ứng của khách hàng về thương hiệu: Để các yếu tố nhận diện
thương hiệu gốc nhanh chóng đến được với người tiêu dùng, doanh nghiệp nên thăm
dò ý kiến khách hàng qua các chương trình giao tiếp cộng đồng, lấy phiếu điều tra. Nội
dung quan trọng trong bước này là phải biết được phản ứng của người tiêu dùng đối 6
với thành tố đã chọn thế nào. Sự không hài lòng từ phía người tiêu dùng có thể sẽ dẫn
đến phải lặp lại bước 2 trong quy trình.
- Lựa chọn phương án thương hiệu chính thức: Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng và
nghe ngóng phản ứng từ phía người tiêu dùng, phương án cuối cùng được lựa chọn.
1.2.3. Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu
Làm mới hệ thống nhận diện là việc thay đổi, điều chỉnh hệ thống nhận diện với
ý đồ làm cho những yếu đồ làm cho những yếu tố nhận diện được thể hiện mới hơn, rõ
ràng hơn, giúp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu.
Việc làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu thường được tiến hành với những
phương án và cấp độ như sau:
Điều chỉnh sự thể hiện của hệ thống nhận diện trên các phương tiện và môi trường khác nhau
Điều chỉnh các chi tiết hệ thống nhận diện thương hiệu
Bổ sung thương hiệu phụ, hoán vị vai trò chủ đạo của thương hiệu
1.3. Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu
Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu là việc vận dụng kết quả các phương
án thiết kế hệ thống nhận diện vào thực tiễn trong hoạt động kinh doanh và khai thác thương hiệu
1.3.1. Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu
Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu là việc triển khai các mẫu thiết kế vào
thực tế đa dạng của hoạt động kinh doanh, truyền thông thương hiệu trên các phương
tiện khác nhau. Vì thế, việc áp dụng cần thỏa mãn những yêu cầu nhất định như:
- Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thể hiện chuẩn
mực và nhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu, từ đó gia tăng khả năng nhận
biết và phân biệt đối đối với thương hiệu của khách hàng và công chúng. Việc áp dụng
với tỷ lệ, màu sắc và các thành tố thương hiệu (tên, logo…) trên các ấn phẩm, biển
hiệu hoặc các phương tiện khác không thống nhất có thế gây ra những hiểu lầm, thắc
mắc hoặc làm giảm khả năng ghi nhớ của công chúng đối với thương hiệu.
- Tuân thủ theo hướng dẫn được chỉ định là điều kiện có tính quyết định đảm bảo đồng
bộ và nhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu. Thông thường, một bộ phận nhận
diện thương hiệu được thiết kế hoàn chỉnh luôn có một quy chuẩn trong áp dụng, quy
định rõ màu của logo, kiểu chữ, kích cỡ hoặc tỷ lệ của các bộ phận cấu thành, bố cục
và khả năng áp dụng trên những vật liệu khác nhau. Đảm bảo tiến độ triển khai, áp
dụng. Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu với tiến độ chậm thường xảy ra xung
đột và khó hiểu cho khách hàng, trong khi việc áp dụng quá nhanh có thể gây khó
khăn cho các bộ phận thi công và khả năng đáp ứng về kinh phí. Với các doanh nghiệp
có nhiều điểm tiếp xúc thương hiệu thì việc đảm bảo tiến độ áp dụng là rất quan trọng.
Tiến độ căn cứ vào năng lực thi công, năng lực cụ thể và mức độ phức tạp về bộ nhận diện thương hiệu. 7
- Đáp ứng yêu cầu về kinh phí triển khai. Kinh phí triển khai hệ thống nhận diện
thương hiệu luôn là vấn đề cần phải được tính đến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoặc khi doanh nghiệp đổi mới toàn bộ hệ thống nhận diện. Hạn chế về
kinh phí hoặc thiếu chính xác trong dự trù kinh phí thường dẫn đến những sai lệch và
khó khăn trong áp dụng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu.
Một số nội dung cụ thể trong triển khai áp dụng đối với hệ thống nhận diện
thương hiệu của doanh nghiệp:
- Hoàn thiện hệ thống các biển hiệu (tại điểm bán, trụ sở, các điểm giao dịch,..); trang
trí hệ thống quầy, tủ, không gian giao tiếp, các biển báo, biển hướng dẫn,.. tại các điểm
bán hoặc điểm giao dịch.
- In ấn các ấn phẩm (catalog, tờ rơi, poster, card visit, phong bì, túi đựng tài liệu).
Hoàn thiện bao bì hàng hóa và áp dụng bao bì mới với những thông tin rõ ràng và cụ
thể để tránh nhầm lẫn cho khách hàng.
- Triển khai phục vụ, các yếu tố nhận diện như ô dù, ghế ngồi, biển tên, các giấy tờ
giao dịch (hóa đơn, phiếu bảo hành, biên lai,..).
- Thông tin về hệ thống nhận diện thương hiệu mới một cách kịp thời thông qua các dự
án truyền thông thương hiệu trên đồng thời nhiều phương tiện để công chúng nhận rõ
những thay đổi về hệ thống nhận diện thương hiệu và những giá trị hoặc cảm nhận
mới, thông điệp tái định bị gắn với thương hiệu của doanh nghiệp.
1.3.2. Kiểm soát và xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu.
Trong quá trình triển khai áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn tiềm ẩn
những tình huống phát sinh và những trường hợp bất khả kháng gây cản trở quá trình
thực hiện. Vì thế, rất cần thiết phải kiểm soát và xử lý được các tình huống cũng như
khắc phục hậu quả bất khả kháng, các nội dung gồm:
- Tất cả các nội dung và bộ trong triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu để đảm
bảo rằng việc triển khai ở các vị trí và thời điểm khác nhau với những nội dung khác
nhau không gây nên những xung đột và mâu thuẫn trong nội bộ, kịp thời xử lý các tình
huống phát sinh đến từ bên ngoài cho hợp lý, tránh gây chậm tiến độ và sai lệch nội dung, gia tăng chi phí .
- Đối chiếu cụ thể các quy định về hệ thống nhận diện để kịp thời điều chỉnh các hành
động cho phù hợp. Xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến các xung đột và làm cho quá
trình triển khai có những sai lệch so với quy chuẩn để khắc phục.
- Xác định những sai sót cần phải điều chỉnh và tập hợp theo từng nội dung riêng để có
các phương án điều chỉnh. Có rất nhiều sai sót có thể gặp phải trong triển khai hệ
thống nhận diện thương hiệu, trong đó phổ biến nhất trong quá trình triển khai thường
là sự sai lệch về màu sắc, kích thước tỷ lệ của các thành tố thương hiệu khi được thể
hiện trên các phương tiện. 8
Quy định trách nhiệm cho các cá nhân trực tiếp trong quá trình triển khai hệ
thống nhận diện thương hiệu. Trong không ít trường hợp việc triển khai hệ thống nhận
diện cũng được thuê khoán chuyên môn từ các đơn vị tư vấn, vì vậy cần xác định rõ
trách nhiệm của các bên liên quan và cá nhân có liên quan để khắc phục và bồi thường thiệt hại nếu có.
1.3.3. Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
Điểm tiếp xúc thương hiệu là những điểm mà tại đó khách hàng, công chúng có
thể tiếp xúc được với thương hiệu. Điểm tiếp xúc thương hiệu là tiếp cận khác của các
yếu tố truyền thông thương hiệu dựa trên các tiếp xúc trực giác (hữu hình) và tri giác (vô hình).
Một thương hiệu có thể có nhiều hay ít điểm tiếp xúc thương hiệu, tùy thuộc vào
định hướng và đặc điểm của nhóm sản phẩm được cung ứng ra thị trường cũng như
bối cảnh cạnh tranh ngành. Tập hợp các điểm tiếp xúc thương hiệu sẽ tạo thành giao
diện tiếp xúc của thương hiệu.
Trong quá trình thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu, vấn đề cần
chuẩn mực và kiểm soát là phải đồng bộ tại tất cả các điểm mà khách hàng có thể tiếp
cận được với thương hiệu, theo đó không nhất thiết phải phát triển nhiều điểm tiếp
xúc, và quan trọng hơn nhiều là không để xảy ra những xung đột và mâu thuẫn trong
trạng thái thể hiện các yếu tố tại tất cả các điểm tiếp xúc thương hiệu.
Tại các điểm tiếp xúc thương hiệu, có những điểm mà tại đó, khách hàng không
chỉ tiếp xúc mà còn có khả năng đối thoại được với thương hiệu. Những điểm đó được 9
gọi là “điểm đối thoại” thương hiệu. Khi đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
ưu tiên trước hết là đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu. Đồng bộ hóa các điểm
tiếp xúc cần đồng bộ cả về hình thức thể hiện, thông điệp truyền tải và cách thức hoạt
động của các tiếp xúc. 10
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU NUKAT
2.1. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu 2.1.1. Tên thương hiệu
Một số phương án đặt tên thương hiệu:
Chọn các từ có ý nghĩa để đặt tên thương hiệu Sử dụng các kí tự
Giản thể hóa các cụm từ trong ngôn ngữ bản địa
Với các tiêu chí và phương án trên, thông qua các cân nhắc kỹ lưỡng và đạt sự
đồng thuận của các thành viên, nhóm đặt tên thương hiệu NuKat. Sau khi tra cứu, sàng
lọc và nhận được tư vấn từ nhiều nguồn, nhóm xác nhận tên của thương hiệu không vi
phạm bản quyền và có sự khác biệt với các thương hiệu khác.
Lý giải tên thương hiệu NuKat: tên thương hiệu là sự kết hợp của các từ: Nghệ
thuật, uy tín, khách hàng, ấn tượng và tinh tế, với chữ K viết hoa thể hiện phương
châm của công ty lấy khách hàng làm trọng tâm. Thương hiệu NuKat đại diện cho
doanh nghiệp sản xuất và buôn bán các sản phẩm nước hoa - cũng là bộ mặt của khách
hàng. Nhận thấy điều đó, tên thương hiệu được đặt như vậy nhằm cam kết với khách
hàng về chất lượng sản phẩm, cũng như là sự đảm bảo đem lại giá trị cao nhất cho khách hàng.
Tên thương hiệu NuKat đã sử dụng các từ có ý nghĩa để ghép lại và đặt tên
thương hiệu, giúp thương hiệu trở nên hấp dẫn, có tính độc đáo và thẩm mỹ cao. Ngoài
ra, tên thương hiệu cũng đã truyền tải mục tiêu của doanh nghiệp cho khách hàng. Tên
thương hiệu cũng đã sử dụng các kí tự ngắn gọn, dễ nhớ, cũng như là đã giản thể hóa
giúp khách hàng dễ dàng đọc và ghi nhớ, đáp ứng được mức độ phân biệt và khả năng
nhận biết cao, cũng như sự đơn giản và dễ sử dụng. 2.1.2. Logo
- Khái niệm: Logo là một biểu trưng hình ảnh hoặc kí hiệu đại diện cho một
thương hiệu, công ty, tổ chức, hoặc sản phẩm cụ thể. Logo được thiết kế để tạo ra một
hình ảnh độc đáo và dễ nhận diện, và nó kết hợp các yếu tố như hình ảnh, biểu tượng,
chữ viết, màu sắc, hoặc kết hợp của chúng để truyền đạt thông điệp, giá trị, và bản sắc của thương hiệu. - Vai trò của logo:
+ Nhận diện Thương hiệu: Logo giúp xác định và phân biệt thương hiệu của bạn khỏi
các đối thủ khác trong ngành. Nó là biểu tượng đại diện duy nhất của thương hiệu và
đóng vai trò là bộ nhớ hình ảnh của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
+ Xác định Giá Trị và Tôn Trọng: Logo thể hiện giá trị cốt lõi và tính cách của thương
hiệu. Nó có thể tạo ra một ấn tượng về tính chuyên nghiệp, sáng tạo, hoặc bất kỳ giá trị
nào mà thương hiệu đại diện. 11
+ Thúc Đẩy Tiếp Thị: Logo được sử dụng trong các chiến dịch tiếp thị để tạo sự nhận
diện thương hiệu và tạo điểm nhấn trong quảng cáo, trang web, và tất cả các tương tác tiếp thị khác.
+ Thể Hiện Sự Đoàn Kết và Đồng Thuận: Logo đại diện cho sự đoàn kết và đồng
thuận trong tổ chức hoặc cộng đồng. Nó góp phần trong việc gắn kết nhân viên và khách hàng.
+ Sự ổn định và Tính Thống Nhất: Sử dụng logo đồng nhất trên tất cả các kênh tiếp thị
và truyền thông tạo ra sự thống nhất trong hình ảnh thương hiệu.
+ Hướng Dẫn và Tạo Hướng: Logo chứa thông điệp, tông màu và hình ảnh biểu trưng
của thương hiệu, giúp hướng dẫn và tạo hướng cho khách hàng.
+ Tạo Tính Cá nhân: Logo tạo sự thể hiện tính cá nhân hoặc sở thích của thương hiệu,
thúc đẩy mối kết nối tinh thần với khách hàng. - Logo Nukat: -Ý nghĩa của logo:
+ Sang trọng và thời trang: Logo được thiết kế để thể hiện tính chất thời trang và sang
trọng của sản phẩm nước hoa NUKAT. Sử dụng màu sắc chủ đạo là đen và trắng với
hình ảnh thiếu nữ mà tạo nên một cảm giác thời trang và phong cách.
+ Tích hợp tên thương hiệu: Tên thương hiệu là một phần quan trọng trong logo
NUKAT để thúc đẩy nhận biết thương hiệu và tạo sự tin tưởng đối với khách hàng.
Tên thương hiệu được thiết kế nằm ngay dưới một cách đặc biệt để tạo ấn tượng khó
quên trong mắt khách hàng.
+ Khách hàng mục tiêu: Logo này được thiết kế để thu hút khách hàng nữ đang là học
sinh, sinh viên. Do đó, logo phản ánh sự sáng tạo, trẻ trung và phù hợp với đối tượng khách hàng này.
+ Tạo dấu ấn: Logo thiết kế đơn giản giúp thương hiệu tạo dấu ấn và nhận diện nhanh
chóng trong tâm trí của khách hàng mục tiêu, giúp họ nhớ đến thương hiệu khi mua
sắm sản phẩm thời trang. 2.1.3. Khẩu hiệu (Slogan)
- Khái niệm: Slogan là một câu hoặc cụm từ ngắn, thường không quá 5-6 từ,
được sử dụng để truyền đạt thông điệp quảng cáo hoặc giá trị của một thương hiệu, sản 12
phẩm hoặc chiến dịch tiếp thị. Slogan thường được thiết kế để làm cho thương hiệu
hoặc sản phẩm nổi bật, dễ nhớ và gây ấn tượng với người tiêu dùng. Chúng thường đi
kèm với logo và hình ảnh của thương hiệu để tạo nên một thông điệp hoàn chỉnh.
- Vai trò của slogan bao gồm:
+ Tạo nhận diện thương hiệu: Slogan giúp tạo sự phân biệt và nhận diện thương hiệu
trong tâm trí người tiêu dùng. Một slogan tốt có thể gắn liền với thương hiệu một cách mạnh mẽ.
+ Truyền đạt giá trị và thông điệp: Slogan có thể truyền đạt giá trị, lợi ích sản phẩm
hoặc thông điệp cốt lõi của thương hiệu. Chúng tóm gọn một số thông tin quan trọng vào một câu ngắn gọn.
+ Gây ấn tượng: Một slogan sáng tạo và hiệu quả có thể gây ấn tượng mạnh với người
tiêu dùng và gợi lên cảm xúc.
+ Tạo kết nối tinh thần: Slogan có thể giúp thương hiệu tạo kết nối tinh thần với khách
hàng và người tiêu dùng bằng cách thể hiện tôn trọng, giá trị chung, hoặc tầm nhìn.
+ Khuyến khích hành động: Slogan có thể thúc đẩy người tiêu dùng thực hiện một
hành động cụ thể, chẳng hạn như mua sản phẩm, tham gia chiến dịch, hoặc thể hiện sự ủng hộ.
+ Tạo điểm nhấn trong quảng cáo: Slogan thường được sử dụng trong chiến dịch
quảng cáo và truyền thông để tạo điểm nhấn và tạo sự nhận diện thương hiệu.
Slogan của thương hiệu NuKat: “Vẻ đẹp của sự giản đơn”
Ý nghĩa của Slogan là hướng tới sự đơn giản trong mùi hương và sự tối giản trong
phong cách nhưng lại không kém phần hấp dẫn. Nước hoa “Nukat” sẽ là một lựa chọn
hoàn hảo, một mùi hương thầm lặng, đơn giản và tinh tế làm toát lên vẻ đẹp ở bên
trong, đó là vẻ đẹp thực sự. 2.1.4. Bao bì, kiểu dáng.
-Khái niệm: Bao bì sản phẩm là một khái niệm liên quan đến việc thiết kế và sản
xuất các vật liệu hoặc cấu trúc có mục đích đóng gói sản phẩm để bảo vệ sản phẩm,
thuận tiện trong vận chuyển và lưu trữ, và tạo ấn tượng về sản phẩm đối với người tiêu
dùng. Bao bì sản phẩm có thể bao gồm các loại vật liệu và hình dáng khác nhau, như
hộp giấy, hộp nhựa, túi ni lông, chai lọ, vỏ bọc, và nhiều loại bao bì khác. -Vai trò của bao bì:
+ Bảo vệ sản phẩm: Đảm bảo sự an toàn và bảo vệ cho sản phẩm khỏi hỏng hóc, tổn
thất, ô nhiễm, và mất màu do yếu tố môi trường. Điều này giúp đảm bảo rằng sản
phẩm khi đến tay người tiêu dùng vẫn đảm bảo chất lượng.
+ Tiện lợi trong vận chuyển và lưu trữ: Giúp sản phẩm dễ dàng vận chuyển và lưu trữ.
Nó có thiết kế lọ thủy tinh để cung cấp tính năng như chống rò rỉ, tiết kiệm không gian. 13
+ Thông tin sản phẩm: Được dán ở mặt sau , bao gồm thành phần, hướng dẫn sử
dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng. Điều này giúp người tiêu dùng hiểu rõ về sản
phẩm trước khi mua và sử dụng.
+ Tiếp thị và thương hiệu: Có thể là một phần quan trọng của chiến dịch tiếp thị và
thương hiệu. Nó có khả năng tạo ấn tượng ban đầu về sản phẩm, thu hút sự chú ý của
người tiêu dùng, và thể hiện phong cách thương hiệu.
+ Bảo vệ môi trường: Bền vững và có thể tái sử dụng hoặc tái chế có thể giảm lượng
chất thải và tác động tiêu cực đối với môi trường. Ngành công nghiệp bao bì đang nỗ
lực để phát triển các giải pháp bao bì thân thiện với môi trường.
+ Phân biệt sản phẩm: Giúp sản phẩm phân biệt với các sản phẩm cùng loại của các
đối thủ cạnh tranh. Thiết kế và màu sắc của bao bì có thể tạo sự nổi bật và thu hút người mua. - Mô tả sản phẩm:
Nước hoa chiết xuất từ hoa ly là một sản phẩm nước hoa được tạo ra bằng cách
sử dụng các thành phần và tinh chất chiết xuất từ hoa ly. Hoa ly thường được chọn vì
hương thơm tinh tế và quyến rũ của chúng. Nước hoa chiết xuất từ hoa ly là một
hương thơm quyến rũ và tinh tế, đem lại cảm giác tự tin và quyến rũ cho người sử
dụng. Sản phẩm này được tạo ra bằng cách thu thập các tinh chất quý báu từ hoa ly và
kết hợp chúng với các thành phần khác để tạo nên một hương thơm độc đáo và lôi cuốn. Đặc điểm:
Hương đầu: Nước hoa mở đầu bằng những nốt hương tươi mát và ngọt ngào, mang
đậm hương của hoa ly, làm bạn nổi bật và quyến rũ ngay từ lần đầu sử dụng.
Hương giữa: Sau khi hương đầu tan đi, hương giữa của sản phẩm sẽ hiện ra, với sự
kết hợp hoàn hảo của các hương thơm phức tạp, giúp làm dịu và thăng hoa hương
ly, đồng thời tạo nên một lớp hương độc đáo và quyến rũ.
Hương cuối: Hương cuối là phần cuối cùng tỏa ra và giữ lâu trên da, với những nốt
hương ấm áp và gợi cảm, làm cho hương thơm lưu lại lâu trên cơ thể. 14
Sản phẩm nước hoa chiết xuất từ hoa ly thích hợp để sử dụng hàng ngày hoặc
trong các dịp đặc biệt, mang lại cảm giác tự tin và quyến rũ cho người sử dụng. Hương
thơm tinh tế và lôi cuốn của nó làm cho bạn nổi bật trong bất kỳ tình huống nào và để
lại ấn tượng đáng nhớ. 2.1.5. Poster quảng cáo
- Khái niệm của poster quảng cáo: Poster quảng cáo là một dạng của tạo hình
quảng cáo trên bề mặt phẳng, thường được in trên giấy hoặc chất liệu khác, với mục
tiêu truyền tải thông điệp tiếp thị hoặc quảng cáo đến một đối tượng tiềm năng thông
qua hình ảnh, văn bản, và thiết kế độc đáo. Poster quảng cáo thường được treo trên các
bề mặt công cộng, như bảng quảng cáo, cửa hàng, hoặc trên tường trong nơi công cộng
để thu hút sự chú ý và tạo sự quan tâm đối với sản phẩm, dịch vụ, hoặc sự kiện được quảng cáo.
- Vai trò của poster quảng cáo:
+ Thu hút sự chú ý: Poster quảng cáo thường có thiết kế nổi bật và ấn tượng để thu hút
sự chú ý của người qua đường hoặc người dùng tiềm năng. Màu sắc, hình ảnh, và văn
bản đều được sử dụng để tạo điểm nhấn và tạo ấn tượng ban đầu.
+ Truyền tải thông điệp tiếp thị: Poster quảng cáo được thiết kế để truyền tải thông
điệp tiếp thị hoặc quảng cáo một sản phẩm, dịch vụ, sự kiện hoặc ý tưởng. Văn bản,
hình ảnh và biểu đồ thường được sử dụng để diễn đạt thông điệp một cách rõ ràng và hiệu quả.
+ Tạo thương hiệu: Poster quảng cáo có thể giúp xây dựng và tôn vinh thương hiệu.
Bằng cách sử dụng màu sắc, hình ảnh và thiết kế phù hợp, nó có thể giúp tạo ra một
bản dấu ấn thương hiệu mạnh mẽ và nhận diện được.
+ Thông báo sự kiện: Poster quảng cáo thường được sử dụng để thông báo về các sự
kiện quan trọng, như triển lãm, buổi biểu diễn, khuyến mãi đặc biệt, và hội nghị. Điều
này giúp đưa thông tin về sự kiện đến đối tượng tiềm năng và khách hàng mục tiêu.
+ Thúc đẩy hành động: Poster quảng cáo thường có mục tiêu thúc đẩy hành động từ
phía người xem, như mua sản phẩm, đăng ký sự kiện, hoặc tham gia chiến dịch quảng
cáo. Các yếu tố thiết kế và gọi tới hành động (CTA) được sử dụng để thúc đẩy người
xem thực hiện hành động cụ thể. 15
- Ý nghĩa của hoa ly trong poster:
+ Sự thanh lịch và tinh tế: Hoa ly thường được coi là biểu tượng của sự tinh tế và
thanh lịch. Chúng có hình dáng đơn giản và thanh mảnh, thể hiện sự tinh xảo và sự quý phái.
+ Tình yêu và tình cảm: Hoa ly thường được liên kết với tình yêu và tình cảm đặc biệt
là tình yêu chân thành và tình cảm lãng mạn. Chúng có thể biểu thị tình yêu đích thực và lòng trung thành.
+ Sự trong sạch và trong trắng: Hoa ly thường có màu trắng tinh khôi và sạch sẽ, đây
có thể là biểu tượng của sự trong trắng, sạch sẽ và nguyên thủy.
+ Sự tươi mới và khởi đầu mới: Hoa ly thường nở vào mùa xuân, thời điểm mà thiên
nhiên bắt đầu tỉnh dậy sau mùa đông lạnh lẽo. Do đó, chúng cũng có thể biểu thị sự
tươi mới, hy vọng và khởi đầu mới.
+ Sự hiếu khách và quyến rũ: Hoa ly cũng có thể biểu thị sự quyến rũ và lôi cuốn.
Chúng thường được sử dụng để tạo sự ấn tượng và thu hút sự chú ý.
2.2. Triển khai và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu 2.2.1.1. Tập khách hàng
Dựa vào tuổi tác và giới tính, NuKat đặc biệt tạo ra các sản phẩm nước hoa theo
phong cách dành cho các bạn nữ trong độ tuổi từ 15 đến 25. Học sinh và sinh viên nữ
trong độ tuổi này thường là những người trẻ trung, năng động và có mong muốn thể
hiện bản thân rất cao. Họ quan tâm đến xu hướng thời trang, thẩm mỹ và thích những
mùi hương thanh lịch, ngọt ngào.
Với nguồn thu nhập thường dựa trên tiền tiêu vặt hoặc hỗ trợ từ gia đình, học
sinh và sinh viên nữ thường tìm kiếm các sản phẩm có giá cả phù hợp với ngân sách 16
của mình. Họ cũng đánh giá cao tính tiện lợi, gọn nhẹ, dễ sử dụng và bắt kịp phong
cách xu hướng của các sản phẩm. Ngoài ra, một trong những ưu tiên hàng đầu của
nhóm đối tượng này còn là sự an toàn cho da và sức khỏe, vậy nên, họ có xu hướng
quan tâm đến các sản phẩm chứa thành phần tự nhiên, không gây kích ứng và đảm bảo chất lượng.
2.2.1.2. Thị trường mục tiêu
Thị trường nội địa Việt Nam là mục tiêu và thị trường tiêu thụ sản phẩm chính
của NuKat bởi dù chỉ là một doanh nghiệp mới thành lập, công ty vẫn luôn có mong
muốn được đóng góp công sức của mình cho nền kinh tế của quốc gia. Bằng cách tập
trung vào thị trường nội địa, NuKat có thể tăng cường việc tiếp cận và phục vụ khách
hàng trong nước, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm cho nhiều người dân Việt Nam. Bên
cạnh đó, thị trường quốc tế thường đòi hỏi sự cạnh tranh cao và chi phí kinh doanh
lớn. Vì vậy mà việc lựa chọn thị trường nội địa có thể giúp NuKat giảm thiểu cạnh
tranh với các thương hiệu nước hoa quốc tế đã có sẵn trên thị trường, cũng như cho
phép NuKat tập trung vào việc xây dựng danh tiếng và mở rộng khách hàng cốt lõi trong giai đoạn đầu.
Thị trường sản phẩm nước hoa dành cho sinh viên nữ còn tiềm năng và chưa
được khai thác đầy đủ tại Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường tại các thành phố lớn như
Hà Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh... Với mật độ sinh viên cao, thị trường này có tiềm
năng phát triển vượt trội và mức độ tiêu thụ tương đối ổn định. Tất cả những điều đó
giúp NuKat xây dựng một vị thế độc đáo và định hình được danh tiếng cũng như chất
lượng sản phẩm trong lòng khách hàng.
2.2.1.3. Giá trị cốt lõi
"Giá trị cốt lõi đề cập tới nguyên tắc hành xử và những giá trị xuất phát từ bên
trong được doanh nghiệp định hình, bồi đắp và kiểm chứng trong suốt quá trình tồn
tại." (trích Chương I, Brand & Bricks)
“Lấy khách hàng làm trung tâm” là giá trị mà doanh nghiệp luôn hướng tới.
NuKat luôn lắng nghe ý kiến và phản hồi từ khách hàng để cải tiến và thiết kế các sản
phẩm mới. Ngoài ra, doanh nghiệp cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao được
chiết xuất từ các loài hoa trong tự nhiên, lành tính, hương thơm thanh lịch, mát, ngọt
phù hợp với đối tượng học sinh, sinh viên.... Các nguyên vật liệu được sử dụng đều
được quan tâm đến từng chi tiết trong quá trình sản xuất và kiểm tra. Điều này giúp
khách hàng cảm của NuKat luôn thấy tự tin, thoải mái và an tâm khi sử dụng sản phẩm.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn cam kết sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn và chăm sóc
khách hàng sao cho tận tình nhất, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu và phản hồi của người dùng.
Ngoài ra, NuKat hiểu rằng khách hàng đôi khi có thể gặp phải những vấn đề
ngoài ý muốn hoặc không hài lòng với sản phẩm. Vì vậy, thương hiệu luôn sẵn lòng 17
cung cấp chính sách đổi trả và bảo hành linh hoạt để đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
2.2.1.4. Định vị thương hiệu
NuKat định vị thương hiệu của mình như một người bạn đồng hành với các học
sinh, sinh viên nữ trong hành trình cuộc sống của họ. Với niềm tin rằng mỗi cá nhân
đều nên yêu thương, chăm sóc bản thân cũng như xứng đáng tỏa sáng theo cách riêng
của mình, thương hiệu đã tạo ra những sản phẩm nước hoa chất lượng, mùi hương dịu
nhẹ dễ chịu, giúp các bạn nữ tăng thêm sự tự tin và thoải mái thể hiện vẻ đẹp, phong
cách cá nhân của họ. Mỗi mùi hương được tạo ra đều để phản ánh sự độc lập, năng
động và phong cách cá nhân của các bạn nữ. Các sản phẩm cũng được đóng gói trong
một thiết kế trẻ trung và tinh tế.
Bên cạnh đó, NuKat hiểu rằng hành trình của mỗi học sinh, sinh viên nữ không
chỉ dừng lại ở việc học tập, mà còn bao gồm cả quá trình trưởng thành và khám phá
bản thân. Chính vì vậy mà thông qua các chương trình truyền thông quảng bá, thương
hiệu NuKat mong muốn truyền cảm hứng cho các bạn, giúp các bạn tin tưởng vào
năng lực và sự độc lập của mình. Ngoài ra, thương hiệu còn tài trợ cho các học sinh,
sinh viên tài năng để các bạn có thể tự thể hiện cái tôi riêng biệt, không ngừng phát
triển với thời gian, và có nhiều thuận lợi hơn trong việc theo đuổi ước mơ của mình.
Thông qua sản phẩm của mình, NuKat mong muốn tạo ra được sự khác biệt,
đồng thời tôn vinh và khích lệ những giá trị tích cực nhất bên trong mỗi khách hàng.
2.2.2. Triển khai và đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu
- Để xây dựng và phát triển thương hiệu, NuKat cần triển khai và đồng bộ hoá
các điểm tiếp xúc thương hiệu một cách có hiệu quả
- Các điểm tiếp xúc thương hiệu của NuKat: + Hoạt động PR + Quảng cáo + Website + Điểm bán + Sản phẩm, bao bì
- Để đồng bộ hoá các điểm tiếp xúc thương hiệu, NuKat cần đảm bảo các yếu tố:
+ Tính nhất quán: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần truyền tải một thông điệp và
hình ảnh nhất quán về thương hiệu.
+ Tính thống nhất: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần được thiết kế và thực hiện một
cách thống nhất về mặt hình thức và nội dung.
+ Tính liên kết: Các điểm tiếp xúc thương hiệu cần được liên kết chặt chẽ với nhau để
tạo ra một trải nghiệm khách hàng liền mạch. 2.2.2.1. Hoạt động PR
- Tổ chức các sự kiện ra mắt sản phẩm mới: Đây là hoạt động PR truyền thống và
hiệu quả nhất để quảng bá sản phẩm mới của một thương hiệu. NuKat có thể tổ chức 18
các sự kiện ra mắt sản phẩm mới ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,...
Tại các sự kiện này, NuKat có thể mời các khách mời VIP, các influencer, KOLs,... và
các khách hàng tiềm năng để trải nghiệm sản phẩm mới. NuKat cũng có thể tổ chức
các hoạt động như workshop làm nước hoa, lớp học trang điểm,... để khách hàng có
thể trải nghiệm sản phẩm của mình một cách trực tiếp.
- Hợp tác với các influencer/KOLs: Hợp tác với các influencer/KOLs là một cách
hiệu quả để tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng. NuKat có thể liên hệ với các
influencer/KOLs có tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực thời trang, làm đẹp, và lifestyle của
giới trẻ để họ review sản phẩm nước hoa của mình trên các trang mạng xã hội.
- Tiếp thị trên các nền tảng mạng xã hội: NuKat cần xây dựng một chiến lược
tiếp thị trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok,... để quảng
bá sản phẩm của mình. Để nhóm khách hàng học sinh, sinh viên có thể dễ dàng tiếp
cận với sản phẩm hơn, NuKat cần tạo ra các video ngắn, bài đăng có nội dung hấp dẫn
và sáng tạo liên quan đến thời trang, làm đẹp, nhu cầu thể hiện bản thân,...Ngoài ra có
thể sử dụng các nền tảng mạng xã hội để chia sẻ thông tin về sản phẩm, thương hiệu và
các chương trình khuyến mãi. 2.2.2.2. Quảng cáo
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng: Quảng cáo trên các
phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo chí là cách để NuKat tiếp
cận với nhiều khách hàng tiềm năng. NuKat có thể chạy các quảng cáo giới thiệu sản
phẩm mới, hoặc các quảng cáo nhấn mạnh vào giá trị và lợi ích của sản phẩm. Chiến
dịch này có thể tập trung vào các hình ảnh và âm thanh bắt mắt để thu hút sự chú ý của người xem.
- Quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo trực tuyến là một cách hiệu quả để tiếp cận
với nhóm khách hàng trẻ, đặc biệt là đối tượng học sinh, sinh viên. NuKat có thể chạy
các quảng cáo trên các nền tảng như Google Ads, Facebook Ads, và Instagram Ads.
NuKat cũng có thể sử dụng các hình thức quảng cáo trực tuyến khác như influencer marketing và video marketing.
- Quảng cáo tại điểm bán: Quảng cáo tại điểm bán là cách để NuKat tiếp cận với
khách hàng ngay tại nơi họ mua sắm. NuKat có thể đặt các poster, banner và tặng cho
khách hàng các mẫu nước hoa dùng thử ngay tại các cửa hàng bán lẻ để họ có thể trải
nghiệm sản phẩm trước khi mua
- Quảng cáo qua các kênh truyền miệng: Quảng cáo qua các kênh truyền miệng
là cách hiệu quả để tạo ra sự lan truyền rộng rãi về sản phẩm. NuKat có thể tổ chức các
chương trình khuyến mãi, hoặc tặng bản nước hoa mẫu mini size để khuyến khích
khách hàng dùng thử và giới thiệu sản phẩm của mình cho người khác. 2.2.2.3. Website
Website là một kênh tiếp thị quan trọng đối với bất kỳ thương hiệu nào, nơi mà
khách hàng có thể tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm, thương hiệu và mua hàng. 19
Một website được xây dựng tốt sẽ giúp NuKat nâng cao độ nhận diện thương hiệu,
tăng doanh số bán hàng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Dưới đây là các
phương án có thể triển khai trên Website:
- Thiết kế website bắt mắt và thân thiện với người dùng: Website cần có thiết kế bắt
mắt và thân thiện với người dùng để thu hút sự chú ý của khách hàng. Website nên có
bố cục rõ ràng, dễ điều hướng, và sử dụng hình ảnh chất lượng cao.
- Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác: Website cần cung cấp thông tin đầy đủ và
chính xác về sản phẩm, thương hiệu và dịch vụ. Khách hàng có thể tìm thấy tất cả
thông tin họ cần trên website.
- Tích hợp các tính năng bán hàng: Website cần tích hợp các tính năng bán hàng để
khách hàng có thể dễ dàng mua hàng. Các tính năng này bao gồm giỏ hàng, phương
thức thanh toán và vận chuyển, giao hàng.
- Tối ưu hoá cho công cụ tìm kiếm: Website cần được tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm
để khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy website khi họ tìm kiếm thông tin về nước hoa.
Một số nội dung cần có trên website của thương hiệu nước hoa NuKat:
- Trang chủ: Trang chủ là trang đầu tiên mà khách hàng sẽ truy cập khi đến website.
Trang chủ của NuKat cần cung cấp thông tin tổng quan về thương hiệu, sản phẩm nước hoa và dịch vụ.
- Giới thiệu: Trang giới thiệu cần cung cấp thông tin về lịch sử hình thành và phát
triển, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương hiệu.
- Sản phẩm: Trang sản phẩm cần cung cấp thông tin về tất cả các sản phẩm của thương
hiệu, bao gồm hình ảnh, mô tả, giá cả, nhận xét và đánh giá của khách hàng.
- Sự kiện và khuyến mãi: Trang này cần cung cấp thông tin về các tin tức, sự kiện và
chương trình khuyến mãi của thương hiệu.
- Liên hệ: Trang liên hệ cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về địa chỉ, số điện
thoại và email của thương hiệu. 2.2.2.4. Điểm bán
- Cửa hàng truyền thống: Thị trường mà NuKat hướng tới là gồm các đoạn thị
trường nhỏ nằm rải rác khắp ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội và Hồ Chí Minh,
có lượng khách hàng tiềm năng lớn và khả năng tiêu dùng cao. Vì vậy NuKat chọn tập
trung xây dựng các cửa hàng truyền thống ở khu vực này để phục vụ, đáp ứng nhu cầu
của khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, thiết kế cửa hàng là
một trong những điểm chạm đầu tiên và quan trọng giúp gây ấn tượng về một thương
hiệu vì vậy mà NuKat rất chú trọng trong khâu thiết kế điểm bán để làm sao cho khu
vực trưng bày sản phẩm, khu vực tư vấn mua hàng mang lại sự thoải mái trong quá
trình mua sắm của khách nhưng vẫn đáp ứng được tính thẩm mỹ và đồng bộ.
- Sử dụng các trang thương mại điện tử: với việc mua sắm online ngày càng trở
lên phổ biến hiện nay, NuKat phát triển các trang bán sản phẩm trên các sàn thương 20