



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ----🙟🙝🕮🙟🙝---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
ĐỀ TÀI 2: HÃY TRÌNH BÀY THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VÀ
CHỈ RA ĐIỂM KHÁC BIỆT SO VỚI THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH
NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH. PHÂN
TÍCH BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nguyệt Mã lớp học phần: 231_PLAW0321_06 Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Năm học: 2023 - 2024
Hà Nội, tháng 11 năm 2023 1 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Bài thảo luận này, ngoài sự nỗ lực của từng thành viên trong
nhóm, chúng tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu khác.
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Nguyễn Thị
Nguyệt đã tận tình, quan tâm, hướng dẫn nhóm em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài, đã giảng dạy, cung cấp cho chúng em những kiến thức, nội dung để phục vụ cho
bài thảo luận. Những nhận xét, góp ý của cô là những ý kiến quý báu giúp Nhóm 6
chúng em hoàn thành bài thảo luận này. Chúng em xin được bày tỏ sự trân trọng và
lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ này.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến
thức, trong bài thảo luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc Cô cùng các bạn nhiều sức khoẻ, thành công và hạnh phúc.
Hà Nội, Ngày 10 tháng 11 năm 2023 Nhóm 6 1
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 6 Đánh giá ST Xếp THọ và tên MSV Nhiệm vụ của nhóm loại Chữ ký trưởng Làm Bài tập tình
51 Vũ Quỳnh Hương 22D1210 Hoàn thành huống, Làm câu hỏi nhiệm vụ A 51 phản biện 52 Vũ Thị Hường 22D2200 Làm Lý thuyết, Làm Hoàn thành nhiệm vụ B 93 câu hỏi phản biện 53 Lương Văn Khá 22D1210 Làm Bài tập tình Hoàn thành tốt nhiệm vụ A 52 huống, Làm PPT 54 Nguyễn Quốc 22D1210 Làm Bài tập tình Hoàn thành tốt nhiệm vụ A Khánh 53 huống, Thuyết trình 55 Bùi Đức Kiên 22D1210 Làm Lý thuyết, Làm Hoàn thành nhiệm vụ B 54 câu hỏi phản biện 56 Trần Mạnh Kiên 22D1210 Làm Lý thuyết, Hoàn thành tốt nhiệm vụ A 56 Thuyết trình Hoàn thành
57 Bùi Thị Kim Liên 22D1210
Làm Bài tập tình khá tốt nhiệm A 60 huống, Làm PPT vụ 58 Hà Mai Linh 20D1500 Làm Lý thuyết, Làm Hoàn thành nhiệm vụ B 26 câu hỏi phản biện Làm Bài tập tình 59 Hoàng Dương 22D1210 Hoàn thành huống, Làm câu hỏi tốt nhiệm vụ A Thùy Linh 61 phản biện Làm Bài tập tình 60 Hồ Thị Hà Linh 22D1210 Hoàn thành huống, Tổng hợp nhiệm vụ B 62 word 2 ĐỀ TÀI 2
Câu 1: Hãy trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp và chỉ ra điểm khác biệt so với thủ
tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Câu 2:
A, B, C và D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn X để kinh
doanh khách sạn, nhà hàng, và dịch vụ vui chơi giải trí với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng.
Công ty X được phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh vào ngày 10/01/2021. Theo Điều lệ công ty được các thành viên thỏa thuận
thông qua thì A góp 2 tỷ đồng, B, C, D mỗi người góp 1 tỷ đồng. Cũng theo điều lệ thì
A làm Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên. B làm phó giám đốc
công ty, C là kế toán trưởng. Các nội dung khác của Điều lệ tương tự như Luật doanh nghiệp 2020.
1. Đầu năm 2021, A với tư cách là Chủ tịch hội đồng thành viên đã quyết định triệu
tập Hội đồng thành viên công ty vào ngày 10/03/2021, họp vào ngày 20/03/2021 để
thông qua báo cáo tài chính năm, Phương án phân chia lợi nhuận 2021 và kế hoạch
kinh doanh năm 2021. Giấy mời họp đã được gửi đến tất cả các thành viên trong công
ty. Do bất đồng trong điều hành công ty với A, nên B đã không tham dự cuộc họp Hội
đồng thành viên. D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại báo vắng mặt, và qua đó
ủy quyền cho A bỏ phiếu cho mình. Ngày 20/03/2021, A và C đã tiến hành cuộc họp
Hội đồng thành viên và đã bỏ phiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công
ty, kế hoạch phân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2021.
2. Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành viên khác trong
công ty, phản đối kế hoạch phân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2021 vừa
được thông qua. Quan hệ giữa B và các thành viên khác trở nên căng thẳng. Trước
tình hình này, A lại gửi đơn triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày
10/04/2021 với mục đích nhằm giải quyết một số vấn đề phát sinh trong công ty, giấy
triệu tập này A không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì B cũng không tham dự.
3. Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên, A, C, D đã biểu quyết thông qua việc khai
trừ B ra khỏi công ty và giảm số vốn điều lệ tương ứng với phần vốn góp của B, và
hoàn trả phần vốn này cho B. Quyết định này cùng với Biên bản cuộc họp Hội đồng
thành viên ngày 10/04/2021 đã được gửi cho B và gửi lên phòng Đăng ký kinh doanh
tỉnh K. Phòng ĐKKD căn cứ vào biên bản cuộc họp 3 thành viên công ty X để cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi với nội dung là giảm số thành viên từ 4 người 3
trước đây xuống còn 3 người, và giảm vốn điều lệ của công ty còn 4 tỷ đồng.
5. Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án nhân dân thành phố K yêu
cầu bác bỏ cuộc họp của Hội đồng thành viên vì không hợp pháp; kiện công ty vì đã
khai trừ B, kiện Phòng ĐKKD vì đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi cho công ty X.
Hãy giải quyết vụ việc trên. MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - TRÌNH BÀY THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH
NGHIỆP VÀ CHỈ RA ĐIỂM KHÁC BIỆT SO VỚI THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH
NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH........................................7
1.1. Thủ tục giải thể doanh nghiệp........................................................................................7
1.1.1. Khái quát về giải thể doanh nghiệp.............................................................................7
1.1.2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp.....................................................................................9
1.2. Điểm khác biệt giữa thủ tục giải thể doanh nghiệp so với thủ tục phá sản doanh
nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành..........................................................................12
CHƯƠNG 2 : BÀI TẬP TÌNH HUỐNG............................................................................16
2.1. Sự kiện 1: Cuộc họp hội đồng thành viên lần thứ nhất (20/3/2021)...........................16
2.1.1. Quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên của A..............................................16
2.1.2 Tính hợp pháp của B tại cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất (20/03/2021) 16
2.1.3 Công tác ủy quyền trong cuộc họp hội đồng thành viên lần 1 (20/03/2021) ...........16
2.1.4. Tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất (20/03/2021).........17
2.2. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ 2 (10/4/2021).................................................17
2.2.1. Tính hợp pháp của hành vi A không gửi giấy triệu tập cuộc họp Hội đồng thành
viên cho B (10/04/2021)......................................................................................................17
2.2.2. Tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai (10/04/2021)...........18
2.2.3. Tính hợp pháp của Quyết định khai trừ của Hội đồng thành viên với B.................18
2.2.4. Tính hợp pháp của Quyết định của Phòng ĐKKD ..................................................20
2.3. Giải quyết sự kiện 3.....................................................................................................22
2.4. Kết luận........................................................................................................................22
LỜI KẾT.............................................................................................................................23 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................24 LỜI MỞ ĐẦU
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lí và
hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh
nghiệp với các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế. Luật kinh tế có ảnh hưởng đến
nhiều khía cạnh của đời sống xã hội, từ sản xuất và tiêu dùng cho đến giao dịch và phân phối.
Trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam có những phát triển mạnh mẽ,
luật doanh nghiệp ra đời tại Việt Nam đã đưa ra hệ thống các quy phạm pháp luật quy
định về những điều kiện, trình tự thành lập, tổ chức và hoạt động của các loại hình
doanh nghiệp. Việt Nam đã tích cực, chủ động sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ
thống pháp luật về kinh tế nhằm đáp ứng những yêu cầu của quá trình đổi mới và hội
nhập quốc tế. Quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đang đặt ra những yêu
cầu mạnh mẽ về sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật
về kinh tế. Qua quá trình áp dụng và thực tiễn, luật doanh nghiệp dần được sửa đổi bổ
sung và hoàn thiện đáp ứng được nhu cầu thành lập, hoạt động của các tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
Trong những năm qua Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế
thế giới, môi trường đầu tư kinh doanh không ngừng được cải thiện. Đây chính là yếu
tố quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng cả về chất
lượng và số lượng. Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thì
cũng có một số doanh nghiệp do tác động bởi các yếu tố khách quan của nền kinh tế
thị trường,năng lực nội tại yếu kém khiến doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh để
tồn tại và phát triển, khi đó thua lỗ tất yếu sẽ xảy ra và khiến doanh nghiệp phải quyết
định giải thể hoặc phá sản để rút lui khỏi thị trường.
Nhóm 6 chúng em xin phép được trình bày về thủ tục giải thể doanh nghiệp và
chỉ ra điểm khác biệt so với thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
hiện hành và giải quyết bài tập tình huống để có thể trao đổi, giải đáp những câu hỏi
xung quanh các vấn đề thuộc về bộ môn luật kinh tế.
Do hạn chế về thời gian và trình độ chuyên môn, bài thảo luận không tránh
khỏi những sai sót không mong muốn. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý của quý thầy cô và các bạn để bài thảo luận có thể hoàn thiện hơn. 5 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - TRÌNH BÀY THỦ TỤC GIẢI THỂ
DOANH NGHIỆP VÀ CHỈ RA ĐIỂM KHÁC BIỆT SO VỚI THỦ TỤC
PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1.1. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là một cách thức chấm dứt sự hoạt động và tồn tại của
một doanh nghiệp hay một pháp nhân khi đáp ứng các điều kiện giải thể và trình tự
thủ tục do pháp luật quy định.
Theo Khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể
trong 4 trường hợp sau đây:
a. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư
nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành
viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội
đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật
này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản
lý thuế có quy định khác.
Cụ thể tại Điều 212 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
b. Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
c. Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với
Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d. Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216
của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
e. Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của luật. 7
Dựa vào điều khoản trên, có thể thấy việc giải thể doanh nghiệp sẽ diễn ra
trong hai trường hợp:
* Giải thể tự nguyện:
Giải thể tự nguyện là kết quả của các quyết định kinh doanh, nghĩa là khi (các)
chủ sở hữu thấy rằng việc tồn tại của doanh nghiệp là không còn cần thiết, hoặc doanh
nghiệp đã không thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả các mục tiêu kinh doanh
mà (các) chủ sở hữu đặt ra hoặc mong đợi. Theo Điểm a, b Khoản 1 Điều 207 Luật
doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp giải thể tự nguyện khi kết thúc thời hạn hoạt động
mà không gia hạn hoặc theo nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Thời điểm giải thể doanh nghiệp có thể do (các) chủ sở hữu định trước bằng
cách quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp trong Điều lệ và hết thời hạn đó
mà không gia hạn hoặc có thể không được phép gia hạn của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Đối với trường hợp giải thể bằng quyết định của (các) chủ sở hữu khi
doanh nghiệp đang hoạt động, đó phải là quyết định của chính chủ sở hữu (đối với
doanh nghiệp một chủ) và cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của các chủ sở
hữu (đối với doanh nghiệp có từ hai chủ sở hữu trở lên) theo trình tự, thủ tục mà pháp
luật và Điều lệ doanh nghiệp đó quy định.
* Giải thể bắt buộc:
Trường hợp bắt buộc doanh nghiệp phải giải thể đó là trường hợp doanh nghiệp
không còn đáp ứng các điều kiện để tiếp tục hoạt động hay vi phạm các quy định của
pháp luật. Cụ thể, theo Điểm c, d Khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020,
doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối
thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ
tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật
Quản lý thuế có quy định khác. Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Điều kiện giải thể doanh nghiệp, theo Khoản 2 Điều 207 Luật doanh nghiệp
2020 quy định: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản
nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án
hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
→ Như vậy, trước khi có thể chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bằng thủ tục giải
thể, doanh nghiệp phải hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ với các chủ nợ, thanh lý
tất cả các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết và còn hiệu lực đến trước ngày việc giải thể hoàn tất. 8
1.1.2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Theo Điều 208, Điều 209 Luật doanh nghiệp 2020
Để chính thức giải thể doanh nghiệp dù do ý chí của chủ doanh nghiệp hay
do cơ quan thẩm quyền thì doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục giải thể doanh
nghiệp, đây là một thủ tục hành chính , được tiến hành tại các cơ quan hành chính.
Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục này qua hai hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp.
1.1.2.1. Thủ tục giải thể trong trường hợp giải thể tự nguyện (điểm a, b, c Khoản 1 Điều 208) Bước 1:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; b. Lý do giải thể;
c. Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
d. Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e. Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị; Bước 2:
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty,
Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp
Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
Bước 3: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, cơ quan thuế, người lao động.
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Sau khi nghị quyết, quyết định được thông qua, trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải
được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong
doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Thủ tục thông báo giải thể doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau:
+ Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp; 9
+ Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội
đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp
+ Phương án giải quyết nợ (nếu có)
Nếu doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm
theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ,
người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ gồm:
+ Tên, địa chỉ của chủ nợ; + Số nợ;
+ Thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó;
+ Cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải
thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tải các giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều 70 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang
làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về việc giải thể của
doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Bước 4:
Căn cứ theo Khoản 5 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Doanh nghiệp thực hiện thanh toán các nghĩa vụ tài sản, khoản nợ theo thứ tự ưu tiên:
a. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; b. Nợ thuế; c. Các khoản nợ khác;
Sau khi thanh toán hết tất cả các nghĩa vụ, nếu vẫn còn dư, phần này sẽ được
chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công
ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần; (Khoản 6 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020).
Bước 5: Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể
doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Căn cứ theo Khoản 7 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của
doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 10
Căn cứ theo Điều 210 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:
a. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh
toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi
quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
Tính xác thực của hồ sơ do Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành
viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh
nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm, chịu trách nhiệm liên đới trong
trường hợp không chính xác, giả mạo.
+ Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực
hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh.
+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh
doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh
doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh
nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế,
đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
+ Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được
thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng
ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến
phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ
quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên. (Khoản 8 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020)
1.1.2.2. Thủ tục giải thể trong trường hợp giải thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (bắt buộc) (điểm d Khoản 1 Điều 209).
Căn cứ theo Điều 209 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định: 11
Cơ quan Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp
đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng
thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay
sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Kèm theo
thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
Sau khi nhận được quyết định thu hồi hoặc quyết định của Tòa án, trong vòng
10 ngày kể từ khi nhận được doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể.
Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và
phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo
điện tử trong 03 số liên tiếp.
Nếu doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ tài chính, tài sản, nợ phải trả chưa hoàn
thành thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh
nghiệp, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có
liên quan. Thông báo phải gồm các thông tin tương tự như giải thể doanh nghiệp tại Điều 208.
Việc thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính, gửi hồ sơ giải thể doanh
nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định giống với giải thể doanh nghiệp tự nguyện.
Nếu doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định đã
nêu thì người quản lý công ty có liên quan chịu trách nhiệm cá nhân về những thiệt hại.
1.2. Điểm khác biệt giữa thủ tục giải thể doanh nghiệp so với thủ tục phá sản
doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành Phá sản Giải thể Khái
Phá sản là tình trạng của doanh Giải thể doanh nghiệp là việc niệm
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng chấm dứt sự tồn tại của một
thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra doanh nghiệp theo ý chí của
quyết định tuyên bố phá sản.
doanh nghiệp hoặc của cơ quan
(Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản có thẩm quyền. 2014) 12 Nguyên
Doanh nghiệp được công nhận là phá Doanh nghiệp bị giải thể khi nhân
sản khi đồng thời thỏa mãn hai điều thuộc một trong các trường hợp kiện: sau:
- Có phạm vi hẹp, doanh nghiệp đã
- Kết thúc thời hạn hoạt đô ˜ng
bị mất khả năng thanh toán các khoản đã ghi trong điều lệ DN mà
nợ đến hạn trong thời hạn 03 tháng kể không có quyết định gia hạn.
từ ngày đến hạn thanh toán.
- Theo quyết định của chủ sở
- Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân hữu Doanh nghiệp. tuyên bố phá sản.
- Công ty không còn đủ số
(Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản lượng thành viên tối thiểu theo 2014)
quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy CNĐKKD;
- Doanh nghiệp bị thua lỗ
nhiều nhưng chưa lâm vào tình
trạng phá sản; do ảnh hưởng của
chính sách pháp luật hiện hành.
(Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020)
Người có Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở Những người có quyền nộp đơn
quyền yêu thủ tục phá sản:
yêu cầu giải thể doanh nghiệp cầu
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ bao gồm:
có bảo đảm một phần khi hết thời hạn
- Chủ doanh nghiệp đối với
03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn doanh nghiệp tư nhân.
mà doanh nghiệp, hợp tác xã không
- Đại hội đồng cổ đông đối với
thực hiện nghĩa vụ thanh toán. công ty cổ phần.
- Người lao động, công đoàn cơ sở,
- Hội đồng thành viên, chủ sở
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở hữu công ty đối với công ty
những nơi chưa thành lập công đoàn TNHH.
cơ sở khi hết thời hạn 03 tháng kể từ
- Tất cả các thành viên hợp
ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả danh đối với công ty hợp danh.
lương, các khoản nợ khác đến hạn đối
- Cơ quan đăng ký kinh doanh.
với người lao động mà doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu 13
từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
dưới 20% số cổ phần phổ thông trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng khi
công ty cổ phần mất khả năng thanh
toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người
đại diện theo pháp luật của hợp tác xã
thành viên của liên hiệp hợp tác xã
(Điều 5 Luật Phá sản 2014)
Người có - Người đại diện theo pháp luật của nghĩa vụ
doanh nghiệp, hợp tác xã. nộp đơn
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch yêu cầu
Hội đồng quản trị của công ty cổ mở thủ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên tục phá
của công ty trách nhiệm hữu hạn hai sản
thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
thành viên hợp danh của công ty hợp danh Chủ thể
Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền Chính chủ doanh nghiệp quyết
giải quyết quyết định tuyên bố phá sản và tham định và giải quyết trong toàn bộ
gia vào toàn bộ quá trình giải quyết.
quá trình, chỉ phải thông báo với
(Điều 8 Luật Phá sản 2014)
cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở
Kế hoạch và Đầu tư) khi kết thúc.
(Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020) Cách
Thông qua trung gian là Quản tài viên Do chính chủ doanh nghiê ˜p hoă ˜c thwc
hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý cơ quan quản lý Nhà nước về thanh
tài sản do Tòa án quyết định.
doanh nghiê ˜p (giải thể bắt buộc) toán tài
(Điều 16 Luật Phá Sản năm 2014 và trực tiếp thanh toán tài sản và sản
Điều 45 Luật Phá Sản năm 2014) giải quyết nợ. 14 Nguyên
Viê ˜c thanh toán các khoản nợ chỉ Phải thanh toán hết các khoản
tắc trả nợ thực hiê ˜n khi đã mở thủ tục phá sản nợ, nghĩa vụ tài chính rồi mới
và thanh toán theo thứ tự luâ ˜t định, tiến hành thủ tục giải thể.
không bắt buộc phải trả hết nợ nếu tài (Tại khoản 2 Điều 207 Luật
sản của doanh nghiệp, hợp tác xã Doanh Nghiệp năm 2020)
không còn đủ để thanh toán. Hậu quả
Cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý Chủ doanh nghiệp có thể thành pháp lý
trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Tòa lập ngay một doanh nghiệp mới; đối với
án nhân dân có quyết định tuyên bố vẫn có thể tiếp tục làm người người
phá sản (trừ trường hợp phá sản vì lý quản lý tại doanh nghiệp mới. quản lý, do bất khả kháng).
điều hành (Điều 130 Luật Phá Sản 2014) DN 15
CHƯƠNG 2 : BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
2.1. Sự kiện 1: Cuộc họp hội đồng thành viên lần thw nhất (20/3/2021)
2.1.1. Quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên của A
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định như sau:
“Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành
viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu
tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu
tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội
đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.”
Như vậy với tư cách là Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên thì
việc triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên để thông qua báo cáo tài chính năm,
Phương án phân chia lợi nhuận 2021 và kế hoạch kinh doanh năm 2021 của A là hoàn toàn hợp pháp.
Kết luận: Quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên của A là hợp pháp.
2.1.2 Tính hợp pháp của B tại cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất (20/03/2021)
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định như sau:
“Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết
tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình
thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.”
Đối với tình huống trên, các thành viên Hội đồng thành viên A, B, C, và D của
công ty Trách nhiệm hữu hạn X có quyền tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo
luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Do
đó sự không tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất vào ngày 20/03/2021
của B do bất đồng trong điều hành công ty với A là bất hợp pháp. 16
Kết luận: Sự không tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất của B là bất hợp pháp.
2.1.3 Công tác ủy quyền trong cuộc họp hội đồng thành viên lần 1 (20/03/2021)
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 14 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
“Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức
phải là cá nhân, được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.”
Trong trường hợp này, D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại báo vắng mặt,
và qua đó ủy quyền cho A bỏ phiếu. Tuy nhiên D phải gửi văn bản ủy quyền theo
pháp luật vì người được ủy quyền A là cá nhân. Kết luận
: Việc ủy quyền của D cho A là không hợp pháp.
2.1.4. Tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất (20/03/2021)
Để xét tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất
(20/03/2021) cần dựa trên chủ thể triệu tập cuộc họp và điều kiện tiến hành cuộc họp.
Quyền triệu tập cuộc họp A là hợp pháp được nêu rõ ở trên. Điều kiện tiến hành cuộc
họp căn cứ theo Khoản 1 Điều 58 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:
“Cuộc họp hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở
hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”
Việc D ủy quyền cho A là bất hợp pháp thì số thành viên dự họp chỉ gồm có A
và C. Tuy nhiên A và C sở hữu dưới 65% vốn điều lệ:
(2 tỷ + 1 tỷ) / 5 tỷ * 100% = 60%
Vậy cuộc họp hội đồng thành viên là bất hợp pháp. Kết luận
: Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất diễn ra là bất hợp pháp.
2.2. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thw 2 (10/4/2021)
2.2.1. Tính hợp pháp của hành vi A không gửi giấy triệu tập cuộc họp Hội đồng
thành viên cho B (10/04/2021)
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 57 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau: 17
"Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại,
fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được
gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp
phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp”.
Như vậy với tư cách là Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên thì
việc triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên, A có trách nhiệm phải thông báo cuộc
họp cho từng thành viên hội đồng thành viên, bao gồm cả B theo quy định trên.
Kết luận: Hành vi A không gửi giấy triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên cho B là bất hợp pháp
2.2.2. Tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai (10/04/2021)
Để xét tính hợp pháp của cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai (10/04/2021)
cần dựa trên chủ thể triệu tập cuộc họp và điều kiện tiến hành cuộc họp. Do hành vi
của A là “không gửi giấy triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày 10/04/2021
cho B” như trên là không hợp pháp. Ngoài ra, điều kiện tiến hành cuộc họp: Căn cứ
theo Điểm a Khoản 2 Điều 58 Luật doanh nghiệp 2020:
“Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến
hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác
thì việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:
a) Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được tiến
hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;”
Trong cuộc họp hội đồng thành viên lần thứ hai có A, C, D sở hữu hơn 50% vốn điều lệ:
(2 tỷ + 1 tỷ + 1 tỷ) / 5 tỷ * 100% = 80%.
Tuy nhiên, thời hạn giữa cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất với Hội
đồng thành viên lần thứ hai bị quá thời hạn 15 ngày (20/3/2021 - 10/04/2021 quá hạn
với thời gian cụ thể là 21 ngày) nên cuộc họp Hội đồng thành viên lần 2 diễn ra không hợp pháp.
Kết luận: Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai diễn ra không hợp pháp.
2.2.3. Tính hợp pháp của Quyết định khai trừ của Hội đồng thành viên với B 18
Căn cứ vào Điểm e Khoản 1 Điều 49, Điều 52, Điều 53 Luật doanh nghiệp
2020 quy định về quyền của thành viên Hội đồng thành viên.
“Được định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty”
Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 về chuyển nhượng phần vốn góp quy định:
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53
của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a. Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán
b. Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại
quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên
còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán
Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020 về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp
đặc biệt quy định:
1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc
hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.
2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và
nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành
viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong
công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo
quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội
đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.
5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không
có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì
phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty
theo quy định sau đây: 19