1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
----------------
ĐÈ TÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
Đề tài:
THỰC HÀNH KỸ NĂNG XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI YẾU TỐ HỮU HÌNH CẤU THÀNH THƯƠNG
HIỆU
Thực hiện : Nhóm 05
GVHD : Nguyễn Thị Thanh Nga
Mã LHP : 242_BRMG2011_07
Hà Nội – 2025
2
MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG
NGHIỆP TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP....................................................................................................5
1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP........................................................................................................5
1.1.1. Nhãn hiệu..............................................................................................................5
1.1.2. Kiểu dáng công nghiệp..........................................................................................6
1.1.3. Quyền sở hữu công nghiệp....................................................................................7
1.2. QUY TRÌNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN
HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP..........................................................................8
1.2.1. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu............................8
1.2.2. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp......11
PHẦN II. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP CHO THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA.............14
2.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA.........................................14
2.1.1. Giới thiệu thương hiệu Senea – Sữa tắm hoa sen từ Đồng Tháp.........................14
2.1.2. Giới thiệu ý tưởng...............................................................................................14
2.1.3. Logo....................................................................................................................15
2.1.4. Sản phẩm.............................................................................................................16
2.3. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP25
PHẦN III: NHỮNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN ĐĂNG QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU ...............................................................26
3.1. VỀ CHI PHÍ...........................................................................................................26
3.2. VỀ THỜI GIAN (ĐĂNG KÝ + HIỆU LỰC)............................................................28
3.2.1. Thời gian, thủ tục đăng ký...................................................................................28
3.2.2 Thời gian hiệu lực.................................................................................................29
3.3. VỀ GIA HẠN............................................................................................................29
KẾT LUẬN......................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................33
3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
STT Họ và tên Mã SV Điểm
41 Lê Linh Huệ 23D210109
42 Hoàng Thị Thanh Huyền 23D210203
43 Lê Khánh Huyền 23D210016
44 Nguyễn Khánh Huyền 23D210157
45 Nguyễn Thu Huyền 23D210107
46 Tống Khánh Huyền 23D210110
47 Bùi Quỳnh Hương 23D210158
48 Đinh Thị Thu Hương 23D210204
49 Trần Thị Mai Hương 23D210065
50 Phạm Ngọc Khuê 23D210160
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, thương hiệu đóng vai
trò then chốt trong việc tạo dựng uy tín, giá trị niềm tin đối với người tiêu dùng. Đặc
biệt, với những sản phẩm thuộc ngành hàng chăm sóc nhân như , việcsữa tắm Senea
xây dựng thương hiệu chuyên nghiệp bảo vệ các yếu tố hữu hình cấu thành thương
hiệu lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Những yếu tố như tên thương mại, logo, kiểu
dáng bao bì, nhãn hiệu sản phẩm… không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm
mà còn là tài sản giá trị cần được xác lập quyền sở hữu công nghiệp một cách hợp pháp.
Xuất phát từ thực tế đó, nhóm chúng em lựa chọn đề tài "Thực hành kỹ năng xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với các yếu tố hữu hình cấu thành thương hiệu sữa
tắm Senea" nhằm tìm hiểu và vận dụng các quy định pháp luật hiện hành trong việc đăng
ký, bảo hộ những yếu tố hữu hình quan trọng của thương hiệu. Thông qua bài thảo luận,
nhóm mong muốn góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của quyền sở hữu công nghiệp
đề xuất các giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp bảo vệ tối ưu giá trị thương hiệu
trong hoạt động kinh doanh
5
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG
NGHIỆP TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Nhãn hiệu
Nhãn hiệu dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, nhân
khác nhau (theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi năm 2009).
Theo đó, nhãn hiệu được hiểu là dấu hiệu có khả năng phân biệt dùng để phân biệt hàng
hóa hoặc dịch vụ do một doanh nghiệp sản xuất, cung cấp với những hàng hóa, dịch vụ
của các doanh nghiệp khác.
Bất kỳ chữ cái, từ ngữ, chữ số, hình vẽ, màu sắc, hình ảnh, sự sắp đặt, tiêu đề quảng
cáo, nhãn hàng hoặc sự kết hợp của các dấu hiệu kể trên được sử dụng để phân biệt hàng
hóa và dịch vụ của các công ty khác nhau có thể được coi là nhãn hiệu.
Như vậy, cơ bản nhãn hiệu phải có chức năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của
các chủ thể khác nhau.
Căn cứ vào các thành tố, tính chất, chức năng pháp luật của Việt Nam các nước
trên thế giới đều có thể phân loại nhãn hiệu như sau:
a, Phân loại theo tính chất
Hiện nay, Luật Sở hữu trí 2005 sửa đổi 2009 đang phân loại nhãn hiệu theo tính chất.
Cụ thể, nhãn hiệu gồm 04 loại:
- Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên
của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không
phải là thành viên của tổ chức đó (khoản 17 Điều 4);
- Nhãn hiệu chứng nhận nhãn hiệu chủ s hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức,
nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc
6
tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp
dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch
vụ mang nhãn hiệu (khoản 18 Điều 4);
- Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự
nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc liên quan với
nhau (khoản 19 Điều 4);
- Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh
thổ Việt Nam (khoản 20 Điều 4).
b, Phân loại dựa theo các yếu tố khi đăng ký bảo hộ
- Từ ngữ, cụm từ, khẩu hiệu.
- Chữ cái, chữ số.
- Hình vẽ, ảnh chụp.
- Màu sắc.
- Sự kết hợp các yếu tố trên.
c, Phân loại theo mục đích sử dụng
- Nhãn hiệu hàng hóa được sử dụng cho sản phẩm hàng hóa.
- Nhãn hiệu dịch vụ sử dụng cho các ngành dịch vụ.
1.1.2. Kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp
thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết
hợp những yếu tố này nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản
phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
Sản phẩm được hiểu đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng
phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, kết cấu chức năng ràng; bộ
phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp bộ phận khả năng lưu thông độc lập,
thể tháo rời khỏi sản phẩm phức hợp; sản phẩm phức hợp là sản phẩm được tạo thành bởi
nhiều bộ phận thể thay thế được, thể tháo ra lắp lại được. Sản phẩm bộ phận
7
để lắp ráp, hợp thành sản phẩm phức hợp dưới đây được gọi chung là sản phẩm trừ những
quy định riêng.
(Điều 4.13 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 21 Thông 23/2023/TT-BKHCN/2023/TT-
BKHCN).
1.1.3. Quyền sở hữu công nghiệp
"Quyền sở hữu công nghiệp quyền của tổ chức, nhân đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa
lý, mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu quyền chống cạnh tranh không
lành mạnh.''' (khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005).
Với các quy định trên cho thấy khác với quyền tác giả, đối tượng của quyền sở hữu
công nghiệp liên quan trực tiếp đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại
các đối tượng này có thể chia thành hai nhóm cơ bản:
- Các đối tượng mang tính sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp như sáng chế, kiểu
dáng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn...
- Các đối tượng các dấu hiệu mang tính phân biệt trong thương mại, như nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh...
Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp: một trong các quyền dân sựbản của tổ
chức, cá nhân, quyền sở hữu công nghiệp có các đặc điểm chính sau:
- Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh khisở phát sinh quyền sở hữu công nghiệp:
được quan thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ (trừ một số trường hợp ngoại lệ). Đây
là sự khác biệt bản giữa quyền tác giả quyền sở hữu công nghiệp Đối với quyền tác
giả, pháp luật bảo hộ hình thức thể hiện của ý tưởng, còn đối với quyền sở hữu công
nghiệp, pháp luật bảo hộ nội dung của ý tưởng. Do vậy, về nguyên tắc, các đối tượng sở
hữu công nghiệp muốn được cấp văn bằng bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện nhất định
do pháp luật quy định (ví dụ, sáng chế là phải mới, sáng tạo và có khả năng áp dụng trong
công nghiệp). Như vậy, quyền sở hữu công nghiệp được xác lập không chỉ thông qua việc
các chủ thể tạo ra đối tượng quyền sở hữu công nghiệp mà phải được ghi nhận hoặc công
8
nhận từ phía quan nhà nước thẩm quyền dưới dạng “văn bằng bảo hộ” hoặc “chấp
nhận bảo hộ”.
- Bản chất của quyền sởQuyền sở hữu công nghiệp quyền đối với tài sản hình:
hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với các thông tin, các tri thức về khoa học, kỹ thuật,
về công nghệ... do con người sáng tạo ra. Các thông tin, tri thức này có thể khai thác và sử
dụng trong thương mại và mang lại những lợi ích nhất định cho chủ sở hữu. Vì vậy chúng
lãnh thổ của quyền sở hữu công nghiệp, nên việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại
nước ngoài rất khó khăn. Chínhvậy cần phảimột cơ chế pháp lý hữu hiệu để bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các chủ thể tại nước ngoài nhằm đảm bảo các quyền
lợi ích hợp pháp cho chủ sở hữu, khuyến khích sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh
của các quan hệ thương mại…
1.2. QUY TRÌNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN
HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
1.2.1. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Quá trình đăng thiết lập quyền s hữu độc quyền đối với các nhãn hiệu tại Việt
Nam một thủ tục hành chính được quản bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Quy trình này bao
gồm nhiều giai đoạn, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật chuẩn bị hồ
sơ cẩn thận, bao gồm:
a, Tra cứu và Đánh giá Khả năng Đăng ký Nhãn hiệu:
Mặc không phải một thủ tục bắt buộc theo quy định, tuy nhiên việc tiến hành tra
cứu khả năng đăng nhãn hiệu trước khi nộp đơn cũng một trong những bước quan
trọng cần thiết. Mục đích chính của giai đoạn này nhằm đánh giá một cách tương đối
chính xác rằng nhãn hiệu mà thương hiệu dự định đăng ký (bao gồm cả phần chữ và phần
hình) khả năng được bảo hộ hay không. Việc tra cứu sẽ kiểm tra sự trùng lặp hoặc
tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ, các đơn
đăng ký nhãn hiệu đã nộp trước có ngày ưu tiên sớm hơn cho các sản phẩm, dịch vụ trùng
hoặc tương tự. Đồng thời, thương hiệu cũng cần tự đánh giá xem nhãn hiệu có rơi vào các
trường hợp không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu như dấu hiệu tả tính chất,
chất lượng sản phẩm, dấu hiệu gây nhầm lẫn hoặc vi phạm các quy định cấm khác của
9
pháp luật hay không. Việc tra cứu thể được thực hiện bộ thông qua sở dữ liệu
trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc sử dụng dịch vụ tra cứu chuyên sâu của các tổ
chức đại diện sở hữu công nghiệp để kết quả đáng tin cậy hơn. thể nói, tra cứu
đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị từ chối đơn,
tiết kiệm chi phí không cần thiết thể đưa ra quyết định điều chỉnh nhãn hiệu phù
hợp trước khi chính thức nộp đơn.
b, Chuẩn bị và Nộp Hồ sơ Đăng ký Nhãn hiệu:
Sau khi đã kết quả tra cứu khả quan, thương hiệu nộp đơn cần tiến hành chuẩn bị
một bộ hồ sơ đăng ký theo đúng quy định. Trong hồ sơ sẽ bao gồm: Tờ khai đăng ký nhãn
hiệu được điền đầy đủ chính xác các thông tin về chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, đặc biệt
danh mục sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu. Mẫu nhãn hiệu cần được trình bày
ràng, đúng kích thước số lượng theo yêu cầu. Danh mục sản phẩm/dịch vụ phải được
liệt chi tiết phân nhóm chính xác theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch
vụ (Phân loại Nice), dụ các sản phẩm mỹ phẩm thường uộc Nhóm 03. Kèm theo đó
các chứng từ xác nhận việc đã nộp đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo biểu phí hiện hành
của Cục Sở hữu trí tuệ (bao gồm phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định nội
dung...). Trong trường hợp ủy quyền cho một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện thủ tục, cần giấy ủy quyền hợp lệ. Hồ sơ sau khi hoàn thiện thể được nộp trực
tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các văn phòng đại diện, gửi qua đường bưu điện,
hoặc nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến của Cục. Ngày nộp đơn hợp lệ (ngày Cục Sở
hữu trí tuệ tiếp nhận đơn) sẽ được ghi nhận căn cứ pháp quan trọng để xác định
quyền ưu tiên.
c, Thẩm định Hình thức Đơn Đăng ký:
Kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức trong thời
hạn pháp định là 01 tháng. Mục tiêu của giai đoạn nàykiểm tra tính hợp lệ về mặt hình
thức của hồ sơ, bao gồm việc xác minh đơn được làm theo đúng mẫu quy định, các
thông tin khai đầy đủ chính xác, các tài liệu bắt buộc được nộp kèm, các
khoản phí, lệ phí đã được nộp đủ hay chưa. Giai đoạn này không đi sâu vào việc đánh giá
khả năng bảo hộ thực chất của nhãn hiệu. Nếu hồđáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình
thức, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành "Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ". Ngược lại, nếu
10
phát hiện thiếu sót hoặc sai phạm về hình thức, Cục sẽ ra "Thông báo dự định từ chối
chấp nhận đơn (hình thức)" hoặc "Thông o yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ", trong đó
nêu các vấn đề cần khắc phục ấn định thời hạn để người nộp đơn phản hồi. Việc
không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn thể dẫn đến việc đơn bị từ chối
chấp nhận.
d, Công bố Đơn Đăng ký Nhãn hiệu:
Sau khi "Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ", đơn đăng nhãn hiệu sẽ được Cục Sở
hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo. Việc công bố này nhằm mục đích công khai hóa thông tin về việc đăng
nhãn hiệu, tạo điều kiện cho công chúng các bên thứ ba quyền lợi liên quan được
biết đến s tồn tại của đơn. Quan trọng hơn, đây sở để bất kỳ bên thứ ba nào cho
rằng việc cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu trong đơn sẽ xâm phạm đến quyền và lợi ích
hợp pháp của mình thể nộp văn bản phản đối đơn đăng ký tới Cục Sở hữu trí tuệ trong
một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày công bố.
e, Thẩm định Nội dung Đơn Đăng ký:
Đây giai đoạn xem xét đánh giá thực chất, mang tính quyết định nhất trong toàn
bộ quy trình. Trong giai đoạn này, các thẩm định viên của Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành
đánh giá toàn diện khả năng bảo hộ của nhãn hiệu dựa trên các quy định của pháp luật sở
hữu trí tuệ. Các yếu tố chính được xem xét bao gồm: khả năng tự phân biệt của nhãn hiệu
(liệu nhãn hiệu đủ khác biệt để người tiêu dùng nhận biết phân biệt sản phẩm/dịch
vụ của chủ đơn với sản phẩm/dịch vụ của chủ thể khác); liệu nhãn hiệu mang tính
tả trực tiếp sản phẩm/dịch vụ, gây nhầm lẫn, lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc,
tính năng, công dụng, chất lượng của sản phẩm/dịch vụ; đặc biệt liệu nhãn hiệu
trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu của người khác đã được bảo
hộ hoặc nộp đơn sớm hơn cho sản phẩm/dịch vụ trùng hoặc tương tự, hoặc với các đối
tượng sở hữu công nghiệp khác như tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công
nghiệp đã được bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung theo luật định 09 tháng kể từ
ngày công bố đơn, tuy nhiên, trên thực tế, do số lượng đơn lớn tính phức tạp của việc
đánh giá, thời gian này thường kéo dài hơn đáng kể.
f, Thông báo Kết quả Thẩm định Nội dung:
11
Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra kết luận
cuối cùng và thông báo cho người nộp đơn. Có hai khả năng chính:
+ Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ: Nếu nhãn hiệu được đánh giá đáp ứng
đầy đủ các điều kiện bảo hộ và không có sự phản đối hợp lệ nào từ bên thứ ba, Cục sẽ ban
hành thông báo này, đồng thời yêu cầu người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cấp
văn bằng trong thời hạn quy định.
+ Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ: Nếu nhãn hiệu không đáp ứng một
hoặc nhiều điều kiện bảo hộ, hoặc sự phản đối hợp lệ từ bên thứ ba người nộp đơn
không giải trình thỏa đáng, Cục sẽ ban hành thông báo này. Thông báo sẽ nêu rõ các lý do
pháp căn cứ thực tế dẫn đến việc từ chối, đồng thời ấn định thời hạn để người nộp
đơn trình bày ý kiến phản hồi, cung cấp bằng chứng hoặc thực hiện các sửa đổi cần thiết
(nếu có thể). Người nộp đơn có quyền khiếu nại quyết định này theo thủ tục pháp luật.
g, Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu:
Trong trường hợp nhận được "Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ", người nộp đơn
cần hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp văn bằng, phí đăng bạ phí công bố quyết định
cấp văn bằng trong thời hạn được ấn định. Sau khi nhận đủ các khoản lệ phí này, Cục Sở
hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu sẽ được ghi nhận vào Sổ
đăng quốc gia về sở hữu công nghiệp Cục sẽ cấp "Giấy chứng nhận đăng nhãn
hiệu" cho chủ sở hữu. Kể từ ngày cấp ghi trên Giấy chứng nhận, quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu chính thức được xác lập hiệu lực pháp trên toàn lãnh
thổ Việt Nam trong thời hạn 10 năm (tính từ ngày nộp đơn), và có thể được gia hạn nhiều
lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm, nếu chủ sở hữu có yêu cầu và nộp lệ phí gia hạn.
1.2.2. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
- Hai tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Hồ sơ cần có hai bản tờ khai đăng ký kiểu
dáng công nghiệp. Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được sở hữu chung bởi nhiều
nhân hoặc tổ chức, các bên cần đánh dấu vào mục yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ
cho các chủ đơn khác trên tờ khai, để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan.
- Một bản mô tả kiểu dáng công nghiệp: Bản mô tả này phải trình bày rõ ràng và chi tiết
bản chất của kiểu dáng công nghiệp. Bản mô tả cần phải bao gồm các yếu tố sau:
12
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mà kiểu dáng công nghiệp được áp dụng.
+ Chỉ số phân loại kiểu dáng công nghiệp quốc tế, theo hệ thống phân loại của Thoả
ước Locarno.
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp.
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã được biết đến.
+ Ảnh chụp hoặc hình vẽ minh họa kiểu dáng công nghiệp.
+ Đặc điểm sự khác biệt của kiểu dáng công nghiệp so với các kiểu dáng công
nghiệp tương tự đã biết.
- Bốn bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ:
+ Các ảnh chụp hoặc bản vẽ phải ràng sắc nét, không được lẫn lộn với các sản
phẩm khác.
+ Phải được thực hiện theo cùng một tỷ lệ để đảm bảo tính nhất quán trong mô tả.
+ Kích thước của mỗi ảnh chụp hoặc bản vẽ không được nhỏ hơn 90 x 120 mm
không lớn hơn 210 x 297 mm.
+ Các ảnh chụp hoặc bản vẽ cần thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp
như đã được mô tả, để xác định phạm vi bảo hộ.
- Giấy ủy quyền: Nếu đơn đăng được nộp thông qua đại diện, cần giấy ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký: Cung cấp các tài liệu chứng minh quyền đăng ký,
nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó từ người khác, cùng với quyền ưu tiên (nếu
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí: Nếu có, cần chuẩn bị chứng từ chứng minh việc nộp phí
lệ phí liên quan.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người nộp đơn có thể thực hiện nộp hồ sơ bằng hai cách:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc tại các Văn phòng đại diện
của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Gửi qua bưu điện tới các địa chỉ sau:
+ Cục Sở hữu trí tuệ: Số 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
13
+ Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Phan, số 17 - 19 Tôn
Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
+ Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê
Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Bước 3: Xử lý hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ
- Thẩm định hình thức đơn:
+ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn dựa trên các yêu cầu về hình thức,
loại trừ và quyền nộp đơn.
+ Nếu đơn hợp lệ, Cục sẽ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Nếu đơn không hợp lệ, Cục sẽ thông báo dự định từ chối, nêu do yêu cầu
người nộp đơn sửa chữa trong thời hạn 2 tháng. Nếu người nộp đơn không sửa chữa hoặc
sửa chữa không đạt yêu cầu, Cục sẽ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Thời gian thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
- Công bố đơn:
+ Sau khi quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo Sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.
+ Nội dung công bố bao gồm các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ, các ảnh chụp hoặc
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
- Thẩm định nội dung đơn:
+ Đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn dựa trên các điều kiện bảo hộ
như tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
+ Thời hạn thẩm định nội dung là 07 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Bước 4: Ra Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các u cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí
tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
- Nếu đối tượng đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo hộ người nộp đơn đã nộp phí lệ phí
đầy đủ, Cục sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi vào Sổ đăng quốc gia về kiểu
dáng công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
14
PHẦN II. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP CHO THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA
2.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA
2.1.1. Giới thiệu thương hiệu Senea – Sữa tắm hoa sen từ Đồng Tháp
Senea thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc thể nguồn gốc thiên nhiên, tập trung
vào các sản phẩm sữa tắm chiết xuất từ thực vật bản địa. Thương hiệu ra đời với sứ mệnh
mang đến trải nghiệm làm sạch chăm sóc thể dịu nhẹ, an toàn, đồng thời kết nối
người dùng với giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa Việt Nam.
Senea lấy cảm hứng từ vẻ đẹp tinh khiết thanh mát của hoa sen Đồng Tháp loài
hoa gắn liền với sự thanh lọc, thuần khiết sức sống mãnh liệt. Hình ảnh đầm sen bát
ngát, hương thơm dịu nhẹ và cảm giác thư giãn khi hòa mình vào thiên nhiên là cảm hứng
xuyên suốt trong quá trình phát triển thương hiệu.
Senea mong muốn mang đến cho người dùng không chỉ một sản phẩm sữa tắm đơn
thuần, mà còn là cảm giác thư thái, sạch dịu, gần gũi với thiên nhiên – như được "gột rửa"
bằng chính làn nước sen mát lành từ vùng đất miền Tây. Khách hàng sẽ được trải
nghiệm thư giãn, thoải mãi, cảm giác như spa ở nhà
2.1.2. Giới thiệu ý tưởng
a, Định vị thương hiệu
Senea được định vị là dòng sản phẩm sữa tắm thiên nhiên dành cho người tiêu dùng tại
Việt Nam, đặc biệt nhóm khách hàng thu nhập trung bình khá, quan tâm đến sức
khỏe làn da xu hướng lựa chọn sản phẩm sạch, an toàn.
Đối tượng mục tiêu của Senea là nữ giới từ 25 đến 45 tuổi – những người năng động, hiện
đại, yêu thích sự tinh tế gần gũi thiên nhiên trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng
nhân.
b, Giá trị cốt lõi
15
Gần: Senea gần gũi với người dùng qua nguyên liệu bản địa quen thuộc, hương thơm
nhẹ nhàng thiết kế tinh tế, dễ tiếp cận. Mỗi sản phẩm mang theo hơi thở tự nhiên của
miền Tây sông nước, khiến người dùng cảm thấy thân quen, dễ chịu.
Hiểu: Senea hiểu làn da nhu cầu của người phụ nữ hiện đại cần sạch dịu, an toàn,
nhưng vẫn giữ được cảm giác thư giãn yêu chiều bản thân. Công thức sản phẩm được
phát triển theo hướng tối giản, lành tính, phù hợp với nhiều loại da.
Thương: Thương ở đây là sự chăm sóc chân thành – từ cách chọn nguyên liệu đến từng
chi tiết thiết kế. Senea mong muốn mỗi lần sử dụng là một lần người dùng cảm nhận được
sự nâng niu làn da, và hơn hết là sự tử tế trong từng sản phẩm làm ra.
c, Dòng sản phẩm
Senea hiện tập trung vào bộ sữa tắm chiết xuất từ hoa sen Đồng Tháp gồm có: sữa tắm,
dưỡng thể, body mist. Trong tương lai, thương hiệu thể mở rộng sang các sản phẩm
chăm sóc cơ thể khác như muối tắm, tinh dầu, hoặc dòng “limited” từ các loại hoa/trái cây
vùng miền khác.
d, Các giá trị hướng đến
- Bảo vệ và chăm sóc làn da một cách dịu nhẹ, tự nhiên.
- Lan tỏa lối sống “tắm sạch – sống xanh”.
- Tạo dựng kết nối giữa người tiêu dùng và giá trị văn hóa, thiên nhiên Việt.
2.1.3. Logo
16
Hình 2.1: Logo
Với định vị thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc thể từ thiên nhiên, Senea chú trọng
xây dựng bộ nhận diện thương hiệu nhằm tạo dấu ấn ngay từ ánh nhìn đầu tiên. Trong đó,
logo đóng vai trò trung tâm với thiết kế mang đậm chất thanh lịch, mềm mại nữ tính.
Font chữ script phỏng nét viết tay được lựa chọn để thể hiện sự uyển chuyển, nhẹ
nhàng, gợi cảm giác dịu dàng lành tính đúng với thông điệp Senea muốn truyền
tải. Chữ "S" được cách điệu với những đường lượn lớn tạo điểm nhấn sang trọng và cuốn
hút. Màu hồng chủ đạo của logosắc độ nhẹ nhàng, khác biệt so với các tông hồng phổ
biến, vừa gợi sự nữ tính vừa liên tưởng đến hoa sen thành phần chiết xuất chính trong
sản phẩm. Việc sử dụng màu sắc đồng nhất cho cả phần chữ hình ảnh giúp logo thêm
hài hòa chuyên nghiệp. Đặc biệt, biểu tượng cánh sen cách điệu cuối chữ “a” được
thiết kế tinh tế, đồng bộ với đường nét chữ, tạo s kết nối giữa tên thương hiệu biểu
tượng đặc trưng. Hình ảnh này không chỉ thể hiện sự gắn với tinh túy từ thiên nhiên,
còn phản ánh nét đẹp văn hóa Việt trong một góc nhìn hiện đại. Tổng thể, logo Senea
sự kết hợp hài hòa giữa thẩm mỹ thị giác chiều sâu ý nghĩa, thể hiện tinh thần
thương hiệu: tinh tế, thuần khiết và tôn vinh vẻ đẹp tự nhiên của người phụ nữ.
2.1.4. Sản phẩm
* Sữa tắm:
17
Thiết kế chai sữa tắm mang đến một cảm giác nhẹ nhàng, nữ tính hướng đến sự
tinh tế trong từng chi tiết, thanh lịch với tông màu hồng chủ đạo, kết hợp cùng sắc trắng
tinh tế, tạo nên vẻ đẹp dịu dàng. Chai sữa tắm được thiết kế theo dạng chai đứng hình trụ,
với vòi nhấn (pump) tiện dụng phía trên, giúp người dùng dễ dàng lấy sản phẩm một
cách sạch sẽ kiểm soát được lượng dùng. Logo Senea” được thiết kế với phông chữ
mềm mại, uyển chuyển, gợi lên sự tinh tế, trong khi dòng chữ “Sữa tắm” được đặt ngay
phía dưới, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện sản phẩm. Slogan “Sen thơm dịu dàng, da
xinh mịn màng” xuất hiện tinh tế trên bao bì, như một lời hứa hẹn về sự chăm sóc dịu nhẹ
sản phẩm mang lại. Từ màu sắc, hình ảnh hoa sen, cho đến kiểu chữ đều thể hiện sự
tinh tế chăm chút, phù hợp với định vị một sản phẩm chăm sóc da nhẹ dịu, hướng đến
đối tượng khách hàng nữ, đặc biệt những người yêu thích sự đơn giản thanh
lịch.của sự tinh tế nữ tính, phù hợp với những ai yêu thích sự nhẹ nhàng thanh lịch
trong từng chi tiết nhỏ.
Hình 2.2 : Sữa tắm
* Body mist:
18
Thiết kế chai xịt thơm Senea được bố trí hài hòamang đậm phong cách nữ tính, nhẹ
nhàng. Logo thương hiệu đặt vị trí nổi bật phía trên, sử dụng kiểu chữ cách điệu mềm
mại, tạo cảm giác thanh thoát dịu dàng. Ngay bên dưới dòng chữ "Body mist" cùng
slogan được trình bày bằng font chữ nhỏ, mảnh, màu hồng nhạt – vừa tinh tế vừa đồng bộ
với tông màu tổng thể. Toàn bộ chai sử dụng gam màu chủ đạo hồng pastel kết hợp
trắng, mang đến cảm giác ngọt ngào, trong trẻo và thuần khiết – rất phù hợp với đối tượng
nữ giới yêu thích sự nhẹ nhàng. Phần hình ảnh hoa sen dưới cùng không chỉ tăng tính
thẩm mỹ còn gợi lên cảm giác thư giãn, thanh mát gần gũi với thiên nhiên. Tổng
thể thiết kế không chỉ thu hút thị giác mà còn truyền tải thông điệp về sự dịu dàng, tinh tế
và tươi mới – đúng với trải nghiệm mà sản phẩm mang lại.
Hình 2.3: Body mist
* Dưỡng thể:
Thiết kế chai dưỡng thể Senea mang đậm nét nữ tính thanh lịch. Logo được đặt ở vị
trí đầu chai với kiểu chữ uốn lượn nhẹ nhàng, tạo cảm giác mềm mại, dịu dàng. Bên dưới
tên sản phẩm “Dưỡng thể” in đậm, giúp người dùng dễ nhận biết công dụng chính.
Slogan được trình bày bằng font chữ thanh mảnh, màu hồng pastel, hòa quyện với tổng
thể màu sắc chủ đạo trắng hồng biểu tượng cho stinh khiết, nhẹ nhàng chăm
sóc da dịu nhẹ. Hình ảnh hoa sen ở đáy chai tiếp tục được sử dụng như biểu tượng cho sự
19
thanh khiết, thư giãn gắn liền với thiên nhiên. Dáng chai thon gọn với vòi nhấn tiện
dụng thể hiện tính thực tiễn trong sử dụng hàng ngày. Tất cả các chi tiết phối hợp hài hòa,
mang đến cảm giác sang trọng, nhẹ nhàng phù hợp với sản phẩm làm đẹp nh cho
phái nữ.
Hình 2.4: Dưỡng thể
Thiết kế chai dưỡng thể Senea mang đậm nét nữ tính thanh lịch. Logo được đặt ở vị
trí đầu chai với kiểu chữ uốn lượn nhẹ nhàng, tạo cảm giác mềm mại, dịu dàng. Bên dưới
tên sản phẩm “Dưỡng thể” in đậm, giúp người dùng dễ nhận biết công dụng chính.
Slogan được trình bày bằng font chữ thanh mảnh, màu hồng pastel, hòa quyện với tổng
thể màu sắc chủ đạo trắng hồng biểu tượng cho stinh khiết, nhẹ nhàng chăm
sóc da dịu nhẹ. Hình ảnh hoa sen ở đáy chai tiếp tục được sử dụng như biểu tượng cho sự
thanh khiết, thư giãn gắn liền với thiên nhiên. Dáng chai thon gọn với vòi nhấn tiện
dụng thể hiện tính thực tiễn trong sử dụng hàng ngày. Tất cả các chi tiết phối hợp hài hòa,
mang đến cảm giác sang trọng, nhẹ nhàng phù hợp với sản phẩm làm đẹp nh cho
phái nữ.
2.2. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU
20
Quy trình thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:
Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu
Thực hiện tra cứu nhãn hiệu trênsở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để đảm bảo nhãn
hiệu không trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã đăng ký.
Sau khi tra cứu trên nền tảng dữ liệu và dịch vụ sở hữu công nghiệp của viện Khoa học
sở hữu trí tuệ với từ khóa Senea thì không có kết quả nào nên mìnhthể tiến hành đăng
ký sở hữu nhãn hiệu đối với nhãn hiệu Senea.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ đăng sẽ được tiến hành bởi chủ đơn đăng hoặc người được chủ đơn ủy
quyền. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
- 02 bản tờ khai đăng ký của nhãn hiệu
- 05 mẫu nhãn hiệu đình kèm với kích thước 8cm x 8 cm (áp dụng đối với việc đăng ký
nhãn hiệu);
- Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền;
- Tài liệu khác liên quan (nếu có).
Mẫu tờ khai nhãn hiệu:

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
---------------- ĐÈ TÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1 Đề tài:
THỰC HÀNH KỸ NĂNG XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI YẾU TỐ HỮU HÌNH CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU
Thực hiện : Nhóm 05
GVHD : Nguyễn Thị Thanh Nga
Mã LHP : 242_BRMG2011_07
Hà Nội – 2025  1 MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG
NGHIỆP VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
....................................................................................................5
1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP........................................................................................................5
1.1.1. Nhãn hiệu..............................................................................................................5
1.1.2. Kiểu dáng công nghiệp..........................................................................................6
1.1.3. Quyền sở hữu công nghiệp....................................................................................7
1.2. QUY TRÌNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN
HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP..........................................................................8
1.2.1. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu............................8
1.2.2. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp......11
PHẦN II. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU VÀ
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP CHO THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA
.............14
2.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA.........................................14
2.1.1. Giới thiệu thương hiệu Senea – Sữa tắm hoa sen từ Đồng Tháp.........................14
2.1.2. Giới thiệu ý tưởng...............................................................................................14
2.1.3. Logo....................................................................................................................15
2.1.4. Sản phẩm.............................................................................................................16
2.3. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP25
PHẦN III: NHỮNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU
...............................................................26
3.1. VỀ CHI PHÍ...........................................................................................................26
3.2. VỀ THỜI GIAN (ĐĂNG KÝ + HIỆU LỰC)............................................................28
3.2.1. Thời gian, thủ tục đăng ký...................................................................................28
3.2.2 Thời gian hiệu lực.................................................................................................29
3.3. VỀ GIA HẠN............................................................................................................29
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................33 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT Họ và tên Mã SV Điểm 41 Lê Linh Huệ 23D210109 42 Hoàng Thị Thanh Huyền 23D210203 43 Lê Khánh Huyền 23D210016 44 Nguyễn Khánh Huyền 23D210157 45 Nguyễn Thu Huyền 23D210107 46 Tống Khánh Huyền 23D210110 47 Bùi Quỳnh Hương 23D210158 48 Đinh Thị Thu Hương 23D210204 49 Trần Thị Mai Hương 23D210065 50 Phạm Ngọc Khuê 23D210160 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, thương hiệu đóng vai
trò then chốt trong việc tạo dựng uy tín, giá trị và niềm tin đối với người tiêu dùng. Đặc
biệt, với những sản phẩm thuộc ngành hàng chăm sóc cá nhân như sữa tắm , Senea việc
xây dựng thương hiệu chuyên nghiệp và bảo vệ các yếu tố hữu hình cấu thành thương
hiệu lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Những yếu tố như tên thương mại, logo, kiểu
dáng bao bì, nhãn hiệu sản phẩm… không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm
mà còn là tài sản giá trị cần được xác lập quyền sở hữu công nghiệp một cách hợp pháp.
Xuất phát từ thực tế đó, nhóm chúng em lựa chọn đề tài "Thực hành kỹ năng xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với các yếu tố hữu hình cấu thành thương hiệu sữa
tắm Senea" nhằm tìm hiểu và vận dụng các quy định pháp luật hiện hành trong việc đăng
ký, bảo hộ những yếu tố hữu hình quan trọng của thương hiệu. Thông qua bài thảo luận,
nhóm mong muốn góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của quyền sở hữu công nghiệp
và đề xuất các giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp bảo vệ tối ưu giá trị thương hiệu
trong hoạt động kinh doanh 4 PHẦN I : TỔNG
QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU, NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG
NGHIỆP VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÃN HIỆU, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 1.1.1. Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân
khác nhau (theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi năm 2009).
Theo đó, nhãn hiệu được hiểu là dấu hiệu có khả năng phân biệt dùng để phân biệt hàng
hóa hoặc dịch vụ do một doanh nghiệp sản xuất, cung cấp với những hàng hóa, dịch vụ
của các doanh nghiệp khác.
Bất kỳ chữ cái, từ ngữ, chữ số, hình vẽ, màu sắc, hình ảnh, sự sắp đặt, tiêu đề quảng
cáo, nhãn hàng hoặc sự kết hợp của các dấu hiệu kể trên được sử dụng để phân biệt hàng
hóa và dịch vụ của các công ty khác nhau có thể được coi là nhãn hiệu.
Như vậy, cơ bản nhãn hiệu phải có chức năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các chủ thể khác nhau.
Căn cứ vào các thành tố, tính chất, chức năng mà pháp luật của Việt Nam và các nước
trên thế giới đều có thể phân loại nhãn hiệu như sau:
a, Phân loại theo tính chất
Hiện nay, Luật Sở hữu trí 2005 sửa đổi 2009 đang phân loại nhãn hiệu theo tính chất.
Cụ thể, nhãn hiệu gồm 04 loại:
- Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên
của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không
phải là thành viên của tổ chức đó (khoản 17 Điều 4);
- Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá
nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc 5
tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp
dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch
vụ mang nhãn hiệu (khoản 18 Điều 4);
- Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự
nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau (khoản 19 Điều 4);
- Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh
thổ Việt Nam (khoản 20 Điều 4).
b, Phân loại dựa theo các yếu tố khi đăng ký bảo hộ
- Từ ngữ, cụm từ, khẩu hiệu. - Chữ cái, chữ số. - Hình vẽ, ảnh chụp. - Màu sắc.
- Sự kết hợp các yếu tố trên.
c, Phân loại theo mục đích sử dụng
- Nhãn hiệu hàng hóa được sử dụng cho sản phẩm hàng hóa.
- Nhãn hiệu dịch vụ sử dụng cho các ngành dịch vụ.
1.1.2. Kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp
thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết
hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản
phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng
phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng; bộ
phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp là bộ phận có khả năng lưu thông độc lập, có
thể tháo rời khỏi sản phẩm phức hợp; sản phẩm phức hợp là sản phẩm được tạo thành bởi
nhiều bộ phận có thể thay thế được, có thể tháo ra và lắp lại được. Sản phẩm và bộ phận 6
để lắp ráp, hợp thành sản phẩm phức hợp dưới đây được gọi chung là sản phẩm trừ những quy định riêng.
(Điều 4.13 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 21 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN/2023/TT- BKHCN).
1.1.3. Quyền sở hữu công nghiệp
"Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa
lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không
lành mạnh.''' (khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005).
Với các quy định trên cho thấy khác với quyền tác giả, đối tượng của quyền sở hữu
công nghiệp liên quan trực tiếp đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và
các đối tượng này có thể chia thành hai nhóm cơ bản:
- Các đối tượng mang tính sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp như sáng chế, kiểu
dáng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn...
- Các đối tượng là các dấu hiệu mang tính phân biệt trong thương mại, như nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh...
Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp: Là một trong các quyền dân sự cơ bản của tổ
chức, cá nhân, quyền sở hữu công nghiệp có các đặc điểm chính sau:
- Cơ sở phát sinh quyền sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh khi
được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ (trừ một số trường hợp ngoại lệ). Đây
là sự khác biệt cơ bản giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp Đối với quyền tác
giả, pháp luật bảo hộ hình thức thể hiện của ý tưởng, còn đối với quyền sở hữu công
nghiệp, pháp luật bảo hộ nội dung của ý tưởng. Do vậy, về nguyên tắc, các đối tượng sở
hữu công nghiệp muốn được cấp văn bằng bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện nhất định
do pháp luật quy định (ví dụ, sáng chế là phải mới, sáng tạo và có khả năng áp dụng trong
công nghiệp). Như vậy, quyền sở hữu công nghiệp được xác lập không chỉ thông qua việc
các chủ thể tạo ra đối tượng quyền sở hữu công nghiệp mà phải được ghi nhận hoặc công 7
nhận từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới dạng “văn bằng bảo hộ” hoặc “chấp nhận bảo hộ”.
- Quyền sở hữu công nghiệp là quyền đối với tài sản vô hình: Bản chất của quyền sở
hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với các thông tin, các tri thức về khoa học, kỹ thuật,
về công nghệ... do con người sáng tạo ra. Các thông tin, tri thức này có thể khai thác và sử
dụng trong thương mại và mang lại những lợi ích nhất định cho chủ sở hữu. Vì vậy chúng
lãnh thổ của quyền sở hữu công nghiệp, nên việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại
nước ngoài là rất khó khăn. Chính vì vậy cần phải có một cơ chế pháp lý hữu hiệu để bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các chủ thể tại nước ngoài nhằm đảm bảo các quyền và
lợi ích hợp pháp cho chủ sở hữu, khuyến khích sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh
của các quan hệ thương mại…
1.2. QUY TRÌNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN
HIỆU VÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
1.2.1. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Quá trình đăng ký và thiết lập quyền sở hữu độc quyền đối với các nhãn hiệu tại Việt
Nam là một thủ tục hành chính được quản lý bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Quy trình này bao
gồm nhiều giai đoạn, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ cẩn thận, bao gồm:
a, Tra cứu và Đánh giá Khả năng Đăng ký Nhãn hiệu:
Mặc dù không phải là một thủ tục bắt buộc theo quy định, tuy nhiên việc tiến hành tra
cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn cũng là một trong những bước quan
trọng và cần thiết. Mục đích chính của giai đoạn này nhằm đánh giá một cách tương đối
chính xác rằng nhãn hiệu mà thương hiệu dự định đăng ký (bao gồm cả phần chữ và phần
hình) có khả năng được bảo hộ hay không. Việc tra cứu sẽ có kiểm tra sự trùng lặp hoặc
tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ, các đơn
đăng ký nhãn hiệu đã nộp trước có ngày ưu tiên sớm hơn cho các sản phẩm, dịch vụ trùng
hoặc tương tự. Đồng thời, thương hiệu cũng cần tự đánh giá xem nhãn hiệu có rơi vào các
trường hợp không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu như dấu hiệu mô tả tính chất,
chất lượng sản phẩm, dấu hiệu gây nhầm lẫn hoặc vi phạm các quy định cấm khác của 8
pháp luật hay không. Việc tra cứu có thể được thực hiện sơ bộ thông qua cơ sở dữ liệu
trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc sử dụng dịch vụ tra cứu chuyên sâu của các tổ
chức đại diện sở hữu công nghiệp để có kết quả đáng tin cậy hơn. Có thể nói, tra cứu và
đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị từ chối đơn,
tiết kiệm chi phí không cần thiết và có thể đưa ra quyết định điều chỉnh nhãn hiệu phù
hợp trước khi chính thức nộp đơn.
b, Chuẩn bị và Nộp Hồ sơ Đăng ký Nhãn hiệu:
Sau khi đã có kết quả tra cứu khả quan, thương hiệu nộp đơn cần tiến hành chuẩn bị
một bộ hồ sơ đăng ký theo đúng quy định. Trong hồ sơ sẽ bao gồm: Tờ khai đăng ký nhãn
hiệu được điền đầy đủ và chính xác các thông tin về chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, và đặc biệt
là danh mục sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu. Mẫu nhãn hiệu cần được trình bày rõ
ràng, đúng kích thước và số lượng theo yêu cầu. Danh mục sản phẩm/dịch vụ phải được
liệt kê chi tiết và phân nhóm chính xác theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch
vụ (Phân loại Nice), ví dụ các sản phẩm mỹ phẩm thường uộc Nhóm 03. Kèm theo đó là
các chứng từ xác nhận việc đã nộp đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo biểu phí hiện hành
của Cục Sở hữu trí tuệ (bao gồm phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định nội
dung...). Trong trường hợp ủy quyền cho một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện thủ tục, cần có giấy ủy quyền hợp lệ. Hồ sơ sau khi hoàn thiện có thể được nộp trực
tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các văn phòng đại diện, gửi qua đường bưu điện,
hoặc nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến của Cục. Ngày nộp đơn hợp lệ (ngày Cục Sở
hữu trí tuệ tiếp nhận đơn) sẽ được ghi nhận và là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền ưu tiên.
c, Thẩm định Hình thức Đơn Đăng ký:
Kể từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức trong thời
hạn pháp định là 01 tháng. Mục tiêu của giai đoạn này là kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình
thức của hồ sơ, bao gồm việc xác minh đơn có được làm theo đúng mẫu quy định, các
thông tin kê khai có đầy đủ và chính xác, các tài liệu bắt buộc có được nộp kèm, và các
khoản phí, lệ phí đã được nộp đủ hay chưa. Giai đoạn này không đi sâu vào việc đánh giá
khả năng bảo hộ thực chất của nhãn hiệu. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình
thức, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành "Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ". Ngược lại, nếu 9
phát hiện thiếu sót hoặc sai phạm về hình thức, Cục sẽ ra "Thông báo dự định từ chối
chấp nhận đơn (hình thức)" hoặc "Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ", trong đó
nêu rõ các vấn đề cần khắc phục và ấn định thời hạn để người nộp đơn phản hồi. Việc
không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn có thể dẫn đến việc đơn bị từ chối chấp nhận.
d, Công bố Đơn Đăng ký Nhãn hiệu:
Sau khi có "Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ", đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở
hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo. Việc công bố này nhằm mục đích công khai hóa thông tin về việc đăng ký
nhãn hiệu, tạo điều kiện cho công chúng và các bên thứ ba có quyền lợi liên quan được
biết đến sự tồn tại của đơn. Quan trọng hơn, đây là cơ sở để bất kỳ bên thứ ba nào cho
rằng việc cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu trong đơn sẽ xâm phạm đến quyền và lợi ích
hợp pháp của mình có thể nộp văn bản phản đối đơn đăng ký tới Cục Sở hữu trí tuệ trong
một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày công bố.
e, Thẩm định Nội dung Đơn Đăng ký:
Đây là giai đoạn xem xét và đánh giá thực chất, mang tính quyết định nhất trong toàn
bộ quy trình. Trong giai đoạn này, các thẩm định viên của Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành
đánh giá toàn diện khả năng bảo hộ của nhãn hiệu dựa trên các quy định của pháp luật sở
hữu trí tuệ. Các yếu tố chính được xem xét bao gồm: khả năng tự phân biệt của nhãn hiệu
(liệu nhãn hiệu có đủ khác biệt để người tiêu dùng nhận biết và phân biệt sản phẩm/dịch
vụ của chủ đơn với sản phẩm/dịch vụ của chủ thể khác); liệu nhãn hiệu có mang tính mô
tả trực tiếp sản phẩm/dịch vụ, có gây nhầm lẫn, lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc,
tính năng, công dụng, chất lượng của sản phẩm/dịch vụ; và đặc biệt là liệu nhãn hiệu có
trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu của người khác đã được bảo
hộ hoặc nộp đơn sớm hơn cho sản phẩm/dịch vụ trùng hoặc tương tự, hoặc với các đối
tượng sở hữu công nghiệp khác như tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công
nghiệp đã được bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung theo luật định là 09 tháng kể từ
ngày công bố đơn, tuy nhiên, trên thực tế, do số lượng đơn lớn và tính phức tạp của việc
đánh giá, thời gian này thường kéo dài hơn đáng kể.
f, Thông báo Kết quả Thẩm định Nội dung: 10
Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra kết luận
cuối cùng và thông báo cho người nộp đơn. Có hai khả năng chính:
+ Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ: Nếu nhãn hiệu được đánh giá là đáp ứng
đầy đủ các điều kiện bảo hộ và không có sự phản đối hợp lệ nào từ bên thứ ba, Cục sẽ ban
hành thông báo này, đồng thời yêu cầu người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cấp
văn bằng trong thời hạn quy định.
+ Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ: Nếu nhãn hiệu không đáp ứng một
hoặc nhiều điều kiện bảo hộ, hoặc có sự phản đối hợp lệ từ bên thứ ba mà người nộp đơn
không giải trình thỏa đáng, Cục sẽ ban hành thông báo này. Thông báo sẽ nêu rõ các lý do
pháp lý và căn cứ thực tế dẫn đến việc từ chối, đồng thời ấn định thời hạn để người nộp
đơn trình bày ý kiến phản hồi, cung cấp bằng chứng hoặc thực hiện các sửa đổi cần thiết
(nếu có thể). Người nộp đơn có quyền khiếu nại quyết định này theo thủ tục pháp luật.
g, Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu:
Trong trường hợp nhận được "Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ", người nộp đơn
cần hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp văn bằng, phí đăng bạ và phí công bố quyết định
cấp văn bằng trong thời hạn được ấn định. Sau khi nhận đủ các khoản lệ phí này, Cục Sở
hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu sẽ được ghi nhận vào Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và Cục sẽ cấp "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu" cho chủ sở hữu. Kể từ ngày cấp ghi trên Giấy chứng nhận, quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu chính thức được xác lập và có hiệu lực pháp lý trên toàn lãnh
thổ Việt Nam trong thời hạn 10 năm (tính từ ngày nộp đơn), và có thể được gia hạn nhiều
lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm, nếu chủ sở hữu có yêu cầu và nộp lệ phí gia hạn.
1.2.2. Quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
- Hai tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Hồ sơ cần có hai bản tờ khai đăng ký kiểu
dáng công nghiệp. Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được sở hữu chung bởi nhiều
cá nhân hoặc tổ chức, các bên cần đánh dấu vào mục yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ
cho các chủ đơn khác trên tờ khai, để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan.
- Một bản mô tả kiểu dáng công nghiệp: Bản mô tả này phải trình bày rõ ràng và chi tiết
bản chất của kiểu dáng công nghiệp. Bản mô tả cần phải bao gồm các yếu tố sau: 11
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mà kiểu dáng công nghiệp được áp dụng.
+ Chỉ số phân loại kiểu dáng công nghiệp quốc tế, theo hệ thống phân loại của Thoả ước Locarno.
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp.
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã được biết đến.
+ Ảnh chụp hoặc hình vẽ minh họa kiểu dáng công nghiệp.
+ Đặc điểm và sự khác biệt của kiểu dáng công nghiệp so với các kiểu dáng công
nghiệp tương tự đã biết.
- Bốn bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ:
+ Các ảnh chụp hoặc bản vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn lộn với các sản phẩm khác.
+ Phải được thực hiện theo cùng một tỷ lệ để đảm bảo tính nhất quán trong mô tả.
+ Kích thước của mỗi ảnh chụp hoặc bản vẽ không được nhỏ hơn 90 x 120 mm và
không lớn hơn 210 x 297 mm.
+ Các ảnh chụp hoặc bản vẽ cần thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp
như đã được mô tả, để xác định phạm vi bảo hộ.
- Giấy ủy quyền: Nếu đơn đăng ký được nộp thông qua đại diện, cần có giấy ủy quyền
nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký: Cung cấp các tài liệu chứng minh quyền đăng ký,
nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó từ người khác, cùng với quyền ưu tiên (nếu có
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí: Nếu có, cần chuẩn bị chứng từ chứng minh việc nộp phí và lệ phí liên quan.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người nộp đơn có thể thực hiện nộp hồ sơ bằng hai cách:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc tại các Văn phòng đại diện
của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Gửi qua bưu điện tới các địa chỉ sau:
+ Cục Sở hữu trí tuệ: Số 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội. 12
+ Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 Tôn
Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
+ Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê
Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Bước 3: Xử lý hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ
- Thẩm định hình thức đơn:
+ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn dựa trên các yêu cầu về hình thức,
loại trừ và quyền nộp đơn.
+ Nếu đơn hợp lệ, Cục sẽ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Nếu đơn không hợp lệ, Cục sẽ thông báo dự định từ chối, nêu rõ lý do và yêu cầu
người nộp đơn sửa chữa trong thời hạn 2 tháng. Nếu người nộp đơn không sửa chữa hoặc
sửa chữa không đạt yêu cầu, Cục sẽ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Thời gian thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. - Công bố đơn:
+ Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo Sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.
+ Nội dung công bố bao gồm các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ, các ảnh chụp hoặc
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
- Thẩm định nội dung đơn:
+ Đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn dựa trên các điều kiện bảo hộ
như tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
+ Thời hạn thẩm định nội dung là 07 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Bước 4: Ra Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí
tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
- Nếu đối tượng đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo hộ và người nộp đơn đã nộp phí và lệ phí
đầy đủ, Cục sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về kiểu
dáng công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. 13
PHẦN II. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU VÀ
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP CHO THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA
2.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU SỮA TẮM SENEA
2.1.1. Giới thiệu thương hiệu Senea – Sữa tắm hoa sen từ Đồng Tháp
Senea là thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc cơ thể có nguồn gốc thiên nhiên, tập trung
vào các sản phẩm sữa tắm chiết xuất từ thực vật bản địa. Thương hiệu ra đời với sứ mệnh
mang đến trải nghiệm làm sạch và chăm sóc cơ thể dịu nhẹ, an toàn, đồng thời kết nối
người dùng với giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa Việt Nam.
Senea lấy cảm hứng từ vẻ đẹp tinh khiết và thanh mát của hoa sen Đồng Tháp – loài
hoa gắn liền với sự thanh lọc, thuần khiết và sức sống mãnh liệt. Hình ảnh đầm sen bát
ngát, hương thơm dịu nhẹ và cảm giác thư giãn khi hòa mình vào thiên nhiên là cảm hứng
xuyên suốt trong quá trình phát triển thương hiệu.
Senea mong muốn mang đến cho người dùng không chỉ một sản phẩm sữa tắm đơn
thuần, mà còn là cảm giác thư thái, sạch dịu, gần gũi với thiên nhiên – như được "gột rửa"
bằng chính làn nước sen mát lành từ vùng đất miền Tây. Khách hàng sẽ có được trải
nghiệm thư giãn, thoải mãi, cảm giác như spa ở nhà
2.1.2. Giới thiệu ý tưởng
a, Định vị thương hiệu
Senea được định vị là dòng sản phẩm sữa tắm thiên nhiên dành cho người tiêu dùng tại
Việt Nam, đặc biệt là nhóm khách hàng có thu nhập trung bình – khá, quan tâm đến sức
khỏe làn da và có xu hướng lựa chọn sản phẩm sạch, an toàn.
Đối tượng mục tiêu của Senea là nữ giới từ 25 đến 45 tuổi – những người năng động, hiện
đại, yêu thích sự tinh tế và gần gũi thiên nhiên trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng cá nhân.
b, Giá trị cốt lõi 14
Gần: Senea gần gũi với người dùng qua nguyên liệu bản địa quen thuộc, hương thơm
nhẹ nhàng và thiết kế tinh tế, dễ tiếp cận. Mỗi sản phẩm mang theo hơi thở tự nhiên của
miền Tây sông nước, khiến người dùng cảm thấy thân quen, dễ chịu.
Hiểu: Senea hiểu làn da và nhu cầu của người phụ nữ hiện đại – cần sạch dịu, an toàn,
nhưng vẫn giữ được cảm giác thư giãn và yêu chiều bản thân. Công thức sản phẩm được
phát triển theo hướng tối giản, lành tính, phù hợp với nhiều loại da.
Thương: Thương ở đây là sự chăm sóc chân thành – từ cách chọn nguyên liệu đến từng
chi tiết thiết kế. Senea mong muốn mỗi lần sử dụng là một lần người dùng cảm nhận được
sự nâng niu làn da, và hơn hết là sự tử tế trong từng sản phẩm làm ra. c, Dòng sản phẩm
Senea hiện tập trung vào bộ sữa tắm chiết xuất từ hoa sen Đồng Tháp gồm có: sữa tắm,
dưỡng thể, body mist. Trong tương lai, thương hiệu có thể mở rộng sang các sản phẩm
chăm sóc cơ thể khác như muối tắm, tinh dầu, hoặc dòng “limited” từ các loại hoa/trái cây vùng miền khác.
d, Các giá trị hướng đến
- Bảo vệ và chăm sóc làn da một cách dịu nhẹ, tự nhiên.
- Lan tỏa lối sống “tắm sạch – sống xanh”.
- Tạo dựng kết nối giữa người tiêu dùng và giá trị văn hóa, thiên nhiên Việt. 2.1.3. Logo 15 Hình 2.1: Logo
Với định vị là thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc cơ thể từ thiên nhiên, Senea chú trọng
xây dựng bộ nhận diện thương hiệu nhằm tạo dấu ấn ngay từ ánh nhìn đầu tiên. Trong đó,
logo đóng vai trò trung tâm với thiết kế mang đậm chất thanh lịch, mềm mại và nữ tính.
Font chữ script mô phỏng nét viết tay được lựa chọn để thể hiện sự uyển chuyển, nhẹ
nhàng, gợi cảm giác dịu dàng và lành tính – đúng với thông điệp mà Senea muốn truyền
tải. Chữ "S" được cách điệu với những đường lượn lớn tạo điểm nhấn sang trọng và cuốn
hút. Màu hồng chủ đạo của logo có sắc độ nhẹ nhàng, khác biệt so với các tông hồng phổ
biến, vừa gợi sự nữ tính vừa liên tưởng đến hoa sen – thành phần chiết xuất chính trong
sản phẩm. Việc sử dụng màu sắc đồng nhất cho cả phần chữ và hình ảnh giúp logo thêm
hài hòa và chuyên nghiệp. Đặc biệt, biểu tượng cánh sen cách điệu ở cuối chữ “a” được
thiết kế tinh tế, đồng bộ với đường nét chữ, tạo sự kết nối giữa tên thương hiệu và biểu
tượng đặc trưng. Hình ảnh này không chỉ thể hiện sự gắn bó với tinh túy từ thiên nhiên,
mà còn phản ánh nét đẹp văn hóa Việt trong một góc nhìn hiện đại. Tổng thể, logo Senea
là sự kết hợp hài hòa giữa thẩm mỹ thị giác và chiều sâu ý nghĩa, thể hiện rõ tinh thần
thương hiệu: tinh tế, thuần khiết và tôn vinh vẻ đẹp tự nhiên của người phụ nữ. 2.1.4. Sản phẩm
* Sữa tắm: 16
Thiết kế chai sữa tắm mang đến một cảm giác nhẹ nhàng, nữ tính và hướng đến sự
tinh tế trong từng chi tiết, thanh lịch với tông màu hồng chủ đạo, kết hợp cùng sắc trắng
tinh tế, tạo nên vẻ đẹp dịu dàng. Chai sữa tắm được thiết kế theo dạng chai đứng hình trụ,
với vòi nhấn (pump) tiện dụng ở phía trên, giúp người dùng dễ dàng lấy sản phẩm một
cách sạch sẽ và kiểm soát được lượng dùng. Logo “Senea” được thiết kế với phông chữ
mềm mại, uyển chuyển, gợi lên sự tinh tế, trong khi dòng chữ “Sữa tắm” được đặt ngay
phía dưới, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện sản phẩm. Slogan “Sen thơm dịu dàng, da
xinh mịn màng” xuất hiện tinh tế trên bao bì, như một lời hứa hẹn về sự chăm sóc dịu nhẹ
mà sản phẩm mang lại. Từ màu sắc, hình ảnh hoa sen, cho đến kiểu chữ đều thể hiện sự
tinh tế và chăm chút, phù hợp với định vị một sản phẩm chăm sóc da nhẹ dịu, hướng đến
đối tượng khách hàng nữ, đặc biệt là những người yêu thích sự đơn giản mà thanh
lịch.của sự tinh tế và nữ tính, phù hợp với những ai yêu thích sự nhẹ nhàng và thanh lịch trong từng chi tiết nhỏ. Hình 2.2 : Sữa tắm * Body mist: 17
Thiết kế chai xịt thơm Senea được bố trí hài hòa và mang đậm phong cách nữ tính, nhẹ
nhàng. Logo thương hiệu đặt ở vị trí nổi bật phía trên, sử dụng kiểu chữ cách điệu mềm
mại, tạo cảm giác thanh thoát và dịu dàng. Ngay bên dưới là dòng chữ "Body mist" cùng
slogan được trình bày bằng font chữ nhỏ, mảnh, màu hồng nhạt – vừa tinh tế vừa đồng bộ
với tông màu tổng thể. Toàn bộ chai sử dụng gam màu chủ đạo là hồng pastel kết hợp
trắng, mang đến cảm giác ngọt ngào, trong trẻo và thuần khiết – rất phù hợp với đối tượng
nữ giới yêu thích sự nhẹ nhàng. Phần hình ảnh hoa sen ở dưới cùng không chỉ tăng tính
thẩm mỹ mà còn gợi lên cảm giác thư giãn, thanh mát và gần gũi với thiên nhiên. Tổng
thể thiết kế không chỉ thu hút thị giác mà còn truyền tải thông điệp về sự dịu dàng, tinh tế
và tươi mới – đúng với trải nghiệm mà sản phẩm mang lại. Hình 2.3: Body mist
* Dưỡng thể:
Thiết kế chai dưỡng thể Senea mang đậm nét nữ tính và thanh lịch. Logo được đặt ở vị
trí đầu chai với kiểu chữ uốn lượn nhẹ nhàng, tạo cảm giác mềm mại, dịu dàng. Bên dưới
là tên sản phẩm “Dưỡng thể” in đậm, giúp người dùng dễ nhận biết công dụng chính.
Slogan được trình bày bằng font chữ thanh mảnh, màu hồng pastel, hòa quyện với tổng
thể màu sắc chủ đạo là trắng và hồng – biểu tượng cho sự tinh khiết, nhẹ nhàng và chăm
sóc da dịu nhẹ. Hình ảnh hoa sen ở đáy chai tiếp tục được sử dụng như biểu tượng cho sự 18
thanh khiết, thư giãn và gắn liền với thiên nhiên. Dáng chai thon gọn với vòi nhấn tiện
dụng thể hiện tính thực tiễn trong sử dụng hàng ngày. Tất cả các chi tiết phối hợp hài hòa,
mang đến cảm giác sang trọng, nhẹ nhàng và phù hợp với sản phẩm làm đẹp dành cho phái nữ.
Hình 2.4: Dưỡng thể
Thiết kế chai dưỡng thể Senea mang đậm nét nữ tính và thanh lịch. Logo được đặt ở vị
trí đầu chai với kiểu chữ uốn lượn nhẹ nhàng, tạo cảm giác mềm mại, dịu dàng. Bên dưới
là tên sản phẩm “Dưỡng thể” in đậm, giúp người dùng dễ nhận biết công dụng chính.
Slogan được trình bày bằng font chữ thanh mảnh, màu hồng pastel, hòa quyện với tổng
thể màu sắc chủ đạo là trắng và hồng – biểu tượng cho sự tinh khiết, nhẹ nhàng và chăm
sóc da dịu nhẹ. Hình ảnh hoa sen ở đáy chai tiếp tục được sử dụng như biểu tượng cho sự
thanh khiết, thư giãn và gắn liền với thiên nhiên. Dáng chai thon gọn với vòi nhấn tiện
dụng thể hiện tính thực tiễn trong sử dụng hàng ngày. Tất cả các chi tiết phối hợp hài hòa,
mang đến cảm giác sang trọng, nhẹ nhàng và phù hợp với sản phẩm làm đẹp dành cho phái nữ.
2.2. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỀ NHÃN HIỆU 19
Quy trình thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:
Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu
Thực hiện tra cứu nhãn hiệu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để đảm bảo nhãn
hiệu không trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã đăng ký.
Sau khi tra cứu trên nền tảng dữ liệu và dịch vụ sở hữu công nghiệp của viện Khoa học
sở hữu trí tuệ với từ khóa Senea thì không có kết quả nào nên mình có thể tiến hành đăng
ký sở hữu nhãn hiệu đối với nhãn hiệu Senea.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký sẽ được tiến hành bởi chủ đơn đăng ký hoặc người được chủ đơn ủy
quyền. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
- 02 bản tờ khai đăng ký của nhãn hiệu
- 05 mẫu nhãn hiệu đình kèm với kích thước 8cm x 8 cm (áp dụng đối với việc đăng ký nhãn hiệu);
- Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền;
- Tài liệu khác liên quan (nếu có).
Mẫu tờ khai nhãn hiệu: 20