BÀI TH O LU N
H C PH N QU N TR CH NG ẤT LƯỢ
TÀI: ĐỀ
TH C TI N ÁP D NG MÔ HÌNH KAIZEN VÀ
NG CHƯƠNG TRÌNH 5S TRONG HOẠT ĐỘ
S N XU T C A HONDA
Giảng viên hướ ẫn: Ths. Đào Ngọng d c Linh
Nhóm th c hi n : Nhóm 10
L p h c ph ần : 251_QMGM0911_07
Hà N i, tháng 11 5 năm 202
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC T
----🙞🙜🕮🙞🙜-----
BẢNG THÀNH VIÊN
STT TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
86 Nguyễn Thu Trang (leader) 23D131102 Nội dung, Word
87
Đỗ Lê Ng c Trâm
23D131051
Nội dung, TT
88
Duy Th Tuy t Trinh ế
23D131104
Nội dung
89 Hà Ánh Tuy t ế 23D131052 Nội dung, PP
90 Lường Th Tuy t ế 23D131105 Nội dung, TT
91 Nguyễn Thị Thảo Vân 23D131053 Nội dung
92 Mai Minh Vũ 23D131106 Nội dung
93 Lưu Thị Khánh Vy 23D131107 Nội dung
94
Nguyễn Thị Hả ếi Y n
23D131108
Nội dung, PP
MỤC L C
MỤC L C...................................................................................................................................... 3
LỜI MỞ U ................................................................................................................................ 1ĐẦ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 2
1.1. Khái quát v qu n tr ch ng trong doanh nghi p s n xu t .................................... 2ất lượ
1.1.1. Qu n tr ch ất lượng ........................................................................................................ 2
1.1.1.1. Khái ni m v ề chất lượng ......................................................................................... 2
1.1.1.2. Khái ni m v ề qu n tr ch ng ........................................................................... 3 ất lượ
1.1.2. C i ti n ch ng ......................................................................................................... 5 ế ất lượ
1.1.2.1. Khái ni m c i ti ến ch ng ................................................................................. 5ất lượ
1.1.2.2. Các nguyên t c c i ti n ch ế t lượng ........................................................................ 7
1.1.2.3. Mô hình c i ti n ch ế t lượng phổ biến ................................................................... 10
1.2. Mô hình Kaizen ................................................................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng ............................................................................................... 13
1.2.2. Các nguyên t c n n t ng c a Kaizen ........................................................................... 13
1.2.3. Các phương pháp Kaizen phổ biến .............................................................................. 14
1.2.4. Vai trò c a Kaizen trong ho ng s n xu t và d ch v c a doanh nghi p ................ 14 ạt độ
1.2.5. 10 nguyên t c c a tri t lý Kaizen ................................................................................ 15 ế
1.3. Chương trình 5S ảng để- nền t cải ti t ch ng ...................................... 19ến năng suấ ất lượ
1.3.1. Khái ni m 5S ............................................................................................................... 19
1.3.2. Vai trò của 5S trong môi trường doanh nghiệp ........................................................... 20
1.4. M i liên h gi a 5S và Kaizen ......................................................................................... 22
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệ ất lượu quả cải tiến ch ng ....................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG MÔ HÌNH KAIZEN .......................................... 25
CHƯƠNG TRÌNH 5S TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA HONDA .............................................. 25
2.1. T ng quan v ng ty Honda.......................................................................................... 25
2.1.1. L ch s hình thành và phát tri n .................................................................................. 25
2.1.2. Triết lý kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp Honda .................................................. 26
2.1.3. Chiến lượ ất và định hước sản xu ng phát triển toàn cầu .............................................. 30
2.1.4. Các dòng s n ph m và chính sách s n ph m ............................................................... 30
2.1.5 Th c tr ng c ủa Honda trước khi triển khai mô hình Kaizen và 5S .............................. 33
2.2. Th c tr ng sau tri n khai mô hình Kaizen và 5S t i Honda........................................ 35
2.2.1. T ch ức và cơ chế vận hành mô hình .......................................................................... 35
2.2.2. Áp d ng mô hình trong qu n lý dây chuy n s n xu t ................................................. 36
2.2.3. ng d ng mô hình trong qu n lý nhân s o .................................................. 38 và đào tạ
2.2.4. C i ti n ch ng s n ph m và d ch v h u mãi ....................................................... 39 ế ất lượ
2.2.5. Trong quản lý môi trường và an toàn lao động ........................................................... 40
2.2.6. Trong ho ng quạt độ ng bá thương hiệu ....................................................................... 41
2.3. Phân tích so sánh vi c ng d ụng mô hình Kaizen và Chương trình 5S: Trường hợp
của Toyota và Honda .............................................................................................................. 42
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HI ỤNG KAIZEN CHƯƠNG TRÌNH 5S TẠU QUẢ ÁP D I
HONDA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................................ 46
3.1. Thành tựu đạt đượ ụng mô hình Kaizen và chương trình 5S tạc sau khi áp d i Honda
................................................................................................................................................... 46
3.1.1. V hi u qu kinh t ...................................................................................................... 46 ế
3.1.2. V t và chi phí................................................................................................ 46 năng suấ
3.1.3. V ch ất lượng sản phẩm và d ch v ............................................................................. 47
3.1.4. V phát tri ển văn hóa nội doanh nghiệp ...................................................................... 48
3.2. Những khó khăn và thách thức trong triển khai ........................................................... 48
3.2.1. Rào c n t s khác biệt văn hóa trong hệ thống toàn c u ........................................... 48
3.2.2. Khó khăn trong việc duy trì động lực cải tiến liên tục ................................................ 49
3.2.3. Chi phí ban đầu cho đào tạo và triển khai hệ thống .................................................... 49
3.2.4. H n ch trong vi ế ệc đo lường và lan t a hi u qu c ải ti n ............................................ 50ế
3.2.5. Nh ng nguyên nhân gây ra nh n ch trong tri ững khó khăn, hạ ế n khai ....................... 50
3.3. Đề xuất giải pháp cho doanh nghi p s n xu t t i Vi t Nam ........................................ 51
3.3.1. Xây dựng văn hóa Kaizen và chương trình 5S phù hợ ới đặp v c thù Việt Nam .......... 51
3.3.2. Đào tạo nguồn nhân lc và thúc đẩ ống đề ất ý tưởy hệ th xu ng .................................. 52
3.3.3. ng d ng công ngh s theo dõi và c i ti n quy trình ........................................... 53 để ế
KẾT LU N .................................................................................................................................. 54
TÀI LI U THAM KH ẢO .......................................................................................................... 55
LỜI M ĐẦU
Trong b i c nh toàn c u hoá kinh t n ra m nh m , các doanh nghi p Vi t Nam ế đang diễ
đang đứng trướ cơ hộc cả i và thách thức lớn. Sự cạnh tranh kh c li t không ch ỉ đến t các doanh
nghiệp trong nước mà còn t các t ập đoàn nước ngoài với ti m l c m nh m v công ngh , v n
quản tr thị. Đ ể đứng vững kh nh vẳng đị th cế ủa mình trên thị trường, các doanh nghi p
buộc phải không ngừng cải ti c biến, đặ ệt trong ho ng sạt độ ản xuất nhằm nâng cao ch ng sất lượ ản
phẩm, gi ng. Trong sảm chi phí và tăng năng suất lao độ n lý tiên ticác phương pháp qu ến được
áp d ng r ng rãi trên th gi c xem là hai công c quan ế ới, mô hình Kaizen và chương trình 5S đư
trọng giúp doanh nghiệp đạt đượ t lược hiệu quả cao trong cải tiến liên tục quản lý ch ng toàn
diện.
Nhận thấy t m quan tr ng c a vi c áp d ng các hình qu ntiên ti n trong s n xu t, ế
nhóm 10 quy nh l a ch tài: ết đị ọn đề “Thực ti n áp d ụng hình Kaizen chương trình 5S
trong ho ng s n xu t cạt độ ủa Honda”. Vi c nghiên c tài này không ch giúp làm cách ứu đề
thức Honda - một trong những t u thập đoàn hàng đ ế gi c sới trong lĩnh vự ản xuất ô tô xe
máy - v n d ng các hình qu n lý hi ện đại để đạt hi u qu t tr i, còn mang l i nh ng ả vượ
bài h c kinh nghi m quý báu cho các doanh nghi p Vi t Nam trong quá trình nâng cao năng lực
cạnh tranh và phát tri n b n v ng.
Tính c p thi t c tài nhóm em th hi n ế ủa đề ở ch đó là trong b i c nh h i nh p sâu r ng và
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc tối ưu hoá quy trình sản xuất, tiết kiệm ngu n l c và nâng
cao chất lượng s n ph m yêu c u b t bu ộc đối v i m i doanh nghi ệp. Mô hình Kaizen chương
trình 5S không ch giúp c i thi ện môi trường làm vi c, gi ảm lãng phí, mà còn góp ph n hình thành
văn ệp hướng đế-hoá doanh nghi n sự kỷ luật, sáng t o và phát tri n b n v ng - nh ng y u t then ế
chốt cho s thành công lâu dài. Trên cơ sở đó, nhóm đề xuất m t s i h c và khuy n ngh có th ế
vận dụng cho các doanh nghi p Vi t Nam trong quá trình c i ti n và nâng cao hi u qu ho ng ế ạt độ
sản xu t.
Trong quá trình làm bài, do nh ng h n ch v m t th i gian ki n th c, l s không ế ế
thể tránh khỏi những sai sót. Nhóm chúng em r t mong nh c nh ận đượ ững ý kiến nhận xét, góp ý
từ c hoàn thicô để bài làm đượ ện hơn. Nhóm chúng em xin trân trọ m ơn!ng c
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái quát v qu n tr ch ng trong doanh nghi p s n xu t ất lượ
1.1.1. Qu n tr ch ng ất lượ
1.1.1.1. Khái ni m v ề chất lượng
Chất lượ ến trong đờng là khái niệm phổ bi i sống kinh tế - hội, thể gắn với
nhiều th c th như sản phẩm, hàng hóa, con người, quá trình hoạt động hay h th ng. Trong
lý thuy t và th c hành qu n tr ch ng, hi m chính v ch ng. ế ất lượ ện có ba quan điể ất lượ
Một số quan điểm về chất lượng
Quan điể t lượm thứ nhất ch ng dựa trên sản phẩm. Theo quan điểm này, chất
lượng đượ ện qua các đặc thể hi c tính thông số kỹ thuật của sản phẩm. Sản phẩm càng
nhiều đặ ất lượ ững ngườc tính, cấu trúc càng phức tạp thì ch ng càng cao. Nh i theo quan
điểm này thường hướng đến sản xuất sản phẩm tốt nhất, bền nhất, hoàn hảo nhất. Tuy
nhiên, quan điểm này chưa toàn diện vì không đề ập đế c n sở thích của khách hàng. Nhiều
sản ph m có thông s k thu ật cao nhưng chưa chắc được người tiêu dùng đánh giá cao và
ưa thích.
Quan điểm th hai là ch ng d a trên s n xu ất lượ ất. Quan điểm này nh n m ạnh các
yếu t s n xu t như đầu công nghệ, tiêu chu n và k thu t s n xu t cao. Ch ất lượng được
xem trình độ ẩm đượ công nghcao nhất sản ph c s n xu ất ra. Quan điểm này cũng
chưa toàn diện chỉ tập trung giải quy t các y u tế ế ố bên trong chưa tính đến schấp
nhận c i tiêu dùng và khách hàng. ủa ngườ
Hai quan điểm trên không hoàn toàn sai nhưng chưa đủ để tổ chức thành công.
Ngườ i ta quan tâm t i ch ng công cất lượ giúp t ch c hàng, thu hút ức bán đượ
khách hàng đảm bảo lợi nhu u này chận lâu dài. Điề ỉ đạt được khi sản phẩm thỏa mãn
khách hàng. Vì vậy, quan điểm phù hợp hơn với cơ chế th tờng là quan điểm ch ng ất lượ
hướ ng t i khách hàng.
Theo quan điể ất lượ ẩm hay ngườm thứ ba này, ch ng không do sản ph i sản xuất
quy nh.ết định do người tiêu dùng c đ Bấ t k s n ph m nào thỏa mãn các yêu c u
của người tiêu dùng đều là sản phẩm có chất lượng. Sự thỏa mãn có th ng t i các yêu hướ
cầu v nh năng, công dụng, giá c , chi phí s d ng, d ch v đi kèm cảm nh n riêng c a
người tiêu dùng. Quan điểm này khẳng định r ng ch ất lượng nằm trong con m t c a người
mua. Do đó, mọi nỗ lực ph i t p trung vào nghiên c u nhu c u khách hàng và c i ti n ch ế ất
lượ ng liên t thục đ ỏa mãn nhu c thành ng hay thầu đó. Sự t b i của nhà t chức phụ
thuộc vào vi c h có th mang l i bao nhiêu giá tr c cho khách hàng. Đây là quan điểm đặ
trưng củ trường đang thịa nền kinh tế thị nh hành nhất hiện nay trong giới kinh doanh
hiện đại.
M ngột số khái ni n vệm cơ bả ề chất lượ
Quan điểm hướ i khách hàng đang đượng t c các nhà nghiên c u và th c hành qu n
trị ch ng chất lượ ấp nhận vì phù hợp với xu th kinh doanh hi i. Có nhi u khái ni m ế ện đạ
chất lượng được phát bi u th hi ện quan điểmy. Philips Crosby, chuyên gia hàng đầu v
chất lượng, cho r ng: Chất lượng s phù h p v i yêu c ầu”. Tiến sĩ Juran, nhà thống kê
học và chuyên gia quản ch i Mất lượng ngườ ỹ, kh nh rẳng đị ằng: “Chất lượng là sự phù
hợp của sản phẩm v i nhu c ầu chính đáng, có khả năng thanh toán của ngườ i tiêu dùng”.
Giáo sư Ishikawa, chuyên gia quả ất lượng hàng đần lý ch u của Nh t B n, cho r ng: “Chất
lượng là s th a mãn nhu c u th ị trườ ất”.ng với chi phí th p nh
Dựa trên cách ti p c n khoa h c và kinh nghi m th c ti n qu n tr ch ng trên ế ất lượ
thế gi i, T ổ chức Quốc tế về Tiêu chu m trong tiêu chu n ẩn hóa (ISO) đã đưa ra khái ni
ISO 9000:2005 (TCVN TSO9000:2007) r ng: “Chất lượng mức độ c a m t t p h p các
đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”. Đây thể xem khái ni m t ổng h p và hi ện hành,
dùng để giải thích ch ng c a b t k th c th ất lượ nào như sản ph m, d ch v , quá trình hay
hệ thống, miễn là nó đáp ứng các yêu c u c a khách hàng và các bên quan tâm.
1.1.1.2. Khái ni m v ề qu n tr ch ng ất lượ
Cũng như chất lượng, qu n tr ch c ti p c n theo nhi ất lượng đượ ế u cách khác nhau
do đó nhiề ất u khái niệm khác nhau. Các cách tiếp cận quản trị ch ng phụ thuộc
vào trình độ, đặc trưng và cơ chế qu n lý kinh t ế i chung, cũng như trình độ và cách ti p ế
cận quản tr kinh doanh trong t ng t ch ức.
Theo tiêu chu n qu c gia Liên Xô GOST 15467-70: “Quản tr ch ng là vi c ất lượ
xây d m b o duy trì m c ch ng t t y u c a s n ph m khi thi t k , ch t o, ựng, đả ất lượ ế ế ế ế
lưu thông và tiêu dùng”. a các n n kinh t k ho ch hóa tĐây là khái niệm đặc trưng củ ế ế p
trung nh a th p niên 60-70 c a th k XX. th m này, qu n tr ch t ững năm giữ ế ời điể
lượng hướng t i m c tiêu duy trì m c ch ất ợng t t y u c a s n ph m thông qua ho ế ạt động
kiểm tra chất lượng. Tuy nhiên, m c ch ất lượng "t t y u" này không d ế ựa trên cơ sở nghiên
cứu và phân tích nhu cầu th trườ ếng mà do Ủy ban K ho c quy nh. Trong ạch Nhà nư ết đị
đó, vai trò của khách hàng chưa thự được quan tâm và xem xét như mộc s t mục tiêu cần
hướ ng t i c a qu n tr ch ất lượng.
Trong các n n kinh t v ế ận hành theo cơ chế th trường, khách hàng ngày càng được
khẳng định có vai trò quy i vết định đố i s t n t i và phát tri n c ủa mỗi t ch c. M i ho t
động và lĩnh vực của quản trị nói chung và quản trị ch ng nói riêng c n ph i xem xét ất lượ
một cách th i cấu đáo nhu cầu và đòi hỏ ủa khách hàng. Vì v m chậy, theo quan điể ất lượng
hiện đạ t lượ ải hướ ủa khách hàng người tiêu dùng. Đây i, ch ng ph ng tới nhu cầu c
cách ti p c n c a nhi u chuyên gia v qu n tr ch m ph bi n ế ất lượng cũng là quan điể ế
trong nhi u n ền kinh tế hi n nay.
Khái ni n v qu n tr chệm cơ bả ất lượng
Đại diện cho quan điểm này là khái ni m qu n tr ch t ợng theo Tiêu chu n công
nghiệp Nhật Bản (JIS), đó là “Quản tr ch ng là h th u ất lượ ống các phương pháp tạo điề
kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa ch ng hoất lượ ặc cung cấp những dịch vụ
chất lượng thỏa mãn yêu c u c ủa người tiêu dùng”. Khái ni m này m ột l n n a kh ẳng định
mục tiêu của quản trị ch ng trong tất lượ ch c tiên nhức trướ ằm th a mãn nhu c u c a
khách hàng người tiêu dùng thông qua việc tổ chức sản xuất nh ng s n ph m ch t
lượng. Tuy nhiên, c n nh n m ạnh thêm rằng vi c s n xu t các s n ph m và d ch v ch t
lượng không ph c b ng m i giá mà ph u kiải đạt đư ải trong điề n s n xu t ti t ki m. Hay ế
nói cách khác t n xu t nh m ti t ki m tối ưu hóa chi phí s ế ối đa các chi phí, tránh lãng
phí gi m giá thành s n ph ẩm để đạt hi u qu t ối ưu và đem lại giá tr ngày càng cao cho
khách hàng. Khái ni i thích thêm r ng qu n tr ch ng b u b ng ệm này đã giả ất lượ ắt đầ
marketing và cũng kết thúc bằng marketing, có nghĩa là nó xuất phát t nhu c u th ng trườ
và để trường. Hơn nữ ất lượ ải đượ thỏa mãn nhu cầu thị a, quản trị ch ng cần ph c thực hiện
một cách đồng bộ ở mọi khâu mọi quy trình trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ
khâu đầu tiên đến khâu cu i cùng c a quá trình s n xu t kinh doanh.
Đúc kết kinh nghi m qu n lý và ti qu n tr ch ếp thu trình độ ất lượ ện đạng hi i trên
thế gi i, T ổ chức Quốc tế về Tiêu chu t khái niẩn hóa ISO đã đưa ra mộ ệm khá cụ thể và
toàn di n v qu n tr ch ng. Khái ni c p trong tiêu chu n ISO 8402-1994 ất lượ ệm được đề
“Quả n tr chất lượng là tập hợp các chức năng quản lý chung, xác định chính sách ch t
lượng, m m, th c hi n chúng thông qua các bi p kục đích, trách nhiệ ện pháp như lậ ế
hoạch ch ng, kiất lượ ểm soát ch m bất lượng, đả ảo ch ng và c i ti n ch ng trong ất lượ ế ất lượ
khuôn kh m t h th ng qu n tr ch ất lượng”. Khái ni ra các ho ng c ệm này đã chỉ t độ
thể của công tác qu n tr ch ng trong m t t ch c, v i trách nhi m cao nh t thu c v ất lượ
lãnh đạo. Lãnh đạ ải đề ất lượng, xác địo ph ra chính sách và mục tiêu ch nh rõ trách nhi m
của từng cá nhân và từng bộ phận trong hệ th ng ch ch ất lượng, cũng như tổ ức th c hi n
chúng b ng các bi n pháp l p k ho ch, ki m tra, ki ế m soát, đảm b o c i ti n ch ế ất lượng.
Như vậ ất lượng này đã chỉ ất lượy, khái niệm quản trị ch rõ quản trị ch ng không tách khỏi
các chức năng quản lý chung như hoạch đị ức, lãnh đạnh, tổ ch o và kiểm tra kiểm soát của
tổ chức, và luôn gắn với chi c phát tri n chung c a chính t ch c. Tuy v y, qu n tr ến lượ
chất lượng cũng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể là chất lượng sản phẩm hoặc d ch v th a
mãn nhu cầu khách hàng và người tiêu dùng.
Qua nhi u l n ch nh s a c p nh t tiêu chu n cho phù h p v i nhu c d ng ầu sử
trong môi trường toàn cầu hóa hội nhập hóa các nền kinh tế, khái niệm quản trị chất
lượng cũng dần được chỉnh sửa và hoàn thiện. rong tiêu chuẩn ISO 9000:2005, khái niệm
quản trch c phát biất ợng đượ ểu như sau: "Quản trị ch ng vi ng ất lượ ệc định hướ
ki ng"ểm soát một t ch c v ề chất lượ . Khái ni m này do r t khái quát và ng n g n nên có
thể vận dụng một cách rộng rãi cụ thhóa cho m ng, bao g m cọi đối tượ ch ng ất lượ
sản ph m hay d ch v , ch ng các quá trình, ch ng h th ng hay ch ng ho t ất lượ ất lượ ất lượ
độ ng c a m t t ch c, và ch ng cu c s ng. ất lượ
th nói, khái ni m qu n tr ch ất lượng được đưa ra trong Tiêu chuẩn qu c t ISO ế
9000:2005 là m t khái ni c chu i di m qu n tr ch ng ệm đượ ẩn hóa, đ n cho quan điể ất lượ
hiện đại và là cơ sở ạt độ ất lượ cho ho ng quản trị ch ng trong các t ch c và doanh nghi p,
nhất c t ch c doanh nghi n khai áp d ng h th ng qu n tr ch t ệp đã đang triể
lượ ng theo b tiêu chu n ISO 9000.
1.1.2. C i ti ến ch ng ất lượ
1.1.2.1. Khái ni m c i ti ến ch ng ất lượ
Cải ti n ch ng m t ho n không th thi u trong qu n tr ch t ế t lượ ạt động b ế
lượng. Có nhiều khái ni m v c i ti n ch ế ất lượng được các chuyên gia đưa ra từ nh ng góc
độ ế ti p cận khác nhau như sau:
Theo : Masaaki Imai “Cải ti n ch l c không ng ng nh m ế ất lượng nghĩa nỗ
không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữ ất lượa ch ng sản phẩm”.
Theo thì Juran “Cái tiế thay đổ ợi; là đath n là tạo ra một cách có tổ chức sự i có l
đượ c m c hi u su t không ti n tệ”. Mứ độc hi u su t không ti n l đây chính “sự t
phá”.
Theo : TCVN ISO 9000:2007 “Cải ti n ch ng m t ph n c a qu n tr ch t ế t lượ
lượng tập trung vào vi c nâng cao kh c hi n các yêu c u ch năng thự ất lượng”.
Như vậy, có th nh n th y ph m vi c ủa c i ti n r t r ng. C i ti n không ch ế ế ỉ nh m m ục đích
nâng cao chất lượng s n ph m d ch v còn c i tiến để nâng cao hi u qu hi u su t
của các ho chạt động cũng như các quá trình trong tổ ức. Điều này có nghĩa là cải tiến chất
lượ ng bao trùm mọi khía c nh của ho ng sạt độ n xu t kinh doanh, t u ra, ừ đầu vào đến đầ
từ quá trình s n xu ất đến dịch vụ khách hàng.
Sự c n thi a ho ng c i ti n ch ết và ý nghĩa củ t đ ế ất lượng
Trong b i c nh kinh t th ng hi n nay, ho ng c i ti n ch ng tr nên ế trườ t độ ế ất
đặ c bi t c n thi i v i s t n t i và phát tri n c a các t ết đố ch c. Việc tìm ki m nh ng s n ế
phẩm và dịch vụ t a mãn nhu c a khách hàng là mt hơn, thỏ ầu cao hơn củ ột quá trình liên
tục không có điểm d ng.
Sự phát tri n nhanh chóng c a khoa h c k thu t v i vi c t o ra ngày càng nhi u
công ngh m ới đã nâng cao khả năng sả n xuất những sản phẩm m c ch ng cao. ất lượ
Các đố ạnh tranh đi thủ c u nỗ lực và có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học m i
nhất để tạo ra nh ng s n ph m và d ch v th a mãn các yêu c u ngày càng cao c a khách
hàng. Đồng thời, s phát tri n c a khoa h c k thu t và c nh tranh l i y u t y ế ố thúc đẩ
nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Điều đó có nghĩa là, trong môi trư ện đạ ững đòi ng kinh doanh hi i gắn liền với nh
hỏi ngày càng cao về ch ng, cất lượ ạnh tranh thị trường ngày càng được tăng cường. Các
nhà cung u ch chi m lòng tin c a khách hàng b ng s n ph m và d ch v ứng đề ạy đua để ế
của mình. Trong b i c ảnh như vậy, n u không n l c cế ải ti n liên tế ục, t ch c s t rút kh i
sân chơi thương trường.
Những đặc đi ất ống còn đốm trên làm cho cải tiến ch ng trở thành nhu cầu s i
với các t ch c kinh doanh hi n nay. C i ti n ch ế ất lượng đã trthành m t trong nh ng ho t
độ ế ng h t s c quan trọng c a qu n tr ch ng và mang lất lư i nh i vững ý nghĩa to lớn đố ới
tổ chức.
Th tứ nhấ , cải ti n ch giúp t ch c có kh ế ất lượng là cơ sở năng hoàn thiện và nâng
cao ch ng s n ph ng các qtrình, t o ra nh ng s n ph m m i ất lượ m cũng như chất lư
với nh i ho c hoàn thiững tính năng mớ ện s n ph m hi ện có để duy trì và tăng cường v th ế
cạnh tranh.
Thứ hai, cả ế ế i ti n ch ng giúp các tất lượ chức ti t ki c chi phí do rút ngệm đượ n
đượ ếc th i gian, loại b các thao tác không c n thi t gi m thi u các s n ph ng, ẩmhỏ
khuyết t t. Khi ch ất lượng được cải thiện ngay từ đầu, chi phí xử lý lỗi và khiếu nại giảm
xuống đáng kể.
Thứ ba, cải ti n chế ất lượng giúp cho các t ch c nâng cao hi u l c và hi u qu c ủa
các tác nghi h p lý hóa các ho ng, rút ng n th i gian và lo i ệp và quá trình trên cơ s ạt độ
bỏ các thao tác th a.
Cuối cùng, nh nh ững cải ti n liên t c, t ch c có th nâng cao uy tín và kh ế năng
cạnh tranh trên th trường thông qua s đáp ứng kịp th i và luôn th a mãn các yêu c u c a
khách hàng. Điều này giúp xây dựng lòng tin, duy trì khách hàng hiện tại, thu hút khách
hàng m i và t o ra l i th c nh tranh b n v ng cho t ch c. ế
1.1.2.2. Các nguyên t c c i ti n ch ế t lượng
Để vi c c i ti n ch ế ất lượng th c s phát huy hi u qu đem lại l i ích cho t ch c,
hoạt động cải ti n ch ng c n th c hiế ất lượ n nh ng nguyên t : ắc cơ bản sau đây
Nguyên t c 1: C i ti n ch ng ph ng t i s th a mãn khách hàng ế t lượ ải luôn hướ
đem lại hiệu quả cho tổ chức. C i ti n ch ng ph i luôn l y vi c th a mãn khách hàng ế ất lượ
làm m c tiêu cho c i ti ến. Khi ý tưởng c i ti ến không đem lại sự th a mãn cho khách hàng
l i ích cho t ch ức thì ý ởng c i ti ến đó không đem lại hi u qu và s không có ý nghĩa
gì.
Nguyên t c 2: C i ti n ch i s tham gia c a m i thành viên trong t ế ất lượng đòi hỏ
chức. Lãnh đạo tổ ch c c n thu hút s tham gia c a các thành viên trong m i b ph n tham
gia c i ti n ch ng, t nh ng c i ti n công vi c c a m n c i ti n các ho t ế ất lượ ế ỗi nhân đế ế
động trong quy trình và toàn th h th ng. B i v y, ho ạt động cải tiến đòi hỏi ph i t ận d ng
những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệ ững ngườm của nh i trực tiếp thực hiện công việc.
Vì hơn ai hết, chính h là nh i hi u bi t sâu s c công vi c c a ng th i ững ngườ ế mình, đồ
khả năng nhận biết m t cách t t nh t các v v ch ấn đề ất lượng. Vi ng m i ệc huy độ ọi ngườ
tham gia c i ti n ch ng s ế ất lư ẽ được thúc đẩ ạt độ ất lượy thông qua ho ng của nhóm ch ng.
Phương thức nhóm chất lượng đã trở nên ph bi n ế ở một s nước phát tri n, trong các công
ty lớn vào đầu thập niên 80. Đặc bi t Nh t B n, phong trào xây d ng nhóm ch ất ợng
đã thự ột nét văn hóa ph ến, đem lạc s trở thành m bi i hiệu quả to lớn cho các công ty
Nhật trong vi c nâng cao ch c l i th c nh tranh trên ng. ất lượng và giành đượ ế thương trườ
Nguyên t c 3: Cần kết hợp cải tiến liên t i m nâng cao ch ng ục đổ ới để ất lượ
hiệu qu ho ạt động. Có hai phương pháp đnâng cao chất lượng và hiệu qu là c i ti n liên ế
tục và đổi mới, mỗi phương pháp có những đặc trưng, ưu và nhược điểm riêng.
Bảng 1.1: So sánh c i ti n liên t c ế và đổi mới
Cải ti n liên tế ục Đổi mới
- C i ti n c chi ti t nh ế ế ỏ nhưng liên
tục bằng cách thay đổi cách thức và thao
tác th c hi n công vi c hàng ngày c a
từng người, t ng b ph n trong t ch c.
- c th c hi n liên t c trong m t Đượ
khoảng thời gian dài.
- Hi u qu c t t , không ả đạt đượ
tác động đột ngột, tính chất dài hạn,
lâu dài.
- i s n lKhông đòi hỏ ự đầu vố ớn
nhưng cần nỗ lực lớn để duy trì.
- i s tham gia c a t t c các Đòi hỏ
thành viên và b ph n trong t ch c.
- Hu b ng l i cái m i, t o ỏ cái cũ, xây dự
nên những bước nh y v t v ch ất lượng thông
qua nh i l n v máy c, công ững thay đổ
nghệ về kỹ thu t s n xu t.
- Th c hi ng ện gián đoạn, không thườ
xuyên.
- Hi u qu đạt được nhanh chóng, đột ng t
trong m t kho ảng thời gian ng n.
- C n l n. ần đầu tư vố
- c kh ng t c p qu n lý, lãnh Đượ ởi xướ
đạ o nh ng nhân xu t s ng ắc, ý tưở
độc đáo.
Hình 1.1: So sánh c i ti n liên t i m i ế ục và đổ
Nguyên t c 4: C n áp d ng vòng tròn qu n lý Deming hay vòng tròn P-D-C- A để
cải ti n liên t c hiế ệu qu . Vòng tròn P-D-C-Am t công c r t h u ích trong c i ti n ch t ế
lượng. Trong b t k ho ạt động nào, dù là hoạt động tập th hay công vi c c a m ỗi nhân,
nếu kiên trì áp d ng vòng tròn P-D-C- A đều đạt được hiệu qu công vi c m t cách t ối ưu.
Plan - Xác nhậ n m c tiêu, mục đích, tiêu chuẩ ạt độn và kế hoạch trong ho ng hàng
ngày.
Do - Thự c hi n ho ng hàng ngày theo l ch trình l p ra. ạt độ
Check - Kiểm tra và ki m soát quá trình th c hi n công vi c theo k ho ch và tiêu ế
chuẩn đã xác lập.
Act - u chHành động điề nh phù hợp khi đã có kết quả kiểm tra và ki m soát.
Hoạt động hàng ngày sxuống dốc nếu bạn không duy trì việc luân chuyển vòng
tròn P-D-C- c l i, vi c luân chuy n vòng tròn P-D-C- ti p t c c i tiA. Ngượ A để ế ến nh m
hướ ng tới tình tr ng sạng lý tư làm cho ch ng, hiất lượ u qu năng suấ ệc tăng t làm vi
lên mỗi ngày, như minh họa trong hình v v hi u qu c ải tiến liên t c v i hai vòng tròn P-
D-C-A lăn dốc lên trên. (Hình 1.2)
Hình 1.2: Hi u qu c i ti n ch ế ất lượng
1.1.2.3. Mô hình c i ti n ch ế t lượng phổ biến
Để c i ti n ch ng, t ng tri n khai, có r t nhi u công vi c ế ất lượ ý tưởng đến hành độ
c n s d ng nh ng công c ụ cũng như các mô hình cải ti n m t cách hi u qu . Hi n nay, ế
người ta đã xây dựng và tri n khai nhi ều mô hình như các công cụ cải tiến ch ng, bao ất lượ
gồm cả c công c k thu t và công c qu n lý. M t s mô hình c i ti ến thường được áp
dụng trong các t ch c kinh doanh hi n nay bao g m Lean Six Sigma, Kaizen và 5S.
Lean Six Sigma - Mô hình c i ti n ch ng hi i và ph bi ế ất lượ ện đạ ến
Lean Six Sigma là mô hình k t h p áp d ng thế ụng đồ ời Lean và Six Sigma. Đây
một trong các công c h u hi u hi ện nay giúp xác định và gi m thi u các ho ng không ạt độ
tạo ra giá trị c nhigia tăng đượ ều công ty và tập đoàn hàng đầu trên th gi i ng dế ụng như
Toyota, Motorola GE. Lean Six Sigma đem lại lợi ích to l n cho các t ch c s n xu t
trong v c i ti n ch ng. ấn đề ế ất lư
Kaizen - Mô hình c i ti ến liên tục
Kaizen hình c i ti n liên t c áp d u tiên r t thành công trong ế ục đượ ụng đầ
các công ty Nh t B n t nh a th k n nay, mô hình c i ti n này v n ững năm 50 củ ế ỷ 20. Đế ế
được nghiên cứu áp d ng r ng rãi nhiều nước trên th giế ới, trong đó Việt Nam. Kaizen
quá trình bao g m vi c sáng t o th c hi n nh ững ý tưở ằm đạt đượng nh c mục tiêu b ng
những phương pháp mang lạ cao hơn. Mụi hiệu quả c tiêu của Kaizen không ph i c t
giảm chi phí một ch họ ệc đơn giản hơn, nhanh hơn, tiệc làm cho công vi n lợi
hơn hiệ hơn. Chìa khóa để ừng đưa ra các ý u qu thực hiện Kaizen chính không ng
tưở ếng nh y cằm thúc đẩ i ti n.
Cách ti p c n mang tính h thế ống để giải quy t vế ấn đ tr ng m c a m ột chương
trình c i ti n liên t c ch ế ất ợng và năng suất của đội ngũ nhân viên quyền l c. M c tiêu
mang tính nguyên t c c a c i ti n liên t c là h n ch c nguyên nhân d n các sai l i ế ế ẫn đế
để ế ngăn ngừa s xu t hi n c a các khuy t t t. Cách ti p c n gi i quy t v d a trên ế ế ấn đề
vòng tròn P-D-C-A của Deming đượ qua các c diễn tả c c th trong B i ể ở ảng 1.2
đây:
Bảng 1.2: Các bước giải quyết vấn đề theo vòng tròn P-D-C-A
Bước 1: Nhận diện
vấn đề và thi t lế p
các ưu tiên
Trong su t th i gian nh n di n, v c các nhà qu n tr ch ấn đề đượ
ra m t cách khái quát d a trên nhi u ngu n thông tin khác nhau.
Bước 2: Hình thành
nhóm c i ti ế n ch t
lượng
Một liên nhóm g m các cá nhân hi u bi t v v ế ấn đđược thành
lập và được trao quy nh các v o t ch c ền để xác đị ấn đề. Lãnh đạ
huy động một loạt các nhóm tập trung chú trọng vào việc tìm
kiếm các gi i pháp có th s c tri n khai. đượ
Bước 3: Xác định
vấn đề
Trước tiên, nhóm c i ti nh v ph m vic a v ến xác đị ấn đề ấn đề
một cách ràng. Việc phân tích Paretothường có th ch ra nh ng
vấn đề ảnh hưởng có ýnghĩa để tiến hành thử nghiệm.
Bước 4: Phát triển
các đo lường kết
quả
Các tác độ thay đổng của sự i trên quá trình thể khácnhau ch
có th thông qua vi c đo lường hiệu quả trướcvà sau c i ti n. ế
Bước 5: Phân tích
vấn đề hay quá
trình
Việc lưu đồ hóa quá trình thường ớc đầu tiên đểhiểu m t cách
toàn diện các tiêu chí đánh giá được tập hợp. Việc thu thập thông
tin ở c các gi i pháp ti bước này giúp xác định đư m năng.
Bước 6: Xác định
các nguyên nhân có
Bước này thường s d ng bi ểu đồ nhân quả. Đó ng cụ r t h u
hiệu giúp xác định đượ n đềc các nguyênnhân của các v . Nhóm
cải ti n th s d ng mế t đồ để t p h ợp các ý ởng v nguyên
thể ảnh hưởng t i
kết qu
nhân g c r b ằng phương pháp ch não. Sau khi các nguyên nhân
th được xác định, các d li u được s p x p b ng vi c s d ng ế
phiếu ki m tra, bi phân tán, bi ểu đồ ểu đồ phân b m ật độ sơ đồ
tiến trình để phát hi n các nguyên nhân g c r .
Bước 7: Lựa chọn
và th c hi n các
giải pháp
Đây thường bướ ất, nhưng cầc diễn ra sôi nổi nh n phải lo i tr
việc đưa ra những gi i pháp v i vàng,thi u kiên nh n. Các tiêu chí ế
để l a ch n m t gi i pháp bao g m c vi c t p trung và các nguyên
nhân g c r ,tránh l p l i c sai l m, chi phí và hi u qu , khung
thời gian.
Bước 8: Đánh giá
các gi i pháp và
giám sát
Một khi các gi c th c hi n m t th i gian, ti n trình i pháp đã đượ ế
cần được kiểm tra để khẳng định vấn đề đã được gi i quy ết. Sơ đồ
cải ti c s d so sánh các d liến đượ ụng để u ph n ánh k t qu c ế ủa
trước và sau c i ti ến
Bước 9: Khẳng
định tính b n v ng
Những biện pháp m i c ần ph c thi t l p cải đượ ế ần tchức đào
tạo cho các công nhân. Có thể sử dụng bi ki theo ểu đồ ểm soát để
dõi quá trình đ ẳng đị ằng quá trình đã đượ kh nh r c duy trì một
cách nh. ổn đị
Bước 10: Cải tiến
thường xuyên, liên
tục
Chất lượng và năng suấ được tăng lên khi sử ặp đi lặt ch dụng l p
lại vòng tròn P-D-C-A. Khi vấn đề được giải quy i khác ết, hộ
lại được xác định cho m t chu k m i c ủa phân tích c i ti n. ế
Nguồn: Jammes A.Fitzsimmons và Mona J.Fitzsimmons, 2008
Ngoài ra còn m t s c thi t l ố mô hình đượ ế p và ng d ng thành công trong các t
chức kinh doanh, nh t là t cn n công nghi p phát tri i sánh, ại các ển như chuẩn đố
kiểm soát chi phí dòng nguyên liệu, đo lường chỉ s hi u qu ả c t lõi trong t ch ức, chương
trình 5S,... Các hình, phương pháp này s được đề ập và phân tích trong các chương c
sau c agiáo trình này.
1.2. Mô hình Kaizen
1.2.1. Khái ni ệm và đặc trưng
Kaizen là m t tri t lý trong kinh doanh xu t phát t i Nh t, là mô hình c i ti c ế ừ ngườ ến đượ
áp d u tiên và r t thành công trong các công ty Nh t B n vào nhụng đầ ững năm 50 của thế kỷ XX.
Trong ti ng Nh t, tế ừ “Kaizen” là skết h p c a hai t ừ, “Kai” có nghĩa là “thay đi” và “Zen” có
nghĩa “tốt hơn”. Nvậy, “Kaizen” mang ý nghĩa “Cải tiến liên tục”- tức không ngừng
thay đổi để tốt hơn mỗi ngày.
Triết lý Kaizen không hướng đế ững thay đổi độn nh t phá hay nh ng d án c i t l ớn trong
một th i gian ng n, nh n m nh quá trình c i ti n nh ng vi c nh ế nhưng liên tục, h th ng
b n v ng trong m i ho ng c a t ch c. M c tiêu c a Kaizen không ph i gi m chi phí ạt độ
một cách máy móc, mà là đơn gi ảm lãng phí và ngăn ngừn hóa quy trình, nâng cao hiệu quả, gi a
lỗi phát sinh.
Kaizen là chiến lược mà trong đó, nhân viên ở t t c ả các c p trong doanh nghi p ch ng độ
làm việc cùng nhau để đạt đượ c những cải tiến thường xuyên và gia tăng trong quy trình sản xuất.
Mỗi thành viên, dù v u ph i có trách nhi trí nào, cũng đề ệm đóng góp ý tưởng, phát hi n v ấn đề
đề ằm nâng cao năng suấ t lượ xuất giải pháp nh t, ch ng hiệu quả công việc. th i,
Kaizen không ch m ột phương pháp quả ền văn hóa doanh nghiệ nơi tn lý, mà còn là một n p- t
cả thành viên cùng h p tác, h c h i và c i thi n không ng ng.
Triết lý kinh doanh Kaizen đã được ng d ng thành công nhi u công ty l n t i Nh t B n
(Toyota, Canon, Honda,....) và ngày càng được tin tưởng ở t Nam. các nước khác, trong đó có Việ
1.2.2. Các nguyên t c n n t ng c a Kaizen
Nguyên t c c t lõi c a Kaizen là s cam k t c a toàn b t ch i v i vi c tìm ki m ế ức đố ế
thực hiện c c i ti ến nhỏ, liên tục. M u vai trò trong vi c phát hiỗi thành viên đề ện, đưa ra
những đề n các ý tưở xuất, sáng kiến và thực hi ng cải tiến nhỏ nhất. Kaizen khuyến khích
tinh th n ch ng, sáng t o, linh ho t và s h c h i không ng ng. Kaizen t o ra m ng độ ột môi trườ
làm vi c mà m i c m th y t ọi ngườ ự tin khi đưa ra ý kiế ủa mình, đưn c c thử nghiệm các c i
tiến mới mà không có s ch trích hay tr ng ph t. Thay vì ch i các bi n pháp c i ti n l n ho c đợ ế
thay đổi đột phá, Kaizen nh n m nh nh c ti n nh ững bướ ế nhưng liên tục, điều đó sẽ tạo ra k t qu ế
lớn và b n v ng theo th i gian.
Một trong nh ng nguyên t c quan tr ng c ủa Kaizen là doanh nghi p s t p trung nh n diện
lo i b ba y u t m: Muda (các lo i lãng phí, nh ng ho ng không t o ra giá ế ố “3M”, bao gồ ạt độ
trị), Mura (sbi ng, s u trong quy trình), Muri (sến độ ự không đồng đề quá tải trong công vi c
hoặc thiết bị). Việc loại b 3M giúp t ch c v n hành hi u qu m l i sai và th t ả hơn, giả ối ưu
hóa ngu n l c.
Kaizen cũng đề cao vi c xây d ng m ột môi trường làm vi c tích c c và khuy n khích sáng ế
kiến. Các doanh nghiệp áp d ng các buụng mô hình Kaizen thườ ổi h nh kọp nhóm đị ỳ để nhân
viên th ng, phân tích v th nghi m các gi i pháp ngay trong quy trình ể trao đổi ý tư ấn đề
làm vi c. Cùng v ới đó, chính sách ghi nhân và khen thưởng cho sáng kiến hiệu quả sẽ giúp nhân
viên c m th c trân tr c l ng nghe, t ng l c, c i thi n hi u su t, nâng ấy đượ ọng hơn, đượ đó tăng độ
cao chất lượ hơn và gắn bó hơn vớng công việc, cảm thấy trách nhiệm i tổ ch c.
1.2.3. Các phương pháp Kaizen phổ biến
- Chu trình qu n giúp t ch c l p k ho ch, th c hi n, PDCA (Plan-Do-Check-Act): ế
kiểm tra và điều chỉnh các cải tiến.
- K thu5 Whys: ật phân tích nguyên nhân g c r b ng cách h i "T i sao?" liên t c 5 l n.
- Gemba: Khuyến khích lãnh đạo và nhân viên đến nơi làm việc để quan sát hi u rõ quy
trình.
- Ba lo i lãng phí c n lo i b trong quy trình s n xu t. Muda Mura-Muri:
1.2.4. Vai trò c a Kaizen trong ho ng s n xu t và d ạt độ ch v c a doanh nghi p
Kaizen vai trò cùng quan tr ng trong vi c c nh tranh c a doanh ệc nâng cao năng lự
nghiệp hi i. Viện đạ ệc áp dụng Kaizen không chgiúp t n hành còn ối ưu hóa quy trình v
những tác động tích cc đến văn hóa và tinh thần làm việc của doanh nghiệp.
a. C i thi ện năng suất và ch ng ất lượ
Kaizen hướng tới vi c liên t c t ối ưu hóa quy trình, phát hiện và lo i b nh ững điểm
yếu, lỗi sai trong ho ng sạt độ ản xu t và cung ng. Nh ờ đó, doanh nghiệp có thể tạo ra sản
phẩm d ch v đạt chất lượng cao hơn, đồ ời ng cao năng suấng th t làm vi c. B ng cách
cải ti n liên t c, Kaizen giúp doanh nghiế p tạo ra nh ng s n ph m, d ịch v ngày càng hoàn
thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao c a khách hàng.
b. Gi m thi u chi phí và lãng phí
Kaizen giúp doanh nghi p gi m thi u chi phí lãng phí b ng cách tinh g n quy
trình, tối ưu hóa nguồn l c, lo i b nh ững công đoạn th a, không c n thi t. Vi c gi m thi u ế
chi phí giúp doanh nghiệp ng lợ ận, nâng cao năng lựi nhu c cạnh tranh trên thị trường.
c. Nâng cao tinh th n và s g n k t c a nhân viên ế
Kaizen t o ra m ng làm vi c c i m ột môi trườ ở, nơi mọi ý kiến đều được lắng nghe
tôn tr ng. S tham gia c a t t c nhân viên vào quá trình c i ti n giúp h c m th y mình ế
m t ph n quan tr ng c a doanh nghi p, t đóng cao tinh thần làm vi c, s g n k t và ế
lòng trung thành.
d. T ng làm vi c linh ho t và hiạo ra môi trườ ệu quả
Kaizen giúp doanh nghi p t o ra m ng làm vi c linh ho t hi u qu t môi trườ
bằng cách khuy n khích s i m i, sáng t o, t u ki n cho nhân viên h c h i, phát ế ự đổ ạo điề
triển. Môi trường làm vi c linh ho t giúp doanh nghi p d dàng thích ng v i nh ng thay
đổ i c a th ng, nâng cao kh nh tranh. trườ năng cạ
Kaizen mang l i nhi u l i ích cho doanh nghi p, bao g m vi c t ối ưu hóa quy trình
sản xu t và nâng cao ch ng d ch v . V i l i ích h u hình, vi c áp d ng Kaizen vào ất lượ
doanh nghi ng c i ti n nh trong th t o nên nh ng k t qu ệp giúp tích lũy từ ế ời gian dài để ế
to l ng k . Ngoài ra, gi m s t trong s n xu t và v n hành ớn đả ự lãng phí, gia tăng năng su
doanh nghiệp như giảm hàng tồn kho, hàng không đạt tiêu chu n ch ất lượng, thời gian ch
đợi và v n chuy n, trau d i k năng nhân viên,
Cùng v i các l i ích h t ti t ki m ch ữu hình như giảm lãng phí, tăng năng suấ ế
phí, cũng như c ất lượ ạnh đó, Kaizen côn tại thiện ch ng sản phẩm và dịch vụ. Bên c o ra
những l n khích tinh thợi ích vô hình như khuyế ần sáng tạo và trách nhi m c ủa nhân viên,
thúc đây làm việ ựng văn hóa doanh nghiệc nhóm xây d p tích c c, t n vào ừ đó góp ph
sự phát tri n b n v ng c a t ch c.
1.2.5. 10 nguyên t c c a tri ết lý Kaizen
a. Nguyên t c 1: T p trung vào khách hàng
Nguyên t c b t bi n trong qu n tr kinh doanh hi ế ện đại ngày này là s n xu t cung
cấp dịch vụ theo định hướng thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Trong
triếtKaizen, khách hàng luôn đư ạt đ ết địc xem là trung tâm của mọi ho ng và quy nh.
Doanh nghi p ch có th t n t i và phát tri n khi th c nhu c u c a khách hàng- a mãn đượ
những người tr c ti p quy ế ết định sự thành b i c a t ch c. B i vì ngày nay, khách hàng có

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----🙞🙜🕮🙞🙜----- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI:
THỰC TIỄN ÁP DỤNG MÔ HÌNH KAIZEN VÀ
CHƯƠNG TRÌNH 5S TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA HONDA Giảng viên hướ ẫn: ng d Ths. Đào Ngọc Linh
Nhóm thực hiện : Nhóm 10 Lớp h c ph ọ ần : 251_QMGM0911_07 Hà Nội, tháng 11 năm 2025 BẢNG THÀNH VIÊN STT TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 86 Nguyễn Thu Trang (leader) 23D131102 Nội dung, Word 87 Đỗ Lê Ngọc Trâm 23D131051 Nội dung, TT 88 Duy Thị Tuyết Trinh 23D131104 Nội dung 89 Hà Ánh Tuyết 23D131052 Nội dung, PP 90 Lường Thị Tuyết 23D131105 Nội dung, TT 91 Nguyễn Thị Thảo Vân 23D131053 Nội dung 92 Mai Minh Vũ 23D131106 Nội dung 93 Lưu Thị Khánh Vy 23D131107 Nội dung 94 Nguyễn Thị Hải Yến 23D131108 Nội dung, PP MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 2
1.1. Khái quát về quản trị ch ng trong d ất lượ
oanh nghiệp sản xuất .................................... 2
1.1.1. Quản trị chất lượng ........................................................................................................ 2
1.1.1.1. Khái niệm về chất lượng ......................................................................................... 2
1.1.1.2. Khái niệm về quản trị ch ng ất lượ
........................................................................... 3 1.1.2. Cải tiến ch ng
ất lượ ......................................................................................................... 5
1.1.2.1. Khái niệm cải tiến chất lượng ................................................................................. 5
1.1.2.2. Các nguyên tắc cải tiến chất lượng ........................................................................ 7
1.1.2.3. Mô hình cải tiến chất lượng phổ biến ................................................................... 10
1.2. Mô hình Kaizen ................................................................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng ............................................................................................... 13
1.2.2. Các nguyên tắc nền tảng c a Kaizen ủ
........................................................................... 13
1.2.3. Các phương pháp Kaizen phổ biến .............................................................................. 14 1.2.4. Vai trò c a
ủ Kaizen trong hoạt động sản xuất và dịch v c ụ a doa ủ
nh nghiệp ................ 14 1.2.5. 10 nguyên tắc c a
ủ triết lý Kaizen ................................................................................ 15
1.3. Chương trình 5S - nền tảng để cải tiến năng suất chất lượng ...................................... 19
1.3.1. Khái niệm 5S ............................................................................................................... 19
1.3.2. Vai trò của 5S trong môi trường doanh nghiệp ........................................................... 20 1.4. M i liên h ố
ệ giữa 5S và Kaizen ......................................................................................... 22
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cải tiến chất lượng ....................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG MÔ HÌNH KAIZEN VÀ .......................................... 25
CHƯƠNG TRÌNH 5S TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA HONDA .............................................. 25 2.1. T ng quan ổ
về Công ty Honda.......................................................................................... 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................. 25
2.1.2. Triết lý kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp Honda .................................................. 26 2.1.3. Chiến lược sả ất v n xu
à định hướng phát triển toàn cầu .............................................. 30
2.1.4. Các dòng sản phẩm và chính sách sản phẩm ............................................................... 30
2.1.5 Thực trạng của Honda trước khi triển khai mô hình Kaizen và 5S .............................. 33
2.2. Thực trạng sau triển khai mô hình Kaizen và 5S tại Honda........................................ 35 2.2.1. T ch ổ
ức và cơ chế vận hành mô hình .......................................................................... 35
2.2.2. Áp d ng mô hình trong qu ụ
ản lý dây chuyền sản xuất ................................................. 36
2.2.3. Ứng dụng mô hình trong quản lý nhân sự o
và đào tạ .................................................. 38 2.2.4. Cải tiến ch ng s ất lượ ản phẩm và dịch v h
ụ ậu mãi ....................................................... 39
2.2.5. Trong quản lý môi trường và an toàn lao động ........................................................... 40
2.2.6. Trong hoạt động quảng bá thương hiệu ....................................................................... 41
2.3. Phân tích so sánh việc ứng dụng mô hình Kaizen và Chương trình 5S: Trường hợp
của Toyota và Honda .............................................................................................................. 42
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG KAIZEN VÀ CHƯƠNG TRÌNH 5S TẠI
HONDA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................................ 46
3.1. Thành tựu đạt được sau khi áp dụng mô hình Kaizen và chương trình 5S tại Honda
................................................................................................................................................... 46
3.1.1. Về hiệu quả kinh tế ...................................................................................................... 46
3.1.2. Về năng suất và chi phí................................................................................................ 46
3.1.3. Về chất lượng sản phẩm và dịch vụ ............................................................................. 47
3.1.4. Về phát triển văn hóa nội doanh nghiệp ...................................................................... 48
3.2. Những khó khăn và thách thức trong triển khai ........................................................... 48
3.2.1. Rào cản từ sự khác biệt văn hóa trong hệ thống toàn cầu ........................................... 48
3.2.2. Khó khăn trong việc duy trì động lực cải tiến liên tục ................................................ 49
3.2.3. Chi phí ban đầu cho đào tạo và triển khai hệ thống .................................................... 49
3.2.4. Hạn chế trong việc đo lường và lan t a hi ỏ
ệu quả cải tiến ............................................ 50
3.2.5. Những nguyên nhân gây ra nh n ch ững khó khăn, hạ
ế trong triển khai ....................... 50
3.3. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam ........................................ 51
3.3.1. Xây dựng văn hóa Kaizen và chương trình 5S phù hợ ới đặ p v
c thù Việt Nam .......... 51
3.3.2. Đào tạo nguồn nhân lực và thúc đẩy hệ thống đề ất ý tưở xu
ng .................................. 52
3.3.3. Ứng dụng công nghệ s
ố để theo dõi và cải tiến quy trình ........................................... 53
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 55 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp Việt Nam
đang đứng trước cả cơ hộ
i và thách thức lớn. Sự cạnh tranh kh c li ố
ệt không chỉ đến từ các doanh
nghiệp trong nước mà còn từ các tập đoàn nước ngoài với tiềm lực mạnh mẽ về công nghệ, v n ố và
quản trị. Để có thể đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trường, các doanh nghiệp
buộc phải không ngừng cải tiến, đặc biệt trong hoạt ng s độ
ản xuất nhằm nâng cao ch ng s ất lượ ản
phẩm, giảm chi phí và tăng năng suất lao động. Trong số các phương pháp quản lý tiên tiến được áp d ng ụ r ng ộ
rãi trên thế giới, mô hình Kaizen và chương trình 5S được xem là hai công c ụ quan
trọng giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong cải tiến liên tục và quản lý chất lượng toàn diện.
Nhận thấy tầm quan tr ng ọ của việc áp d ng c ụ
ác mô hình quản lý tiên tiến trong sản xuất,
nhóm 10 quyết định lựa chọn đề tài: “Thực tiễn áp dụng mô hình Kaizen và chương trình 5S trong hoạt ng độ
sản xuất của Honda”. Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ giúp làm rõ cách
thức mà Honda - một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất ô tô và xe
máy - vận dụng các mô hình quản lý hiện đại để đạt hiệu quả vượt tr i,
ộ mà còn mang lại những bài h c
ọ kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình nâng cao năng lực
cạnh tranh và phát triển bền vững.
Tính cấp thiết của đề tài nhóm em thể hiện ở ch ỗ đó là trong b i c ố ảnh h i ộ nhập sâu r ng và ộ
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc tối ưu hoá quy trình sản xuất, tiết kiệm ngu n l ồ ực và nâng
cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với m i
ọ doanh nghiệp. Mô hình Kaizen và chương
trình 5S không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc, giảm lãng phí, mà còn góp phần hình thành
văn -hoá doanh nghiệp hướng đến sự kỷ luật, sáng tạo và phát triển bền vững - những yếu t then ố
chốt cho sự thành công lâu dài. Trên cơ sở đó, nhóm đề xuất m t ộ s ố bài h c và khuy ọ ến nghị có thể
vận dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Trong quá trình làm bài, do những hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, có lẽ sẽ không
thể tránh khỏi những sai sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý
từ cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái quát về quản trị ch ng trong d ất lượ oanh nghiệp sản xuất 1.1.1. Quản trị ch ng ất lượ
1.1.1.1. Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là khái niệm phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội, có thể gắn với
nhiều thực thể như sản phẩm, hàng hóa, con người, quá trình hoạt động hay hệ th ng. ố Trong
lý thuyết và thực hành quản trị ch ng, hi ất lượ
ện có ba quan điểm chính về ch ng. ất lượ
Một số quan điểm về chất lượng
Quan điểm thứ nhất là chất lượng dựa trên sản phẩm. Theo quan điểm này, chất
lượng được thể hiện qua các đặc tính và thông số kỹ thuật của sản phẩm. Sản phẩm càng
nhiều đặc tính, cấu trúc càng phức tạp thì chất lượng càng cao. Những người theo quan
điểm này thường hướng đến sản xuất sản phẩm tốt nhất, bền nhất, hoàn hảo nhất. Tuy
nhiên, quan điểm này chưa toàn diện vì không đề cập đến sở thích của khách hàng. Nhiều sản phẩm có thông s ố k thu ỹ
ật cao nhưng chưa chắc được người tiêu dùng đánh giá cao và ưa thích.
Quan điểm thứ hai là chất lượng dựa trên sản xuất. Quan điểm này nhấn mạnh các yếu t
ố sản xuất như đầu tư công nghệ, tiêu chuẩn và k
ỹ thuật sản xuất cao. Chất lượng được
xem là trình độ công nghệ cao nhất mà sản phẩm được sản xuất ra. Quan điểm này cũng
chưa toàn diện vì chỉ tập trung giải quyết các yếu tố bên trong mà chưa tính đến sự chấp
nhận của người tiêu dùng và khách hàng.
Hai quan điểm trên không hoàn toàn sai nhưng chưa đủ để tổ chức thành công.
Người ta quan tâm tới chất lượng vì nó là công cụ giúp tổ chức bán được hàng, thu hút
khách hàng và đảm bảo lợi nhuận lâu dài. Điều này chỉ đạt được khi sản phẩm thỏa mãn
khách hàng. Vì vậy, quan điểm phù hợp hơn với cơ chế thị trường là quan điểm ch ng ất lượ hướng tới khách hàng.
Theo quan điểm thứ ba này, chất lượng không do sản ẩm ph hay người sản xuất
quyết định mà do người tiêu dùng xác định. Bất ỳ k sản ẩ
ph m nào thỏa mãn các yêu cầu
của người tiêu dùng đều là sản phẩm có chất lượng. Sự thỏa mãn có thể hướng tới các yêu
cầu về tính năng, công dụng, giá cả, chi phí sử d ng, ụ dịch v
ụ đi kèm và cảm nhận riêng c a ủ
người tiêu dùng. Quan điểm này khẳng định rằng chất lượng nằm trong con mắt của người
mua. Do đó, mọi nỗ lực phải tập trung vào nghiên cứu nhu cầu khách hàng và cải tiến chất
lượng liên tục để thỏa mãn nhu cầu đó. Sự thành công hay thất bại của nhà tổ chức phụ thuộc vào việc h có th ọ
ể mang lại bao nhiêu giá trị cho khách hàng. Đây là quan điểm đặc
trưng của nền kinh tế thị trường
và đang thịnh hành nhất hiện nay trong giới kinh doanh hiện đại.
Một số khái niệm cơ bản về chất lượng
Quan điểm hướng tới khách hàng đang được các nhà nghiên cứu và thực hành quản
trị chất lượng chấp nhận vì phù hợp với xu thế kinh doanh hiện đại. Có nhiều khái niệm
chất lượng được phát biểu thể hiện quan điểm này. Philips Crosby, chuyên gia hàng đầu về
chất lượng, cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Tiến sĩ Juran, nhà thống kê
học và chuyên gia quản lý chất lượng người Mỹ, khẳng định rằng: “Chất lượng là sự phù
hợp của sản phẩm với nhu cầu chính đáng, có khả n
ăng thanh toán của người tiêu dùng”.
Giáo sư Ishikawa, chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu của Nhật Bản, cho rằng: “Chất
lượng là sự th a mãn nhu c ỏ
ầu thị trường với chi phí thấ ất”. p nh
Dựa trên cách tiếp cận khoa h c và ọ
kinh nghiệm thực tiễn quản trị chất lượng trên
thế giới, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra khái niệm trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2005 (TCVN TSO9000:2007) rằng: “Chất lượng là mức độ c a ủ m t ộ tập hợp các
đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”. Đây có thể xem là khái niệm tổng hợp và hiện hành, dùng để giải thích ch ng ất lượ c a ủ bất k t
ỳ hực thể nào như sản phẩm, dịch v , ụ quá trình hay
hệ thống, miễn là nó đáp ứng các yêu cầu c a khách ủ
hàng và các bên quan tâm.
1.1.1.2. Khái niệm về quản trị ch ng ất lượ
Cũng như chất lượng, quản trị chất lượng được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau
và do đó có nhiều khái niệm khác nhau. Các cách tiếp cận quản trị chất lượng phụ thuộc
vào trình độ, đặc trưng và cơ chế quản lý kinh tế nói chung, cũng như trình độ và cách tiếp
cận quản trị kinh doanh trong từng t ổ chức. Theo tiêu chuẩn qu c
ố gia Liên Xô GOST 15467-70: “Quản trị chất lượng là việc
xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu c a
ủ sản phẩm khi thiết kế, chế tạo,
lưu thông và tiêu dùng”. Đây là khái niệm đặc trưng của các nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung ở những năm giữa thập niên 60-70 c a ủ thế k
ỷ XX. Ở thời điểm này, quản trị chất lượng hướng tới m c
ụ tiêu duy trì mức chất lượng tất yếu c a
ủ sản phẩm thông qua hoạt động
kiểm tra chất lượng. Tuy nhiên, mức chất lượng "tất yếu" này không dựa trên cơ sở nghiên
cứu và phân tích nhu cầu thị trường mà do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quyết định. Trong
đó, vai trò của khách hàng chưa thực sự được
quan tâm và xem xét như một mục tiêu cần hướng tới c a qu ủ ản trị chất lượng.
Trong các nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, khách hàng ngày càng được
khẳng định có vai trò quyết định đối với sự t n t
ồ ại và phát triển của mỗi t ch ổ ức. M i ho ọ ạt
động và lĩnh vực của quản trị nói chung và quản trị ch ng nói riêng c ất lượ ần phải xem xét
một cách thấu đáo nhu cầu và đòi i c
hỏ ủa khách hàng. Vì vậy, theo quan điểm chất lượng
hiện đại, chất lượng ải
ph hướng tới nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng. Đây là cách tiếp cận c a nh ủ
iều chuyên gia về quản trị chất lượng và cũng là quan điểm ph b ổ iến
trong nhiều nền kinh tế hiện nay.
Khái niệm cơ bản về quản trị chất lượng
Đại diện cho quan điểm này là khái niệm quản trị chất lượng theo Tiêu chuẩn công
nghiệp Nhật Bản (JIS), đó là “Quản trị chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều
kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng hoặc cung cấp những dịch vụ có
chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”. Khái niệm này một lần nữa khẳng định
mục tiêu của quản trị chất lượng trong tổ chức trước tiên là nhằm th a ỏ mãn nhu cầu c a ủ
khách hàng và người tiêu dùng thông qua việc tổ chức sản xuất những sản phẩm có chất
lượng. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh thêm rằng việc sản xuất các sản phẩm và dịch v có ụ chất
lượng không phải đạt được bằng m i giá ọ
mà phải trong điều kiện sản xuất tiết kiệm. Hay
nói cách khác là tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm tối đa các chi phí, tránh lãng
phí và giảm giá thành sản phẩm để đạt hiệu quả tối ưu và đem lại giá trị ngày càng cao cho
khách hàng. Khái niệm này đã giải thích rõ thêm rằng quản trị chất lượng bắt đầu bằng
marketing và cũng kết thúc bằng marketing, có nghĩa là nó xuất phát từ nhu cầu thị trường
và để thỏa mãn nhu cầu thị trường. Hơn
nữa, quản trị chất lượng cần phải được thực hiện
một cách đồng bộ ở mọi khâu và mọi quy trình trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ
khâu đầu tiên đến khâu cu i c ố ùng c a quá t ủ
rình sản xuất kinh doanh.
Đúc kết kinh nghiệm quản lý và tiếp thu trình độ quản trị chất lượng hiện đại trên
thế giới, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO đã đưa ra một khái niệm khá cụ thể và
toàn diện về quản trị chất lượng. Khái niệm được đề cập trong tiêu chuẩn ISO 8402-1994
là “Quản trị chất lượng là tập hợp các chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất
lượng, mục đích, trách nhiệm, và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch ch ng, ki ất lượ
ểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến ch ng trong ất lượ khuôn khổ m t ộ hệ th ng ố
quản trị chất lượng”. Khái niệm này đã chỉ ra các hoạt ng độ c ụ
thể của công tác quản trị ch ng trong ất lượ m t t ộ ch ổ
ức, với trách nhiệm cao nhất thu c ộ về lãnh đạo. Lãnh đạ ải
o ph đề ra chính sách và mục tiêu chất lượng, xác định rõ trách nhiệm
của từng cá nhân và từng bộ phận trong hệ th ng ch ố
ất lượng, cũng như tổ chức thực hiện
chúng bằng các biện pháp lập kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
Như vậy, khái niệm quản trị chất lượng này đã chỉ rõ quản trị chất lượng không tách khỏi
các chức năng quản lý chung như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra kiểm soát của
tổ chức, và luôn gắn với chiến lược phát triển chung c a chính ủ t
ổ chức. Tuy vậy, quản trị
chất lượng cũng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể là chất lượng sản phẩm hoặc dịch v th ụ a ỏ
mãn nhu cầu khách hàng và người tiêu dùng.
Qua nhiều lần chỉnh sửa và cập nhật tiêu chuẩn cho phù hợp với nhu cầu sử d ng ụ
trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập hóa các nền kinh tế, khái niệm quản trị chất
lượng cũng dần được chỉnh sửa và hoàn thiện. rong tiêu chuẩn ISO 9000:2005, khái niệm
quản trị chất lượng được phát biểu như sau: "Quản trị chất lượng là việc định hướng và
kiểm soát một tổ chức về chất lượng". Khái niệm này do rất khái quát và ngắn ọ g n nên có
thể vận dụng một cách rộng rãi và cụ thể hóa cho mọi đối tượng, bao g m ồ cả chất lượng sản phẩm hay dịch v ,
ụ chất lượng các quá trình, chất lượng hệ th ng ố hay chất lượng hoạt động của một t c ổ hức, và ch ng cu ất lượ c s ộ ng. ố
Có thể nói, khái niệm quản trị chất lượng được đưa ra trong Tiêu chuẩn qu c ố tế ISO 9000:2005 là m t
ộ khái niệm được chuẩn hóa, đại diện cho quan điểm quản trị chất lượng
hiện đại và là cơ sở cho hoạt động quản trị chất lượng trong các t ch ổ ức và doanh nghiệp, nhất là các t
ổ chức và doanh nghiệp đã và đang triển khai áp d ng ụ hệ th ng ố quản trị chất
lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
1.1.2. Cải tiến chất lượng
1.1.2.1. Khái niệm cải tiến chất lượng
Cải tiến chất lượng là m t
ộ hoạt động cơ bản không thể thiếu trong quản trị chất
lượng. Có nhiều khái niệm về cải tiến chất lượng được các chuyên gia đưa ra từ những góc
độ tiếp cận khác nhau như sau:
Theo Masaaki Imai: “Cải tiến chất lượng có nghĩa là
nỗ lực không ngừng nhằm
không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm”.
Theo Juran thì “Cái tiến là tạo ra một cách có tổ chức sự thay đổ i có lợi; là đath
được mức hiệu suất không tiền tệ”. Mức hiệu suất không tiền lệ ở
đây chính là “sự độ t phá”.
Theo TCVN ISO 9000:2007: “Cải tiến chất lượng là m t ph ộ ần c a qu ủ ản trị chất
lượng tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng”.
Như vậy, có thể nhận thấy phạm vi của cải tiến rất r ng. ộ
Cải tiến không chỉ nhằm mục đích
nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch v mà ụ
còn cải tiến để nâng cao hiệu quả và hiệu suất
của các hoạt động cũng như các quá trình trong tổ chức. Điều này có nghĩa là cải tiến chất
lượng bao trùm mọi khía cạnh của hoạt ng s độ
ản xuất kinh doanh, từ đầu vào đến đầu ra,
từ quá trình sản xuất đến dịch vụ khách hàng.
Sự cần thiết và ý nghĩa c a ho ủ ạt đ ng c ộ ải tiến chất lượng Trong b i
ố cảnh kinh tế thị trường hiện nay, hoạt ng độ
cải tiến chất lượng trở nên
đặc biệt cần thiết đối với sự t n t ồ ại và phát triển c a
ủ các tổ chức. Việc tìm kiếm những sản
phẩm và dịch vụ tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu cao hơn của khách hàng là một quá trình liên
tục không có điểm dừng.
Sự phát triển nhanh chóng c a ủ khoa h c ọ k
ỹ thuật với việc tạo ra ngày càng nhiều
công nghệ mới đã nâng cao khả năng
sản xuất những sản phẩm có mức chất lượng cao.
Các đối thủ cạnh tranh đều nỗ lực và có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học mới
nhất để tạo ra những sản phẩm và dịch v
ụ thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao c a ủ khách
hàng. Đồng thời, sự phát triển c a ủ khoa h c ọ k
ỹ thuật và cạnh tranh lại là yếu tố thúc đẩy
nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Điều đó có nghĩa là, trong môi trường kinh doanh hiện đại gắn liền với những đòi
hỏi ngày càng cao về chất lượng, cạnh tranh thị trường ngày càng được tăng cường. Các
nhà cung ứng đều chạy đua để chiếm lòng tin c a
ủ khách hàng bằng sản phẩm và dịch v ụ của mình. Trong b i
ố cảnh như vậy, nếu không n
ỗ lực cải tiến liên tục, t
ổ chức sẽ tự rút kh i ỏ
sân chơi thương trường.
Những đặc điểm trên làm cho cải tiến chất lượng trở thành nhu cầu sống còn đối với các t
ổ chức kinh doanh hiện nay. Cải tiến chất lượng đã trở thành m t ộ trong những hoạt
động hết sức quan trọng của ả
qu n trị chất lượng và mang lại những ý nghĩa to lớn đối với tổ chức.
Thứ nhất, cải tiến chất lượng là cơ sở giúp t ch ổ
ức có khả năng hoàn thiện và nâng
cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng các quá trình, tạo ra những sản phẩm mới
với những tính năng mới hoặc hoàn thiện sản phẩm hiện có để duy trì và tăng cường vị thế cạnh tranh.
Thứ hai, cải tiến chất lượng giúp các tổ chức tiết kiệm được chi phí do rút ngắn
được thời gian, loại ỏ
b các thao tác không cần thiết và giảm thiểu các sản phẩm hư ng, hỏ
khuyết tật. Khi chất lượng được cải thiện ngay từ đầu, chi phí xử lý lỗi và khiếu nại giảm xuống đáng kể.
Thứ ba, cải tiến chất lượng giúp cho các t ch ổ
ức nâng cao hiệu lực và hiệu quả của
các tác nghiệp và quá trình trên cơ sở hợp lý hóa các hoạt động, rút ngắn thời gian và loại bỏ các thao tác thừa.
Cuối cùng, nhờ những cải tiến liên t c, t ụ ch ổ
ức có thể nâng cao uy tín và khả năng
cạnh tranh trên thị trường thông qua sự đáp ứng kịp thời và luôn th a mãn ỏ các yêu cầu c a ủ
khách hàng. Điều này giúp xây dựng lòng tin, duy trì khách hàng hiện tại, thu hút khách
hàng mới và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho t ch ổ ức.
1.1.2.2. Các nguyên tắc cải tiến chất lượng
Để việc cải tiến chất lượng thực sự phát huy hiệu quả và đem lại lợi ích cho t ổ chức,
hoạt động cải tiến chất lượng cần thực hiệ ữ
n nh ng nguyên tắc cơ bản sau đây:
Nguyên tắc 1: Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự th a mãn khách hàng ỏ và
đem lại hiệu quả cho tổ chức. Cải tiến ch ng ph ất lượ
ải luôn lấy việc th a mãn kh ỏ ách hàng
làm mục tiêu cho cải tiến. Khi ý tưởng cải tiến không đem lại sự th a mãn c ỏ ho khách hàng và lợi ích cho t
ổ chức thì ý tưởng cải tiến đó không đem lại hiệu quả và sẽ không có ý nghĩa gì.
Nguyên tắc 2: Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia c a ủ m i ọ thành viên trong t ổ
chức. Lãnh đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia c a các ủ thành viên trong m i ọ b ph ộ ận tham
gia cải tiến chất lượng, từ những cải tiến công việc c a m ủ
ỗi cá nhân đến cải tiến các hoạt
động trong quy trình và toàn thể hệ th ng. ố
Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận d ng ụ
những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của ững nh
người trực tiếp thực hiện công việc.
Vì hơn ai hết, chính họ là những người hiểu biết sâu sắc công việc c a ủ mình, đồng thời có
khả năng nhận biết một cách t t
ố nhất các vấn đề về chất lượng. Việc huy ng độ mọi người
tham gia cải tiến chất lượng sẽ được thúc đẩy thông qua ạt
ho động của nhóm chất lượng.
Phương thức nhóm chất lượng đã trở nên ph ổ biến ở một s
ố nước phát triển, trong các công
ty lớn vào đầu thập niên 80. Đặc biệt là ở Nhật Bản, phong trào xây dựng nhóm chất lượng
đã thực sự trở thành một nét văn hóa phổ biến, đem lại hiệu quả to lớn cho các công ty
Nhật trong việc nâng cao chất lượng và giành được lợi thế cạnh tranh trên thương trường.
Nguyên tắc 3: Cần kết hợp cải tiến liên tục và i
đổ mới để nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động. Có hai phương pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả là cải tiến liên
tục và đổi mới, mỗi phương pháp có những đặc trưng, ưu và nhược điểm riêng.
Bảng 1.1: So sánh cải tiến liên t c ụ và đổi mới Cải tiến liên tục Đổi mới
- Cải tiến các chi tiết nhỏ nhưng liên - Hu b
ỷ ỏ cái cũ, xây dựng lại cái mởi, tạo
tục bằng cách thay đổi cách thức và thao nên những bước nhảy v t
ọ về chất lượng thông
tác thực hiện công việc hàng ngày của qua những thay đổi lớn về máy móc, công từng người, từ ộ
ng b phận trong tổ chức. nghệ về kỹ thuật sản xuất.
- Được thực hiện liên t c ụ trong m t ộ
- Thực hiện gián đoạn, không thường khoảng thời gian dài. xuyên.
- Hiệu quả đạt được từ từ, không có - Hiệu quả đạt được nhanh chóng, đột ng t ộ
tác động đột ngột, có tính chất dài hạn, trong m t kho ộ ảng thời gian ngắn. lâu dài.
- Cần đầu tư vốn lớn. - Không đòi i hỏ sự đầu tư n
vố lớn - Được khởi xướng từ cấp quản lý, lãnh
nhưng cần nỗ lực lớn để duy trì. đạo và ữ
nh ng cá nhân xuất sắc, có ý tưởng - Đòi i hỏ sự tham gia c a
ủ tất cả các độc đáo. thành viên và b ph ộ ận trong t ch ổ ức.
Hình 1.1: So sánh cải tiến liên tục và đổi mới
Nguyên tắc 4: Cần áp d ng ụ
vòng tròn quản lý Deming hay vòng tròn P-D-C-A để cải tiến liên t c hi ụ
ệu quả. Vòng tròn P-D-C-A là m t công c ộ
ụ rất hữu ích trong cải tiến chất lượng. Trong bất k ho ỳ
ạt động nào, dù là hoạt động tập thể hay công việc c a m ủ ỗi cá nhân, nếu kiên trì áp d ng ụ
vòng tròn P-D-C-A đều đạt được hiệu quả công việc m t cách ộ tối ưu.
Plan - Xác nhận mục tiêu, mục đích, tiêu chuẩn và kế hoạ ạt độ ch trong ho ng hàng ngày.
Do - Thực hiện hoạt động hàng ngày theo lịch trình lập ra.
Check - Kiểm tra và kiểm soát quá trình thực hiện công việc theo kế hoạch và tiêu chuẩn đã xác lập.
Act - Hành động điều chỉnh phù hợp khi đã có kết quả kiểm tra và kiểm soát.
Hoạt động hàng ngày sẽ xuống dốc nếu bạn không duy trì việc luân chuyển vòng
tròn P-D-C-A. Ngược lại, việc luân chuyển vòng tròn P-D-C-A để tiếp t c ụ cải tiến nhằm
hướng tới tình trạng lý tưởng sẽ làm cho chất lượng, hiệu ả
qu và năng suất làm việc tăng
lên mỗi ngày, như minh họa trong hình vẽ về hiệu quả cải tiến liên t c v ụ ới hai vòng tròn P-
D-C-A lăn dốc lên trên. (Hình 1.2)
Hình 1.2: Hiệu quả cải tiến chất lượng
1.1.2.3. Mô hình cải tiến chất lượng phổ biến Để cải tiến ch ng, t ất lượ
ừ ý tưởng đến hành động triển khai, có rất nhiều công việc và cần sử d ng ụ
những công cụ cũng như các mô hình cải tiến m t các ộ h hiệu quả. Hiện nay,
người ta đã xây dựng và triển khai nhiều mô hình như các công cụ cải tiến ch ng, bao ất lượ gồm cả các công c k ụ ỹ thuật và công c qu ụ ản lý. Một s
ố mô hình cải tiến thường được áp dụng trong các t ch ổ
ức kinh doanh hiện nay bao g m Lean Six Sigma, Kaizen và 5S. ồ
Lean Six Sigma - Mô hình cải tiến chất lượng hiện đại và ph b ổ iến
Lean Six Sigma là mô hình kết hợp áp d ng ụng đồ
thời Lean và Six Sigma. Đây là một trong các công c
ụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định và giảm thiểu các hoạt động không
tạo ra giá trị gia tăng được nhiều công ty và tập đoàn hàng đầu trên thế giới ứng dụng như
Toyota, Motorola và GE. Lean Six Sigma đem lại lợi ích to lớn cho các t ổ chức sản xuất
trong vấn đề cải tiến chất lượng.
Kaizen - Mô hình cải tiến liên tục
Kaizen là mô hình cải tiến liên tục được áp dụng đầu tiên và rất thành công trong
các công ty Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ 20. Đến nay, mô hình cải tiến này vẫn
được nghiên cứu áp d ng ụ r ng ộ
rãi ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Kaizen quá trình bao g m
ồ việc sáng tạo và thực hiện những ý tưở ằm đạ ng nh t được mục tiêu bằng
những phương pháp mang lại hiệu quả c
ao hơn. Mục tiêu của Kaizen không phải là cắt
giảm chi phí một cách cơ học mà là làm cho công việc đơn giản hơn, nhanh hơn, tiện lợi hơn và hiệu quả hơn.
Chìa khóa để thực hiện Kaizen chính là không ừng ng đưa ra các ý
tưởng nhằm thúc đẩy cải tiến.
Cách tiếp cận mang tính hệ thống để giải quyết vấn đề là tr ng ọ tâm c a m ủ ột chương trình cải tiến liên t c
ụ chất lượng và năng suất của đội ngũ nhân viên có quyền lực. M c ụ tiêu mang tính nguyên tắc c a c ủ ải tiến liên t c
ụ là hạn chế các nguyên nhân dẫn đến các sai l i ỗ
để ngăn ngừa sự xuất hiện của các ế
khuy t tật. Cách tiếp cận giải quyết vấn đề dựa trên
vòng tròn P-D-C-A của Deming được diễn tả qua các bước c
ụ thể ở trong Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Các bước giải quyết vấn đề theo vòng tròn P-D-C-A Bước 1: Nhận diện Trong su t th ố
ời gian nhận diện, vấn đề được các nhà quản trị chỉ vấn đề và thiết lập ra m t các ộ
h khái quát dựa trên nhiều ngu n thông tin ồ khác nhau. các ưu tiên
Bước 2: Hình thành Một liên nhóm g m
ồ các cá nhân có hiểu biết về vấn đề được thành nhóm cải tiến chất
lập và được trao quyền để xác định các vấn đề. Lãnh đạo t ch ổ ức lượng
huy động một loạt các nhóm tập trung và chú trọng vào việc tìm
kiếm các giải pháp có thể sẽ được triển khai. Bước 3: Xác định
Trước tiên, nhóm cải tiến xác định vấn đề và phạm vic a ủ vấn đề vấn đề
một cách rõ ràng. Việc phân tích Paretothường có thể chỉ ra những vấn đề ảnh hưở
ng có ýnghĩa để tiến hành thử nghiệm. Bước 4: Phát triển
Các tác động của sự thay
đổi trên quá trình có thể khácnhau chỉ các đo lường kết
có thể thông qua việc đo lường hiệu quả trướcvà sau cải tiến. quả Bước 5: Phân tích
Việc lưu đồ hóa quá trình thường là bước đầu tiên đểhiểu m t ộ cách vấn đề hay quá
toàn diện các tiêu chí đánh giá được tập hợp. Việc thu thập thông trình
tin ở bước này giúp xác định được các giải pháp tiềm năng. Bước 6: Xác định
Bước này thường sử d ng ụ
biểu đồ nhân quả. Đó là công cụ rất hữu
các nguyên nhân có hiệu giúp xác định được các nguyênnhân của các ấ v n đề. Nhóm
cải tiến có thể sử dụng một sơ đồ để tập hợp các ý tưởng về nguyên thể ảnh hưởng tới nhân g c
ố rễ bằng phương pháp kích não. Sau khi các nguyên nhân kết quả
có thể được xác định, các dữ liệu được sắp xếp bằng việc sử d ng ụ
phiếu kiểm tra, biểu đồ phân tán, biểu đồ phân b m ố ật độ và sơ đồ
tiến trình để phát hiện các nguyên nhân gốc rễ. Bước 7: Lựa chọn
Đây thường là bước diễn ra sôi nổi ất, nh
nhưng cần phải loại trừ và thực hiện các
việc đưa ra những giải pháp v i
ộ vàng,thiếu kiên nhẫn. Các tiêu chí giải pháp để lựa ch n ọ m t ộ giải pháp bao g m
ồ cả việc tập trung và các nguyên nhân g c
ố rễ,tránh lặp lại các sai lầm, chi phí và hiệu quả, và khung thời gian. Bước 8: Đánh giá
Một khi các giải pháp đã được thực hiện m t th ộ ời gian, tiến trình các giải pháp và
cần được kiểm tra để khẳng định vấn đề đã được giải quyết. Sơ đồ giám sát
cải tiến được sử dụng để so sánh các dữ liệu phản ánh kết quả của trước và sau cải tiến Bước 9: Khẳng
Những biện pháp mới cần phải được thiết lập và cần tổ chức đào định tính bền vững
tạo cho các công nhân. Có thể sử dụng biểu đồ kiểm soát để theo dõi quá trình để ẳng kh
định rằng quá trình đã được duy trì một cách ổn định. Bước 10: Cải tiến
Chất lượng và năng suất chỉ được
tăng lên khi sử dụng lặp đi lặp thường xuyên, liên
lại vòng tròn P-D-C-A. Khi vấn đề được giải quyết, cơ hội khác tục
lại được xác định cho m t chu k ộ m
ỳ ới của phân tích cải tiến.
Nguồn: Jammes A.Fitzsimmons và Mona J.Fitzsimmons, 2008 Ngoài ra còn m t
ộ số mô hình được thiết lập và ứng d ng ụ thành công trong các t ổ
chức kinh doanh, nhất là tại các nước có nền công nghiệp phát triển như chuẩn đối sánh,
kiểm soát chi phí dòng nguyên liệu, đo lường chỉ s hi ố ệu quả c t lõi ố trong t ch ổ ức, chương
trình 5S,... Các mô hình, phương pháp này sẽ đư
ợc đề cập và phân tích trong các chương sau củagiáo trình này. 1.2. Mô hình Kaizen
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng Kaizen là m t
ộ triết lý trong kinh doanh xuất phát từ người Nhật, là mô hình cải tiến được
áp dụng đầu tiên và rất thành công trong các công ty Nhật Bản vào những năm 50 của thế kỷ XX.
Trong tiếng Nhật, từ “Kaizen” là sự kết hợp c a hai ủ
từ, “Kai” có nghĩa là “thay đổi” và “Zen” có
nghĩa là “tốt hơn”. Như vậy, “Kaizen” mang ý nghĩa là “Cải tiến liên tục”- tức là không ngừng
thay đổi để tốt hơn mỗi ngày.
Triết lý Kaizen không hướng đế ững t n nh
hay đổi đột phá hay những dự án cải t l ổ ớn trong
một thời gian ngắn, mà nó nhấn mạnh quá trình cải tiến những việc nh
ỏ nhưng liên tục, có hệ th ng ố và bền vững trong m i ỗ hoạt ng độ c a ủ t ổ chức. M c ụ tiêu c a
ủ Kaizen không phải là giảm chi phí
một cách máy móc, mà là đơn giản hóa quy trình, nâng cao hiệu quả, giảm lãng phí và ngăn ngừa lỗi phát sinh.
Kaizen là chiến lược mà trong đó, nhân viên ở tất cả các cấp trong doanh nghiệp ch ủ ng độ
làm việc cùng nhau để đạt đượ
c những cải tiến thường xuyên và gia tăng trong quy trình sản xuất.
Mỗi thành viên, dù ở vị trí nào, cũng đều phải có trách nhiệm đóng góp ý tưởng, phát hiện vấn đề
và đề xuất giải pháp ằm nh
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Có thể nói,
Kaizen không chỉ là một phương pháp quản lý, mà còn là một nền văn hóa doanh nghiệp- nơi tất
cả thành viên cùng hợp tác, học hỏi và cải thiện không ngừng.
Triết lý kinh doanh Kaizen đã được ứ ụ
ng d ng thành công ở nhiều công ty lớn tại Nhật Bản
(Toyota, Canon, Honda,....) và ngày càng được tin tưởng ở các nước khác, trong đó có Việt Nam.
1.2.2. Các nguyên tắc nền tảng c a Kaizen ủ Nguyên tắc c t lõi c ố a Kaizen l ủ à sự cam kết c a ủ toàn b ộ t ch ổ
ức đối với việc tìm kiếm và
thực hiện các cải tiến nhỏ, liên tục. Mỗi thành viên đều có vai trò trong việc phát hiện, đưa ra
những đề xuất, sáng kiến và thực hiện các ý tưởng cải tiến dù là nhỏ nhất. Kaizen khuyến khích tinh thần chủ ng, sáng độ
tạo, linh hoạt và sự h c h ọ i không ng ỏ
ừng. Kaizen tạo ra một môi trường
làm việc mà mọi người cảm thấy tự tin khi đưa ra ý kiến của mình, và được thử nghiệm các cải
tiến mới mà không có sự chỉ trích hay trừng phạt. Thay vì chờ đợi các biện pháp cải tiến lớn hoặc
thay đổi đột phá, Kaizen nhấn mạnh những bước tiến nh
ỏ nhưng liên tục, điều đó sẽ tạo ra kết quả
lớn và bền vững theo thời gian.
Một trong những nguyên tắc quan tr ng c ọ
ủa Kaizen là doanh nghiệp sẽ tập trung nhận diện và loại b
ỏ ba yếu tố “3M”, bao gồm: Muda (các loại lãng phí, những hoạt ng độ không tạo ra giá
trị), Mura (sự biến động, sự không đồng đều trong quy trình), Muri (sự quá tải trong công việc
hoặc thiết bị). Việc loại bỏ 3M giúp t ch ổ
ức vận hành hiệu quả hơn, giảm l i sai và ỗ có thể tối ưu hóa nguồn lực.
Kaizen cũng đề cao việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sáng
kiến. Các doanh nghiệp áp dụng mô hình Kaizen thường có các buổi họp nhóm định kỳ để nhân
viên có thể trao đổi ý tưởng, phân tích vấn đề và thử nghiệm các giải pháp ngay trong quy trình
làm việc. Cùng với đó, chính sách ghi nhân và khen thưởng cho sáng kiến hiệu quả sẽ giúp nhân
viên cảm thấy được trân trọng hơn, được lắng nghe, từ đó tăng động lực, cải thiện hiệu suất, nâng
cao chất lượng công việc, cảm thấy trách nhiệm hơn và gắn bó hơn với tổ chức.
1.2.3. Các phương pháp Kaizen phổ biến
- PDCA (Plan-Do-Check-Act): Chu trình quản lý giúp t
ổ chức lập kế hoạch, thực hiện,
kiểm tra và điều chỉnh các cải tiến. - 5 Whys: K thu ỹ
ật phân tích nguyên nhân g c r ố ễ bằng cách h i "T ỏ ại sao?" liên t c ụ 5 lần.
- Gemba: Khuyến khích lãnh đạo và nhân viên đến nơi làm việc để quan sát và hiểu rõ quy trình.
- Muda Mura-Muri: Ba loại lãng phí cần loại b tr
ỏ ong quy trình sản xuất. 1.2.4. Vai trò c a Kaizen t ủ
rong hoạt động sản xuất và dịch v c ụ a doanh nghi ủ ệp
Kaizen có vai trò vô cùng quan tr ng ọ
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp hiện đại. Việc áp dụng Kaizen không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn có
những tác động tích cực đến văn hóa và tinh thần làm việc của doanh nghiệp.
a. Cải thiện năng suất và ch ng ất lượ
Kaizen hướng tới việc liên t c
ụ tối ưu hóa quy trình, phát hiện và loại b ỏ những điểm
yếu, lỗi sai trong hoạt động sản xuất và cung ứng. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm và dịch v
ụ đạt chất lượng cao hơn, đồng thời nâng cao năng suất làm việc. Bằng cách cải tiến liên t c,
ụ Kaizen giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm, dịch v ụ ngày càng hoàn
thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao c a khách hàn ủ g.
b. Giảm thiểu chi phí và lãng phí
Kaizen giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và lãng phí bằng cách tinh g n ọ quy
trình, tối ưu hóa nguồn lực, loại b
ỏ những công đoạn thừa, không cần thiết. Việc giảm thiểu
chi phí giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
c. Nâng cao tinh thần và sự gắn kết c a nhân viên ủ
Kaizen tạo ra một môi trường làm việc cởi mở, nơi mọi ý kiến đều được lắng nghe
và tôn trọng. Sự tham gia c a
ủ tất cả nhân viên vào quá trình cải tiến giúp h ọ cảm thấy mình là m t ộ phần quan tr ng c ọ a doa ủ
nh nghiệp, từ đó nâng cao tinh thần làm việc, sự gắn kết và lòng trung thành.
d. Tạo ra môi trường làm việc linh hoạt và hiệu quả
Kaizen giúp doanh nghiệp tạo ra một môi trường làm việc linh hoạt và hiệu quả
bằng cách khuyến khích sự i
đổ mới, sáng tạo, tạo điều kiện cho nhân viên h c ọ h i, ỏ phát
triển. Môi trường làm việc linh hoạt giúp doanh nghiệp dễ dàng thích ứng với những thay
đổi của thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Kaizen mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao g m vi ồ
ệc tối ưu hóa quy trình
sản xuất và nâng cao chất lượng dịch v .
ụ Với lợi ích hữu hình, việc áp d ng ụ Kaizen vào
doanh nghiệp giúp tích lũy từng cải tiến nh
ỏ trong thời gian dài để tạo nên những kết quả
to lớn đảng kẽ. Ngoài ra, giảm sự lãng phí, gia tăng năng suất trong sản xuất và vận hành
doanh nghiệp như giảm hàng tồn kho, hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thời gian chờ
đợi và vận chuyển, trau dồi k ỹ năng nhân viên,
Cùng với các lợi ích hữu hình như giảm lãng phí, tăng năng suất và tiết kiệm chỉ
phí, cũng như cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, Kaizen côn tạo ra
những lợi ích vô hình như khuyến khích tinh thần sáng tạo và trách nhiệm của nhân viên,
thúc đây làm việc nhóm và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, từ đó góp phần vào
sự phát triển bền vững c a t ủ ch ổ ức.
1.2.5. 10 nguyên tắc c a tri ủ ết lý Kaizen
a. Nguyên tắc 1: Tập trung vào khách hàng
Nguyên tắc bất biến trong quản trị kinh doanh hiện đại ngày này là sản xuất và cung
cấp dịch vụ theo định hướng thị trường và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Trong
triết lý Kaizen, khách hàng luôn được xem là trung tâm của mọi ạt đ ho ộng và ết đị quy nh.
Doanh nghiệp chỉ có thể t n t
ồ ại và phát triển khi thỏa mãn được nhu cầu c a ủ khách hàng-
những người trực tiếp quyết định sự thành bại c a ủ t ch ổ
ức. Bởi vì ngày nay, khách hàng có