CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Ths.Nguyễn Văn Kỳ
Bộ môn: Kế toán Kiểm toán
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
các luật về thuế, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
3. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Quản thuế, hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2016;
4. Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đầu công, Luật Đầu theo phương thức đối tác công , Luật Đầu , Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Thi hành án dân sự, hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
5. Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành một số Điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
6. Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng
dẫn thi nh một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt Luật quản thuế, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
7. Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019.
8. Thông số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Quản thuế
sửa đổi một số điều tại các Thông về thuế, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
9. Thông số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2
Điều 8 Thông số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung
theo Thông số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính), hiệu lực kể từ ngày 20
tháng 4 năm 2017.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về
thuế TTĐB
3.1.1. Khái niệm
Thuế TTĐB sắc thuế đánh vào
một số hàng hoá, dịch vụ nằm
trong danh mục nhà nước quy
định cần điều tiết sản xuất hoặc
hướng dẫn tiêu dùng.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB
3.1.2. Đặc điểm
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB
3.1.3. Vai trò của thuế TTĐB
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng
3.2.1. Đối tượng nộp thuế TTĐB:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2. Đối tượng chịu thuế: 10 nhóm hàng hóa:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2. Đối tượng chịu thuế: 6 dịch vụ:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng
3.2.2. Đối tượng không chịu thuế
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2. Đối tượng không chịu thuế
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Tình huống 1
Hoạt động nào chịu thuế TTĐB?
Doanh nghiệp SX thuốc tiêu thụ trong nước, biết thuốc sợi do DN SX
Doanh nghiệp SX ô trong nước bán ô 7 chỗ cho doanh nghiệp chế xuất
(có đầy đủ hồ theo qui định)
Doanh nghiệp SX ô trong nước bán ô 24 chỗ cho doanh nghiệp chế
xuất
Nhập khẩu điều hoà nhiệt độ công suất 120.000 BTU
sở Kinh doanh thương mại bán thuốc điếu mua từ sở SX
Doanh nghiệp SX rượu bán rượu cho sở kinh doanh XNK để xuất khẩu
theo hợp đồng kinh tế đã kết
Công ty thuốc Thăng long ủy thác XK thuốc
Công ty kinh doanh XNK tiêu thụ điều hòa nhiệt độ công suất 6.000 BTU để
lắp cho xe vận tải
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Tình huống 2
Hoạt động nào chịu thuế TTĐB?
sở gia công thuốc xuất trả hàng cho bên đưa gia công.
Công ty bia xuất bia hộp phục vụ nhu cầu tiếp khách, giao dịch của
công ty.
Công ty thương mại N nhập khẩu rượu vang Pháp để bán trong nước.
Công ty Toyota xuất giao ô cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm cùng
địa phương.
sở sản xuất, lắp ráp trong nước bán ô 16 chỗ ngồi cho doanh
nghiệp chế xuất.
Công ty kinh doanh XNK nhập khẩu ủy thác ô 5 chỗ ngồi cho công ty
A.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Tình huống 3
Tại một DN kinh doanh bia, bánh kẹo, giải khát trong kỳ tính thuế có
tình sau:
Bán cho nhà máy M 5.000 chai bia với giá chưa có thuế GTGT
7.000 đ/ chai
Bán cho cửa hàng ăn uống 3.000 chai bia với giá 6.500 đ/ chai
Hỏi khi bán bia, DN phải thực hiện kê khai, nộp những thuế nào?
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Tình huống 4
Tại một DN SX bia trong kỳ tính thuế có số liệu sau
Bán cho công ty thương mại A 5.000 chai bia
Bán cho công ty kinh doanh XNK B 3.000 chai bia
Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 9.000 chai bia
Bán cho công ty kinh doanh XNK C để xuất khẩu theo hợp đồng
kinh tế 4.000 chai bia
Yêu cầu: Xác định số lượng bia phải tính thuế TTĐB, phải thuế
GTGT? Biết rằng hàng hoá xuất khẩu ng hoá bán cho công
ty thương mại C đầy đủ chứng từ theo quy định?
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế
Công thức tính:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất
3.3.1. Giá tính thuế
Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB đối với HHDV giá bán ra, giá cung ứng dịch
vụ chưa thuế TTĐB, chưa thuế BVMT chưa thuế
GTGT.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Trường hợp cụ thể xác định giá tính thuế TTĐB
(1) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu giá do
sở sản xuất, sở nhập khẩu bán ra
Giá bán chưa thuế GTGT - Thuế BVMT(nếu có)
Giá tính thuế TTĐB = --------------------------------------------------
1 + (%) thuế suất thuế TTĐB
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Lưu ý:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Lưu ý:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Trường hợp cụ thể xác định giá tính thuế TTĐB
(2) Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Preview text:

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Ths.Nguyễn Văn Kỳ
Bộ môn: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
3. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
4. Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
5. Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số Điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
6. Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
7. Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019.
8. Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và
sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
9. Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2
Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính), có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2017.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB 3.1.1. Khái niệm
Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào
một số hàng hoá, dịch vụ nằm
trong danh mục nhà nước quy
định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB
3.1.2. Đặc điểm
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB
3.1.3. Vai trò của thuế TTĐB
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3.2. Phạm vi áp dụng
3.2.1.
Đối tượng nộp thuế TTĐB:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2. Đối tượng chịu thuế:
10 nhóm hàng hóa:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2. Đối tượng chịu thuế:
6 dịch vụ:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3.2. Phạm vi áp dụng
3.2.2. Đối tượng không chịu thuế

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2. Phạm vi áp dụng (tiếp)
3.2.2.
Đối tượng không chịu thuế
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Tình huống 1
Hoạt động nào chịu thuế TTĐB?
• Doanh nghiệp SX thuốc lá tiêu thụ trong nước, biết thuốc lá sợi do DN SX
• Doanh nghiệp SX ô tô trong nước bán ô tô 7 chỗ cho doanh nghiệp chế xuất
(có đầy đủ hồ sơ theo qui định)
• Doanh nghiệp SX ô tô trong nước bán ô tô 24 chỗ cho doanh nghiệp chế xuất
• Nhập khẩu điều hoà nhiệt độ công suất 120.000 BTU
• Cơ sở Kinh doanh thương mại bán thuốc lá điếu mua từ cơ sở SX
• Doanh nghiệp SX rượu bán rượu cho cơ sở kinh doanh XNK để xuất khẩu
theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
• Công ty thuốc lá Thăng long ủy thác XK thuốc lá
• Công ty kinh doanh XNK tiêu thụ điều hòa nhiệt độ công suất 6.000 BTU để lắp cho xe vận tải
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Tình huống 2
Hoạt động nào chịu thuế TTĐB?
• Cơ sở gia công thuốc lá xuất trả hàng cho bên đưa gia công.
• Công ty bia xuất bia hộp phục vụ nhu cầu tiếp khách, giao dịch của công ty.
• Công ty thương mại N nhập khẩu rượu vang Pháp để bán trong nước.
• Công ty Toyota xuất giao ô tô cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở cùng địa phương.
• Cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước bán ô tô 16 chỗ ngồi cho doanh nghiệp chế xuất.
• Công ty kinh doanh XNK nhập khẩu ủy thác ô tô 5 chỗ ngồi cho công ty A.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Tình huống 3
Tại một DN kinh doanh bia, bánh kẹo, giải khát trong kỳ tính thuế có tình sau:
• Bán cho nhà máy M 5.000 chai bia với giá chưa có thuế GTGT 7.000 đ/ chai
• Bán cho cửa hàng ăn uống 3.000 chai bia với giá 6.500 đ/ chai
Hỏi khi bán bia, DN phải thực hiện kê khai, nộp những thuế nào?
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Tình huống 4
Tại một DN SX bia trong kỳ tính thuế có số liệu sau
• Bán cho công ty thương mại A 5.000 chai bia
• Bán cho công ty kinh doanh XNK B 3.000 chai bia
• Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 9.000 chai bia
• Bán cho công ty kinh doanh XNK C để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 4.000 chai bia
Yêu cầu: Xác định số lượng bia phải tính thuế TTĐB, phải thuế
GTGT? Biết rằng hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá bán cho công
ty thương mại C có đầy đủ chứng từ theo quy định?
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế Công thức tính:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất 3.3.1. Giá tính thuế
Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB đối với HHDV là giá bán ra, giá cung ứng dịch
vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế BVMT và chưa có thuế GTGT.
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Trường hợp cụ thể xác định giá tính thuế TTĐB
(1) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do

cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra
Giá bán chưa thuế GTGT - Thuế BVMT(nếu có) Giá tính thuế TTĐB =
--------------------------------------------------
1 + (%) thuế suất thuế TTĐB
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp) Lưu ý:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp) Lưu ý:
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.3. Căn cứ tính thuế (tiếp)
Trường hợp cụ thể xác định giá tính thuế TTĐB
(2) Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK