









Preview text:
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Định nghĩa tăng trưởng kinh tế,
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân
(GNP) của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, thường được đo lường theo
năm. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự mở rộng quy mô sản xuất, cải thiện năng suất lao động và
mức sống của người dân.
Lấy ví dụ về một quán bánh mì:
Năm đầu tiên, quán bán được 100 ổ bánh mỗi ngày.
Năm sau, quán mở rộng, thuê thêm nhân viên, cải thiện công thức, nên bán được 150 ổ bánh mỗi ngày.
Sự gia tăng số bánh bán ra thể hiện sự mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giống như
cách một nền kinh tế phát triển khi GDP tăng.
Về hình ảnh minh họa, ví dụ;
-Biểu đồ cột cho thấy số bánh bán ra tăng theo năm.
-Một quầy bánh mì đông khách hơn theo thời gian.
-Một người thợ làm bánh làm việc hăng say, sản xuất nhiều hơn.
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
1. GDP là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
GDP thực và GDP danh nghĩa:
1. GDP danh nghĩa: Tính theo giá hiện hành, không điều chỉnh lạm phát.
2. GDP thực: Tính theo giá cố định, đã điều chỉnh lạm phát, phản ánh chính xác hơn
mức tăng trưởng kinh tế thực tế.
Tăng trưởng GDP bình quân đầu người:
1. Đo lường sự thay đổi GDP bình quân trên mỗi người dân, thể hiện mức sống và
thu nhập bình quân của dân cư.
Tổng thu nhập quốc gia (GNI):
1. Đo lường tổng thu nhập của người dân trong nước, bao gồm cả thu nhập từ
nước ngoài, bổ sung cho GDP để đánh giá sự giàu có của quốc gia..
2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1. Lao động và nguồn nhân lực
Số lượng và chất lượng lao động:
- Số lượng lao động: Tăng số lượng lao động giúp gia tăng sản xuất và tạo ra thị trường tiêu
thụ lớn hơn, thúc đẩy tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, chỉ có số lượng lao động mà thiếu chất lượng
thì hiệu quả tăng trưởng sẽ hạn chế.
Vd: Một quốc gia có dân số lớn như Ấn Độ có lực lượng lao động đông đảo, giúp sản xuất nhiều
hàng hóa và dịch vụ hơn. Khi có nhiều người tham gia vào thị trường lao động, nền kinh tế có
thể tăng trưởng nhanh chóng nhờ sự gia tăng sản lượng và nhu cầu tiêu thụ.
CHỮ TÍM THÌ ĐỔI ND SANG BÊN DƯỚI NÀY ( chữ đỏ)
Ví dụ về một cánh đồng lúa:
Số lượng lao động: Ban đầu, chỉ có 5 nông dân làm việc, thu hoạch được 5 tấn lúa mỗi
vụ. Khi có thêm 5 nông dân nữa, tổng sản lượng tăng lên 10 tấn lúa do có nhiều người cày cấy, chăm sóc hơn.
Chất lượng lao động: Nếu nông dân được học cách sử dụng máy móc hiện đại, chọn
giống tốt hơn, dù vẫn chỉ có 5 người, nhưng năng suất có thể tăng lên 8 tấn lúa thay vì 5 tấn. Hình ảnh minh họa:
- Một cánh đồng nhỏ với ít nông dân và một cánh đồng lớn với nhiều nông dân hơn.
- Biểu đồ so sánh năng suất lúa trước và sau khi tăng nhân lực.
- Nông dân sử dụng máy móc hiện đại giúp tăng năng suất thu hoạch.
- Chất lượng lao động: Lao động có kỹ năng và trình độ cao nâng
cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới công nghệ, cải tiến sản xuất và
tăng trưởng bền vững. Chất lượng lao động cao còn thu hút đầu tư nước
ngoài và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia.
PHẦN CHỮ XANH XÓA NHÁ:))))
Ví dụ: Nhật Bản, với lực lượng lao động ít hơn nhưng có chất lượng cao (lao động có trình độ
chuyên môn, kỹ năng cao, khả năng sáng tạo), lại có năng suất lao động rất cao. Họ có thể sản
xuất các sản phẩm công nghệ tiên tiến như ô tô, robot, và điện tử, giúp nền kinh tế tăng trưởng
bền vững, mặc dù dân số ít hơn các quốc gia khác.
Giáo dục và đào tạo trong tăng trưởng kinh tế (NẾU ĐỦ THỜI GIAN)
- Nâng cao chất lượng lao động: Giáo dục và đào tạo giúp cải thiện kỹ năng và trình độ của
lực lượng lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.
- Khả năng đổi mới và sáng tạo: Lao động có trình độ cao sẽ dễ dàng áp dụng công nghệ mới,
sáng tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, góp phần vào sự phát triển công nghệ và tăng trưởng kinh tế.
- Thu hút đầu tư: Quốc gia có lực lượng lao động được đào tạo tốt sẽ thu hút đầu tư nước
ngoài, vì các công ty muốn sử dụng lao động có kỹ năng cao để giảm chi phí và nâng cao hiệu quả.
Ví dụ: Hàn Quốc đầu tư mạnh vào giáo dục và đào tạo, giúp phát triển một lực lượng lao động có
trình độ cao, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững 2.2. Vốn và đầu tư
Vai trò của vốn trong sản xuất:
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng (giao thông, năng lượng, công nghệ thông tin) giúp nền kinh
tế vận hành hiệu quả hơn, giảm chi phí sản xuất và giao dịch.
Tăng năng suất lao động
Vốn giúp đầu tư vào công nghệ, máy móc hiện đại, từ đó nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất. Khi năng suất lao động tăng, nền kinh tế sẽ tăng trưởng mạnh mẽ hơn.
Khuyến khích đầu tư và đổi mới sáng tạo
Vốn là yếu tố quan trọng thúc đẩy nghiên cứu, phát triển (R&D), giúp các doanh nghiệp đổi
mới công nghệ và cải tiến sản phẩm, dịch vụ. Điều này tạo ra những sản phẩm mới, từ đó
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Tạo việc làm và tăng thu nhập
Đầu tư vào sản xuất và các ngành dịch vụ sẽ tạo ra việc làm, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và
nâng cao thu nhập cho người dân. Khi thu nhập tăng, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu hỏi tương tác
Nếu có một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nơi bạn sống, bạn nghĩ điều gì sẽ thay đổi?
✅Gợi ý phản hồi:
"Sẽ có nhiều việc làm hơn cho người dân."
"Kinh tế địa phương sẽ phát triển hơn, nhiều hàng quán mọc lên."
"Có thể giá đất sẽ tăng vì nhiều người đến làm việc."
Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI)
Vốn không chỉ là nguồn lực trong nước mà còn là yếu tố thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
FDI giúp chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Lấy vd "Đầu tư cơ sở hạ tầng"
Một ngôi làng có đường đất gập ghềnh, xe tải khó di chuyển, nên nông dân bán rau củ với giá
thấp vì khó vận chuyển ra chợ thành phố.
Khi chính phủ đầu tư xây dựng đường bê tông, xe tải vào làng dễ dàng hơn, rau củ được đưa ra
chợ nhanh hơn, tươi hơn, giá bán cao hơn. Nhờ đó, nông dân có thu nhập tốt hơn, kinh tế địa phương phát triển. Ở đây
Vốn: Chính phủ hoặc doanh nghiệp bỏ tiền ra để xây dựng đường bê tông.
Đầu tư: Sử dụng số vốn đó để làm đường mới, giúp vận chuyển hàng hóa nhanh hơn, giảm
chi phí, tăng giá trị sản phẩm. Hình n ả h ọ minh h a:
- Hình ảnh con đường cũ xấu, khó đi và con đường mới được trải nhựa.
- Xe tải vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn sau khi có đường mới.
- Biểu đồ thu nhập của nông dân trước và sau khi có đường mới.
2.4. Chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa sử dụng thuế và chi tiêu công để điều tiết nền kinh tế, nhằm đạt các
mục tiêu như tăng trưởng, kiểm soát lạm phát và ổn định tài chính.
Tăng chi tiêu công vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế thúc đẩy tổng cầu, tạo việc làm và cải
thiện năng suất. Giảm thuế giúp tăng thu nhập, khuyến khích tiêu dùng và đầu tư, từ đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, chi tiêu quá mức hoặc giảm thuế quá nhiều có thể gây thâm hụt ngân sách và
nợ công, ảnh hưởng xấu đến sự ổn định kinh tế.
Chính sách tiền tệ và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng
- Chính sách tiền tệ là công cụ mà Ngân Hàng Trung Ưowng sử dụng để kiểm soát cung tiền
và lãi suất, nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.
- Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều
tiết khối lượng tiền lưu thông trong toàn bộ nền kinh tế: Khống chế tỷ lệ thất nghiệp - Tạo ra
công ăn việc làm, Tăng trưởng kinh tế, Ổn định giá cả trên thị trường, Ổn định lãi suất, Ổn định
thị trường tài chính và ngoại hối Nói dễ hiểu
Nhà nước dùng chính sách tài khóa (thuế và chi tiêu công) để kích thích nền kinh tế.
Ngân hàng Trung Ương dùng chính sách tiền tệ (lãi suất, cung tiền) để ổn định thị trường.
XANH LÁ LÀ CHỈ ĐỌC THÔI KH ĐƯA VÀO SLIDE Ví dụ 1 cái
Chính sách tài khóa (Nhà n c
ướ can thiệp ằ b ng th
ế u & chi tiêu công)
Ví dụ: Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân, người dân có nhiều tiền hơn để mua sắm, từ
đó cửa hàng bán được nhiều hàng hơn, doanh nghiệp tăng sản xuất và tuyển thêm nhân viên
→ Kinh tế phát triển. * Hình ảnh minh họa:
- Biểu đồ thu nhập người dân trước và sau khi giảm thuế.
- Người dân mua sắm nhiều hơn trong siêu thị.
- Nhà máy mở rộng sản xuất, thuê thêm công nhân.
2.5. Thể chế chính trị và vai trò của nhà nước
Thể chế chính trị và vai trò của nhà nước có ảnh hưởng sâu rộng đến tăng trưởng kinh tế,
thể hiện qua các yếu tố.
Ổn định chính trị
Chính trị ổn định tạo môi trường an toàn, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng. Bất ổn chính
trị giảm niềm tin và cản trở phát triển.
Chính sách kinh tế và pháp lý
Nhà nước xây dựng chính sách kinh tế hợp lý, duy trì môi trường cạnh tranh công bằng và bảo
vệ quyền lợi doanh nghiệp, người lao động.
XÓA PHẦN CHỮ XANH R THAY = CHỮ ĐEN BÊN DƯỚI NHÉ
Nhà nước cũng có vai trò ảnh hưởng sâu rộng đến tăng trưởng kinh tế, có thể thể hiện qua các
yếu tố như ổn định chính trị, Chính sách kinh tế và pháp lý hợp lý
3. THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
3.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Giai đoạn trước đổi mới 1986
Nền kinh tế những năm 1980 rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng do: - Hậu quả chiến tranh
- Mất nguồn viện trợ kinh tế từ các nước xã hội chủ nghĩa
- Sự yếu kém của cơ chế quản lý kinh tế và kế hoạch hóa tập trung
Nhà nước Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc đổi mới nền kinh tế từ năm 1986: Chuyển
đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đa dạng hóa và đa phương hóa các
quan hệ kinh tế đối ngoại, hội nhập quốc tế
Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước
đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi
với sự công bằng tương đối trong xã hội.
Giai đoạn từ năm 2018 Đến 2023: Th c ự tr n ạ g tăng tr n ưở g kinh t ế V
ệ i t Nam (2018 - 2023)
Tốc độ tăng trưởng GDP
Giai đoạn 2018 - 2019: GDP tăng trưởng ổn định ở mức cao, trung bình khoảng 7%, nhờ
môi trường kinh tế thuận lợi và sự tăng trưởng mạnh của các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Năm 2020: GDP chỉ tăng 2,9% do tác động của đại dịch COVID-19, đây là mức thấp nhất trong 30 năm.
Câu hỏi tương tác: Bạn có thấy công việc, cuộc sống xung quanh mình bị ảnh hưởng thế
nào trong đại dịch COVID-19?
✅Gợi ý phản hồi:
"Nhiều người mất việc, công ty phải đóng cửa."
"Học sinh, sinh viên phải học online, công ty làm việc từ xa."
"Ngành du lịch gần như đóng băng, không có khách quốc tế."
Giai đoạn 2021 - 2023: Nền kinh tế phục hồi, đặc biệt trong các lĩnh vực xuất khẩu, sản
xuất công nghiệp và dịch vụ. GDP đạt 8,02% vào năm 2022, mức cao nhất trong một thập kỷ.
https://kinhtemoitruong.vn/infographic-tang-truong-gdp-viet-nam-qua- cac-nam-84290.html
3.2. Những thách thức đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Năm 2025, kinh tế thế giới dự báo sẽ bước vào kỷ nguyên mới, với nhiều yếu tố phức tạp
và khó đoán hơn. Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức không nhỏ từ các tác động
tiêu cực của tình hình kinh tế - chính trị quốc tế.
1. Chất lượng nguồn nhân lực thấp
1. Lao động thiếu kỹ năng và trình độ chuyên môn.
2. Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường.
3. Hiện tượng chảy máu chất xám ra nước ngoài.
2. Đầu tư kém hiệu quả
1. Hiệu quả sử dụng vốn thấp, lãng phí trong đầu tư công.
2. Phụ thuộc lớn vào FDI, giá trị nội địa hóa thấp.
3. Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) còn hạn chế.
3.Bất bình đẳng và tăng trưởng không đồng đều
1. Chênh lệch phát triển giữa các vùng miền (đô thị và nông thôn).
2. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
3. Chất lượng cuộc sống không đồng đều giữa các nhóm dân cư.
4.Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường
1. Việt Nam chịu tác động nặng nề từ biến đổi khí hậu (nước biển dâng, lũ lụt).
2. Ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. CHỮ XANH NÓI QUA TH
3.3. Triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới
Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0
Thúc đẩy Việt Nam tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế.
Tác động mạnh mẽ đến khu vực kinh tế tư nhân và các khâu sản xuất, phân phối, trao
đổi, tiêu dùng, thay đổi mô hình và phương thức kinh doanh truyền thống.
Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong sản xuất và tiêu dùng.
Mở ra cơ hội tăng trưởng kinh tế nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tụt hậu. Ví dụ: 1. Chuyển
ổ đ i mô hình kinh doanh tru ề y n t ốh ng
Ví dụ: Nhiều cửa hàng truyền thống trước đây chỉ bán hàng trực tiếp, nhưng nhờ
công nghệ, họ đã chuyển sang bán hàng online trên Shopee, Lazada, Tiktok
Shop. Điều này giúp họ tiếp cận nhiều khách hàng hơn, tăng doanh thu, nhưng
nếu không theo kịp xu hướng, họ có thể bị tụt lại. - Hình ảnh minh họa:
Hình ảnh cửa hàng nhỏ truyền thống và so với cửa hàng online trên điện thoại.
Biểu đồ doanh thu tăng lên sau khi bán hàng online. 2. Ứng d n ụ g công ngh ệ vào s n ả ấ xu t
👉Ví dụ: Tập đoàn VinFast đầu tư mạnh vào robot sản xuất ô tô tự động, sử dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) để kiểm soát chất lượng, giúp tăng năng suất, giảm chi phí và cạnh tranh với các hãng xe quốc tế.
📌Hình ảnh minh họa:
Robot tự động lắp ráp ô tô trong nhà máy.
🤖 Hình ảnh ô tô VinFast trên đường phố, thể hiện sản phẩm "Made in Vietnam". 🚗 3. R i ủ ro t t ụ h ậ u n ế u không đ ổ i m ớ i
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế (hiệp định thương mại tự do FTA)
Mở rộng hiệp định thương mại tự do: CPTPP, EVFTA, RCEP giúp Việt Nam tăng xuất khẩu,
mở rộng quan hệ thương mại.
Phát triển kinh tế số: Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế với chi phí thấp.
Thúc đẩy chuỗi cung ứng bền vững: Hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, giảm phụ
thuộc thị trường đơn lẻ, nâng cao chất lượng nhân lực. Câu 1:
Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế?
A. Lao động và nguồn nhân lực B. Vốn đầu tư
C. Chính sách kinh tế vĩ mô
D. Sự thay đổi thời tiết theo mùa
✅Đáp án: D. Sự thay đổi thời tiết theo mùa Câu 2:
Trong giai đoạn 2020, tăng trưởng GDP của Việt Nam giảm xuống mức thấp nhất trong 30 năm do nguyên nhân nào?
A. Sự suy giảm đầu tư từ khu vực tư nhân
B. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
C. Biến động tỷ giá hối đoái D. Lạm phát tăng cao
✅Đáp án: B. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Câu 3
GDP đo lường giá trị sản xuất trong phạm vi quốc gia, còn GNI đo lường điều gì?
A. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước
B. Tổng thu nhập của người dân, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài
C. Tổng số tiền chi tiêu của chính phủ trong một năm
D. Số lượng hàng hóa xuất khẩu của quốc gia
✅Đáp án: B. Tổng thu nhập của người dân, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài