Hoch định v ministop
1.
Gii thiu Tng quan v Hoch định, hoch định v Ministop
1.1
Khái nim
Hoch định quá trình xác định nhng mc tiêu, vch ra con đưng đ đi ti đưc
cái mc tiêu đã đưc đề ra, hoch định giúp ta s th xác định đưc các gii pháp, hình
thành đưc các cách hành động sao cho đt đưc hiu qu hiu sut nhng mc tiêu đã
đề ra, phi hp thng nht các hành đng li vi nhau, t đó đạt đưc mt hiu qu tt
nht th hoàn thành đưc cái mc tiêu đó. Vic đặt ra hoch định cũng như vic đt
ra một con đường cn phải đi qua trong tương lai khi ta đã xác định được ri thì
vic đi qua con đường đó s d dàng hơn rt nhiu, so vi vic ta phải đi qua con đường
đó trong bt ng không s chun b nào trước, t đó khiến cho con đưng ta đi qua
khó khăn hơn rất nhiu.
1.2
Mc tiêu
Mc tiêu ca nghiên cu này đó chính phân tích v hoạch định chức năng cp cao
ca Ministop nhm mc đích đánh giá cách công ty trin khai các chiến c kinh doanh,
qun vn hành m rng th trường. C th hơn na nghiên cu tp trung vào vic
làm các chiến lược kinh doanh, qun chui cung ng, chính sách nhân s định
ng phát trin ca Ministop ti Vit Nam. Cũng nghiên cu thêm v hiu qu ca các
quyết định hoạch định cấp cao đối vi s tăng trưởng kh năng cạnh tranh ca
Ministop trên th trường ca hàng tin li.
1.3
Phm vi
Nghiên cu ch yếu tp trung vào c hoạt động ca Ministop ti th trường Vit
Nam, t khi Ministop gia nhp vào th trường Việt Nam vào năm 2011 đến nay. Nghiên
cu phân tích các yếu t nh ng đến chiến c kinh doanh ca Ministop, bao gm
t môi trường kinh tế, xu hướng tiêu dùng đến s cnh tranh t các chui ca hàng tin
lợi khác như GS25, Circle K, FamilyMart. Ngoài ra, cũng đ cập đến các chính sách
hoạch định chiến lược ca Ministop ti Nht Bản để s so sánh đánh giá tính phù
hp khi áp dng ti th trường Vit Nam.
2.
Tng quan v cty mini
Công ty Ministop mt chui ca hàng tin li đưc phát trin t tp đoàn AEON
mt trong nhng tp đoàn bán l ln nht Châu Á, xut thân t Nht Bn nơi mà
được xem như thiên đưng công ngh phát triển. Đưc thành lập vào năm 1980,
ca hàng đầu tiên ca hàng Okurayama phường Kohoku, thành ph Yokohama, tnh
Kanagawa. Và tính tới nay (14/2/2025), Ministop đã ti 2255 ca hàng ti Nht Bn
182 ca hàng ti Vit Nam. Nm các tnh Min Nam, ch yếu là các khu lân cn
TP.H Chí Minh như Bình Dương, Đồng Nai. Ministop Ch yếu nm các tnh min
Nam do chiến lượt th trường và tiêu dùng cao hơn. D kiến th m rng ra các tnh
khác trong tương lai. Dù rằng ch mi ti Việt Nam chưa lâu nhưng Ministop cũng đã
chứng minh được s mnh m ca mình khi không h thua kém đối với các thương
hiu ln khác như Circle K, FamilyMart, 7-Eleven,… S cnh tranh gia các thương hiu
ln này din ra cc gay gt vi s tham gia của các thương hiệu quc tế ln mnh.
Ministop cũng không h kém cnh khi th trc tiếp cnh tranh vi các thương hiu này
trên c quc tế ln Vit Nam. Ti Vit Nam, Ministop ra mt ln đầu vào 8/12/2011, i
s hp tác gia Tp đoàn AEON Công ty G7. Trước năm 2015, Ministop còn đưc gi
là G7 MINISTOP cho đến 17/4/2015 thì công ty Ministop đã liên kết vi Sojitz và sau
đó đưc đổi tên thành Công ty TNHH Ministop Vit Nam s dng cái tên này cho đến
ngày nay. Các ca hàng Ministop Vit Nam hoạt động theo hình thức nhượng quyn
thương mại. Vi s h tr ca tp đoàn AEON, Ministop đang tiếp tc m rng quy mô
cãi thin chất lượng dch v để thu hút khách hàng, tiếp cn khách hàng vi tiêu chí
“Tươi ngon -Thân thin Tin lợi”. Ministop chăm chút tng mt trong công vic cung
cp sn phm đến Quý khách hàng, đặt mc tiêu tr thành ca hàng không th thiếu cho
cuc sng hng ngày ca khách hàng. Với tiêu chí đó đã khiến cho Ministop tr thành
mt nơi cha đầy s quan tâm, để ý đến tng khách hàng, khiến ta cm giác đưc trân
trng, quan trng khiến cho cm giác mun quay li mãnh lit hơn. Tần sut khách
hàng quay li có th đạt được t 40% 60%. Vi mt hình kết hp gia tin li và
khu vc ăn ung ti ch, Ministop không ch cung cp các nhu yếu phm hng ngày mà
còn đáp ng đưc nhu cu v m thc nhanh chóng tin li. Đúng cht ca mt s
tin li, bi nếu ch bán nhng sn phm hng ngày thì không khác tp hóa c, bi thế
s kết hp gia nhu yếu phm hng ngày thức ăn nhanh cùng với vic m ca
24/24 đã to nên mt s hoàn ho ca tin li. Ta th luôn mua đưc th mình mun
bt c thời điểm nào ch cn bạn đến vi ca hàng tin li, Ministop nhng món chế
biến sn như cơm nm, cơm hp, kem, gà rán, các n ăn vt độc đáo, đa dạng
cùng tươi ngon, đảm bảo được v sinh an toàn thc phẩm đáp ứng được nhu cu ca
ngưi tiêu dùng vi nhng s la chọn độc đáo đó. Với mạng lưới ca hàng rng khp
các thành ph, Ministop đã tr thành địa đim ng ca hc sinh, sinh viên, nhân viên
văn phòng và kể c dân địa phương. Không gian được thiết kế cc hiện đại, sch s
nên tạo ra được cm giác thông thoáng, thoải mái cho khách hàng, điều này vô hình
chung giúp cho khách hàng n ng tt th tăng t l khách hàng s quay tr li
trong tương lai. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo cũng một yếu t
quan trng góp phn vào s thành công ca Ministop. Ca hàng Ministop mt la chn
ng cho nhng ai đang tìm kiếm s tin li, nhanh chóng đa dng trong vic mua
sắm thưởng thc m thc. S kết hp hài hòa gia ca hàng tin li khu vực ăn
ung ti ch đã giúp Ministop to nên s khác bit chiếm đưc cm tình ca đông đảo
ngưi tiêu dùng Vit Nam.
3.
Hoch định chiến t ca Ministop
3.1
Tm nhìn, giá tr ct i
Ministop đang ng ti tr thành chui ca hàng tin li đứng đầu ti các th trường
Mínistop đang hot động (trong đó Vit Nam) ng ti mc tiêu cung cp nhng sn
phm, dch v tt nht đến tay ngưi dùng, dch v thanh toán tin li, cht ng theo
tiêu chun ca Nht Bản. Đáp ứng được nhu cu tiêu dùng mt cách nhanh chóng, tin
li cho khách hàng bng cách cung cp sn phẩm tươi ngon, đa dạng, an toàn đng thi
mang ti tri nghim mua sm thoi mái với không gian ăn uống đặt ngay ti ca hàng.
Không cn phi đi đâu xa khi th ăn ung, ngh ngơi ngay ti ca hàng to ra mt môi
trường hoàn ho để khách hàng th ngh ngơi, thưởng thc đưc các món ăn nơi đây
trên hết chính s v sinh cc tt, theo khuông mu, cht ng Nht Bn.
Giá tr ct i:
Vi mt mc tiêu ng ti đó xây dng mt nn tng uy tín cht ng vi tiêu chí
Nht Bản, mang đến sn phm dch v đạt tiêu chun cao nht, chú trng vào cht
ng sn phm bng vic đảm bo thc phm luôn tươi ngon, đạt chun an toàn v sinh
thc phm, nhm nhn đưc s hài lòng đến t khách hàng t đó tiếp tc phát huy nhng
điểm đó. Sự tin li cũng là mt giá tr quan trng, tp trung vào v trí, thi gian nhm
đáp ng đưc nhu cu tin li ca khách hàng, m rng các ca hàng mọi nơi, m ca
mi khung gi, giúp cho khách hàng luôn có th tìm đến Ministop bt c đâu, bất c
khung gi nào, phù hp vi nhp sng bn rn ca ngưi thành ph. Dch v khách hàng
thân thiện chu đáo luôn được ưu tiên đ làm hài lòng khách hàng. Bên cạnh đó, tinh
thn đổi mi cũng mt trong nhng do khiến Ministop tr nên đặc bit. Ministop vn
luôn nghiên cu, th nghim để cho ra đưc nhng sn phm mi độc đáo hơn, tốt hơn,
tuyt vời hơn đ tha mãn nhu cu ca khách hàng, Ministop luôn s đổi mi thông
qua sn phm, chương trình khuyến mãi,... Ministop th đưa ra đưc nhng sn phm
sáng to, mi l hơn cho người dùng qua mi tháng, bên cạnh đó thì các trương trình
khuyến mãi của Ministop cũng mt trong những điểm đặc bit. Ministop luôn có
những ưu đãi đc bit dành cho khách hàng của mình cũng như nhân viên ca h.
Ministop ch yếu có 2 loi chương trình khuyến mãi. Khuyến mãi tháng và khuyến mãi
tun, xoay quanh vic gim giá, quà tng, sn phm mi,… t đó to ra nhng điu mi
m không gây ra chán, trùng lp so vi chương trình khuyến mãi trước. Qua đó cho ta
thy rng Ministop vn luôn quan tâm đến ngưi dùng, luôn đáp ng nhu cu ca khách
hàng mt cách hoàn ho nht.
3.2
Mc tiêu phân tích SWOT
-Mc tiêu dài hn ca Ministop có th bao gm c m rng quy cửa hàng, tăng
trưởng danh thu nhanh chóng, xây dng một thương hiệu vng mnh tr thành mt
phn không th nào thiếu trong cuc sng hng ngày ca con ngưi VIt Nam. Để th
hin thc hóa thì l Ministop cn phi m rng quy ca mình, xây dng thương
hiu tt hơn để ngưi khác có th nghĩ ngay đến Ministop khi bàn v ca hàng tin li ,
c gng xâm nhp vào các th trường mi, khu vc mới, vươn ra khắp các tnh Vit
Nam ch không riêng Miền Nam, tăng cường các hot động marketing, qung bá sn
phm, cửa hàng, các chương trình và nhiều th hơn nữa.
Mc tiêu ngn hn thường tp trung vào vic ci thin hiu qu hot đng ca các ca
hàng, tăng doanh s bán hàng, nâng cao chất lượng dch v khiến cho khách hàng hài
lòng hơn. Tăng ng gii thiu các sn phm, dch v mi để thu hút khách hàng t đó
to ra ngun khách hàng mi. Tp trung vào nhu cu ca tt cc khách hàng t đó đáp
ng đưc khách hàng. Đầu vào đào to ra mt đội ngũ nhân viên xut sc, t đó to ra
đưc nhng dch v tuyt vi đến t ca hàng.
Phân tích SWOT
SWOT mt công c quan trọng dùng đ đánh giá được v thế ca Ministop trên th
trường t đó đưa ra được những bước đi hợp lý. Điểm mnh(S) ca Ministop đã
đưc một thương hiu uy tín trên th trường, mạng lưới ca hàng khá rng, cung cp
đa dạng các mt hàng, dch v đến tay người dùng. Chất lượng sn phm ổn định h
thng qun chuyên nghip. V đim yếu th là giá thành khá cao so vi các ca
hàng tp hóa truyn thng, chi phí vận hành khá cao, khá khó đ có th kiểm soát được
cht ng tt c các ca hàng. Nhưng Ministop li các hi như s phát trin đang
ngày càng mạnh hơn của các khu dân dẫn đến tình trng nhu cu v s tin lợi cũng
tăng theo, sự gia tăng của các tng lớp cao hơn hội được m rộng hơn đi vi
các đối tác chiến c. Ministop cũng đang phi đối din vi nhng thách thc khó khăn
hơn đến t s cnh tranh gay gt t chui các ca hàng tin li khác. d như Circle K,
FamilyMart, Gs25,.. và còn nhng chui ca hàng tin li khác na. S thay đổi trong
thói quen tiêu dùng ca khách hàng các yếu t khác, cũng như s xut hin ca các mô
hình kinh doanh mới đã làm lung lay vị trí ca chui ca hàng tin li.
Ministop cn phi áp dng nhiu chiến c kinh doanh khác nhau để th m rng
duy trì th phn: Chiến c tp trung vào sn phm dch v, Chiến lược m rng th
trường, Chiến lược nhượng quyền thương mại (Franchise), Chiến lược s hóa công
ngh, Chiến c giá c khuyến mãi. Thông qua các chiến c này th s giúp cho
Ministop th ci thin đưc chc năng, m rng th trường, đáp ng đưc các nhu cu
ca khách hàng t đó đạt được nim tin ca khách hàng vào Ministop.
Tóm li, chiến c hoch đnh ca Ministop, đưc xây dng da trên tm nhìn, s mnh,
mc tiêu ràng, phân tích SWOT chi tiết, đóng vai trò quan trng trong việc định
ng phát trin ca chui ca hàng tin li này. Vic trin khai hiu qu các chiến
c kinh doanh chính s giúp Ministop duy trì v thế cnh tranh, m rng quy hot
động, tiếp tc đáp ng nhu cu ngày càng đa dng ca người tiêu dùng Vit Nam.
4.
Hoch định hot động ca Ministop
Ministop duy trì v thế cnh tranh thông qua vic hoch định hot động mt cách t m
có chiến lược. Bn tr ct chính trong hoạch định này bao gm qun chui cung ng
logistics, chiến c phát trin sn phm dch v, chính sách giá c khuyến mãi,
cui cùng phát trin h thống nhượng quyn. Bài viết này s phân tích sâu hơn v
tng yếu t này và vai trò ca chúng trong s thành công ca Ministop.
4.1
Qun chui cung ng logistics: Hiu qu ca chui cung ng h thng
logistics đóng vai trò then cht trong vic đảm bo hàng hóa luôn sn tươi ngon ti
mi ca hàng Ministop.
Ministop cn xây dng đưc các mi quan h bn vng đi vi các nhà cung cp đáng tin
cậy, đảm bảo được chất lượng sn phm giá c cnh tranh. Việc đa dạng hóa ngun
cung cp cũng phn nào gim đưc tình trng ri ro biến động th trường. Cũng cn phi
qun đưc hàng tn kho đủ đ th xoay s kp trong mi tình hung, gim thiu tình
trng thiếu hàng, hàng hóa hết hn không th x dng, vì thế mà vic ng dng các bin
pháp qun hàng hóa cùng cn thiết đ th theo di hàng hóa theo thi gian
thc. H thng logisctic cn phi đưc đảm bo đưc hàng hóa phi đưc vn chuyn an
toàn, nhanh chóng đến các ca hàng ca Ministop. Vic s dng các phương tin phù hp
có th tối ưu được l trình, thi gian và chi phí vn chuyn.
4.2
Chiến lượt phát triển: Để thu hút gi chân khách ng, Ministop cn liên tục đi
mi và phát trin các sn phm và dch v và các chương trình khuyến mãi.
Cn phi thường xuyên nghiên cu biến động th trường t đó th nm bt kp
thi thông tin th ng biến kp thời. Đồng thi phải phân tích đối th cnh tranh.
Vic phát trin sn phm mới cũng một vấn đề quan trng, da trên vic nghiên cu
biến động th trường, Ministop th phát trin đưc các sn phm mi, độc đáo hơn phù
hp vi khách hàng t đó không bị tt li so vi các chui ca hàng tin li khác. Cn
phi quan tâm, ci thin các sn phm hin có, đáp ng nhu cu ngày càng cao ca khách
ng.
4.3
Chính sách giá c khuyến mãi: Đóng vai trò quan trng trong vic thu hút khách
hàng và tăng doanh thu.
Ministop cn phi định giá sn phm sao cho phù hp nht, để th cnh tranh đưc vi
các đối th khác trên th trường. Vic này đòi hi cn phi phân tích chi phí sn xut, giá
c của các đối th cnh tranh giá tr mà sn phm mang li cho khách hàng. Các
chương trình khuyến mãi cũng là mt phn do khiến cho khách hàng cý ti, Các
chương trình khuyến mãi cần được thiết kế phù hp vi tng thời điểm đối tượng
khách hàng. Trong mt s trường hp, Ministop th áp dng chính sách giá linh hot,
d như gim giá cho khách hàng thân thiết hoc gim giá vào các khung gi thp đim.
4.4
Phát trin h thng nhưng quyn: mt chiến c hiu qu để m rng mng i
cửa hàng và tăng cường s hin din ca Ministop trên th trường.
Ministop cn xây dng mt quy trình nhượng quyn ràng minh bch, to điu kin
v các khon phí, h tr đào tạo, qun lí marketing. Vic tuyn chọn đối tác nhượng
quyn phù hp là yếu t quan trng để đảm bo s thành công ca h thống nhượng
quyền. Để đảm bo chất lượng dch v duy trì hình ảnh thương hiu, Ministop cn
thường xuyên kim soát chất lượng ca các cửa hàng nhượng quyn.
Tóm li, hoạch định hoạt động mt cách toàn din hiu qu, bao gm qun chui
cung ng logistics, phát trin sn phm và dch v, chính sách giá c khuyến mãi,
phát trin h thống nhượng quyn, là chìa khóa để Ministop duy trì v thế cnh tranh
và tiếp tc phát trin trên th trường Vit Nam. Vic liên tc ci tiến thích ng vi s
thay đổi ca th trường điu cn thiết để Ministop gi vng thành công trong tương lai.
VI. nh ng ca yếu t kinh tế trong hoch đnh ca
Ministop.
1.
Tình hình Kinh tế
Ảnh hưởng: Các yếu t như GDP, tỷ l lm phát, tht nghiệp, tăng trưng kinh tế
s thay đổi trong thu nhp ca người dân tác động trc tiếp đến sc mua hành vi tiêu
dùng. Khi nn kinh tế phát triển, người tiêu dùng xu ng chi tiêu nhiu hơn cho các
sn phm tiêu dùng, bao gm các mt hàng ti ca hàng tin li như Ministop.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cn theo dõi tình hình kinh tế để điu chnh
chiến c ca mình. d, trong thi k kinh tế phát trin, Ministop th m rng mng
i ca hàng cung cp các sn phm cao cp, trong khi trong thi k suy thoái,
Ministop th cn gim giá hoc tp trung vào các sn phm thiết yếu vi giá tr hp lý
hơn.
2.
Thu Nhp Ca Người Tiêu Dùng
Ảnh hưởng: Thu nhp của người tiêu dùng yếu t quan trng quyết định kh năng
chi tiêu ca h. Nếu thu nhp ca người dân tăng lên, h th sn sàng chi tiêu nhiu hơn
cho các dch v tin li, bao gm vic mua sm ti các ca hàng tin li như Ministop.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cn phải điu chnh chiến lược sn phm giá
c phù hp vi thu nhp ca khách hàng. Trong thi k thu nhp cao, Ministop th
tăng ng cung cp các sn phm cao cp sáng to hơn. Ngược li, khi thu nhp ca
ngưi dân gim
sút, Ministop th cn tp trung vào các sn phm giá tr cao hợp lý để thu hút
khách hàng.
3.
Lm Phát Biến Động Giá C
nh ng: Lm phát làm tăng chi phí nguyên liu giá hàng hóa, nh ng đến
chi phí sn xut giá bán l ca Ministop. Nếu giá nguyên liu hàng hóa đầu vào
tăng, Ministop s phi đối mt vi áp lực tăng giá bán hoặc gim biên li nhun.
nh ng đến Ministop: Ministop cn tìm cách qun chi phí mt cách hiu qu
trong điu kin lm phát. Điu này th bao gm việc đàm phán vi nhà cung cp đ
mc giá tt hơn, tìm kiếm các sn phm thay thế vi chi phí thp hơn, hoc ci thin quy
trình vn hành đ gim thiu lãng phí.
4.
Lãi Sut Chi Phí Vn
Ảnh hưởng: Mc lãi sut cao s làm tăng chi phí vay mượn, ảnh hưởng đến kh
năng huy động vn để m rng h thng ca hàng hoc đầu vào các d án mi. Ngược
li, mc lãi sut thp s giúp Ministop th vay vn vi chi pthp, t đó th m
rng phát trin nhanh chóng.
nh ng đến Ministop: Ministop cn theo dõi sát sao biến động lãi sut để
lên kế hoch tài chính phù hp. Nếu lãi sut cao, Ministop th tm dng các kế hoch
m rng quy hoc gim bt các khon vay, trong khi trong môi trưng lãi sut thp,
Ministop th tn dụng để vay vn và m rng nhanh chóng.
5.
Môi Trưng Kinh Tế Quc Tế
Ảnh hưởng: Nhng thay đi trong môi trường kinh tế quc tế, như sự thay đổi trong
t giá hi đoái hoc giá tr đồng tin, th ảnh hưởng đến chi phí nhp khu hàng hóa
ca Ministop, đặc bit đối vi nhng mt hàng nhp khu. Thêm vào đó, các chính sách
thuế quc tế hip định thương mi cũng th làm thay đổi chi phí đầu vào li
nhun.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần điều chnh chiến lược chui cung ng ca
mình đ gim thiu tác động t nhng biến động này. C th, h th tìm kiếm các nhà
cung cp trong c hoc đa dạng hóa ngun cung để gim ph thuc vào ngun cung
quc tế.
6.
Chiến c Thuế Chính Sách Ca Chính Ph
Ảnh hưởng: Chính sách thuế ca chính ph, đặc bit thuế tiêu th đặc bit, thuế
nhp khu các chính sách tr giá, th ảnh hưởng trc tiếp đến chi phí chiến c
giá c ca Ministop. Chính ph có th cung cấp các ưu đãi thuế cho các doanh nghip áp
dng các chiến c bo v môi trường hoc phát trin bn vng.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop th tn dng các chính sách thuế ưu đãi đ
gim chi phí, đồng thi thc hin các sáng kiến bn vng, chng hn như gim s dng
nha, cung cp sn phm hữu thân thin vi môi trường, nhm ci thin nh nh
thương hiu và tn dng các chính sách h tr ca chính ph.
7.
Thay Đổi Trong Hành Vi Tiêu ng
Ảnh hưởng: Tình hình kinh tế th làm thay đi hành vi tiêu dùng ca khách
hàng. d, trong thi k khó khăn, ngưi tiêu dùng có th chuyn sang các sn phm giá
r hoc các dch v tin li, trong khi khi nn kinh tế phát trin, h th tìm kiếm các
tri nghim mua sm mi m hơn.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cn phi linh hot trong vic thay đổi danh mc
sn phm dch v, đáp ng nhu cu thay đổi ca khách hàng. d, nếu nhu cu gim
giá tăng cao, Ministop th tăng ng các chương trình khuyến mãi hoc gim giá,
hoc cung cp các sn phm hu cơ, xanh để đáp ng nhu cu tiêu dùng bn vng.
V. Hoch định tài chính ca Ministop.
1.
Chiến c đầu m rng ca hàng.
1.1.
Phân tích chiến c m rng mng i ca hàng ca Ministop.
1.1.1.
Địa đim quy ca ng.
Ministop mt thương hiu tin li đã trin khai vi chiến c m rng mng i ca
hàng ti rt nhiu địa đim vi s tp chung vào các khu vc mt độ dân s cao, giao
thông thun tin các khu đoo th đang phát trin. Các ca hàng Ministop thường đưc đặt
các v trí như:
-
Khu dân đông đúc: Các khu vực nhiều người qua li nhu cu mua sm cao
nhanh chóng.
-
Gn các khu văn phòng, trường hc, bnh vin, hoc trung tâm thương mi: Các
địa đim y giúp mi ngưi tiếp cn nhanh chóng vi
ng khách hàng ln, đặc bit nhng người nhu cu mua sm tin li trong thi gian
ngn.
-
Các khu vc đông đúc v giao thông công cng: d như gn các ga tàu, trm xe
buýt, hoc khu vc nhiu phương tin giao thông di chuyn qua li nhiu.
Quy ca hàng, Ministop tp chung vào hình ca hàng tin dng vi din tích
không quá ln, phù hp vi không gian hn chế các khu vực đô th nhưng vn đảm bo cung
cp cho khách hàng đầy đủ các sn phm thiết yếu.
1.1.2.
Hình thc đầu .
Nhượng quyn: Ministop áp dng hình nhượng quyn (franchise). Điều này giúp cho
công ty gim thiểu chi phí đầu ban đầu m rng nhanh chóng không cn phi qun
trc tiếp các ca hàng.
Liên doanh: Ministop cũng hp tác với các đối tác địa phương qua hình liên doanh.
Đây mt chiến c giúp công ty gim thiu ri ro và tn dng v s hiu biết ca các đối
tác v th trường địa phương để nâng cao năng suất cho công ty.
T đu tư: Bên cnh hình thc nhượng quyn liên doanh thì Ministop cũng trc tiếp đầu
vào mt s ca hàng chiến c ti các khu vc ln hoc các khu vc công ty mun
kim soát hoàn toàn quy trình và cht lưng hot đng.
1.1.3.
Ngun vn đầu huy đng vn.
Ngun vn t t công ty m: Ministop có th huy động vn t ngun vn t ca
công ty m ti Nht Bn hoc t các qu đầu trong nước. Điu này giúp h s n định tài
chính trong quá trình m rng.
Vay tín dụng ngân hàng: Để thúc đẩy vic m rng mng lưới ca hàng thì Ministop
cũng th vay vn t các ngân hàng thương mi, nht là khi h thc hin các d án m ca
hàng mi các khu vc chi phí mt bng cao.
Đầu từ đối tác nhượng quyền: Các đối tác nhượng quyn s đóng góp mt phn vn
đầu t ban đu, giúp Ministop gim bt chi phí ri ro tài chính trong quá trình m rng.
1.2.
Đánh giá hiu qu ca các chiến c đầu m rng đã thc hin
Ministop đã đạt đưc mt s kết qu đáng k trong chiến c m rng mng i ca hàng.
Các chiến c này đã giúp cho Ministop tăng trưởng nhanh chóng gia tăng s hin din ti
các khu vc tim năng.
M rng mạng lưới cửa hàng: Ministop đã m rng s ng ca hàng t 100 ca
hàng ban đầu lên hàng nghìn ca hàng quanh các khu vc đô th ln, đặc bit ti các
thành ph ln như Ni, TP.HCM, và các tnh thành ln khác.
Tăng trưởng doanh thu: Vic chọn đúng địa điểm hình nhượng quyền đã
giúp Ministop m rng nhanh chóng đưc s tiếp cn
đông đảo t khách hàng, đng thi to ra li thế cnh tranh so vi các đối th khác trong
ngành, t đó to ra ngun doanh thu n định.
Đáp ng nhu cu th trường: Ministop đã liên tục cp nht các sn phm mi dch
v tin ích cho khách hàng, góp phn gi vng s trung thành ca khách hàng.
1.3.
xut các chiến lược đu tư và m rng tim năng tương lai
.
M rng ra tnh nông thôn: Ministop th đẩy mnh vic m rng các tnh thành
nh, nơi nhu cu ca hàng tin li gia tăng, nhưng s canh tranh li ít gay gt hơn các
thành ph ln.
Đầu công ngh: Phát trin ng dng di động, giao hàng tn nơi, thanh toán
không tiếp xúc để tăng ng s tin li tri nghim dành cho khách hàng.
Tăng ng marketing: Ministop cn đầu mnh vào các chiến c marketing qua
mng hi đặc bit các truyn thông s, chương trình khách hàng thân thiết
influencer marketing.
M rng nhượng quyn quc tế: Ministop th m rng hình nhượng quyn ti
các quc gia khác trong khu vc ASEAN để phát triểm thương hiệu và tăng doanh thu.
2.
Qun doanh thu chi phí.
2.1.
Phân chia cu hình s ca Ministop
2.1.1.
Doanh thu tn l hàng hóa
Ministop ch yếu to ra doanh thu t vic bán các mt hàng tiêu dùng bn như thc
phm chế biến sn (cơm hp, bánh mì, ăn liền), đồ ung (nước gii khát, phê), sn
phm tiêu dùng gia dng, m phm).
2.1.2.
Doanh thu t dch v
Thức ăn nhanh đ ung: Ministop cung cp các dch v thc ăn nhanh (như
sandwich, cơm hp, bánh mì) đồ ung (cà phê, trà, c gii khát) ti các ca hàng,
đáp ng nhu cu tin li ca khách hàng.
Tin ích thanh toán dch v khác: Ministop cũng cung cấp dch v thanh toán
hóa đơn đin, c, internet, các dch v tài chính nh như nạp th đin thoi, th
game.
2.1.3.
Các ngun thu khác
Nhượng quyền thương hiệu: Ministop nhn phí t các đối tác nhượng quyn. Các
ca hàng nhưng quyn này cũng đóng góp vào tng doanh thu ca công ty.
Chiết khu t nhà cung cấp: Ministop cũng nhận chiết khu t các nhà cung cp
hàng hóa khi mua vi s ng ln, góp phn tăng thêm nguồn thu.
2.2.
Cu hình phân vùng chi phí ca Ministop
2.2.1.
Chi phí mua hàng
Đây khon chi phí ln nht, liên quan đến vic nhp các sn phm tiêu dùng, thc
phm, đồ ung t các nhà cung cp. Ministop cn phải đảm bo ngun hàng luôn đầy đủ
cht ng, đồng thi ti ưu hóa giá nhập để gim chi phí.
2.2.2.
Chi phí vn nh
Thuê mt bng: Mt phn ln chi phí hàng tháng ca Ministop chi phí thuê mt
bng ti các v trí chiến c trong khu đô th hoc khu trung tâm. Các ca hàng ti các địa
đim này lưu ng khách hàng cao s phi tr chi phí mt bng cao.
Chi phí nhân viên: Lương cho đội n nhân viên ca hàng, qun lý, nhân viên kho,
bo v, kế toán, v.v. cũng mt phn chi phí c định đáng k trong các hoạt động kinh
doanh.
Chi phí đin c các dch v tin ích khác: Ca hàng tin li hot động
liên tc 24/7, do đó chi phí đin, c, internet yếu t không th thiếu trong chi phí
vn hành.
2.2.3.
Chi phí tiếp th qung cáo
Chi phí y bao gm các chi phí cho chiến dch qung cáo truyn hình, trên mng hi,
t chc các chương trình khuyến mãi s kin để thu hút khách hàng. Ministop cn phi
đầu mnh vào qung cáo để duy trì s hin din tăng trưởng thương hiu.
2.2.4.
Chi phí khác
Chi phí bảo trì cơ sở vt cht: Chi phí cho vic bo trì các ca hàng, thiết b máy
móc (như t lnh, h thng điu hòa, quy thu ngân, v.v.).
Chi phí logistics: Chi phí vn chuyển hàng hóa đến t các ca hàng và chi phí qun
kho cũng mt phn không nh trong tng chi phí ca Ministop.
2.3.
Đánh giá hiu qu qun doanh thu chi phí Ưu điểm
Doanh thu n định: Ministop có nhiu ngun thu t bán l, dch
v ăn ung, tin ích thanh toán, giúp to s n định bn vng.
hình nhượng quyn giúp giảm chi phí đầu tư: Việc m rng ca hàng
thông qua hình nhượng quyn giúp Ministop tiết kim chi phí vn đầu
ban đu duy trì li nhun t phí nhượng quyn.
Nhược đim
Chi phí thuê mt bng cao: Vic duy trì các ca hàng ti các v trí đắc địa trong
các thành ph ln th gây áp lc lên chi phí vn hành ca Ministop.
Chi phí qung cáo ln: Cnh tranh gay gt trong ngành ca hàng tin li khiến
Ministop cn phi đầu nhiu vào các chiến dch marketing qung cáo để duy
trì thương hiu.
Qun lý chi phí nhân s: Quản lý đội ngũ nhân viên tại các ca hàng th gây ra
chi phí ln, đặc bit khi m rng s ng ca hàng.
2.4.
Đề xut các gii pháp ti ưu hóa doanh thu chi p
2.4.1.
Ti ưu hóa doanh thu
Phát trin các dch v trc tuyến: Ministop th m rng dch v giao hàng tn
nơi cho phép khách hàng đặt món qua ng dng di động hoc website. Điu này s
giúp tăng doanh thu t khách hàng không th đến ca hàng.
Đa dạng hóa sn phẩm: Tăng cường các sn phẩm đặc bit hoc có tính độc quyn,
như các món ăn chế biến sn cht ng cao hoc sn phm hữu cơ, để thu hút khách
hàng.
Khuyến mãi chương trình khách hàng thân thiết: T chc
các chương trình
khuyến mãi hp dẫn và chương trình tích điểm để
khuyến khích khách hàng quay li.
2.4.2.
Ti ưu hóa chi phí
Tìm kiếm mt bng vi chi phí hp lý: Ministop có th m rng mng i ca
hàng các khu vc ngoi ô vi chi phí thuê thp hơnvẫn đáp ứng được nhu cu ca
ngưi dân.
T động hóa áp dng công nghệ: Đầu vào công ngh qun kho, thanh
toán không tiếp xúc, h thng phân tích d liu khách hàng để ti ưu hóa các hot
động vn hành gim chi phí.
Qun lý nhân s hiu qu: Tối ưu hóa s ng nhân viên ti các ca hàng, đồng thi
áp dng các công ngh như máy bán hàng t động để giảm chi phí lao động.
VII. Kết lun đề xut.
1.
Tng kết v ni dung nghiên cu ca hoch định chiến c Ministop
Ni dung nghiên cu v chiến c hoch đnh ca Ministop đã tp trung vào vic phân
tích các yếu t tác động đến hot động kinh doanh và xác định các hi, thách thc
chui ca hàng tin li này phải đối mt trong quá trình phát trin. Mc tiêu ca nghiên
cu đề xut các gii pháp chiến c nhm nâng cao hiu qu vn hành m rng
th trường ca Ministop.
1.1.
Mc tiêu nghiên cu:
Xác định các yếu t nh ởng đến chiến lược hoạch định ca Ministop trong bi
cnh th trường ca hàng tin li đang phát trin mnh m.
Phân tích các hi thách thc Ministop phi đối mt khi m rng th trường
nâng cao cht ng dch v.
Đề xut các chiến c gii pháp đ giúp Ministop ti ưu hóa quy trình hot động,
ci thin tri nghim khách hàng tăng trưởng bn vng.
1.2
Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu s dng các phương pháp phân ch định tính định lượng, bao gm vic
kho sát, phng vn, phân tích d liu th trường.
Phương pháp phân tích SWOT (Điểm mnh, đim yếu, hi thách thc) đưc
áp dng để hiu v v trí hin ti ca Ministop và xác đnh các yếu t cn ci thin.
1.3.
Kết qu nghiên cu:
hội: Ministop th tn dng các xu ng phát trin trong th trường ca hàng
tin li, đặc bit nhu cu ngày càng cao v các dch v giao hàng mua sm trc tuyến.
Công ngh các sn phm bn vng hai yếu t quan trng Ministop th khai
thác để tăng trưởng.
Thách thức: Ministop đối mt vi s cnh tranh gay gt t các chui ca hàng tin
li ln khác, chi phí vn hành cao, thay đổi trong thói quen tiêu dùng ca khách hàng,
đặc bit s chuyn ng sang mua sm trc tuyến giao hàng tn nơi.
1.4.
Phân tích và tho lun:
Vic duy trì cht ng dch v đồng đều gia các ca hàng ti ưu hóa quy trình
qun yếu t quan trng cn chú trng.
S phát trin ca công ngh các nn tng giao hàng trc tuyến s mt phn
không th thiếu trong chiến c tương lai ca Ministop để đáp ng nhu cu thay đổi ca
ngưi tiêu dùng.
Vic áp dng các sáng kiến bo v môi trường bn vng cũng mt yếu t quan
trng giúp Ministop xây dng hình nh thương hiu và thu hút khách hàng.
1.5.
Đề xut chiến c:
Đầu vào công nghệ: Ministop cần tăng cường áp dng công ngh vào các quy
trình vn hành dch v khách hàng, t thanh toán không tiếp xúc đến các ng dng di
động giúp ti ưu hóa tri nghim mua sm.
M rng dch v giao hàng: Phát trin mnh m dch v giao hàng tn nơi, kết hp
vi các nn tng thương mi đin t, để đáp ng nhu cu ngày càng cao ca khách hàng
v s tin li.
Đổi mi sn phm và dch v: Ministop có th m rng danh mc sn phm, đặc
bit các sn phm hu cơ, thc phm chay các sn phm thân thin vi môi
trường.
Tăng ng marketing k thut s: S dng các chiến lược marketing sáng to,
đặc bit qua mng hi các kênh trc tuyến để thu hút khách hàng, đc bit
nhóm đối ng tr.
1.6.
Ý nghĩa đóng góp ca nghiên cu:
Nghiên cu giúp làm nhng yếu t cn thiết đ Ministop duy trì s phát trin
trong th trường ca hàng tin li đang cnh tranh gay gt.
Các đề xut chiến c giúp Ministop không ch gii quyết các thách thc hin ti
còn to ra hi để m rng th trường nâng cao s trung thành ca khách hàng.
2.
Mt s đề xut ci thin chiến c hoch định ca ministop
2.1.
Tăng ng ng Dng Công Ngh Mi
Đề xut: Ministop cn đẩy mnh vic áp dng công ngh trong các hot động kinh
doanh, t vic qun kho, thanh toán trc tuyến, cho đến ci thin tri nghim khách
hàng qua các ng dng di động hoc h thng thanh toán không tiếp xúc.
Lý do: ng ngh không ch giúp ti ưu hóa quy trình vn hành, gim thiu sai sót
còn to ra nhng tri nghim tin li nhanh chóng cho khách hàng, giúp
Ministop nâng cao hiu qu cnh tranh.
2.2.
M Rng Dch V Giao Hàng Thương Mi Đin T
Đề xut: Ministop th trin khai dch v giao hàng tận nơi phát trin h thng
thương mi đin t mnh m. Đồng thi, hp tác vi các nn tng giao hàng ln như
UberEats, GrabFood hoc xây dng ng dụng riêng cho phép khách hàng đt hàng
online.
Lý do: Vi s gia tăng nhu cu mua sm trc tuyến giao hàng tn nhà, dch v này
s giúp Ministop tiếp cn đưc nhiu khách hàng hơn, đặc bit nhóm khách hàng không
th đến ca hàng trc tiếp.
2.3.
Tăng ng Chính Sách Khách Hàng Thân Thiết
Đề xut: Ministop th xây dng chương trình khách hàng thân thiết hoc th
thành viên, tng đim thưởng cho các ln mua sm để khuyến khích khách hàng quay
li ca hàng. Đồng thi, cung cp các ưu đãi đc bit cho nhng khách hàng trung
thành.
do: Các chương trình khách hàng thân thiết s giúp duy trì khách hàng cũ, tăng
ng mua sm lp li nâng cao s trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.
2.4.
Đổi Mi Sn Phm Tăng ng Hàng Hóa Đặc Sn
Đề xut: Ministop nên chú trng vào vic phát trin các sn phẩm độc đáo, đặc bit
các sn phm hu cơ, thc phm chay, thc phm lành mnh đặc sn địa phương để thu
hút nhóm khách hàng nhu cầu tiêu dùng đặc bit.
do: Khách hàng ngày càng quan tâm đến sc khe sn phm bn vng. Cung cp
các sn phm này s giúp Ministop thu hút nhóm khách hàng mi, đặc bit gii tr
nhng người ý thc v môi trường.
2.5.
Ci Thin Tri Nghim Ca ng
Đề xut: Ministop nên ci thin không gian thiết kế ca hàng, to ra mt môi
trường sch s, hin đại tin li. Đào to nhân viên đ nâng cao cht ng phc v,
mang li tri nghim mua sm d chu và thân thin.
Lý do: Tri nghim khách hàng ti ca hàng luôn yếu t quan trng trong vic duy
trì khách hàng trung thành. Mt ca hàng đẹp, sch s nhân viên nhit tình s giúp
khách hàng cm thy thoi mái và mun quay li.
2.6.
Tp Trung Vào Các Sáng Kiến Bn Vng Môi Trưng
Đề xut: Ministop th áp dng các sáng kiến bo v môi trường như s dng bao
thân thin vi môi trưng, gim ng rác thi nha, s dng năng ng tái to
khuyến khích khách hàng tái s dng các sn phm, bao bì.
do: Khách hàng ngày càng quan tâm đến vấn đề bo v môi trường, vic thc
hin các sáng kiến xanh không ch giúp ci thin hình ảnh thương hiu còn thu hút
khách hàng có ý thc bo v môi trường.
2.7.
Tăng ng Qung Cáo Marketing Trc Tuyến
Đề xut: Ministop th tp trung vào các chiến c marketing k thut s, s dng
các nn tng mng hi như Facebook, Instagram, TikTok để qung sn phm, dch
v các chương trình khuyến mãi. Đng thi, ti ưu hóa SEO chy qung cáo trc
tuyến.
do: Vi s phát trin mnh m ca các nn tng mng hi, marketing trc tuyến
s giúp Ministop tiếp cn đưc đông đảo khách hàng tim năng, đặc bit nhóm khách
hàng tr tui.
2.8.
M Rng Mng i Ca Hàng Địa Đim Mi
Đề xut: Ministop nên tiếp tc m rng mng i ca hàng ti các khu vc đông dân
cư, khu công nghip, các khu vc ngoi ô các thành ph nh, nơi ít s cnh tranh
hơn so vi các khu vc trung tâm.
do: Vic m rng địa đim ca hàng s giúp Ministop gia tăng s hin din tiếp
cn đưc nhiu khách hàng mi, đồng thi đáp ng nhu cu ca các khu vc chưa s
hin din ca ca hàng tin li.

Preview text:

Hoạch định về ministop
1. Giới thiệu Tổng quan về Hoạch định, hoạch định về Ministop 1.1 Khái niệm
Hoạch định là quá trình xác định những mục tiêu, vạch rõ ra con đường để đi tới được
cái mục tiêu đã được đề ra, hoạch định giúp ta sẽ có thể xác định được các giải pháp, hình
thành được các cách hành động sao cho đạt được hiệu quả và hiệu suất những mục tiêu đã
đề ra, phối hợp và thống nhất các hành động lại với nhau, từ đó đạt được một hiệu quả tốt
nhất có thể và hoàn thành được cái mục tiêu đó. Việc đặt ra hoạch định cũng như việc đặt
ra một con đường cần phải đi qua trong tương lai và khi ta đã xác định được nó rồi thì
việc đi qua con đường đó sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, so với việc ta phải đi qua con đường
đó trong bất ngờ và không có sự chuẩn bị nào trước, từ đó khiến cho con đường ta đi qua
khó khăn hơn rất nhiều. 1.2 Mục tiêu
Mục tiêu của nghiên cứu này đó chính là phân tích về hoạch định chức năng cấp cao
của Ministop nhằm mục đích đánh giá cách công ty triển khai các chiến lược kinh doanh,
quản lý vận hành và mở rộng thị trường. Cụ thể hơn nữa là nghiên cứu tập trung vào việc
làm rõ các chiến lược kinh doanh, quản lý chuỗi cung ứng, chính sách nhân sự và định
hướng phát triển của Ministop tại Việt Nam. Cũng nghiên cứu thêm về hiệu quả của các
quyết định hoạch định cấp cao đối với sự tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của
Ministop trên thị trường cửa hàng tiện lợi. 1.3 Phạm vi
Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các hoạt động của Ministop tại thị trường Việt
Nam, từ khi Ministop gia nhập vào thị trường Việt Nam vào năm 2011 đến nay. Nghiên
cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của Ministop, bao gồm
từ môi trường kinh tế, xu hướng tiêu dùng đến sự cạnh tranh từ các chuỗi cửa hàng tiện
lợi khác như GS25, Circle K, FamilyMart. Ngoài ra, cũng đề cập đến các chính sách
hoạch định chiến lược của Ministop tại Nhật Bản để có sự so sánh và đánh giá tính phù
hợp khi áp dụng tại thị trường Việt Nam. 2. Tổng quan về cty mini
Công ty Ministop là một chuỗi cửa hàng tiện lợi được phát triển từ tập đoàn AEON –
Là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất ở Châu Á, có xuất thân từ Nhật Bản nơi mà
được xem như thiên đường công nghệ và phát triển. Được thành lập vào năm 1980, có
cửa hàng đầu tiên là cửa hàng Okurayama ở phường Kohoku, thành phố Yokohama, tỉnh
Kanagawa. Và tính tới nay (14/2/2025), Ministop đã có tới 2255 cửa hàng tại Nhật Bản
và 182 cửa hàng tại Việt Nam. Nằm ở các tỉnh Miền Nam, chủ yếu là các khu lân cận
TP.Hồ Chí Minh như Bình Dương, Đồng Nai. Ministop Chủ yếu nằm ở các tỉnh miền
Nam do chiến lượt thị trường và tiêu dùng cao hơn. Dự kiến có thể mở rộng ra các tỉnh
khác trong tương lai. Dù rằng chỉ mới tới Việt Nam chưa lâu nhưng Ministop cũng đã
chứng minh được sự mạnh mẽ của mình khi không hề thua kém gì đối với các thương
hiệu lớn khác như Circle K, FamilyMart, 7-Eleven,… Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu
lớn này diễn ra cực kì gay gắt với sự tham gia của các thương hiệu quốc tế lớn mạnh.
Ministop cũng không hề kém cạnh khi có thể trực tiếp cạnh tranh với các thương hiệu này
trên cả quốc tế lẫn Việt Nam. Tại Việt Nam, Ministop ra mắt lần đầu vào 8/12/2011, dưới
sự hợp tác giữa Tập đoàn AEON và Công ty G7. Trước năm 2015, Ministop còn được gọi
là G7 – MINISTOP cho đến 17/4/2015 thì công ty Ministop đã liên kết với Sojitz và sau
đó được đổi tên thành Công ty TNHH Ministop Việt Nam và sử dụng cái tên này cho đến
ngày nay. Các cửa hàng Ministop ở Việt Nam hoạt động theo hình thức nhượng quyền
thương mại. Với sự hỗ trợ của tập đoàn AEON, Ministop đang tiếp tục mở rộng quy mô
và cãi thiện chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng, tiếp cận khách hàng với tiêu chí
“Tươi ngon -Thân thiện – Tiện lợi”. Ministop chăm chút từng tí một trong công việc cung
cấp sản phẩm đến Quý khách hàng, đặt mục tiêu trở thành cửa hàng không thể thiếu cho
cuộc sống hằng ngày của khách hàng. Với tiêu chí đó đã khiến cho Ministop trở thành
một nơi chứa đầy sự quan tâm, để ý đến từng khách hàng, khiến ta có cảm giác được trân
trọng, quan trọng và khiến cho cảm giác muốn quay lại mãnh liệt hơn. Tần suất khách
hàng quay lại có thể đạt được từ 40% – 60%. Với một mô hình kết hợp giữa tiện lợi và
khu vực ăn uống tại chỗ, Ministop không chỉ cung cấp các nhu yếu phẩm hằng ngày mà
mà còn đáp ứng được nhu cầu về ẩm thực nhanh chóng và tiện lợi. Đúng chất của một sự
tiện lợi, bởi nếu chỉ bán những sản phẩm hằng ngày thì không khác gì tạp hóa cả, bởi thế
mà sự kết hợp giữa nhu yếu phẩm hằng ngày và thức ăn nhanh cùng với việc mở cửa
24/24 đã tạo nên một sự hoàn hảo của tiện lợi. Ta có thể luôn mua được thứ mình muốn ở
bất cứ thời điểm nào chỉ cần bạn đến với cửa hàng tiện lợi, Ministop có những món chế
biến sẵn như cơm nắm, cơm hộp, kem, gà rán, và các món ăn vặt độc đáo, đa dạng và vô
cùng tươi ngon, đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm và đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng với những sự lựa chọn độc đáo đó. Với mạng lưới cửa hàng rộng khắp
các thành phố, Ministop đã trở thành địa điểm lí tưởng của học sinh, sinh viên, nhân viên
văn phòng và kể cả dân địa phương. Không gian được thiết kế cực kì hiện đại, sạch sẽ
nên tạo ra được cảm giác thông thoáng, thoải mái cho khách hàng, điều này vô hình
chung giúp cho khách hàng có ấn tượng tốt và có thể tăng tỉ lệ khách hàng sẽ quay trở lại
trong tương lai. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo cũng là một yếu tố
quan trọng góp phần vào sự thành công của Ministop. Cửa hàng Ministop là một lựa chọn
lý tưởng cho những ai đang tìm kiếm sự tiện lợi, nhanh chóng và đa dạng trong việc mua
sắm và thưởng thức ẩm thực. Sự kết hợp hài hòa giữa cửa hàng tiện lợi và khu vực ăn
uống tại chỗ đã giúp Ministop tạo nên sự khác biệt và chiếm được cảm tình của đông đảo
người tiêu dùng Việt Nam.
3. Hoạch định chiến lượt của Ministop
3.1 Tầm nhìn, giá trị cốt lõi
Ministop đang hướng tới trở thành chuỗi cửa hàng tiện lợi đứng đầu tại các thị trường mà
Mínistop đang hoạt động (trong đó có Việt Nam) hướng tới mục tiêu cung cấp những sản
phẩm, dịch vụ tốt nhất đến tay người dùng, dịch vụ thanh toán tiện lợi, và chất lượng theo
tiêu chuẩn của Nhật Bản. Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng một cách nhanh chóng, tiện
lợi cho khách hàng bằng cách cung cấp sản phẩm tươi ngon, đa dạng, an toàn đồng thời
mang tới trải nghiệm mua sắm thoải mái với không gian ăn uống đặt ngay tại cửa hàng.
Không cần phải đi đâu xa khi có thể ăn uống, nghỉ ngơi ngay tại cửa hàng tạo ra một môi
trường hoàn hảo để khách hàng có thể nghỉ ngơi, thưởng thức được các món ăn ở nơi đây
và trên hết chính là sự vệ sinh cực kì tốt, theo khuông mẫu, chất lượng Nhật Bản. Giá trị cốt lõi:
Với một mục tiêu hướng tới đó là xây dựng một nền tảng uy tín và chất lượng với tiêu chí
Nhật Bản, mang đến sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất, chú trọng vào chất
lượng sản phẩm bằng việc đảm bảo thực phẩm luôn tươi ngon, đạt chuẩn an toàn vệ sinh
thực phẩm, nhằm nhận được sự hài lòng đến từ khách hàng từ đó tiếp tục phát huy những
điểm đó. Sự tiện lợi cũng là một giá trị quan trọng, tập trung vào vị trí, thời gian nhằm
đáp ứng được nhu cầu tiện lợi của khách hàng, mở rộng các cửa hàng ở mọi nơi, mở cửa
mọi khung giờ, giúp cho khách hàng luôn có thể tìm đến Ministop ở bất cứ đâu, bất cứ
khung giờ nào, phù hợp với nhịp sống bận rộn của người thành phố. Dịch vụ khách hàng
thân thiện và chu đáo luôn được ưu tiên để làm hài lòng khách hàng. Bên cạnh đó, tinh
thần đổi mới cũng là một trong những lí do khiến Ministop trở nên đặc biệt. Ministop vẫn
luôn nghiên cứu, thử nghiệm để cho ra được những sản phẩm mới độc đáo hơn, tốt hơn,
tuyệt vời hơn để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, Ministop luôn có sự đổi mới thông
qua sản phẩm, chương trình khuyến mãi,... Ministop có thể đưa ra được những sản phẩm
sáng tạo, mới lạ hơn cho người dùng qua mỗi tháng, bên cạnh đó thì các trương trình
khuyến mãi của Ministop cũng là một trong những điểm đặc biệt. Ministop luôn có
những ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng của mình cũng như nhân viên của họ.
Ministop chủ yếu có 2 loại chương trình khuyến mãi. Khuyến mãi tháng và khuyến mãi
tuần, xoay quanh việc giảm giá, quà tặng, sản phẩm mới,… từ đó tạo ra những điều mới
mẽ mà không gây ra chán, trùng lặp so với chương trình khuyến mãi trước. Qua đó cho ta
thấy rằng Ministop vẫn luôn quan tâm đến người dùng, luôn đáp ứng nhu cầu của khách
hàng một cách hoàn hảo nhất.
3.2 Mục tiêu và phân tích SWOT
-Mục tiêu dài hạn của Ministop có thể bao gồm cả mở rộng quy mô cửa hàng, tăng
trưởng danh thu nhanh chóng, xây dựng một thương hiệu vững mạnh và trở thành một
phần không thể nào thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người VIệt Nam. Để có thể
hiện thực hóa nó thì có lẽ Ministop cần phải mở rộng quy mô của mình, xây dựng thương
hiệu tốt hơn để người khác có thể nghĩ ngay đến Ministop khi bàn về cửa hàng tiện lợi ,
cố gắng xâm nhập vào các thị trường mới, khu vực mới, vươn ra khắp các tỉnh ở Việt
Nam chứ không riêng gì Miền Nam, tăng cường các hoạt động marketing, quảng bá sản
phẩm, cửa hàng, các chương trình và nhiều thứ hơn nữa.
Mục tiêu ngắn hạn thường là tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động của các cửa
hàng, tăng doanh số bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ khiến cho khách hàng hài
lòng hơn. Tăng cường giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới để thu hút khách hàng từ đó
tạo ra nguồn khách hàng mới. Tập trung vào nhu cầu của tất cả các khách hàng từ đó đáp
ứng được khách hàng. Đầu tư vào đào tạo ra một đội ngũ nhân viên xuất sắc, từ đó tạo ra
được những dịch vụ tuyệt vời đến từ cửa hàng. Phân tích SWOT
SWOT là một công cụ quan trọng dùng để đánh giá được vị thế của Ministop trên thị
trường từ đó đưa ra được những bước đi hợp lý. Điểm mạnh(S) của Ministop là đã có
được một thương hiệu uy tín trên thị trường, có mạng lưới cửa hàng khá rộng, cung cấp
đa dạng các mặt hàng, dịch vụ đến tay người dùng. Chất lượng sản phẩm ổn định và hệ
thống quản lí chuyên nghiệp. Về điểm yếu có thể là giá thành khá cao so với các cửa
hàng tạp hóa truyền thống, chi phí vận hành khá cao, khá khó để có thể kiểm soát được
chất lượng tất cả các cửa hàng. Nhưng Ministop lại có các cơ hội như sự phát triển đang
ngày càng mạnh hơn của các khu dân cư dẫn đến tình trạng nhu cầu về sự tiện lợi cũng
tăng theo, sự gia tăng của các tầng lớp cao hơn và có cơ hội được mở rộng hơn đối với
các đối tác chiến lược. Ministop cũng đang phải đối diện với những thách thức khó khăn
hơn đến từ sự cạnh tranh gay gắt từ chuỗi các cửa hàng tiện lợi khác. Ví dụ như Circle K,
FamilyMart, Gs25,.. và còn những chuỗi cửa hàng tiện lợi khác nữa. Sự thay đổi trong
thói quen tiêu dùng của khách hàng và các yếu tố khác, cũng như sự xuất hiện của các mô
hình kinh doanh mới đã làm lung lay vị trí của chuỗi cửa hàng tiện lợi.
Ministop cần phải áp dụng nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau để có thể mở rộng và
duy trì thị phần: Chiến lược tập trung vào sản phẩm và dịch vụ, Chiến lược mở rộng thị
trường, Chiến lược nhượng quyền thương mại (Franchise), Chiến lược số hóa và công
nghệ, Chiến lược giá cả và khuyến mãi. Thông qua các chiến lược này có thể sẽ giúp cho
Ministop có thể cải thiện được chức năng, mở rộng thị trường, đáp ứng được các nhu cầu
của khách hàng từ đó đạt được niềm tin của khách hàng vào Ministop.
Tóm lại, chiến lược hoạch định của Ministop, được xây dựng dựa trên tầm nhìn, sứ mệnh,
mục tiêu rõ ràng, và phân tích SWOT chi tiết, đóng vai trò quan trọng trong việc định
hướng và phát triển của chuỗi cửa hàng tiện lợi này. Việc triển khai hiệu quả các chiến
lược kinh doanh chính sẽ giúp Ministop duy trì vị thế cạnh tranh, mở rộng quy mô hoạt
động, và tiếp tục đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam.
4. Hoạch định hoạt động của Ministop
Ministop duy trì vị thế cạnh tranh thông qua việc hoạch định hoạt động một cách tỉ mỉ và
có chiến lược. Bốn trụ cột chính trong hoạch định này bao gồm quản lý chuỗi cung ứng
và logistics, chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ, chính sách giá cả và khuyến mãi,
và cuối cùng là phát triển hệ thống nhượng quyền. Bài viết này sẽ phân tích sâu hơn về
từng yếu tố này và vai trò của chúng trong sự thành công của Ministop.
4.1 Quản lý chuỗi cung ứng và logistics: Hiệu quả của chuỗi cung ứng và hệ thống
logistics đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hàng hóa luôn sẵn có và tươi ngon tại mọi cửa hàng Ministop.
Ministop cần xây dựng được các mối quan hệ bền vững đối với các nhà cung cấp đáng tin
cậy, đảm bảo được chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh. Việc đa dạng hóa nguồn
cung cấp cũng phần nào giảm được tình trạng rủi ro biến động thị trường. Cũng cần phải
quản lý được hàng tồn kho đủ để có thể xoay sở kịp trong mọi tình huống, giảm thiểu tình
trạng thiếu hàng, hàng hóa hết hạn không thể xử dụng, vì thế mà việc ứng dụng các biện
pháp quản lý hàng hóa là vô cùng cần thiết để có thể theo dỏi hàng hóa theo thời gian
thực. Hệ thống logisctic cần phải được đảm bảo được hàng hóa phải được vận chuyển an
toàn, nhanh chóng đến các cửa hàng của Ministop. Việc sử dụng các phương tiện phù hợp
có thể tối ưu được lộ trình, thời gian và chi phí vận chuyển.
4.2 Chiến lượt phát triển: Để thu hút và giữ chân khách hàng, Ministop cần liên tục đổi
mới và phát triển các sản phẩm và dịch vụ và các chương trình khuyến mãi.
Cần phải thường xuyên nghiên cứu biến động thị trường từ đó có thể nắm bắt kịp
thời thông tin và có thể ứng biến kịp thời. Đồng thời phải phân tích đối thủ cạnh tranh.
Việc phát triển sản phẩm mới cũng là một vấn đề quan trọng, dựa trên việc nghiên cứu
biến động thị trường, Ministop có thể phát triển được các sản phẩm mới, độc đáo hơn phù
hợp với khách hàng từ đó không bị tụt lại so với các chuỗi cửa hàng tiện lợi khác. Cần
phải quan tâm, cải thiện các sản phẩm hiện có, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
4.3 Chính sách giá cả và khuyến mãi: Đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng và tăng doanh thu.
Ministop cần phải định giá sản phẩm sao cho phù hợp nhất, để có thể cạnh tranh được với
các đối thủ khác trên thị trường. Việc này đòi hỏi cần phải phân tích chi phí sản xuất, giá
cả của các đối thủ cạnh tranh và giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng. Các
chương trình khuyến mãi cũng là một phần lí do khiến cho khách hàng chú ý tới, Các
chương trình khuyến mãi cần được thiết kế phù hợp với từng thời điểm và đối tượng
khách hàng. Trong một số trường hợp, Ministop có thể áp dụng chính sách giá linh hoạt,
ví dụ như giảm giá cho khách hàng thân thiết hoặc giảm giá vào các khung giờ thấp điểm.
4.4 Phát triển hệ thống nhượng quyền: là một chiến lược hiệu quả để mở rộng mạng lưới
cửa hàng và tăng cường sự hiện diện của Ministop trên thị trường.
Ministop cần xây dựng một quy trình nhượng quyền rõ ràng và minh bạch, tạo điều kiện
về các khoản phí, hỗ trợ đào tạo, quản lí và marketing. Việc tuyển chọn đối tác nhượng
quyền phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của hệ thống nhượng
quyền. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ và duy trì hình ảnh thương hiệu, Ministop cần
thường xuyên kiểm soát chất lượng của các cửa hàng nhượng quyền.
Tóm lại, hoạch định hoạt động một cách toàn diện và hiệu quả, bao gồm quản lý chuỗi
cung ứng và logistics, phát triển sản phẩm và dịch vụ, chính sách giá cả và khuyến mãi,
và phát triển hệ thống nhượng quyền, là chìa khóa để Ministop duy trì vị thế cạnh tranh
và tiếp tục phát triển trên thị trường Việt Nam. Việc liên tục cải tiến và thích ứng với sự
thay đổi của thị trường là điều cần thiết để Ministop giữ vững thành công trong tương lai.
VI. Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế trong hoạch định của Ministop.
1. Tình hình Kinh tế Vĩ mô
Ảnh hưởng: Các yếu tố như GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế và
sự thay đổi trong thu nhập của người dân có tác động trực tiếp đến sức mua và hành vi tiêu
dùng. Khi nền kinh tế phát triển, người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các
sản phẩm tiêu dùng, bao gồm các mặt hàng tại cửa hàng tiện lợi như Ministop.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần theo dõi tình hình kinh tế vĩ mô để điều chỉnh
chiến lược của mình. Ví dụ, trong thời kỳ kinh tế phát triển, Ministop có thể mở rộng mạng
lưới cửa hàng và cung cấp các sản phẩm cao cấp, trong khi trong thời kỳ suy thoái,
Ministop có thể cần giảm giá hoặc tập trung vào các sản phẩm thiết yếu với giá trị hợp lý hơn.
2. Thu Nhập Của Người Tiêu Dùng
Ảnh hưởng: Thu nhập của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng
chi tiêu của họ. Nếu thu nhập của người dân tăng lên, họ có thể sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn
cho các dịch vụ tiện lợi, bao gồm việc mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi như Ministop.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần phải điều chỉnh chiến lược sản phẩm và giá
cả phù hợp với thu nhập của khách hàng. Trong thời kỳ thu nhập cao, Ministop có thể
tăng cường cung cấp các sản phẩm cao cấp và sáng tạo hơn. Ngược lại, khi thu nhập của người dân giảm
sút, Ministop có thể cần tập trung vào các sản phẩm có giá trị cao và hợp lý để thu hút khách hàng.
3. Lạm Phát và Biến Động Giá Cả
Ảnh hưởng: Lạm phát làm tăng chi phí nguyên liệu và giá hàng hóa, ảnh hưởng đến
chi phí sản xuất và giá bán lẻ của Ministop. Nếu giá nguyên liệu và hàng hóa đầu vào
tăng, Ministop sẽ phải đối mặt với áp lực tăng giá bán hoặc giảm biên lợi nhuận.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần tìm cách quản lý chi phí một cách hiệu quả
trong điều kiện lạm phát. Điều này có thể bao gồm việc đàm phán với nhà cung cấp để có
mức giá tốt hơn, tìm kiếm các sản phẩm thay thế với chi phí thấp hơn, hoặc cải thiện quy
trình vận hành để giảm thiểu lãng phí.
4. Lãi Suất và Chi Phí Vốn
Ảnh hưởng: Mức lãi suất cao sẽ làm tăng chi phí vay mượn, ảnh hưởng đến khả
năng huy động vốn để mở rộng hệ thống cửa hàng hoặc đầu tư vào các dự án mới. Ngược
lại, mức lãi suất thấp sẽ giúp Ministop có thể vay vốn với chi phí thấp, từ đó có thể mở
rộng và phát triển nhanh chóng.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần theo dõi sát sao biến động lãi suất để
lên kế hoạch tài chính phù hợp. Nếu lãi suất cao, Ministop có thể tạm dừng các kế hoạch
mở rộng quy mô hoặc giảm bớt các khoản vay, trong khi trong môi trường lãi suất thấp,
Ministop có thể tận dụng để vay vốn và mở rộng nhanh chóng.
5. Môi Trường Kinh Tế Quốc Tế
Ảnh hưởng: Những thay đổi trong môi trường kinh tế quốc tế, như sự thay đổi trong
tỷ giá hối đoái hoặc giá trị đồng tiền, có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu hàng hóa
của Ministop, đặc biệt đối với những mặt hàng nhập khẩu. Thêm vào đó, các chính sách
thuế quốc tế và hiệp định thương mại cũng có thể làm thay đổi chi phí đầu vào và lợi nhuận.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần điều chỉnh chiến lược chuỗi cung ứng của
mình để giảm thiểu tác động từ những biến động này. Cụ thể, họ có thể tìm kiếm các nhà
cung cấp trong nước hoặc đa dạng hóa nguồn cung để giảm phụ thuộc vào nguồn cung quốc tế.
6. Chiến Lược Thuế và Chính Sách Của Chính Phủ
Ảnh hưởng: Chính sách thuế của chính phủ, đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu và các chính sách trợ giá, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chiến lược
giá cả của Ministop. Chính phủ có thể cung cấp các ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp áp
dụng các chiến lược bảo vệ môi trường hoặc phát triển bền vững.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop có thể tận dụng các chính sách thuế ưu đãi để
giảm chi phí, đồng thời thực hiện các sáng kiến bền vững, chẳng hạn như giảm sử dụng
nhựa, cung cấp sản phẩm hữu cơ và thân thiện với môi trường, nhằm cải thiện hình ảnh
thương hiệu và tận dụng các chính sách hỗ trợ của chính phủ.
7. Thay Đổi Trong Hành Vi Tiêu Dùng
Ảnh hưởng: Tình hình kinh tế có thể làm thay đổi hành vi tiêu dùng của khách
hàng. Ví dụ, trong thời kỳ khó khăn, người tiêu dùng có thể chuyển sang các sản phẩm giá
rẻ hoặc các dịch vụ tiện lợi, trong khi khi nền kinh tế phát triển, họ có thể tìm kiếm các
trải nghiệm mua sắm mới mẻ hơn.
Ảnh hưởng đến Ministop: Ministop cần phải linh hoạt trong việc thay đổi danh mục
sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Ví dụ, nếu nhu cầu giảm
giá tăng cao, Ministop có thể tăng cường các chương trình khuyến mãi hoặc giảm giá,
hoặc cung cấp các sản phẩm hữu cơ, xanh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng bền vững.
V. Hoạch định tài chính của Ministop.
1. Chiến lược đầu tư và mở rộng cửa hàng.
1.1. Phân tích chiến lược mở rộng mạng lưới cửa hàng của Ministop.
1.1.1. Địa điểm và quy mô cửa hàng.
Ministop là một thương hiệu tiện lợi đã triển khai với chiến lược mở rộng mạng lưới cửa
hàng tại rất nhiều địa điểm với sự tập chung vào các khu vực có mật độ dân số cao, giao
thông thuận tiện và các khu đoo thị đang phát triển. Các cửa hàng Ministop thường được đặt các vị trí như:
- Khu dân cư đông đúc: Các khu vực có nhiều người qua lại và nhu cầu mua sắm cao và nhanh chóng.
- Gần các khu văn phòng, trường học, bệnh viện, hoặc trung tâm thương mại: Các
địa điểm này giúp mọi người tiếp cận nhanh chóng với
lượng khách hàng lớn, đặc biệt là những người có nhu cầu mua sắm tiện lợi trong thời gian ngắn.
- Các khu vực đông đúc về giao thông công cộng: Ví dụ như gần các ga tàu, trạm xe
buýt, hoặc khu vực có nhiều phương tiện giao thông di chuyển qua lại nhiều.
Quy mô cửa hàng, Ministop tập chung vào mô hình cửa hàng tiện dụng với diện tích
không quá lớn, phù hợp với không gian hạn chế ở các khu vực đô thị nhưng vẫn đảm bảo cung
cấp cho khách hàng đầy đủ các sản phẩm thiết yếu.
1.1.2. Hình thức đầu tư.
Nhượng quyền: Ministop áp dụng mô hình nhượng quyền (franchise). Điều này giúp cho
công ty giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu và mở rộng nhanh chóng mà không cần phải quản lý
trực tiếp các cửa hàng.
Liên doanh: Ministop cũng hợp tác với các đối tác địa phương qua mô hình liên doanh.
Đây là một chiến lược giúp công ty giảm thiểu rủi ro và tận dụng về sự hiểu biết của các đối
tác về thị trường địa phương để nâng cao năng suất cho công ty.
Tự đầu tư: Bên cạnh hình thức nhượng quyền và liên doanh thì Ministop cũng trực tiếp đầu
tư vào một số cửa hàng có chiến lược tại các khu vực lớn hoặc các khu vực mà công ty muốn
kiểm soát hoàn toàn quy trình và chất lượng hoạt động.
1.1.3. Nguồn vốn đầu tư và huy động vốn.
Nguồn vốn tự có và từ công ty mẹ: Ministop có thể huy động vốn từ nguồn vốn tự có của
công ty mẹ tại Nhật Bản hoặc từ các quỹ đầu tư trong nước. Điều này giúp họ có sự ổn định tài
chính trong quá trình mở rộng.
Vay tín dụng ngân hàng: Để thúc đẩy việc mở rộng mạng lưới cửa hàng thì Ministop
cũng có thể vay vốn từ các ngân hàng thương mại, nhất là khi họ thực hiện các dự án mở cửa
hàng mới ở các khu vực có chi phí mặt bằng cao.
Đầu tư từ đối tác nhượng quyền: Các đối tác nhượng quyền sẽ đóng góp một phần vốn
đầu tư từ ban đầu, giúp Ministop giảm bớt chi phí và rủi ro tài chính trong quá trình mở rộng.
1.2. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược đầu tư và mở rộng đã thực hiện
Ministop đã đạt được một số kết quả đáng kể trong chiến lược mở rộng mạng lưới cửa hàng.
Các chiến lược này đã giúp cho Ministop tăng trưởng nhanh chóng và gia tăng sự hiện diện tại
các khu vực có tiềm năng.
Mở rộng mạng lưới cửa hàng: Ministop đã mở rộng số lượng cửa hàng từ 100 cửa
hàng ban đầu lên hàng nghìn cửa hàng ở quanh các khu vực đô thị lớn, đặc biệt tại các
thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, và các tỉnh thành lớn khác.
Tăng trưởng doanh thu: Việc chọn đúng địa điểm và mô hình nhượng quyền đã
giúp Ministop mở rộng nhanh chóng và được sự tiếp cận
đông đảo từ khách hàng, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trong
ngành, từ đó tạo ra nguồn doanh thu ổn định.
Đáp ứng nhu cầu thị trường: Ministop đã liên tục cập nhật các sản phẩm mới và dịch
vụ tiện ích cho khách hàng, góp phần giữ vững sự trung thành của khách hàng.
1.3. .Đề xuất các chiến lược đầu tư và mở rộng tiềm năng ở tương lai.
Mở rộng ra tỉnh và nông thôn: Ministop có thể đẩy mạnh việc mở rộng ở các tỉnh thành
nhỏ, nơi có nhu cầu cửa hàng tiện lợi gia tăng, nhưng sự canh tranh lại ít gay gắt hơn ở các thành phố lớn.
Đầu tư công nghệ: Phát triển ứng dụng di động, giao hàng tận nơi, và thanh toán
không tiếp xúc để tăng cường sự tiện lời và trải nghiệm dành cho khách hàng.
Tăng cường marketing: Ministop cần đầu tư mạnh vào các chiến lược marketing qua
mạng xã hội đặc biệt là các truyền thông số, chương trình khách hàng thân thiết và influencer marketing.
Mở rộng nhượng quyền quốc tế: Ministop có thể mở rộng mô hình nhượng quyền tại
các quốc gia khác trong khu vực ASEAN để phát triểm thương hiệu và tăng doanh thu.
2. Quản lý doanh thu và chi phí.
2.1. Phân chia cấu hình cơ sở của Ministop
2.1.1. Doanh thu từ bán lẻ hàng hóa
Ministop chủ yếu tạo ra doanh thu từ việc bán các mặt hàng tiêu dùng cơ bản như thực
phẩm chế biến sẵn (cơm hộp, bánh mì, mì ăn liền), đồ uống (nước giải khát, cà phê), sản
phẩm tiêu dùng (đồ gia dụng, mỹ phẩm).
2.1.2. Doanh thu từ dịch vụ
Thức ăn nhanh và đồ uống: Ministop cung cấp các dịch vụ thức ăn nhanh (như
sandwich, cơm hộp, bánh mì) và đồ uống (cà phê, trà, nước giải khát) tại các cửa hàng,
đáp ứng nhu cầu tiện lợi của khách hàng.
Tiện ích thanh toán và dịch vụ khác: Ministop cũng cung cấp dịch vụ thanh toán
hóa đơn điện, nước, internet, và các dịch vụ tài chính nhỏ như nạp thẻ điện thoại, thẻ game. 2.1.3. Các nguồn thu khác
Nhượng quyền thương hiệu: Ministop nhận phí từ các đối tác nhượng quyền. Các
cửa hàng nhượng quyền này cũng đóng góp vào tổng doanh thu của công ty.
Chiết khấu từ nhà cung cấp: Ministop cũng nhận chiết khấu từ các nhà cung cấp
hàng hóa khi mua với số lượng lớn, góp phần tăng thêm nguồn thu.
2.2. Cấu hình phân vùng chi phí của Ministop 2.2.1. Chi phí mua hàng
Đây là khoản chi phí lớn nhất, liên quan đến việc nhập các sản phẩm tiêu dùng, thực
phẩm, đồ uống từ các nhà cung cấp. Ministop cần phải đảm bảo nguồn hàng luôn đầy đủ
và chất lượng, đồng thời tối ưu hóa giá nhập để giảm chi phí. 2.2.2. Chi phí vận hành
Thuê mặt bằng: Một phần lớn chi phí hàng tháng của Ministop là chi phí thuê mặt
bằng tại các vị trí chiến lược trong khu đô thị hoặc khu trung tâm. Các cửa hàng tại các địa
điểm này có lưu lượng khách hàng cao sẽ phải trả chi phí mặt bằng cao.
Chi phí nhân viên: Lương cho đội ngũ nhân viên cửa hàng, quản lý, nhân viên kho,
bảo vệ, kế toán, v.v. cũng là một phần chi phí cố định đáng kể trong các hoạt động kinh doanh.
Chi phí điện nước và các dịch vụ tiện ích khác: Cửa hàng tiện lợi hoạt động
liên tục 24/7, do đó chi phí điện, nước, internet là yếu tố không thể thiếu trong chi phí vận hành.
2.2.3. Chi phí tiếp thị và quảng cáo
Chi phí này bao gồm các chi phí cho chiến dịch quảng cáo truyền hình, trên mạng xã hội,
tổ chức các chương trình khuyến mãi và sự kiện để thu hút khách hàng. Ministop cần phải
đầu tư mạnh vào quảng cáo để duy trì sự hiện diện và tăng trưởng thương hiệu. 2.2.4. Chi phí khác
Chi phí bảo trì cơ sở vật chất: Chi phí cho việc bảo trì các cửa hàng, thiết bị và máy
móc (như tủ lạnh, hệ thống điều hòa, quầy thu ngân, v.v.).
Chi phí logistics: Chi phí vận chuyển hàng hóa đến từ các cửa hàng và chi phí quản lý
kho cũng là một phần không nhỏ trong tổng chi phí của Ministop.
2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý doanh thu và chi phí Ưu điểm
Doanh thu ổn định: Ministop có nhiều nguồn thu từ bán lẻ, dịch
vụ ăn uống, tiện ích thanh toán, giúp tạo sự ổn định và bền vững.
Mô hình nhượng quyền giúp giảm chi phí đầu tư: Việc mở rộng cửa hàng
thông qua mô hình nhượng quyền giúp Ministop tiết kiệm chi phí vốn đầu tư
ban đầu và duy trì lợi nhuận từ phí nhượng quyền. Nhược điểm
Chi phí thuê mặt bằng cao: Việc duy trì các cửa hàng tại các vị trí đắc địa trong
các thành phố lớn có thể gây áp lực lên chi phí vận hành của Ministop.
Chi phí quảng cáo lớn: Cạnh tranh gay gắt trong ngành cửa hàng tiện lợi khiến
Ministop cần phải đầu tư nhiều vào các chiến dịch marketing và quảng cáo để duy trì thương hiệu.
Quản lý chi phí nhân sự: Quản lý đội ngũ nhân viên tại các cửa hàng có thể gây ra
chi phí lớn, đặc biệt là khi mở rộng số lượng cửa hàng.
2.4. Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa doanh thu và chi phí
2.4.1. Tối ưu hóa doanh thu
Phát triển các dịch vụ trực tuyến: Ministop có thể mở rộng dịch vụ giao hàng tận
nơi và cho phép khách hàng đặt món qua ứng dụng di động hoặc website. Điều này sẽ
giúp tăng doanh thu từ khách hàng không thể đến cửa hàng.
Đa dạng hóa sản phẩm: Tăng cường các sản phẩm đặc biệt hoặc có tính độc quyền,
như các món ăn chế biến sẵn chất lượng cao hoặc sản phẩm hữu cơ, để thu hút khách hàng.
Khuyến mãi và chương trình khách hàng thân thiết: Tổ chức các chương trình
khuyến mãi hấp dẫn và chương trình tích điểm để khuyến khích khách hàng quay lại.
2.4.2. Tối ưu hóa chi phí
Tìm kiếm mặt bằng với chi phí hợp lý: Ministop có thể mở rộng mạng lưới cửa
hàng ở các khu vực ngoại ô với chi phí thuê thấp hơn mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Tự động hóa và áp dụng công nghệ: Đầu tư vào công nghệ quản lý kho, thanh
toán không tiếp xúc, và hệ thống phân tích dữ liệu khách hàng để tối ưu hóa các hoạt
động vận hành và giảm chi phí.
Quản lý nhân sự hiệu quả: Tối ưu hóa số lượng nhân viên tại các cửa hàng, đồng thời
áp dụng các công nghệ như máy bán hàng tự động để giảm chi phí lao động.
VII. Kết luận và đề xuất.
1. Tổng kết về nội dung nghiên cứu của hoạch định chiến lược Ministop
Nội dung nghiên cứu về chiến lược hoạch định của Ministop đã tập trung vào việc phân
tích các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh và xác định các cơ hội, thách thức mà
chuỗi cửa hàng tiện lợi này phải đối mặt trong quá trình phát triển. Mục tiêu của nghiên
cứu là đề xuất các giải pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và mở rộng
thị trường của Ministop.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược hoạch định của Ministop trong bối
cảnh thị trường cửa hàng tiện lợi đang phát triển mạnh mẽ.
Phân tích các cơ hội và thách thức mà Ministop phải đối mặt khi mở rộng thị trường và
nâng cao chất lượng dịch vụ.
Đề xuất các chiến lược và giải pháp để giúp Ministop tối ưu hóa quy trình hoạt động,
cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng trưởng bền vững. 1.2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng, bao gồm việc
khảo sát, phỏng vấn, và phân tích dữ liệu thị trường.
Phương pháp phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) được
áp dụng để hiểu rõ về vị trí hiện tại của Ministop và xác định các yếu tố cần cải thiện.
1.3. Kết quả nghiên cứu:
Cơ hội: Ministop có thể tận dụng các xu hướng phát triển trong thị trường cửa hàng
tiện lợi, đặc biệt là nhu cầu ngày càng cao về các dịch vụ giao hàng và mua sắm trực tuyến.
Công nghệ và các sản phẩm bền vững là hai yếu tố quan trọng mà Ministop có thể khai thác để tăng trưởng.
Thách thức: Ministop đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi cửa hàng tiện
lợi lớn khác, chi phí vận hành cao, và thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng,
đặc biệt là sự chuyển hướng sang mua sắm trực tuyến và giao hàng tận nơi.
1.4. Phân tích và thảo luận:
Việc duy trì chất lượng dịch vụ đồng đều giữa các cửa hàng và tối ưu hóa quy trình
quản lý là yếu tố quan trọng cần chú trọng.
Sự phát triển của công nghệ và các nền tảng giao hàng trực tuyến sẽ là một phần
không thể thiếu trong chiến lược tương lai của Ministop để đáp ứng nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng.
Việc áp dụng các sáng kiến bảo vệ môi trường và bền vững cũng là một yếu tố quan
trọng giúp Ministop xây dựng hình ảnh thương hiệu và thu hút khách hàng.
1.5. Đề xuất chiến lược:
Đầu tư vào công nghệ: Ministop cần tăng cường áp dụng công nghệ vào các quy
trình vận hành và dịch vụ khách hàng, từ thanh toán không tiếp xúc đến các ứng dụng di
động giúp tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm.
Mở rộng dịch vụ giao hàng: Phát triển mạnh mẽ dịch vụ giao hàng tận nơi, kết hợp
với các nền tảng thương mại điện tử, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về sự tiện lợi.
Đổi mới sản phẩm và dịch vụ: Ministop có thể mở rộng danh mục sản phẩm, đặc
biệt là các sản phẩm hữu cơ, thực phẩm chay và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Tăng cường marketing kỹ thuật số: Sử dụng các chiến lược marketing sáng tạo,
đặc biệt là qua mạng xã hội và các kênh trực tuyến để thu hút khách hàng, đặc biệt là nhóm đối tượng trẻ.
1.6. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu:
Nghiên cứu giúp làm rõ những yếu tố cần thiết để Ministop duy trì sự phát triển
trong thị trường cửa hàng tiện lợi đang cạnh tranh gay gắt.
Các đề xuất chiến lược giúp Ministop không chỉ giải quyết các thách thức hiện tại mà
còn tạo ra cơ hội để mở rộng thị trường và nâng cao sự trung thành của khách hàng.
2. Một số đề xuất cải thiện chiến lược hoạch định của ministop
2.1. Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Mới
Đề xuất: Ministop cần đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ trong các hoạt động kinh
doanh, từ việc quản lý kho, thanh toán trực tuyến, cho đến cải thiện trải nghiệm khách
hàng qua các ứng dụng di động hoặc hệ thống thanh toán không tiếp xúc.
Lý do: Công nghệ không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm thiểu sai sót
mà còn tạo ra những trải nghiệm tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng, giúp
Ministop nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
2.2. Mở Rộng Dịch Vụ Giao Hàng và Thương Mại Điện Tử
Đề xuất: Ministop có thể triển khai dịch vụ giao hàng tận nơi và phát triển hệ thống
thương mại điện tử mạnh mẽ. Đồng thời, hợp tác với các nền tảng giao hàng lớn như
UberEats, GrabFood hoặc xây dựng ứng dụng riêng cho phép khách hàng đặt hàng online.
Lý do: Với sự gia tăng nhu cầu mua sắm trực tuyến và giao hàng tận nhà, dịch vụ này
sẽ giúp Ministop tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là nhóm khách hàng không
thể đến cửa hàng trực tiếp.
2.3. Tăng Cường Chính Sách Khách Hàng Thân Thiết
Đề xuất: Ministop có thể xây dựng chương trình khách hàng thân thiết hoặc thẻ
thành viên, tặng điểm thưởng cho các lần mua sắm để khuyến khích khách hàng quay
lại cửa hàng. Đồng thời, cung cấp các ưu đãi đặc biệt cho những khách hàng trung thành.
Lý do: Các chương trình khách hàng thân thiết sẽ giúp duy trì khách hàng cũ, tăng
lượng mua sắm lặp lại và nâng cao sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.
2.4. Đổi Mới Sản Phẩm và Tăng Cường Hàng Hóa Đặc Sản
Đề xuất: Ministop nên chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm độc đáo, đặc biệt là
các sản phẩm hữu cơ, thực phẩm chay, thực phẩm lành mạnh và đặc sản địa phương để thu
hút nhóm khách hàng có nhu cầu tiêu dùng đặc biệt.
Lý do: Khách hàng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và sản phẩm bền vững. Cung cấp
các sản phẩm này sẽ giúp Ministop thu hút nhóm khách hàng mới, đặc biệt là giới trẻ và
những người có ý thức về môi trường.
2.5. Cải Thiện Trải Nghiệm Cửa Hàng
Đề xuất: Ministop nên cải thiện không gian và thiết kế cửa hàng, tạo ra một môi
trường sạch sẽ, hiện đại và tiện lợi. Đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ,
mang lại trải nghiệm mua sắm dễ chịu và thân thiện.
Lý do: Trải nghiệm khách hàng tại cửa hàng luôn là yếu tố quan trọng trong việc duy
trì khách hàng trung thành. Một cửa hàng đẹp, sạch sẽ và nhân viên nhiệt tình sẽ giúp
khách hàng cảm thấy thoải mái và muốn quay lại.
2.6. Tập Trung Vào Các Sáng Kiến Bền Vững và Môi Trường
Đề xuất: Ministop có thể áp dụng các sáng kiến bảo vệ môi trường như sử dụng bao bì
thân thiện với môi trường, giảm lượng rác thải nhựa, sử dụng năng lượng tái tạo và
khuyến khích khách hàng tái sử dụng các sản phẩm, bao bì.
Lý do: Khách hàng ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, và việc thực
hiện các sáng kiến xanh không chỉ giúp cải thiện hình ảnh thương hiệu mà còn thu hút
khách hàng có ý thức bảo vệ môi trường.
2.7. Tăng Cường Quảng Cáo và Marketing Trực Tuyến
Đề xuất: Ministop có thể tập trung vào các chiến lược marketing kỹ thuật số, sử dụng
các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok để quảng bá sản phẩm, dịch
vụ và các chương trình khuyến mãi. Đồng thời, tối ưu hóa SEO và chạy quảng cáo trực tuyến.
Lý do: Với sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng mạng xã hội, marketing trực tuyến
sẽ giúp Ministop tiếp cận được đông đảo khách hàng tiềm năng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi.
2.8. Mở Rộng Mạng Lưới Cửa Hàng và Địa Điểm Mới
Đề xuất: Ministop nên tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng tại các khu vực đông dân
cư, khu công nghiệp, các khu vực ngoại ô và các thành phố nhỏ, nơi có ít sự cạnh tranh
hơn so với các khu vực trung tâm.
Lý do: Việc mở rộng địa điểm cửa hàng sẽ giúp Ministop gia tăng sự hiện diện và tiếp
cận được nhiều khách hàng mới, đồng thời đáp ứng nhu cầu của các khu vực chưa có sự
hiện diện của cửa hàng tiện lợi.