B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HC PHENIKAA
*****
ENGLISH STATION - JOB READY EDITION
(TRM TING ANH - PHIÊN BN SN SÀNG CHO CÔNG VIC)
Course/ Hc phn : K năng khởi nghip và lãnh đạo
Code/ Mã hc phn : 2-1-25
Class/ Lp : N03
Instructor/ Ging viên : TS. Ngô Vi Dũng | ThS. Trương Tiến Bình
Group/ Nhóm : 29
HÀ NI 2025
NHÓM 29
STT
H và tên
MSSV
Khoa đào
to
Đin thoi
Vai trò
(Trưởng
nhóm/
Phó
nhóm)
Đim
đánh giá
ca
nhóm
(thang
10)
Điểm đánh
giá ca
ging viên
(thang 10)
1
Nguyn Th
Quỳnh Hương
24103479
Kinh tế
kinh doanh
0983451345
Thành viên
10
2
Nguyn Th Thu
Hương
24105274
Ngôn ng
Trung Quc
0866431728
Thành viên
10
3
Nguyn Thu
Trang Hương
23015268
Ngôn ng
Hàn Quc
0793299384
Thành viên
10
4
T Qunh
Hương
24104826
Ngôn ng
Trung Quc
0339664296
Thành viên
10
5
Trn Th Lan
Hương
24104461
Du lch -
Khách sn
0355791351
Phó nhóm
10
6
Nguyn Thu
ng
24102973
Qun tr
kinh doanh
0941630187
Thành viên
10
7
Dương Thế Khi
24101021
Đin - Đin
t
0384245223
Thành viên
10
8
Trn Vân Khanh
24103037
Qun tr
kinh doanh
0964260353
Thành viên
10
9
Đặng Văn Nam
Khánh
24100041
Công Ngh
Thông Tin
0344927741
Thành viên
10
10
Đinh Quốc
Khánh
24108743
Đin - Đin
T
0528550934
Thành viên
10
11
Đỗ Quc Khánh
24104268
K thut ô
tô và Năng
ng
0866497044
Thành viên
10
12
Đỗ Quc Khánh
24107908
Tài chính -
Kế toán
0352066813
Nhóm
trưởng
10
MC LC
I. Bi cnh khách hàng mc tiêu ................................................................................................. 4
1. Bi cnh .............................................................................................................................. 4
2. Nhóm khách hàng được la chn ....................................................................................... 4
3. Tính kh thi ......................................................................................................................... 5
II. Vấn đề, nhu cu ...................................................................................................................... 5
2.1. H sơ khách hàng mục tiêu (Customer Profile) ................................................................ 5
2.2. Vấn đề sinh viên đang gặp phi ....................................................................................... 6
2.3. Nhu cu ............................................................................................................................ 7
2.4. Đề xut giá tr ................................................................................................................... 8
III. Phân tích th trường ngành cnh tranh ........................................................................... 13
3.1. Tng quan th trường và nhu cu ................................................................................... 13
3.2. Phân tích th trường........................................................................................................ 13
3.3. Phân tích ngành ............................................................................................................. 14
3.4. Phân tích cnh tranh ...................................................................................................... 15
IV. Mô hình kinh doanh ............................................................................................................. 17
1. Mô hình BMC .................................................................................................................... 17
2. Phân tích chi tiết 9 thành t ca BMC ............................................................................... 18
3.Tính Đổi mi Sáng to và Tính Kh thi ............................................................................... 21
V. Phân tích kinh tế - tài chính .................................................................................................. 22
1. S dng mô hình Freemium (Miễn phí cơ bản kết hp vi tr phí nâng cao), phù hp kh
năng chi trả ca sinh viên: ..................................................................................................... 22
2. Phân tích chi phí................................................................................................................ 22
3. Mô hình doanh thu ............................................................................................................ 25
4. Điểm hòa vn (Break-even Point) ..................................................................................... 25
5. D báo hiu qu tài chính 3 năm ...................................................................................... 26
6. Ri ro tài chính và bin pháp kim soát ............................................................................. 27
VI. Kế hoch marketing ............................................................................................................. 28
1. Phân Tích Khách Hàng Mục Tiêu và Định V Giá Tr ......................................................... 28
2. Chiến Lược Sn Phm (Product Strategy) ........................................................................ 28
3. Chiến Lược Định Giá (Pricing Strategy) ............................................................................ 28
4. Chiến Lược Phân Phi (Place Strategy) ............................................................................ 29
5. Chiến Lược Qung Bá (Promotion Strategy) ..................................................................... 29
VII. ĐỘI NGŨ VÀ TỔ CHC ..................................................................................................... 29
1. S b tr giữa các vai trò trong đội ngũ ............................................................................ 32
2. Hình thc pháp lý d kiến ................................................................................................. 32
TÀI LIU THAM KHO ............................................................................................................. 33
I. Bi cnh khách hàng mc tiêu
1. Bi cnh
Trong bi cnh hi nhp quc tế hin nay, tìm kiếm mt công vic sao cho va phù hp vi
ngành hc ca bn thân li va phù hp vi yêu cu ca nhà tuyn dụng đang vấn đề nan gii
vi nhiều sinh viên đại hc nói chung sinh viên Phenikaa nói riêng. Hin nay, th trường lao
động đòi hỏi nhiều hơn sinh viên phải kh năng giao tiếp, đọc tài liu chuyên ngành bng tiếng
anh hay tương tác trong môi trường đa quốc gia,... Những xu hướng này đang tạo ra áp lc ln
cho sinh viên các trường đại học, đặc bit các trường đào tạo đa ngành nghề, nơi kiến thc
chuyên ngành chiếm phn lớn chương trình học.
Trong đó, Phenikaa là một trường đại học tư nhân đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực đầu tiên
Vit Nam, vi khoảng trên 35000 sinh viên đang theo học. Trường đào tạo hơn 60 ngành hc t
khi ngành k thut - công ngh, kinh tế - kinh doanh, khoa hc hội cho đến khi ngành sc
khỏe. Năm 2025, trường m thêm các ngành mới như: truyền thông đa phương tiện, lut, lut
kinh tế, khoa hc Y sinh,... cho thy nhu cu m rng các ngành, ngh cho sinh viên để đápng
nhu cu ca th trường lao động ngày càng đa dạng.
Tuy nhiên, ti nhiều trường k thuật và đa ngành, việc hc chuyên môn chiếm phn ln trong
chương trình đào tạo. Do đó, tiếng Anh, đặc bit tiếng Anh chuyên ngành thường nhược
đim vi nhiều sinh viên. Ngược li, sinh viên các ngành ngoi ng, truyn thông li có nhu cu
thc hành giao tiếp bng tiếng Anh nhiều hơn. Sự khác biệt này làm cho chương trình học tiếng
Anh chung cho tt c các ngành thường không nhiu tác dụng để giúp sinh viên nâng cao
năng lực tiếng Anh, đáp ứng nhu cu thc tế th trường lao động.
Nhn thấy được nhng l hổng đó, nhóm chúng tôi đã phát triển mt d án khi nghip mang
tên “English Station - Job Ready Edition” đ đáp ứng đầy đủ nhng yêu cu thiết thc ca sinh
viên trong việc nâng cao năng lực tiếng Anh, đặc bit là tiếng Anh chuyên ngành, giúp sinh viên
t tin hơn khi bước vào th trường lao động.
2. Nhóm khách hàng được la chn
D án hướng ti sinh viên của Đại hc Phenikaa - một trường đại học đa ngành với s ng
sinh viên lớn, nơi nhu cầu tiếng Anh cho hc tp và ngh nghip tr nên cn thiết. Do đó, nhóm
khách hàng mà chúng tôi hướng đến là:
2.1. Sinh viên các ngành K thut - Công ngh - Công ngh thông tin
Đây là nhóm sinh viên thường ch tp trung vào nghiên cu kiến thức chuyên ngành mà ít có cơ
hi tiếp xúc rèn luyn các k năng tiếng Anh như giao tiếp, đọc tài liu tiếng Anh v chuyên
ngành hay viết email trao đổi k thut bng tiếng anh,... Tuy nhiên, sau khi ra trường, nếu
tiếng Anh chuyên ngành và kh năng giao tiếp tt, sinh viên sli thế lớn hơn trong việc xin
đi thực tp, xin vic làm hay làm vic vi các doanh nghip quc tế.
2.2. Sinh viên các ngành Kinh tế Kinh doanh
Đây nhóm sinh viên thường xuyên phi làm vic vi s liu s dng k năng nghiệp v
trong hc tp và ngh nghip. Tuy nhiên, các k năng sử dng tiếng Anh như viết email trao đi
vi khách hàng quc tế, đọc viết báo cáo, phân tích d liu hay s dng các thut ng tiếng Anh
chuyên ngành vn còn hn chế nhiu bn. Sinh viên các ngành kinh tế không ch cn k năng
giao tiếp mà cn k năng thuyết trình và đàm phán bằng tiếng anh. Nhng k năng này lại là yêu
cu gần như bắt buc khi sinh viên tham gia thc tp, phng vn hay làm vic trong các doanh
nghip quc tế. vy, vic hc tt tiếng Anh chuyên ngành s cn thiết để sinh viên bước
chân vào th trường lao động với hành trang đầy đủ.
2.3. Sinh viên các ngành Sc khe - Y Dược
Đây nhóm sinh viên phải kh năng đọc hiu tài liệu nước ngoài liên quan đến khi ngành
ca mình, phi k năng giao tiếp s dụng được thut ng quc tế. Chính vì vy, nhu cu
ca nhóm này v tiếng Anh chuyên ngành k năng giao tiếp quc tế rt lớn. Do đó, trạm
tiếng Anh tr thành công c phù hp và có giá tr.
2.4. Sinh viên các ngành Ngoi ng - Xã hi
Đây nhóm sinh viên vốn có nhu cu tiếng Anh v c 4 k năng nghe, nói, đọc, viết nhưng lại
không thời gian và môi trường phù hợp để thc hành các k năng đó. Vì vậy, trm luyn tiếng
Anh là mt la chọntưởng giúp sinh viên nâng cao k năng tiếng Anh của mình như giao tiếp,
phng vn, dch thut,...
3. Tính kh thi
3.1.Hp lý
Vic la chn cộng đồng hơn 35.000 sinh viên đa ngành tại Đại hc Phenikaa làm th trường
mc tiêu mt chiến lược hp lý, xut phát t nhu cu thc tế đa dạng v ngoi ng ca
tng khi ngành. D án được thiết kế để đáp ng chính xác nhu cu này thông qua vic phát
trin toàn din 4 k năng cốt lõi (Nghe - Nói - Đọc - Viết), đồng thi chú trng trang b kiến thc
tiếng Anh chuyên ngành sâu sắc, giúp sinh viên đủ hành trang s t tin để đáp ng các
yêu cu kht khe ca th trường lao động hiện đại.
3.2.Có tính kh thi cao
D án s hu tính kh thi cao nh mô hình vn hành tối ưu chi phí và khả năng tiếp cận người
dùng vượt tri. V mt công ngh, thay vì tn kém ngun lực để xây dng lõi trí tu nhân to t
con s không, “English Station” tận dng các API AI tiên tiến sn có trên th trường. Chiến lược
ứng trên vai người khng l' này giúp gim thiểu đáng kể chi phí đầu tư ban đầu ri ro k
thuật, đồng thời đảm bo chất lượng đầu ra ngay t giai đoạn MVP (Sn phm kh dng ti
thiu). V mt tiếp cn, d án xóa b rào cn vt bng h thống QR được b trí dày đặc
tại các điểm chm chiến lược như hành lang, thư viện và bàn hc. Ch vi một thao tác quét đơn
gin, sinh viên có th c vào không gian hc tp mi lúc mọi nơi. Cộng hưởng vi quy mô th
trường sn ln nhu cu ngoi ng cp thiết ti Phenikaa, d án hi t đầy đủ các yếu t
để bùng n và lan ta rng khp nếu được trin khai bài bn.
II. Vấn đề, nhu cu
2.1. H sơ khách hàng mục tiêu (Customer Profile)
Dựa vào mô hình Value Proposition Canvas, chúng tôi phân tích sinh viên Đại hc Phenikaa qua
3 khía cnh: Customer Jobs (Vic cn làm), Pains (Nỗi đau/Trở ngi), Gains (Mong mun)
2.1.1. Sinh viên năm 1-2 ( Người mi bt đu)
Đặc điểm:
- Môi trường hc tp và sinh hot có nhiều thay đổi mi.
- Nn tng kiến thc v tiếng anh còn yếu và chưa vững.
- Phương pháp học chưa rõ ràng, cụ th, vic hc còn ph thuc vào cm xúc cá nhân.
Yêu cu:
- Thi gian hc nhanh, gn, d hiu
- Hc tp kết hp với “game hoá” để tăng sự thích thú và ham mun hc hi
- Chia thành các bài tp nh để nhanh chóng hoàn thin
Lý do phù hp
- To cm giác thú v cho sinh viên khi hc, làm cho bài hc tr nên gần gũi hơn
- Duy trì được vic hc tp bng các nhim v nh hàng ngày
- Giúp tiết kiệm được thi gian trong ngày
2.1.2. Sinh viên năm 3-4 ( Người chạy đua với thi gian)
Đặc điểm:
- Cn có các chng ch tiếng anh để đủ điu kin tt nghip
- Hc các môn chuyên ngành bng tiếng anh
- Đi thực tp tiếp xúc với môi trường s dng nhiu bng tiếng anh: giao tiếp bản, nhn
các email hay thư từ bng tiếng anh
Yêu cu:
- Luyện nghe, đọc thông tin liên quan đến ngành hc
- Bài tp mô phng thc tế công vic.
Lý do phù hp:
- H tr đưc các nhu cu cn thiết ca sinh viên
2.1.3. Sinh viên bn rộn, ít động lc hoặc “lười” học tiếng Anh
Đặc điểm:
- Không mun hc lý thuyết vì quá mt hoc quá nhàm.
- Lên lp hc tiếng Anh ch yếu để đim danh.
Yêu cu:
- Bài tp ngn, d hoàn thành.
- Học như chơi game, không áp lực
- H thng auto-check để biết mình đúng sai ngay lập tc
Lý do phù hp:
- English Station - Job Ready Edition tp trung vào micro-learning (hc siêu ngn), phù hp vi
hành vi dùng điện thoi nhanh và tin
2.1.4. Sinh viên yêu thích công ngh thích tri nghiệm tính năng mới
Đặc điểm:
- Quan tâm AI, thích th công ngh mới (đặc bit là sinh viên ngành công ngh thông tin).
- Thích các tri nghim thông minh, t động chấm điểm, đo tiến độ.
Nhu cu:
- Mt h thng hc thông minh, nhanh và hiện đại.
- Tính năng gợi ý sa li bng AI, chấm điểm t đng.
Lý do phù hp:
- English Station - Job Ready tích hp Chat GPT/Grammarly API nhóm sinh viên thích công
ngh thường khám phá những điều này.
2.2. Vấn đề sinh viên đang gặp phi
2.2.1. Hn chế trong vic s dng ng dụng di động hc tiếng Anh
Nghiên cứu định tính này được thc hin vi một nhóm 50 sinh viên đến t 5 khoa không chuyên
ngành tiếng Anh ti một trường đại hc Hà Ni thông qua các cuc phng vn trc tiếp để tìm
hiu tình hình s dng ng dụng di động trong hc tp tiếng Anh ca sinh viên hin nay tác
động ca các ng dụng này đến quá trình tiếp thu tiếng Anh ca h (Qunh Anh, 2025).
Điu này cho thy sinh viên dùng ng dng hc tiếng Anh, nhưng cách dùng chưa hiệu qu
và chưa giải quyết được nhu cu thc tế của môi trường đại hc.
Điu này m ra hội cho English Station - Job Ready Edition xây dng hoạt động micro-learning
phù hp lch hc bn rn, gn ni dung tiếng Anh vi chuyên ngành và tình hung thc tế, cung
cp phn hi tc thì bng AI và tạo tính tương tác mạnh, duy trì động lc hc.
Đây chính là điểm giá tr khác bit (Value Proposition) ca d án.
2.2.2. Thiếu môi trường thc hành, hc nhiều nhưng không dùng được
Theo thc tế, hu hết sinh viên ch hc tiếng anh trên lp, không có nhng khong thi gian ch
động t học và không thường xuyên giao tiếp bng tiếng anh
Hu qu:
- Nghe kém vì ít tiếp xúc tiếng Anh tht.
- Đọc chậm vì chưa quen với email, thông báo công vic.
- Viết sai ng pháp đơn giản
Lý do chưa được gii quyết tt:
- Trung tâm tiếng Anh thường có mc hc phí cao, nên nhiu bn e ngi việc đăng ký học.
- Sinh viên ngại nói trước đám đông, chưa vững k năng tiếng anh.
- Các ng dng hc truyn thng quá dài, không hp dn.
2.2.3. Thiếu thi gian, lch hc dày
Sinh viên Phenikaa thường lch hc t 5 ca tr lên mt tun (mi ca 3 tiết) chưa kể các
môn hc online. Ngoài ra còn tham gia các hoạt động CLB làm thêm kiếm thu nhp. vy
khiến sinh viên không có thi gian hc tiếng Anh theo giáo trình truyn thng
2.2.4. Chán học vì phương pháp truyền thng không hp dn
- Đa số sinh viên cho rng bài reading dài dẫn đến tình trng nn, bài listening theo sách thì
không gn lin với đời sng, hay e ngi bài writing vì s viết sai.
- Xu hướng hin này, h thích nhng th ngn và nhanh ví d như video tik tok, video short trên
youtube. H thích hc qua nhng bài ging ngn, tr li nhng câu hỏi có đáp án hiển th ngay
sau khi tr li.
- Đây khoảng trng th trường: Chưa công cụ nào trong trường cung cp hoạt động hc
nhanh - vui - gn.
2.2.5. Nghe kém vì thiếu ni dung phù hp vi ngành hc
Hin nay, các app hc tiếng anh cũng chỉ ph biến bi các bài nghe hi thoại đời thường hoc
tin tc quá khó (VOA, BBC tốc độ cao). Điều đó không gn lin vi thc tế ca sinh viên nên khó
đưc các bn tiếp cn
2.2.6. Không có thói quen t hc tiếng Anh hàng ngày
Xu hướng sng vi không mục đích rõ ràng, không có tính kiên nhẫn cũng ảnh hưởng mt
phn ti vic hc tiếng anh ca sinh viên. Mun luyn tiếng anh nhưng không biết bắt đầu t
đầu. M sách ra thy nản, không có động lc hc tp.Và khi nếu một phương tiện h tr
và gii quyết các vấn đề này, h s có hng thú và tiếp cn vi nó. English Station - Job Ready
Edition gii quyết bng microlesson (th thách nhỏ) → phù hợp hành vi hc hiện đại.
2.3. Nhu cu
2.3.1. Nhu cu tiếng anh trong đầu vào đầu ra của trường
Mỗi năm đại hc Phenikaa s t chc các cuc thi tiếng anh đầu vào cho sinh viên để đánh giá
chất lượng sinh viên của trường. Sinh viên học xong 4 năm ở trường phải đạt đủ điu kin tiếng
anh đầu ra của trường ( B2 tiếng anh, …)
=> Do đó nhu cầu s dng tiếng anh của sinh viên đại hc Phenikaa cùng cao. Sinh viên
Phenikaa đã lựa chn hc các chng ch để có th đáp ng yêu cu tiếng anh của trường
2.3.2 Nhu cu tiếng anh trong hc tập, chương trình học
Ngoài ngành ngôn ng anh ra các ngành khác như các ngành kinh tế, công ngh thông tin, y…
cũng bắt buc cn phi học đến tiếng anh. Có nhng lúc sinh viên viết nhng bài luận văn , báo
cáo s cần dùng đến nhng tài liu tiếng anh đ thêm vào bài ca mình. Thuyết trình, làm vic
nhóm các hc phn tiếng anh s bt buc phi giao tiếp bng tiếng anh
2.3.3. Nhu cu tiếng anh trong việc trao đổi quc tế
Đại học Phenikaa đào tạo mt s ngành liên kết quc tế với các đại học nước ngoài. Tiếng
anh đối vi nhng sinh viên hc ngành này là vô cùng cn thiết và quan trọng để giao tiếp trong
hc tp, làm việc, báo cáo …. Ngoài ra mt s sinh viên mun xin hc bổng để đi trao đổi
c ngoài, vic biết tiếng anhcác chng ch tiếng anh như ielts, toeic để thêm vào CV s
giúp tăng khả năng đạt được hc bổng hơn
2.3.4. Nhu cu tiếng anh trong vic giúp sinh viên Phenikaa tìm kiếm vic làm thc tp,
cũng như công việc tương lai
Trong th trường lao động cnh tranh hin nay nhiu doanh nghip, các công ty công ngh, tp
đoàn đa quốc gia s yêu cu ng viên phi biết tiếng anh. Nếu biết tiếng anh hc s có được:
+ T tin hơn
+ Được tham gia thc tp các công ty ln
+ Làm việc trong môi trường toàn cầu đa quốc gia
=> Vic s hu kh năng tiếng Anh tt không ch tăng cơ hội vic làm mà còn m ra con đường
thăng tiến trong tương lai.
2.3.5. Nhu cu s dng tiếng anh trong các hot đng của trường
Trường thường xuyên t chc các hoạt động giao lưu, gp g vi giảng viên và sinh viên nưc
ngoài. Bên cạnh đó, các câu lạc b tiếng anh, hoạt động sinh viên quc tế, d án cộng đồng…
cũng tạo môi trường để sinh viên rèn luyn kh năng giao tiếp.
=> Vic s dng tiếng anh trong đời sng giúp sinh viên t tin, năng động và m rng mi quan
h.
2.3.6. Kết lun v khong trng th trường
T nhng phân tích trên, có th thy nhu cu s dng tiếng anh của sinh viên Đại hc Phenikaa
rất đa dạng và mang tính thiết yếu. Tiếng anh không ch là công c h tr hc tp mà còn chìa
khóa m ra hội nghiên cu, du hc, vic làm phát trin bn thân. Trong thời đại hi nhp
quc tế sâu rng, sinh viên Phenikaa càng cn ch động trang b k năng tiếng anh vng chc
để đáp ng yêu cu của nhà trường và th trường lao động.
2.4. Đề xut giá tr
2.4.1.Sn Phm & Dch V
Giải pháp được thiết kế không đi theo lối mòn ca các ng dng hc ngoi ng tng quát
tp trung vào hc tập di động gn lin vi ng cnh ngh nghip. Khi sinh viên truy cp vào
h thng bng cách quét QR, h s được đưa đến một trang web, đưc tiếp cn ngay
lp tc vi các viên nén kiến thc thông qua hai la chn "Menu Hôm Nay" hoc "Vòng Quay
Th Thách". H thng bao gm ba sn phm ct lõi chính:
1. Trm luyn nghe
Đây tính năng được thiết kế để gii quyết s thiếu ht v môi trường nghe t nhiên ca sinh
viên
1.1.Cơ chế hot đng: H thng cung cấp các đoạn audio ngn (30-45 giây) theo hai lung ni
dung: Tin tc chuyên ngành và Gii trí. Nhim v của người học là điền t còn thiếu vào 3 v trí
trống trong đoạn văn bản
1.2.Phân tích giá tr:
1.V mt khoa học, phương pháp điền t vào ch trng buc não b phi ch hoạt đồng thi hai
quá trình: nhn din âm thanh và d đoán ngữ nghĩa. Khác với vic nghe th động, yêu cầu điền
t buc sinh viên phi tập trung cao độ để bắt được các t khóa hoc các biến đổi ng âm khó
như nối âm, nut âm.
2.V mt ni dung, vic s dng tin tc chuyên ngành giúp sinh viên Phenikaa va hc tiếng
Anh va cp nht kiến thc chuyên môn, to ra s cộng hưởng li ích. Bên cạnh đó, các đoạn
nhc US-UK đang "trending" trên TikTok giúp duy trì hứng thú gim bt áp lc hc tập căng
thng.
2. Trạm Đọc Hiu:
K năng đc tài liu k thut là yêu cu sống còn đối vi k sư, nhưng đa số sinh viên lại đọc rt
chm do thói quen dch thm sang tiếng Vit.
2.1.Cơ chế hoạt động: Một đoạn văn bản ngn khong 100 t như email công việc, thông s k
thut máy móc, hoc thông báo ni b xut hin. Sinh viên ch đúng 60 giây để tr li duy nht
mt câu hi trng tâm.
2.2.Phân tích giá tr:
1. Tính năng này rèn luyện trc tiếp hai k năng cốt lõi Skimming (Đọc lướt) và Scanning (Đọc
quét). Trong môi trường doanh nghip, không ai có thời gian đọc tng t trong mt cuốn hướng
dn s dng dày 500 trang; h cn tìm ra ý chính ngay lp tc.
2. Áp lc thi gian mô phỏng chính xác môi trường làm vic thc tế, giúp loi b thói quen đọc
lại và đọc thm, t đó đẩy nhanh tốc độ x lý thông tin ca não bộ. Đây là bước đệm quan trng
để sinh viên chuyn t vic hc tiếng Anh sang dùng tiếng Anh để gii quyết vấn đề.
3. Trm Viết:
Phn này tp trung vào vic chun hóa ng pháp và tăng cường kh năng diễn đạt xã hi.
3.1.Cơ chế hoạt động:
1.Dng Sa li: H thống đưa ra các câu mc li (ví d: "I very like..." thay "I really like...").
Sinh viên phi viết lại câu đúng.
2. Dng Viết Caption: Sinh viên xem mt bc nh meme hoặc đời sng sinh viên viết mt
dòng mô t ngn.
3.2.Công ngh lõi: Tích hp API của ChatGPT để chấm điểm và phn hi tc thì. AI không ch
báo đúng/sai mà còn giải thích tại sao sai và đề xut các cách diễn đạt t nhiên hơn.
Điu này giúp gim thiu chi phí vn hành, không cần đội ngũ giáo viên chấm bài th công đồng
thời đảm bo tính khách quan và tốc độ phn hi là yếu t để duy trì động lực người hc.
4.Trm Luyn Nói
Đây là mảnh ghép cui cùng quan trng nht đ hoàn thin kh năng giao tiếp, gii quyết tình
trng ngi nói tiếng Anh ph biến, sinh viên có th nm vng ng pháp và t vựng nhưng lại p
úng khi phi bt ra thành tiếng.
4.1. chế hoạt động: Tương tự như các trm khác, Trm Nói không yêu cu sinh viên phi
thuyết trình dài dòng. H thng tp trung vào hai chế độ luyn tp:
1.Chế độ Shadowing: H thng phát mt câu thoi mu ngn t bi cnh phng vn xin vic, báo
cáo k thut, hoc hi thoại văn phòng. Sinh viên nghe và ghi âm lại giọng đọc ca mình sao cho
khp vi ng điu, trng âm và tốc độ của người bn x nht có th.
2. Chế độ Speed Response: AI đóng vai trò là người phng vn hoặc đồng nghiệp, đưa ra mt
câu hi tình hung c thể. Sinh viên có 30 giây để suy nghĩ và 45 giây đ ghi âm câu tr li trc
tiếp.
4.2.Phân tích giá tr:
- V mt công ngh: ng dng tích hp công ngh Nhn din ging nói và Phân tích âm thanh.
AI s chấm điểm độ chính xác ca phát âm, ng điệu độ trôi chy theo thi gian thc. Quan
trọng hơn, hệ thng s ch ra chính xác sinh viên đang phát âm sai từ nào hoc sai âm đuôi
nào và đưa ra gii pháp khc phc lỗi đó.
- V mt phn xạ: Phương pháp Speed Response buc não b phi b qua bước trung gian
dch thm sang tiếng Vit. Áp lc thi gian giúp sinh viên hình thành phn x ngôn ng t nhiên,
biến vic nói tiếng Anh t một quá trình tư duy logic chậm chp thành mt phn ng bản năng.
- V mặt tâm lý: Đây tính năng hiện thc hóa nét nht giá tr vùng an toàn ca English
Station. Sinh viên Phenikaa th luyn tập phát âm hàng trăm lần vi AI bt c đâu không
s b phán xét hay chê cười vì ging nói chưa chuẩn. S riêng tư này giúp họ xây dng s t tin
cốt lõi trước khi bước vào các tình hung giao tiếp thc tế ti doanh nghip.
- V nh ng dng: Các mu câu luyn tập được trích xut t các tình hung làm vic thc tế,
giúp sinh viên không ch hc cách phát âm t vng mà còn học được văn phong nói của dân k
thuật và văn phòng chuyên nghiệp.
5. Minh Chng Sn Phm Mu
Để hin thc hóa các gii pháp trên, nhóm phát triển đã xây dựng hình tri nghiệm người
dùng trc quan, minh chng cho tính kh thi ca d án thông qua giao din ng dng thc tế:
- Giao din Mt chạm: Ngay khi quét mã QR, sinh viên được đưa đến trang web thiết kế ti gin
mang màu sắc thương hiu Phenikaa. Các bài tập được hin th i dng "Menu Hôm Nay" vi
thanh tiến độ rõ ràng, to cảm giác như một trò chơi thay vì bài học.
- Tri nghiệm tương tác AI thời gian thc:
+ Ti Trm Viết, khi sinh viên nhp mt câu caption sai ng pháp, ca s AI lp tc hin lên,
không ch chnh sa mà còn gii thích li sai t loi ca t.
+ Ti Trm Nói, giao din phng sóng âm thanh s chuyển màu đỏ ngay ti nhng t sinh
viên phát âm sai, cung cp phn hi th giác tức thì giúp người hc t điu chnh.
+ Ti Trạm Đọc, đồng h đếm ngược 60 giây được thiết kế ni bt ngay góc màn hình, tái hin
áp lc x thông tin nhanh trong môi trường doanh nghip, minh chứng nét cho phương
pháp đào tạo phn x ca English Station.
+ Ti Trm Nghe, h thng s phát các đoạn audio ngn theo nội dung đã chọn: Tin tc chuyên
ngành hoc Giải trí. Người hc phải điền t còn thiếu vào nhng v tđể trống trong đoạn văn
bản sao cho đúng nhất, nếu sai AI s sa lại cho người hc .
2.4.2.Gii Pháp (Pain Relievers)
Sn phm của English Station được thiết kế như những liu thuốc đặc tr cho những căn bệnh
mãn tính mà sinh viên Phenikaa nói chung đang gặp phi.
Th nht, gii quyết hi chng s sai và rào cn tâm lý. Sinh viên Việt Nam thường mang tâm
lý e ngi khi phi nói hoc viết tiếng Anh trước đám đông vì sợ b chê cười. English Station loi
b hoàn toàn yếu t con người trong khâu đánh giá ban đầu. Việc ơng tác với AI làm bài
tp trên ng dng to ra mt vùng an toàn. Sinh viên th sai hàng trăm lần không cm
thy xu hổ. Tính năng sửa li giúp h nhn din và khc phc nhng li sai h thống trước khi
phi s dng chúng trong giao tiếp thc tế.
Th hai, phá v định kiến không có thi gian. Vi lch học dày đặc ca các ngành k thut, vic
dành ra 1-2 tiếng mỗi ngày để đến trung tâm là điều khó. English Station áp dng triệt để phương
pháp micro-learning (Hc chia nh). Các bài tp ch kéo dài vài phút, cho phép sinh viên tn dng
nhng khong thi gian chết như khi chờ xe bus, xếp hàng thang máy, gii lao gia gi... Nghiên
cứu đã chỉ ra rng micro-learning giúp tăng khả năng ghi nhớ lên ti 20% phù hp tuyệt đối
vi khong chú ý ngn ca thế h Gen Z.
Th ba, khc phc s nhàm chán thiếu tính ng dng . Các giáo trình tiếng Anh đại cương
thường nng v ng pháp, xa ri thc tế ngh nghip. English Station tr li câu hỏi đó bằng ni
dung hc theo ng cnh. Khi bài tập đọc hiu là mt email tuyn dng thc tế, hay bài nghe
mt bn tin v chip bán dn, sinh viên thấy ngay được giá tr s dng. S liên kết trc tiếp gia
tiếng Anh và chuyên ngành tạo ra động lc mnh m để h duy trì vic hc.
Th tư, gim gánh nng tài chính. Mc hc phí ti các trung tâm tiếng Anh quanh khu vc
Đông thường dao động t 9-15 triệu đồng/khóa, mt con s không nh đối vi nhiu sinh viên.
hình kinh doanh da trên công ngh cho phép English Station cung cp dch v vi chi phí
gn bằng không. Gói bản hoc gói tr phí thp giúp vic tiếp cn tiếng Anh chất lượng cao
cho toàn b sinh viên, bt k điu kin kinh tế.
2.4.3. Li Ích (Gain Creators)
Không ch dng li vic khc phục điểm yếu, English Station còn mang li nhng giá tr gia
tăng vượt trội, giúp sinh viên Phenikaa định v bn thân tt hơn trên thị trường.
1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và độ sn sàng cho công việc. Đây là giá trị ct lõi nht. Thông
qua tính năng đọc nhanh, sinh viên rèn luyện được kh năng xử thông tin nhanh mt k ng
mm quan trng trong k nguyên s. Kh năng viết email đúng chuẩn hay hiu nhanh tài liu k
thut giúp h ghi điểm tuyệt đối trong mt nhà tuyn dng ngay t vòng phng vn hoc th vic.
English Station không ch dy tiếng Anh còn dy cách làm vic bng tiếng Anh, biến ngoi
ng t mt môn hc thành mt công c kiếm tin.
2. Tha mãn nhu cu khẳng định bn thân kết ni hội. Tính năng viết caption cho nh meme
hay đời sống sinh viên đánh trúng tâm lý thích thể hin cá tính trên mng xã hi ca gii tr. Khi
sinh viên viết được mt dòng caption tiếng Anh chất, hài hước đúng ngữ pháp, h cm thy
t tin hơn, nhận được s ngưng m t bạn bè. Hơn nữa, vic tích hp bng xếp hng theo
Khoa/Ngành to ra một môi trưng cnh tranh lành mnh, biến vic hc thành một trò chơi thú
v thay vì một nghĩa vụ nng n.
3. nhân hóa l trình hc tp nh AI. Khác vi lp hc truyn thng, mt giáo viên dy hàng
chục hàng trăm sinh viên thì giờ đây nhờ có AI mi sinh viên vi thiết b di động của mình đã có
một người thy AI riêng cho mình. Công ngh AI phân tích d liu t các lần làm bài để nhn
diện điểm yếu c th ca tng sinh viên. Nếu sinh viên yếu v t vng ngành nào, h thng s
tăng cường các đoạn tin tức liên quan đến thông tin chuyên ngành đó. S thu hiu hành vi
ngưi dùng này giúp tối ưu hiệu qu hc tp, mang li cm giác tiến b rt mi ngày.
=> English Station - Job Ready Edition không bán mt khóa hc tiếng Anh; d án cung cp mt
tm thông hành vào th trường lao động quc tế. Bng cách kết hp công ngh AI, phương
pháp micro-learning và ni dung chuyên bit, d án gii quyết triệt để bài toán hc nhiều nhưng
không áp dng, giúp sinh viên Phenikaa t tin chuyn mình t giảng đường ra doanh nghip và
cuc sng.
III. Phân tích th trường ngành cnh tranh
3.1. Tng quan th trường và nhu cu
Trong thi k hi nhp và cách mng công nghip 4.0, Tiếng anh không còn là mt môn hc mà
còn mt công c để giao tiếp, hi nhp quc tế. Theo tp chí Diễn đàn Doanh nghiệp (Hnh,
2025), th trường EdTech (Công ngh giáo dục) đào tạo ngôn ng đang tăng trưởng ấn tượng
hàng năm. S tăng trưởng này càng làm tăng triển vng tích cực và thúc đẩy th trường Edtech
phát trin bứt phá hơn với tăng trưởng kép hàng năm đạt khong 11 - 13%. Trong đó, phân khúc
giáo dc trc tuyến (Online Education) d kiến đạt 397,5 triu USD vào cuối năm nay với tăng
trưởng kép đạt 12,08% giai đoạn 2025 2029
Đối với sinh viên Đại hc Phenikaa, nhu cu này tr nên ngày càng cp thiết do đặc thù ca
ngành hc. Mc sinh viên nm chc kiến thức chuyên môn nhưng rào cản ngôn ng đang
khiến h mt dần đi lợi thế cnh tranh khi ng tuyn vào các công ty, tập đoàn trong nước
ngoài nước. Thc tế nhiu sinh viên có chng ch IELTS/TOEIC vn li thế hơn nhiều sinh viên
không có chng ch tiếng anh quc tế. Đây chính "khoảng trng th trường" (Market Gap) mà
English Station hướng ti lấp đầy
3.2. Phân tích th trường
3.2.1. Quy mô th trường
Để đánh giá tính khả thi tiềm năng doanh thu, dự án áp dng hình TAM-SAM-SOM vi
các s liệu ước tính c th cho năm tài chính 2025:
TAM (Total Addressable Market - Tng th trường kh dng): Đây là tổng nhu cu hc tiếng
Anh của sinh viên đại học trên toàn địa bàn Thành Ph Hà Ni. Với hàng trăm ngàn sinh viên từ
các trường đại học, cao đẳng, nhu cu v tiếng Anh giao tiếp chng ch khng l. Tuy nhiên,
English Station xác định đây thị trường mc tiêu dài hạn khi hình đã hoàn thiện để nhân
rng.
SAM (Serviceable Available Market - Th trường th phc v): Đây là thị trường trng tâm
d án hướng tới trong giai đoạn 2025-2027: Toàn b sinh viên Đại hc Phenikaa. Vi quy
mô của trường là hơn 35.000 sinh viên. Đây là một "th trường đông" lý tưởng vì d án có li thế
sân nhà, d dàng tiếp cn qua các kênh ni b và không vp phi s cnh tranh trc tiếp t các
trung tâm bên ngoài ngay trong khuôn viên trường.
SOM (Serviceable Obtainable Market - Th trường th chiếm lĩnh): Da trên ngun lc
hin ti và chiến lược thâm nhập, chúng tôi đặt mc tiêu chiếm lĩnh 20% thị phn ca SAM trong
năm đầu tiên.
+ Ước tính: 35.000 x 20% = 7.000 sinh viên
+ Trong đó, dự kiến chuyển đổi t 2.000 - 3.000 người dùng tr phí thường xuyên cho các
gói Premium
3.2.2. Đối tượng khách hàng
Sau khi có 1 bài kho sát nh v nhu cu hc tiếng Anh, thì phn lớn đối tượng đến t:
- Sinh viên năm 3 – 4: cn k năng tiếng Anh để chun b xin vic.
- Sinh viên năm 1 – 2: mun xây dng nn tng sm.
Vấn đề đang mắc phải đó là:
- Sinh viên thiếu cơ hội thc hành giao tiếp, thuyết trình, viết email và phng vn.
- Lch học quá dày đặc, dn ti khó tham gia các trung tâm xa.
- Thiếu chương trình cá nhân hóa theo ngành nghề (IT, điều dưỡng, qun trị…).
Vì vậy đây là tp khách hàng d tiếp cn, nhu cu thc tế cao và trung thành nếu d án đáp
ứng đúng.
3.2.3. Xu hướng và công ngh
- Hc kết hp trc tuyến trc tiếp ngày càng ph biến, cho phép sinh viên linh hot v thi
gian và địa điểm.
- ng dng công ngh giúp theo dõi tiến độ, đánh giá kỹ năng, nâng cao trải nghim hc tp.
- Sinh viên ưu tiên học thc hành, phng tình hung công vic, thay hc thuyết thun
túy.
→ Có thể tn dụng xu hướng hc tp hiện đại để tối ưu chi phí và tăng đ hiu qu.
3.3. Phân tích ngành
3.3.1 Cnh tranh giữa các đối th hin ti
- Các trung tâm truyn thống (Jaxtina, Apollo): Có thương hiệu mnh, chất lượng giáo viên cao,
nhưng điểm yếu chi phí ln thiếu s linh hoạt, không đáp ng được lch học dày đặc ca
sinh viên Phenikaa.
- Các nn tng trc tuyến toàn cu (Duolingo, Elsa): Rt tin li, chi phí cao (hoc min phí),
nhưng nội dung mang tính đại trà, không có tính chuyên ngành.
- V thế ca English Station: D án chiếm lĩnh vị thế đắc địa nh kết hp s tin li ca App vi
ni dung chuyên bit (ESP), to ra mt gii pháp giá tr khác biệt mà các đối th đều b qua
3.3.2. Quyn lực thương lượng của người mua
Sinh viên là đối tượng có quyn lc cao vì h nhy cm v giá c và có vô s la chn thay thế
(hc phí, app, sách t hc). Thế mnh ca English Station: Nh hình AI/Web không
ging viên, d án th duy trì mc giá cc k thấp (65.000 VNĐ/tháng) so với trung tâm truyn
thng (9-15 triu/khóa). Mc giá này vô hiu hóa áp lc giá t người mua ( đặc bit là sinh viên
)
3.3.3. Mối đe dọa t các sn phm thay thế
Các sn phm thay thế bao gm sách giáo trình, các khóa hc k năng mềm hoc thm chí
s dng các công c dch thut/AI miễn phí để đc tài liu chuyên ngành. Thế mnh ca English
Station: D án gim thiu mối đe dọa này bng cách biến công ngh thay thế (AI) thành mt
phn ca gii pháp (s dụng AI để chm điểm, sa li phát âm, cá nhân hóa l trình), thay vì coi
chúng là đối th.
3.3.4. Quyn lực thương lượng ca nhà cung cp
Đây lợi thế cnh tranh ln nht ca English Station: hình không da vào ging viên con
ngưi da vào API AI ni dung s. Trong khi các trung tâm ln ph thuộc vào đội ngũ giáo
viên chất lưng cao (ngun cung hiếm và đắt đỏ), English Station ch ph thuc vào chi phí API
(phí biến đổi thấp) chi phí Server. Điều này giúp d án không b gii hn bởi năng lực cung
ng (Capacity Constraint) và tối ưu hóa chi phí, từ đó dễ dàng m rng quy mô (scalability) sang
các trường đại hc khác.
3.4. Phân tích cnh tranh
3.4.1. Cnh tranh ni b
Ngành giáo dc tiếng Anh ti Nội đang phải cạnh tranh cùng cam go. Các cơ s đào tạo
tiếng Anh quy mô lớn như Wall Street English, LanguageLink và EF English First đã khẳng định
v thế xây dựng được uy tín mnh m vi mạng lưới rng khp. Bên cnh đó, hàng loạt trung
tâm ngoi ng va nh cùng các đơn vị giáo dục địa phương cũng liên tục tung ra nhng
chương trình học vi mc chi phí hợp lý hơn hoặc các khóa học chuyên sâu để thut hc viên.
Chính s phong phú ca th trường này đã to nên mt cuc cnh tranh gay gt, buc mọi đơn
v phi không ngừng đổi mi và nâng cao chất lượng nếu mun tn ti và phát trin.
3.4.2. Ma trận so sánh đối th cnh tranh
Nhiu sinh viên hin nay chn hc tiếng Anh c trung tâm hoc nn tảng bên ngoài nhưng sẽ
rt hay gp nhiều khó khăn như: học phí cao chất lượng không tương xứng, lch hc thì c
định d trùng vi lịch đại hc, các lớp thường rất đông nên hầu như không có hội luyn nói,
ni dung hc chung chung không sát vi thc tế như nhu cu v phng vn, tiếng Anh chuyên
ngành hay chuẩn đầu ra. Ngoài ra, các trung tâm thường quảng cáo quá đà, seeding, giáo viên
thay đổi liên tc, không theo sát tng sinh viên đặc bit thiếu môi trường luyn tp hng
ngày khiến sinh viên nhanh quên và không tiến b. Vì vy, English Station chính là mt la chn
phù hợp hơn nhờ lch hc linh hoạt ngay trong khuôn viên trường, l trình cá nhân hoá theo tng
ngành, môi trường nói tiếng Anh hng ngày, hc phí phù hp sinh viên và h thng theo dõi tiến
độ rõ ràng giúp sinh viên thc s ci thiện năng lực tiếng Anh phc v hc tp th trường
lao động.
English
Station (D án)
Trung tâm ln
(Apollo,
Langmaster...)
ng dng Quc
tế (Duolingo,
Elsa)
Lp hc
truyn thng
nh l
Thp
(Freemium +
Gói SV)
Rt Cao (5-15
triu/khóa)
Thp/Trung bình
Trung bình
Rt cao (Hc
tại trường +
App)
Thp (Phi di
chuyn)
Rt cao (Hc mi
lúc)
Thp (C
định lch)
Chuyên sâu
(Theo
khoa/ngành
Phenikaa)
Ít (Ch yếu tiếng
Anh chung)
Không (Tiếng
Anh đời sng)
Ít hoc không
Cao (Cng
đồng SV,
Mentor ti
trường)
Cao (Giáo viên
trc tiếp)
Thấp (Tương tác
vi máy)
Trung bình
Rt cao
Thp
Không có
Thp
3.4.3. Chiến lưc cnh tranh
- Chất lượng dch vụ: chương trình thực hành, mô phng tình hung thc tế.
- Giá c cnh tranh: hc phí thấp hơn trung tâm lớn và các app trc tuyến
- Công ngh h tr: theo dõi tiến độ, bài tập tương tác, kết hp ng dng hc tp trc tuyến.
- Dch v khách hàng: vn, h trợ, feedback thường xuyên tăng sự hài lòng gi chân
hc viên.
3.4.4. Thách thức và cơ hội
V thách thc:
- S phi cnh tranh vi các trung tâm ln và hc trc tuyến.
- Nhu cầu thay đổi theo ngành ngh từng người.
- Cần duy trì đổi mi App/Web
V cơ hội:
- Th trường sinh viên tp trung nên nhu cu cao.
- Nhu cu v tiếng Anh ngh nghiệp thì chưa có trung tâm nào đáp ứng được c.
IV. Mô hình kinh doanh
1. Mô hình BMC
1. Giá trị tạo ra
(Value
Propositions)
2. Phân khúc
khách hàng
(Customer
Segments)
3. Kênh phân
phi
(Channels)
4. Quan hệ
khách hàng
(Customer
Relationships)
5. Dòng doanh
thu (Revenue
Streams)
- Lộ trình chuẩn
hóa: Bám sát
chuẩn đầu ra
Phenikaa.
- Micro-
learning: Học
nhanh, bài
ngn.
- AI Coach: Sửa
lỗi phát âm/ngữ
pháp tức thì.
- Gamification:
Học qua game,
đua top.
Sinh viên ĐH
Phenikaa:
1. SV năm 1-2:
Mất gốc, cần
xây nền.
2. SV năm 3-4:
Cần chứng chỉ
ra trường & xin
việc.
3. SV muốn học
tiếng Anh
chuyên ngành
(ESP).
- Mã QR vật lý
tại trường
(Trạm)
- Website & App
Mobile
-
Fanpage/Group
Phenikaa
- Cộng đồng
học tập (Group
ngành)
- Chatbot hỗ tr
24/7
- Hệ thng
thông báo nhắc
học
- Mentor hỗ tr
trực tiếp
- Gói Premium
cá nhân (Theo
tháng/năm)
- Gói nhóm
(Group 5 người)
- Dịch vụ B2B
(Dliệu tuyển
dụng)
- Quảng cáo
(trên bản Free)
6. Nguồn lực chính
(Key Resources)
7. Hoạt động chính
(Key Activities)
8. Đối tác chính
(Key Partnerships)
9. Cấu trúc chi phí
(Cost Structure)
- Công nghệ: App,
Web, AI Core
- Nội dung: Kho dữ
liệu đề thi, từ vựng
chuyên ngành
- Nhân sự: Dev,
Content, Marketing
- Phát triển & bảo trì
App/Web
- Biên soạn nội dung
chuẩn hóa theo
ngành
- Marketing nội bộ
tại trường
- Khoa Tiếng Anh
(Phenikaa)
- Đơn vị cung cấp
API AI
- CLB Tiếng
Anh/Đoàn trường
- Đơn vị cổng thanh
toán
- Phí thuê
Server/Hosting
- Phí API AI (tính
theo request)
- Marketing & In ấn
Standee
- Lương nhân sự
vận hành
2. Phân tích chi tiết 9 thành t ca BMC
Mô hình kinh doanh Canvas (Business Model Canvas BMC) là mt công c qun lý chiến lược
kinh doanh. BMC chia cu trúc hình kinh doanh thành 9 phn quan trng. BMC giúp các
doanh nghip có th nhìn nhn mô hình kinh doanh ca mình mt cách toàn din, t đó dễ dàng
nhn diện các hội, thách thc ci tiến. BMC không ch giúp minh ha cách thc doanh
nghip hoạt động, còn nn tảng để khám phá thiết kế các hình mi, nht khi áp
dng trong quá trình BMI (Franlin, 2025).
2.1.Phân khúc khách hàng (Customer Segments)
Chúng ta phc v ai và ai là người quan trng nht?
English Station không hướng tới đại chúng tp trung khai thác triệt để "th trường ngách"
sinh viên Phenikaa. Chúng tôi phân loi khách hàng thành 3 nhóm da trên hành vi và nhu cu
cp thiết:
Nhóm sinh viên "Xây nền" (Năm 1-2): Đây nhóm có thời gian nhưng thiếu định hướng. H
thường b "sốc" văn hóa đại hc mt gc tiếng Anh t ph thông. Nhu cu ca h các bài
hc nh nhàng, vui v để ly li cm hng mà không gây áp lực điểm s.
Nhóm sinh viên "V đích" (Năm 3-4): Đây là nhóm khách hàng tiềm năng nhất cho gói tr phí.
H đối mt vi áp lc kép: chuẩn đầu ra B1/B2 của trường và vòng phng vn tuyn dng. H
cn tính thc dng: hc gì thi ny, luyện đề sát sườn để tiết kim thi gian.
Nhóm sinh viên chuyên ngành đặc thù: Sinh viên khi K thuật, Y Dược cn tiếng Anh chuyên
ngành (ESP) để đọc tài liệu, đồ án. Đây là phân khúc mà các ng dụng đại trà như Duolingo bỏ
ng.
2.2. Giá tr to ra (Value Propositions)
Ti sao khách hàng chọn chúng ta thay vì đối th?
S đổi mi sáng to ca English Station nm vic chuyn dch giá tr t "Hc thut" sang "Thc
chiến" thông qua 3 tr ct:
S "May đo" tuyệt đi (Hyper-Localization): Nếu Duolingo là "chiếc áo freesize" cho c thế
gii, thì English Station là "b vest may đo" cho sinh viên Phenikaa. Nội dung hc tập được
biên son bám sát 100% giáo trình và cấu trúc đề thi VSTEP/TOEIC ni b của trường. Sinh
viên học trên App đồng nghĩa với việc đang ôn thi trực tiếp cho các bài kim tra trên lp, to ra
động lc hc tp t thân mnh m mà không App nào khác làm được.
Công ngh AI thay thế ni s tâm lý: Đim yếu ln nht của người hc Vit Nam là tâm lý
ngi nói vì s sai. Tính năng AI chấm điểm Speaking và Writing đóng vai trò là một "người thy
vô hình", cung cp phn hi tức thì (Instant Feedback) nhưng không phán xét. Môi trường
luyn tp an toàn này giúp sinh viên dám m ming nói tiếng Anh - ớc đầu tiên ca s thành
tho.
Tin li hóa tối đa (Micro-learning): Gii quyết bài toán "không có thi gian" ca sinh viên có
lch học dày đặc. Các bài học được nén li thành các module 5-10 phút, tích hp QR Code
ngay ti thang máy, nhà ch xe bus, biến thi gian ch đợi vô nghĩa thành thời gian hc tp
hu ích.
2.3. Kênh phân phi (Channels)
Làm thế nào để sn phm đến tay khách hàng?
D án trin khai mô hình phân phối đa kênh O2O (Online-to-Offline) khép kín:
Kênh Vt lý (Physical Touchpoints - Trm QR): Đây là sáng kiến tiếp th du kích (Guerrilla
Marketing). Bằng cách đặt các standee mã QR ti các "nút tht c chai" như cửa thang máy,
bàn ăn canteen, thư viện, chúng tôi to ra s hin diện thương hiệu th động nhưng liên tục.
Mã QR đóng vai trò là "cú hích" (Nudge) hành vi, kích thích sinh viên quét để hc th ngay lp
tc.
Kênh K thut s (Digital Platform): Website và ng dụng di động (Mobile App) là nơi giữ
chân người dùng. Giao diện được thiết kế ti gin, tp trung vào tri nghiệm người dùng (UX)
ợt mà để gim t l thoát trang.
Kênh Truyn ming (Referral): Tn dng mạng lưới các Câu lc bộ, Đoàn Thanh niên và các
Influencer (sinh viên ni bật) trong trường để lan ta ng dụng. Trong môi trường sinh viên, li
gii thiu t bạn bè đáng tin cậy hơn bất k qung cáo nào.
2.4. Quan h khách hàng (Customer Relationships)
Làm thế nào để gi chân và phát trin khách hàng?
Chúng tôi chuyn dch t quan h "Mua - Bán" sang quan h "Cộng đồng" da trên:
T động hóa cá nhân hóa (Automated Personalization): S dụng AI để theo dõi hành vi hc
tp. Nếu sinh viên yếu k năng Nghe, hệ thng t động gi ý thêm các bài tp Nghe chuyên
sâu. Chatbot AI h tr giải đáp thắc mắc 24/7, đảm bảo sinh viên luôn được h tr mà không
tn chi phí nhân s chăm sóc khách hàng.
Cơ chế Gamification (Trò chơi hóa): Xây dng các bng xếp hạng (Leaderboard) thi đua
gia các Khoa, Lớp. Cơ chế tích điểm đổi quà (Voucher canteen, điểm rèn luyn) to ra áp lc
đồng trang la tích cực (Positive Peer Pressure), thúc đẩy t l quay li ng dng (Retention
Rate).
2.5. Dòng doanh thu (Revenue Streams)
Tiền đến t đâu?
hình doanh thu được thiết kế để tối đa hóa vòng đời khách hàng (LTV) vi chi phí biên gn
bng không:
Mô hình Freemium (Thu phí người dùng cui):
Cung cp min phí 20% nội dung để xóa b rào cn tri nghim.
Thu phí gói Premium 65.000 VNĐ/tháng. Đây là mức giá tâm lý (Psychological Pricing), tương
đương 1 cốc trà sa, nm trong vùng an toàn chi tiêu ca sinh viên, giúp d dàng chuyển đổi
quyết đnh mua.
Khai thác d liu (Data Monetization - B2B): Bán các gói d liu "Top Talent" (Danh sách
sinh viên có năng lực tiếng Anh xut sc) cho các doanh nghip tuyn dụng. Đây là nguồn thu
có biên li nhun cc cao vì d liu là sn phm phái sinh t quá trình vn hành.
2.6. Ngun lc chính (Key Resources)
Tài sn quan trng nht là gì?
Tài sn trí tu (Kho đề thi & D liu): Ngân hàng câu hỏi được chun hóa theo format
Phenikaa là tài sản "độc quyn" to nên hào (Moat) bo v doanh nghiệp trước các đối th ln
như Duolingo hay Elsa.
H tng công ngh (Tech Stack): H thng Server chu ti cao và thut toán AI tinh chnh cho
giọng đọc người Vit là xương sống ca d án.
2.7. Hot đng chính (Key Activities)
Chúng ta làm gì mi ngày?
R&D Sn phm (Curriculum Engineering): Liên tc cp nht ngân hàng câu hi. Nếu nhà
trường thay đổi format đề thi, App phi cp nht ngay lp tức trong 24h. Đây là hoạt động sng
còn để duy trì tính "hu dng".
Hun luyn AI (AI Training): Thu thp d liu ging nói của sinh viên để hun luyn AI nhn
diện chính xác hơn các lỗi sai phát âm đặc thù của người Vit.
Vn hành cộng đồng (Community Management): T chc các minigame, s kin online trên
Fanpage đ duy trì nhit đ và s tương tác của người dùng.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC PHENIKAA *****
ENGLISH STATION - JOB READY EDITION
(TRẠM TIẾNG ANH - PHIÊN BẢN SẴN SÀNG CHO CÔNG VIỆC)
Course/ Học phần : Kỹ năng khởi nghiệp và lãnh đạo
Code/ Mã học phần
: 2-1-25 Class/ Lớp : N03
Instructor/ Giảng viên : TS. Ngô Vi Dũng | ThS. Trương Tiến Bình Group/ Nhóm : 29 HÀ NỘI – 2025 NHÓM 29 STT Họ và tên MSSV Khoa đào Điện thoại Vai trò Điểm Điểm đánh tạo (Trưởng đánh giá giá của nhóm/ của giảng viên Phó nhóm (thang 10) nhóm) (thang 10) 1 Nguyễn Thị 24103479 Kinh tế và 0983451345 Thành viên 10 Quỳnh Hương kinh doanh 2 Nguyễn Thị Thu 24105274 Ngôn ngữ 0866431728 Thành viên 10 Hương Trung Quốc 3 Nguyễn Thu 23015268 Ngôn ngữ 0793299384 Thành viên 10 Trang Hương Hàn Quốc 4 Tạ Quỳnh 24104826 Ngôn ngữ 0339664296 Thành viên 10 Hương Trung Quốc 5 Trần Thị Lan 24104461 Du lịch - 0355791351 Phó nhóm 10 Hương Khách sạn 6 Nguyễn Thu 24102973 Quản trị 0941630187 Thành viên 10 Hường kinh doanh 7
Dương Thế Khải 24101021 Điện - Điện 0384245223 Thành viên 10 tử 8
Trần Vân Khanh 24103037 Quản trị 0964260353 Thành viên 10 kinh doanh 9 Đặng Văn Nam 24100041 Công Nghệ 0344927741 Thành viên 10 Khánh Thông Tin 10 Đinh Quốc 24108743 Điện - Điện 0528550934 Thành viên 10 Khánh Tử 11 Đỗ Quốc Khánh 24104268 Kỹ thuật ô 0866497044 Thành viên 10 tô và Năng lượng 12 Đỗ Quốc Khánh 24107908 Tài chính - 0352066813 Nhóm 10 Kế toán trưởng MỤC LỤC
I. Bối cảnh khách hàng mục tiêu ................................................................................................. 4
1. Bối cảnh .............................................................................................................................. 4
2. Nhóm khách hàng được lựa chọn ....................................................................................... 4
3. Tính khả thi ......................................................................................................................... 5
II. Vấn đề, nhu cầu ...................................................................................................................... 5
2.1. Hồ sơ khách hàng mục tiêu (Customer Profile) ................................................................ 5
2.2. Vấn đề sinh viên đang gặp phải ....................................................................................... 6
2.3. Nhu cầu ............................................................................................................................ 7
2.4. Đề xuất giá trị ................................................................................................................... 8
III. Phân tích thị trường – ngành – cạnh tranh ........................................................................... 13
3.1. Tổng quan thị trường và nhu cầu ................................................................................... 13
3.2. Phân tích thị trường........................................................................................................ 13
3.3. Phân tích ngành ............................................................................................................. 14
3.4. Phân tích cạnh tranh ...................................................................................................... 15
IV. Mô hình kinh doanh ............................................................................................................. 17
1. Mô hình BMC .................................................................................................................... 17
2. Phân tích chi tiết 9 thành tố của BMC ............................................................................... 18
3.Tính Đổi mới Sáng tạo và Tính Khả thi ............................................................................... 21
V. Phân tích kinh tế - tài chính .................................................................................................. 22
1. Sử dụng mô hình Freemium (Miễn phí cơ bản kết hợp với trả phí nâng cao), phù hợp khả
năng chi trả của sinh viên: ..................................................................................................... 22
2. Phân tích chi phí................................................................................................................ 22
3. Mô hình doanh thu ............................................................................................................ 25
4. Điểm hòa vốn (Break-even Point) ..................................................................................... 25
5. Dự báo hiệu quả tài chính 3 năm ...................................................................................... 26
6. Rủi ro tài chính và biện pháp kiểm soát ............................................................................. 27
VI. Kế hoạch marketing ............................................................................................................. 28
1. Phân Tích Khách Hàng Mục Tiêu và Định Vị Giá Trị ......................................................... 28
2. Chiến Lược Sản Phẩm (Product Strategy) ........................................................................ 28
3. Chiến Lược Định Giá (Pricing Strategy) ............................................................................ 28
4. Chiến Lược Phân Phối (Place Strategy) ............................................................................ 29
5. Chiến Lược Quảng Bá (Promotion Strategy) ..................................................................... 29
VII. ĐỘI NGŨ VÀ TỔ CHỨC ..................................................................................................... 29
1. Sự bổ trợ giữa các vai trò trong đội ngũ ............................................................................ 32
2. Hình thức pháp lý dự kiến ................................................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 33
I. Bối cảnh khách hàng mục tiêu 1. Bối cảnh
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, tìm kiếm một công việc sao cho vừa phù hợp với
ngành học của bản thân lại vừa phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng đang là vấn đề nan giải
với nhiều sinh viên đại học nói chung và sinh viên Phenikaa nói riêng. Hiện nay, thị trường lao
động đòi hỏi nhiều hơn sinh viên phải có khả năng giao tiếp, đọc tài liệu chuyên ngành bằng tiếng
anh hay tương tác trong môi trường đa quốc gia,... Những xu hướng này đang tạo ra áp lực lớn
cho sinh viên các trường đại học, đặc biệt là các trường đào tạo đa ngành nghề, nơi kiến thức
chuyên ngành chiếm phần lớn chương trình học.
Trong đó, Phenikaa là một trường đại học tư nhân đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực đầu tiên ở
Việt Nam, với khoảng trên 35000 sinh viên đang theo học. Trường đào tạo hơn 60 ngành học từ
khối ngành kỹ thuật - công nghệ, kinh tế - kinh doanh, khoa học xã hội cho đến khối ngành sức
khỏe. Năm 2025, trường mở thêm các ngành mới như: truyền thông đa phương tiện, luật, luật
kinh tế, khoa học Y sinh,... cho thấy nhu cầu mở rộng các ngành, nghề cho sinh viên để đáp ứng
nhu cầu của thị trường lao động ngày càng đa dạng.
Tuy nhiên, tại nhiều trường kỹ thuật và đa ngành, việc học chuyên môn chiếm phần lớn trong
chương trình đào tạo. Do đó, tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành thường là nhược
điểm với nhiều sinh viên. Ngược lại, sinh viên các ngành ngoại ngữ, truyền thông lại có nhu cầu
thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh nhiều hơn. Sự khác biệt này làm cho chương trình học tiếng
Anh chung cho tất cả các ngành thường không có nhiều tác dụng để giúp sinh viên nâng cao
năng lực tiếng Anh, đáp ứng nhu cầu thực tế thị trường lao động.
Nhận thấy được những lỗ hổng đó, nhóm chúng tôi đã phát triển một dự án khởi nghiệp mang
tên “English Station - Job Ready Edition” để đáp ứng đầy đủ những yêu cầu thiết thực của sinh
viên trong việc nâng cao năng lực tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành, giúp sinh viên
tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.
2. Nhóm khách hàng được lựa chọn
Dự án hướng tới sinh viên của Đại học Phenikaa - một trường đại học đa ngành với số lượng
sinh viên lớn, nơi nhu cầu tiếng Anh cho học tập và nghề nghiệp trở nên cần thiết. Do đó, nhóm
khách hàng mà chúng tôi hướng đến là:
2.1. Sinh viên các ngành Kỹ thuật - Công nghệ - Công nghệ thông tin
Đây là nhóm sinh viên thường chỉ tập trung vào nghiên cứu kiến thức chuyên ngành mà ít có cơ
hội tiếp xúc và rèn luyện các kỹ năng tiếng Anh như giao tiếp, đọc tài liệu tiếng Anh về chuyên
ngành hay viết email trao đổi kỹ thuật bằng tiếng anh,... Tuy nhiên, sau khi ra trường, nếu có
tiếng Anh chuyên ngành và khả năng giao tiếp tốt, sinh viên sẽ có lợi thế lớn hơn trong việc xin
đi thực tập, xin việc làm hay làm việc với các doanh nghiệp quốc tế.
2.2. Sinh viên các ngành Kinh tế và Kinh doanh
Đây là nhóm sinh viên thường xuyên phải làm việc với số liệu và sử dụng kỹ năng nghiệp vụ
trong học tập và nghề nghiệp. Tuy nhiên, các kỹ năng sử dụng tiếng Anh như viết email trao đổi
với khách hàng quốc tế, đọc viết báo cáo, phân tích dữ liệu hay sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh
chuyên ngành vẫn còn hạn chế ở nhiều bạn. Sinh viên các ngành kinh tế không chỉ cần kỹ năng
giao tiếp mà cần kỹ năng thuyết trình và đàm phán bằng tiếng anh. Những kỹ năng này lại là yêu
cầu gần như bắt buộc khi sinh viên tham gia thực tập, phỏng vấn hay làm việc trong các doanh
nghiệp quốc tế. Vì vậy, việc học tốt tiếng Anh chuyên ngành sẽ là cần thiết để sinh viên bước
chân vào thị trường lao động với hành trang đầy đủ.
2.3. Sinh viên các ngành Sức khỏe - Y Dược
Đây là nhóm sinh viên phải có khả năng đọc hiểu tài liệu nước ngoài liên quan đến khối ngành
của mình, phải có kỹ năng giao tiếp và sử dụng được thuật ngữ quốc tế. Chính vì vậy, nhu cầu
của nhóm này về tiếng Anh chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp quốc tế là rất lớn. Do đó, trạm
tiếng Anh trở thành công cụ phù hợp và có giá trị.
2.4. Sinh viên các ngành Ngoại ngữ - Xã hội
Đây là nhóm sinh viên vốn có nhu cầu tiếng Anh về cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhưng lại
không có thời gian và môi trường phù hợp để thực hành các kỹ năng đó. Vì vậy, trạm luyện tiếng
Anh là một lựa chọn lý tưởng giúp sinh viên nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình như giao tiếp,
phỏng vấn, dịch thuật,... 3. Tính khả thi 3.1.Hợp lý
Việc lựa chọn cộng đồng hơn 35.000 sinh viên đa ngành tại Đại học Phenikaa làm thị trường
mục tiêu là một chiến lược hợp lý, xuất phát từ nhu cầu thực tế và đa dạng về ngoại ngữ của
từng khối ngành. Dự án được thiết kế để đáp ứng chính xác nhu cầu này thông qua việc phát
triển toàn diện 4 kỹ năng cốt lõi (Nghe - Nói - Đọc - Viết), đồng thời chú trọng trang bị kiến thức
tiếng Anh chuyên ngành sâu sắc, giúp sinh viên có đủ hành trang và sự tự tin để đáp ứng các
yêu cầu khắt khe của thị trường lao động hiện đại.
3.2.Có tính khả thi cao
Dự án sở hữu tính khả thi cao nhờ mô hình vận hành tối ưu chi phí và khả năng tiếp cận người
dùng vượt trội. Về mặt công nghệ, thay vì tốn kém nguồn lực để xây dựng lõi trí tuệ nhân tạo từ
con số không, “English Station” tận dụng các API AI tiên tiến sẵn có trên thị trường. Chiến lược
'đứng trên vai người khổng lồ' này giúp giảm thiểu đáng kể chi phí đầu tư ban đầu và rủi ro kỹ
thuật, đồng thời đảm bảo chất lượng đầu ra ngay từ giai đoạn MVP (Sản phẩm khả dụng tối
thiểu). Về mặt tiếp cận, dự án xóa bỏ rào cản vật lý bằng hệ thống mã QR được bố trí dày đặc
tại các điểm chạm chiến lược như hành lang, thư viện và bàn học. Chỉ với một thao tác quét đơn
giản, sinh viên có thể bước vào không gian học tập mọi lúc mọi nơi. Cộng hưởng với quy mô thị
trường sẵn có lớn và nhu cầu ngoại ngữ cấp thiết tại Phenikaa, dự án hội tụ đầy đủ các yếu tố
để bùng nổ và lan tỏa rộng khắp nếu được triển khai bài bản.
II. Vấn đề, nhu cầu
2.1. Hồ sơ khách hàng mục tiêu (Customer Profile)
Dựa vào mô hình Value Proposition Canvas, chúng tôi phân tích sinh viên Đại học Phenikaa qua
3 khía cạnh: Customer Jobs (Việc cần làm), Pains (Nỗi đau/Trở ngại), Gains (Mong muốn)
2.1.1. Sinh viên năm 1-2 ( Người mới bắt đầu) Đặc điểm:
- Môi trường học tập và sinh hoạt có nhiều thay đổi mới.
- Nền tảng kiến thức về tiếng anh còn yếu và chưa vững.
- Phương pháp học chưa rõ ràng, cụ thể, việc học còn phụ thuộc vào cảm xúc cá nhân. Yêu cầu:
- Thời gian học nhanh, gọn, dễ hiểu
- Học tập kết hợp với “game hoá” để tăng sự thích thú và ham muốn học hỏi
- Chia thành các bài tập nhỏ để nhanh chóng hoàn thiện Lý do phù hợp
- Tạo cảm giác thú vị cho sinh viên khi học, làm cho bài học trở nên gần gũi hơn
- Duy trì được việc học tập bằng các nhiệm vụ nhỏ hàng ngày
- Giúp tiết kiệm được thời gian trong ngày
2.1.2. Sinh viên năm 3-4 ( Người chạy đua với thời gian) Đặc điểm:
- Cần có các chứng chỉ tiếng anh để đủ điều kiện tốt nghiệp
- Học các môn chuyên ngành bằng tiếng anh
- Đi thực tập và tiếp xúc với môi trường sử dụng nhiều bằng tiếng anh: giao tiếp cơ bản, nhận
các email hay thư từ bằng tiếng anh Yêu cầu:
- Luyện nghe, đọc thông tin liên quan đến ngành học
- Bài tập mô phỏng thực tế công việc. Lý do phù hợp:
- Hỗ trợ được các nhu cầu cần thiết của sinh viên
2.1.3. Sinh viên bận rộn, ít động lực hoặc “lười” học tiếng Anh Đặc điểm:
- Không muốn học lý thuyết vì quá mệt hoặc quá nhàm.
- Lên lớp học tiếng Anh chủ yếu để điểm danh. Yêu cầu:
- Bài tập ngắn, dễ hoàn thành.
- Học như chơi game, không áp lực
- Hệ thống auto-check để biết mình đúng sai ngay lập tức Lý do phù hợp:
- English Station - Job Ready Edition tập trung vào micro-learning (học siêu ngắn), phù hợp với
hành vi dùng điện thoại nhanh và tiện
2.1.4. Sinh viên yêu thích công nghệ – thích trải nghiệm tính năng mới Đặc điểm:
- Quan tâm AI, thích thử công nghệ mới (đặc biệt là sinh viên ngành công nghệ thông tin).
- Thích các trải nghiệm thông minh, tự động chấm điểm, đo tiến độ. Nhu cầu:
- Một hệ thống học thông minh, nhanh và hiện đại.
- Tính năng gợi ý sửa lỗi bằng AI, chấm điểm tự động. Lý do phù hợp:
- English Station - Job Ready tích hợp Chat GPT/Grammarly API vì nhóm sinh viên thích công
nghệ thường khám phá những điều này.
2.2. Vấn đề sinh viên đang gặp phải
2.2.1. Hạn chế trong việc sử dụng ứng dụng di động học tiếng Anh
Nghiên cứu định tính này được thực hiện với một nhóm 50 sinh viên đến từ 5 khoa không chuyên
ngành tiếng Anh tại một trường đại học ở Hà Nội thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp để tìm
hiểu tình hình sử dụng ứng dụng di động trong học tập tiếng Anh của sinh viên hiện nay và tác
động của các ứng dụng này đến quá trình tiếp thu tiếng Anh của họ (Quỳnh Anh, 2025).
Điều này cho thấy sinh viên có dùng ứng dụng học tiếng Anh, nhưng cách dùng chưa hiệu quả
và chưa giải quyết được nhu cầu thực tế của môi trường đại học.
Điều này mở ra cơ hội cho English Station - Job Ready Edition xây dựng hoạt động micro-learning
phù hợp lịch học bận rộn, gắn nội dung tiếng Anh với chuyên ngành và tình huống thực tế, cung
cấp phản hồi tức thì bằng AI và tạo tính tương tác mạnh, duy trì động lực học.
Đây chính là điểm giá trị khác biệt (Value Proposition) của dự án.
2.2.2. Thiếu môi trường thực hành, học nhiều nhưng không dùng được
Theo thực tế, hầu hết sinh viên chỉ học tiếng anh trên lớp, không có những khoảng thời gian chủ
động tự học và không thường xuyên giao tiếp bằng tiếng anh Hậu quả:
- Nghe kém vì ít tiếp xúc tiếng Anh thật.
- Đọc chậm vì chưa quen với email, thông báo công việc.
- Viết sai ngữ pháp đơn giản
Lý do chưa được giải quyết tốt:
- Trung tâm tiếng Anh thường có mức học phí cao, nên nhiều bạn e ngại việc đăng ký học.
- Sinh viên ngại nói trước đám đông, chưa vững kỹ năng tiếng anh.
- Các ứng dụng học truyền thống quá dài, không hấp dẫn.
2.2.3. Thiếu thời gian, lịch học dày
Sinh viên Phenikaa thường có lịch học từ 5 ca trở lên một tuần (mỗi ca 3 tiết) và chưa kể các
môn học online. Ngoài ra còn tham gia các hoạt động CLB và làm thêm kiếm thu nhập. Vì vậy
khiến sinh viên không có thời gian học tiếng Anh theo giáo trình truyền thống
2.2.4. Chán học vì phương pháp truyền thống không hấp dẫn
- Đa số sinh viên cho rằng bài reading dài dẫn đến tình trạng nản, bài listening theo sách thì
không gắn liền với đời sống, hay e ngại bài writing vì sợ viết sai.
- Xu hướng hiện này, họ thích những thứ ngắn và nhanh ví dụ như video tik tok, video short trên
youtube. Họ thích học qua những bài giảng ngắn, trả lời những câu hỏi có đáp án hiển thị ngay sau khi trả lời.
- Đây là khoảng trống thị trường: Chưa có công cụ nào trong trường cung cấp hoạt động học nhanh - vui - gọn.
2.2.5. Nghe kém vì thiếu nội dung phù hợp với ngành học
Hiện nay, các app học tiếng anh cũng chỉ phổ biến bởi các bài nghe hội thoại đời thường hoặc
tin tức quá khó (VOA, BBC tốc độ cao). Điều đó không gắn liền với thực tế của sinh viên nên khó
được các bạn tiếp cận
2.2.6. Không có thói quen tự học tiếng Anh hàng ngày
Xu hướng sống vội và không có mục đích rõ ràng, không có tính kiên nhẫn cũng ảnh hưởng một
phần tới việc học tiếng anh của sinh viên. Muốn luyện tiếng anh nhưng không biết bắt đầu từ
đầu. Mở sách ra là thấy nản, không có động lực học tập.Và khi nếu có một phương tiện hỗ trợ
và giải quyết các vấn đề này, họ sẽ có hứng thú và tiếp cận với nó. English Station - Job Ready
Edition giải quyết bằng microlesson (thử thách nhỏ) → phù hợp hành vi học hiện đại. 2.3. Nhu cầu
2.3.1. Nhu cầu tiếng anh trong đầu vào đầu ra của trường
Mỗi năm đại học Phenikaa sẽ tổ chức các cuộc thi tiếng anh đầu vào cho sinh viên để đánh giá
chất lượng sinh viên của trường. Sinh viên học xong 4 năm ở trường phải đạt đủ điều kiện tiếng
anh đầu ra của trường ( B2 tiếng anh, …)
=> Do đó nhu cầu sử dụng tiếng anh của sinh viên đại học Phenikaa vô cùng cao. Sinh viên
Phenikaa đã lựa chọn học các chứng chỉ để có thể đáp ứng yêu cầu tiếng anh của trường
2.3.2 Nhu cầu tiếng anh trong học tập, chương trình học
Ngoài ngành ngôn ngữ anh ra các ngành khác như các ngành kinh tế, công nghệ thông tin, y…
cũng bắt buộc cần phải học đến tiếng anh. Có những lúc sinh viên viết những bài luận văn , báo
cáo sẽ cần dùng đến những tài liệu tiếng anh để thêm vào bài của mình. Thuyết trình, làm việc
nhóm ở các học phần tiếng anh sẽ bắt buộc phải giao tiếp bằng tiếng anh
2.3.3. Nhu cầu tiếng anh trong việc trao đổi quốc tế
Đại học Phenikaa có đào tạo một số ngành liên kết quốc tế với các đại học nước ngoài. Tiếng
anh đối với những sinh viên học ngành này là vô cùng cần thiết và quan trọng để giao tiếp trong
học tập, làm việc, báo cáo …. Ngoài ra có một số sinh viên muốn xin học bổng để đi trao đổi
nước ngoài, việc biết tiếng anh và có các chứng chỉ tiếng anh như ielts, toeic để thêm vào CV sẽ
giúp tăng khả năng đạt được học bổng hơn
2.3.4. Nhu cầu tiếng anh trong việc giúp sinh viên Phenikaa tìm kiếm việc làm thực tập,
cũng như công việc tương lai
Trong thị trường lao động cạnh tranh hiện nay nhiều doanh nghiệp, các công ty công nghệ, tập
đoàn đa quốc gia sẽ yêu cầu ứng viên phải biết tiếng anh. Nếu biết tiếng anh học sẽ có được: + Tự tin hơn
+ Được tham gia thực tập ở các công ty lớn
+ Làm việc trong môi trường toàn cầu đa quốc gia
=> Việc sở hữu khả năng tiếng Anh tốt không chỉ tăng cơ hội việc làm mà còn mở ra con đường
thăng tiến trong tương lai.
2.3.5. Nhu cầu sử dụng tiếng anh trong các hoạt động của trường
Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, gặp gỡ với giảng viên và sinh viên nước
ngoài. Bên cạnh đó, các câu lạc bộ tiếng anh, hoạt động sinh viên quốc tế, dự án cộng đồng…
cũng tạo môi trường để sinh viên rèn luyện khả năng giao tiếp.
=> Việc sử dụng tiếng anh trong đời sống giúp sinh viên tự tin, năng động và mở rộng mối quan hệ.
2.3.6. Kết luận về khoảng trống thị trường
Từ những phân tích trên, có thể thấy nhu cầu sử dụng tiếng anh của sinh viên Đại học Phenikaa
rất đa dạng và mang tính thiết yếu. Tiếng anh không chỉ là công cụ hỗ trợ học tập mà còn là chìa
khóa mở ra cơ hội nghiên cứu, du học, việc làm và phát triển bản thân. Trong thời đại hội nhập
quốc tế sâu rộng, sinh viên Phenikaa càng cần chủ động trang bị kỹ năng tiếng anh vững chắc
để đáp ứng yêu cầu của nhà trường và thị trường lao động.
2.4. Đề xuất giá trị
2.4.1.Sản Phẩm & Dịch Vụ
Giải pháp được thiết kế không đi theo lối mòn của các ứng dụng học ngoại ngữ tổng quát mà
tập trung vào học tập di động và gắn liền với ngữ cảnh nghề nghiệp. Khi sinh viên truy cập vào
hệ thống bằng cách quét mã QR, họ sẽ được đưa đến một trang web, mà được tiếp cận ngay
lập tức với các viên nén kiến thức thông qua hai lựa chọn "Menu Hôm Nay" hoặc "Vòng Quay
Thử Thách". Hệ thống bao gồm ba sản phẩm cốt lõi chính:
1. Trạm luyện nghe
Đây là tính năng được thiết kế để giải quyết sự thiếu hụt về môi trường nghe tự nhiên của sinh viên
1.1.Cơ chế hoạt động: Hệ thống cung cấp các đoạn audio ngắn (30-45 giây) theo hai luồng nội
dung: Tin tức chuyên ngành và Giải trí. Nhiệm vụ của người học là điền từ còn thiếu vào 3 vị trí
trống trong đoạn văn bản
1.2.Phân tích giá trị:
1.Về mặt khoa học, phương pháp điền từ vào chỗ trống buộc não bộ phải kích hoạt đồng thời hai
quá trình: nhận diện âm thanh và dự đoán ngữ nghĩa. Khác với việc nghe thụ động, yêu cầu điền
từ buộc sinh viên phải tập trung cao độ để bắt được các từ khóa hoặc các biến đổi ngữ âm khó như nối âm, nuốt âm.
2.Về mặt nội dung, việc sử dụng tin tức chuyên ngành giúp sinh viên Phenikaa vừa học tiếng
Anh vừa cập nhật kiến thức chuyên môn, tạo ra sự cộng hưởng lợi ích. Bên cạnh đó, các đoạn
nhạc US-UK đang "trending" trên TikTok giúp duy trì hứng thú và giảm bớt áp lực học tập căng thẳng.
2. Trạm Đọc Hiểu:
Kỹ năng đọc tài liệu kỹ thuật là yêu cầu sống còn đối với kỹ sư, nhưng đa số sinh viên lại đọc rất
chậm do thói quen dịch thầm sang tiếng Việt.
2.1.Cơ chế hoạt động: Một đoạn văn bản ngắn khoảng 100 từ như email công việc, thông số kỹ
thuật máy móc, hoặc thông báo nội bộ xuất hiện. Sinh viên chỉ có đúng 60 giây để trả lời duy nhất
một câu hỏi trọng tâm.
2.2.Phân tích giá trị:
1. Tính năng này rèn luyện trực tiếp hai kỹ năng cốt lõi là Skimming (Đọc lướt) và Scanning (Đọc
quét). Trong môi trường doanh nghiệp, không ai có thời gian đọc từng từ trong một cuốn hướng
dẫn sử dụng dày 500 trang; họ cần tìm ra ý chính ngay lập tức.
2. Áp lực thời gian mô phỏng chính xác môi trường làm việc thực tế, giúp loại bỏ thói quen đọc
lại và đọc thầm, từ đó đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin của não bộ. Đây là bước đệm quan trọng
để sinh viên chuyển từ việc học tiếng Anh sang dùng tiếng Anh để giải quyết vấn đề.
3. Trạm Viết:
Phần này tập trung vào việc chuẩn hóa ngữ pháp và tăng cường khả năng diễn đạt xã hội.
3.1.Cơ chế hoạt động:
1.Dạng Sửa lỗi: Hệ thống đưa ra các câu mắc lỗi (ví dụ: "I very like..." thay vì "I real y like...").
Sinh viên phải viết lại câu đúng.
2. Dạng Viết Caption: Sinh viên xem một bức ảnh meme hoặc đời sống sinh viên và viết một dòng mô tả ngắn.
3.2.Công nghệ lõi: Tích hợp API của ChatGPT để chấm điểm và phản hồi tức thì. AI không chỉ
báo đúng/sai mà còn giải thích tại sao sai và đề xuất các cách diễn đạt tự nhiên hơn.
Điều này giúp giảm thiểu chi phí vận hành, không cần đội ngũ giáo viên chấm bài thủ công đồng
thời đảm bảo tính khách quan và tốc độ phản hồi là yếu tố để duy trì động lực người học.
4.Trạm Luyện Nói
Đây là mảnh ghép cuối cùng và quan trọng nhất để hoàn thiện khả năng giao tiếp, giải quyết tình
trạng ngại nói tiếng Anh phổ biến, sinh viên có thể nắm vững ngữ pháp và từ vựng nhưng lại ấp
úng khi phải bật ra thành tiếng.
4.1. Cơ chế hoạt động: Tương tự như các trạm khác, Trạm Nói không yêu cầu sinh viên phải
thuyết trình dài dòng. Hệ thống tập trung vào hai chế độ luyện tập:
1.Chế độ Shadowing: Hệ thống phát một câu thoại mẫu ngắn từ bối cảnh phỏng vấn xin việc, báo
cáo kỹ thuật, hoặc hội thoại văn phòng. Sinh viên nghe và ghi âm lại giọng đọc của mình sao cho
khớp với ngữ điệu, trọng âm và tốc độ của người bản xứ nhất có thể.
2. Chế độ Speed Response: AI đóng vai trò là người phỏng vấn hoặc đồng nghiệp, đưa ra một
câu hỏi tình huống cụ thể. Sinh viên có 30 giây để suy nghĩ và 45 giây để ghi âm câu trả lời trực tiếp.
4.2.Phân tích giá trị:
- Về mặt công nghệ: Ứng dụng tích hợp công nghệ Nhận diện giọng nói và Phân tích âm thanh.
AI sẽ chấm điểm độ chính xác của phát âm, ngữ điệu và độ trôi chảy theo thời gian thực. Quan
trọng hơn, hệ thống sẽ chỉ ra chính xác sinh viên đang phát âm sai từ nào hoặc sai ở âm đuôi
nào và đưa ra giải pháp khắc phục lỗi đó.
- Về mặt phản xạ: Phương pháp Speed Response buộc não bộ phải bỏ qua bước trung gian là
dịch thầm sang tiếng Việt. Áp lực thời gian giúp sinh viên hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên,
biến việc nói tiếng Anh từ một quá trình tư duy logic chậm chạp thành một phản ứng bản năng.
- Về mặt tâm lý: Đây là tính năng hiện thực hóa rõ nét nhất giá trị vùng an toàn của English
Station. Sinh viên Phenikaa có thể luyện tập phát âm hàng trăm lần với AI ở bất cứ đâu mà không
sợ bị phán xét hay chê cười vì giọng nói chưa chuẩn. Sự riêng tư này giúp họ xây dựng sự tự tin
cốt lõi trước khi bước vào các tình huống giao tiếp thực tế tại doanh nghiệp.
- Về tính ứng dụng: Các mẫu câu luyện tập được trích xuất từ các tình huống làm việc thực tế,
giúp sinh viên không chỉ học cách phát âm từ vựng mà còn học được văn phong nói của dân kỹ
thuật và văn phòng chuyên nghiệp.
5. Minh Chứng Sản Phẩm Mẫu
Để hiện thực hóa các giải pháp trên, nhóm phát triển đã xây dựng mô hình trải nghiệm người
dùng trực quan, minh chứng cho tính khả thi của dự án thông qua giao diện ứng dụng thực tế:
- Giao diện Một chạm: Ngay khi quét mã QR, sinh viên được đưa đến trang web thiết kế tối giản
mang màu sắc thương hiệu Phenikaa. Các bài tập được hiển thị dưới dạng "Menu Hôm Nay" với
thanh tiến độ rõ ràng, tạo cảm giác như một trò chơi thay vì bài học.
- Trải nghiệm tương tác AI thời gian thực:
+ Tại Trạm Viết, khi sinh viên nhập một câu caption sai ngữ pháp, cửa sổ AI lập tức hiện lên,
không chỉ chỉnh sửa mà còn giải thích lỗi sai từ loại của từ.
+ Tại Trạm Nói, giao diện mô phỏng sóng âm thanh sẽ chuyển màu đỏ ngay tại những từ sinh
viên phát âm sai, cung cấp phản hồi thị giác tức thì giúp người học tự điều chỉnh.
+ Tại Trạm Đọc, đồng hồ đếm ngược 60 giây được thiết kế nổi bật ngay góc màn hình, tái hiện
áp lực xử lý thông tin nhanh trong môi trường doanh nghiệp, minh chứng rõ nét cho phương
pháp đào tạo phản xạ của English Station.
+ Tại Trạm Nghe, hệ thống sẽ phát các đoạn audio ngắn theo nội dung đã chọn: Tin tức chuyên
ngành hoặc Giải trí. Người học phải điền từ còn thiếu vào những vị trí để trống trong đoạn văn
bản sao cho đúng nhất, nếu sai AI sẽ sửa lại cho người học .
2.4.2.Giải Pháp (Pain Relievers)
Sản phẩm của English Station được thiết kế như những liều thuốc đặc trị cho những căn bệnh
mãn tính mà sinh viên Phenikaa nói chung đang gặp phải.
Thứ nhất, giải quyết hội chứng sợ sai và rào cản tâm lý. Sinh viên Việt Nam thường mang tâm
lý e ngại khi phải nói hoặc viết tiếng Anh trước đám đông vì sợ bị chê cười. English Station loại
bỏ hoàn toàn yếu tố con người trong khâu đánh giá ban đầu. Việc tương tác với AI và làm bài
tập trên ứng dụng tạo ra một vùng an toàn. Sinh viên có thể sai hàng trăm lần mà không cảm
thấy xấu hổ. Tính năng sửa lỗi giúp họ nhận diện và khắc phục những lỗi sai hệ thống trước khi
phải sử dụng chúng trong giao tiếp thực tế.
Thứ hai, phá vỡ định kiến không có thời gian. Với lịch học dày đặc của các ngành kỹ thuật, việc
dành ra 1-2 tiếng mỗi ngày để đến trung tâm là điều khó. English Station áp dụng triệt để phương
pháp micro-learning (Học chia nhỏ). Các bài tập chỉ kéo dài vài phút, cho phép sinh viên tận dụng
những khoảng thời gian chết như khi chờ xe bus, xếp hàng thang máy, giải lao giữa giờ... Nghiên
cứu đã chỉ ra rằng micro-learning giúp tăng khả năng ghi nhớ lên tới 20% và phù hợp tuyệt đối
với khoảng chú ý ngắn của thế hệ Gen Z.
Thứ ba, khắc phục sự nhàm chán và thiếu tính ứng dụng . Các giáo trình tiếng Anh đại cương
thường nặng về ngữ pháp, xa rời thực tế nghề nghiệp. English Station trả lời câu hỏi đó bằng nội
dung học theo ngữ cảnh. Khi bài tập đọc hiểu là một email tuyển dụng thực tế, hay bài nghe là
một bản tin về chip bán dẫn, sinh viên thấy ngay được giá trị sử dụng. Sự liên kết trực tiếp giữa
tiếng Anh và chuyên ngành tạo ra động lực mạnh mẽ để họ duy trì việc học.
Thứ tư, giảm gánh nặng tài chính. Mức học phí tại các trung tâm tiếng Anh quanh khu vực Hà
Đông thường dao động từ 9-15 triệu đồng/khóa, một con số không nhỏ đối với nhiều sinh viên.
Mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ cho phép English Station cung cấp dịch vụ với chi phí
gần bằng không. Gói cơ bản hoặc gói trả phí thấp giúp việc tiếp cận tiếng Anh chất lượng cao
cho toàn bộ sinh viên, bất kể điều kiện kinh tế.
2.4.3. Lợi Ích (Gain Creators)
Không chỉ dừng lại ở việc khắc phục điểm yếu, English Station còn mang lại những giá trị gia
tăng vượt trội, giúp sinh viên Phenikaa định vị bản thân tốt hơn trên thị trường.
1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và độ sẵn sàng cho công việc. Đây là giá trị cốt lõi nhất. Thông
qua tính năng đọc nhanh, sinh viên rèn luyện được khả năng xử lý thông tin nhanh – một kỹ năng
mềm quan trọng trong kỷ nguyên số. Khả năng viết email đúng chuẩn hay hiểu nhanh tài liệu kỹ
thuật giúp họ ghi điểm tuyệt đối trong mắt nhà tuyển dụng ngay từ vòng phỏng vấn hoặc thử việc.
English Station không chỉ dạy tiếng Anh mà còn dạy cách làm việc bằng tiếng Anh, biến ngoại
ngữ từ một môn học thành một công cụ kiếm tiền.
2. Thỏa mãn nhu cầu khẳng định bản thân và kết nối xã hội. Tính năng viết caption cho ảnh meme
hay đời sống sinh viên đánh trúng tâm lý thích thể hiện cá tính trên mạng xã hội của giới trẻ. Khi
sinh viên viết được một dòng caption tiếng Anh chất, hài hước và đúng ngữ pháp, họ cảm thấy
tự tin hơn, nhận được sự ngưỡng mộ từ bạn bè. Hơn nữa, việc tích hợp bảng xếp hạng theo
Khoa/Ngành tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, biến việc học thành một trò chơi thú
vị thay vì một nghĩa vụ nặng nề.
3. Cá nhân hóa lộ trình học tập nhờ AI. Khác với lớp học truyền thống, một giáo viên dạy hàng
chục hàng trăm sinh viên thì giờ đây nhờ có AI mỗi sinh viên với thiết bị di động của mình đã có
một người thầy AI riêng cho mình. Công nghệ AI phân tích dữ liệu từ các lần làm bài để nhận
diện điểm yếu cụ thể của từng sinh viên. Nếu sinh viên yếu về từ vựng ngành nào, hệ thống sẽ
tăng cường các đoạn tin tức liên quan đến thông tin chuyên ngành đó. Sự thấu hiểu hành vi
người dùng này giúp tối ưu hiệu quả học tập, mang lại cảm giác tiến bộ rõ rệt mỗi ngày.
=> English Station - Job Ready Edition không bán một khóa học tiếng Anh; dự án cung cấp một
tấm vé thông hành vào thị trường lao động quốc tế. Bằng cách kết hợp công nghệ AI, phương
pháp micro-learning và nội dung chuyên biệt, dự án giải quyết triệt để bài toán học nhiều nhưng
không áp dụng, giúp sinh viên Phenikaa tự tin chuyển mình từ giảng đường ra doanh nghiệp và cuộc sống.
III. Phân tích thị trường – ngành – cạnh tranh
3.1. Tổng quan thị trường và nhu cầu
Trong thời kỳ hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0, Tiếng anh không còn là một môn học mà
còn là một công cụ để giao tiếp, hội nhập quốc tế. Theo tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp (Hạnh,
2025), thị trường EdTech (Công nghệ giáo dục) và đào tạo ngôn ngữ đang tăng trưởng ấn tượng
hàng năm. Sự tăng trưởng này càng làm tăng triển vọng tích cực và thúc đẩy thị trường Edtech
phát triển bứt phá hơn với tăng trưởng kép hàng năm đạt khoảng 11 - 13%. Trong đó, phân khúc
giáo dục trực tuyến (Online Education) dự kiến đạt 397,5 triệu USD vào cuối năm nay với tăng
trưởng kép đạt 12,08% giai đoạn 2025 – 2029
Đối với sinh viên Đại học Phenikaa, nhu cầu này trở nên ngày càng cấp thiết do đặc thù của
ngành học. Mặc dù sinh viên nắm chắc kiến thức chuyên môn nhưng rào cản ngôn ngữ đang
khiến họ mất dần đi lợi thế cạnh tranh khi ứng tuyển vào các công ty, tập đoàn trong nước và
ngoài nước. Thực tế nhiều sinh viên có chứng chỉ IELTS/TOEIC vẫn lợi thế hơn nhiều sinh viên
không có chứng chỉ tiếng anh quốc tế. Đây chính là "khoảng trống thị trường" (Market Gap) mà
English Station hướng tới lấp đầy
3.2. Phân tích thị trường
3.2.1. Quy mô thị trường
Để đánh giá tính khả thi và tiềm năng doanh thu, dự án áp dụng mô hình TAM-SAM-SOM với
các số liệu ước tính cụ thể cho năm tài chính 2025:
TAM (Total Addressable Market - Tổng thị trường khả dụng): Đây là tổng nhu cầu học tiếng
Anh của sinh viên đại học trên toàn địa bàn Thành Phố Hà Nội. Với hàng trăm ngàn sinh viên từ
các trường đại học, cao đẳng, nhu cầu về tiếng Anh giao tiếp và chứng chỉ là khổng lồ. Tuy nhiên,
English Station xác định đây là thị trường mục tiêu dài hạn khi mô hình đã hoàn thiện để nhân rộng.
SAM (Serviceable Available Market - Thị trường có thể phục vụ): Đây là thị trường trọng tâm
mà dự án hướng tới trong giai đoạn 2025-2027: Toàn bộ sinh viên Đại học Phenikaa. Với quy
mô của trường là hơn 35.000 sinh viên. Đây là một "thị trường đông" lý tưởng vì dự án có lợi thế
sân nhà, dễ dàng tiếp cận qua các kênh nội bộ và không vấp phải sự cạnh tranh trực tiếp từ các
trung tâm bên ngoài ngay trong khuôn viên trường.
SOM (Serviceable Obtainable Market - Thị trường có thể chiếm lĩnh): Dựa trên nguồn lực
hiện tại và chiến lược thâm nhập, chúng tôi đặt mục tiêu chiếm lĩnh 20% thị phần của SAM trong năm đầu tiên.
+ Ước tính: 35.000 x 20% = 7.000 sinh viên
+ Trong đó, dự kiến chuyển đổi từ 2.000 - 3.000 người dùng trả phí thường xuyên cho các gói Premium
3.2.2. Đối tượng khách hàng
Sau khi có 1 bài khảo sát nhỏ về nhu cầu học tiếng Anh, thì phần lớn đối tượng đến từ:
- Sinh viên năm 3 – 4: cần kỹ năng tiếng Anh để chuẩn bị xin việc.
- Sinh viên năm 1 – 2: muốn xây dựng nền tảng sớm.
Vấn đề đang mắc phải đó là:
- Sinh viên thiếu cơ hội thực hành giao tiếp, thuyết trình, viết email và phỏng vấn.
- Lịch học quá dày đặc, dẫn tới khó tham gia các trung tâm xa.
- Thiếu chương trình cá nhân hóa theo ngành nghề (IT, điều dưỡng, quản trị…).
→ Vì vậy đây là tệp khách hàng dễ tiếp cận, nhu cầu thực tế cao và trung thành nếu dự án đáp ứng đúng.
3.2.3. Xu hướng và công nghệ
- Học kết hợp trực tuyến và trực tiếp ngày càng phổ biến, cho phép sinh viên linh hoạt về thời gian và địa điểm.
- Ứng dụng công nghệ giúp theo dõi tiến độ, đánh giá kỹ năng, nâng cao trải nghiệm học tập.
- Sinh viên ưu tiên học thực hành, mô phỏng tình huống công việc, thay vì học lý thuyết thuần túy.
→ Có thể tận dụng xu hướng học tập hiện đại để tối ưu chi phí và tăng độ hiệu quả.
3.3. Phân tích ngành
3.3.1 Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
- Các trung tâm truyền thống (Jaxtina, Apol o): Có thương hiệu mạnh, chất lượng giáo viên cao,
nhưng điểm yếu là chi phí lớn và thiếu sự linh hoạt, không đáp ứng được lịch học dày đặc của sinh viên Phenikaa.
- Các nền tảng trực tuyến toàn cầu (Duolingo, Elsa): Rất tiện lợi, chi phí cao (hoặc miễn phí),
nhưng nội dung mang tính đại trà, không có tính chuyên ngành.
- Vị thế của English Station: Dự án chiếm lĩnh vị thế đắc địa nhờ kết hợp sự tiện lợi của App với
nội dung chuyên biệt (ESP), tạo ra một giải pháp giá trị khác biệt mà các đối thủ đều bỏ qua
3.3.2. Quyền lực thương lượng của người mua
Sinh viên là đối tượng có quyền lực cao vì họ nhạy cảm về giá cả và có vô số lựa chọn thay thế
(học phí, app, sách tự học). Thế mạnh của English Station: Nhờ mô hình AI/Web và không có
giảng viên, dự án có thể duy trì mức giá cực kỳ thấp (65.000 VNĐ/tháng) so với trung tâm truyền
thống (9-15 triệu/khóa). Mức giá này vô hiệu hóa áp lực giá từ người mua ( đặc biệt là sinh viên )
3.3.3. Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế bao gồm sách giáo trình, các khóa học kỹ năng mềm hoặc thậm chí là
sử dụng các công cụ dịch thuật/AI miễn phí để đọc tài liệu chuyên ngành. Thế mạnh của English
Station: Dự án giảm thiểu mối đe dọa này bằng cách biến công nghệ thay thế (AI) thành một
phần của giải pháp (sử dụng AI để chấm điểm, sửa lỗi phát âm, cá nhân hóa lộ trình), thay vì coi chúng là đối thủ.
3.3.4. Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp
Đây là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của English Station: Mô hình không dựa vào giảng viên con
người mà dựa vào API AI và nội dung số. Trong khi các trung tâm lớn phụ thuộc vào đội ngũ giáo
viên chất lượng cao (nguồn cung hiếm và đắt đỏ), English Station chỉ phụ thuộc vào chi phí API
(phí biến đổi thấp) và chi phí Server. Điều này giúp dự án không bị giới hạn bởi năng lực cung
ứng (Capacity Constraint) và tối ưu hóa chi phí, từ đó dễ dàng mở rộng quy mô (scalability) sang
các trường đại học khác.
3.4. Phân tích cạnh tranh
3.4.1. Cạnh tranh nội bộ
Ngành giáo dục tiếng Anh tại Hà Nội đang phải cạnh tranh vô cùng cam go. Các cơ sở đào tạo
tiếng Anh quy mô lớn như Wall Street English, LanguageLink và EF English First đã khẳng định
vị thế và xây dựng được uy tín mạnh mẽ với mạng lưới rộng khắp. Bên cạnh đó, hàng loạt trung
tâm ngoại ngữ vừa và nhỏ cùng các đơn vị giáo dục địa phương cũng liên tục tung ra những
chương trình học với mức chi phí hợp lý hơn hoặc các khóa học chuyên sâu để thu hút học viên.
Chính sự phong phú của thị trường này đã tạo nên một cuộc cạnh tranh gay gắt, buộc mọi đơn
vị phải không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng nếu muốn tồn tại và phát triển.
3.4.2. Ma trận so sánh đối thủ cạnh tranh
Nhiều sinh viên hiện nay chọn học tiếng Anh ở các trung tâm hoặc nền tảng bên ngoài nhưng sẽ
rất hay gặp nhiều khó khăn như: học phí cao mà chất lượng không tương xứng, lịch học thì cố
định dễ trùng với lịch đại học, các lớp thường rất đông nên hầu như không có cơ hội luyện nói,
nội dung học chung chung không sát với thực tế như nhu cầu về phỏng vấn, tiếng Anh chuyên
ngành hay chuẩn đầu ra. Ngoài ra, các trung tâm thường quảng cáo quá đà, seeding, giáo viên
thay đổi liên tục, không theo sát từng sinh viên và đặc biệt là thiếu môi trường luyện tập hằng
ngày khiến sinh viên nhanh quên và không tiến bộ. Vì vậy, English Station chính là một lựa chọn
phù hợp hơn nhờ lịch học linh hoạt ngay trong khuôn viên trường, lộ trình cá nhân hoá theo từng
ngành, môi trường nói tiếng Anh hằng ngày, học phí phù hợp sinh viên và hệ thống theo dõi tiến
độ rõ ràng – giúp sinh viên thực sự cải thiện năng lực tiếng Anh phục vụ học tập và thị trường lao động. Tiêu chí English Trung tâm lớn Ứng dụng Quốc Lớp học Station (Dự án) (Apollo, tế (Duolingo, truyền thống Langmaster...) Elsa) nhỏ lẻ Chi phí Thấp Rất Cao (5-15 Thấp/Trung bình Trung bình (Freemium + triệu/khóa) Gói SV) Tính tiện lợi Rất cao (Học Thấp (Phải di Rất cao (Học mọi Thấp (Cố tại trường + chuyển) lúc) định lịch) App) Nội dung Chuyên sâu Ít (Chủ yếu là tiếng Không có (Tiếng Ít hoặc không chuyên (Theo Anh chung) Anh đời sống) có ngành khoa/ngành (ESP) Phenikaa) Tương tác Cao (Cộng Cao (Giáo viên Thấp (Tương tác Trung bình thực tế đồng SV, trực tiếp) với máy) Mentor tại trường) Sự thấu Rất cao Thấp Không có Thấp hiểu SV Phenikaa
3.4.3. Chiến lược cạnh tranh
- Chất lượng dịch vụ: chương trình thực hành, mô phỏng tình huống thực tế.
- Giá cả cạnh tranh: học phí thấp hơn trung tâm lớn và các app trực tuyến
- Công nghệ hỗ trợ: theo dõi tiến độ, bài tập tương tác, kết hợp ứng dụng học tập trực tuyến.
- Dịch vụ khách hàng: tư vấn, hỗ trợ, feedback thường xuyên → tăng sự hài lòng và giữ chân học viên.
3.4.4. Thách thức và cơ hội Về thách thức:
- Sẽ phải cạnh tranh với các trung tâm lớn và học trực tuyến.
- Nhu cầu thay đổi theo ngành nghề từng người.
- Cần duy trì đổi mới App/Web Về cơ hội:
- Thị trường sinh viên tập trung nên nhu cầu cao.
- Nhu cầu về tiếng Anh nghề nghiệp thì chưa có trung tâm nào đáp ứng được cả. IV. Mô hình kinh doanh 1. Mô hình BMC 4. Quan hệ
1. Giá trị tạo ra 2. Phân khúc 3. Kênh phân khách hàng 5. Dòng doanh (Value khách hàng phối (Customer thu (Revenue Propositions) (Customer (Channels)
Relationships) Streams) Segments)
- Lộ trình chuẩn Sinh viên ĐH - Mã QR vật lý - Cộng đồng - Gói Premium hóa: Bám sát Phenikaa: tại trường học tập (Group cá nhân (Theo chuẩn đầu ra (Trạm) ngành) tháng/năm) Phenikaa. 1. SV năm 1-2: Mất gốc, cần
- Website & App - Chatbot hỗ trợ - Gói nhóm - Micro- xây nền. Mobile 24/7 (Group 5 người) learning: Học nhanh, bài 2. SV năm 3-4: - - Hệ thống - Dịch vụ B2B ngắn. Cần chứng chỉ
Fanpage/Group thông báo nhắc (Dữ liệu tuyển ra trường & xin Phenikaa học dụng) - AI Coach: Sửa việc. lỗi phát âm/ngữ - Mentor hỗ trợ - Quảng cáo pháp tức thì. 3. SV muốn học trực tiếp (trên bản Free) tiếng Anh - Gamification: chuyên ngành Học qua game, (ESP). đua top.
6. Nguồn lực chính 7. Hoạt động chính 8. Đối tác chính 9. Cấu trúc chi phí (Key Resources) (Key Activities)
(Key Partnerships) (Cost Structure) - Công nghệ: App,
- Phát triển & bảo trì - Khoa Tiếng Anh - Phí thuê Web, AI Core App/Web (Phenikaa) Server/Hosting - Nội dung: Kho dữ
- Biên soạn nội dung - Đơn vị cung cấp - Phí API AI (tính liệu đề thi, từ vựng chuẩn hóa theo API AI theo request) chuyên ngành ngành - CLB Tiếng - Marketing & In ấn - Nhân sự: Dev, - Marketing nội bộ Anh/Đoàn trường Standee Content, Marketing tại trường - Đơn vị cổng thanh - Lương nhân sự toán vận hành
2. Phân tích chi tiết 9 thành tố của BMC
Mô hình kinh doanh Canvas (Business Model Canvas – BMC) là một công cụ quản lý chiến lược
và kinh doanh. BMC chia cấu trúc mô hình kinh doanh thành 9 phần quan trọng. BMC giúp các
doanh nghiệp có thể nhìn nhận mô hình kinh doanh của mình một cách toàn diện, từ đó dễ dàng
nhận diện các cơ hội, thách thức và cải tiến. BMC không chỉ giúp minh họa cách thức doanh
nghiệp hoạt động, mà còn là nền tảng để khám phá và thiết kế các mô hình mới, nhất là khi áp
dụng trong quá trình BMI (Franlin, 2025).
2.1.Phân khúc khách hàng (Customer Segments)
Chúng ta phục vụ ai và ai là người quan trọng nhất?
English Station không hướng tới đại chúng mà tập trung khai thác triệt để "thị trường ngách" là
sinh viên Phenikaa. Chúng tôi phân loại khách hàng thành 3 nhóm dựa trên hành vi và nhu cầu cấp thiết:
Nhóm sinh viên "Xây nền" (Năm 1-2): Đây là nhóm có thời gian nhưng thiếu định hướng. Họ
thường bị "sốc" văn hóa đại học và mất gốc tiếng Anh từ phổ thông. Nhu cầu của họ là các bài
học nhẹ nhàng, vui vẻ để lấy lại cảm hứng mà không gây áp lực điểm số.
Nhóm sinh viên "Về đích" (Năm 3-4): Đây là nhóm khách hàng tiềm năng nhất cho gói trả phí.
Họ đối mặt với áp lực kép: chuẩn đầu ra B1/B2 của trường và vòng phỏng vấn tuyển dụng. Họ
cần tính thực dụng: học gì thi nấy, luyện đề sát sườn để tiết kiệm thời gian.
Nhóm sinh viên chuyên ngành đặc thù: Sinh viên khối Kỹ thuật, Y Dược cần tiếng Anh chuyên
ngành (ESP) để đọc tài liệu, đồ án. Đây là phân khúc mà các ứng dụng đại trà như Duolingo bỏ ngỏ.
2.2. Giá trị tạo ra (Value Propositions)
Tại sao khách hàng chọn chúng ta thay vì đối thủ?
Sự đổi mới sáng tạo của English Station nằm ở việc chuyển dịch giá trị từ "Học thuật" sang "Thực
chiến" thông qua 3 trụ cột:
Sự "May đo" tuyệt đối (Hyper-Localization): Nếu Duolingo là "chiếc áo freesize" cho cả thế
giới, thì English Station là "bộ vest may đo" cho sinh viên Phenikaa. Nội dung học tập được
biên soạn bám sát 100% giáo trình và cấu trúc đề thi VSTEP/TOEIC nội bộ của trường. Sinh
viên học trên App đồng nghĩa với việc đang ôn thi trực tiếp cho các bài kiểm tra trên lớp, tạo ra
động lực học tập tự thân mạnh mẽ mà không App nào khác làm được.
Công nghệ AI thay thế nỗi sợ tâm lý: Điểm yếu lớn nhất của người học Việt Nam là tâm lý
ngại nói vì sợ sai. Tính năng AI chấm điểm Speaking và Writing đóng vai trò là một "người thầy
vô hình", cung cấp phản hồi tức thì (Instant Feedback) nhưng không phán xét. Môi trường
luyện tập an toàn này giúp sinh viên dám mở miệng nói tiếng Anh - bước đầu tiên của sự thành thạo.
Tiện lợi hóa tối đa (Micro-learning): Giải quyết bài toán "không có thời gian" của sinh viên có
lịch học dày đặc. Các bài học được nén lại thành các module 5-10 phút, tích hợp QR Code
ngay tại thang máy, nhà chờ xe bus, biến thời gian chờ đợi vô nghĩa thành thời gian học tập hữu ích.
2.3. Kênh phân phối (Channels)
Làm thế nào để sản phẩm đến tay khách hàng?
Dự án triển khai mô hình phân phối đa kênh O2O (Online-to-Offline) khép kín:
Kênh Vật lý (Physical Touchpoints - Trạm QR): Đây là sáng kiến tiếp thị du kích (Guerril a
Marketing). Bằng cách đặt các standee mã QR tại các "nút thắt cổ chai" như cửa thang máy,
bàn ăn canteen, thư viện, chúng tôi tạo ra sự hiện diện thương hiệu thụ động nhưng liên tục.
Mã QR đóng vai trò là "cú hích" (Nudge) hành vi, kích thích sinh viên quét để học thử ngay lập tức.
Kênh Kỹ thuật số (Digital Platform): Website và Ứng dụng di động (Mobile App) là nơi giữ
chân người dùng. Giao diện được thiết kế tối giản, tập trung vào trải nghiệm người dùng (UX)
mượt mà để giảm tỷ lệ thoát trang.
Kênh Truyền miệng (Referral): Tận dụng mạng lưới các Câu lạc bộ, Đoàn Thanh niên và các
Influencer (sinh viên nổi bật) trong trường để lan tỏa ứng dụng. Trong môi trường sinh viên, lời
giới thiệu từ bạn bè đáng tin cậy hơn bất kỳ quảng cáo nào.
2.4. Quan hệ khách hàng (Customer Relationships)
Làm thế nào để giữ chân và phát triển khách hàng?
Chúng tôi chuyển dịch từ quan hệ "Mua - Bán" sang quan hệ "Cộng đồng" dựa trên:
Tự động hóa cá nhân hóa (Automated Personalization): Sử dụng AI để theo dõi hành vi học
tập. Nếu sinh viên yếu kỹ năng Nghe, hệ thống tự động gợi ý thêm các bài tập Nghe chuyên
sâu. Chatbot AI hỗ trợ giải đáp thắc mắc 24/7, đảm bảo sinh viên luôn được hỗ trợ mà không
tốn chi phí nhân sự chăm sóc khách hàng.
Cơ chế Gamification (Trò chơi hóa): Xây dựng các bảng xếp hạng (Leaderboard) thi đua
giữa các Khoa, Lớp. Cơ chế tích điểm đổi quà (Voucher canteen, điểm rèn luyện) tạo ra áp lực
đồng trang lứa tích cực (Positive Peer Pressure), thúc đẩy tỷ lệ quay lại ứng dụng (Retention Rate).
2.5. Dòng doanh thu (Revenue Streams)
Tiền đến từ đâu?
Mô hình doanh thu được thiết kế để tối đa hóa vòng đời khách hàng (LTV) với chi phí biên gần bằng không:
Mô hình Freemium (Thu phí người dùng cuối):
Cung cấp miễn phí 20% nội dung để xóa bỏ rào cản trải nghiệm.
Thu phí gói Premium 65.000 VNĐ/tháng. Đây là mức giá tâm lý (Psychological Pricing), tương
đương 1 cốc trà sữa, nằm trong vùng an toàn chi tiêu của sinh viên, giúp dễ dàng chuyển đổi quyết định mua.
Khai thác dữ liệu (Data Monetization - B2B): Bán các gói dữ liệu "Top Talent" (Danh sách
sinh viên có năng lực tiếng Anh xuất sắc) cho các doanh nghiệp tuyển dụng. Đây là nguồn thu
có biên lợi nhuận cực cao vì dữ liệu là sản phẩm phái sinh từ quá trình vận hành.
2.6. Nguồn lực chính (Key Resources)
Tài sản quan trọng nhất là gì?

Tài sản trí tuệ (Kho đề thi & Dữ liệu): Ngân hàng câu hỏi được chuẩn hóa theo format
Phenikaa là tài sản "độc quyền" tạo nên hào (Moat) bảo vệ doanh nghiệp trước các đối thủ lớn như Duolingo hay Elsa.
Hạ tầng công nghệ (Tech Stack): Hệ thống Server chịu tải cao và thuật toán AI tinh chỉnh cho
giọng đọc người Việt là xương sống của dự án.
2.7. Hoạt động chính (Key Activities)
Chúng ta làm gì mỗi ngày?
R&D Sản phẩm (Curriculum Engineering): Liên tục cập nhật ngân hàng câu hỏi. Nếu nhà
trường thay đổi format đề thi, App phải cập nhật ngay lập tức trong 24h. Đây là hoạt động sống
còn để duy trì tính "hữu dụng".
Huấn luyện AI (AI Training): Thu thập dữ liệu giọng nói của sinh viên để huấn luyện AI nhận
diện chính xác hơn các lỗi sai phát âm đặc thù của người Việt.
Vận hành cộng đồng (Community Management): Tổ chức các minigame, sự kiện online trên
Fanpage để duy trì nhiệt độ và sự tương tác của người dùng.