



















Preview text:
LỜI CẢM ƠN
Chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Duy Hải trong suốt quá
trình làm bài, thầy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để giúp đỡ nhóm chúng
em. Thầy đã cung cấp cho nhóm em những kiến thức và hướng dẫn cụ thể, giúp nhóm
em hiểu rõ hơn về đề tài và định hướng cho bài viết. Những góp ý quý giá của thầy đã
giúp nhóm em hoàn thiện bài tiểu luận một cách tốt nhất.
Thầy đã luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc của nhóm em và giải đáp một
cách tận tình. Nhờ sự giúp đỡ của thầy nhóm em đã có cơ hội học hỏi thêm nhiều kiến
thức và kinh nghiệm quý báu. Bài tiểu luận của nhóm em đạt được kết quả tốt đẹp là
nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy.
Đặc biệt, thầy đã giúp chúng em nhận thức được tầm quan trọng của môi trường và
con người. Giúp chúng em hiểu được rằng môi trường và con người là hai thực thể
gắn bó mật thiết với nhau. Môi trường là nơi con người sinh sống và phát triển, và con
người có trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn! Mục lục
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1 1.
Lý do chọn đề tài .......................................................................................................................................... 1 2.
Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 2 1.
Khái niệm ...................................................................................................................................................... 2 1.1.
Tài nguyên nước ........................................................................................................................................... 2 1.2.
Quản lý tài nguyên nước ............................................................................................................................... 3 2.
Vai trò của tài nguyên nước .......................................................................................................................... 3 2.1.
Đối với con người ......................................................................................................................................... 3 2.2.
Đối với sinh vật ............................................................................................................................................. 5 2.3.
Sản xuất nông nghiệp ................................................................................................................................... 6 2.4.
Sản xuất công nghiệp ................................................................................................................................... 6 3.
Thực trạng của tài nguyên nước .................................................................................................................. 6 3.1.
Thực trạng tài nguyên nước trên Thế Giới ................................................................................................ 6 3.2.
Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam .................................................................................................... 7 4.
Nguyên nhân suy thoái ................................................................................................................................ 8 4.1.
Nguyên nhân tự nhiên ................................................................................................................................... 8 4.2.
Nguyên nhân con người .............................................................................................................................. 12 5.
Hậu quả ....................................................................................................................................................... 14 5.1.
Ảnh hưởng đến con người .......................................................................................................................... 14 5.2.
Ảnh hưởng tới hệ sinh thái ......................................................................................................................... 15 5.3.
Ảnh hưởng tới nền kinh tế - xã hội ............................................................................................................ 17 6.
Quản lý tài nguyên nước ............................................................................................................................ 18 6.1.
Vai trò của quản lí tài nguyên nước .......................................................................................................... 18 6.2.
Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước .......................................................................................................... 19
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ............................................................................................... 21 1.
Kết luận ....................................................................................................................................................... 21 2.
Giải pháp .................................................................................................................................................... 22 2.1.
Giải pháp hạn chế suy thoái tài nguyên nước .......................................................................................... 22 2.2.
Giải pháp quản lý tài nguyên nước ............................................................................................................ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, có vai trò quan trọng đối với sự
sống của con người và các sinh vật khác. Tuy nhiên, nguồn nước trên Trái Đất đang bị
khai thác và sử dụng quá mức, dẫn đến tình trạng suy thoái, ô nhiễm nguồn nước.
Điều này gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người.
Tài nguyên nước trên Trái Đất chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt, nhưng phần
lớn là nước mặn, chỉ có 2,5% là nước ngọt. Trong đó, 69% nước ngọt nằm ở dạng
băng ở hai cực và các sông băng, 30% nằm ở dạng nước ngầm và chỉ 1% nằm ở dạng
nước mặt. Tài nguyên nước là một tài nguyên thiên nhiên quý giá, cần được bảo vệ và
sử dụng hợp lý. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những tác động tiêu cực đến
sức khỏe con người, hệ sinh thái và phát triển kinh tế xã hội. Quản lý tài nguyên nước
một cách hiệu quả là việc sử dụng nguồn nước một cách hợp lý và tiết kiệm đảm bảo
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của con người và các sinh vật khác, tránh ô nhiễm và
suy thoái nguồn nước. Bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ quan trọng của toàn xã hội,
góp phần bảo đảm cuộc sống cho con người và sự phát triển bền vững của đất nước và bảo vệ môi trường.
Trong những năm gần đây, ô nhiễm nguồn nước ở ao, hồ, sông, suối và các kênh
rạch tại Việt Nam đang lâm vào tình trạng báo động. Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm
nguồn nước đang ở mức báo động. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
hiện nay, có khoảng 25% nguồn nước mặt và 20% nguồn nước ngầm bị ô nhiễm. Xã
hội đang trong tình trạng hiện đại hóa và phát triển cũng góp phần ảnh hưởng đến môi
trường sống của con người, nhiều công trình xây dựng và các khu công nghiệp phát
triển kèm theo đó là sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến với môi trường sinh thái, cùng với
dân số đông số lượng chất thải ngày càng tăng và ảnh hường đến ô nhiễm môi trường
đặc biệt là nguồn tài nguyên nước bị ô nhiễm nghiêm trọng. Việc sử dụng nguồn tài
nguyên phục vụ cho con người ngày càng nhiều, thúc đẩy cho các hoạt động kinh tế xã
hội phát triển và tạo ra rác thải gây ô nhiễm môi trường.
Với những lý do trên, chúng em quyết định chon đề tài về “ Tài nguyên nước và
quản lý tài nguyên nước ” một đề tài rất cần thiết v ý nghĩa . Nghiên cứu đề tài này sẽ 1
giúp chúng em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tài nguyên nước, những thách thức
mà tài nguyên nước đang phải đối mặt và các giải pháp để quản lý tài nguyên nước hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước nhằm cung
cấp các kiến thức, thông tin và giải pháp khoa học cho việc quản lý tài nguyên nước
một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
- Vai trò của tài nguyên nước
- Đánh giá thực trạng nguồn nước
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái nguồn nước
- Các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả
- Ứng dụng công nghệ trong việc bảo vệ tài nguyên nước
-Nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tài nguyên nước
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm 1.1. Tài nguyên nước
Nước là hợp chất hóa học của oxy và hidro gồm hai nguyên tử hidro và một nguyên
tử oxy, có công thức hóa học là H2O. Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là một
trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống. Và nước là tài nguyện tái tạo
được, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho mọi hoạt động
kinh tế xã hội của con người. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. Đất ngập
nước tự nhiên có 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt
nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các
cực.Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ
một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật tài nguyên nước 2012 thì tài nguyên
nước được định nghĩa như sau: Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước
mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã 2
hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại Điều khoản này chúng ta cũng có thể hiểu về nguồn nước
như sau: nguồn nước có thể tồn tại ở các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có
thể khai thác, sử dụng (sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa
nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác). Tài nguyên nước đóng
vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, y tế, và sinh
hoạt hàng ngày của con người. 1.2.
Quản lý tài nguyên nước
Quản lý tài nguyên thiên nhiên tập trung đặc biệt vào sự hiểu biết các tài nguyên
mang tính khoa học và kỹ thuật, sinh thái học và khả năng hỗ trợ sự sống của loại các
tài nguyên. Là việc quản lý các nguồn lực tự nhiên như đất, nước, thực vật, động vật,
các năng lượng sạch và hơn hết là tập trung chủ yếu về các tác động đến chất lượng
cuộc sống cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Quản lý tài nguyên thiên nhiên đưa ra
các kế hoạch, các phương hướng chiến lược cụ thể, các biện pháp quy hoạch nhằm giúp
cho công việc khai thác và sử dụng và tái tạo tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý,
đúng đắn để mang lại lợi ích tối ưu nhất cho đất nước và toàn cầu. Bên cạnh đó cần
phải hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm môi trường trong việc sử dụng tài nguyên.
Bởi vậy việc cấp thiết hiện nay là phải thật sự hiểu nguồn tài nguyên nước và tìm ra
giải pháp bảo vệ đồng thời tái tạo lại nguồn nước ô nhiễm. Đây không chỉ là việc của
nhà nước mà còn là việc cần được ưu tiên đối với mỗi người dân. Chỉ cần vài hành
động nhỏ nhưng chúng ta đã và đang góp sức bảo vệ nguồn sống của chính bản thân minh.
2. Vai trò của tài nguyên nước
Nước là nguồn vô cùng tài nguyên quý giá, là một phần không thể thiếu cho hoạt
động sống của con người cũng như các sinh vật trong ngôi nhà chung này. Nước là chất
quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ
thể, ngoài ra nước còn là một dung môi. Nước cần thiết cho sư tăng trưởng và duy trì
cơ thể bởi nó liên quan nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng, để hấp thụ và tiêu hóa
thức ăn và đồ uống hằng ngày đều cần phải có nước. 2.1.
Đối với con người 3
Nước là một thành phần thiết yếu của cơ thể con người, chiếm khoảng 70 - 80%
trọng lượng cơ thể. Nước có vai trò quan trọng đối với sức khỏe và đời sống của con người, bao gồm:
- Cung cấp chất lỏng cho cơ thể: Nước là thành phần chính của máu, giúp vận chuyển
chất dinh dưỡng, oxy và các chất thải trong cơ thể. Nước cũng giúp bôi trơn các khớp,
cơ bắp và các cơ quan khác.
- Điều hòa nhiệt độ cơ thể: Nước giúp cơ thể giải nhiệt thông qua việc đổ mồ hôi.
- Thải độc tố: Nước giúp đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể thông qua đường nước tiểu và phân.
- Hỗ trợ tiêu hóa: Nước giúp phân hủy thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Giúp làm trơn cho xương.
- Bảo vệ da: Nước giúp da mềm mại, mịn màng và tươi trẻ. 4
Nguồn: https://trieucayxanh.doanthanhnien.vn/kien-thuc-xanh/vai-tro-cua- nuoc-doi- voi-co-the-30/
Ngoài ra, nước cũng có vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh hoạt hàng
ngày của con người, như:
- Tắm rửa, vệ sinh cá nhân: Nước giúp làm sạch cơ thể, ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng.
- Chuẩn bị thức ăn: Nước được sử dụng trong nấu nướng, pha chế đồ uống,...
- Các hoạt động vui chơi, giải trí: Nước được sử dụng trong các hoạt động bơi lội, tắm biển,...
Thiếu nước có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm:
- Mệt mỏi, uể oải: Khi cơ thể thiếu nước, các cơ quan không thể hoạt động bình
thường, dẫn đến mệt mỏi, uể oải.
- Đầu choáng, chóng mặt: Thiếu nước có thể gây ra tình trạng mất cân bằng
điện giải, dẫn đến đầu choáng, chóng mặt.
- Khô da, nứt nẻ: Thiếu nước khiến da bị khô, nứt nẻ.
- Tiêu chảy, táo bón: Thiếu nước có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, như tiêu chảy, táo bón.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Thiếu nước khiến nước tiểu trở nên cô đặc, tạo
điều kiện cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Các bệnh về mắt, bệnh phụ khoa,.. và đặc biệt có thể gây ngộ độc và mắc các bệnh ung thư. 2.2.
Đối với sinh vật
- Đối với thực vật: Nước là thành phần chính của cây, chiếm khoảng 80-90% trọng
lượng cây. Nước giúp cây quang hợp, hấp thụ dinh dưỡng và vận chuyển các chất dinh
dưỡng trong cây. Nước cũng giúp cây điều hòa nhiệt độ và thoát hơi nước.
- Đối với động vật: Nước là thành phần chính của cơ thể động vật, chiếm khoảng 60 -
80% trọng lượng cơ thể. Nước giúp động vật vận động, hô hấp, tiêu hóa và bài tiết.
Nước cũng giúp động vật điều hòa nhiệt độ và chống mất nước. 5 2.3.
Sản xuất nông nghiệp
- Tưới cây : Nước được sử dụng để tưới cho cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng và
phát triển. Cung cấp nước cho cây trồng, đặc biệt là trong những thời kỳ khô hạn. Thiếu
nước có thể dẫn đến giảm năng suất cây trồng, thậm chí là chết cây.
- Hấp thụ dinh dưỡng: Nước giúp cây trồng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ đất. Nước
hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất và vận chuyển chúng đến rễ cây, giúp cây trồng
hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.
- Hoạt động quang hợp: Nước là một thành phần quan trọng của quá trình quang hợp,
giúp cây trồng tạo ra năng lượng. Quá trình quang hợp diễn ra khi cây trồng hấp thụ
ánh sáng mặt trời, nước và khí cacbonic để tạo ra oxy và glucose. Glucose là nguồn
năng lượng chính cho cây trồng.
- Chăn nuôi: Nước được sử dụng để cung cấp nước uống cho vật nuôi, giúp vật nuôi
sinh trưởng và phát triển. Nước cũng được sử dụng để vệ sinh chuồng trại, giúp phòng
ngừa dịch bệnh cho vật nuôi.
- Chế biến nông sản: Nước được sử dụng trong quá trình chế biến nông sản, giúp loại bỏ
các chất bẩn, giữ cho nông sản tươi ngon. Nước cũng được sử dụng trong quá trình
sản xuất các sản phẩm từ nông sản, như sữa, thịt, trứng,... 2.4.
Sản xuất công nghiệp
Nước là nguyên liệu đầu vào trực tiếp cho nhiều ngành công nghiệp, như: sản xuất
xi măng, sản xuất giấy, sản xuất thép, sản xuất hóa chất, sản xuất thực phẩm,... Trong
các ngành này, nước được sử dụng để:
- Làm mát máy móc, trang thiết bị
- Làm dung môi hòa tan các chất
- Làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm
- Làm hệ thống xử lí nước thải
- Làm hệ thống phòng cháy chữa cháy
3. Thực trạng của tài nguyên nước 3.1.
Thực trạng tài nguyên nước trên Thế Giới 6
Tổng lượng nước trên Trái đất là khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng phần lớn là nước mặn
(97%), chỉ có khoảng 3% là nước ngọt, trong đó 2% là nước đóng băng ở Nam cực và
Bắc cực, chỉ còn 1% là nước ngọt dễ tiếp cận. Nhu cầu sử dụng nước trên thế giới
đang ngày càng tăng cao, do sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi
khí hậu. Theo ước tính của Viện Tài nguyên Thế giới (WRI), nhu cầu sử dụng nước
trên thế giới sẽ tăng 56% vào năm 2050.
Liên minh Châu Âu là một trong những khu vực có tài nguyên nước phong phú
nhất thế giới. Tuy nhiên, khu vực này cũng đang phải đối mặt với một số thách thức,
bao gồm biến đổi khí hậu, ô nhiễm nước và khai thác nước quá mức. Hoa Kỳ là một
quốc gia có diện tích rộng lớn, với nguồn tài nguyên nước đa dạng. Tuy nhiên, khu
vực này cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ở một số khu vực, do biến
đổi khí hậu và khai thác nước quá mức. Trung Quốc là một quốc gia đông dân nhất
thế giới, với nhu cầu sử dụng nước cao. Tuy nhiên, khu vực này cũng đang phải đối
mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, do biến đổi khí hậu và khai thác nước quá
mức. Ấn Độ là một quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với nhu cầu sử dụng nước cao.
Tuy nhiên, khu vực này cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng,
do biến đổi khí hậu và khai thác nước quá mức. 3.2.
Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
Vị trí địa lý của Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và được đánh giá là có
nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về nguồn nước ở các hệ thống sông, hồ,
lượng mưa và nguồn nước dưới lòng đất. Dựa theo số liệu thống kê từ Bộ Tài Nguyên
và Môi trường (TNMT), Việt Nam có :
-sông, suối có chiều dài từ 10km trở lên.
-697 sông, suối, kênh, rạch thuộc nguồn nước liên tỉnh.
-173 sông suối, kênh, rạch thuộc nguồn nước liên quốc gia.
-38 hồ, đầm phá liên tỉnh.
Tổng lượng dòng chảy hàng năm đạt khoảng 844,4 tỷ m3; trong đó tập trung chủ
yếu ở lưu vực sông Cửu Long. Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh thổ Việt 7
Nam chỉ chiếm khoảng 310-315 tỷ m3/năm, chủ yếu thuộc các lưu vực sông Hồng -
Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cả, sông Mã, sông Vũ Gia - Thu Bồn.
Tình trạng thiếu nước ở Việt Nam:
- Năm 2022, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra ở nhiều khu vực trên cả nước, đặc
biệt là các tỉnh miền Bắc và miền Trung.
- Tại tỉnh Hà Tĩnh, tình trạng thiếu nước đã gây ra tình trạng khô hạn, cháy rừng, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của người dân.
- Tại tỉnh Quảng Trị, tình trạng thiếu nước đã khiến nhiều hồ chứa thủy lợi cạn
kiệt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Khai thác nước quá mức, đặc biệt là khai thác nước ngầm, đang làm suy giảm trữ lượng nước ngầm.
- Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trữ lượng nước ngầm ở Việt Nam đã
giảm khoảng 10% trong 10 năm qua.
- Khai thác nước quá mức gây ra tình trạng sụt lún đất và ô nhiễm nguồn nước.
Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam:
- Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện có khoảng 20% nguồn nước mặt
và 25% nguồn nước ngầm ở Việt Nam bị ô nhiễm.
- Ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Ô nhiễm nguồn nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, hệ sinh
thái và các hoạt động sản xuất.
4. Nguyên nhân suy thoái 4.1. Nguyên nhân tự nhiên
Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên
nước. Biến đổi khí hậu đang gây ra những thay đổi bất thường về lượng mưa, nhiệt độ
và mực nước biển, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với nguồn nước, bao gồm: 8
- Hạn hán: Biến đổi khí hậu khiến lượng mưa giảm, dẫn đến tình trạng hạn hán ở nhiều
khu vực trên thế giới. Hạn hán gây ra tình trạng khô hạn, cháy rừng, ảnh hưởng đến
đời sống và sản xuất của người dân.
Hình 2. Biến đổi khi hậu khiến hạn hán
Nguồn: https://baotainguyenmoitruong.vn/bien-doi-khi-hau-khien-han-han- mua-he-co-
kha-nang-xay-ra-gap-20-lan-344505.html
- Xâm nhập mặn: Biến đổi khí hậu khiến mực nước biển dâng cao, dẫn đến
tình trạng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống của người dân. 9
Hình 3. Xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: https://www.most.gov.vn/vn/tin-tuc/7039/xam-nhap-man-tai-dong- bang-song-
cuu-long---nhung-giai-phap-ung-pho-hieu-qua-trong-dieu-kien- bien-doi-khi-hau.aspx
- Ô nhiễm nước: Biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ nước tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho
các vi sinh vật phát triển, gây ô nhiễm nguồn nước. Ô nhiễm nguồn nước gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. 10
Hình 4. Vi Sinh vật ẩn chứa trong nguồn nước
Nguồn: https://karofihaiphong.vn/nhung-vi-sinh-vat-an-chua-trong-nguon- nuoc-gay-ra- tac-hai-gi-cho-suc-khoe/
Lũ lụt là hiện tượng tự nhiên xảy ra khi lượng nước mưa hoặc nước sông, suối
dâng cao vượt quá khả năng thoát nước của địa hình, gây ra những hậu quả nghiêm
trọng đối với đời sống và sản xuất của con người, cũng như môi trường tự nhiên. Lũ
lụt có thể gây suy thoái tài nguyên nước theo nhiều cách.
- Xói mòn đất: Lũ lụt gây ra tình trạng xói mòn đất, làm mất lớp đất màu mỡ, ảnh hưởng
đến khả năng giữ nước của đất.
Hình 5. Một điểm sạt lở do mưa lũ tại Quảng Nam
Nguồn: https://thesaigontimes.vn/canh-bao-tinh-trang-sat-lo-dat-lu-quet-do- mua-lu/
- Ô nhiễm nguồn nước: Lũ lụt cuốn theo nhiều chất ô nhiễm từ đất, nước thải
sinh hoạt, công nghiệp,... gây ô nhiễm nguồn nước 11
Hình 6. Lũ lụt, ngập úng ở miền Trung
Nguồn: http://trungtamytevietyen.com.vn/sau-mua-lu-can-lam-gi-de-bao- ve-suc-khoe-
phong-chong-benh-tat-1028.html 4.2. Nguyên nhân con người
Sự tăng trưởng dân số, tốc độ đô thị hóa đòi hỏi nhu cầu nước phục vụ sản xuất và
đời sống ngày một gia tăng cao cả về số lượng và chất lượng, sự phát triển cũng tác
động xấu đến chất lượng, trữ lượng nguồn nước. Nhu cầu sử dụng nước ngày một tăng
dẫn đến nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước ngày một tăng do nhu cầu sử dụng
nước ở nước ta khi tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa… sẽ dẫn đến khoảng 130-
150 tỷ m3/năm, chiếm khoảng gần 50% lượng nước sản xuất trên địa bàn nước ta, gần
90% nguồn nước mùa khô (khoảng 170 tỷ m3). -
Khai thác nước mặt là hoạt động lấy nước từ các nguồn nước mặt, bao
gồm sông, hồ, kênh, rạch,... để phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và kinh
doanh.Tại Việt Nam, khai thác nước mặt chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
chiếm khoảng 70% tổng lượng nước khai thác. Ngoài ra, khai thác nước mặt còn phục
vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp và các mục đích khác. 12
- Khai thác nước ngầm là hoạt động lấy nước từ các tầng chứa nước dưới lòng đất để
phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh. Tại Việt Nam, khai thác
nước ngầm đang diễn ra một cách thiếu kiểm soát, dẫn đến tình trạng suy giảm trữ
lượng nước ngầm nghiêm trọng. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trữ
lượng nước ngầm ở Việt Nam đã giảm khoảng 10% trong 10 năm qua.
Lãng phí nước là một vấn đề phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Lãng phí nước trong sinh hoạt, sản xuất, gây ra tình trạng thiếu nước. Tại
Việt Nam, lãng phí nước trong sinh hoạt là một vấn đề đáng báo động. Theo thống kê,
mỗi người Việt Nam sử dụng trung bình khoảng 150 lít nước/ngày, trong khi mức tiêu
thụ nước tối thiểu của một người chỉ khoảng 60 lít/ngày.
Một số nguyên nhân gây lãng phí nước trong sinh hoạt bao gồm:
- Thiếu ý thức tiết kiệm nước của người dân: Nhiều người dân vẫn chưa ý thức được
tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước, dẫn đến tình trạng lãng phí nước trong sinh
hoạt hàng ngày. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: rác thải từ hoạt động sinh hoạt hàng
ngày, hoạt động ăn uống, tắm giặt, vệ sinh, rửa chân tay, nấu ăn.
- Cơ sở hạ tầng nước sạch chưa được đầu tư đồng bộ: Nhiều hộ gia đình vẫn chưa được
sử dụng nước sạch, dẫn đến tình trạng sử dụng nước không tiết kiệm.
- Các thiết bị sử dụng nước chưa được sử dụng hiệu quả: Nhiều thiết bị sử dụng nước
như vòi nước, bồn rửa,... chưa được sử dụng hiệu quả, gây lãng phí nước.
Một số nguyên nhân gây lãng phí nước trong sản xuất bao gồm:
- Hệ thống cấp, thoát nước chưa được đầu tư đồng bộ: Hệ thống cấp, thoát nước trong
nhiều nhà máy, xí nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ, dẫn đến tình trạng thất thoát nước.
- Các thiết bị sử dụng nước chưa được sử dụng hiệu quả: Nhiều thiết bị sử dụng nước
trong sản xuất chưa được sử dụng hiệu quả, gây lãng phí nước. 13
- Chưa có các quy định chặt chẽ về sử dụng nước trong sản xuất: Các quy định về sử
dụng nước trong sản xuất chưa được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến tình trạng lãng phí nước. 5. Hậu quả 5.1.
Ảnh hưởng đến con người
Theo báo cáo của Liên hợp quốc, hiện có khoảng 2,2 tỷ người trên thế giới không
có đủ nước sạch để sử dụng. Suy thoái tài nguyên nước dẫn đến tình trạng thiếu nước
sạch, gây khó khăn cho việc sinh hoạt, vệ sinh cá nhân và nấu ăn. Thiếu nước sản xuất
gây ra tình trạng hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ., ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Ô nhiễm nước có thể
gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, bao gồm:
- Sử dụng nước bị ô nhiễm lâu ngày làm tăng các bệnh về đường ruột, dịch tả, các bệnh
ngoài da. Thậm chí nguy hiểm hơn có thể khiến chúng ta ngộ độc, mắc các bệnh về
ung thư, dị tật ở trẻ em, …
- Tỷ lệ mắc các bệnh cấp và mạn tính như: viêm da, tiêu hóa, tiêu chảy, ung thư có nguy cơ ngày càng cao.
- Vi khuẩn, ký sinh trùng có trong nguồn nước ô nhiễm chính là các loại là nguyên
nhân chính gây nên các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán.
- Kim loại nặng trong nước ô nhiễm như: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy ngân, kẽm sẽ
gây ra các bệnh đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
- Các bệnh về đường tiêu hóa: Ô nhiễm nước có thể gây ra các bệnh về đường tiêu hóa
như tiêu chảy, tả, thương hàn,...
- Các bệnh về hô hấp: Ô nhiễm nước có thể gây ra các bệnh về hô hấp như viêm phổi, hen suyễn,...
- Các bệnh truyền nhiễm: Ô nhiễm nước có thể là nguồn lây truyền các bệnh truyền
nhiễm như sốt rét, sốt xuất huyết,...
- Tác động tâm lý: Mất nước sạch và vệ sinh có thể gây ra căng thẳng tâm lý đối
với con người. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, thiếu nước cũng 14
làm suy giảm chất lượng cuộc sống và gây ra stress trong quá trình lựa
chọn nguồn nước uống. Ví dụ:
- Tại Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng thiếu nước đang diễn ra ngày càng nghiêm
trọng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo.
- Tại Ấn Độ, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đang diễn ra ở nhiều khu vực, đặc biệt
là các vùng nông thôn. Tình trạng thiếu nước gây ra nhiều khó khăn cho đời sống và
sản xuất của người dân, dẫn đến tình trạng nghèo đói và bất ổn xã hội.
- Tại Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang ở mức báo động. Theo báo cáo
của chính phủ Trung Quốc, hiện có khoảng 60% nguồn nước ở Trung Quốc bị ô nhiễm.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe
con người và hệ sinh thái.
-Tại Bắc Mỹ, tình trạng lũ lụt và hạn hán đang diễn ra ngày càng thường xuyên và nghiêm
trọng hơn. Tình trạng lũ lụt và hạn hán gây ra thiệt hại lớn về người và tài sản, ảnh
hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân. 5.2.
Ảnh hưởng tới hệ sinh thái
Ô nhiễm nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, bao gồm:
- Gây suy giảm đa dạng sinh học: Ô nhiễm nước có thể làm chết các loài sinh vật sống
trong nước, làm giảm đa dạng sinh học của hệ sinh thái.
- Gây ra những thay đổi trong chuỗi thức ăn: Ô nhiễm nước có thể làm thay đổi
thành phần của chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái của hệ sinh thái.
-Gây ra những thay đổi trong các đặc tính vật lý và hóa học của nước: Ô nhiễm
nước có thể làm thay đổi nhiệt độ, độ pH, độ dẫn điện,... của nước, ảnh hưởng đến các
quá trình sinh học và hóa học trong hệ sinh thái. Ví dụ: 15
- Tại vùng biển Đông, ô nhiễm nước do hoạt động khai thác dầu khí và các hoạt động
công nghiệp khác đang gây ra tình trạng suy giảm đa dạng sinh học, làm chết nhiều loài sinh vật biển.
- Tại các sông, hồ, ô nhiễm nước do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp đang
gây ra tình trạng cá chết hàng loạt, làm giảm đa dạng sinh học của các hệ sinh thái nước ngọt.
- Tại các vùng ngập mặn, ô nhiễm nước do chất thải nông nghiệp đang làm thay đổi độ
pH của nước, ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài thực vật ngập mặn.
Hình 7. Ô nhiễm môi trường hệ sinh thái hiện nay
Nguồn:https://www.google.com/url?sa=i&url=https%3A%2F%2Fgreenwater.com.vn
%2Fkinh-hoang-su-that-ve-o-nhiem-moi-truong-sinh-thai-hien-nay.html 5.3.
Ảnh hưởng tới nền kinh tế - xã hội
Ô nhiễm nước có thể gây ra những tác hại to lớn đối với các ngành kinh tế, bao gồm: 16
- Ngành nông nghiệp: Ô nhiễm nước có thể làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, ảnh
hưởng đến sản lượng nông nghiệp. Theo ước tính của Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên hợp quốc (FAO), ô nhiễm nước có thể làm giảm sản lượng nông nghiệp từ 10% đến 30%.
- Ngành công nghiệp: Ô nhiễm nước có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị, ảnh hưởng
đến sản xuất công nghiệp. Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, ô nhiễm nước có
thể làm giảm sản lượng công nghiệp từ 5% đến 10%.
- Ngành du lịch: Ô nhiễm nước có thể làm giảm lượng khách du lịch, ảnh hưởng đến
doanh thu du lịch. Theo ước tính của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), ô nhiễm
nước có thể làm giảm lượng khách du lịch từ 5% đến 10%.
Ô nhiễm nước có thể gây ra những tác hại đối với xã hội, bao gồm:
- Mất an ninh, trật tự: Ô nhiễm nước có thể gây ra các mâu thuẫn trong xã hội, ảnh
hưởng đến an ninh, trật tự.
- Nạn đói và dịch bệnh có thể gia tăng nếu không có điều kiện vệ sinh tốt và không đủ
nguồn nước sạch để cung cấp.
- Tăng chi phí y tế: Ô nhiễm nước có thể làm tăng chi phí y tế cho việc điều trị các bệnh
do ô nhiễm nước gây ra.
- Giảm chất lượng cuộc sống: Ô nhiễm nước làm giảm chất lượng cuộc sống của
người dân, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của xã hội. 17
Nguồn:https://www.google.com/url?sa=i&url=http%3A%2F
%2Fkinhte.saodo.edu.vn%2Fnghien-cuu-khoa-hoc%2Fanh-huong-cua-phat- trien-kinh-
te-xa-hoi-den-moi-truong-tu-nhien-194.html
6. Quản lý tài nguyên nước
Quản lý tài nguyên nước là quá trình thực hiện các biện pháp để khai thác, sử
dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước một cách hợp lý, hiệu quả, bền vững, đáp
ứng nhu cầu sử dụng nước của xã hội. Quản lý tài nguyên nước một cách hợp lý, hiệu
quả, bền vững là vấn đề cần thiết để đảm bảo nguồn nước phục vụ cho các nhu cầu của xã hội. 6.1.
Vai trò của quản lí tài nguyên nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền
kinh tế. Nước là yếu tố quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất
lúa nước. Quản lý nước hiệu quả sẽ giúp đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông
nghiệp, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy
phát triển kinh tế nông nghiệp.
Quản lý nguồn nước có vai trò quan trọng sau: -
Đảm bảo cung cấp nước cho các nhu cầu của xã hội: Quản lý tài nguyên nước giúp
đảm bảo cung cấp đủ nước cho các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,.. xã hội.
- Phòng chống hạn hán, lũ lụt: Quản lý tài nguyên nước giúp phòng chống hạn hán, lũ
lụt, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Bảo vệ môi trường: Quản lý tài nguyên nước giúp bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô
nhiễm, suy thoái nguồn nước.
- Phát triển kinh tế - xã hội: Quản lý tài nguyên nước giúp phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao đời sống của người dân.
- Đối với sinh hoạt: Quản lý nguồn nước giúp đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu
cầu sinh hoạt của người dân, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 18