



















Preview text:
·
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
----------------------------
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ BÁO CÁO TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC
Môn học phần: Quản Trị Học
Mã học phần: MAN20143
Nhóm thực hiện: Nhóm 09
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Phương Duy
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2024 · MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
PHẦN 1:........................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: NHÀ QUẢN TRỊ VÀ CÔNG VIỆC QUẢN TRỊ....................................5
1.1. Khái niệm và chức năng quản trị......................................................................5
1.2. Nhà quản trị:.....................................................................................................6
1.3. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị:............................................................6
CHƯƠNG 2: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ...................................7
2.1. Bối cảnh lịch sử...................................................................................................7
2.2 Các giai đoạn phát triển của lý thuyết quản trị:....................................................7
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG CỦA QUẢN TRỊ........................................................14
1. Môi trường là gì?...............................................................................................14
2. Môi trường vĩ mô ( môi trường tổng quát )..........................................................14
3. Môi trường vi mô...............................................................................................15
CHƯƠNG 4: VĂN HOÁ VỚI QUẢN TRỊ CỦA TỔ CHỨC.....................................17
1. Văn Hóa Dân Tộc & Các Loại Hình Văn Hóa...................................................17
2. Văn Hóa Của Tổ Chức.......................................................................................17
3. Sự Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Đến Hoạt Động Quản Trị Tổ Chức....................18
CHƯƠNG 5: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ...................................................................19
5.1. Khái niệm và định nghĩa quyết định quản trị.....................................................19
5.2. Tiến trình ra quyết định.....................................................................................19
5.3. Phương pháp và kĩ thuật ra quyết định quản trị.................................................19
CHƯƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH......................................................................................21
6.1. Khái niệm, chức năng hoạch định và những lợi ích của công việc hoạch định..21
6.2. Mục tiêu- nền tảng của hoạch định....................................................................21
6.3. Hoạch định chiến lược......................................................................................22
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC.............................................................................................24
7.1. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:..........................................24
7.2. Tính khoa học trong công tác tổ chức:...............................................................24
7.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức...................................................................................24 2 ·
CHƯƠNG 8: LÃNH ĐẠO VÀ ĐỘNG VIÊN.............................................................26
8.1. Khái niệm và các vai trò....................................................................................26
8.2. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên......................................................................26
8.3. Động viên tinh thần làm việc của nhân viên......................................................27
CHƯƠNG 9: KIỂM TRA............................................................................................29
9.1. Khái niệm, mục đích và tác dụng của công tác kiểm tra....................................29
9.2. Các nguyên tắc xây dựng cơ chế kiểm tra.........................................................30
9.3. Quy trình kiểm tra.............................................................................................30
PHẦN 2:......................................................................................................................32
GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP PETROLIMEX Tổng quan về Tập đoàn Petrolimex
..................................................................................................................................... 32
BÀI TẬP NHÓM VỀ NHÀ 02 – “Nơi” TÔI MUỐN “Đến”.......................................38
1. Quản trị tổng thể cao cấp chiến lược, cấp công ty, cấp phòng ban, cấp thực thi...38
2. Quản trị tài chính...............................................................................................41
3. Quản trị khinh doanh)........................................................................................45
4. Quản trị sản xuất, chất lượng, R&D.....................................................................46
5. Quản trị nhân sự, pháp lí......................................................................................49
6. Quản trị marketing, thương hiệu...........................................................................51
7. Quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ...........................................................................54
PHẦN 3.......................................................................................................................60
1. Nhận diện các bên hữu quan.................................................................................60
2. Nhận diện các lợi ích và liên quan của mỗi bên.......................................................76
3. Nhận diện những yêu cầu mà bên hữu quan tác động lên tổ chức...........................80
4. Nhận diện bên hữu quan quan trọng nhất với triển vọng của tổ chức .....................82
5. Nhận diện các thách thức trong quan hệ với các bên hữu quan đối với Tập đoàn
Petrolimex....................................................................................................................84 3 · LỜI MỞ ĐẦU
Nhà quản trị ngày nay đang đứng trước nhiều thách thức trong các hoạt động
kinh doanh của mình. Mọi việc phải nhanh chóng ra quyết định và thực hiện quyết
định đó trong điều kiện thiếu thông tin với nhiều rủi ro và các nguồn lực luôn bị hạn
chế. Thành công và đạt hiệu quả cao là điều nhà quản trị nào cũng mong muốn và
hướng tới. Để đạt được mong muốn ấy, nhà quản trị cần phải trang bị cho mình những
kiến thức khoa học quản trị hiện đại, từ đó có thể nâng cao năng lực quản trị và vững
bước thực hiện ước mơ chinh phục thị trường, chinh phục khách hàng, giải quyết các
vấn đề phức tạp trong công tác quản trị của mình.Bạn có biết không, tài nguyên thiên
nhiên trên đất nước Nhật Bản được cácchuyên gia đánh giá là rất nghèo nàn, thế tại
sao họ lại giàu? Kể từ sau chiến tranh thếgiới thứ hai đến nay, sự phát triển kinh tế của
Nhật Bản luôn là một đề tài nóng bỏng thu hút sự quan tâm chú ý của dư luận quốc tế.
Nhiều nhà kinh tế học cho rằng một trong những nhân tố tạo nên hiện tượng này là
nhờ vào hệ thống quản lý kinh tế Nhật Bản. Người Nhật trong lịch sử phát triển thành
một nước hùng mạnh như bây giờ là nhờ họ đã biết tiếp thu tốt những thành tựu quản
trị hiện đại của người Mỹ đồng thời với sự sáng tạo không ngừng biết đặt môi trường
quốc gia của họ trong môi trường toàn cầu hóa nền kinh tế để họ có thể vươn xa và gặt
hái nhiều thành công trên thường trường quốc tế. Nghiên cứu sự thành công và thất bại
trong kinh doanh của nhiều quốc gia trên thế giới, đa số các nhà quản trị cho rằng:
“Một quốc gia có nền kinh tế hùng mạnh làquốc gia có kiến thức và trình độ quản trị
cao; ngay cả đối quốc gia nghèo, việc viện trợ tiền bạc từ bên ngoài chưa đủ làm cho
nền kinh tế phát triển, mà cần phải không ngừng học hỏi, tiếp thu và nâng cao trình độ
và năng lực quản trị”. Người Việt Nam chúng ta, cũng biết khát khao làm giàu chính
đáng, thể hiện qua việc Sinh viên chúng ta theo học các ngành kinh tế ngày càng đông.
Tôi nghĩ rằng đó là một điều tốt, một tín hiệu đáng mừng vì như thế kiến thức quản trị
hiện đại mới có thể thấm sâu vào từng bộ óc của người Việt, qua đó mới có thể sáng
tạo ra phong cáchquản trị của người Việt, tư tưởng và học thuyết quản trị của người
Việt, sau một thời gian dài chậm chân vì nhiều lý do khác nhau. 4 · PHẦN 1:
CHƯƠNG 1: NHÀ QUẢN TRỊ VÀ CÔNG VIỆC QUẢN TRỊ 1.1.
Khái niệm và chức năng quản trị a) Khái niệm:
Thuật ngữ quản trị là những hoạt động có mục tiêu hoàn thành với hiệu cao
thông qua sự kết hợp của nhiều người.
Hoạt động quản trị là tất yếu khi mỗi người phối hợp với nhau để hoàn thành mục tiêu.
Quản trị có thể hiểu như là:
Quản trị là "Nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác" (Mary Parker
Follett) có nghĩa là phối hợp và xúc tác để người khác làm việc đê hoàn thành mục tiêu
mà không phải bằng chính mình.
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các
hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hoạt động
riêng rẽ không thể nào đạt được.
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm thực
hiện các mục tiêu đã vạch ra một cách tối ưu trong điều kiện biến động của môi trường. b) Chức năng:
Chức năng quản trị được hiểu là một loại hoạt động quản trị, được tách riêng trong quá
trình phân công và chuyên môn hóa lao động quản trị, thể hiện phương hướng hay giai
đoạn tiến hành các tác động quản trị nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Bao gồm 4 loại: Hoạch định Tổ chức Điều khiển Kiếm soát 5 · 1.2. Nhà quản trị:
oNgười nắm giữ các vị trí đặc biệt trong tổ chức.
oĐược giao quyền hạn và trách nhiệm. Có thể chia thành hai loại: Người thừa hành Nhà quản trị 1.3.
Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị:
-Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ)
-Kỹ năng nhân sự & truyền thông
-Kỹ năng nhận thức (tư duy) 6 ·
CHƯƠNG 2: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
2.1. Bối cảnh lịch sử
--Quản trị học đã gắn liền với nền văn minh của nhân loại dựa trền bằng
chứng đó là các công như Kim Tự Tháp , Vạn Lý Trường Thành .
-Đến thế kỷ 18, là thời kỳ tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp nhờ hai «cú
hích» mạnh nhất là tư tưởng kinh tế thị trường tự do cạnh tranh của Adam
Smith và phát minh ra động cơ hơi nước của Jame Watt, việc sản xuất lúc
này chuyển từ gia đình đến nhà máy, kiểu tổ chức có quy mô lớn hơn.
-Mãi đến cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, những khía cạnh khác của hoạt động
quản trị mới được các lý thuyết quản trị nghiên cứu một cách sâu sắc hơn.
-Các lý thuyết quản trị trong giai đoạn biệt lập, đây là giai đoạn căn cứ vào
trình độ và yêu cầu của nhà quản trị, họ xây dựng lý thuyết phục vụ cho
mình, sau đó phổ biến rộng rãi
2.2 Các giai đoạn phát triển của lý thuyết quản trị:
2.2.1 Giai đoạn biệt lập
2.2.1.1Các lý thuyết quản trị cổ điển:
Quản trị kiểu thư lại (Bur eaucretic Management):
Lý thuyết quản trị kiểu thư lại đưa ra một quy trình về cách thức điều hành một tổ chức. a. Nguyên tắc b. Tính khách quan c. Phân công lao động d.
Cơ cấu hệ thống thứ bậc e. Cơ cấu quyền lực f.
Sự cam kết làm việc lâu dài g. Tính hợp lý
Quản trị một cách khoa học: 7 · a.
Lý thuyết quản trị khoa học của Federich W Taylor (1856-1915).
Học thuyết quản lý theo khoa học của Frederich Winslow Taylor tóm tắt như sau:
Cải tạo các quan hệ quản lý giữa chủ và thợ
Tiêu chuẩn hóa công việc Chuyên môn hoá lao động
Lựa chọn công cụ lao động thích hợp và môi trường lao động phù hợp
Về quan niệm “con người kinh tế” b.
Những môn đệ của Taylor:
Trường phái quản trị một cách khoa học có khá nhiều người, mà một trong số họ nổi
bật là vợ chồng Frank - Lillian Gilbreth và Henry L.Gantt
Frank Gilbreth (1868-1924) & Lillian Gilbreth (1878-1972) Henry Gantt (1861 - 1919)
Trường phái quản trị hành chính:
Fayol phân loại các hoạt động của bất kỳ một tổ chức thành sáu nhóm hoạt động như
sau: (1) Sản xuất. (2) Tiếp thị hay Marketing (3) Tài chính. (4) Quản trị tài sản và con
người (5) Kế toán – thống kê. (6) Hành chính
Ông đã đưa ra 14 nguyên tắc quản trị hành chính ·
2.2.1.2Lý thuyết tâm lý xã hội
Những năm 1920 đến 1930, các nước công nghiệp phát triển, đời sống người dân được
nâng cao, năng suất lao động tăng, giờ lao động giảm xuống còn dưới 50 giờ/tuần,
chính phủ can thiệp mạnh vào các tổ chức, sự phát triển của các nghiệp đoàn lao động
của công nhân, lý thuyết quản trị cổ điển không còn phù hợp; từ đó xuất hiện lý thuyết
tác phong, lý thuyết nhấn mạnh đến nhu cầu và nguyện vọng các thành viên, mối quan
hệ con người. Học thuyết thuộc trường phái này có các tư tưởng tiêu biểu sau. a.
Những đóng góp của Follett (1868-1933)
Những tư tưởng quản trị của Follet nhấn mạnh đến các nội dung sau:
oNhà quản trị phải quan tâm đến những người lao động trong quá trình giải quyết vấn đề
oNhà quản trị phải năng động thay vì áp dụng các nguyên tắc cứng nhắc, cần
phải có sự phối hợp và sự phối hợp sẽ giữ vai trò quyết định đối với các hoạt động
quản trị. Bà đưa ra các cách thức phối hợp sau:
Sự phối hợp sẽ được thực hiện hữu hiệu nhất khi nhà quản trị ra quyết định có
sự tiếp xúc trực tiếp.
Sự phối hợp giữ vai trò rất quan trọng suốt giai đoạn đầu của hoạch định và
thực hiện các nhiệm vụ.
Sự phối hợp phải nhắm đến mọi yếu tố trong mỗi tình huống cụ thể.
Sự phối hợp phải được tiến hành liên tục.
oTư tưởng quản trị của Follet có các ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Chú trọng đến người lao động và tòan bộ đời sống của họ (kinh tế,
tinh thần, tình cảm) nên tạo động lực cho tổ chức phát triển.
Nhược điểm: Do ứng dụng triết học và tâm lý học vào kinh doanh mà không
qua thử nghiệm nên tư tưởng quản trị của bà chưa trở thành một học thuyết đầy đủ. 9 · b.
Những đóng góp của Elton - Mayo
Quan điểm về quản trị hành vi được nghiên cứu và thực hiện trong khoảng thời gian từ
1924 đến năm 1933 tại nhà máy Hawthorne thuộc công ty điện lực miền Tây, nằm tại Chicago - Hoa Kỳ.
Ưu điểm: Chú trọng đến người lao động và tòan bộ đời sống của họ (kinh tế,
tinh thần, tình cảm) nên tạo động lực cho tổ chức phát triển
Nhược điểm: Do ứng dụng triết học và tâm lý học vào kinh doanh mà không qua thử
nghiệm nên tư tưởng quản trị của bà chưa trở thành một học thuyết đầy đủ. c.
Lý thuyết bản chất của con người của Mc. Gregor
-Vào năm 1960, Mc. Gregor xuất bản cuốn “Khía cạnh con người của tổ chức
kinh doanh” đã đưa ra một tập hợp những nhận định rất lạc quan về bản chất con
người. Từ ảnh hưởng tư tưởng quản lý của Mayo và Maslow, ông phát triển lý thuyết tác phong trong quản trị
-Theo lý thuyết này, động viên con người có bản chất X (lười biếng, không
muốn nhận trách nhiệm, làm việc do người khác bắt buộc) bằng vật chất, giao việc cụ
thể & kiểm tra đôn đốc
-Theo ông, động viên con người có bản chất Y (siêng năng, chấp nhận trách
nhiệm, sáng tạo trong công việc) bằng cách dành cho họ nhiều quyết định trong công
việc, tôn trọng sáng kiến, tạo điều kiện để họ chứng tỏ năng lực hơn là đôn đốc, kiểm tra.
2.2.2 Giai đoạn hội nhập
2.2.2.1. Lý thuyết hệ thống a.
Khái niệm căn bản về hệ thống quản trị
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại
nhau một cách có qui luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc
tính mới gọi là "tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.
Các đặc trưng, căn cứ để xác định một hệ thống: 10 ·
-Trong một hệ thống có nhiều bộ phận và nhiều phẩn tử hợp thành
-Bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng như về chất của một phần tử đều có thể
làm ảnh hưởng đến phần tử khác và toàn bộ hệ thống và ngược lại
Liên hệ một tổ chức để chứng minh đó là một hệ thống: bằng cách căn cứ 3 đặc
trưng trên để chứng minh tổ chức đó thỏa mãn 3 đặc trưng của một hệ thống. b.
Các loại và các cấp của hệ thống
Có hai loại hệ thống là hệ thống mở và hệ thống khép kín.
Mặt khác, một hệ thống có nhiều cấp. Chẳng hạn, một tập đoàn kinh doanh là
một hệ thống mẹ, có nhiều hệ thống con là những chi nhánh tại nhiều quốc gia và mỗi
hệ thống con lại có nhiều hệ thống con cấp dưới của nó. Đồng thời, tập đoàn kinh
doanh đó lại là một hệ thống con của hệ thống kinh doanh quốc tế.
Như vậy có thể nói rằng, theo quan điểm hệ thống tất cả các tổ chức đều là
những hệ thống và các hệ thống này có sự tác động qua lại, chi phối hay tương tác với
nhau tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chúng. c.
Đánh giá về lý thuyết hệ thống
Phương pháp tiếp cận hệ thống đã giúp các nhà quản trị có những cách nhìn toàn diện
đối với tổ chức mà họ đang quan trị. Tư duy hệ thống mở đòi hỏi các nhà quản trị phải quan. 2.2.2.2.
Quản trị theo quá trình
Một quá trình liên tục của các chức năng quản trị, đó là hoạch định, tổ chức,
điều khiển và kiểm soát. Bất cứ trong lĩnh vực nào, dù đơn giản hay phức tạp, trong
sản xuất hay kinh doanh thì bản chất của quản trị là không thay đổi, đó là việc phải
thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị. Tư tưởng này được rất nhiều các nhà quản trị ưa chuộng. 2.2.2.3.
Lý thuyết quản trị định lượng
Lý thuyết quản trị định lượng gồm bốn đặc trưng cơ bản sau: 11 · Trọng tâm chủ yếu
Lượng hóa các tiêu chuẩn kinh tế
Dùng các mô hình toán học để tìm giải pháp tối ưu.
Lý thuyết quản trị định lượng có các ưu và nhược điểm sau: oƯu điểm: -
Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác. -
Chớp được thời cơ nhanh chóng. oNhược điểm:
- Sử dụng các công cụ ra quyết định quá phức tạp nên đòi hỏi người sử dụng phải
có trình độ chuyên môn rất cao. Cần có máy điện toán hỗ trợ.
- Chức năng hoạch định và kiểm soát thì có thể sử dụng các công cụ toán, nhưng
chức năng tổ chức và điều khiển thì không thể sử dụng các công cụ toán, nên tính phổ biến.
2.2.3. Một số khảo hướng quản trị hiện đại a.
Khảo hướng “quản trị tuyệt hảo”
Vào thập niên 1980, Robert H.Waterman và Thomas J.Peter đã đưa ra một lý
thuyết nhằm thúc đẩy các hoạt động quản trị đạt đến “sự tuyệt hảo”, hai ông đã đề ra
tâm nguyên tắc đem lại sự tuyệt hảo như sau:
-Khuynh hướng hoạt động: quy mô nhỏ sẽ hiệu quả hơn.
-Khách hàng: thỏa mãn cao nhất của khách hàng là ý thức chung của mọi
thành viên, bộ phận, của cả tổ chức
-Tư quân và mạo hiểm: chấp nhận rủi ro - thất bại, phải luôn đổi mới và
đấu tranh, cơ cấu linh hoạt, khuyến khích tự do sáng tạo
-Coi trọng nhân tố con người -Phổ biến và thúc
-Sâu sắc và gắn bó chặt chẽ công ty
-Hình thức tổ chức đơn giản, nhân sự gọn nhẹ: quyền lực càng phân tán
càng tốt, nhân sự hành chính gọn nhẹ, nhân tài được tung vào thương trường. 12 ·
-Quản lý tài sản chặt chẽ và hợp lý.
Trường phái quản trị tuyệt hảo của hai ông có các ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm: đề cao nhân tố con người.
Nhược điểm: nhấn mạnh sự phát triển tự thân, xem trọng những nội lực bên
trong tổ chức mà chưa đánh giá đúng mức môi trường bên ngoài. b.
Khảo hướng “quản trị sáng tạo”
Những đặc trưng chủ yếu của khảo hướng quản trị sáng tạo bao gồm:
- Chiến lược kinh doanh phải rõ ràng
- Cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới
- Quản trị nguồn nhân lực, xem nguồn nhân lực là quan trọng nhất
Các lý thuyết quản trị là một dòng chảy liên tục, mang tính kế thừa. Những lý thuyết
quản trị ra đời ở những giai đoạn sau sẽ kế thừa, bổ sung và hoàn thiện cho những lý
thuyết trước, từ đó làm cho bức tranh khoa học quản trị ngày càng sinh động và nhiều màu sắc. 13 ·
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG CỦA QUẢN TRỊ 1.
Môi trường là gì? a.
Khái niệm về môi trường
Môi trường của một tổ chức là các yếu tố, các lực lượng, những thể chế… nằm
bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. b.
Các loại môi trường
Các nhà kinh tế học chia môi trường của một tổ chức thành hai loại :
- Môi trường vĩ mô còn gọi là môi trường tổng quát
- Môi trường vi mô còn gọi là môi trường đặc thù
2. Môi trường vĩ mô ( môi trường tổng quát )
a. Khái niệm về môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài tổ chức
mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt
động và kết quả hoạt động của tổ chức. b.
Đặc điểm của môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô có ba đặc điểm sau:
- Có tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức
- Có các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô thường có mối quan hệ tương tác với
nhau để cùng tác động đến tổ chức
- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác
nhau, các lĩnh vực khác nhau và tất cả mọi tổ chức. c.
Các yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô * Yếu tố kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định - chỉ có ý nghĩa khi nó đem lại sự phát triển kinh tế. 14 ·
Sự chuyển biến nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn
Các đại lượng cơ bản đo lường sự tăng trưởng kinh tế hiện nay bao gồm: + Chỉ tiêu GDP + Chỉ tiêu GNP + Chỉ tiêu NNP (NI) + Chỉ tiêu NDI
+ Chỉ tiêu GDP/người hoặc GNP/người
oChính sách kinh tế quốc gia
oChu kỳ kinh doanh: có 4 chu kỳ (phát triển – trưởng thành – suy giảm – tiêu điều cực điểm)
oKhuynh hướng toàn cầu hoá kinh doanh -
Chính trị và chính phủ
Tạo lập và thúc đẩy ý chí tăng trưởng phát triển
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô
Tôn trọng các quy luật nền KT thị trường Một số xu hướng - Yếu tố dân số
- Yếu tố văn hoá – xã hội - Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố kỹ thuật – công nghệ 3. Môi trường vi mô
Yếu tố nằm ngoài tổ chức khó kiểm soát
Tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả của tổ chức
Mỗi tổ chức dường như chỉ có một môi trường vi mô đặc thù Các yếu tố cơ bản 15 · a.
Đối thủ cạnh tranh (hiện tại – tiềm ẩn) b. Khách hàng c. Nhà cung cấp d. Sản phẩm thay thế 16 ·
CHƯƠNG 4: VĂN HOÁ VỚI QUẢN TRỊ CỦA TỔ CHỨC 1.
Văn Hóa Dân Tộc & Các Loại Hình Văn Hóa. A. Khái niệm
- Là những biểu hiện cơ bản của con người trong quá trình đấu tranh sinh tồn và phất triển
- Là những nhận thức thực tiễn nhằm tạo ra những biến đổi của xã hội, của môi
trường xung quanh và bản thân con người.
- Tác động theo ba quá trình.
- Là sản phẩm có tính cộng đồng. - Có tính hệ thống.
B. Các loại hình văn hóa tiêu biểu
- Quan điểm khuếch tán văn hóa.
- Quan điểm vùng văn hóa.
- Quan điểm loại hình kinh tế.
2. Văn Hóa Của Tổ Chức A. Khái niệm
Văn hóa của một tổ chức là mặt nhận thức, nhận thức chỉ mang tính mô tả, là cơ
sở để đánh giá và động viên thành viên trong tổ chức, là cơ sở ứng xử với các rủi ro.
B. Chức năng của văn hóa tổ chức
- Làm cho các thành viên thích ứng với môi trường bên ngoài và hội nhập với nội
bộ tổ chức giúp tổ chức thích ứng với hoạt động của mình
- Điều chỉnh hành vi của các thành viên phù hợp với hành vi được chấp nhận trong tổ chức
C. Các yếu tố cơ bản của văn hóa tổ chức 17 · -Những giá trị cốt lõi -Những chuẩn mực -Những niềm tin -Những huyền thoại
-Những nghi thức tập thể -Những điều cấm kỵ
D. Cơ sở hình thành văn hóa tổ chức
-phụ thuộc vào nét lãnh đạo của nhà quản trị
-phụ thuộc vào nghề nghiệp của tổ chức
-hình thành do những thành viên đầu tiên của tổ chức tạo thành
3. Sự Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Đến Hoạt Động Quản Trị Tổ Chức
A. Văn hóa và chức năng hoạch định
B. Văn hóa với chức năng tổ chức
C. Văn hóa với chức năng điều khiển
-Văn hóa với động viên:
-Văn hóa với đào tạo và phát triển nghề nghiệp
-Văn hóa với thông tin trong tổ chức
-Văn hóa với giải quyết các mâu thuẫn trong tổ chức
D. Văn hóa với chức năng kiểm tra 18 ·
CHƯƠNG 5: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
5.1. Khái niệm và định nghĩa quyết định quản trị
5.1.1. Khái niệm quyết định quản trị
5.1.2. Các chức năng quyết định quản trị
- Chức năng định hướng - Chức năng đảm bảo
- Chức năng hợp tác và phối hợp
5.1.3 Phân loại quyết định quản trị
- Theo tính chất quyết định
- Theo chức năng quản trị
- Theo thời gian thực hiện quyết định
- Theo cách thức làm quyết định
5.2. Tiến trình ra quyết định - Xác định vấn đề
- Xác định các tiêu chuẩn của quyết định
- Lượng hóa các tiêu chuẩn
- Xây dựng các phương án
- Đánh giá các phương án
- Lựa chọn phương án tối ưu
- Tổ chức thực hiện quyết định
- Đánh giá các hiệu quả của quyết định
5.3. Phương pháp và kĩ thuật ra quyết định quản trị
5.3.1 Phương pháp ra quyết định cá nhân và ra quyết định nhóm 19 ·
Victor H. Vroom và Philip W. Yetton phân chia các phương pháp ra quyết định dựa
theo mức độ tham gia của thuộc cấp vào quá trình ra quyết định hình thành 5 mô hình
được trình bày dưới đây:
Ưu nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể
5.3.2. Những kỹ thuật khuyến khích sự sáng tạo cá nhân khi ra quyết định nhóm
- Kỹ thuật não công (Branstorming)
- Kỹ thuật tập thể danh nghĩa (Nominal Group Technique) - Kỹ thuật Delphin 20