



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ------------ ------------ ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TÌM HIỂU VỀ CÁC THÀNH VIÊN VÀ VAI TRÒ TRONG CCỨ VINMART.
PHÂN TÍCH MỤC TIÊU HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA CCỨ VINMART.
GIẢNG VIÊN: PHAN VĂN KIỆM. LỚP HP: 2168BLOG1721. NHÓM: 1. Hà Nội - Năm 2021.
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI THẢO LUẬN.
TÌM HIỂU VỀ CÁC THÀNH VIÊN VÀ VAI TRÒ TRONG CCỨ VINMART.
PHÂN TÍCH MỤC TIÊU HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA CCỨ VINMART.
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Kiệm. Lớp HP: 2168BLOG1721. Nhóm: 1. Danh sách thành viên: STT Họ và Tên 1 Lê Phương Anh 2
Nguyễn Thị Tâm Anh (nhóm trưởng) 3 Nguyễn Thị Vân Anh 4 Phạm Phương Anh 5 Hà Thị Linh Chi 6 Trần Linh Chi 7 Trương Thị Quỳnh Chi 8 Nguyễn Văn Công 9 Phan Thành Công 10 Hoàng Phú Cường LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện bài thảo luận, nhóm em luôn được thầy cô, bạn bè
xung quanh động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ để hoàn thành bài thảo luận
một cách tốt nhất. Và đặc biệt, nhóm 1 muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Phan
Văn Kiệm - giảng viên bộ môn đã giảng dạy tận tình, chi tiết để nhóm em có đầy đủ
kiến thức và vận dụng chúng vào bài thảo luận này.
Bởi trình độ còn hạn chế nên khi nghiên cứu đề tài dù có cố gắng song vẫn không
tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, nhóm em rất mong nhận được sự góp ý
của cô và các bạn trong lớp.
Những ý kiến đóng góp của mọi người sẽ giúp nhóm em nhận ra những hạn chế,
thiếu sót và từ đó có thêm những kinh nghiệm mới cho những bài nghiên cứu sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 1 LỜI CAM ĐOAN
Ngoài những kiến thức tiếp thu trên lớp, nhóm 1 đã tham khảo và tìm hiểu thêm
trong giáo trình và các tư liệu có liên quan trong phạm vi bộ môn Quản trị chuỗi cung
ứng. Từ đó, nhóm em đã tập hợp thông tin và chỉnh sửa để có thể hoàn thành bài thảo
luận này. Nhóm em xin cam đoan nội dung bài thảo luận này là công trình nghiên cứu
của cả nhóm và không phải là bản sao chép của bất kì bài tiểu luận nào trước đó.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, nhóm 1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung nghiên cứu của nhóm. 2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ 2
MỤC LỤC ............................................................................................................ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. 5
DANH MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................... 5
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 7
PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................. 9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN THỨC ....................................................... 9
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng .................................................................. 9
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 9
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng ................................................................... 9
1.2. Quản trị chuỗi cung ứng ........................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 12
1.2.2. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng ................................................. 12
1.2.3. Năng lực cốt lõi ................................................................................ 15
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINMART ........ 16
2.1. Tổng quan về VinMart .......................................................................... 16
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của VinMart ................................................. 17
2.3. Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng của VinMart .......... 17
2.3.1. Về nhà cung cấp .............................................................................. 17
2.3.2. Về nhà sản xuất ............................................................................... 19
2.3.3. Về nhà phân phối ............................................................................ 19 3
2.3.4. Về khách hàng ................................................................................. 20
2.4. Mục tiêu về hiệu quả của chuỗi cung ứng VinMart ........................... 22
2.5. Năng lực cốt lõi của chuỗi cung ứng của VinMart ............................. 24
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINMART ............. 28
3.1. Những thành công của chuỗi cung ứng của VinMart ........................ 28
3.2. Những thách thức đối với chuỗi cung ứng của VinMart ................... 29
CHƯƠNG 4. BÀI HỌC RÚT RA TỪ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINMART
............................................................................................................................. 30
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 32 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1. 1. Tương quan giữa hiệu suất và mức độ đáp ứng. ...................................... 14 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1. Mô hình chuỗi cung ứng của VinMart. ........................................................ 17 5 DANH MỤC VIẾT TẮT CCỨ Chuỗi cung ứng VCM VinCommerce 6 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo xu hướng toàn cầu hóa
và khu vực hóa, vai trò của quản trị CCỨ ngày càng trở nên quan trọng, trở thành công
cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu. Quản trị CCỨ là hoạt động đóng
vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là trong
điều kiện hiện nay khi cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng khốc
liệt, giá bán và giá thu mua ngày càng bị siết chặt hơn. Hoạt động quản trị CCỨ tác động
rất lớn đến khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp cũng như sự tín nhiệm của
khách hàng. Một CCỨ được quản lý tốt không những giúp doanh nghiệp có thể thu được
lợi nhuận cao, mà còn có thể vươn lên, vượt xa các đối thủ cạnh tranh và ngày càng phát triển bền vững.
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc quản trị CCỨ, VinMart đã chú trọng
trong chiến lược xây dựng CCỨ hiệu quả để nâng cao hiệu suất, năng lực cạnh tranh,
đồng thời đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Đến nay, mô hình CCỨ của
VinMart được biết đến là một trong những mô hình CCỨ thành công tại Việt Nam. Để
tìm hiểu rõ hơn về sự thành công trong mô hình CCỨ của chuỗi bán lẻ này, nhóm 1 đã
chọn đề tài nghiên cứu: “Mô hình CCỨ của VinMart”, rồi từ đó tìm hiểu mục tiêu hiệu
quả và năng lực cốt lõi của CCỨ của VinMart và rút ra được những bài học từ CCỨ này. 2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CCỨ và quản trị CCỨ.
- Nghiên cứu mô hình CCỨ của VinMart cụ thể là tìm hiểu về vị trí và vai trò cụ
thể của các thành viên trong chuỗi cung ứng VinMart; phân tích việc theo đuổi mục tiêu
của chuỗi cung ứng VinMart; phân tích năng lực cốt lõi của VinMart trong chuỗi cung
ứng. Từ đó, đưa ra những đánh giá về thành công và thách thức của chuỗi cung ứng của
VinMart, đồng thời rút ra một số bài học từ chuỗi cung ứng này. 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình CCỨ của chuỗi bán lẻ VinMart.
Phạm vi nghiên cứu: chú trọng phân tích các khái niệm, thành phần tạo nên CCỨ
của doanh nghiệp, các mục tiêu của CCỨ, năng lực cốt lõi và một số bài học được rút ra từ CCỨ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp thống nhất phân tích và tổng hợp, so sánh và đối
chiếu, quy nạp và diễn dịch, chú giải, khái quát hoá, trên cơ sở đó đưa ra nhận xét và kết luận. 5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được
kết cấu thành 4 mục như sau:
Ngoài lời mở đầu, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan kiến thức.
- Chương 2: Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của VinMart.
- Chương 3: Đánh giá chuỗi cung ứng của VinMart.
- Chương 4: Bài học rút ra từ chuỗi cung ứng của VinMart. 8 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN THỨC
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng 1.1.1. Khái niệm
CCỨ là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp
vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi lên hình ảnh sản phẩm/dịch vụ di chuyển từ nhà
cung cấp đến nhà sản xuất, qua nhà phân phối, đến nhà bán lẻ và tới tay khách hàng dọc
theo CCỨ, đi kèm với dòng thông tin và tài chính.
Các thành viên cơ bản (trực tiếp) của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp,
nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn, nhà bán lẻ. Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà
cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan, dịch
vụ công nghệ thông tin… *Nhà cung cấp
Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên liệu, bán thành
phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong CCỨ và tập trung vào 2 nhóm chính:
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: CCỨ bắt đầu từ những vật liệu thô, được
khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản. Họ có thể là các mỏ
khai khoáng cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, có thể là các nông trại chăn
nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực
phẩm; các giếng dầu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất hoặc chế biến hạt nhựa.
- Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép sẽ chế tạo thành
các loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và tính chất khác nhau để phục vụ
cho ngành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo. Từ cây đay, các nhà máy sẽ sản xuất ra 9
bột giấy để phục vụ cho ngành giấy in, giấy bao bì. Từ trang trại, các nông hộ sẽ cung
cấp sữa bò tươi cho các nhà máy chế biến sữa.
Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong CCỨ cũng đều được gọi là các
nhà cung cấp, các thành viên đứng trước là nhà cung cấp của thành viên đứng sau. Vì
vậy nhà sản xuất cũng được gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán buôn hay bán lẻ.
Nhà bán buôn là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ, nhà bán lẻ là nhà cung cấp của
người tiêu dùng cuối. Do đó, khái niệm CCỨ tổng thể còn được hiểu là một tập hợp các
nhà cung cấp hợp tác với nhau để cung ứng một loại hàng hóa phục vụ một thị trường mục tiêu nhất định. *Nhà sản xuất
Là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho CCỨ. Họ sử dụng
nguyên liệu và các bán thành phẩm của các công ty khác để sản xuất ra thành phẩm hay
các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó người tiêu dùng có thể sử dụng một cách thuận tiện, dễ
dàng Các sản phẩm cuối hay thành phẩm có thể là các sản phẩm hữu hình như hộp sữa
tươi tiệt trùng, chai nước giải khát có gas, lon nước ép trái cây, điện thoại thông minh
hay máy tính bảng. Cũng có thể là dịch vụ như âm nhạc, phim truyền hình, phần mềm
xử lý dữ liệu hay bản vẽ thiết kế công trình nếu nhà sản xuất là một công ty sản xuất
dịch vụ. Tùy thuộc vào loại sản phẩm và đặc điểm của công nghiệp chế tạo mà sản xuất
được phân chia thành nhiều khâu khác nhau. Các khâu sản xuất chế tạo linh kiện và bán
thành phẩm cũng có thể được coi là nhà sản xuất, hoặc nhà cung cấp, tùy thuộc vào mức
độ sở hữu của tổ chức và cách phân chia công việc trong CCỨ. *Nhà phân phối
Còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng
hóa trong CCỨ. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất với khối lượng lớn và bán
lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để sử dụng vào mục đích kinh doanh...
Đối với các nhà sản xuất, bán buôn là nơi điều phối và cân bằng cung cầu trên thị trường
bằng cách dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng.
Đối với bán lẻ, các nhà bán buôn thực hiện chức năng dự trữ và tổ chức mặt hàng đa
dạng để đáp ứng yêu cầu của mạng lưới bán lẻ rộng khắp, bao trùm đúng thời gian và địa điểm. 10 *Nhà bán lẻ
Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người
tiêu dùng cuối. Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản
xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Đặc điểm mua hàng của người tiêu dùng
là số lượng nhỏ, cơ cấu phức tạp và tần số mua lặp lại nhiều lần trong tuần/tháng/năm.
Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng phong phú, giá cả
phù hợp, tiện ích và thoải mái trong mua sắm… để thu hút khách hàng tới các điểm bán của mình. *Nhà cung cấp dịch vụ
Đây là nhóm các thành viên hỗ trợ, tham gia gián tiếp vào CCỨ và cung cấp các
loại hình dịch vụ khác nhau cho các thành viên chính trong chuỗi. Các doanh nghiệp
dịch vụ đóng góp những lợi ích thiết thực cho CCỨ qua nỗ lực giúp các thành viên chính
trong chuỗi có thể mua sản phẩm ở nơi họ cần, cho phép người mua và người bán giao
tiếp một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp phục vụ các thị trường xa xôi, giúp tiết kiệm
chi phí trong vận tải nội địa và quốc tế, giúp phục vụ tốt khách hàng với tổng chi phí
thấp nhất có thể. Nhờ những năng lực chuyên môn hóa cao với các tài sản, thiết bị đặc
thù họ có thể thực hiện các dịch vụ hiệu quả hơn ở một mức giá hợp lý hơn so với việc
các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lẻ, hay khách hàng tự làm. *Khách hàng
Khách hàng là thành tố quan trọng nhất của CCỨ, vì không có khách hàng thì
không cần tới CCỨ và các hoạt động kinh doanh. Mục đích then chốt của bất kỳ CCỨ
nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó.Các
hoạt động của CCỨ bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng là người tiêu dùng cuối
và kết thúc khi họ nhận được hàng hóa và thanh toán theo giá trị đơn đặt hàng.
Khách hàng của CCỨ được chia làm hai nhóm là người tiêu dùng (consumers)
và khách hàng tổ chức (organizations). Hai nhóm khách hàng này có vai trò hoàn toàn
khác nhau. Khách hàng tổ chức là các thành viên CCỨ hay mọi thành viên CCỨ luôn
là khách hàng tổ chức của các thành viên mà nó đứng sau. Họ đóng vai trò “kép” vừa là
khách hàng, vừa là nhà cung cấp trong các mối quan hệ giao dịch diễn ra trong CCỨ. 11
Trong khi đó khách hàng cá nhân hay người tiêu dùng không phải là thành viên CCỨ,
họ không tham dự với tư cách là nhà cung cấp mà có vai trò là mục đích của CCỨ.
Khi bàn về CCỨ nội bộ của doanh nghiệp, cần chia khách hàng thành hai nhóm,
khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài. Khách hàng bên trong là tất cả các khâu,
bộ phận trong doanh nghiệp, họ sử dụng các sản phẩm hay dịch vụ của các khâu, bộ
phận đứng trước trong quy trình cung ứng nội bộ.Toàn bộ quá trình sản xuất hoặc cung
cấp dịch vụ tại một doanh nghiệp về bản chất là chuỗi các mắt xích nhà cung cấp - khách
hàng, tại các mắt xích này mỗi đối tượng vừa là nhà cung cấp lại vừa là khách hàng. Xác
định các khách hàng bên trong có ý nghĩa đặc biệt đối với mục tiêu cải tiến các CCỨ
nội bộ của doanh nghiệp.
1.2. Quản trị chuỗi cung ứng 1.2.1. Khái niệm
Quản trị CCỨ là quá trình cộng tác (hoặc tích hợp) các doanh nghiệp và hoạt
động khác nhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất định
tới thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong CCỨ.
1.2.2. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng
Mục tiêu tối thượng của quản trị CCỨ là tối đa hóa toàn bộ giá trị (Value) CCỨ.
Đối với hầu hết các CCỨ, giá trị của chuỗi tạo ra có liên quan mật thiết đến lợi nhuận
CCỨ (Supply chain surplus) tạo ra. Giá trị hay lợi nhuận của một CCỨ chỉ có được từ
nguồn thu nhập duy nhất là dòng tiền mặt của khách hàng.
Theo quan điểm của Chopra thì giá trị CCỨ được tính theo công thức dưới đây:
Giá trị CCỨ = Giá trị khách hàng – Chi phí CCỨ
Nói cách khác, toàn bộ ý tưởng của quản trị CCỨ là cung cấp các giá trị tối đa
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời đem lại lợi nhuận lớn nhất cho các thành viên trong CCỨ. 12
Tổng giá trị khách hàng sẽ lớn nhất khi họ được đáp ứng nhiều nhất
(Responsiveness) hoặc phần chi phí mà khách hàng phải bỏ ra ít nhất hay thực chất là
CCỨ có hiệu suất cao nhất.
Tổng giá trị khách hàng = Mức độ đáp ứng x Hiệu suất CCỨ *Về hiệu quả
Mức độ đáp ứng: Được hiểu là khả năng phản ứng có mục đích trong giới hạn
thời gian thích hợp với các thay đổi nhu cầu khách hàng trên thị trường, nhằm duy trì
lợi thế cạnh tranh (Holweg, 2005). Sự đáp ứng cho phép CCỨ phản ứng và hành động
nhanh chóng để thay đổi cấu trúc bên trong và hoạt động bên ngoài thích nghi với biến
động thị trường. Mức độ đáp ứng mang lại các giá trị lợi ích cho khách hàng, lợi ích này
có thể là lợi ích chức năng hoặc lợi ích tâm lý. Mức độ đáp ứng càng cao thì giá trị lợi
ích mang lại cho khách hàng càng lớn.
Một CCỨ đáp ứng phải thỏa mãn nhu cầu của chuỗi và nhu cầu của khách hàng.
Nhu cầu cuối cùng của chuỗi là lợi nhuận, nhu cầu khách hàng là đảm bảo cung cấp số
lượng hàng hóa phù hợp, thời gian cung ứng nhanh, mặt hàng đa dạng, các sản phẩm có
tính sáng tạo, thích nghi tốt với yêu cầu khách hàng… Có thể đo bằng các chỉ tiêu: Đơn
hàng chính xác; mức độ thích nghi số lượng, cơ cấu; khả năng giao tiếp; sự hài lòng của khách hàng… *Về hiệu năng
Trong kinh doanh, hiệu suất phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh và trình độ sử dụng các nguồn lực (Lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật
liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Hiểu đơn giản, hiệu năng
CCỨ là khả năng tránh lãng phí năng lượng, tiền bạc, công sức, vật liệu và thời gian
(thường có thể đo lường được) để thực hiện hoặc tạo ra kết quả mong muốn, hay khả
năng làm tốt công việc mà tránh được lãng phí. Hiệu suất CCỨ chỉ ra kết quả cung ứng
cần thiết ở các mức chi phí nhất định.
CCỨ sẽ đạt mục tiêu hiệu năng nếu trọng tâm là giảm chi phí và không có nguồn
lực nào bị lãng phí vào các hoạt động phi giá trị gia tăng. CCỨ hiệu năng sẽ đưa sản
phẩm đến đích theo cách hiệu quả nhất về chi phí 13
Trong CCỨ hiệu năng, các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán
lẻ quản lý các quy trình đặt hàng độc lập giữa các bậc hoặc phối hợp rõ ràng các quyết
định đặt hàng để đáp ứng nhu cầu dự đoán với chi phí thấp nhất. Các tiêu chí hiệu suất
phổ biến bao gồm: Tối ưu hóa (vận chuyển, tuyến đường, vị trí nhà kho, nhân sự...); Có
đối tác chất lượng cao; Quản lý hàng tồn kho tối ưu; Sự hài lòng của khách hàng…
Luôn tồn tại mối tương quan đánh đổi giữa hai khía cạnh giá trị hiệu suất và giá
trị đáp ứng. Do đó khi lựa chọn các chiến lược quản trị CCỨ hoặc thực hành các cải tiến
CCỨ cần xem xét cân nhắc giữa mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng do năng lực chuỗi
tạo ra với hiệu suất CCỨ đạt được khi cung cấp một mức phục vụ nào đó cho thị trường
Khi đo lường kết quả hay thành tích CCỨ, các chỉ tiêu cũng thường gom thành 2
nhóm thể hiện các khía cạnh này:
- Chỉ tiêu tài chính, liên quan đến các khoản chi phí CCỨ (Chi phí mua, sản xuất,
phân phối, vận tải, chi phí hàng hư hỏng, chi phí trả và đổi hàng, lãng phí) và chỉ tiêu năng suất CCỨ
- Chỉ tiêu phi tài chính, bao gồm thời gian, tốc độ cung ứng, số lượng và sự linh
hoạt trong đáp ứng nhu cầu.
Biểu đồ 1. 1. Tương quan giữa hiệu suất và mức độ đáp ứng. 14 1.2.3. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi được hiểu là một nhóm các kỹ năng và khả năng cho phép một
tổ chức cung cấp một lợi ích cụ thể cho khách hàng. Năng lực lõi phân biệt một tổ chức
hoặc CCỨ với đối thủ cạnh tranh, mang lại lợi thế cạnh tranh và do đó còn gọi là năng
lực cạnh tranh. Năng lực cốt lõi cho thấy sự thành thạo chuyên môn hay các kĩ năng của
doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính, trực tiếp đem lại hiệu suất cao so với các đối thủ cạnh tranh.
Theo Shumeet Banerji, Paul Leinwand, Cesare Mainardi thuộc tập đoàn tư vấn Booz & Co:
“Năng lực lõi được hiểu là hệ thống con người, tri thức, công cụ, tài sản và quy
trình có quan hệ mật thiết với nhau để giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong một
ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh nào đó”.
Để trở thành năng lực lõi thì cần thỏa mãn các điều kiện
- Năng lực thật sự có giá trị.
- Thuộc dạng khan hiếm mà đối thủ không thể có.
- Khó sao chép và bắt chước. - Khó bị thay thế. 15
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINMART 2.1. Tổng quan về VinMart
Hệ thống siêu thị VinMart và chuỗi cửa hàng VinMart+ là hai thương hiệu bán
lẻ được sáng lập bởi Tập đoàn VinGroup do tỷ phú Phạm Nhật Vượng lãnh đạo. Chính
thức được đi vào hoạt động từ ngày 20 tháng 11 năm 2014 với 9 siêu thị được mở trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Tháng 12 năm 2015, sau 1 năm đi vào hoạt động, số lượng siêu thị được mở tăng
lên gấp 3 lần với 27 siêu thị và 200 cửa hàng VinMart+. Với việc mở cửa hàng loạt
chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi khiến nhiều người lo ngại thương hiệu này không thể
cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Big C, Aeon.
Nhưng những lo ngại ấy đã không thành hiện thực khi thương hiệu này ngày càng
phát triển và chiếm lĩnh thị trường mà các siêu thị lớn trước đây nắm giữ. Tính đến tháng
6 năm 2016, trên thị trường đã có 50 siêu thị và 830 cửa hàng tiện ích VinMart+ trên toàn quốc.
Đến tháng 11/2017, sau khi liên tục nhận được các phản hồi tích cực từ phía
người tiêu dùng, VinMart đã tiếp tục mở rộng thị trường. Tính đến cuối năm 2017, tại
30 tỉnh thành trên cả nước đã có tất cả 60 siêu thị và 1000 cửa hàng thuộc thương hiệu
VinMart. Số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại hệ thống này lên đến 11.000 người.
Đến tháng 10 năm 2018, khi tập đoàn VinGroup quyết định mua lại toàn bộ siêu
thị Fivimart và sáp nhập đã nâng tổng số siêu thị và chuỗi cửa hàng tiện ích lên con số
100 và 1.400. Tháng 11 năm 2019, sau 5 năm hoạt động, VinMart & VinMart+ đã có
những bước phát triển vượt bậc. Tổng số lượng siêu thị và cửa hàng lên tới 2.600, trải
dài khắp 50 tỉnh thành trên cả nước.
Ngày 3/12/2019, Tập đoàn VinGroup và Tập đoàn Masan tiến hành thỏa thuận
về việc hoán đổi cổ phần Công ty VCM và Công ty VinEco. Vậy nên VinMart &
VinMart+ thuộc quyền quản lý và chi phối của Tập đoàn Masan, không còn thuộc sở
hữu của VinGroup. Masan đang từng bước đổi thành WinMart và WinMart+ 16
Hiện nay VinMart hay WinMart là thương hiệu bán lẻ uy tín được người dân Việt
Nam tin dùng mỗi dịp mua sắm. Tại đây có trên 40 ngàn mặt hàng đáp ứng đầy đủ nhu
cầu khách hàng như: hóa mỹ phẩm, thực phẩm, điện máy gia dụng, đồ dùng gia đình,
đồ chơi, thời trang… có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của gia đình bạn. Các cửa hàng
VinMart thường tọa lạc tại các khu dân cư, khu trung tâm nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng.
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của VinMart
Hình 2. 1. Mô hình chuỗi cung ứng của VinMart.
2.3. Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng của VinMart 2.3.1. Về nhà cung cấp
Từ đầu VinMart đã xây dựng hệ thống kết nối CCỨ hàng hóa từ nơi sản xuất tới
siêu thị. VinMart đã liên kết với nhiều nhà cung cấp tại nhiều địa phương để thu mua nguồn hàng.
VinMart đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm cung cấp cho người tiêu
dùng. Theo Ban lãnh đạo VCM - đơn vị chủ quản hệ thống bán lẻ VinMart/VinMart+, 17
VCM sẽ đồng hành cùng Top 100 nhà cung cấp chiến lược trong sứ mệnh “Phụng sự
người tiêu dùng”. Sự hợp tác này nhằm đảm bảo nguồn cung sản phẩm chất lượng ổn
định và vượt trội, tạo ra tăng trưởng doanh thu bền vững, xây dựng mối quan hệ win-
win để cùng nhau phát triển, cũng như mang đến nhiều lợi ích nhất cho khách hàng.
Theo kế hoạch chiến lược phát triển mới giai đoạn 2021 - 2025, VCM đặt mục
tiêu hệ thống sẽ sở hữu 300 siêu thị VinMart, 10.000 cửa hàng VinMart+ khắp 63 tỉnh
thành. Trong đó, VCM có kế hoạch bắt tay 100 đối tác chiến lược nhằm tăng cường mức
đầu tư, đổi mới sản phẩm và xây dựng mô hình hợp tác Win - Win. Đây là những đối
tác có cùng chung mục tiêu cung cấp sản phẩm có chất lượng vượt trội, cam kết hàng
hóa có nguồn gốc sản xuất rõ ràng.
Với phương châm “Vì chất lượng sống của mọi nhà”, hệ thống VinMart đảm bảo
cung cấp tới khách hàng các sản phẩm với nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, từ các đối tác uy
tín trong nước và quốc tế với chất lượng được kiểm soát kỹ lưỡng theo quy trình quản
lý chất lượng nghiêm ngặt. Tất cả các sản phẩm do VinMart phân phối đều phải tuân
thủ nghiêm ngặt các quy định đầu vào. Đồng thời, VinMart cũng liên kết với các nhà
cung cấp uy tín để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe cho người tiêu dùng.
Tất cả các nhà cung cấp, đơn vị này đều ký kết minh bạch và có chính sách giám sát
nhân viên, đảm bảo hợp tác dựa trên nền tảng tin cậy, liêm chính, công bằng và hai bên cùng có lợi.
Ngoài ra, VCM cũng sẵn sàng hỗ trợ tích cực, đẩy mạnh hoạt động marketing,
quảng cáo cho các sản phẩm của các đối tác được bày bán tại hệ thống cửa hàng. Đây là
một trong những giá trị mà các nhà cung cấp nhận được khi hợp tác cùng VCM.
* Một số nhà cung cấp chính của chuỗi cửa hàng VinMart.
- Mặt hàng thực phẩm khô: Masan, Ajinomoto, Tường An, Vissan, Đức Việt, Acecook…
- Mặt hàng đồ uống, nước giải khát: Coca-Cola, Suntory PepsiCo, Nestlé…
- Mặt hàng bánh kẹo: Kinh Đô, Orion, Lotte, Bảo Ngọc…
- Mặt hàng sữa: Vinamilk, TH True Milk, FrieslandCampina, Pactum Dairy… 18