TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Tìm hiểu sự thành công và thách thức chuỗi cung
ứng của công ty Coca-Cola Việt Nam
Môn : Quản trị chuỗi cung ứng
Giảng viên : Phạm Thị Huyền
Nhóm thực hiện : Nhóm 2
Lớp HP : 231_BLOG1721_03
Hà Nội – tháng 11 năm 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ tên Mã SV Nhiệm vụ Điểm đánh giá
10 Lê Thị Thúy Hiền 20D160295 1.2 + 2.4
11 Nguyễn Hữu Hiếu 20D160287 2.2
12 Lương Thảo Hoa 20D220156 Thuyết trình
13 Nguyễn Văn Hoàng 20D160158 3.1
14 Nguyễn Việt Hoàng 20D160228 3.2
15 Quách Ngọc Huân 20D160159 Powerpoint
16 Đinh Thị Thu Huyền 20D160230 MĐ + 1.1 + 2.3
17 Nguyễn Thị Khuyên 20D160164 KL + Tổng word
18 Đinh Mạnh Kiên 20D160302 1.2 + 2.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2
1. : 15/10/2023Thời gian
2. : 9/9 Thành viên tham gia
3. Hình thức: Online
4. Nội dung họp:
- Lựa chọn – chốt đề tài thảo luận
- Triển khai cùng xây dựng đề cương
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ thảo luận cho mỗi thành viên.
5. Đánh giá chung:
- Thành viên tích cực tham gia trao đổi
- Cuộc họp đạt được mục tiêu đề ra.
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Khuyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................6
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................6
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng..................................................................................6
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................................6
1.2 Các dòng chảy và liên kết trong chuỗi cung ứng......................................................7
1.2.1 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng.................................................................7
1.2.2 Các liên kết trong chuỗi cung ứng......................................................................7
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM.....9
2.1 Tổng quan về công ty Coca-cola Việt Nam..............................................................9
2.1.1 Giới thiệu công ty...............................................................................................9
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty...................................................................................9
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam................................................10
2.2.1 Nhà cung cấp nguyên liệu.................................................................................11
2.2.2 Nhà sản xuất....................................................................................................13
2.2.3 Nhà phân phối..................................................................................................14
2.2.4 Khách hàng của Coca-Cola..............................................................................16
2.2.5 Logistics ngược................................................................................................17
2.2.6 Thông tin trong chuỗi.......................................................................................18
2.3 Thành công của chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam..............................18
2.4 Thách thức chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam và nguyên nhân............19
2.4.1 Thách thức........................................................................................................19
2.4.2 Nguyên nhân.....................................................................................................20
CHƯƠNG 3. MỤC TIÊU GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM.......................22
3.1 Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng........................................................................22
3.2 Giải pháp cải thiện và phát triển chuỗi cung ứng....................................................22
KẾT LUẬN.....................................................................................................................24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................25
MỞ ĐẦU
Chuỗi cung ứng một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về hoạt động của chuỗi cung ứng
sẽ dễ khiến cho chuỗi cung ứng rời rạc, đơn lẻ, thiếu gắn kết giữa các thành viên trong
chuỗi. từ đó, doanh nghiệp sẽ khó phát triển cạnh tranh được với các đối thủ
lớn mạnh trên thương trường. Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp được
yêu cầu tham gia vào hoạt động kinh doanh của nhà cung cấp khách hàng bằng cách
thiết lập chuỗi cung ứng hoàn chỉnh của riêng mình, điều này sgiúp doanh nghiệp tiết
kiệm những chi phí không cần thiết, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm/dịch vụ, nâng cao
khả năng cạnh tranh… Trong kỷ nguyên Internet of Things, các công ty cần quan tâm sâu
hơn đến toàn bộ quy trình nguyên liệu, phương pháp, sản xuất, đóng gói sản phẩm, dịch
vụ của nhà cung cấp, vận chuyển, v.v. được chuỗi cung ứng hiệu quả kết nối chặt
chẽ giữa các thành viên trong chuỗi điều quan trọng chìa khóa vàng dẫn đến thành
công của doanh nghiệp. Sau đây nhóm xin trình bày làm vấn đề này thông qua đề
tài “Tìm hiểu thành công thách thức chuỗi cung ứng của công ty Coca-Cola Việt
Nam”.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Ở góc độ tiếp cận từ doanh nghiệp có vai trò là công ty trung tâm thì khái niệm chuỗi
cung ứng (CCU) được hiểu như sau: “Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc
tổ chức tham gia trực tiếpgián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một
loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
Mỗi chuỗi cung ứng gắn liền với một loại sản phẩm một thị trường mục tiêu cụ
thể, đồng thời vận hành như một thực thể độc lập để đáp ứng nhu cầu thị trường và mang
lại lợi ích tổng thể cho mọi thành viên trong chuỗi.
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản của một chuỗi cung ứng thường bao gồm các nhóm sau:
- Nhà cung cấp (NCC): là các tổ chức cung cấp yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi được chia tập trung vào
2 nhóm: NCC nguyên liệu thô & NCC bán thành phẩm); Mọi thành viên trong chuỗi
cung ứng đều được gọi là NCC của thành viên đứng sau.
- Nhà sản xuất (NSX): doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cuối
cùng cho CCU, sản phẩm có thể là hữu hình hoặc vô hình (dịch vụ).
- Nhà phân phối (NPP): thực hiện chức năng duy trì phân phối ng hóa trong
CCU. Gồm nhà bán buôn chịu trách nhiệm dự trữ và phân phối sản phẩm với khối lượng
lớn bán lại cho doanh nghiệp bán lẻ hoặc doanh nghiệp khác nhằm mục đích kinh doanh.
Nhà bán lẻ chịu trách nhiệm phân phối và bán cho người tiêu dùng.
- Nhà cung cấp dịch vụ: thành viên gián tiếp của CCU, cung cấp các dịch vụ cho
thành viên trong chuỗi. Bao gồm: hoạt động vận tải, hoạt động tồn kho, các thành phần
khác,…
- Khách hàng (KH): thành viên quan trọng nhất của chuỗi, được chia thành 2
nhóm khách hàng tổ chức khách hàng nhân (người tiêu dùng). Trong đó, KH tổ
chức được coi một thành viên của chuỗi vừa NCC của thành viên đứng sau, vừa
là KH của thành viên đứng trước. KH cá nhân không được coi là thành viên trong chuỗi.
Các thành viên trong chuỗi cung ứng luôn cố gắng tối ưu hóa hoạt động của mình
nhằm hướng tới mục tiêu chung của chuỗi. Để vận hành hiệu quả, cần một doanh
nghiệp sức mạnh đủ lớn đóng vai trò lãnh đạo chuỗi cung ứng. Đó doanh nghiệp
trung tâm, quy năng lực quản để chi phối các thành viên khác; quan hệ
trực tiếp với khách hàng trên thị trường tiêu dùng và có khả năng đàm phán thương lượng
với các thành viên còn lại trong chuỗi cung ứng.
1.2 Các dòng chảy và liên kết trong chuỗi cung ứng
1.2.1 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng sự liên kết của nhiều nhân tổ chức để cùng phối hợp các
nguồn lực trong quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại hàng hóa. Nhân tố quan
trọng quyết định sự liên kết này là các dòng chảy. Do đó, SCM còn được coi là khoa học
nghệ thuật tích hợp các dòng chảy vật chất, thông tin tài chính trong suốt toàn bộ
chuỗi, từ nhà cung cáp đầu tiên tới người tiêu dùng cuối cùng. Các dòng chảy cơ bản này
luôn có tác động qua lại giữa thành viên trong chuỗi cung ứng, với mục đích cuối cùng là
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị trong toàn
chuỗi.
• Dòng vật chất
Dòng vật chất (physical flow) dòng lưu thông chuyển hóa về mặt vật chất bắt
đầu từ vệc nguyên liệu thô xuất phát từ nhà cung cấp đầu tiên, chuyển đến công ty sản
xuất để tạo ra sản phẩm và tiếp tục được phân phối đến NTDC. Trong một số trường hợp,
bao gồm cả các dòng sản phẩm thu hồi đi ngược từ hạ nguồn về phía thượng nguồn chuỗi
cung ứng.
• Dòng thông tin
Dòng thông tin (information flow) là dòng đi trước về mặt thời gian, xuyên suốt mọi
quá trình chuỗi cung ứng, và kết thúc cuối cùng, sau khi dòng vật chấttiền tệ đã hoàn
tất. Dòng thông tin giúp kết nói dòng vật chất, dòng tiền tệ phối hợp hoạt động giữa
các thành viên trong chuỗi
• Dòng tiền tệ
Dòng tiền tệ (money flow) dòng hoạt động thể hiện sự trao đổi tương ứng với các
khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng. Dòng
tiền tệ liên quan tới trực tiếp tới các quyết định về chi phí trong chuỗi cung ứng và giá cả
hàng hóa/dịch vụ, do đó liên quan chặt chẽ tới lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng trên
thị trường.
1.2.2 Các liên kết trong chuỗi cung ứng
• Liên kết dọc
Mối quan hệ liên kết theo chiều dọc hình thức liên kết của hai hay nhiều chủ thể
thuộc các cấp bậc khác nhau trong chuỗi, liên kết dọc hoàn toàn sẽ kết nối từ nhà cung
cấp đầu tiên tới người tiêu dùng. Liên kết dọc thường xảy ra khi doanh nghiệp trung tâm
gia tăng vai trò ảnh hưởng đến các thành viên khác trong nhiều bậc khác nhau của chuỗi.
Hoặc khi tồn tại hai hoặc nhiều tổ chức, như nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ chia
sẻ trách nhiệm, nguồn lực thông tin nhằm phục vụ cho các tổ chức liên quan hay
người tiêu dùng.
• Liên kết ngang
Liên kết theo chiều ngang liên kết của những doanh nghiệp cùng vị trí trong
một khâu chuỗi cung ứng, hay cùng một khâu tạo ra giá trị.
• Liên kết toàn diện
Quan hệ liên kết toàn diện việc kết hợp cả liên kết dọc liên kết ngang của các
chủ thể trong chuỗi cung ứng. đây sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất,
kinh doanh một loại sản phẩm một cách có tổ chức theo chiều ngang được tiến hành đồng
thời cùng với sự kết nối khăng khít giữa các giai đoạn thượng trung hạ nguồn theo
chiều dọc chuỗi cung ứng.
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty Coca-cola Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu công ty
Tại Việt Nam, Coca-Cola có tên đầy đủ là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola
Việt Nam, tên tiếng anh Coca-cola Beverages Vietnam Ltd. Coca-Cola lần đầu được
giới thiệu vào năm 1960, tuy nhiên đến tháng 1/2001 Công ty TNHH Nước giải khát
Coca-Cola Việt Nam được chính thức thành lập sau khi sáp nhập 3 doanh nghiệp Coca-
Cola tại 3 miền Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất.
Coca-Cola Việt Nam hiện các nhà máy đặt tại các thành phố thuộc 3 miền Bắc,
Trung, Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Hà Nội, giúp tạo điều kiện cho công
ty dễ dàng phân phối và mở rộng mạng lưới phân phốicả 3 miền, cung cấp đầy đủ sản
phẩm cho các đại cả 3 khu vực trên cả nước. Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam
cũng tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm
gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình. Qua quá trình nỗ lực
phát triển không ngừng, Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam hiện đứng
thứ 3 trong Top 10 Công ty đồ uống uy tín năm 2020 - Nhóm ngành: Đồ uống không cồn
(nước giải khát, trà, cà phê…) theo đánh giá của Vietnam Report.
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty
Năm 1960: Công ty Coca-Cola lần đầu tiên tới Việt Nam
Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận thương
mại đối với Việt Nam
Tháng 8/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) đã liên doanh với
Vinafimex - một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp phát triển nông
thôn, hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca-Cola Ngọc Hồi ở Hà Nội.
Tháng 9/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) liên doanh với
Công ty nước giải khát Chương Dương, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gas
Coca-Cola Chương Dương ở TP HCM.
Tháng 1/1998: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) tiếp tục liên doanh
với Công ty nước giải khát Đà Nẵng, hình thành nên Công ty TNHH thức uống gas
Coca-Cola Non nước.
Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam cho phép các Công ty liên doanh tại miền Nam
chuyển sang hình thức Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 3/1999: Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần
tại Liên doanh ở miền Trung.
Tháng 8/1999: Chính Phủ cho phép chuyển liên doanh Coca-Cola Ngọc Hồi sang
hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tên gọi Công ty nước giải khát Coca-
Cola Hà Nội.
Tháng 1/2001: Chính phủ Việt Nam cho phép sát nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền
Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất gọi là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-
Cola Việt Nam,trụ sở chính tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh2 chi nhánh tại
Hà Tây và Đà Nẵng.
Ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco một trong
những Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
Năm 2004 - 2012: Sau khi trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty TNHH
Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam liên tục báo lỗ trong suốt nhiều năm liền doanh
thu tăng đều hàng năm.
Năm 2012: Coca-Cola Việt Nam đã tiếp quản trở lại hoạt động đóng chai từ Sabco
tại thị trường này.
Năm 2013, 2014: Sau khi luận xôn xao về việc Coca-Cola báo lỗ, cùng nghi vấn
chuyển giá, trốn thuế thì đây là năm đầu tiên Coca-Cola báo lãi sau nhiều năm liền lỗ liên
tiếp. Cụ thể, lợi nhuận năm 2013 và 2014 là 150 và 357 tỷ đồng theo số liệu công bố của
cục thuế TP HCM.
Năm 2015-2019: Công ty liên tiếp tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, do đó công
ty bắt đầu đóng thuế.
Năm 2019: Coca-Cola Việt Nam được công nhận top 2 doanh nghiệp phát triển
bền vững tại Việt Nam bởi VCCI Top 1 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất bởi
Career Builder.
Năm 2021, Coca-Cola Việt Nam đã thay thế chai nhựa xanh đặc trưng bằng chai
nhựa PET trong suốt cho sản phẩm Sprite nhằm tăng tỉ lệ tái chế trong nước.
Năm 2022, Coca-Cola Việt Nam đã một bước tiến ý nghĩa trên hành trình thúc
đẩy kinh tế tuần hoàn bằng việc cho ra mắt bao bì làm từ 100% nhựa PET tái chế (rPET)
trên toàn quốc, hướng đến giảm sử dụng hơn 2.000 tấn nhựa mới tại Việt Nam mỗi năm.
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam
TCC, TCB (3 nhà máy
đóng chai tại Hà Nội,
Đà Nẵng, TPHCM với
2300 lao động, 3000-
36000 chai/giờ)
Lá Coca, Hạt Kola
Công ty Stepan, bang
ILlions Hoa Kỳ
Đường, nước, hương liệu,
CO2, màu thực phẩm, axit
photphoric, caffeine,…
Nhà máy KCP, Tập đoàn CocaCola mẹ…
Siro
Bao bì, thùng giấy
Công ty TNHH Dynaplast
Pakaging Việt Nam, Công ty cổ
phần Biên Hòa
Máy móc, dây
chuyền sản xuất
3 trung tâm phân
phối, 50 nhà phân
phối lớn(1500
nhân viên) và các
đối tác TMĐT
TTTM, Siêu thị,
cửa hàng tiện lợi
Bán buôn( Đại lí
độc quyền,
wholesales,..)
TTTM, Siêu thị,
cửa hàng tiện lợi
Người
tiêu
dùng
cuối
2.2.1 Nhà cung cấp nguyên liệu
Được lựa chọn kỹ càng về mọi mặt từ chất lượng sản phẩm, phương thức hoạt động,
tình trạng công ty, mức độ hài lòng của khách hàng, ... các nhà cung cấp cho Coca-Cola
Việt Nam được tập huấn, cố vấn chuyên sâu từ Coca-Cola nhằm đảm bảo chất lượng, sản
lượng cũng như sự ăn khớp trong chuỗi hoạt động cung ứng cho doanh nghiệp này. Coca-
Cola hợp tác với hơn 300 nhà cung cấp khác nhau hoạt động trên các ngành như logistics,
đóng lon bao bì,…
a. Nguyên liệu
- Coca hạt Kola: Tận dụng nguồn cung nguyên liệu coca trải dài từ nhiều
quốc gia Nam Mỹ liên tục được thu mua và chế biến. Đồng thời là hạt Kola (quả của cây
kola) là nguyên liệu tạo ra hương thơm cho loại đồ uống này. Nguyên liệu này được cung
cấp bởi Công ty Stepan, bang Illinois, Hoa Kỳ.
- Đường: Nhà máy cung cấp đường cho Coca-Cola nhà máy đường KCP. Thành
phần đường cũng yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm. Trong nước giải khát gas
thường sử dụng đường tinh luyện (đường cát). Theo nghiên cứu, trong một lon nước ngọt
chứa khoảng 10-14% đường, tương đương với 30-50g đường.
- Hương vị tự nhiên: Sự pha trộn của hương vị tự nhiên là bản chất của công thức
mật và được bảo vệ của Cocacola giúp tạo ra hương vị đặc biệt cho các loại đồ uống, bởi
vậy, nguyên liệu này được cung cấp từ Tập đoàn Coca-Cola mẹ. Coca-Cola hương vị
đặc trưng riêng loại hương vị tạo nên cảm giác sảng khoái, độc đáo khi uống đến từ
công thức bí mật trong quá trình sản xuất siro lá coca và hạt.
- CO2: Đây thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hương vị chua
cho sản phẩm, cải thiện quá trình tiêu hóa và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. CO2
được cung cấp từ hai nguồn khác nhau, bao gồm quá trình lên men tại các nhà máy sản
xuất bia cồn, cũng như từ quá trình đốt cháy dầu với chất trung gian
Monoethanolamine (MEA).
- Màu thực phẩm (Caramel E150d): Màu nâu nhạt này được sản xuất từ đường tan
chảy hoặc chất hóa học amoniac.
- Chất tạo vị chua (Axit photphoric) - E330: đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
độ chua cho sản phẩm và được sử dụng như một chất tạo hương vị và bảo quản.
- Caffeine: mặt trong sản phẩm được lấy từ các nguồn tự nhiên như phê,
trà, hạt cola và cả caffeine tổng hợp.
b. Máy móc
Coca-Cola sử dụng dây chuyền sản xuất nước giải khát gas. Toàn bộ các thiết bị
trong dây chuyền đều được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, độ bền cao, đảm
bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của quốc tế. Một số máy móc như:
- Thiết bị xử lý nước: Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước được nhập khẩu từ Hàn
Quốc đảm bảo quá trình phân hủy đến hoàn toàn đảm bảo nước thành phẩm đạt tiêu
chuẩn nước tinh khiết. Ngoài ra hệ thống còn hiệu quả loại bỏ mùi clo giúp cải
thiện mùi vị và nâng cao chất lượng của nước.
- Bể chứa: Tất cả các loại bồn chứa đều được làm từ thép không gỉ, lớp vỏ cách
nhiệt, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP sản xuất theo yêu cầu của bình
chịu áp lực GB150-98.
- Thiết bị hòa tan đường: Thiết bị này dùng để phối trộn các nguyên liệu đạt hiệu quả
cao thông qua các quá trình trộn, ép, cắt bằng vòng quay tốc độ cao của các cánh quạt
phía dưới. Thiết kế cấu trúc để đảm bảo không có góc chết tránh ảnh hưởng đến quá trình
vệ sinh thiết bị.
- Thiết bị lọc kép: Bộ lọc kép gồm 2 phần độc lập kết nối với đường ống dẫn và van
điều khiển để quá trình lọc được diễn ra liên tục. Hệ thống lọc có thể loại bỏ hiệu quả các
chất ô nhiễm đặc biệt vi khuẩn bao gồm cả dầu, các hợp chất hydrocarbon thơm, sản
phẩm phụ acid, sulfide, …và cải thiện mùi để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Thiết bị sục khí CO2: Các bộ phận của thiết bị làm bằng thép không gỉ chất lượng
cao nên khi tiếp xúc với hỗn hợp chất lỏng rất an toàn, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm quốc tế. Máy sử dụng hệ thống điều khiển cảm biến PLC để điều khiển
áp lực bên trong bể, chiều cao bề mặt chất lỏng.
- Rót chai, đóng nắp: Thiết bị ứng dụng bước đột phá về công nghệ với việc tích hợp
cả ba chức năng xúc rửa, chiết rót, đóng nắp chai trong một bộ máy duy nhất do đó giúp
tối ưu nhân sự, cho năng suất gấp 3 lần so với các loại máy chiết rót bán tự động trước
đây…
c. Vật liệu
- Vỏ chai: Công ty TNHH Dynaplast Packaging Việt Nam nhà cung cấp vỏ chai
cho Coca-Cola. Vỏ chai được sản xuất chai từ chất thải nhựa từ bãi biển nhựa đại
dương. Gần 300 mẫu chai được sản xuất bằng cách sử dụng 25% nhựa biển tái chế.
Những nỗ lực giảm dấu chân Carbon của Coca-Cola giúp biến nhựa đã qua sử dụng trở
thành nhựa chất lượng cao. Điều này làm giảm lượng PET mới và do đó nguyên liệu hóa
thạch cần thiết để sản xuất bao mới đó một trong những thay đổi mạnh mẽ đối
với cũng cung ứng của Coca-Cola. Ngoài ra, dòng Coca-Cola đóng chai thủy tinh
dạng lon được ưu tiên phát triển hiện nay để có thể dễ dàng tái chế và quay ngược về nhà
máy để tái sử dụng.
- Thùng giấy: Các loại thùng giấy nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản di chuyển
cho các sản phẩm Cocacola được cung cấp bởi Công ty cổ phần Biên Hòa doanh
nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì của Việt Nam.
* Vai trò: Nhà cung cấp nguyên vật liệu một trong những mắt xích đóng vai trò
quan trọng nhất của toàn bộ chuỗi cung ứng:
Cung cấp nguyên vật liệu, theo dõiđảm bảo chất lượng ổn định của nguyên liệu
đầu vào, đảm bảo số lượng cung ứng đầu vào cho hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi.
• Tác động đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng chiến lược nhà cung
Tác động đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng chiến lược nhà cung
cấp tốt giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận.
Đối với Coca Cola, nhà cung cấp còn tác động tới thương hiệu, danh tiếng của
doanh nghiệp này bởi hương vị của sản phẩm yếu tố xây dựng lên thương hiệu của
Coca Cola trên thị trường nước giải khát.
• Các nhà cung cấp dịch vụ của Coca Cola còn giúp doanh nghiệp này vận hành hoạt
động sản xuất, phân phối hiệu quả hơn.
2.2.2 Nhà sản xuất
Tổ chức sản xuất là khâu trung tâm của chuỗi. Công ty Coca-Cola Việt Nam tổ chức
khâu sản xuất gồm 2 bộ phận:
- TCC (The Coca Cola Company): chịu trách nhiệm sản xuất cung cấp nước cốt
cho các nhà máy, chịu trách nhiệm khuếch trương quản thương hiệu. TCC chịu
trách nhiệm 3 chữ P là Price, Product, Promotion.
- TCB (The Coca Cola Bottler): chịu trách nhiệm sản xuất, dự trữ kho bãi, phân phối
và cung cấp dịch vụ cho sản phẩm Coca Cola. Điều đó có nghĩa là TCB chịu trách nhiệm
về chữ P thứ 3- Place và mô hình này được áp dụng như nhau trên toàn thế giới, trong đó
có Việt Nam.
Hiện nay Coca-Cola 3 nhà máy sản xuất lớn đặt tại Nội, Đà Nẵng TP Hồ
Chí Minh tạo ra khoảng 2.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp, tạo số lượng việc
làm gấp 6 đến 8 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình; với hàng nghìn lao
động cung cấp một lượng lớn sản phẩm nước giải khát ra thị trường mỗi ngày. Công ty
Coca-Cola Việt Nam có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà máy lớn hiện tại đều hoàn
toàn thuộc quyền sở hữu của công ty. Nên đây được xem mắt xích cố định không thể
thay thế của chuỗi cung ứng Coca Cola Việt Nam.
Cuối năm 2022, Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam khởi công xây dựng nhà máy
sản xuất nước giải khát tại Long An. Nhà máy tổng diện tích 19 ha, được chia làm 2
giai đoạn. Trong đó, giai đoạn 1 từ năm 2022 đến năm 2027, giai đoạn hai từ năm 2027
đến năm 2039. Nhà máy tại Long An sẽ nhà máy thứ 4 tại Việt Nam của Coca-Cola.
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam nhấn mạnh, đây
cũng là nhà máy lớn nhất của Coca-Cola tại Việt Nam.
* Vai trò:
• Nhà sản xuất đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng của Coca-Cola, có nhiệm
vụ sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh từ nguồn nguyên liệu đầu vào, liên kết bền vững
với nhà cung cấp nguyên liệu.
• Tác động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
Đóng vai trò thực hiện dự đoán nhu cầu, đề ra kế hoạch sản xuất sản xuất đảm
bảo lượng sản phẩm cung ứng phù hợp với khả năng lưu trữ nhu cầu tiêu thụ của thị
trường. Các nhà máy sản xuất của Coca Cola luôn không ngừng cải tiến hoạt động, cải
thiện quy trình nhằm đáp ứng sản lượng đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh
nghiệp.
2.2.3 Nhà phân phối
a. Nhà bán buôn
Năm qua hoạt động Coca-Cola Việt Nam đạt kết quả rất khả quan. Sản phẩm của
Coca-Cola đạt được mức tăng trưởng cao, chiếm thị phần lớn trên thị trường giải khát.
Hiện Coca-Cola hơn 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, hàng nghìn đại bán
buôn bán lẻ, sản phẩm của doanh nghiệp đã mặt tại tất các các siêu thị trên toàn
quốc. Với ba nhà máy ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng mạng lưới phân
phối cung cấp sản phẩm cho các đại lý các khu vực này. Cocacola 2 hình thức phân
phối:
- Đại phân phối độc quyền: bộ phận quan trọng trong kênh phân phối của
Coca-Cola, là công cụ để Coca-Cola có thể cạnh tranh một cách ưu thế với Pepsi.
- Các Wholesaler: các nhà bán buôn kinh doanh nhiều loại hàng hóa, kể cả sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh với Coca-Cola.
Việc Pepsi vào thị trường Việt Nam trước nên nắm giữ nhiều thị phần hơn Coca-
Cola. Vì thế Coca-Cola vẫn luôn phải mở rộng các đại lý phân phối thông qua các đại lý,
các quán cafe, nước giải khát, nhà hàng…. Thu hút các đại lý bằng các hoạt động hỗ trợ
các đại như: tặng dù, hỗ trợ trang trí cửa hàng, hỗ trợ tài chính… thể thấy các sản
phẩm của Coca-Cola Việt Nam mặt tại hầu hết mọi nơi trên đất nước trở thành
nước giải khát phổ biến với mọi lứa tuổi.
Tại BigC nếu đặt chân vào gian hàng bày bán nước giải khát, bạn sẽ thấy sự hiện hữu
của sản phẩm Coca-Cola với những vị trí bày bán rất có lợi thế. Sản phẩm Coca-Cola bao
giờ cũng được đặt bày ngang tầm mắt hoặc ngay trước giữa hành lang hay những
nơi bắt mắt nhất.
b. Nhà bán lẻ
Sản phẩm của Coca-Cola mặt trên tất cả các kênh bán lẻ: nhà hàng, trung
tâmthương mại, trung tâm mua sắm, cửa hàng bán lẻ, các quán giải khát,… Đây các
trung gian tiếp cận gần nhất với người tiêu dùng, thực hiện hoạt động phân phối bản
nhưng cũng phải đảm bảo và tuân theo các quy định có sẵn.
Các thành viên tham gia khâu này bao gồm của Việt Nam nước ngoài, nhưng đa
số các cửa hàng bán lẻ truyền thống thuộc về Việt Nam còn chuỗi các siêu thị hay cửa
hàng tiện lợi cũng có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp nước ngoài.
Thị trường Việt Nam một thị trường có kênh thương mại truyền thống chiếm hơn
80% doanh thu của các hãng lớn. Theo báo cáo ngành hàng tiêu dùng 2022, thị trường
bán lẻ trong nước hiện nay liên tục được mở rộng, xếp thứ 3 trong khu vực ASEAN sau
Indonesia và Thái Lan.
Nhà bán lẻ thường tập trung vào hành vi mua hàng của mọi người. Đa số các nhà bán
lẻ của Coca-Cola hệ thống phân phối rất phong phú đa dạng, không chỉ phân phối
hàng của Coca-Cola mà nhiều khi còn là sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
* Vai trò: Nhà phân phối của Coca-Cola đóng vai trò trong việc phân phối sản phẩm
đến tay người tiêu dùng, các sản phẩm sau khi đã hoàn thành, vận chuyển, bảo quản, dự
trữ tồn kho với số lượng lớn, sắp xếp phân loại hàng hóa, đặt nhận các đơn hàng,
thông tin và bán hàng:
Là động lực chính tạo ra lợi nhuận tổng thể của chuỗi bởi nó tác động trực tiếp đến
chi phí và trải nghiệm khách hàng.
Đưa thông tin sản phẩm đến khách hàng, thiết lập duy trì mối quan hệ giữa
thương hiệu với người tiêu dùng, mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm.
Cần xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả, hợp lý, giảm tồn kho, giảm chi phí
cho doanh nghiệp; xây dựng chiến lược marketing, quảng sản phẩm tới người tiêu
dùng. Với chiến lược phân phối hiệu quả, sản phẩm của Coca Cola đã có thị trường tiêu
thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu của nhiều người tiêu dùng.
Thu thập thông tin về trải nghiệm của khách hàng, chăm sóc khách hàng góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm.
2.2.4 Khách hàng của Coca-Cola
Người tiêu dùng, đối tượng khách hàng của sản phẩm Coca-Cola rất đa dạng, phong
phú. Coca-Cola đang dần khẳng định được vị thế của mình trong mọi lứa tuổi và giới tính
khác nhau. Sản phẩm của Coca-Cola Việt Nam phục vụ được cho mọi lứa tuổi: trẻ nhỏ,
thanh thiếu niên, cơ quan công sở, các hộ gia đình,…
Coca-Cola Việt Nam đã không ngừng tung ra các chiêu thức quảng cáo, tiếp thị đặc
sắc phù hợp với nét văn hóa người Việt cùng với một loạt các chương trình khuyến mại,
khuyến mãi, giảm giá,... cùng hấp dẫn. Chính điều đó đã đưa sản phẩm của Công ty
Coca-Cola trở nên quen thuộc với cuộc sống của từng nhân từng mái ấm gia đình
Việt.
- Đối với phân khúc khách hàng là trẻ em: Hầu hết đều ưa thích sản phẩm bởi hương
vị đặc biệt cũng như màu sắc của vỏ lon. Bằng cách liên tục thay đổi cập nhật các trend,
các thiết kế mới, Coca-Cola đã kích thích sự sáng tạo và hưng phấn cho các em trong quá
trình học tập vui chơi. Tuy nhiên vấn đề sử dụng Coca-Cola thể gây béo phì, sâu
răng,… ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng là điều cần quan tâm đến.
- Đối với phân khúc khách hàng người lớn, cụ thể là giới trẻ: Với hương vị đặc trưng
giúp người dùng cảm giác sảng khoái mát mẻ như tăng thêm hương vị cho cuộc
sống, uống coca-cola mang lại cảm giác tự tin hơn khẳng định tính mạnh mẽ đối với
giới trẻ. Không lạ khi Coca-Cola được gọi nước uống biểu tượng cho sức trẻ, sức
khỏe của thanh thiếu niên.
Để thu hút giới trẻ công ty Coca-Cola Việt Nam đã tổ chức một loạt các hoạt động
hướng tới giới trẻ như:Mở Coca-Cola, bật tuôn sảng khoái; Uống Coca-Cola, giữ lại nắp
chai để đổi quà phong cách; Cuộc thi Khoảnh khắc sảng khoái cùng Coca-Cola,...
Coca-Cola Việt Nam hoan nghênh mọi câu hỏi, nhận xét, phản hồi và rất mong nhận
được thông tin của khách hàng. Khách hàng thể để lại nhận xét tại website của công
ty.
Trong bản “Quy tắc đạo đức doanh thương cho nhà cung cấp của hãng Coca-Cola”
ghi “Hãng quý trọng mối quan hệ hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp người
tiêu dùng. Công ty Coca-Cola luôn đối xử công bằng với khách hàng, nhà cung cấp
đối đãi một cách trung thực:
+ Không tham gia vào các hoạt động không công bằng, lừa dối hoặc sai trái
+ Luôn mô tả sản phẩm của hãng một cách trung thực và thẳng thắn.
* Vai trò:
Những người trực tiếp sử dụng sản phẩm của Coca-Cola đã tạo nên thị trường mục
tiêu của công ty và nó được đáp ứng bởi các thành viên khác của kênh như nhà bán buôn,
nhà bán lẻ,… chính họ là người ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số của các thành viên
kênh, các nhà sản xuất. Một sự thay đổi trong hành vi mua, trong nhu cầu của người tiêu
dùng cuối cùng cũng đủ đưa doanh nghiệp tới bờ vực thẳm.
2.2.5 Logistics ngược
Quy trình thu hồi: Gồm việc thu hồi bao bì sản phẩm và sản phẩm.
- Logistics ngược bao bì sản phẩm:
Để thu hồi bao sản phẩm, Coca-Cola đã thực hiện Chiến lược xây dựng “Chuỗi
cung ứng xanh”. Thực tế, để sản xuất một thành phẩm vỏ chai Coca-Cola mới gồm: 6%
nguyên liệu mới được nghiên cứu, 94% thành phẩm (trong đó 30% nguyên liệu từ
những vỏ chai được tái chế). Thành viên tham gia quá trình này thểcác đại lý, nhà
bán lẻ thu hồi vỏ chai, két Coca-Cola từ khách hàng,… Coca-Cola còn mở trực tiếp nhà
máy để tái chế vỏ chai nhựa đã qua sử dụng.
- Logistics ngược sản phẩm:
Quá trình này giúp công ty nhanh chóng nhận biết, phát hiện sai sót, những điểm yếu
trong sản phẩm và có biện pháp phù hợp. Ở đây có sự phối hợp nhịp nhàng với các thành
viên trong chuỗi để ứng phó kịp thời với các hành động của khách hàng, tiết kiệm chi phí
sản xuất và tránh ảnh hưởng xấu đến uy tín thương hiệu. Coca- Cola Việt Nam cũng từng
vướng phải “bê bối” sản phẩm nước ngọt lẫn thủy tinh, sản phẩm Samurai thiếu
Vitamin,... Sau khi điều tra kết quả chính thức, Coca-Cola Việt Nam đã ra thông báo
tới tất cả các chi nhánh, đại phân phối,... để phối hợp thu hồi sản phẩm lỗi. Công việc
này còn có sự tham gia của cả những người tiêu dùng, phản ánh và dừng sử dụng chúng...
Tuy nhiên, khi xảy ra sự kiện thu hồi đã gây tâmnghi ngại và mất niềm tin cho người
tiêu dùng vào thương hiệu doanh nghiệp, khiến Coca-Cola phải chịu chi phí lớn.
2.2.6 Thông tin trong chuỗi
Các thông tin cần thiết được lưu chuyển giữa các thành viên kênh một cách thông
suốt. Công ty sẽ đưa thông tin về chủng loại sản phẩm, trọng lượng, kích cỡ, giá cả, thanh
toán, chiết khấu,… cho các trung gian phân phối cũng như người tiêu dùng cuối cùng.
Công ty cũng nhận lại những thông tin phản hồi từ các thành viên kênhcòn lại để phát
huy hay tìm rakhắc phục những điểm yếu của mình. Hệ thống thông tin có thể truyền
từ thành viên này đến thành viên kế cận.
2.3 Thành công của chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam
Vào Việt Nam với những thiếu thốn về sở vật chất kỹ thuật cũng như sự nghèo
nàn lạc hậu nhưng Coca-Cola Việt Nam đã từng bước khắc phục khó khăn để phát triển
một cách lớn mạnh chiếm được sự tin yêu của người tiêu dùng Việt Nam. được
thành quả này một phần nhờ vào sự vận dụng, quản lý tốt của chuỗi cung ứng. Thực hiện
đổi mới một cách đồng bộ, thống nhất.
- Nắm bắt, xử lý thông tin một cách nhanh nhạy bắt kịp với thời đại. Coca-Cola Việt
Nam đã mở các gian hàng trên các trang bán hàng trực tuyến như Lazada, Shopee, Tiki,
đáp ứng nhu cầu của các bạn trẻ đam internet sự tiện dụng cuộc sống hiện
đại đem lại. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng có được thành công phụ thuộc vào sự tương tác
về thông tin của các thành viên trong chuỗi. Trong cuộc đấu giữa coca-cola pepsi để
giữ vững được thị phần của mình, các bộ phận trong chuỗi cung ứng của coca-cola đã
phối hợp nhịp nhàng để đáp trả các hành động của pepsi trên thị trường.
- Tận dụng tối đa mọi nguồn cung trong chuỗi cung ứng. Đó nguồn cung về
nguyên vật liệu giá rẻ và sẵn có. Nguồn cung lao động dồi dào và có tay nghề cao, người
lao động cần chịu khó, sáng tạo,... Coca-Cola Việt Nam hiện các nhà máy đặt tại
TP.HCM, Đà Nẵng Nội, tạo ra khoảng 2.000 công việc trực tiếp cũng như gián
tiếp, tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 8 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của
mình.
- Quản lập kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học. Đây tiền đề bản để
công ty đứng vững trên thị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh và vận hành chuỗi
cung ứng. Theo thốngnăm 2021, Coca-Cola Việt Nam có hơn 1,2 triệu đối tác bán lẻ
trên toàn quốc. Và hiện nay Coca-Cola vẫn tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối tại các
đại lý, quán cà phê, nước giải khát nhà hàng. Coca-Cola thường xuyên hỗ trợ các nhà
bán lẻ với hàng loạt những chương trình ưu đãi. Coca-Cola phân phối hầu hết sản phẩm
của mình đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Nhờ có kế hoạch kinh doanh dài
hạn Coca-Cola thể quản tài chính chặt chẽ để thể đầu một cách hiệu quả
nhất. Năm 2021, Coca-Cola VN đạt doanh thu hơn 8.400 tỷ đồng, tăng nhẹ trở lại sau
năm 2020 suy giảm. Năm 2022, tiếp tục tăng trưởng 20% so với 2021 đạt 10.125 tỷ đồng.
Chính sách kinh doanh giúp điều tiết cung cầu trên thị trường đáp ứng mong mỏi của
người tiêu dùng. Hạn chế những rủi ro không những cho doanh nghiệp trung tâm mà cho
toàn bộ chuỗi cung ứng.
- Phát triển quan hệ khách hàng quản tốt nhân sự cũng một thành công của
Coca-Cola Việt Nam. Tuy bước chân vào thị trường Việt Nam sau Pepsi nhưng Coca-
Cola Việt Nam đã không ngừng mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng. Coca-Cola
dần dần đã chiếm được vị thế rất lớn trong lòng người tiêu dùng Việt Nam trở thành sản
phẩm quen thuộc đối với cuộc sống của từng cá nhân và từng gia đình Việt. Công ty luôn
đội ngũ chăm sóc khách hàng tận tình và nhiệt huyết góp phần tạo nên niềm tin cũng
như sự yêu thích cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Coca-Cola Việt Nam luôn đào
tạo ra những nhân viên tinh thần trách nhiệm với công việc, tôn trọng khách hàng,
sáng tạo chăm chỉ. Nhờ đội ngũ công nhân viên tốt đã góp phần làm nên thành
công trong hoạt động chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam.
2.4 Thách thức chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam và nguyên nhân
2.4.1 Thách thức
- Chưa có sự liên kết rõ ràng giữa các thành viên trong chuỗi. Đó là tình trạng chung
của nhiều chuỗi cung ứngCoca Cola cũng không ngoại lệ. Doanh nghiệp chưa thống
nhất được nguồn thông tin giữa các yếu tố trong chuỗi cung ứng chưa có mối liên kết
chặt chẽ dẫn đến bất đồng quan điểm và lợi ích. Ví dụ như đa số các nhà bán lẻ của Coca-
Cola hệ thống phân phối rất phong phú đa dạng, không chỉ phân phối hàng của
Coca-Cola nhiều khi còn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Do mục đích của hai
bên khác nhau, khi công ty thì muốn giới thiệu sản phẩm của mình một cách hiệu
quả nhất và có không gian trưng bày ở vị trí đẹp nhất, dễ nhận biết nhất, thì nhà bán lẻ lại
không quan tâm mấy tới vấn đề đó, họ chỉ cần biết làm thế nào để bán được nhiều hàng,
thu được nhiều tiền, nhiều không gian để giới thiệu những mặt hàng khác vậy nên
công ty phải có chính sách phù hợp (chiết khấu, hoa hồng,..cho trường hợp này.
- Thái độ tiêu dùng mang lại thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp. Nếu trước kia
cầu nhiều hơn cung, khách hàng sử dụng sản phẩm "hồn nhiên" hơn, thiên về việc quan
tâm đến hương vị, sở thích; thì bây giờ họ khó tính, cẩn trọng trong việc lựa chọn sản
phẩm. Người mua hiện tại ngày càng chú ý đến nhãn hiệu rành mạch, nguyên liệu đúng
chuẩn. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch thông tin, đưa ra nhiều cam kết
chất lượng cẩn trọng hơn trong giao tiếp với người dùng. Một sự thay đổi nhỏ trong
hành vi mua trong nhu cầu tiêu dùng cuối cùng cũng đủ đưa doanh nghiệp tới bờ vự
thẳm. Dẫn chứng xác thực khi mà hiện nay thị hiếu của người tiêu dùng đối với nước giải
khát gas nói chung đối với Coca-Cola nói riêng đang dần thay đổi do nhiều tác
động về môi trường, sức khỏe con người. Điều này đã làm cho doanh thu của Coca-Cola
sụt giảm đáng kể, gây không ít khó khăn cho công ty.
- Hệ thống quản lý nhân sự chưa mang lại hiệu quả tối ưu. Coca-Cola đang phát triển
nhanh chóng, cả về quy môphạm vi hoạt động. Điều này dẫn đến nhu cầu tuyển dụng
và đào tạo nhân sự mới ngày càng tăng. Bối cảnh kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng,
với sự phát triển của công nghệ và sự cạnh tranh gia tăng, đặt ra những yêu cầu mới đối
với nguồn nhân lực của Coca-Cola. Họ có một đội ngũ nhân sự đa dạng về văn hóa, quốc
gia và trình độ, đòi hỏi công ty phải có những chính sách và chương trình quản lý nhân sự
phù hợp với sự đa dạng này.
- Thách thức về quản trị cung ứng: Sự thiếu linh hoạt trong chuỗi quản trị có thể dẫn
đến tăng chi phí sản xuất, lưu kho phân phối. dụ, khi nhu cầu của thị trường thay
đổi, Coca-Cola thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh sản xuất phân phối để đáp
ứng nhu cầu đó. Điều này thể dẫn đến tồn kho thừa hoặc thiếu hụt, gây ra chi phí
cao. Bên cạnh đó, còn dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Khi sự
cố trong chuỗi cung ứng, Coca-Cola gặp phải khó khăn trong việc xử lý sự cố. Điều này
có thể dẫn đến chậm trễ giao hàng, thiếu hụt hàng hóa và dịch vụ kém. Sự thiếu linh hoạt
trong chuỗi quản trị thể làm tăng rủi ro cho chuỗi cung ứng. Khi sự thay đổi đột

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Tìm hiểu sự thành công và thách thức chuỗi cung
ứng của công ty Coca-Cola Việt Nam Môn
: Quản trị chuỗi cung ứng Giảng viên : Phạm Thị Huyền Nhóm thực hiện : Nhóm 2 Lớp HP : 231_BLOG1721_03
Hà Nội – tháng 11 năm 2023 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ tên Mã SV Nhiệm vụ Điểm đánh giá 10 Lê Thị Thúy Hiền 20D160295 1.2 + 2.4 11 Nguyễn Hữu Hiếu 20D160287 2.2 12 Lương Thảo Hoa 20D220156 Thuyết trình 13 Nguyễn Văn Hoàng 20D160158 3.1 14 Nguyễn Việt Hoàng 20D160228 3.2 15 Quách Ngọc Huân 20D160159 Powerpoint 16 Đinh Thị Thu Huyền 20D160230 MĐ + 1.1 + 2.3 17 Nguyễn Thị Khuyên 20D160164 KL + Tổng word 18 Đinh Mạnh Kiên 20D160302 1.2 + 2.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2
1. Thời gian: 15/10/2023
2. Thành viên tham gia: 9/9 3. Hình thức: Online 4. Nội dung họp:
- Lựa chọn – chốt đề tài thảo luận
- Triển khai cùng xây dựng đề cương
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ thảo luận cho mỗi thành viên. 5. Đánh giá chung:
- Thành viên tích cực tham gia trao đổi
- Cuộc họp đạt được mục tiêu đề ra. Nhóm trưởng Nguyễn Thị Khuyên MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................6
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................6
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng..................................................................................6
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................................6
1.2 Các dòng chảy và liên kết trong chuỗi cung ứng......................................................7
1.2.1 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng.................................................................7
1.2.2 Các liên kết trong chuỗi cung ứng......................................................................7
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM.....9
2.1 Tổng quan về công ty Coca-cola Việt Nam..............................................................9
2.1.1 Giới thiệu công ty...............................................................................................9
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty...................................................................................9
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam................................................10
2.2.1 Nhà cung cấp nguyên liệu.................................................................................11
2.2.2 Nhà sản xuất....................................................................................................13
2.2.3 Nhà phân phối..................................................................................................14
2.2.4 Khách hàng của Coca-Cola..............................................................................16
2.2.5 Logistics ngược................................................................................................17
2.2.6 Thông tin trong chuỗi.......................................................................................18
2.3 Thành công của chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam..............................18
2.4 Thách thức chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam và nguyên nhân............19
2.4.1 Thách thức........................................................................................................19
2.4.2 Nguyên nhân.....................................................................................................20
CHƯƠNG 3. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM.......................22

3.1 Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng........................................................................22
3.2 Giải pháp cải thiện và phát triển chuỗi cung ứng....................................................22
KẾT LUẬN.....................................................................................................................24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................25 MỞ ĐẦU
Chuỗi cung ứng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về hoạt động của chuỗi cung ứng
sẽ dễ khiến cho chuỗi cung ứng rời rạc, đơn lẻ, thiếu gắn kết giữa các thành viên trong
chuỗi. Và từ đó, doanh nghiệp sẽ khó mà phát triển và cạnh tranh được với các đối thủ
lớn mạnh trên thương trường. Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp được
yêu cầu tham gia vào hoạt động kinh doanh của nhà cung cấp và khách hàng bằng cách
thiết lập chuỗi cung ứng hoàn chỉnh của riêng mình, điều này sẽ giúp doanh nghiệp tiết
kiệm những chi phí không cần thiết, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm/dịch vụ, nâng cao
khả năng cạnh tranh… Trong kỷ nguyên Internet of Things, các công ty cần quan tâm sâu
hơn đến toàn bộ quy trình nguyên liệu, phương pháp, sản xuất, đóng gói sản phẩm, dịch
vụ của nhà cung cấp, vận chuyển, v.v. Có được chuỗi cung ứng hiệu quả và kết nối chặt
chẽ giữa các thành viên trong chuỗi là điều quan trọng chìa khóa vàng dẫn đến thành
công của doanh nghiệp. Sau đây nhóm xin trình bày và làm rõ vấn đề này thông qua đề
tài “Tìm hiểu thành công và thách thức chuỗi cung ứng của công ty Coca-Cola Việt Nam”.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Ở góc độ tiếp cận từ doanh nghiệp có vai trò là công ty trung tâm thì khái niệm chuỗi
cung ứng (CCU) được hiểu như sau: “Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc
tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một
loại sản phẩm nào đó cho thị trường.”
Mỗi chuỗi cung ứng gắn liền với một loại sản phẩm và một thị trường mục tiêu cụ
thể, đồng thời vận hành như một thực thể độc lập để đáp ứng nhu cầu thị trường và mang
lại lợi ích tổng thể cho mọi thành viên trong chuỗi.
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản của một chuỗi cung ứng thường bao gồm các nhóm sau:
- Nhà cung cấp (NCC): là các tổ chức cung cấp yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi được chia tập trung vào
2 nhóm: NCC nguyên liệu thô & NCC bán thành phẩm); Mọi thành viên trong chuỗi
cung ứng đều được gọi là NCC của thành viên đứng sau.
- Nhà sản xuất (NSX): là doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cuối
cùng cho CCU, sản phẩm có thể là hữu hình hoặc vô hình (dịch vụ).
- Nhà phân phối (NPP): thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong
CCU. Gồm nhà bán buôn chịu trách nhiệm dự trữ và phân phối sản phẩm với khối lượng
lớn bán lại cho doanh nghiệp bán lẻ hoặc doanh nghiệp khác nhằm mục đích kinh doanh.
Nhà bán lẻ chịu trách nhiệm phân phối và bán cho người tiêu dùng.
- Nhà cung cấp dịch vụ: là thành viên gián tiếp của CCU, cung cấp các dịch vụ cho
thành viên trong chuỗi. Bao gồm: hoạt động vận tải, hoạt động tồn kho, các thành phần khác,…
- Khách hàng (KH): là thành viên quan trọng nhất của chuỗi, được chia thành 2
nhóm khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân (người tiêu dùng). Trong đó, KH tổ
chức được coi là một thành viên của chuỗi và vừa là NCC của thành viên đứng sau, vừa
là KH của thành viên đứng trước. KH cá nhân không được coi là thành viên trong chuỗi.
Các thành viên trong chuỗi cung ứng luôn cố gắng tối ưu hóa hoạt động của mình
nhằm hướng tới mục tiêu chung của chuỗi. Để vận hành hiệu quả, cần có một doanh
nghiệp có sức mạnh đủ lớn đóng vai trò lãnh đạo chuỗi cung ứng. Đó là doanh nghiệp
trung tâm, có quy mô và năng lực quản lý để chi phối các thành viên khác; có quan hệ
trực tiếp với khách hàng trên thị trường tiêu dùng và có khả năng đàm phán thương lượng
với các thành viên còn lại trong chuỗi cung ứng.
1.2 Các dòng chảy và liên kết trong chuỗi cung ứng
1.2.1 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của nhiều cá nhân và tổ chức để cùng phối hợp các
nguồn lực trong quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại hàng hóa. Nhân tố quan
trọng quyết định sự liên kết này là các dòng chảy. Do đó, SCM còn được coi là khoa học
và nghệ thuật tích hợp các dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính trong suốt toàn bộ
chuỗi, từ nhà cung cáp đầu tiên tới người tiêu dùng cuối cùng. Các dòng chảy cơ bản này
luôn có tác động qua lại giữa thành viên trong chuỗi cung ứng, với mục đích cuối cùng là
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị trong toàn chuỗi. • Dòng vật chất
Dòng vật chất (physical flow) là dòng lưu thông và chuyển hóa về mặt vật chất bắt
đầu từ vệc nguyên liệu thô xuất phát từ nhà cung cấp đầu tiên, chuyển đến công ty sản
xuất để tạo ra sản phẩm và tiếp tục được phân phối đến NTDC. Trong một số trường hợp,
bao gồm cả các dòng sản phẩm thu hồi đi ngược từ hạ nguồn về phía thượng nguồn chuỗi cung ứng. • Dòng thông tin
Dòng thông tin (information flow) là dòng đi trước về mặt thời gian, xuyên suốt mọi
quá trình chuỗi cung ứng, và kết thúc cuối cùng, sau khi dòng vật chất và tiền tệ đã hoàn
tất. Dòng thông tin giúp kết nói dòng vật chất, dòng tiền tệ và phối hợp hoạt động giữa
các thành viên trong chuỗi • Dòng tiền tệ
Dòng tiền tệ (money flow) là dòng hoạt động thể hiện sự trao đổi tương ứng với các
khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng. Dòng
tiền tệ liên quan tới trực tiếp tới các quyết định về chi phí trong chuỗi cung ứng và giá cả
hàng hóa/dịch vụ, do đó liên quan chặt chẽ tới lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng trên thị trường.
1.2.2 Các liên kết trong chuỗi cung ứng • Liên kết dọc
Mối quan hệ liên kết theo chiều dọc là hình thức liên kết của hai hay nhiều chủ thể
thuộc các cấp bậc khác nhau trong chuỗi, liên kết dọc hoàn toàn sẽ kết nối từ nhà cung
cấp đầu tiên tới người tiêu dùng. Liên kết dọc thường xảy ra khi doanh nghiệp trung tâm
gia tăng vai trò ảnh hưởng đến các thành viên khác trong nhiều bậc khác nhau của chuỗi.
Hoặc khi tồn tại hai hoặc nhiều tổ chức, như nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ chia
sẻ trách nhiệm, nguồn lực và thông tin nhằm phục vụ cho các tổ chức có liên quan hay người tiêu dùng. • Liên kết ngang
Liên kết theo chiều ngang là liên kết của những doanh nghiệp có cùng vị trí trong
một khâu chuỗi cung ứng, hay cùng một khâu tạo ra giá trị.
• Liên kết toàn diện
Quan hệ liên kết toàn diện là việc kết hợp cả liên kết dọc và liên kết ngang của các
chủ thể trong chuỗi cung ứng. Ở đây sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất,
kinh doanh một loại sản phẩm một cách có tổ chức theo chiều ngang được tiến hành đồng
thời cùng với sự kết nối khăng khít giữa các giai đoạn thượng trung và hạ nguồn theo
chiều dọc chuỗi cung ứng.
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty Coca-cola Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu công ty
Tại Việt Nam, Coca-Cola có tên đầy đủ là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola
Việt Nam, tên tiếng anh là Coca-cola Beverages Vietnam Ltd. Coca-Cola lần đầu được
giới thiệu vào năm 1960, tuy nhiên đến tháng 1/2001 Công ty TNHH Nước giải khát
Coca-Cola Việt Nam được chính thức thành lập sau khi sáp nhập 3 doanh nghiệp Coca-
Cola tại 3 miền Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất.
Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại các thành phố thuộc 3 miền Bắc,
Trung, Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, giúp tạo điều kiện cho công
ty dễ dàng phân phối và mở rộng mạng lưới phân phối ở cả 3 miền, cung cấp đầy đủ sản
phẩm cho các đại lý cả 3 khu vực trên cả nước. Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam
cũng tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm
gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình. Qua quá trình nỗ lực
phát triển không ngừng, Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam hiện đứng
thứ 3 trong Top 10 Công ty đồ uống uy tín năm 2020 - Nhóm ngành: Đồ uống không cồn
(nước giải khát, trà, cà phê…) theo đánh giá của Vietnam Report.
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty
Năm 1960: Công ty Coca-Cola lần đầu tiên tới Việt Nam
Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam
Tháng 8/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) đã liên doanh với
Vinafimex - một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca-Cola Ngọc Hồi ở Hà Nội.
Tháng 9/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) liên doanh với
Công ty nước giải khát Chương Dương, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gas
Coca-Cola Chương Dương ở TP HCM.
Tháng 1/1998: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) tiếp tục liên doanh
với Công ty nước giải khát Đà Nẵng, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gas Coca-Cola Non nước.
Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam cho phép các Công ty liên doanh tại miền Nam
chuyển sang hình thức Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 3/1999: Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần
tại Liên doanh ở miền Trung.
Tháng 8/1999: Chính Phủ cho phép chuyển liên doanh Coca-Cola Ngọc Hồi sang
hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tên gọi Công ty nước giải khát Coca- Cola Hà Nội.
Tháng 1/2001: Chính phủ Việt Nam cho phép sát nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền
Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất gọi là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-
Cola Việt Nam, có trụ sở chính tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và 2 chi nhánh tại Hà Tây và Đà Nẵng.
Ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco – một trong
những Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
Năm 2004 - 2012: Sau khi trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty TNHH
Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam liên tục báo lỗ trong suốt nhiều năm liền dù doanh thu tăng đều hàng năm.
Năm 2012: Coca-Cola Việt Nam đã tiếp quản trở lại hoạt động đóng chai từ Sabco tại thị trường này.
Năm 2013, 2014: Sau khi dư luận xôn xao về việc Coca-Cola báo lỗ, cùng nghi vấn
chuyển giá, trốn thuế thì đây là năm đầu tiên Coca-Cola báo lãi sau nhiều năm liền lỗ liên
tiếp. Cụ thể, lợi nhuận năm 2013 và 2014 là 150 và 357 tỷ đồng theo số liệu công bố của cục thuế TP HCM.
Năm 2015-2019: Công ty liên tiếp tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, do đó công ty bắt đầu đóng thuế.
Năm 2019: Coca-Cola Việt Nam được công nhận là top 2 doanh nghiệp phát triển
bền vững tại Việt Nam bởi VCCI và Top 1 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất bởi Career Builder.
Năm 2021, Coca-Cola Việt Nam đã thay thế chai nhựa xanh đặc trưng bằng chai
nhựa PET trong suốt cho sản phẩm Sprite nhằm tăng tỉ lệ tái chế trong nước.
Năm 2022, Coca-Cola Việt Nam đã có một bước tiến ý nghĩa trên hành trình thúc
đẩy kinh tế tuần hoàn bằng việc cho ra mắt bao bì làm từ 100% nhựa PET tái chế (rPET)
trên toàn quốc, hướng đến giảm sử dụng hơn 2.000 tấn nhựa mới tại Việt Nam mỗi năm.
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam Lá Coca, Hạt Kola Siro Công ty Stepan, bang TTTM, Siêu thị, ILlions Hoa Kỳ
cửa hàng tiện lợi
Đường, nước, hương liệu,
CO2, màu thực phẩm, axit TCC, TCB (3 nhà máy Bán buôn( Đại lí
photphoric, caffeine,…
đóng chai tại Hà Nội, độc quyền, Người
Đà Nẵng, TPHCM với wholesales,..) tiêu
Nhà máy KCP, Tập đoàn CocaCola mẹ… 2300 lao động, 3000- dùng 36000 chai/giờ) cuối Bao bì, thùng giấy
Công ty TNHH Dynaplast TTTM, Siêu thị,
Pakaging Việt Nam, Công ty cổ 3 trung tâm phân phần Biên Hòa
cửa hàng tiện lợi phối, 50 nhà phân phối lớn(1500 Máy móc, dây nhân viên) và các chuyền sản xuất đối tác TMĐT
2.2.1 Nhà cung cấp nguyên liệu
Được lựa chọn kỹ càng về mọi mặt từ chất lượng sản phẩm, phương thức hoạt động,
tình trạng công ty, mức độ hài lòng của khách hàng, ... các nhà cung cấp cho Coca-Cola
Việt Nam được tập huấn, cố vấn chuyên sâu từ Coca-Cola nhằm đảm bảo chất lượng, sản
lượng cũng như sự ăn khớp trong chuỗi hoạt động cung ứng cho doanh nghiệp này. Coca-
Cola hợp tác với hơn 300 nhà cung cấp khác nhau hoạt động trên các ngành như logistics, đóng lon bao bì,…
a. Nguyên liệu
- Lá Coca và hạt Kola: Tận dụng nguồn cung nguyên liệu lá coca trải dài từ nhiều
quốc gia Nam Mỹ liên tục được thu mua và chế biến. Đồng thời là hạt Kola (quả của cây
kola) là nguyên liệu tạo ra hương thơm cho loại đồ uống này. Nguyên liệu này được cung
cấp bởi Công ty Stepan, bang Illinois, Hoa Kỳ.
- Đường: Nhà máy cung cấp đường cho Coca-Cola là nhà máy đường KCP. Thành
phần đường cũng là yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm. Trong nước giải khát có gas
thường sử dụng đường tinh luyện (đường cát). Theo nghiên cứu, trong một lon nước ngọt
chứa khoảng 10-14% đường, tương đương với 30-50g đường.
- Hương vị tự nhiên: Sự pha trộn của hương vị tự nhiên là bản chất của công thức bí
mật và được bảo vệ của Cocacola giúp tạo ra hương vị đặc biệt cho các loại đồ uống, bởi
vậy, nguyên liệu này được cung cấp từ Tập đoàn Coca-Cola mẹ. Coca-Cola có hương vị
đặc trưng riêng là loại hương vị tạo nên cảm giác sảng khoái, độc đáo khi uống đến từ
công thức bí mật trong quá trình sản xuất siro lá coca và hạt.
- CO2: Đây là thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hương vị chua
cho sản phẩm, cải thiện quá trình tiêu hóa và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. CO2
được cung cấp từ hai nguồn khác nhau, bao gồm quá trình lên men tại các nhà máy sản
xuất bia và cồn, cũng như từ quá trình đốt cháy dầu với chất trung gian là Monoethanolamine (MEA).
- Màu thực phẩm (Caramel E150d): Màu nâu nhạt này được sản xuất từ đường tan
chảy hoặc chất hóa học amoniac.
- Chất tạo vị chua (Axit photphoric) - E330: đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
độ chua cho sản phẩm và được sử dụng như một chất tạo hương vị và bảo quản.
- Caffeine: có mặt trong sản phẩm và được lấy từ các nguồn tự nhiên như cà phê, lá
trà, hạt cola và cả caffeine tổng hợp. b. Máy móc
Coca-Cola sử dụng dây chuyền sản xuất nước giải khát có gas. Toàn bộ các thiết bị
trong dây chuyền đều được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, có độ bền cao, đảm
bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của quốc tế. Một số máy móc như:
- Thiết bị xử lý nước: Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước được nhập khẩu từ Hàn
Quốc đảm bảo quá trình phân hủy đến hoàn toàn đảm bảo nước thành phẩm đạt tiêu
chuẩn nước tinh khiết. Ngoài ra hệ thống còn có hiệu quả loại bỏ mùi clo dư giúp cải
thiện mùi vị và nâng cao chất lượng của nước.
- Bể chứa: Tất cả các loại bồn chứa đều được làm từ thép không gỉ, có lớp vỏ cách
nhiệt, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP và sản xuất theo yêu cầu của bình chịu áp lực GB150-98.
- Thiết bị hòa tan đường: Thiết bị này dùng để phối trộn các nguyên liệu đạt hiệu quả
cao thông qua các quá trình trộn, ép, cắt bằng vòng quay tốc độ cao của các cánh quạt ở
phía dưới. Thiết kế cấu trúc để đảm bảo không có góc chết tránh ảnh hưởng đến quá trình vệ sinh thiết bị.
- Thiết bị lọc kép: Bộ lọc kép gồm 2 phần độc lập kết nối với đường ống dẫn và van
điều khiển để quá trình lọc được diễn ra liên tục. Hệ thống lọc có thể loại bỏ hiệu quả các
chất ô nhiễm đặc biệt là vi khuẩn bao gồm cả dầu, các hợp chất hydrocarbon thơm, sản
phẩm phụ acid, sulfide, …và cải thiện mùi để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Thiết bị sục khí CO2: Các bộ phận của thiết bị làm bằng thép không gỉ chất lượng
cao nên khi tiếp xúc với hỗn hợp chất lỏng rất an toàn, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm quốc tế. Máy sử dụng hệ thống điều khiển cảm biến PLC để điều khiển
áp lực bên trong bể, chiều cao bề mặt chất lỏng.
- Rót chai, đóng nắp: Thiết bị ứng dụng bước đột phá về công nghệ với việc tích hợp
cả ba chức năng xúc rửa, chiết rót, đóng nắp chai trong một bộ máy duy nhất do đó giúp
tối ưu nhân sự, cho năng suất gấp 3 lần so với các loại máy chiết rót bán tự động trước đây… c. Vật liệu
- Vỏ chai: Công ty TNHH Dynaplast Packaging Việt Nam là nhà cung cấp vỏ chai
cho Coca-Cola. Vỏ chai được sản xuất chai từ chất thải nhựa từ bãi biển và nhựa đại
dương. Gần 300 mẫu chai được sản xuất bằng cách sử dụng 25% nhựa biển tái chế.
Những nỗ lực giảm dấu chân Carbon của Coca-Cola giúp biến nhựa đã qua sử dụng trở
thành nhựa chất lượng cao. Điều này làm giảm lượng PET mới và do đó nguyên liệu hóa
thạch cần thiết để sản xuất bao bì mới và đó là một trong những thay đổi mạnh mẽ đối
với cũng cung ứng của Coca-Cola. Ngoài ra, dòng Coca-Cola đóng chai thủy tinh và
dạng lon được ưu tiên phát triển hiện nay để có thể dễ dàng tái chế và quay ngược về nhà máy để tái sử dụng.
- Thùng giấy: Các loại thùng giấy nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản và di chuyển
cho các sản phẩm Cocacola được cung cấp bởi Công ty cổ phần Biên Hòa – doanh
nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì của Việt Nam.
* Vai trò: Nhà cung cấp nguyên vật liệu là một trong những mắt xích đóng vai trò
quan trọng nhất của toàn bộ chuỗi cung ứng:
• Cung cấp nguyên vật liệu, theo dõi và đảm bảo chất lượng ổn định của nguyên liệu
đầu vào, đảm bảo số lượng cung ứng đầu vào cho hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi.
• Tác động đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng chiến lược nhà cung
• Tác động đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng chiến lược nhà cung
cấp tốt giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận.
• Đối với Coca Cola, nhà cung cấp còn tác động tới thương hiệu, danh tiếng của
doanh nghiệp này bởi hương vị của sản phẩm là yếu tố xây dựng lên thương hiệu của
Coca Cola trên thị trường nước giải khát.
• Các nhà cung cấp dịch vụ của Coca Cola còn giúp doanh nghiệp này vận hành hoạt
động sản xuất, phân phối hiệu quả hơn. 2.2.2 Nhà sản xuất
Tổ chức sản xuất là khâu trung tâm của chuỗi. Công ty Coca-Cola Việt Nam tổ chức
khâu sản xuất gồm 2 bộ phận:
- TCC (The Coca Cola Company): chịu trách nhiệm sản xuất và cung cấp nước cốt
cho các nhà máy, chịu trách nhiệm khuếch trương và quản lý thương hiệu. TCC chịu
trách nhiệm 3 chữ P là Price, Product, Promotion.
- TCB (The Coca Cola Bottler): chịu trách nhiệm sản xuất, dự trữ kho bãi, phân phối
và cung cấp dịch vụ cho sản phẩm Coca Cola. Điều đó có nghĩa là TCB chịu trách nhiệm
về chữ P thứ 3- Place và mô hình này được áp dụng như nhau trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
Hiện nay Coca-Cola có 3 nhà máy sản xuất lớn đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ
Chí Minh tạo ra khoảng 2.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp, tạo số lượng việc
làm gấp 6 đến 8 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình; với hàng nghìn lao
động cung cấp một lượng lớn sản phẩm nước giải khát ra thị trường mỗi ngày. Công ty
Coca-Cola Việt Nam có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà máy lớn hiện tại đều hoàn
toàn thuộc quyền sở hữu của công ty. Nên đây được xem là mắt xích cố định không thể
thay thế của chuỗi cung ứng Coca Cola Việt Nam.
Cuối năm 2022, Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam khởi công xây dựng nhà máy
sản xuất nước giải khát tại Long An. Nhà máy có tổng diện tích 19 ha, được chia làm 2
giai đoạn. Trong đó, giai đoạn 1 từ năm 2022 đến năm 2027, giai đoạn hai từ năm 2027
đến năm 2039. Nhà máy tại Long An sẽ là nhà máy thứ 4 tại Việt Nam của Coca-Cola.
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam nhấn mạnh, đây
cũng là nhà máy lớn nhất của Coca-Cola tại Việt Nam. * Vai trò:
• Nhà sản xuất đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng của Coca-Cola, có nhiệm
vụ sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh từ nguồn nguyên liệu đầu vào, liên kết bền vững
với nhà cung cấp nguyên liệu.
• Tác động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
• Đóng vai trò thực hiện dự đoán nhu cầu, đề ra kế hoạch sản xuất và sản xuất đảm
bảo lượng sản phẩm cung ứng phù hợp với khả năng lưu trữ và nhu cầu tiêu thụ của thị
trường. Các nhà máy sản xuất của Coca Cola luôn không ngừng cải tiến hoạt động, cải
thiện quy trình nhằm đáp ứng sản lượng đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. 2.2.3 Nhà phân phối
a. Nhà bán buôn
Năm qua hoạt động Coca-Cola ở Việt Nam đạt kết quả rất khả quan. Sản phẩm của
Coca-Cola đạt được mức tăng trưởng cao, chiếm thị phần lớn trên thị trường giải khát.
Hiện Coca-Cola có hơn 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, hàng nghìn đại lý bán
buôn và bán lẻ, sản phẩm của doanh nghiệp đã có mặt tại tất các các siêu thị trên toàn
quốc. Với ba nhà máy ở ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng mạng lưới phân
phối cung cấp sản phẩm cho các đại lý ở các khu vực này. Cocacola có 2 hình thức phân phối:
- Đại lý phân phối độc quyền: Là bộ phận quan trọng trong kênh phân phối của
Coca-Cola, là công cụ để Coca-Cola có thể cạnh tranh một cách ưu thế với Pepsi.
- Các Wholesaler: Là các nhà bán buôn kinh doanh nhiều loại hàng hóa, kể cả sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh với Coca-Cola.
Việc Pepsi vào thị trường Việt Nam trước nên nắm giữ nhiều thị phần hơn Coca-
Cola. Vì thế Coca-Cola vẫn luôn phải mở rộng các đại lý phân phối thông qua các đại lý,
các quán cafe, nước giải khát, nhà hàng…. Thu hút các đại lý bằng các hoạt động hỗ trợ
các đại lý như: tặng dù, hỗ trợ trang trí cửa hàng, hỗ trợ tài chính… Có thể thấy các sản
phẩm của Coca-Cola Việt Nam có mặt tại hầu hết mọi nơi trên đất nước và trở thành
nước giải khát phổ biến với mọi lứa tuổi.
Tại BigC nếu đặt chân vào gian hàng bày bán nước giải khát, bạn sẽ thấy sự hiện hữu
của sản phẩm Coca-Cola với những vị trí bày bán rất có lợi thế. Sản phẩm Coca-Cola bao
giờ cũng được đặt bày ngang tầm mắt hoặc ngay trước và giữa hành lang hay ở những nơi bắt mắt nhất.
b. Nhà bán lẻ
Sản phẩm của Coca-Cola có mặt trên tất cả các kênh bán lẻ: nhà hàng, trung
tâmthương mại, trung tâm mua sắm, cửa hàng bán lẻ, các quán giải khát,… Đây là các
trung gian tiếp cận gần nhất với người tiêu dùng, thực hiện hoạt động phân phối cơ bản
nhưng cũng phải đảm bảo và tuân theo các quy định có sẵn.
Các thành viên tham gia khâu này bao gồm của Việt Nam và nước ngoài, nhưng đa
số các cửa hàng bán lẻ truyền thống thuộc về Việt Nam còn chuỗi các siêu thị hay cửa
hàng tiện lợi cũng có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp nước ngoài.
Thị trường Việt Nam là một thị trường có kênh thương mại truyền thống chiếm hơn
80% doanh thu của các hãng lớn. Theo báo cáo ngành hàng tiêu dùng 2022, thị trường
bán lẻ trong nước hiện nay liên tục được mở rộng, xếp thứ 3 trong khu vực ASEAN sau Indonesia và Thái Lan.
Nhà bán lẻ thường tập trung vào hành vi mua hàng của mọi người. Đa số các nhà bán
lẻ của Coca-Cola có hệ thống phân phối rất phong phú và đa dạng, không chỉ phân phối
hàng của Coca-Cola mà nhiều khi còn là sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
* Vai trò: Nhà phân phối của Coca-Cola đóng vai trò trong việc phân phối sản phẩm
đến tay người tiêu dùng, các sản phẩm sau khi đã hoàn thành, vận chuyển, bảo quản, dự
trữ tồn kho với số lượng lớn, sắp xếp và phân loại hàng hóa, đặt và nhận các đơn hàng, thông tin và bán hàng:
• Là động lực chính tạo ra lợi nhuận tổng thể của chuỗi bởi nó tác động trực tiếp đến
chi phí và trải nghiệm khách hàng.
• Đưa thông tin sản phẩm đến khách hàng, thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa
thương hiệu với người tiêu dùng, mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm.
• Cần xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả, hợp lý, giảm tồn kho, giảm chi phí
cho doanh nghiệp; xây dựng chiến lược marketing, quảng bá sản phẩm tới người tiêu
dùng. Với chiến lược phân phối hiệu quả, sản phẩm của Coca Cola đã có thị trường tiêu
thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu của nhiều người tiêu dùng.
• Thu thập thông tin về trải nghiệm của khách hàng, chăm sóc khách hàng góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm.
2.2.4 Khách hàng của Coca-Cola
Người tiêu dùng, đối tượng khách hàng của sản phẩm Coca-Cola rất đa dạng, phong
phú. Coca-Cola đang dần khẳng định được vị thế của mình trong mọi lứa tuổi và giới tính
khác nhau. Sản phẩm của Coca-Cola Việt Nam phục vụ được cho mọi lứa tuổi: trẻ nhỏ,
thanh thiếu niên, cơ quan công sở, các hộ gia đình,…
Coca-Cola Việt Nam đã không ngừng tung ra các chiêu thức quảng cáo, tiếp thị đặc
sắc phù hợp với nét văn hóa người Việt cùng với một loạt các chương trình khuyến mại,
khuyến mãi, giảm giá,... vô cùng hấp dẫn. Chính điều đó đã đưa sản phẩm của Công ty
Coca-Cola trở nên quen thuộc với cuộc sống của từng cá nhân và từng mái ấm gia đình Việt.
- Đối với phân khúc khách hàng là trẻ em: Hầu hết đều ưa thích sản phẩm bởi hương
vị đặc biệt cũng như màu sắc của vỏ lon. Bằng cách liên tục thay đổi cập nhật các trend,
các thiết kế mới, Coca-Cola đã kích thích sự sáng tạo và hưng phấn cho các em trong quá
trình học tập và vui chơi. Tuy nhiên vấn đề sử dụng Coca-Cola có thể gây béo phì, sâu
răng,… ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng là điều cần quan tâm đến.
- Đối với phân khúc khách hàng người lớn, cụ thể là giới trẻ: Với hương vị đặc trưng
giúp người dùng có cảm giác sảng khoái và mát mẻ như tăng thêm hương vị cho cuộc
sống, uống coca-cola mang lại cảm giác tự tin hơn khẳng định cá tính mạnh mẽ đối với
giới trẻ. Không lạ gì khi Coca-Cola được gọi là nước uống biểu tượng cho sức trẻ, sức
khỏe của thanh thiếu niên.
Để thu hút giới trẻ công ty Coca-Cola Việt Nam đã tổ chức một loạt các hoạt động
hướng tới giới trẻ như:Mở Coca-Cola, bật tuôn sảng khoái; Uống Coca-Cola, giữ lại nắp
chai để đổi quà phong cách; Cuộc thi Khoảnh khắc sảng khoái cùng Coca-Cola,...
Coca-Cola Việt Nam hoan nghênh mọi câu hỏi, nhận xét, phản hồi và rất mong nhận
được thông tin của khách hàng. Khách hàng có thể để lại nhận xét tại website của công ty.
Trong bản “Quy tắc đạo đức doanh thương cho nhà cung cấp của hãng Coca-Cola”
có ghi rõ “Hãng quý trọng mối quan hệ hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp và người
tiêu dùng. Công ty Coca-Cola luôn đối xử công bằng với khách hàng, nhà cung cấp và
đối đãi một cách trung thực:
+ Không tham gia vào các hoạt động không công bằng, lừa dối hoặc sai trái
+ Luôn mô tả sản phẩm của hãng một cách trung thực và thẳng thắn. * Vai trò:
Những người trực tiếp sử dụng sản phẩm của Coca-Cola đã tạo nên thị trường mục
tiêu của công ty và nó được đáp ứng bởi các thành viên khác của kênh như nhà bán buôn,
nhà bán lẻ,… và chính họ là người ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số của các thành viên
kênh, các nhà sản xuất. Một sự thay đổi trong hành vi mua, trong nhu cầu của người tiêu
dùng cuối cùng cũng đủ đưa doanh nghiệp tới bờ vực thẳm.
2.2.5 Logistics ngược
Quy trình thu hồi: Gồm việc thu hồi bao bì sản phẩm và sản phẩm.
- Logistics ngược bao bì sản phẩm:
Để thu hồi bao bì sản phẩm, Coca-Cola đã thực hiện Chiến lược xây dựng “Chuỗi
cung ứng xanh”. Thực tế, để sản xuất một thành phẩm vỏ chai Coca-Cola mới gồm: 6%
nguyên liệu mới được nghiên cứu, 94% thành phẩm cũ (trong đó 30% nguyên liệu từ
những vỏ chai được tái chế). Thành viên tham gia quá trình này có thể là các đại lý, nhà
bán lẻ thu hồi vỏ chai, két Coca-Cola từ khách hàng,… Coca-Cola còn mở trực tiếp nhà
máy để tái chế vỏ chai nhựa đã qua sử dụng.
- Logistics ngược sản phẩm:
Quá trình này giúp công ty nhanh chóng nhận biết, phát hiện sai sót, những điểm yếu
trong sản phẩm và có biện pháp phù hợp. Ở đây có sự phối hợp nhịp nhàng với các thành
viên trong chuỗi để ứng phó kịp thời với các hành động của khách hàng, tiết kiệm chi phí
sản xuất và tránh ảnh hưởng xấu đến uy tín thương hiệu. Coca- Cola Việt Nam cũng từng
vướng phải “bê bối” sản phẩm nước ngọt lẫn thủy tinh, sản phẩm Samurai thiếu
Vitamin,... Sau khi điều tra có kết quả chính thức, Coca-Cola Việt Nam đã ra thông báo
tới tất cả các chi nhánh, đại lý phân phối,... để phối hợp thu hồi sản phẩm lỗi. Công việc
này còn có sự tham gia của cả những người tiêu dùng, phản ánh và dừng sử dụng chúng...
Tuy nhiên, khi xảy ra sự kiện thu hồi đã gây tâm lý nghi ngại và mất niềm tin cho người
tiêu dùng vào thương hiệu doanh nghiệp, khiến Coca-Cola phải chịu chi phí lớn.
2.2.6 Thông tin trong chuỗi
Các thông tin cần thiết được lưu chuyển giữa các thành viên kênh một cách thông
suốt. Công ty sẽ đưa thông tin về chủng loại sản phẩm, trọng lượng, kích cỡ, giá cả, thanh
toán, chiết khấu,… cho các trung gian phân phối cũng như người tiêu dùng cuối cùng.
Công ty cũng nhận lại những thông tin phản hồi từ các thành viên kênhcòn lại để phát
huy hay tìm ra và khắc phục những điểm yếu của mình. Hệ thống thông tin có thể truyền
từ thành viên này đến thành viên kế cận.
2.3 Thành công của chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam
Vào Việt Nam với những thiếu thốn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như sự nghèo
nàn lạc hậu nhưng Coca-Cola Việt Nam đã từng bước khắc phục khó khăn để phát triển
một cách lớn mạnh và chiếm được sự tin yêu của người tiêu dùng Việt Nam. Có được
thành quả này một phần nhờ vào sự vận dụng, quản lý tốt của chuỗi cung ứng. Thực hiện
đổi mới một cách đồng bộ, thống nhất.
- Nắm bắt, xử lý thông tin một cách nhanh nhạy bắt kịp với thời đại. Coca-Cola Việt
Nam đã mở các gian hàng trên các trang bán hàng trực tuyến như Lazada, Shopee, Tiki,
… đáp ứng nhu cầu của các bạn trẻ đam mê internet và sự tiện dụng mà cuộc sống hiện
đại đem lại. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng có được thành công phụ thuộc vào sự tương tác
về thông tin của các thành viên trong chuỗi. Trong cuộc đấu giữa coca-cola và pepsi để
giữ vững được thị phần của mình, các bộ phận trong chuỗi cung ứng của coca-cola đã
phối hợp nhịp nhàng để đáp trả các hành động của pepsi trên thị trường.
- Tận dụng tối đa mọi nguồn cung trong chuỗi cung ứng. Đó là nguồn cung về
nguyên vật liệu giá rẻ và sẵn có. Nguồn cung lao động dồi dào và có tay nghề cao, người
lao động cần cù chịu khó, sáng tạo,... Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại
TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 2.000 công việc trực tiếp cũng như gián
tiếp, tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 8 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình.
- Quản lý và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học. Đây là tiền đề cơ bản để
công ty đứng vững trên thị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh và vận hành chuỗi
cung ứng. Theo thống kê năm 2021, Coca-Cola Việt Nam có hơn 1,2 triệu đối tác bán lẻ
trên toàn quốc. Và hiện nay Coca-Cola vẫn tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối tại các
đại lý, quán cà phê, nước giải khát và nhà hàng. Coca-Cola thường xuyên hỗ trợ các nhà
bán lẻ với hàng loạt những chương trình ưu đãi. Coca-Cola phân phối hầu hết sản phẩm
của mình đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Nhờ có kế hoạch kinh doanh dài
hạn mà Coca-Cola có thể quản lý tài chính chặt chẽ để có thể đầu tư một cách hiệu quả
nhất. Năm 2021, Coca-Cola VN đạt doanh thu hơn 8.400 tỷ đồng, tăng nhẹ trở lại sau
năm 2020 suy giảm. Năm 2022, tiếp tục tăng trưởng 20% so với 2021 đạt 10.125 tỷ đồng.
Chính sách kinh doanh giúp điều tiết cung cầu trên thị trường đáp ứng mong mỏi của
người tiêu dùng. Hạn chế những rủi ro không những cho doanh nghiệp trung tâm mà cho
toàn bộ chuỗi cung ứng.
- Phát triển quan hệ khách hàng và quản lý tốt nhân sự cũng là một thành công của
Coca-Cola Việt Nam. Tuy bước chân vào thị trường Việt Nam sau Pepsi nhưng Coca-
Cola Việt Nam đã không ngừng mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng. Coca-Cola
dần dần đã chiếm được vị thế rất lớn trong lòng người tiêu dùng Việt Nam trở thành sản
phẩm quen thuộc đối với cuộc sống của từng cá nhân và từng gia đình Việt. Công ty luôn
có đội ngũ chăm sóc khách hàng tận tình và nhiệt huyết góp phần tạo nên niềm tin cũng
như sự yêu thích cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Coca-Cola Việt Nam luôn đào
tạo ra những nhân viên có tinh thần trách nhiệm với công việc, tôn trọng khách hàng,
sáng tạo và chăm chỉ. Nhờ có đội ngũ công nhân viên tốt đã góp phần làm nên thành
công trong hoạt động chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam.
2.4 Thách thức chuỗi cung ứng công ty Coca-Cola Việt Nam và nguyên nhân 2.4.1 Thách thức
- Chưa có sự liên kết rõ ràng giữa các thành viên trong chuỗi. Đó là tình trạng chung
của nhiều chuỗi cung ứng và Coca Cola cũng không ngoại lệ. Doanh nghiệp chưa thống
nhất được nguồn thông tin giữa các yếu tố trong chuỗi cung ứng và chưa có mối liên kết
chặt chẽ dẫn đến bất đồng quan điểm và lợi ích. Ví dụ như đa số các nhà bán lẻ của Coca-
Cola có hệ thống phân phối rất phong phú và đa dạng, không chỉ phân phối hàng của
Coca-Cola mà nhiều khi còn là sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Do mục đích của hai
bên là khác nhau, khi mà công ty thì muốn giới thiệu sản phẩm của mình một cách hiệu
quả nhất và có không gian trưng bày ở vị trí đẹp nhất, dễ nhận biết nhất, thì nhà bán lẻ lại
không quan tâm mấy tới vấn đề đó, họ chỉ cần biết làm thế nào để bán được nhiều hàng,
thu được nhiều tiền, có nhiều không gian để giới thiệu những mặt hàng khác vì vậy nên
công ty phải có chính sách phù hợp (chiết khấu, hoa hồng,..cho trường hợp này.
- Thái độ tiêu dùng mang lại thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp. Nếu trước kia
cầu nhiều hơn cung, khách hàng sử dụng sản phẩm "hồn nhiên" hơn, thiên về việc quan
tâm đến hương vị, sở thích; thì bây giờ họ khó tính, cẩn trọng trong việc lựa chọn sản
phẩm. Người mua hiện tại ngày càng chú ý đến nhãn hiệu rành mạch, nguyên liệu đúng
chuẩn. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch thông tin, đưa ra nhiều cam kết
chất lượng và cẩn trọng hơn trong giao tiếp với người dùng. Một sự thay đổi nhỏ trong
hành vi mua trong nhu cầu tiêu dùng cuối cùng cũng đủ đưa doanh nghiệp tới bờ vự
thẳm. Dẫn chứng xác thực khi mà hiện nay thị hiếu của người tiêu dùng đối với nước giải
khát có gas nói chung và đối với Coca-Cola nói riêng đang dần thay đổi do nhiều tác
động về môi trường, sức khỏe con người. Điều này đã làm cho doanh thu của Coca-Cola
sụt giảm đáng kể, gây không ít khó khăn cho công ty.
- Hệ thống quản lý nhân sự chưa mang lại hiệu quả tối ưu. Coca-Cola đang phát triển
nhanh chóng, cả về quy mô và phạm vi hoạt động. Điều này dẫn đến nhu cầu tuyển dụng
và đào tạo nhân sự mới ngày càng tăng. Bối cảnh kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng,
với sự phát triển của công nghệ và sự cạnh tranh gia tăng, đặt ra những yêu cầu mới đối
với nguồn nhân lực của Coca-Cola. Họ có một đội ngũ nhân sự đa dạng về văn hóa, quốc
gia và trình độ, đòi hỏi công ty phải có những chính sách và chương trình quản lý nhân sự
phù hợp với sự đa dạng này.
- Thách thức về quản trị cung ứng: Sự thiếu linh hoạt trong chuỗi quản trị có thể dẫn
đến tăng chi phí sản xuất, lưu kho và phân phối. Ví dụ, khi nhu cầu của thị trường thay
đổi, Coca-Cola có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh sản xuất và phân phối để đáp
ứng nhu cầu đó. Điều này có thể dẫn đến tồn kho dư thừa hoặc thiếu hụt, gây ra chi phí
cao. Bên cạnh đó, còn dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Khi có sự
cố trong chuỗi cung ứng, Coca-Cola gặp phải khó khăn trong việc xử lý sự cố. Điều này
có thể dẫn đến chậm trễ giao hàng, thiếu hụt hàng hóa và dịch vụ kém. Sự thiếu linh hoạt
trong chuỗi quản trị có thể làm tăng rủi ro cho chuỗi cung ứng. Khi có sự thay đổi đột