1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2
ĐỀ TÀI
“T ÌM HI U VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
KHAI THÁC THƯƠNG MẠ ỊA LÝ NƯỚI CHỈ DẪN Đ C MẮM PHAN THIẾT”
Năm học 2023-2024
GVHD: Th.S Vũ Xuân Trường
Nhóm: 08
LHP: 232_BRMG2111_01
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài thảo luận đề tài: “Tìm hi u nghiên c u th c tr ng khai
thác thương m ẫn địa Nưới chỉ d c mắm Phan Thiết”, Nhóm 8 chúng em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ. Nhóm xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới đến thầy Xuân
Trường – ảng viên trực tiếp đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên nhóm trong Gi
suốt quá trình hoàn thành đ tài th ảo luận.
Trong quá trình thực hiện đề tài thảo luận, mặc nhóm đã cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót. Nhóm rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến củ ể bài làm đư ện hơn và thự ự giúp ích cho xã hộa đ c hoàn thi c s i.
Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2023
Sinh viên thực hiện
ện Nhóm 8) (Đại di
3
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤ Ề LÝ LUẬN VỀ Ỉ DẪN ĐỊAN Đ CH ........................... 7
1.1. Khái quát về dẫ ịa lých n đ .................................................................................... 7
1.1.1. Tiếp cậ ỉ dẫ ịa lýn v ch n đ .................................................................................. 7
1.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ ỉ dẫn địa lých ........................................................... 7
1.1.3. Nhữ ặc điểm pháp lý và thương m ỉ dẫn địa lýng đ i ch ................................. 12
1.2. Quản trị thương hiệ ập thểu t ............................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm và phân loại thương hiệ p thểu t .................................................. 13
1.2.2. Các đặ ểm và điề ện phát triển thương hiệ ập thểc đi u ki u t ............................ 14
1.2.3. Nguyên lý và nộ ựng, phát triển thương hiệu tập thểi dung xây d ................ 15
1.3. Phát triển các thương hiệ ập thể mang chỉ dẫn địa lýu t ................................... 15
1.3.1. Quản lý quyề ử dụng thương p thển s hiệu t .................................................. 15
1.3.2. Phát triển khai thác thương mạ ỉ dẫ ịa lýi ch n đ ............................................. 15
1.3.3. Kết nối thương hiệ ập thể và thương hiệ ủa doanh nghiệpu t u c ................... 16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KHAI THÁC THƯƠNG MẠI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ NƯỚC
MẮM PHAN THIẾT ....................................................................................................... 17
2.1. Vài nét khái quát về ỉ dẫ ịa lý Nướ ắm Phan Thiếtch n đ c m .............................. 17
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan
Thiết ............................................................................................................................ 17
2.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý nước mắm Phan Thiết ................... 21
2.2. ...... ực trạng khai thác thương mạ ỉ dẫ ịa lý Nướ ắm Phan ThiếtTh i ch n đ c m 25
2.2.1. Đặc trưng nguyên liệu và quy trình sản xuất Nước mắm Phan Thiết ......... 25
2.2.2. Khái quát thị trường tiêu dùng Nước mắm Phan Thiết ................................ 31
4
2.2.3. Tình hình quản lý quyền sử dụng thương hiệu nước mắm Phan Thiết ....... 32
2.3 Kết quả khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết .............. 36
2.3.1 Đối với kinh tế Việt Nam .................................................................................. 36
2.3.2. Đối với địa phương .......................................................................................... 39
2.3.3. Đối với doanh nghiệp ...................................................................................... 39
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................ 41
3.1. Mộ ố đánh giát s ..................................................................................................... 41
3.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................. 42
3.3. Mộ ố ý kiến nhóm nghiên cứ ề xuấtt s u đ ............................................................. 42
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 46
5
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: m giCách thứ mắc ản dị thời xưa ....................................................................... 17
Hình 2: Chấ ợng nướ ắm Phan Thiế ẳng định chất lượng thông qua hoạt động t lư c m t được kh
Chỉ dẫn địa lý .................................................................................................................... 20
Hình 3: Sản phẩm nư ắm Phan Thiết đạt chứng nhận OCOP 4 saoc m ........................... 24
Hình 4: Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý ................................................... 25
Hình 5 : Những mẻ cá cơm tươi vào mùa đảm bảo cho nước mắm có độ đạm cao nhất. 26
Hình 6: Các lu nước m ợc phơi dướ i nắngm đư i tr ........................................................ 29
Hình 7: Đặc trưng của nướ ắm truyền thống Phan Thiế - Mũi Néc m t .............................. 29
Hình 8: Giấy quyế ịnh đăng bạ ọi xuất xứ hàng hóa (năm 2007)t đ Tên g ......................... 33
Hình 9: Gi m nư t (năm ấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩ ớc mắm Phan Thiế
2020) .................................................................................................................................. 33
Hình 10: Nướ ắm cá đen thuộc chỉ dẫn địa lý nướ ắm Phan Thiế c m c m t mang hương v
truyền thống và mắm nêm có gia vị đạ ẩn OCOP 4 saot chu ............................................. 35
Hình 11: Sản phẩ ắm Phan Thiế ới nhiều hình thứ ẫu mã đa m nước m t được đóng chai v c m
dạng ................................................................................................................................... 36
Hình 12: Tuyến sản ph ờng xum riêng cho th trư t khẩu ................................................ 38
Hình 13: Sản phẩ ắm cá cơm nguyên chất Suchi và Phan Thiết Mũi Ném nước m .......... 38
Hình 14: Logo chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” dùng cho sản phẩ ớc mắmm nư .................... 44
6
LỜI MỞ ĐẦU
Nước mắm một loại gia vtruyền thống lâu đời của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng
trong văn hóa ẩm thực Vi ờng nước mắ ệt Nam rất phong phú, cả ững thương t. Th trư m Vi nh
hiệu lớn hay những làng nghề ều sản xuấ ng sản phẩ ế cạnh tranh nhấth công đ t ra nh m có lợi th t
định. Trong số đó phải kể đến Nước mắm Phan Thiết - một trong những loại nước mắm thuộc loại
"lão làng" nổi tiếng bậc nhất hiện nay trên thị ờng Việt Nam. ằm bảo vệ phát tritrư Nh n
thương hiệu này, năm 2007, ớc mắm Phan Thiết đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng
nhận chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác thương mại chỉ dẫn địa Nước mắm Phan Thiết mang lại nhiều
lợi ích cho các doanh nghi m cũng như cho đp sản xuất, kinh doanh nước mắ ịa phương, góp phần
nâng cao giá trsản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị ờng thúc đẩy phát triển kinh tế - trư
hội. Vậy họ đã quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết như thế nào để có được thành
công như hiện tại? Liệu những tồn tại nào trong việc khai thác thương mại chỉ dẫn địa này
không?
Để làm rõ những vấn đề được đặt ra đó, Nhóm 8 chúng em sẽ thực hiện nghiên cứu và phân
tích đề tài: “Tìm hi u và nghiên c u th c tr ạng khai thác thương mạ ẫn địa lý Nưới chỉ d c mắm
Phan Thiết”.
7
CHƯƠNG 1. MỘ ẪN ĐỊT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ D A
1.1. Khái quát v ch d a lý ẫn đị
1.1.1. Tiếp cậ ỉ dẫ ịa lýn v ch n đ
Theo khoản 22 điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (2022):
Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) dấu hiệu dùng để nguồn gốc địa của sản phẩm từ khu vực, ch
địa phương, vùng lãnh thổ hay quố c gia c thể.
Với cách tiếp cận này, chỉ dẫn địa lý là những dấu hiệu được xác định là đối ợng của
quyền sở hữu công nghiệp được Luật Sở hữu trí tuệ bảo hộ. Những dấu hiệu dùng để xác định
sản phẩm có nguồn gốc từ một khu vực, địa phương, vùng hay lãnh thổ cụ ể, mà danh tiếng th
chất lư m đó đư i đi m ợng củ ản phẩa s ợc quyết định bở ều kiện đị ủa vùng đất đó. Sản phẩa lý c
mang chỉ dẫn địa lý thông thường là đặc sản củ ịa phương, có chất lượng và đặc tính riêng a đ
quyết đ i điịnh bở u kiện đị ủa địa phương đó.a lý c
Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa quyết định, được xác
định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng
rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lự ản pha s m đó.
Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các
điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (knăng, kxảo của người sản xuất, quy trình
sản xuất truyền thống củ ịa phương…).a đ
Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác đị ằng mộnh b t hoặc
một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu
đó phải khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương
pháp kiểm tra phù hợp.
Khu vực địa mang chdẫn địa ranh giới được xác định một cách chính xác
bằng từ ngữ và bản đồ.
1.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ ỉ dẫn địa lých
• Đánh giá chỉ dẫn địa lý
8
- Chỉ rõ các bên liên quan và năng lự ủa các bên liên quan nhằm tham gia hay có khc c
năng ngăn chặn sự phát triển của một CDĐL: Khi đánh giá 1 CDĐL cần chỉ rõ các n
liên quan đối với CDĐL đó như chính quyền địa phương, các cơ sở sản xuất hay các
nhân tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm đó. Các bên liên quan này nếu sự
đồng thuận thì sản phẩm nơi đó sẽ phát triển tốt. Ngoài ra cần xác định rõ các bên liên
quan có khả năng ngăn chặn sự phát triển của CDĐL để có những đánh giá đúng nhất
về nó.
- Đánh giá các nguồn lực sẵn có: Cần đánh giá các nguồn lực tại địa phương sản
phẩm mang chỉ dẫn địa tnăng lực, kinh nghiệm, công nghệ quyết để tạo ra
sản phẩm mang CDĐL.
- Phân tích các rào cản gia nhập và xác định những nhân tố có khả năng thành công và
thất bại (gồm nhân thội môi trường): Sản phẩm mang CDĐL sgặp các rào
cản khi mới gia nhập vào thị ng. Các yếu tố tạo ra các rào cản gia nhập có thể kể trư
đến như các yếu tố nhân khẩu học, các điều kiện tự nhiên, văn hoá,... Xác định rõ các
nhân tố có khả năng tạo thành công cũng như làm thấ ại đố ản phẩm CDĐL.t b i với s
- Điều tra cụ thể để đánh giá khả năng thị trường thực tế của sản phẩm: Điều tra đánh
giá tiềm năng thị ờng thực tế của sản phẩm, xác định nhu cầu thị hiếu của sản trư
phẩm, nếu đưa ra th ờng thì sản phẩm được khách hàng chấp nhận tin dùng trư
không. Khi 1 sản phẩm mang CDĐL nhưng khi mang ra th ờng lại không hoặc rấtrư t
ít nhu cầu thì không thể phát triển được.
- Phân định sơ bộ về việc xem xét lãnh thổ và các đặc trưng chính của lãnh thổ: CDĐL
có giá trị hay không ph ất nhiều vào thổ nhưỡng tạ ịa phương đó, chính thổ thuộc r i đ
những tại nơi đó tạo ra sự khác biệt đối với sản phẩm được tạo ra ở những địa phương
khác.
- Phân tích về chi phí – lợi ích cơ bản để xác định những yêu cầu theo những trường hợp
cụ ể: Để sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý chuyên nghiệp và thành công trên thị ờng, th trư
thì cần phân tích vchi phí phải bỏ ra bao nhiêu, như thế nào; các lợi ích
CDĐL đem lại cho địa phương, cho các hiệp hội hay cho cácnhân tại địa phương
đó như thế nào, từ đó đưa ra những yêu cầu theo những trường hợp cụ thể.
• Kế hoạch chiến lượ ỉ dẫn địa lýc đối v i ch
9
- Đề cập đến khuôn khổ chính sách và quy định trong nước, quốc tế bao gồm các vấn đề
pháp lý cần thiết để bảo hộ Xem xét kỹ ỡng các chính sách và các quy định CDĐL:
đối với sản phẩm chỉ dẫn địa lý trong nước và quố ế đặc biệt các vấn đề pháp lý cầc t n
thiết để bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý.
- Kế hoạch quản lý CDĐL thông qua một hội đồng hoặc một thể chế khác có sự kết hợp
kiểm soát chặt chẽ: Các hội đồng đưa ra kế ạch quản lý đối với sản phẩm mang chỉ ho
dẫn địađể ực hiện kiểm soát 1 cách chặt chẽ đảm bảo tránh sự xâm phạm quyềth n
đối với CDĐL.
- Kế hoạch marketing để bảo vệ và định vị vị trí của CDĐL trên thị ờng kết hợp vớtrư i
việc hợp tác cùng khu vực nhân nhằm thúc đẩy thực sự bảo vệ hiệu quả danh
tiếng của CDĐL như một thương hiệu. Đưa ra kế hoạch marketing, tính toán, phân tích
xem sản phẩm đang ở vị trí nào, phân khúc nào trên thị trường và bảo vệ hiệu quả danh
tiếng của CDĐL như một thương hiệu trên cả ờng trong và ngoài nướth trư c.
- Những tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các giai đoạn sản xuất khác nhau: Xác
định quan, bộ phận nào s ịu trách nhiệm cho việc kiểm soát chất lượng sảch n
xuất xác định các tiêu chuẩn để đánh gkiểm soát ở các các giai đoạn sản
xuất khác nhau.
- Phương tiện giải quyết hiệu quả những thay đổi như sự gia tăng các nhà sản xuất hay
sự khan hiếm nguyên liệu: Đưa ra kế hoạch cụ ể để giải quyết khi có những thay đổth i
trong việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa như: sự gia tăng, mở rộng các nhà
máy sản xuất, hay sự khan hiếm về nguồn lực như nguyên nhiên vật liệu tạo ra sản
phẩm,... để hạn chế các rủi ro về mặt kinh tế sản phẩm mang chỉ dẫn địa đem
lại.
• Thủ tục đăng ký bảo hộ ỉ dẫn địa lých
Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo đúng quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005 và đượ ởi Luật 2022. c sửa đổi b
- Trình tự thực hiện
+ Tiếp nhận đơn: Việc nộp đơn thể thông qua hai hình thức như nộp trực tiếp hoặc
thông qua đường bưu điện gửi tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Nội. Ngoài trsở chính
10
tại Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
Đà Nẵng.
+ Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với
đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn được coi hợp lệ hay không. Thời gian thẩm định 01
tháng kể từ ngày nhận đơn.
+ Ra thông báo chấp nhận/ từ ối chấp nhận đơn: Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu ch
trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn; Tờng hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ
chối chấp nhận đơn.
+ Công bố đơn: Đơn được coi hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công
nghiệp trong vòng 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn
theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.
+ Ra quyết định cấp/ từ ối cấp văn bằng bảo hộ: Nếu đối tượng nêu trong đơn không ch
đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định t ối cấp văn ch
bằng bảo hộ. Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ng được các yêu cầu về bảo hộ, người
nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí
tuệ.
- Thành phần hồ sơ: Căn cứ Điều 106 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản
35 Điều 1 Luậ ở hữu trí tuệ sử ịnh yêu cầu đố ới đơn đăng ký chỉ t S a đổi 2022) quy đ i v
dẫn đị như sau:a lý
+ Tờ khai đăng ký chỉ dẫn đị theo mẫu)a lý (
+ Bản mô tả ất/ chấ ợng/ danh tiếng củ ản phẩtính ch t lư a s m (2 bản)
+ Bản đồ khu vự ịa lý tương ứng với CDĐL (2 bản)c đ
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí
- Thời hạn giải quyết: Căn cứ theo Điều 119 Luật Sở hữu trí 2005 (được bổ sung tu
bởi khoản 44 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) và khoản 3 Điều 110 Luật Sở
11
hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 38 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sử ổi 2022) a đ
quy định yêu cầu đ ới đơn đăng ký chỉ dẫn địi v a lý như sau:
+ Thẩ ịnh hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơnm đ
+ Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
+ Thẩ ịnh nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơnm đ
• Quản lý quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
- Các nhóm chủ thể điển hình: Căn cứ theo khoản 4 Điều 121 và khoản 2 Điều 123 Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 45,46 Điều 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ
sử a đ i 2022) quy định về ủ sở hữu và quyền chủ sở hữu CDĐL như sau:ch
+ ủ sở hữu CDĐL của ViệCh t Nam là Nhà nước
o Nhà ớc trao quyền sử dụng CDĐL cho tổ ức, nhân tiến hành sản xuấch t
sản phẩm mang CDĐL tại địa phương tương ứng đưa sản phẩm đó ra thị ờng. trư
Quy định này xác định quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý không thuộc về cộng đồng các tổ
chức, nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tuy nhiên, họ vẫn
quyền sử dụng chdẫn địa đó để khai thác thương mại thực hiện các hoạt động
phát triển chỉ dẫn địa lý
o Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý CDĐL cho tổ ức đại diện quyềch n
lợi c t của tấ ợc trao quyền sử dụng CDĐLcác t chức, cá nhân đư
+ Tổ chức được trao quyền quản CDĐL quyền cho phép người khác sdụng CDĐL
đó theo quy định của pháp luật.
+ Các tổ ức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ ức được trao quyền quản ch ch
có quyền ngăn cấm ngườ ử dụng CDĐL đó theo quy định của pháp luật hiện hành.i khác s
- Các hình thức quản lý CDĐL
(1) Các CDĐL chưa có tổ ập thểchức t
(2) Đã thành lập tổ ức tập thể nhưng tổ ch chức này chưa thực sự tham gia vào quá trình
quản lý CDĐL
12
(3) Tổ ức tập thể đóng vai trò nòng cốt, xuyên ốt quá trình xây dựng quản ch su
CDĐL (Gạo tám xoan Hả ậu, vả ều Thanh Hà)i H i thi
- Phạm vi bảo hộ củ ỉ dẫn địa ch a lý
+ Về mặt lãnh thổ: phạ ảo hộ củ ỉ dẫn đị ạm vi lãnh thổ m vi b a ch a lý là trong ph Việt Nam.
+ Về mặt thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ
ngày cấp.
+ Về phạm vi quyền:
o Quyền tài sản – quyền sở hữu (thuộc về nhà nước VN): Nhà nước trực tiếp thực hiện
quyền quảnchỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa cho tổ ức quản ch
lý th i v i chực hiện quyền sở hữu đố ỉ dẫn địa lý.
o Quyền khai thác sử dụng (trao cho tổ ức tập thể hay nhân): nhân, tổ ch chức
sản xuất/kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn đị ịa lý tương ứng.a lý trong khu v c đ
1.1.3. Nhữ ặc điểm pháp lý và thương m ỉ dẫn địa lýng đ i ch
- Đặc điểm về sản phẩm mang CDĐL: Sự vượt trội về chất ợng giúp tạo ra sức hút,
sự hấp dẫn với khách hàng; hoạt động thương mại đối với sản phẩm mang CDĐL
cơ hội phát triển. CDĐL hỗ ợ việc xúc tiến thương mại nó như một hộ ếu cho tr chi
xuất khẩu, bở lẽ sbảo đảm uy tín, sản phẩm đến từ gốc chất lượng i
được kh c qu công nhẳng định bằng chính tên gọ ủa vùng lãnh thổ và đượi c ốc tế ận.
- CDĐL tạo hội phát triển kinh tế địa phương, phát triển kinh tế của khu vực, cộng
đồng dân . CDĐL là một công cđể phát triển địa phương mở ra một cách sản
xuất khác, như: gi i sinh năng lữ gìn và hồ ực các đ a sịa phương; tăng thêm giá trị củ ản
xuất theo phương pháp truyền thống; cho phép quảng bá di sản nông nghiệp của quốc
gia đồng thời giữ được truyền thống văn hóa; bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học.
Chính sản phẩm mang chỉ dẫ ịa lý, vốn dĩ nó đã nổi tiếng bởi đượ ắn với tên đặn đ c g c
sản vùng miền, có bề dày lịch sử tạo nên sự uy tín khi mang ra thị trường sẽ phát triển
kinh tế. Ngoài ra, CDĐL tạo ra công ăn việc làm cho người dân thuận lợi giúp phát
triển kinh tế địa phương và phát triển kinh tế khu vực.
- CDĐL góp phần tạo dựng hình ảnh quốc gia: sản phẩm mang CDĐL của các vùng
khác nhau, tạo ra sự khác biệt lớn về sản phẩm, chất ợng cũng như sự uy tín
13
tín nhiệm mà người tiêu dùng dành cho thương hiệu đó. Quốc gia có nhiều CDĐL tốt
nhiều thương hiệu thì khả ng cạnh tranh càng lớn góp phần tạo dựng hình ảnh
quố c gia trên toàn thế gi i.
- Quá trình khai thác CDĐL mang tính tập thể: Nhà nước trao quyền sử dụng cho các tổ
chức, nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa tại địa phương
tương ứng, vì vậy việc khai thác CDĐL mang tính tập thể của các tổ ức và nhân ch
tại địa phương.
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Quyền quản chỉ dẫn địa thuộc về Nhà nước,
vậy việc kiểm soát chất lượng sản phẩm sẽ được tiến hành theo một quy trình c , th
nghiêm ngặ ừ đó tạo ra những sản phẩm có chấ ợng tốt hơn.t, t t lư
- Kiểm soát quá trình phân phố ản phẩm: CDĐL đã đượ o hộ và gắn lên hàng hoá, i s c b
hay bao bì, phương tiện kinh doanh, các giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh
điều này hỗ ợ cho việc kiểm soát về nguồn gốc, xuất xứ khi lưu thông, chào bán sản tr
phẩm trên th i c m. ị trường giúp kiểm soát quá trình phân phố ủa sản phẩ
1.2. Qu n tr u t p th ị thương hiệ
1.2.1. Khái niệm và phân loại thương hiệ p thểu t
• Khái niệm thương hiệu tập thể
- Thương hiệu tập th(THTT) thương hiệu chung cho tất ccác hàng hóa, dịch vụ
của các doanh nghiệp trong một liên kết nào đấy
+ Liên kết kinh tế: Vinaconex, Vinashin, Vinacafe, ...
+ Liên kết trong cùng một hiệp hội ngành nghề: Hiệp hội dệt may ệt Nam (VITAS), Vi
Hiệp hội chè Việt Nam (CHEVIET), ...
+ Liên kết trong cùng mộ ắm Phú Quố ẹo dừ ến Tre, ...t khu vực địa lý: Nước m c, k a B
+ Liên kết giữ ệp khác nhau trong cùng làng nghề m Bát Tràng,a các doanh nghi : G
• Phân loại thương hiệu tập thể
Một số loại thương hiệu tập thể điển hình
- Thương hiệu tập đoàn. Ví dụ: Vinaconex, Vinashin, Vinacafe...
14
- Thương hiệu của Hiệp hội, Câu lạc bộ nghề nghiệp. dụ: Hiệp Hội Dệt May Việt
Nam (VITAS), Hiệp hội chè Việt Nam (CHEVIET)...
- Thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý. dụ: nước mắm Phú Quốc, vang
Bordeaux...
- Thương hiệu làng nghề. Ví dụ ốm Bát Tràng...: g
- Thương hiệu địa phương, vùng miền, quốc gia. dụ thương hiệu điểm đến du lịch;
Vietnam Value, Thai's Brand...
1.2.2. Các đặ ểm và điề ện phát triển thương hiệ ập thểc đi u ki u t
• Các đặ ủa thương hiệu tập thểc điểm c
- Thương hiệu hiệu tập thể là thương hiệu đồng chủ sở hữu
- Việc sử dụng và khai thác thương hiệu tập thể ều kiệnlà có đi
- Thương hiệu tập thể thường rất ít đứng độc lập mà luôn gắn với các thương hiệu riêng
của từng đơn vị thành viên trong liên kết (hình thành mô hình đa thương hiệu).
- Thực hiện quản lý đối với thương hiệu tập thể đòi hỏi phải có các chế tài và quy định
nộ ộ.i b
- Sự phát triển của thương hiệu tập thể luôn vai trò của các nhân hoặc tổ chức
thành viên có uy tín v i s ự hỗ trợ đắc lự ừ phía chính quyền địa phương.c t
• Các điều kiện phát triển thương hiệu tập thể
- Điều kiện gắn với sản phẩm
+ Xây dựng hệ ống tiêu chuẩn đố ản phẩmth i với s
+ Xây dựng quy trình kiểm soát quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm dựa trên quy
ch chế, điều kiện củ a t ức tập thể đó.
+ Xác định và nêu bật đượ ặc tính, giá trị c ổi trộ ủa sản phẩm mang THTTc đ t lõi, n i c
- Điều kiện về thương mạ ản lýi và qu
+ Xác lập và xây dựng hệ ống kênh phân phối cho THTTth
+ Xây dựng chuỗi cung ứng
+ Sự ủa chính quyền các cấp khác nhau trong việc thúc đẩy phát triển THTTtham gia c
+ Xây dựng các đầu m ếp có cơ hộ u mối chính củ ập thể.i trực ti i tr thành đ a t chức t
15
1.2.3. Nguyên lý và n ựng, phát triển thương hiệu tập thểi dung xây d
• Nguyên lý xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể
- Phát triển THTT không tách rờ ới thương hiệu củ ừng đơn vị thành viêni v a t
- Phát triển THTT dựa trên nguyên phát triển thương mại hóa các sản phẩm mang
THTT
- Phát triển THTT dựa trên nguyên lý phát triển các thành viên tham gia.
• Nội dung xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể
- Phát triển nhận thứ c v THTT
- Phát triển giá trị cảm nhận của khách hàng đối với THTT
- Gia tăng mức độ bao quát của THTT
- Phát triển giá trị tài chính cho THTT
1.3. Phát tri n u t p th mang ch d a lý các thương hiệ ẫn đị
1.3.1. Quản lý quy ử dụng thương hiệ ập thển s u t
- Chủ sở hữu CDĐL của Việt Nam là Nhà nước
+ Nhà nước trao quyền sử dụng CDĐL cho tổ ến hành sản xuấ n phẩchức, cá nhân ti t s m
mang CDĐL tạ ịa phương tương ứng và đưa sp đó ra thị i đ trường
+ Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản CDĐL cho tổ ức đại diện quyền lợi củch a
tất cả ức, cá nhân được trao quyền sử dụng CDĐLcác t ch
- Tổ chức được trao quyền quản lý CDĐL có quyền cho phép người khác sử dụng CDĐL
đó theo quy định của pháp luật.
- Các tổ ức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ ức được trao quyền quản ch ch
quyền ngăn cấm người khác sdụng CDĐL đó theo quy định của pháp luật hiện
hành.
1.3.2. Phát triển khai thác thương mạ ỉ dẫ ịa lýi ch n đ
- Xác định rõ mối quan hệ giữa chủ sở hữu và quyền của tổ ức tập thể được giao quảch n
lý và sử dụng.
- Kiểm soát quy trình sản xuấ ản lý chất lượng sản xuất, qu t.
- Quản lý quá trình phân phố i, t chức hộ , lễ hội, xây dựng hệ i ch thống bán hàng.
16
- Tổ chức truyền thông tập chung.
- Thu hút sự tham gia đông đảo thành viên.
1.3.3. Kết nối thương hiệ ập thể và thương hiệ ủa doanh nghiệpu t u c
- Thương hiệu tập thể thường ít đứng độc lập mà luôn gắn với các thương hiệu riêng của
từng đơn vị thành viên trong liên kết (hình thành mô hình đa thương hiệu).
- Mỗi đơn vị thành viên luôn thương hiệu riêng và luôn tìm cách để phát triển thương
hiệu của mình song hành cùng với thương hiệu tập thể.
- Việc khuếch trương thương hiệu tập thể thực chất là tạo dựng và làm nền tảng cho sự
phát triển thương hiệu riêng của đơn vị thành viên.
17
CHƯƠNG 2. THỰ ẠNG KHAI THÁC THƯƠNG MẠ ẪN ĐỊC TR I CHỈ D A
NƯỚ C MẮM PHAN THI T
2.1. Vài nét khái quát v ch d m Phan Thi t ẫn địa lý Nước m ế
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan
Thiết
Lịch sử hình thành
Nghề sản xuất, chế biến nước mắm tại Phan Thiết đã hình thành cách đây hơn 200 năm.
Vào cuối thế kỷ 17, đạo quân do Nguyễn Hữu Cảnh tiến sâu vào đất Phương Nam, nhiều ngư
dân ở các tỉnh miệt ngoài gồm Nam, Ngãi, Bình, Phú (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên) đã kéo cả gia đình vượt biển lần lượt đổ bộ lên vùng đất mới Phan Thiết, mong tìm
kiếm chốn an cư lạc nghiệp.
Hình 1 Cách thứ ủ mắm giản dị ời xưa: c th
Với trí thuận lợi cho nghề cá, Phan Thiết đã thu hút đông đảo ngư dân đến đây để làm
nghề biển. Mới đầu họ đến dựng lều tạm, lều chòi làm ăn sinh sống dọc theo sông, bãi biển.
Về sau, ăn nên làm ra họ xây dựng nhà cửa kiên cố cùng nhau góp vốn xây Dinh, Vạn,
18
Lăng (một kiến trúc dân gian thờ thần cá voi). Đình làng Vạn Thuỷ Tú ở Phường Đức Thắng
được lập vào năm 1762 là ngôi Vạn có niên hiệu sớm nhất ở Phan Thiết, chứng tỏ ngư dân từ
các nơi đến Phan Thiết làm nghề biển sớm hơn một số nơi khác. Ban đầu, do ngư dân đánh
bắt cá nhiều không tiêu thụ hết nên chuyển qua muối cá để bảo quản, sau đó họ nghiên cứu,
sáng tạo ra phương pháp kéo rút sống lấy nước mắm từ thô đến hoàn chỉnh. Qua đó, cho
thấy nghề sản xuất nước mắm Phan Thiết nh thành cùng lúc với nghề đánh cá. Lúc đầu
các ngư dân chủ yếu dùng chum, vại, mái để muối chượp sau đó dùng thùng gỗ có sức chứa
lớn. Nghề nước mắm Phan Thiết phát triển nhất từ khi làm được các thùng gỗ lớn sức
chứa từ 5 10 tấn cá.-
Theo “Địa chí Bình Thuận” từ cuối thế kỷ 19 đến năm 1930, nghề sản xuất nước mắm
đã sớm trở thành một ngành công nghiệp độc đáo so với cả nước vừa là công nghiệp độc nhất
trong nền kinh tế địa phương.
Năm 1904, Công sứ Pháp ở Bình Thuận đã đánh giá Phan Thiết là một trung tâm quan
trọng nhất của Trung Kỳ về khuếch trương thương mại và công nghiệp chế biến nước mắm.
Tổ chức sản xuất nước mắm quy lớn đầu tiên tại Phan Thiết Liên Thành,
Thương Quán (sau công ty Liên Thành) do các nhà nho yêu nước trong phong trào Duy
Tân sáng lập từ năm 1906 hướng theo mục đích kinh doanh chấn hưng kinh tế, phát triển
nhiều sở sản xuất nước mắm tập hợp một số hội viên cổ đông sản, Hàm hộ Phú
Hải, Phan Thiết.
Nước mắm Phan Thiết thuộc loại "lão làng" và đã có mặthầu hết tại các thị trường
trong nước. Nước mắm Phan Thiết đã từ thời Phan Thiết có tên Tổng Đức Thắng (1809).
Những nhà làm nước mắm khi đó đã làm được nhiều nước mắm bán Đàng Ngoài. Đến
đầu thế kỷ 20, nước mắm Phan Thiết đã có một nhãn hiệu nổi tiếng là nước mắm Liên Thành,
được bán rộng rãi trong Nam ngoài Trung
Quá trình phát triển
Nước mắm một loại ớc chấm đặc thù của người Việt. Không chỉ hiện diện thường
xuyên trong các bữa ăn hàng ngày của người Việt trong cả nước mà hiện nay, nước mắm đang
được xuất khẩu rộng rãi sang các thị trường nước ngoài.
Địa phương có truyền thống sản xuất nước mắm nhiều và lâu đời nhất tại Việt Nam phải
kể đến là Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận).
19
Nghề làm nước mắm được hình thành tại Phan Thiết từ cả thế kỷ trước, đến thập niên 80
thể nói ớc mắm Phan Thiết bước vào thời hoàng kim giai đoạn này, Bình Thuận
địa phương duy nhất trong cả nước cung cấp nước mắm nhiều nhất cho khu vực miền Trung,
Tây Nguyên cả miền Bắc. Từ năm 2000 đến nay, do tình hình phát triển của thị trường
cùng với sự cạnh tranh khá gay gắt với nước mắm được sản xuất từ Phú Quốc; thêm vào đó,
nguồn nguyên liệu tùy thuộc khá nhiều vào mùa vụ thời tiết. Do vậy, các nhà chế biến
nước mắm tại Bình Thuận cũng gặp nhiều khó khăn.
- Năm 1895 đã xuất khẩu 3.793.000 lít; năm 1909 kim ngạch xuất khẩu nước mắm
7.004.555 Franc.
- Năm 1927 giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng vọt đến mức 82.928.707 Franc. Trong đó
các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là nước mắm với 12.000.000 lít.
- Năm 1930 sản lượng nước mắm đạt tới đỉnh cao là 40.000.000 lít. “Nước mắm là một
sản phẩm đặc biệt địa phương, không sự cạnh tranh bởi một sản phẩm nào khác” (theo báo
cáo chính trị ngày 17/10/1930 của Công sứ Bình Thuận gửi Khâm sứ Trung kỳ).
- Sau đó, do tình hình biến động của nghề cá nói chung và nghề sản xuất nước mắm nói
riêng đã bị tụt dài đền kháng chiến chống Mỹ.
- lít. Năm 1959, toàn tỉnh Bình Thuận có 196 nhà lều nước mắm sản xuất 20.000.000
- lít. Năm 1963, số lều nước mắm tăng lên 240 lều sản xuất 35 triệu
- Đến năm 1974, tăng lên 37,5 triệu . Phục vụ cho ngành sản xuất nước mắm tại Phan lít
Thiết và Phú Lâm (Hàm Thuận) có 9 lò tin sảnh.
- Năm 1976 559 hchế biến nước mắm. Tổng sản lượng chế biến 24.104 tấn với
6.886 thùng. Các hộ chế biến lớn từ 2 que nước trở lên (1 que là 24 thùng loại 4 tấn) đều tập
trung ở Phan Thiết.
- Từ năm 1976 – 1989 những hộ chế biến ớc mắm có sức chứa từ 100 tấn trở lên được
đưa vào các công ty hợp doanh; đồng thời thành lập các quốc doanh nước mắm. Trong giai
đoạn này có 4 xí nghiệp nước mắm huyện, thị (Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận cũ, Hàm
Tân) và một xí nghiệp cấp tỉnh. Tổng sức chứa của các cơ sở trên là 33.438 tấn.
- lít Về sản lượng nước mắm: nếu trước năm 1975 đạt 35 triệu tnhững năm sau này
sản lượng giảm dần. Năm 1976 còn 17 triệu , thậm chí năm 1987 chỉ còn 8,6 triệu lít lít.
Nguyên nhân là do môi trường sinh thái ven bờ bị phá hoại nghiêm trọng, nhiều loài cá mất
đi với sản lượng lớn; cộng với hậu quả của công cuộc cải tạo nghề cá nói chung đã kìm hãm
20
năng lực sản xuất. Khi cơ chế thị trường mở ra, nghề chế biến nước mắm tăng dần sản lượng,
năm 1994 đạt 21 triệu lít.
- Đến năm 1995, các sở chế biến hoạt động gồm nghiệp chế biến nước mắm
của tỉnh, phân xưởng của công ty nước mắm Phan Thiết, Tuy Phong các hộ nhân có
tổng sản lượng chượp 6.300tấn/năm
Đến nay, trên toàn tỉnh khoảng 30 DN cùng gần 200 sở chế biến ớc mắm theo
dạng hộ gia đình với tổng sản lượng bình quân khoảng 22 triệu /năm và tiêu thụ khoảng 15 lít
ngàn tấn cá/năm, trong đó DN nhân ớc mắm Phan Thiết Mũi một trong những -
thương hiệu nổi tiếng.
Từ năm 2007, Cục Sở hữu Trí tuệ Bộ Khoa học Công nghệ đã cấp Quyết định ghi -
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia tên gọi xuất xứ hàng hóa “Phan Thiết” là tài sản quốc gia được
Nhà nước bảo hộ trên toàn lãnh thổ nước Việt Nam cho sản phẩm nước mắm sản xuất tại
thành phố Phan Thiết.
Theo Sở Khoa học Công nghệ, Bình Thuận tỉnh đầu tiên được Cục Sở hữu trí tuệ
cấp đăng bạ tên gọi xuất xứ hàng hóa (chỉ dẫn địa lý) cho sản phẩm nước mắm Phan Thiết
theo Quyết định số 364/QĐ-SHTT ngày 30/5/2007 và đến năm 2020 đã được Cục Sở hữu trí
tuệ sửa đổi thông tin là Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý Phan Thiết cho sản phẩm nước mắm
UBND tỉnh Bình Thuận cũng đã ban hành nhiều văn bản quản sử dụng chỉ dẫn địa lý
Phan Thiết cho sản phẩm nước mắm.
Hình 2: Chất lượng nước mắm Phan Thiết được khẳng định chất lượng thông qua hoạt động Chỉ
dẫn địa lý
Tính đến nay, 63 tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh nước mắm đã được cấp
quyền sử dụng chỉ dẫn địa “Phan Thiết” cho sản phẩm nước mắm. Đây cũng như “giấy

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2 ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
KHAI THÁC THƯƠNG MẠI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ NƯỚC MẮM PHAN THIẾT”
GVHD: Th.S Vũ Xuân Trường Nhóm: 08 LHP: 232_BRMG2111_01 Năm học 2023-2024 1 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài thảo luận đề tài: “Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng khai
thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết”, Nhóm 8 chúng em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ. Nhóm xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới đến thầy Vũ Xuân
Trường – Giảng viên trực tiếp đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên nhóm trong
suốt quá trình hoàn thành đề tài thảo luận.
Trong quá trình thực hiện đề tài thảo luận, mặc dù nhóm đã cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót. Nhóm rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến của để bài làm được hoàn thiện hơn và thực sự giúp ích cho xã hội.
Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2023 Sinh viên thực hiện (Đại diện Nhóm 8) 2 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ........................... 7
1.1. Khái quát về chỉ dẫn địa lý .................................................................................... 7
1.1.1. Tiếp cận về chỉ dẫn địa lý .................................................................................. 7
1.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý ........................................................... 7
1.1.3. Những đặc điểm pháp lý và thương mại chỉ dẫn địa lý ................................. 12
1.2. Quản trị thương hiệu tập thể ............................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm và phân loại thương hiệu tập thể .................................................. 13
1.2.2. Các đặc điểm và điều kiện phát triển thương hiệu tập thể ............................ 14
1.2.3. Nguyên lý và nội dung xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể ................ 15
1.3. Phát triển các thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý ................................... 15
1.3.1. Quản lý quyền sử dụng thương hiệu tập thể .................................................. 15
1.3.2. Phát triển khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý ............................................. 15
1.3.3. Kết nối thương hiệu tập thể và thương hiệu của doanh nghiệp ................... 16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KHAI THÁC THƯƠNG MẠI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ NƯỚC
MẮM PHAN THIẾT ....................................................................................................... 17
2.1. Vài nét khái quát về chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết .............................. 17
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan
Thiết ............................................................................................................................ 17
2.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý nước mắm Phan Thiết ................... 21
2.2. Thực trạng khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết ...... 25
2.2.1. Đặc trưng nguyên liệu và quy trình sản xuất Nước mắm Phan Thiết ......... 25
2.2.2. Khái quát thị trường tiêu dùng Nước mắm Phan Thiết ................................ 31 3
2.2.3. Tình hình quản lý quyền sử dụng thương hiệu nước mắm Phan Thiết ....... 32
2.3 Kết quả khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết .............. 36
2.3.1 Đối với kinh tế Việt Nam .................................................................................. 36
2.3.2. Đối với địa phương .......................................................................................... 39
2.3.3. Đối với doanh nghiệp ...................................................................................... 39
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................ 41
3.1. Một số đánh giá ..................................................................................................... 41
3.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................. 42
3.3. Một số ý kiến nhóm nghiên cứu đề xuất ............................................................. 42
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 46 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Cách thức ủ mắm giản dị thời xưa ....................................................................... 17
Hình 2: Chất lượng nước mắm Phan Thiết được khẳng định chất lượng thông qua hoạt động
Chỉ dẫn địa lý .................................................................................................................... 20
Hình 3: Sản phẩm nước mắm Phan Thiết đạt chứng nhận OCOP 4 sao ........................... 24
Hình 4: Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý ................................................... 25
Hình 5 : Những mẻ cá cơm tươi vào mùa đảm bảo cho nước mắm có độ đạm cao nhất. 26
Hình 6: Các lu nước mắm được phơi dưới trời nắng ........................................................ 29
Hình 7: Đặc trưng của nước mắm truyền thống Phan Thiết - Mũi Né .............................. 29
Hình 8: Giấy quyết định đăng bạ Tên gọi xuất xứ hàng hóa (năm 2007) ......................... 33
Hình 9: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm nước mắm Phan Thiết (năm
2020) .................................................................................................................................. 33
Hình 10: Nước mắm cá đen thuộc chỉ dẫn địa lý nước mắm Phan Thiết mang hương vị
truyền thống và mắm nêm có gia vị đạt chuẩn OCOP 4 sao ............................................. 35
Hình 11: Sản phẩm nước mắm Phan Thiết được đóng chai với nhiều hình thức mẫu mã đa
dạng ................................................................................................................................... 36
Hình 12: Tuyến sản phẩm riêng cho thị trường xuất khẩu ................................................ 38
Hình 13: Sản phẩm nước mắm cá cơm nguyên chất Suchi và Phan Thiết Mũi Né .......... 38
Hình 14: Logo chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” dùng cho sản phẩm nước mắm .................... 44 5 LỜI MỞ ĐẦU
Nước mắm là một loại gia vị truyền thống lâu đời của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng
trong văn hóa ẩm thực Việt. Thị trường nước mắm ở Việt Nam rất phong phú, cả những thương
hiệu lớn hay những làng nghề thủ công đều sản xuất ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh nhất
định. Trong số đó phải kể đến Nước mắm Phan Thiết - một trong những loại nước mắm thuộc loại
"lão làng" và nổi tiếng bậc nhất hiện nay trên thị trường Việt Nam. Nhằm bảo vệ và phát triển
thương hiệu này, năm 2007, Nước mắm Phan Thiết đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng
nhận chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết mang lại nhiều
lợi ích cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước mắm cũng như cho địa phương, góp phần
nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội. Vậy họ đã quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết như thế nào để có được thành
công như hiện tại? Liệu có những tồn tại nào trong việc khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý này không?
Để làm rõ những vấn đề được đặt ra đó, Nhóm 8 chúng em sẽ thực hiện nghiên cứu và phân
tích đề tài: “Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết”. 6
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
1.1. Khái quát về chỉ dẫn địa lý
1.1.1. Tiếp cận về chỉ dẫn địa lý
Theo khoản 22 điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (2022):
Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực,
địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
Với cách tiếp cận này, chỉ dẫn địa lý là những dấu hiệu được xác định là đối tượng của
quyền sở hữu công nghiệp được Luật Sở hữu trí tuệ bảo hộ. Những dấu hiệu dùng để xác định
sản phẩm có nguồn gốc từ một khu vực, địa phương, vùng hay lãnh thổ cụ thể, mà danh tiếng
chất lượng của sản phẩm đó được quyết định bởi điều kiện địa lý của vùng đất đó. Sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý thông thường là đặc sản của địa phương, có chất lượng và đặc tính riêng
quyết định bởi điều kiện địa lý của địa phương đó.
Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác
định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng
rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.
Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các
điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình
sản xuất truyền thống của địa phương…).
Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc
một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu
đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác
bằng từ ngữ và bản đồ.
1.1.2. Quy trình xác lập bảo hộ chỉ dẫn địa lý
• Đánh giá chỉ dẫn địa lý 7
- Chỉ rõ các bên liên quan và năng lực của các bên liên quan nhằm tham gia hay có khả
năng ngăn chặn sự phát triển của một CDĐL: Khi đánh giá 1 CDĐL cần chỉ rõ các bên
liên quan đối với CDĐL đó như chính quyền địa phương, các cơ sở sản xuất hay các
cá nhân tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm đó. Các bên liên quan này nếu có sự
đồng thuận thì sản phẩm nơi đó sẽ phát triển tốt. Ngoài ra cần xác định rõ các bên liên
quan có khả năng ngăn chặn sự phát triển của CDĐL để có những đánh giá đúng nhất về nó.
- Đánh giá các nguồn lực sẵn có: Cần đánh giá các nguồn lực tại địa phương có sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý từ năng lực, kinh nghiệm, công nghệ và bí quyết để tạo ra sản phẩm mang CDĐL.
- Phân tích các rào cản gia nhập và xác định những nhân tố có khả năng thành công và
thất bại (gồm nhân tố xã hội và môi trường): Sản phẩm mang CDĐL sẽ gặp các rào
cản khi mới gia nhập vào thị trường. Các yếu tố tạo ra các rào cản gia nhập có thể kể
đến như các yếu tố nhân khẩu học, các điều kiện tự nhiên, văn hoá,... Xác định rõ các
nhân tố có khả năng tạo thành công cũng như làm thất bại đối với sản phẩm CDĐL.
- Điều tra cụ thể để đánh giá khả năng thị trường thực tế của sản phẩm: Điều tra đánh
giá tiềm năng thị trường thực tế của sản phẩm, xác định rõ nhu cầu thị hiếu của sản
phẩm, nếu đưa ra thị trường thì sản phẩm có được khách hàng chấp nhận và tin dùng
không. Khi 1 sản phẩm mang CDĐL nhưng khi mang ra thị trường lại không hoặc rất
ít nhu cầu thì không thể phát triển được.
- Phân định sơ bộ về việc xem xét lãnh thổ và các đặc trưng chính của lãnh thổ: CDĐL
có giá trị hay không phụ thuộc rất nhiều vào thổ nhưỡng tại địa phương đó, chính thổ
những tại nơi đó tạo ra sự khác biệt đối với sản phẩm được tạo ra ở những địa phương khác.
- Phân tích về chi phí – lợi ích cơ bản để xác định những yêu cầu theo những trường hợp
cụ thể: Để sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý chuyên nghiệp và thành công trên thị trường,
thì cần phân tích rõ về chi phí phải bỏ ra là bao nhiêu, như thế nào; các lợi ích mà
CDĐL đem lại cho địa phương, cho các hiệp hội hay cho các cá nhân tại địa phương
đó như thế nào, từ đó đưa ra những yêu cầu theo những trường hợp cụ thể.
• Kế hoạch chiến lược đối với chỉ dẫn địa lý 8
- Đề cập đến khuôn khổ chính sách và quy định trong nước, quốc tế bao gồm các vấn đề
pháp lý cần thiết để bảo hộ CDĐL: Xem xét kỹ lưỡng các chính sách và các quy định
đối với sản phẩm chỉ dẫn địa lý trong nước và quốc tế đặc biệt các vấn đề pháp lý cần
thiết để bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý.
- Kế hoạch quản lý CDĐL thông qua một hội đồng hoặc một thể chế khác có sự kết hợp
kiểm soát chặt chẽ: Các hội đồng đưa ra kế hoạch quản lý đối với sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý để thực hiện kiểm soát 1 cách chặt chẽ đảm bảo tránh sự xâm phạm quyền đối với CDĐL.
- Kế hoạch marketing để bảo vệ và định vị vị trí của CDĐL trên thị trường kết hợp với
việc hợp tác cùng khu vực tư nhân nhằm thúc đẩy thực sự và bảo vệ hiệu quả danh
tiếng của CDĐL như một thương hiệu. Đưa ra kế hoạch marketing, tính toán, phân tích
xem sản phẩm đang ở vị trí nào, phân khúc nào trên thị trường và bảo vệ hiệu quả danh
tiếng của CDĐL như một thương hiệu trên cả thị trường trong và ngoài nước.
- Những tiêu chuẩn và kiểm soát chất lượng ở các giai đoạn sản xuất khác nhau: Xác
định rõ cơ quan, bộ phận nào sẽ chịu trách nhiệm cho việc kiểm soát chất lượng sản
xuất và xác định rõ các tiêu chuẩn để đánh giá và kiểm soát ở các các giai đoạn sản xuất khác nhau.
- Phương tiện giải quyết hiệu quả những thay đổi như sự gia tăng các nhà sản xuất hay
sự khan hiếm nguyên liệu: Đưa ra kế hoạch cụ thể để giải quyết khi có những thay đổi
trong việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý như: sự gia tăng, mở rộng các nhà
máy sản xuất, hay sự khan hiếm về nguồn lực như nguyên nhiên vật liệu tạo ra sản
phẩm,... để hạn chế các rủi ro về mặt kinh tế mà sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đem lại.
• Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo đúng quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005 và được sửa đổi bởi Luật 2022. - Trình tự thực hiện
+ Tiếp nhận đơn: Việc nộp đơn có thể thông qua hai hình thức như nộp trực tiếp hoặc
thông qua đường bưu điện gửi tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội. Ngoài trụ sở chính 9
tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
+ Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với
đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Thời gian thẩm định là 01
tháng kể từ ngày nhận đơn.
+ Ra thông báo chấp nhận/ từ chối chấp nhận đơn: Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu
trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn; Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.
+ Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công
nghiệp trong vòng 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn
theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.
+ Ra quyết định cấp/ từ chối cấp văn bằng bảo hộ: Nếu đối tượng nêu trong đơn không
đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn
bằng bảo hộ. Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người
nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.
- Thành phần hồ sơ: Căn cứ Điều 106 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản
35 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) quy định yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý như sau:
+ Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý (theo mẫu)
+ Bản mô tả tính chất/ chất lượng/ danh tiếng của sản phẩm (2 bản)
+ Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với CDĐL (2 bản)
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí
- Thời hạn giải quyết: Căn cứ theo Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung
bởi khoản 44 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) và khoản 3 Điều 110 Luật Sở 10
hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 38 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022)
quy định yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý như sau:
+ Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn
+ Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
+ Thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn
• Quản lý quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
- Các nhóm chủ thể điển hình: Căn cứ theo khoản 4 Điều 121 và khoản 2 Điều 123 Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 45,46 Điều 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ
sửa đổi 2022) quy định về chủ sở hữu và quyền chủ sở hữu CDĐL như sau:
+ Chủ sở hữu CDĐL của Việt Nam là Nhà nước
o Nhà nước trao quyền sử dụng CDĐL cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất
sản phẩm mang CDĐL tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường.
Quy định này xác định quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý không thuộc về cộng đồng các tổ
chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tuy nhiên, họ vẫn có
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đó để khai thác thương mại và thực hiện các hoạt động
phát triển chỉ dẫn địa lý
o Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý CDĐL cho tổ chức đại diện quyền
lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng CDĐL
+ Tổ chức được trao quyền quản lý CDĐL có quyền cho phép người khác sử dụng CDĐL
đó theo quy định của pháp luật.
+ Các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền quản lý
có quyền ngăn cấm người khác sử dụng CDĐL đó theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hình thức quản lý CDĐL
(1) Các CDĐL chưa có tổ chức tập thể
(2) Đã thành lập tổ chức tập thể nhưng tổ chức này chưa thực sự tham gia vào quá trình quản lý CDĐL 11
(3) Tổ chức tập thể đóng vai trò nòng cốt, xuyên suốt quá trình xây dựng và quản lý
CDĐL (Gạo tám xoan Hải Hậu, vải thiều Thanh Hà)
- Phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý
+ Về mặt lãnh thổ: phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý là trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
+ Về mặt thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. + Về phạm vi quyền:
o Quyền tài sản – quyền sở hữu (thuộc về nhà nước VN): Nhà nước trực tiếp thực hiện
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản
lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý.
o Quyền khai thác và sử dụng (trao cho tổ chức tập thể hay cá nhân): Cá nhân, tổ chức
sản xuất/kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trong khu vực địa lý tương ứng.
1.1.3. Những đặc điểm pháp lý và thương mại chỉ dẫn địa lý
- Đặc điểm về sản phẩm mang CDĐL: Sự vượt trội về chất lượng giúp tạo ra sức hút,
sự hấp dẫn với khách hàng; hoạt động thương mại đối với sản phẩm mang CDĐL có
cơ hội phát triển. CDĐL hỗ trợ việc xúc tiến thương mại và nó như một hộ chiếu cho
xuất khẩu, bởi lẽ nó là cơ sở bảo đảm uy tín, sản phẩm đến từ gốc và có chất lượng
được khẳng định bằng chính tên gọi của vùng lãnh thổ và được quốc tế công nhận.
- CDĐL tạo cơ hội phát triển kinh tế địa phương, phát triển kinh tế của khu vực, cộng
đồng dân cư. CDĐL là một công cụ để phát triển địa phương và mở ra một cách sản
xuất khác, như: giữ gìn và hồi sinh năng lực các địa phương; tăng thêm giá trị của sản
xuất theo phương pháp truyền thống; cho phép quảng bá di sản nông nghiệp của quốc
gia đồng thời giữ được truyền thống văn hóa; bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học.
Chính sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, vốn dĩ nó đã nổi tiếng bởi được gắn với tên đặc
sản vùng miền, có bề dày lịch sử tạo nên sự uy tín khi mang ra thị trường sẽ phát triển
kinh tế. Ngoài ra, CDĐL tạo ra công ăn việc làm cho người dân thuận lợi giúp phát
triển kinh tế địa phương và phát triển kinh tế khu vực.
- CDĐL góp phần tạo dựng hình ảnh quốc gia: sản phẩm mang CDĐL của các vùng
khác nhau, nó tạo ra sự khác biệt lớn về sản phẩm, chất lượng cũng như sự uy tín và 12
tín nhiệm mà người tiêu dùng dành cho thương hiệu đó. Quốc gia có nhiều CDĐL tốt
có nhiều thương hiệu thì khả năng cạnh tranh càng lớn góp phần tạo dựng hình ảnh
quốc gia trên toàn thế giới.
- Quá trình khai thác CDĐL mang tính tập thể: Nhà nước trao quyền sử dụng cho các tổ
chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương
tương ứng, vì vậy việc khai thác CDĐL mang tính tập thể của các tổ chức và cá nhân tại địa phương.
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Quyền quản lý chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước, vì
vậy việc kiểm soát chất lượng sản phẩm sẽ được tiến hành theo một quy trình cụ thể,
nghiêm ngặt, từ đó tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn.
- Kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm: CDĐL đã được bảo hộ và gắn lên hàng hoá,
hay bao bì, phương tiện kinh doanh, các giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh
điều này hỗ trợ cho việc kiểm soát về nguồn gốc, xuất xứ khi lưu thông, chào bán sản
phẩm trên thị trường giúp kiểm soát quá trình phân phối của sản phẩm.
1.2. Quản trị thương hiệu tập thể
1.2.1. Khái niệm và phân loại thương hiệu tập thể
• Khái niệm thương hiệu tập thể
- Thương hiệu tập thể (THTT) là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ
của các doanh nghiệp trong một liên kết nào đấy
+ Liên kết kinh tế: Vinaconex, Vinashin, Vinacafe, ...
+ Liên kết trong cùng một hiệp hội ngành nghề: Hiệp hội dệt may Việt Nam (VITAS),
Hiệp hội chè Việt Nam (CHEVIET), ...
+ Liên kết trong cùng một khu vực địa lý: Nước mắm Phú Quốc, kẹo dừa Bến Tre, ...
+ Liên kết giữa các doanh nghiệp khác nhau trong cùng làng nghề: Gốm Bát Tràng,
• Phân loại thương hiệu tập thể
Một số loại thương hiệu tập thể điển hình
- Thương hiệu tập đoàn. Ví dụ: Vinaconex, Vinashin, Vinacafe... 13
- Thương hiệu của Hiệp hội, Câu lạc bộ nghề nghiệp. Ví dụ: Hiệp Hội Dệt May Việt
Nam (VITAS), Hiệp hội chè Việt Nam (CHEVIET)...
- Thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý. Ví dụ: nước mắm Phú Quốc, vang Bordeaux...
- Thương hiệu làng nghề. Ví dụ: gốm Bát Tràng...
- Thương hiệu địa phương, vùng miền, quốc gia. Ví dụ thương hiệu điểm đến du lịch;
Vietnam Value, Thai's Brand...
1.2.2. Các đặc điểm và điều kiện phát triển thương hiệu tập thể
• Các đặc điểm của thương hiệu tập thể
- Thương hiệu hiệu tập thể là thương hiệu đồng chủ sở hữu
- Việc sử dụng và khai thác thương hiệu tập thể là có điều kiện
- Thương hiệu tập thể thường rất ít đứng độc lập mà luôn gắn với các thương hiệu riêng
của từng đơn vị thành viên trong liên kết (hình thành mô hình đa thương hiệu).
- Thực hiện quản lý đối với thương hiệu tập thể đòi hỏi phải có các chế tài và quy định nội bộ.
- Sự phát triển của thương hiệu tập thể luôn có vai trò của các cá nhân hoặc tổ chức
thành viên có uy tín với sự hỗ trợ đắc lực từ phía chính quyền địa phương.
• Các điều kiện phát triển thương hiệu tập thể
- Điều kiện gắn với sản phẩm
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với sản phẩm
+ Xây dựng quy trình kiểm soát quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm dựa trên quy
chế, điều kiện của tổ chức tập thể đó.
+ Xác định và nêu bật được đặc tính, giá trị cốt lõi, nổi trội của sản phẩm mang THTT
- Điều kiện về thương mại và quản lý
+ Xác lập và xây dựng hệ thống kênh phân phối cho THTT
+ Xây dựng chuỗi cung ứng
+ Sự tham gia của chính quyền các cấp khác nhau trong việc thúc đẩy phát triển THTT
+ Xây dựng các đầu mối trực tiếp có cơ hội trở thành đầu mối chính của tổ chức tập thể. 14
1.2.3. Nguyên lý và nội dung xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể
• Nguyên lý xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể
- Phát triển THTT không tách rời với thương hiệu của từng đơn vị thành viên
- Phát triển THTT dựa trên nguyên lý phát triển thương mại hóa các sản phẩm mang THTT
- Phát triển THTT dựa trên nguyên lý phát triển các thành viên tham gia.
• Nội dung xây dựng, phát triển thương hiệu tập thể
- Phát triển nhận thức về THTT
- Phát triển giá trị cảm nhận của khách hàng đối với THTT
- Gia tăng mức độ bao quát của THTT
- Phát triển giá trị tài chính cho THTT
1.3. Phát triển các thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý
1.3.1. Quản lý quyền sử dụng thương hiệu tập thể
- Chủ sở hữu CDĐL của Việt Nam là Nhà nước
+ Nhà nước trao quyền sử dụng CDĐL cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm
mang CDĐL tại địa phương tương ứng và đưa sp đó ra thị trường
+ Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý CDĐL cho tổ chức đại diện quyền lợi của
tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng CDĐL
- Tổ chức được trao quyền quản lý CDĐL có quyền cho phép người khác sử dụng CDĐL
đó theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền quản lý
có quyền ngăn cấm người khác sử dụng CDĐL đó theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.3.2. Phát triển khai thác thương mại chỉ dẫn địa lý
- Xác định rõ mối quan hệ giữa chủ sở hữu và quyền của tổ chức tập thể được giao quản lý và sử dụng.
- Kiểm soát quy trình sản xuất, quản lý chất lượng sản xuất.
- Quản lý quá trình phân phối, tổ chức hội chợ, lễ hội, xây dựng hệ thống bán hàng. 15
- Tổ chức truyền thông tập chung.
- Thu hút sự tham gia đông đảo thành viên.
1.3.3. Kết nối thương hiệu tập thể và thương hiệu của doanh nghiệp
- Thương hiệu tập thể thường ít đứng độc lập mà luôn gắn với các thương hiệu riêng của
từng đơn vị thành viên trong liên kết (hình thành mô hình đa thương hiệu).
- Mỗi đơn vị thành viên luôn có thương hiệu riêng và luôn tìm cách để phát triển thương
hiệu của mình song hành cùng với thương hiệu tập thể.
- Việc khuếch trương thương hiệu tập thể thực chất là tạo dựng và làm nền tảng cho sự
phát triển thương hiệu riêng của đơn vị thành viên. 16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KHAI THÁC THƯƠNG MẠI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ NƯỚC MẮM PHAN THIẾT
2.1. Vài nét khái quát về chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phan Thiết • Lịch sử hình thành
Nghề sản xuất, chế biến nước mắm tại Phan Thiết đã hình thành cách đây hơn 200 năm.
Vào cuối thế kỷ 17, đạo quân do Nguyễn Hữu Cảnh tiến sâu vào đất Phương Nam, nhiều ngư
dân ở các tỉnh miệt ngoài gồm Nam, Ngãi, Bình, Phú (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên) đã kéo cả gia đình vượt biển lần lượt đổ bộ lên vùng đất mới Phan Thiết, mong tìm
kiếm chốn an cư lạc nghiệp.
Hình 1: Cách thức ủ mắm giản dị thời xưa
Với trí thuận lợi cho nghề cá, Phan Thiết đã thu hút đông đảo ngư dân đến đây để làm
nghề biển. Mới đầu họ đến dựng lều tạm, lều chòi làm ăn sinh sống dọc theo sông, bãi biển.
Về sau, ăn nên làm ra họ xây dựng nhà cửa kiên cố và cùng nhau góp vốn xây Dinh, Vạn, 17
Lăng (một kiến trúc dân gian thờ thần cá voi). Đình làng Vạn Thuỷ Tú ở Phường Đức Thắng
được lập vào năm 1762 là ngôi Vạn có niên hiệu sớm nhất ở Phan Thiết, chứng tỏ ngư dân từ
các nơi đến Phan Thiết làm nghề biển sớm hơn một số nơi khác. Ban đầu, do ngư dân đánh
bắt cá nhiều không tiêu thụ hết nên chuyển qua muối cá để bảo quản, sau đó họ nghiên cứu,
sáng tạo ra phương pháp kéo rút sống lấy nước mắm từ thô sơ đến hoàn chỉnh. Qua đó, cho
thấy nghề sản xuất nước mắm ở Phan Thiết hình thành cùng lúc với nghề đánh cá. Lúc đầu
các ngư dân chủ yếu dùng chum, vại, mái để muối chượp sau đó dùng thùng gỗ có sức chứa
lớn. Nghề nước mắm Phan Thiết phát triển nhất là từ khi làm được các thùng gỗ lớn có sức chứa từ 5-10 tấn cá.
Theo “Địa chí Bình Thuận” từ cuối thế kỷ 19 đến năm 1930, nghề sản xuất nước mắm
đã sớm trở thành một ngành công nghiệp độc đáo so với cả nước vừa là công nghiệp độc nhất
trong nền kinh tế địa phương.
Năm 1904, Công sứ Pháp ở Bình Thuận đã đánh giá Phan Thiết là một trung tâm quan
trọng nhất của Trung Kỳ về khuếch trương thương mại và công nghiệp chế biến nước mắm.
Tổ chức sản xuất nước mắm có quy mô lớn đầu tiên tại Phan Thiết là Liên Thành,
Thương Quán (sau là công ty Liên Thành) do các nhà nho yêu nước trong phong trào Duy
Tân sáng lập từ năm 1906 hướng theo mục đích kinh doanh chấn hưng kinh tế, phát triển
nhiều cơ sở sản xuất nước mắm và tập hợp một số hội viên cổ đông là Tư sản, Hàm hộ Phú Hải, Phan Thiết.
Nước mắm Phan Thiết thuộc loại "lão làng" và đã có mặt ở hầu hết tại các thị trường
trong nước. Nước mắm Phan Thiết đã có từ thời Phan Thiết có tên là Tổng Đức Thắng (1809).
Những nhà làm nước mắm khi đó đã làm được nhiều nước mắm và bán ở Đàng Ngoài. Đến
đầu thế kỷ 20, nước mắm Phan Thiết đã có một nhãn hiệu nổi tiếng là nước mắm Liên Thành,
được bán rộng rãi trong Nam ngoài Trung • Quá trình phát triển
Nước mắm là một loại nước chấm đặc thù của người Việt. Không chỉ hiện diện thường
xuyên trong các bữa ăn hàng ngày của người Việt trong cả nước mà hiện nay, nước mắm đang
được xuất khẩu rộng rãi sang các thị trường nước ngoài.
Địa phương có truyền thống sản xuất nước mắm nhiều và lâu đời nhất tại Việt Nam phải
kể đến là Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận). 18
Nghề làm nước mắm được hình thành tại Phan Thiết từ cả thế kỷ trước, đến thập niên 80
có thể nói nước mắm Phan Thiết bước vào thời hoàng kim vì giai đoạn này, Bình Thuận là
địa phương duy nhất trong cả nước cung cấp nước mắm nhiều nhất cho khu vực miền Trung,
Tây Nguyên và cả miền Bắc. Từ năm 2000 đến nay, do tình hình phát triển của thị trường
cùng với sự cạnh tranh khá gay gắt với nước mắm được sản xuất từ Phú Quốc; thêm vào đó,
nguồn nguyên liệu tùy thuộc khá nhiều vào mùa vụ và thời tiết. Do vậy, các nhà chế biến
nước mắm tại Bình Thuận cũng gặp nhiều khó khăn.
- Năm 1895 đã xuất khẩu 3.793.000 lít; năm 1909 kim ngạch xuất khẩu nước mắm là 7.004.555 Franc.
- Năm 1927 giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng vọt đến mức 82.928.707 Franc. Trong đó
các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là nước mắm với 12.000.000 lít.
- Năm 1930 sản lượng nước mắm đạt tới đỉnh cao là 40.000.000 lít. “Nước mắm là một
sản phẩm đặc biệt địa phương, không có sự cạnh tranh bởi một sản phẩm nào khác” (theo báo
cáo chính trị ngày 17/10/1930 của Công sứ Bình Thuận gửi Khâm sứ Trung kỳ).
- Sau đó, do tình hình biến động của nghề cá nói chung và nghề sản xuất nước mắm nói
riêng đã bị tụt dài đền kháng chiến chống Mỹ.
- Năm 1959, toàn tỉnh Bình Thuận có 196 nhà lều nước mắm sản xuất 20.000.000 lít.
- Năm 1963, số lều nước mắm tăng lên 240 lều sản xuất 35 triệu lít.
- Đến năm 1974, tăng lên 37,5 triệu lít. Phục vụ cho ngành sản xuất nước mắm tại Phan
Thiết và Phú Lâm (Hàm Thuận) có 9 lò tin sảnh.
- Năm 1976 có 559 hộ chế biến nước mắm. Tổng sản lượng chế biến 24.104 tấn với
6.886 thùng. Các hộ chế biến lớn từ 2 que nước trở lên (1 que là 24 thùng loại 4 tấn) đều tập trung ở Phan Thiết.
- Từ năm 1976 – 1989 những hộ chế biến nước mắm có sức chứa từ 100 tấn trở lên được
đưa vào các công ty hợp doanh; đồng thời thành lập các quốc doanh nước mắm. Trong giai
đoạn này có 4 xí nghiệp nước mắm huyện, thị (Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận cũ, Hàm
Tân) và một xí nghiệp cấp tỉnh. Tổng sức chứa của các cơ sở trên là 33.438 tấn.
- Về sản lượng nước mắm: nếu trước năm 1975 đạt 35 triệu lít thì những năm sau này
sản lượng giảm dần. Năm 1976 còn 17 triệu lít, thậm chí năm 1987 chỉ còn 8,6 triệu lít.
Nguyên nhân là do môi trường sinh thái ven bờ bị phá hoại nghiêm trọng, nhiều loài cá mất
đi với sản lượng lớn; cộng với hậu quả của công cuộc cải tạo nghề cá nói chung đã kìm hãm 19
năng lực sản xuất. Khi cơ chế thị trường mở ra, nghề chế biến nước mắm tăng dần sản lượng,
năm 1994 đạt 21 triệu lít.
- Đến năm 1995, các cơ sở chế biến hoạt động gồm có Xí nghiệp chế biến nước mắm
của tỉnh, phân xưởng của công ty nước mắm Phan Thiết, Tuy Phong và các hộ tư nhân có
tổng sản lượng chượp 6.300tấn/năm
Đến nay, trên toàn tỉnh có khoảng 30 DN cùng gần 200 cơ sở chế biến nước mắm theo
dạng hộ gia đình với tổng sản lượng bình quân khoảng 22 triệu lít/năm và tiêu thụ khoảng 15
ngàn tấn cá/năm, trong đó DN tư nhân nước mắm Phan Thiết - Mũi Né là một trong những
thương hiệu nổi tiếng.
Từ năm 2007, Cục Sở hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Quyết định ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia tên gọi xuất xứ hàng hóa “Phan Thiết” là tài sản quốc gia được
Nhà nước bảo hộ trên toàn lãnh thổ nước Việt Nam cho sản phẩm nước mắm sản xuất tại thành phố Phan Thiết.
Theo Sở Khoa học và Công nghệ, Bình Thuận là tỉnh đầu tiên được Cục Sở hữu trí tuệ
cấp đăng bạ tên gọi xuất xứ hàng hóa (chỉ dẫn địa lý) cho sản phẩm nước mắm Phan Thiết
theo Quyết định số 364/QĐ-SHTT ngày 30/5/2007 và đến năm 2020 đã được Cục Sở hữu trí
tuệ sửa đổi thông tin là Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý Phan Thiết cho sản phẩm nước mắm
UBND tỉnh Bình Thuận cũng đã ban hành nhiều văn bản quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý
Phan Thiết cho sản phẩm nước mắm.
Hình 2: Chất lượng nước mắm Phan Thiết được khẳng định chất lượng thông qua hoạt động Chỉ dẫn địa lý
Tính đến nay, có 63 tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nước mắm đã được cấp
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” cho sản phẩm nước mắm. Đây cũng như “giấy 20