



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài: Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của
Tổng Công ty Gas Petrolimex
Giảng viên giảng dạy: Phạm Thị Huyền
Nhóm sinh viên thực hiện: 04
Mã lớp học phần: 2219BLOG1721
NĂM HỌC 2021 – 2022 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Mã lớp học phần: 2219BLOG1721
Giảng viên giảng dạy: Phạm Thị Huyền Thông tin:
Nhóm phản biện: nhóm 2, 3
Nhóm đưa ra nhận xét và câu hỏi phản biện: nhóm 4
Thời gian: Ngày 28 tháng 05 năm 2022 Nội dung:
Nhận xét chung: Thuyết trình to, rõ ràng, slide đẹp mắt, phù hợp với chủ đề của bài
thuyết trình. Cần chỉnh sửa lại mô hình chuỗi cung ứng. Câu hỏi:
Câu hỏi của nhóm 2:
Câu 1: Trong phần kho bãi, dự trữ, nhóm có đề cập đến việc Công ty vẫn phải đi thuê kho
của các đơn vị khác. Liệt kê một số đơn vị cho thuê đó và nêu khó khăn và thuận lợi của
việc thuê kho đối với Công ty.
Câu 2: Phần giao hàng có đề cập đến 2 phương thức vận tải là đường thủy và đường sắt.
Đâu là phương thức vận tải chủ yếu của công ty và lý do tại sao lại chọn phương thức đó?
Câu hỏi của nhóm 3:
Câu 3: Trong bài thảo luận, nhà cung cấp chính cho Petrolimex là Công ty Dầu Ả Rập xê
út, lượng dầu thô Việt Nam nhập khẩu từ Nga rất nhỏ (chỉ hơn 3%) vậy xung đột giữa
Nga và Ukraina có khó khăn gì cho cung dầu của Petro, các bạn có thể kể đến một số khó khăn không?
Câu 4: Trong bài thuyết trình các bạn có đề cập tới việc Petro đảm bảo đáp ứng không
đứt gãy chuỗi cung ứng. Vậy Petro đã có những hoạt động gì để có thể cùng cố phát biểu này? Trả lời: Câu 1: 2
Một số đơn vị cho thuê kho:
Cảng dầu B12 (Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh)
XN KV Xăng dầu K130 (Hà Khẩu, Hạ Long, Quảng Ninh)
Xí nghiệp Xăng dầu K131 (Kỳ Sơn, Thủy Nguyên, Hải Phòng)
XN KV Xăng dầu K132 (Đường Nguyễn Lương Bằng, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương)
Thuận lợi: việc thuê kho không phải do sức chứa của kho gas petrolimex hạn chế mà
là do các nguyên nhân khách quan (chẳng hạn như cần kho chứa tạm thời trong quá trình
vận chuyển). Ví dụ: Do hạn chế về chiều cao tĩnh không, nên các tàu có tải trọng lớn
không chui qua được Cầu Bính, trong khi Kho Gas Thượng Lý lại ở phía trong của cây
cầu này. Hiện tại, Công ty vẫn phải sử dụng tàu nhỏ để nhập hàng tại Kho Thượng Lý.
Trong một số trường hợp không bố trí được tàu nhỏ thì Công ty phải trung chuyển qua
kho của một đơn vị khác có kho Gas nằm ở phía ngoài
Khó khăn: Khó khăn hơn trong việc giám sát và quản lý chất lượng của sản phẩm.
Khi thực hiện trung chuyển qua kho của các đơn vị khác, Công ty sẽ phải chịu thêm một
khoản chi phí qua kho từ 10 đến 15 USD/tấn, thời gian vừa qua bình quân Công ty phải
chịu mức chi phí trung chuyển khoảng 200 triệu/tháng. Câu 2:
Vận tải đường thuỷ và vận tải đường sắt ở đây được áp dụng cho 2 trường hợp khác
nhau. Trong trường hợp Petrolimex nhập hàng về Việt Nam thì phương thức chủ yếu ở
đây sẽ là vận tải đường thuỷ do 55% sản lượng khí gas hóa lỏng của Việt Nam chủ yếu
được nhập khẩu từ các nước Trung Quốc, Qatar, Arab Saudi, các tiểu vương quốc Ả Rập
Thống Nhất. Về hình thức vận chuyển gas trong nước đến các tỉnh và đại lý phân phối thì
Petrolimex chủ yếu sử dụng phương thức vận tải đường sắt do giá thành rẻ, an toàn trong
quá trình vận chuyển, mỗi lần vận chuyển đi với số lượng lớn. Câu 3:
Với một doanh nghiệp lớn xăng dầu lớn như Petro thì 3% cũng là một con số khá lớn.
Ảnh hưởng của chiến tranh Nga và U khiến một phần nguồn cung xăng dầu thô từ Nga
đến Petro bị gián đoạn, khiên Công ty phải tìm nguồn cung khác bù đắp vào cho phần
thiếu này đồng nghĩa đối mặt với khả năng bị ép giá - đây chính là khó khăn chính của Petro. Câu 4: 3
Liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng từ các nhà cung ứng nguyên vật liệu thô →
Công ty mẹ là Petro → đơn vị nhỏ nhất là các nhà bán lẻ địa phương. Chia sẻ thông tin
giữa các thành viên trong kênh pp → dự đoán nhu cầu và dự trữ trước lượng xăng dầu
cần thiết cho thị trường. Petro chấp nhận bỏ ra một khoản chi phí thuê kho, bình chứa để
dự trữ lượng xăng dầu, đảm bảo cho thị trường tiêu dùng
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2022 Nhóm trưởng nhóm 4 Khánh Nguyễn Văn Khánh 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Mã lớp học phần: 2219BLOG1721
Giảng viên giảng dạy: Phạm Thị Huyền Thông tin:
Nhóm phản biện: nhóm 4
Nhóm đưa ra nhận xét và câu hỏi phản biện: nhóm 5,9
Thời gian: Ngày 28 tháng 05 năm 2022 Nội dung:
Nhận xét chung: Các nhóm trình bày lưu loát, rõ ràng, đặc biệt nhóm ấn tượng với phần
trình bày của nhóm 9; Slide đẹp mắt, phù hợp với chủ đề trình bày. Câu trả lời của các
nhóm đã đầy đủ ý mà nhóm phản biện mong muốn. Câu hỏi:
Câu hỏi dành cho nhóm 5:
Câu 1: Đại dịch covid-19 tác động đến toàn bộ nền kinh tế nước nhà, nhất là tác động của
việc cách ly, giãn cách xã hội với các doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn trước năm
2022. Vậy điều có làm ảnh hưởng gì đến chuỗi cung ứng của MASAN và MASAN đã
làm gì để vượt qua những khó khăn đó?
Về kênh phân phối của MASAN, công ty luôn mong muốn giảm thiểu số lượng người
bán buôn. Vậy công ty đã và đang làm gì để chuẩn bị thực hiện hoặc thực hiện nguyện vọng trên?
Câu 2: Các bạn có thể làm rõ hơn có những điều kiện nào hay lý do tại sao Masan có thể
phân phối sản phẩm đến bất cứ nơi nào tại Việt Nam trong vòng 1 ngày?
Câu hỏi dành cho nhóm 9:
Câu 3: Trong giai đoạn dịch bệnh vừa qua, các bạn có đề cập đến những thách thức do
dịch bệnh gây ra cho Starbucks, vậy chuỗi cung ứng của Starbucks có biện pháp gì để
vượt qua những khó khăn đó không?
Câu 4: Việt Nam cũng được coi là một nước có chất lượng và sản lượng cà phê thuộc top
đầu thế giới thì khi hoạt động tại Việt Nam StarBuck liệu có nhập cafe từ các nhà cung 5
cấp cafe tại Việt Nam hay không? Nếu có thì loại cafe chủ yếu được nhập đến từ vùng
nào? của doanh nghiệp nào? (nếu có thông tin chi tiết).
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2022 Nhóm trưởng nhóm 4 Khánh Nguyễn Văn Khánh 6
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Lớp: 2219BLOG1721 Nhóm: 04 Số lượng thành viên: 06 STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá 19 Phí Vũ Quang Hưng Nội dung B 20 Vũ Hữu Huy Powpoint A 21 Đinh Quang Khanh Nội dung B 22 Nguyễn Văn Khánh (NT) Đề cương + Word A 23 Nguyễn Trung Kiên (TK) Nội dung A 24 Lò Thị Kim Thuyết trình A 7 LỜI MỞ ĐẦU
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, nước ta cũng đang trên đà phát triển
và hội nhập thế giới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu về công nghiệp hóa hiện đại hóa, nước ta vẫn còn tồn tại rất nhiều
vấn đề, đặc biệt là sự thiếu hụt năng lượng và ô nhiễm môi trường sinh thái. Cần phải có
một loại nhiên liệu mới thay thế những loại nhiên liệu truyền thống như: dầu, than, củi,…
nhằm đáp ứng vấn đề cấp bách của thị trường. Với những ưu điểm như: sạch, nhiệt lượng
cao, hiệu quả kinh tế và đặc biệt không gây ô nhiễm, gas dần dần đi vào thị trường Việt
Nam. Lĩnh vực kinh doanh gas khí hóa lỏng (LPG) có vị thế nhất định tại thị trường Việt
Nam và phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Tổng Công ty Gas Petrolimex là một đơn vị kinh doanh mặt hàng khí đốt hoá lỏng
(LPG). Hiện nay, Gas Petrolimex phát triển mạng lưới trải rộng đủ trên 63 tỉnh thành trên
cả nước, với hàng nghìn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửa hàng chuyên doanh gas
trực thuộc các công ty xăng dầu, các chi nhánh xăng dầu Petrolimex của các đơn vị thành
viên Tổng Công ty gas Petrolimex thực hiện cung cấp gas Petrolimex và các dịch vụ,
ngoài ra hệ thống các tổng đại lý, đại lý độc lập ở hầu khắp các vùng miền tham gia vào
mạng lưới cung cấp gas Petrolimex.
Với mạng lưới phân phối rộng khắp cùng mức độ cung ứng sản phẩm nhanh, Gas
Petrolimex là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về sản lượng và thị phần toàn quốc. Có
được thành công này chính là nhờ vào quá trình vận hành chuỗi cung ứng của doanh
nghiệp diễn ra một cách thông suốt và đảm bảo được sự liên kết giữa các thành viên trong
chuỗi. Để tìm hiểu rõ hơn về thành công trong quản trị chuỗi cung ứng của Tổng công ty
Gas Petrolimex nhóm 4 đã lựa chọn phân tích đề tài: “Tìm hiểu về chuỗi cung ứng Tổng
Công ty Gas Petrolimex” từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn
thiện chuỗi cung ứng của công ty. 8 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................8
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...........................................................................................11
1. Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................11
1.1. Khái niệm:.........................................................................................................11
1.2. Mô hình chuỗi cung ứng.....................................................................................11
2. Quản trị chuỗi cung ứng là gì?..................................................................................12
3. Thành phần trong chuỗi cung ứng............................................................................12
II. Chuỗi cung ứng của Tổng Công ty Gas Petrolimex..................................14
1. Giới thiệu về Tổng Công ty Gas Petrolimex.............................................................14
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển..........................................................14
1.2. Tầm nhìn, sứ mạng.............................................................................................14
1.3. Sản phẩm gas Petrolimex và thị phần hiện tại....................................................15
2. Thành phần trong chuỗi cung ứng của Tổng Công ty gas Petrolimex.......................15
2.1. Nhà cung ứng.....................................................................................................15
2.2. Nhà sản xuất (Tổng Công ty Gas Petrolimex)....................................................16
2.3. Nhà phân phối....................................................................................................16
2.4. Khách hàng.........................................................................................................16
3. Chuỗi cung ứng của Tổng Công ty gas Petrolimex...................................................16
3.1. Mô hình chuỗi cung ứng của Petrolimex............................................................16
3.2. Thông tin trong chuỗi.........................................................................................17
3.3. Dịch vụ khách hàng............................................................................................19
3.4. Kho bãi, dự trữ...................................................................................................20
3.5. Giao hàng...........................................................................................................21
3.6. Quan hệ các thành viên trong chuỗi cung ứng....................................................22
4. Ưu nhược điểm của chuỗi cung ứng của Tổng Công ty gas Petrolimex...................22
4.1. Ưu điểm.............................................................................................................. 22
4.2. Nhược điểm........................................................................................................23
5. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Tổng Công ty Gas...24
5.1. Xây dựng chương trình quản lý khách hàng hợp lý, tăng cường công tác dịch vụ
khách hàng................................................................................................................24
5.2. Tổ chức lại công tác vận tải hàng hoá.................................................................25 9
5.3. Phối hợp tốt giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận xuất nhập khẩu để giảm thiểu
chi phí vay, gửi hàng.................................................................................................25
5.4. Hoàn thiện các kênh thông tin giữa các bộ phận, phục vụ công tác điều hành, tác
nghiệp........................................................................................................................26
5.5. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước xử lý về nạn chiết nạp gas trái phép.. 26
KẾT LUẬN..................................................................................................................27 10 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng 1.1. Khái niệm:
Trên thực tế, hiện nay chuỗi cung ứng được nhìn nhận và nghiên cứu dưới nhiều góc
độ khác nhau. Tuy nhiên ở góc độ tiếp cận từ doanh nghiệp có vai trò là công ty trung
tâm (focal firm) thì khái niệm chuỗi cung ứng được hiểu như sau:
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián
tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
Theo khái niệm này, chuỗi cung ứng bao gồm nhiều thành viên, trong đó có các
thành viên cơ bản như nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, họ sở hữu
và tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển đổi, phân phối dòng vật chất từ các nguyên
liệu thô ban đầu thành thành phẩm và đưa tới thị trường. Các quá trình này tập trung chủ
yếu vào các hoạt động biến đổi (tạo ra) các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành
phẩm thành sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh và đưa tới (duy trì và phân phối) người tiêu dùng cuối cùng.
Về cơ bản các thành viên chuỗi cung ứng là các tổ chức kinh doanh độc lập, do đó để
tạo ra sự thống nhất họ liên kết với nhau bằng nhiều dòng chảy và các mối quan hệ, từ
đơn giản đến phức tạp, từ trực tiếp và gián tiếp. Có 3 dòng chảy chính là dòng vật chất,
dòng tài chính và dòng thông tin:
Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hoá và
dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng và đủ về số lượng cũng như chất lượng.
Dòng tài chính: Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà cung cấp,
bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn xếp về trao đổi quyền sở hữu.
Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch
chuyển của hàng hoá, chứng từ giữa người gửi và người nhận, thể hiện sự trao đổi thông
tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia chuỗi cung
ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả.
1.2. Mô hình chuỗi cung ứng 11
Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi lên hình ảnh sản phẩm/dịch vụ di chuyển từ nhà
cung cấp đến nhà sản xuất, qua nhà phân phối, đến nhà bán lẻ và tới tay khách hàng dọc
theo chuỗi cung ứng, đi kèm với dòng thông tin và tài chính. Hình dưới đây thể hiện mô
hình chuỗi cung ứng tổng quát với doanh nghiệp trung tâm là nhà sản xuất, ở vị trí là đơn
vị chế tạo và lắp ráp ra thành phẩm để cung cấp cho thị trường.
2. Quản trị chuỗi cung ứng là gì? Khái niệm: Quản
trị chuỗi cung ứng (SCM) là quá trình cộng tác (hoặc tích hợp) các
doanh nghiệp và hoạt động khác nhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại
sản phẩm nhất định tới thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích
cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
Về bản chất, SCM tập trung vào việc phối hợp một cách hiệu quả tất cả các thành
viên và các hoạt động của họ vào mục tiêu chung, các hoạt động này được thực hiện ở tất
cả các bậc quản trị chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp:
Bậc chiến lược: đưa ra các quyết định lâu dài và khó thay đổi đối với doanh nghiệp.
Ví dụ như quyết định về mạng lưới kho bãi, cơ sở sản xuất hay lựa chọn đối tác chủ đạo.
Bậc chiến thuật: là những quyết định trong thời hạn một năm hoặc một quý. Như
quyết định nguồn hàng, quy trình sản xuất, chính sách dự trữ và mức DVKH.
Bậc tác nghiệp: liên quan đến các quyết định hàng tháng, hàng ngày. Ví dụ như thời
gian biểu cho xưởng sản xuất, lộ trình giao hàng của xe tải… 12
3. Thành phần trong chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản (trực tiếp) của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp, nhà
sản xuất, nhà phân phối bán buôn, nhà bán lẻ. Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung
cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan, dịch vụ công nghệ thông tin… Nhà cung cấp
Nhà cung ứng nguyên vật liệu: Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng
hóa, nguyên liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và
tập trung vào 2 nhóm chính:
Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu thô,
được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản. Họ có thể là các
mỏ khai khoáng cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, có thể là các nông trại chăn
nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm;
các giếng dầu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất hoặc chế biến hạt nhựa.
Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép sẽ chế tạo thành các
loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và tính chất khác nhau để phục vụ cho
ngành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo. Từ cây đay, các nhà máy sẽ sản xuất ra bột
giấy để phục vụ cho ngành giấy in, giấy bao bì.
Nhà sản xuất: Là các
doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi
cung ứng. Họ sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm của các công ty khác để sản
xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó NTD có thể sử dụng một cách thuận tiện, dễ dàng. Nhà phân phối
Nhà bán buôn: thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi cung
ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất với khối lượng lớn và bán lại cho các
nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho
người tiêu dùng cuối. Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà
sản xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Đặc điểm mua hàng của NTD là số
lượng nhỏ, cơ cấu phức tạp và tần số mua lặp lại nhiều lần trong tuần/tháng/năm. 13
Khách hàng: Khách hàng là thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng, vì
không có khách hàng thì không cần tới chuỗi cung ứng và các hoạt động kinh doanh. 14
II. Chuỗi cung ứng của Tổng Công ty Gas Petrolimex
1. Giới thiệu về Tổng Công ty Gas Petrolimex
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Năm 1993, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex Việt Nam) đã đặt nền
móng đầu tiên cho quá trình hình thành và phát triển của Gas Petrolimex. Trong giai đoạn
này, các Công ty Xăng dầu trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đều có các xí
nghiệp kinh doanh Gas trực thuộc.
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, đời sống nhân dân được cải thiện, nhu
cầu sử dụng gas trong các lĩnh vực đều tăng mạnh, trên thị trường đã hình thành ngành
kinh doanh gas độc lập với tốc độ tăng trưởng của thị trường khá cao. Trước tình hình đó,
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đã quyết định tách các bộ phận kinh doanh gas thành
đơn vị kinh doanh độc lập để chuyên doanh mặt hàng này, nâng cao hiệu quả hoạt động
chung của Tổng Công ty. Ngày 25/12/1998, Bộ trưởng Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công
Thương) đã ký quyết định số 1653/QĐ-BTM thành lập Công ty Gas Petrolimex trực
thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, PGC đã không ngừng vươn lên để trở thành
một trong những thương hiệu uy tín nhất trên thị trường Việt Nam về kinh doanh khí hóa
lỏng (LPG), có mặt trên 63 tỉnh thành cả nước, phục vụ trong nhiều lĩnh vực sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và tiêu dùng của xã hội.
1.2. Tầm nhìn, sứ mạng Tầm nhìn:
Phát triển thành một trong những đơn vị hàng đầu trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa
lỏng tại thị trường Việt Nam, đẩy mạnh gia tăng thị phần; nghiên cứu phát triển các sản
phẩm mới như LNG (khí thiên nhiên hóa lỏng), CNG (khí thiên nhiên nén) bên cạnh mặt hàng LPG truyền thống;
Phát huy giá trị thương hiệu Petrolimex; phát triển thị trường thông qua thế mạnh của
kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối qua hệ thống các Công ty Xăng dầu thành viên Petrolimex;
Phát triển bền vững thông qua gia tăng tối đa giá trị doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích
của cổ đông và người lao động. Sứ mạng: 15
Không ngừng cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm, áp dụng những công nghệ tiên
tiến vào quá trình quản lý, nâng cao chất lượng cán bộ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ kỹ
thuật tốt nhất thỏa mãn khách hàng.
1.3. Sản phẩm gas Petrolimex và thị phần hiện tại
Sản phẩm chủ đạo của Công ty là mặt hàng khí đốt hóa lỏng (LPG). Hiện tại Công ty
đang thực hiện phân phối sản phẩm qua 4 kênh bán hàng chủ yếu:
Các Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Các Tổng đại lý, Đại lý ngoài ngành xăng dầu
Bán buôn trực tiếp tới khách hàng (bán Gas bồn với số lượng lớn)
Bán lẻ trực tiếp thông qua hệ thống cửa hàng trực thuộc
Đến nay, PGC gồm 5 công ty thành viên, 2 công ty liên kết, 5 nhà máy gas tại 5
thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ; 10 trạm chiết
nạp đầu tư hiện đại, phân bổ đều trên các vùng miền và hệ thống phân phối tại 63/63 tỉnh, thành phố cả nước.
Gas Petrolimex phát triển mạng lưới trải rộng đủ trên 63 tỉnh thành trên cả nước, với
hàng nghìn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửa hàng chuyên doanh gas trực thuộc các
công ty xăng dầu, các chi nhánh xăng dầu Petrolimex của các đơn vị thành viên Tổng
Công ty gas Petrolimex thực hiện cung cấp gas Petrolimex và các dịch vụ, ngoài ra hệ
thống các tổng đại lý, đại lý độc lập ở hầu khắp các vùng miền tham gia vào mạng lưới cung cấp gas Petrolimex.
Với 150.208 tấn tổng sản lượng xuất bán trong năm 2020, Gas Petrolimex được đánh
giá là thương hiệu có uy tín nhất trên thị trường và là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về
sản lượng và thị phần toàn quốc. Qua hơn 20 năm hoạt động chuyên ngành, Gas
Petrolimex là đơn vị đưa sản phẩm gas sạch, an toàn nhất đến tất cả nhu cầu thiết yếu tại
Việt Nam. Đồng thời, công ty cam kết tiếp tục phát huy mọi nguồn lực để cung cấp sản
phẩm gas chất lượng nhất, dịch vụ gas an toàn nhất cho mọi gia đình, mọi lĩnh vực sản
xuất, đời sống, xã hội.
2. Thành phần trong chuỗi cung ứng của Tổng Công ty gas Petrolimex 2.1. Nhà cung ứng
Saudi Aramco tên chính thức là Công ty Dầu Ả Rập Xê Út, là công ty dầu mỏ và khí
đốt thiên nhiên quốc gia của Ả Rập Xê Út, có trụ sở tại thành phố Dhahran. Giá trị thị
trường của Saudi Aramco được ước tính đạt 2 nghìn tỷ USD. Saudi Aramco điều hành 16
mạng lưới hydrocacbon riêng lẻ lớn nhất thế giới mang tên Master Gas System, họ quản
lý trên một trăm mỏ dầu khí tại Ả Rập Xê Út.
Saudi Aramco cung ứng nguồn nguyên liệu cho các Công ty quốc tế khác gồm:
E1Co.,Ltd; Sozitz Co.,Ltd; Super Central Gas Co.,Ltd. Sau đó nguồn nguyên liệu này
được cung ứng cho Tổng Công ty Gas Petrolimex.
Tổng Công ty Khí Việt Nam-CTCP là đơn vị thành viên thuộc Tập Đoàn Dầu Khí
Quốc gia Việt Nam, hoạt động trên các lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chế biến, tàng trữ,
phân phối và kinh doanh các sản phẩm khí trên phạm vi toàn quốc và mở rộng ra thị
trường quốc tế. Tổng Công ty Khí Việt Nam phụ trách cung ứng trực tiếp nguyên liệu
cho Tổng Công ty Gas Petrolimex.
2.2. Nhà sản xuất (Tổng Công ty Gas Petrolimex)
Tổng Công ty Gas Petrolimex phụ trách sản xuất các loại bình gas, chiết xuất gas vào
bình,...sau đó phân phối ra các đại lý, cửa hàng trên toàn quốc. 2.3. Nhà phân phối
Các nhà phân phối bao gồm: Tổng Đại lý thành viên của Petrolimex; các đại lý bán
buôn, bán lẻ và hệ thống các cửa hàng trên toàn quốc. Các nhà phân phối này phụ trách
phân phối cho các nhà hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ và các hộ tiêu dùng cá thể.
Tổng Công ty Gas Petrolimex phụ trách phân phối trực tiếp nguồn hàng cho các tổ
chức, khu công nghiệp lớn. 2.4. Khách hàng
Khách hàng công nghiệp: là các tổ chức lớn, nhà máy, khu công nghiệp
Cơ sở kinh doanh dịch vụ: nhà hàng, khách sạn, khu du lịch,...
Các hộ tiêu dùng cá thể: hộ gia đình
3. Chuỗi cung ứng của Tổng Công ty gas Petrolimex
3.1. Mô hình chuỗi cung ứng của Petrolimex 17
Mô hình trên thể hiện các khâu tham gia trong chuỗi cung ứng hàng hóa của công ty,
từ nhà cung cấp đến khách hàng tiêu dùng cuối cùng.
3.2. Thông tin trong chuỗi
Do tính đặc thù của mặt hàng không như các hàng hoá khác, thông thường khách
hàng ít khi gặp trực tiếp người bán hàng của Công ty để mua hàng, mà thông tin chủ yếu là qua điện thoại, fax.
Có thể mô hình hóa đường vận động đầy đủ của hàng hóa gas tại Tổng Công ty Gas Petrolimex như sau: 18
Mô hình đường vận động của hàng hóa (theo vận tải)
Từ mô hình đường vận động của hàng hóa, có thể chia ra làm 03 bộ phận tiếp nhận đơn hàng, đó là:
Bộ phận 1: Phòng Kinh doanh Gas Công nghiệp - Tiếp nhận đơn hàng theo tuyến (1) và (2).
Bộ phận 2: Phòng Kinh doanh Gas Dân dụng & Thương mại - Tiếp nhận đơn hàng
theo tuyến (3), (4) và (5).
Bộ phận 3: Các Cửa hàng bán lẻ trực tiếp - Tiếp nhận đơn hàng theo tuyến (6).
Nhóm khách hàng thuộc Phòng Kinh doanh Gas Công nghiệp.
Nhóm khách hàng này, sử dụng gas để phục vụ sản xuất như nung, sấy, mạ … Nhu
cầu sử dụng rất lớn (bình quân từ 20 đến 300 tấn/tháng, tùy quy mô của từng khách
hàng). Ngoài ra, Công ty còn có các Trạm chiết nạp tại các địa phương, các Trạm chiết
nạp này nhập gas rời từ kho đầu mối để đóng thành gas bình (các loại 12, 13 và 48 kg).
Hiện tại phần lớn các khách hàng công nghiệp đã có đơn hàng ngay từ đầu tháng cho cả
tháng. Đối với gas rời vận chuyển về Trạm chiết nạp, căn cứ vào lượng tồn kho báo cáo
hàng ngày, cán bộ điều độ sẽ chủ động bố trí phương tiện rồi thông báo lại cho Trạm.
Do việc tồn trữ cũng như các điều kiện về kinh doanh Gas rời phức tạp, khó khăn
hơn so với Gas bình nên đối với Gas rời, chủ yếu Công ty trực tiếp bán hàng đến khách
hàng cuối cùng, ngoài ra chỉ một số lượng nhỏ Công ty bán qua các Tổng Đại lý thành
viên (gas rời bán qua kênh Tổng đại lý Thành viên chiếm khoảng 5% tổng lượng gas rời 19
xuất bán). Công ty không bán Gas rời qua kênh Tổng Đại lý, Đại lý ngoài ngành để đảm
bảo an toàn, giữ được uy tín của Công ty trên thị trường.
Nhóm khách hàng thuộc Phòng Kinh doanh Gas Dân dụng và Thương mại.
Nhóm khách hàng này phức tạp hơn so với tuyến Gas rời, do số lượng đầu mối
(khách hàng) cần phải đáp ứng rất lớn. Hiện tại trên các địa bàn hoạt động chính (Hà Nội,
Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ) Công ty đều bố trí hệ thống Cửa
hàng bán lẻ trực tiếp. Hệ thống cửa hàng bán lẻ trực tiếp của Công ty hoạt động khá hiệu
quả, kênh phân phối này hiện tại chiếm khoảng 30% tổng lượng xuất bán gas bình toàn
Công ty. Đội ngũ công nhân của các cửa hàng đều được đào tạo kỹ lưỡng về dịch vụ
cũng như kỹ thuật ngành hàng, do vậy kênh phân phối này đang ngày càng tạo được niềm
tin đối với khách hàng và mang lại hiệu quả lớn cho Công ty. Bên cạnh đó là hệ thống
Tổng đại lý, Đại lý trên tất cả các tỉnh trong phạm vi cả nước. Cũng tương tự như nhóm
khách hàng công nghiệp, đối với nhóm khách hàng này, đơn hàng cũng được đặt qua fax và điện thoại.
Nhóm khách hàng thuộc các Cửa hàng bán lẻ trực tiếp.
Nhóm khách hàng này có đặc điểm là số lượng khách hàng lớn, nhu cầu nhỏ lẻ, tuy
nhiên cần được đáp ứng ngay. Hiện tại, việc tiếp nhận, lưu trữ và xử lý đơn hàng cũng rất
thủ công (nhân viên trực điện thoại ghi lại các thông tin của khách hàng như: Tên, địa
chỉ, loại bình, số lượng…), một mặt không tiết kiệm được thời gian, chưa tạo được cảm
giác thoải mái, gần gũi với khách hàng,…
3.3. Dịch vụ khách hàng
Hiện tại, Công ty có những chính sách dịch vụ khách hàng như sau:
Tổ chức kênh phân phối rộng: Hiện tại Công ty đã tổ chức được một mạng lưới kênh
phân phối khắp cả nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu mua hàng của các đối tượng khách
hàng. Kênh phân phối bao gồm các Tổng đại lý thành; các nhà bán buôn và cửa hàng bán
lẻ trực tiếp trên phạm vi cả nước.
Tổ chức chương trình đào tạo các kiến thức về ngành hàng cho khách hàng công
nghiệp. Tất cả các khách hàng bắt đầu sử dụng Gas hóa lỏng (LPG) đều được Công ty bố
trí đào tạo và cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về ngành hàng LPG. Ngoài ra, theo
yêu cầu của từng khách hàng, Công ty còn tổ chức các lớp học bổ sung cho những khách hàng cũ. 20