BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
----------
Nhóm thực hiện : 02
Lớp học phần : 231_QMGM0911_05
Giảng viên : Th.S Trần Phương Mai
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TR CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI
BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP VINAMILK
Nội, tháng 11 năm 2023
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................. 2
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 3
CHƯƠNG I. SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG....4
1.1. Một s khái niệm bản................................................................................................4
1.2. Sự cần thiết ý nghĩa của hoạt động cải tiến chất lượng........................................ 5
1.3. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng ....................................................................... 6
1.4. Chu trình cải tiến chất lượng........................................................................................8
1.5. Các hình cải tiến chất lượng ................................................................................. 10
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ
PHẬN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
VINAMILK..........................................................................................................................14
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk .......................................................................14
2.1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................... 14
2.1.2. Lịch sử hình thành phát triển ...........................................................................15
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh.............................................................................................16
2.1.4. Giới thiệu về bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm .................................. 17
2.2. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng tại b phận nghiên cứu phát triển sản
phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk.................................................................................18
2.2.1. Chính sách chất lượng mục tiêu chất ợng....................................................18
2.2.2. Các nguyên tắc cải tiến .........................................................................................20
2.2.3. Các hoạt động cải tiến chất lượng........................................................................21
2.2.4. Kết quả của hoạt động cải tiến chất ợng...........................................................31
2.3. Đánh giá chung về hoạt động cải tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu phát
triển sản phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk.................................................................32
2.3.1. Thành công ........................................................................................................... 32
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................................. 33
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NG CAO HIỆU QU HOẠT
ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP VINAMILK.................................... 34
PHẦN KẾT LUẬN..............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 37
3
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao đã
đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ mới, đồng thời nhiều thách thức
mới nảy sinh các doanh nghiệp phải đối mặt. Nổi bật sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp Việt Nam với nhau, đồng thời với cả các doanh nghiệp nước ngoài mở rộng
thị trường của họ tại Việt Nam. Đ thể đứng vững khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến hoạt động về cải tiến
chất lượng bởi đó yếu tố tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của c sản
phẩm nói riêng hay toàn b doanh nghiệp nói chung.
Trong đó, đối với ngành thực phẩm, con người lại càng quan tâm hơn đến chất lượng
bởi họ đã dần nhận thức được rằng việc tiêu thụ thức ăn không chỉ nhu cầu sinh đặc
trưng của bản thân mà còn để chăm lo cho sự phát triển của một thân thể thực sự khỏe
mạnh. Sữa các sản phẩm từ sữa ngày một phổ biến đối với người tiêu dùng bởi sự tiện lợi
của nó. Hiện nay, trên th trường khoảng 238 công ty sản xuất kinh doanh c sản
phẩm sữa tại Việt Nam. Nhưng tập trung vào 5 tên tuổi Vinamilk, Nestle, Nutifood,
Frieslandcampina TH True Milk với 85% thị phần toàn thị trường, trong đó Vinamilk
dẫn đầu với 50% thị phần.
Với vị thế dẫn đầu, Vinamilk tr thành hãng sữa quốc dân tại Việt Nam bởi Vinamilk
đã nắm bắt được tâm của người tiêu dùng, luôn luôn nâng cao chất lượng trong từng sản
phẩm của mình để tạo ra những sản phẩm tốt nhất.
Từ những do trên, nhóm 2 quyết định lựa chọn đề tài “Tìm hiểu v hoạt động cải
tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm trong doanh nghiệp
Vinamilk” nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đưa ra giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động cải tiến chất ợng tại bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm trong
doanh nghiệp này.
Trong quá trình làm bài, do những hạn chế về mặt thời gian kiến thức, lẽ sẽ
không thể tránh khỏi những sai sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận
xét, góp ý từ để bài làm được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn!
4
CHƯƠNG I. SỞ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
1.1. Một s khái niệm bản
Một số khái niệm bản về chất lượng:
Quan điểm hướng tới khách hàng đang được c nhà nghiên cứu thực hành quản trị
chất lượng chấp nhận phù hợp với xu thế chiến lược kinh doanh hiện đại. Định
hướng khách hàng đang được coi một trong những xu thế lớn của thời đại. vậy, rất
nhiều khái niệm chất lượng được phát biểu thể hiện quan điểm chất lượng ớng tới khách
hàng, hướng tới người tiêu ng. Chẳng hạn:
Philips Crosby, một trong những chuyên gia hàng đầu về chất lượng cho rằng: "Chất
lượng sự phù hợp với yêu cầu".
Tiến Juran - Nhà thống học, chuyên gia hàng đầu về quản chất lượng người
Mỹ thì cho rằng: "Chất lượng sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu
dùng". Ông cũng khẳng định rằng, đó nhu cầu chính đáng, nhu cầu khả ng thanh
toán.
Giáo Ishikawa - một chuyên gia quản chất ợng hàng đầu của Nhật Bản, thuộc
thế hệ cùng thời với Juran Crosby, cũng khái niệm rằng: "Chất lượng sự thỏa mãn nhu
cầu thị trường với chi phí thấp nhất".
Dựa trên cách tiếp cận khoa học sự đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về quản trị chất
lượng trên thế giới, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra khái niệm chất
lượng được thể hiện trong tiêu chuẩn ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000:2007) là: "Chất
lượng mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn đáp ứng c yêu cầu". Đây khái
niệm đã được cập nhật, thay thế định nghĩa về chất ợng trong tiêu chuẩn của phiên bản
năm 1987 năm 1994 của ISO. thể xem đây một khái niệm tổng hợp hiện hành,
dùng để giải thích thuật ngữ "chất lượng" của bất kỳ một thực thể nào, miễn phải đáp
ứng các u cầu của các khách hàng các bên quan tâm. Từ ‘thực thể’ th sản phẩm,
dịch vụ, quá trình, hệ thống hay các đối tượng phù hợp khác.
Một số khái niệm bản về cải tiến chất lượng:
Cải tiến chất lượng một hoạt động cơ bản không thể thiếu trong quản trị chất lượng.
nhiều khái niệm về cải tiến chất lượng, th nêu một số khái niệm như sau:
Theo Masaaki Imai: "Cải tiến chất lượng nghĩa nỗ lực không ngừng nhằm không
những duy trì còn ng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm".
Theo Juran thì "Cải tiến tạo ra một cách tổ chức sự thay đổi lợi; đạt được
mức hiệu suất không tiền lệ." Mức hiệu suất không tiền lệ đây chính "s đột phá".
5
Theo TCVN ISO 9000:2007: "Cải tiến chất lượng một phần của quản trị chất lượng
tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng".
Hay nói cách khác, cải tiến chất lượng một phần của quản trị chất ợng, tập trung
vào việc nâng cao hiệu lực hiệu quả sử dụng các nguồn lực để nâng cao giá trị sử dụng
của sản phẩm hay dịch vụ ng cao năng suất các yếu tố tổng hợp và đạt hiệu quả tối ưu
của tổ chức.
Như vậy, thể nhận thấy phạm vi của cải tiến rất rộng, cải tiến không chỉ nhằm mục
đích để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ còn cải tiến để nâng cao hiệu quả hiệu
suất của các hoạt động các quá trình.
1.2. Sự cần thiết ý nghĩa của hoạt động cải tiến chất lượng
Chúng ta biết rằng, việc m kiếm những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu
cao hơn của khách hàng, của người tiêu dùng quá trình liên tục không điểm dừng. Sự
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật với việc tạo ra ngày ng nhiều công ngh
mới đã nâng cao khả năng sản xuất những sản phẩm mức chất lượng cao. Các đối thủ
cạnh tranh đều nỗ lực hoàn toàn khả năng áp dụng những thành tựu khoa học mới nhất
để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Đồng thời, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cạnh tranh lại yếu tố thúc đẩy nhu cầu
tiêu dùng tăng lên. Điều đó nghĩa là, trong i trường kinh doanh hiện đại, gắn liền với
những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, cạnh tranh thị trường
ngày càng được ng cường. c nhà cung ứng đều chạy đua để chiếm ng tin của khách
hàng bằng sản phẩm, dịch vụ của mình. Trong bối cảnh như vậy, nếu không nỗ lực cải tiến,
tổ chức sẽ tự rút khỏi sân chơi thương trường.
Những đặc điểm trên đây làm cho cải tiến chất lượng trở thành nhu cầu sống còn đối
6
với các tổ chức kinh doanh hiện nay. Cải tiến chất lượng đã trở thành một trong những hoạt
động hết sức quan trọng của quản trị chất lượng ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức. Hay nói cách khác, hoạt động cải tiến chất
lượng những ý nghĩa to lớn đối với tổ chức, đó là:
-Cải tiến chất lượng sở giúp tổ chức khả năng hoàn thiện nâng cao chất lượng
sản phẩm cũng như chất lượng các quá trình tạo ra những sản phẩm mới với những
tính năng mới hoặc hoàn thiện nâng cao hơn chất lượng của sản phẩm hàng hóa
dịch vụ hiện .
-Cải tiến chất lượng giúp cho các tổ chức thể tiết kiệm được chi phí do t ngắn được
thời gian, các thao tác, các hoạt động các sản phẩm hỏng, khuyết tật,...
-Cải tiến chất lượng cũng giúp các tổ chức nâng cao hiệu lực hiệu quả của các tác
nghiệp, các quá trình trên sở hợp hóa các hoạt động, quá trình, rút ngắn được thời
gian thao c thừa,...
Nhờ đó, giúp t chức nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường nh sự
đáp ứng kịp thời luôn thỏa mãn các yêu cầu của khách ng.
1.3. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng
Để việc cải tiến chất lượng thực sự phát huy hiệu quả đem lại lợi ích cho tổ chức,
hoạt động cải tiến chất lượng trong tổ chức cần thực hiện những nguyên tắc bản sau:
Nguyên tắc 1: Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa n khách hàng
đem lại hiệu quả cho tổ chức. Cải tiến chất lượng phải luôn lấy việc thỏa n khách hàng
làm mục tiêu cho cải tiến. Khi ý tưởng cải tiến không đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng
lợi ích cho tổ chức thì ý tưởng cải tiến đó không đem lại hiệu quả sẽ không ý nghĩa
gì.
Nguyên tắc 2: Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tổ
chức. Lãnh đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia của các thành viên trong mọi bộ phận tham
gia cải tiến chất ợng, từ những cải tiến công việc của mỗi nhân, đến cải tiến các hoạt
động trong quy trình toàn thể hệ thống. Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận dụng
những kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm của những người trực tiếp thực hiện công việc,
hơn ai hết, chính họ những người hiểu biết sâu sắc ng việc của mình, đồng thời khả
năng nhận biết một cách tốt nhất các vấn đề về chất lượng. Việc huy động mọi người tham
gia cải tiến chất lượng sẽ được thúc đẩy thông qua hoạt động của nhóm chất lượng. Phương
thức nhóm chất lượng đã tr nên phổ biến một số nước phát triển, trong các công ty lớn
vào đầu thập niên 80. Đặc biệt là Nhật Bản, phong trào y dựng nhóm chất lượng đã thực
sự trở thành một nét n hóa phổ biến, đem lại hiệu quả to lớn cho các công ty Nhật trong
việc nâng cao chất lượng giành được lợi thế cạnh tranh trên thương trường.
7
Nguyên tắc 3: Cần kết hợp cải tiến liên tục đổi mới để nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động. 2 phương pháp để nâng cao chất lượng hiệu quả cải tiến liên tục
đổi mới. Mỗi phương pháp những đặc trưng, ưu nhược điểm riêng.
Cải tiến liên tục Đổi mới
- Cải tiến các chi tiết nhỏ nhưng liên tục
bằng cách thay đổi cách thức thao tác
thực hiện công việc hàng ngày của từng
người, từng bộ phận trong tổ chức.
- Được thực hiện liên tục trong một khoảng
thời gian dài.
- Hiệu quả đạt được từ từ, không tác
động đột ngột, tính chất dài hạn, lâu dài.
- Không đòi hỏi sự đầu vốn lớn nhưng
cần nỗ lực lớn để duy trì.
- Đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành
viên b phận trong tổ chức.
- Hủy bỏ cái cũ, xây dựng lại cái mới, tạo
nên những ớc nhảy vọt về chất lượng
thông qua những thay đổi lớn về máy móc,
công nghệ về thuật sản xuất.
- Thực hiện gián đoạn, không thường
xuyên.
- Hiệu qu đạt được nhanh chóng, đột ngột
trong một khoảng thời gian ngắn.
- Cần đầu tư vốn lớn.
- Được khởi xướng từ cấp quản lý, lãnh đạo
những nhân xuất sắc, ý tưởng độc
đáo.
Bảng: So sánh cải tiến đổi mới.
Cải tiến liên tục Đổi mới
hình
8
Nguyên tắc 4: Cần áp dụng vòng tròn quản Deming hay vòng tròn P-D-C-A để cải
tiến liên tục hiệu quả. Vòng tròn P-D-C-A một công cụ rất hữu ích trong cải tiến chất
lượng. Trong bất kỳ hoạt động nào, dù hoạt động tập thể hay công việc của mỗi nhân
nếu kiên trì áp dụng vòng tròn P-D-C-A đều đạt được hiệu qu công việc một cách tối ưu.
Plan - Xác nhận mục tiêu, mục đích, tiêu chuẩn kế hoạch trong hoạt động hàng
ngày.
Do - Thực hiện hoạt động hàng ngày theo lịch trình lập ra.
Check - Kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện công việc theo kế hoạch tiêu
chuẩn đã xác lập.
Act - Hành động điều chỉnh phù hợp khi đã kết quả kiểm tra, kiểm soát.
Hoạt động hàng ngày sẽ xuống dốc nếu bạn không duy trì việc luân chuyển vòng tròn
P-D-C-A. Ngược lại việc luân chuyển vòng tròn P-D-C-A để tiếp tục cải tiến nhằm hướng
tới tình trạng tưởng sẽ làm cho chất lượng, hiệu quả năng suất làm việc tăng lên mỗi
ngày.
1.4. Chu trình cải tiến chất lượng
Hoạt động cải tiến liên tục được tiến hành theo một chu trình được diễn t trong một
đồ tổng quát gồm sáu ớc bản. Chu trình này thể áp dụng cho hoạt động cải tiến
bất kỳ hoạt động nào trong mọi lĩnh vực của tổ chức, doanh nghiệp.
Kết
hợp
9
Chu trình cải tiến chất lượng Nguồn: J. M. Juran A. Blanton Godfrey, 1999).(
Bước 1: Xác định các vấn đề
Xác định các yếu tố bản có ảnh hưởng tới chất lượng. Hay nói cách khác, xác định
vấn đề gắn với việc trả lời các câu hỏi như đầu ra của quá trình gì? Khách hàng tiếp theo
của quá trình ai, bộ phận o? Yêu cầu của khách hàng gì? Quá trình nào tạo nên đầu
ra đó? Ai người quản quá trình đó,...
Bước 2: Nhận dạng tả quá trình
Trong bước này, cần xác định các hoạt động, các bước tiến hành trong mỗi quá trình.
Cụ thể:
-Quá trình gồm mấy bước, những bước nào?
-Trong mỗi bước cần tiến hành những hoạt động gì?
-Ai, bộ phận nào liên quan trong từng ớc?
Bước 3: Đo lường kh năng hoạt động của quá trình
Đây bước rất quan trọng nhằm nhận biết thực trạng hoạt động của quá trình, khả
năng của quá trình trong việc đáp ứng các u cầu của khách hàng trong giai đoạn kế tiếp.
vậy, mọi hoạt động của quá trình đều cần được lượng hóa một cách chi tiết đầy đủ.
Tập trung vào 3 yếu tố:
-Đo lường đầu ra của quá trình;
-Đo lường kết quả của quá trình (đầu ra - đầu o);
-Đo lường kh năng vận hành của quá trình.
Bước 4: Xác định nguyên nhân
Trên sở đo lường, đánh giá kết quả thực hiện hoặc các giá trị hiện tại, tiến hành so
10
sánh với yêu cầu, tiêu chuẩn để từ đó tìm ra những vấn đề nguyên nhân của chúng. Điều
quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân gốc rễ của mọi vấn đề để tìm cách khắc phục, loại bỏ
nguyên nhân. Công cụ thường được sử dụng trong bước này đồ nhân quả.
Bước 5: Phát triển các ý tưởng mới
Trên sở những nguyên nhân chính đã được xác định sẽ m ra biện pháp, ý tưởng để
xử lý, khắc phục nhằm cải tiến hoạt động, cải tiến quá trình. Muốn nhiều ý tưởng cải tiến
tốt thì cần thu hút sự tham gia của càng nhiều người ng tốt không nên xem nhẹ bất kỳ ý
tưởng nào nhỏ nhất. Từ đó chọn lọc ra một hoặc một vài ý tưởng tốt nhất cho việc giải
quyết những vấn đề về chất lượng đã xác định. Các ý tưởng mới cần được thiết kế th
nghiệm trước khi đưa vào sử dụng chính thức để xác nhận chắc chắn về hiệu quả mà chúng
đem lại.
Bước 6: Áp dụng các giải pháp cải tiến
Để các giải pháp tưởng) cải tiến đã lựa chọn được áp dụng một ch hiệu lực
đem lại hiệu quả, cần sự quan tâm chỉ đạo hỗ trợ từ cấp lãnh đạo cao nhất của tổ chức,
sự điều hành t các cấp quản sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong tổ chức
dựa trên nền tảng giáo dục, huấn luyện, đào tạo rộng rãi v cải tiến chất ợng. Một trong
những việc quan trọng cần tiến hành việc đánh giá, đo lường kết quả của giải pháp đã
được cải tiến. Việc đo ờng kết qu cải tiến chính sở để tìm kiếm những vấn đề mới
cần cải tiến trong quá trình tiếp theo, giúp cho quá trình cải tiến được tiếp diễn theo vòng
lặp của các chu kỳ, nhờ đó cải tiến diễn ra liên tục bền bỉ, tạo điều kiện phát triển bền
vững của tổ chức.
Cải tiến liên tục trong mọi khâu hoạt động của quá trình nhằm đạt được mục tiêu của
tổ chức không ngừng cung cấp cho khách hàng những giá trị mới, sản phẩm, dịch vụ mới
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh
trên thương trường phát triển bền vững.
1.5. Các hình cải tiến chất lượng
Để cải tiến chất lượng, từ ý tưởng, đến hành động triển khai, rất nhiều công việc
cần sử dụng những ng cụ, các hình cải tiến một ch hiệu quả. Hiện nay, người ta đã
xây dựng triển khai nhiều hình như các công cụ cải tiến chất lượng, bao gồm cả
các công cụ kỹ thuật ng cụ quản lý. Một số hình cải tiến thường được áp dụng
trong các tổ chức kinh doanh hiện nay, bao gồm:
Lean Six sigma - nh cải tiến chất lượng hiện đại phổ biến. Lean Six Sigma
(LSS) hình kết hợp áp dụng đồng thời Lean Six Sigma. Đây một trong các công
cụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định giảm thiểu các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng
11
(Non Value-Added) được nhiều công ty, tập đoàn hàng đầu trên thế giới ứng dụng như:
Toyota, Motorola, GE,... LSS đem lại lợi ích to lớn cho các tổ chức sản xuất trong vấn đề
cải tiến chất lượng.
Kaizen - hình cải tiến liên tục. Kaizen hình cải tiến được áp dụng đầu tiên
rất thành công trong các công ty Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ 20. Đến nay,
hình cải tiến này vẫn được nghiên cứu áp dụng rộng rãi nhiều ớc trên thế giới, trong đó
Việt Nam. Kaizen quá trình bao gồm việc sáng tạo thực hiện những ý ởng nhằm đạt
được mục tiêu bằng những phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn. Mục tiêu của Kaizen
không phải cắt giảm chi phí một cách học làm cho công việc đơn giản hơn,
nhanh n, tiện ích hơn hiệu quả hơn. Chìa khóa để thực hiện Kaizen chính không
ngừng đưa ra các ý tưởng nhằm thúc đẩy cải tiến.
Cách tiếp cận mang tính hệ thống để giải quyết vấn đề trọng tâm của một chương
trình cải tiến liên tục chất lượng năng suất của đội ngũ nhân viên quyền lực. Mục tiêu
mang tính nguyên tắc của cải tiến liên tục hạn chế các nguyên nhân dẫn đến các sai lỗi để
ngăn ngừa sự xuất hiện của các khuyết tật.
Cách tiếp cận giải quyết vấn đề dựa trên vòng tròn P-D-C-A của Deming được diễn tả
trong Bảng dưới đây:
Bước 1: Nhận diện vấn
đề thiết lập các ưu tiên
Trong suốt thời gian nhận diện, vấn đ được các nhà
quản trị chỉ ra một cách khái quát dựa trên nhiều nguồn
thông tin khác nhau.
Bước 2: Hình thành
nhóm cải tiến chất lượng
Một liên nhóm gồm các nhân hiểu biết về vấn đề
được thành lập được trao quyền để xác định c vấn
đề. Lãnh đạo t chức huy động một loạt các nhóm tập
trung chú trọng vào việc tìm kiếm các giải pháp
thể sẽ được triển khai.
Bước 3: Xác định vấn đề
Trước tiên, nhóm cải tiến xác định vấn đề phạm vi
của vấn đề một cách ràng. Việc phân tích Pareto
thường thể chỉ ra những vấn đề ảnh hưởng ý
nghĩa để tiến nh thử nghiệm.
Bước 4: Phát triển các đo
lường kết quả
Các tác động của sự thay đổi trên quá trình thể khác
nhau chỉ thể thông qua việc đo lường hiệu quả trước
sau cải tiến.
12
Bước 5: Phân tích vấn đề
hay quá trình
Việc lưu đồ hóa quá trình thường ớc đầu tiên để
hiểu một cách toàn diện các tiêu chí đánh giá được tập
hợp. Việc thu thập thông tin bước này giúp xác định
được các giải pháp tiềm năng.
Bước 6: Xác định các
nguyên nhân có thể ảnh
hưởng tới kết quả
Bước này thường sử dụng biểu đồ nhân quả. Đó
công cụ rất hữu hiệu giúp xác định được các nguyên
nhân của các vấn đề. Nhóm cải tiến thể sử dụng một
đồ để tập hợp các ý tưởng về nguyên nhân gốc rễ
bằng phương pháp kích não. Sau khi các nguyên nhân
thể được xác định, c dữ liệu được sắp xếp bằng
việc sử dụng phiếu kiểm tra, biểu đồ phân n, biểu đồ
phân bố mật độ đồ tiến trình để phát hiện các
nguyên nhân gốc rễ.
Bước 7: Lựa chọn
thực hiện các giải pháp
Đây thường bước diễn ra i nổi nhất, nhưng cần
phải loại trừ việc đưa ra những giải pháp vội vàng,
thiếu kiên nhẫn. Các tiêu chí để lựa chọn một giải pháp
bao gồm cả việc tập trung các nguyên nhân gốc rễ,
tránh lặp lại các sai lầm, chi phí hiệu quả, khung
thời gian.
Bước 8: Đánh giá các
giải pháp và giám sát
Một khi các giải pháp đã được thực hiện một thời gian,
tiến trình cần được kiểm tra để khẳng định vấn đề đã
được giải quyết. đồ cải tiến được sử dụng để so sánh
các dữ liệu phản ánh kết quả của trước sau cải tiến.
Bước 9: Khẳng định tính
bền vững
Những biện pháp mới cần phải được thiết lập cần tổ
chức đào tạo cho các công nhân. thể sử dụng biểu
đồ kiểm soát để theo dõi quá trình để khẳng định rằng
quá trình đã được duy trì một cách ổn định.
Bước 10: Cải tiến thường
xuyên, liên tục
Chất lượng năng suất ch được tăng lên khi sử dụng
lặp đi lặp lại vòng tròn P-D-C-A. Khi vấn đề được giải
quyết, hội khác lại được xác định cho một chu k
mới của phân tích cải tiến.
Nguồn: Jammes A. Fitzsimmons Mona J. Fitzsimmons, 2008
13
Ngoài ra còn một số hình được thiết lập ứng dụng thành công trong các tổ chức
kinh doanh, nhất tại các ớc nền công nghiệp phát triển như chuẩn đối sánh, kiểm
soát chi phí dòng nguyên liệu, đo lường chỉ số hiệu qu cốt lõi trong tổ chức, chương trình
5S,... Các hình, phương pháp này sẽ được đề cập phân tích trong các chương sau của
giáo trình này.
14
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
TẠI BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP VINAMILK
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk
2.1.1. Giới thiệu chung
Hình 1: Giới thiệu công ty Vinamilk.
Công ty Vinamilk tên đầy đủ Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:
Vinamilk. Đây doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa các sản phẩm từ sữa
cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống của Chương trình
Phát triển Liên Hợp Quốc, đây công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007. Vinamilk
hiện đang một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại
Việt Nam. c sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước,
cụ thể như sau:
54,5% thị phần sữa trong ớc
40,6% thị phần sữa bột
33,9% thị phần sữa chua uống
84,5% thị phần sữa chua ăn
79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến t thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành
trên cả nước với 230.000 điểm bán trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn
được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật
Bản, Trung Đông,… Sau hơn 45 năm hình thành phát triển, công ty đã xây dựng được 14
15
nhà máy sản xuất, 2 nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại
Campuchia (Angkor Milk), 1 văn đại diện tại Thái Lan. Công ty đã lịch sử hình thành
phát triển hơn 45 năm với những sự biến đổi không ngừng. mặt trên thị trường Việt
Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại, vị thế của Vinamilk trong ngành Công nghiệp sữa
tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại.
Tầm nhìn:
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh ỡng sức khỏe
phục vụ cuộc sống con người.
Sứ mệnh:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng
nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu trách nhiệm của mình với cuộc sống con người
hội.
2.1.2. Lịch sử hình thành phát triển
Vinamilk công ty sữa hàng đầu Việt Nam, được thành lập vào ngày 20/08/1976.
Trong suốt 47 m hình thành phát triển, Vinamilk đã những bước tiến vượt bậc, trở
thành niềm tự hào của ngành sữa Việt Nam một trong những doanh nghiệp hàng đầu
của Việt Nam. Dưới đây những cột mốc quan trọng trong lịch s hình thành phát triển
của Vinamilk:
- Năm 1976, Vinamilk được thành lập với tên gọi ng ty Sữa - phê Miền Nam. Sau
đó, công ty đã chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành nghiệp
Sữa - phê - nh kẹo I.
- Năm 1993, công ty được đổi tên thành Tổng công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Năm 2017, Vinamilk ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên
được sản xuất tại Việt Nam.
- Năm 2018, Vinamilk tiên phong ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại Việt
Nam.
- Năm 2019, Vinamilk được xếp vào danh sách Global 2000 - một trong 2000 công ty
niêm yết lớn nhất thế giới công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nhất của Việt Nam lọt
vào danh sách.
- Năm 2020, Vinamilk chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần
GTNfoods, đồng nghĩa với việc Công ty Cổ phần Giống Sữa Mộc Châu chính thức
trở thành một đơn vị thành viên của Vinamilk.
- Trong năm 2021, Vinamilk cũng đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập xác lập v thế
vững chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.
- Tháng 7/2023: Thay đổi logo, bộ nhận diện thương hiệu khẩu hiệu thành "Vui Khỏe
16
Mỗi Ngày".
Đến thời điểm hiện tại, Vinamilk đang sở hữu hệ thống 13 nhà máy trên cả nước. Các
nhà máy đều đạt các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất, với công nghệ hiện đại sản xuất được
hầu hết các dòng sản phẩm chính của ngành sữa. Điều y góp phần giúp Vinamilk giữ
vững vị trí dẫn đầu các ngành hàng sữa chủ lực trong nhiều năm liền.
Hệ thống nhà máy này giúp Vinamilk có thể phát triển hơn 250 loại sản phẩm sữa
thuộc 13 nhóm ngành hàng từ sữa đặc, sữa nước, sữa bột, sữa chua, kem, nước giải khát,...
Trong đó, thể kể đến hai cái tên sáng giá Nhà máy sữa Việt Nam Nhà máy sữa bột
Việt Nam, đều thuộc hàng “siêu nhà máy”.
Điểm nổi bật của các nhà máy Vinamilk không chỉ về mặt công suất, sản lượng,
còn cách doanh nghiệp này ứng dụng công nghệ 4.0, đáp ng nhiều tiêu chuẩn như ISO
9001, FSSC 22000, ISO 17025. Ngoài ra các nhà máy còn những chứng nhận đặc biệt
như Halal, Organic Châu Âu, FDA (Mỹ), tiêu chuẩn của Trung Quốc,… phục vụ thị trường
nội địa sẵn sàng cho việc mở rộng kinh doanh quốc tế.
2.1.3. nh vực kinh doanh
Vinamilk nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của
Vinamilk đa dạng các sản phẩm sữa các sản phẩm từ sữa bao gồm: sản phẩm ch lực
sữa nước sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, sữa chua ăn sữa chua
uống, kem pho mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một danh mục các sản phẩm,
hương vị quy cách bao có nhiều lựa chọn nhất, được thể hiện trong bảng dưới đây:
Tên sản phẩm Danh mục Minh họa
Sữa nước
Vinamilk
Bao gồm:
-Sữa tươi Vinamilk 100 %
-Sữa bổ sung vi chất Vinamilk ADM Gold
-Sữa bịch Vinamilk
-Thức uống Cacao a mạch Super SuSu
-Sữa tiệt trùng Flex
17
Sữa chua
Vinamilk
Bao gồm:
-Sữa chua Vinamilk trắng dành cho gia đình
như bổ sung Vitamin D D3 cho sức khỏe
hệ xương
-Sữa chua Vinamilk 3 hương vị từ: nha đam,
thạch lựu, việt quất
-Sữa chua ăn Vinamilk dành cho bé: 3 hương
vị như: sữa chua trắng, táo chuối dâu
chuối.
-Sữa chua ăn Vinamilk Probi
Sữa bột
Vinamilk
Bao gồm:
-Dielac Alpha Gold: sản phẩm dành cho trẻ
từ 2 6 tuổi
-Dielac Grow Plus: sản phẩm dành cho trẻ
biếng ăn, suy dinh dưỡng từ 2 10 tuổi.
-Dielac Mama Gold: sản phẩm dành riêng
cho thai phụ phụ nữ đang cho con bú.
Bột ăn dặm
Vinamilk
Bao gồm:
-Bột ăn dặm nh cho trẻ từ 6 24 tháng
tuổi: Gạo sữa, gạo trái cây, yến mạch sữa,..
-Bột ăn dặm nh cho trẻ 7 24 tháng tuổi:
Yến mạch đậu Lan, heo xôi, rau
củ,...
Sản phẩm
dinh dưỡng
Vinamilk cho
người lớn
Bao gồm:
-Vinamilk Sure Prevent
-Vinamilk CanxiPro
-Vinamilk dinh dưỡng: sản phẩm cung cấp
dưỡng chất cho cơ thể khỏe mạnh với hệ
dưỡng chất Pro Energy
Sữa đặc
Vinamilk
Bao gồm:
-Sữa Ông Thọ
-Creamer đặc Ngôi Sao Phương Nam
Kem Vinamilk
Bao gồm:
-Kem hộp Vinamilk: sản phẩm 8 vị kem.
-Kem cao cấp Twin Cows: sản phẩm 3 vị
đặc trưng là: T xanh Nhật Bản, Sô la,
Vanila
2.1.4. Giới thiệu về bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm
Bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm của Vinamilk một trong những bộ phận
18
quan trọng nhất của công ty. Được thành lập vào năm 1994, với đội ngũ nhân viên hơn 100
người, bao gồm các nhà khoa học, kỹ , chuyên gia dinh dưỡng,... trình độ chuyên môn
cao kinh nghiệm dày dặn. Đây bộ phận được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm hiện
đại, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới.
Chức năng:
Bộ phận chức năng nghiên cứu phát triển c sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm
hiện có, đưa ra các giải pháp kỹ thuật mới, nâng cao chất lượng sản phẩm tối ưu hóa quy
trình sản xuất. để đạt được những mục tiêu đáng ước,họ chính những người tham
gia vào việc đưa ra các chính sách chiến lược phát triển sản phẩm của công ty. n cạnh
đó, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cạnh tranh được với các thương hiệu sữa
khác trong ngoài nước, Vinamilk không ngừng phát triển sản phẩm mới với nhiều hương
vị.
Mục tiêu:
-Nghiên cứu phát triển các sản phẩm sữa các sản phẩm từ sữa mới, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
-Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có, đảm bảo an toàn mang lại giá trị dinh dưỡng
cao.
-Tạo ra những sản phẩm sữa các sản phẩm từ sữa sáng tạo, độc đáo, mang dấu ấn
riêng của Vinamilk.
Nhiệm vụ:
Họ chịu trách nhiệm nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm
hiện có, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm. Bên cạnh đó, bộ
phận này của công ty phải luôn hợp tác với các công ty nghiên cứu ng đầu thế giới để đưa
ra thị trường các sản phẩm chất lượng hàng đầu và phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
Ngoài ra, họ cần chủ động thực hiện nghiên cứu hợp tác với các công ty nghiên cứu thị
trường để tìm hiểu xu hướng hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như
phương tiện truyền thông về các vấn đề thực phẩm đồ uống.
2.2. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng tại b phận nghiên cứu phát triển sản
phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk
2.2.1. Chính sách chất lượng mục tiêu chất lượng
2.2.1.1. Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng của Vinamilk tuyên bố chung về cam kết của doanh nghiệp
về chất lượng. Cam kết này phù hợp với mục tiêu hoạt động, định ớng chiến lược, tầm
nhìn sứ mệnh của doanh nghiệp đặt khuôn khổ cho c mục tiêu chất lượng trong
19
tương lai của doanh nghiệp. Ngoài ra, chính sách chất ợng còn nêu lên cam kết của
Vinamilk trong việc đáp ứng các yêu cầu quy định, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đáp
ứng yêu cầu của ISO,… cũng như cam kết v cải tiến liên tục.
Mục tiêu của công ty đó định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt
Nam; xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk hiện thân của cuộc sống;
không ngừng phát triển quy tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tận các
phường trên toàn quốc; ơn xa hơn đến c thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,…
Chiến lược của công ty bao gồm đẩy mạnh quảng o hình ảnh của công ty; biến đối
thủ thành đối tác Bắt tay với các tập đoàn lớn. Chẳng hạn, Vinamilk đã hợp tác với các tập
đoàn tên tuổi như Sabmiller Asia B.V, Campina,… để cho ra đời những sản phẩm cao
theo công nghệ tiên tiến nhất; Vinamilk ngày càng đa dạng hóa các ng sản phẩm với
những mẫu đẹp mắt không chỉ bổ, ngon còn hấp dẫn, phù hợp với cuộc sống hiện tại.
Để thực hiện được chính sách chất trên Vinamilk đã cam kết trang b các trang thiết bị
hàng đầu, đi kèm với đó xây dựng đầy đủ các phòng thí nghiệm, máy c, công nghệ
hiện đại bậc nhất. Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong ngoài nước
đồng tâm hợp lực làm hết sức mình mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo
nhất. Các dây chuyền sản xuất được kiểm nghiệm nghiêm ngặt nhằm mang đến chất lượng
sữa tiệt trùng giúp người tiêu dùng nâng cao được sức khỏe. Ngoài ra, Vinamilk đảm bảo về
an toàn thực phẩm, sản phẩm không chứa các thành phần gây hại cho sức khỏe người tiêu
dùng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Thường xuyên theo dõi kiểm tra chất
lượng từ nguồn nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng để đảm bảo không sự cố nào trong
quá trình sản xuất vận chuyển. Không những thế, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như
ISO, HACCP, GMP để đảm bảo quản chất lượng hợp pháp hiệu quả. Hơn nữa, công ty
Vinamilk còn đảm bảo nhân viên được đào tạo về quản chất lượng an toàn thực phẩm
để họ kiến thức kỹ năng để thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả. Ngoài ra,
Vinamilk luôn tìm cách cải thiện quy trình sản xuất quản chất ợng để đảm bảo sản
phẩm luôn đáp ứng sự hài lòng của khách hàng tuân thủ các quy định mới nhất.
2.2.1.2. Mục tiêu chất lượng
Vinamilk thường xuyên đặt ra các mục tiêu chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm của
họ đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng
an toàn thực phẩm. Các mục tiêu chất lượng chung của Vinamilk bao gồm mục tiêu chung
các mục tiêu cụ thể.
Trước hết mục tiêu chung của Vinamilk nâng tầm chất lượng quốc tế các sản
phẩm sữa, từ đó tạo hội cho trẻ em Việt Nam được sử dụng sản phẩm dinh dưỡng không
thua kém sản phẩm sữa nước ngoài với giá cả hợp lý. Bên cạnh đó, Vinamilk luôn cố gắng
20
thỏa mãn trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ,
đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định.
Ngoài ra các mục tiêu chất lượng cụ thể như:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm: Các sản phẩm của Vinamilk phải tuân thủ các tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm cao cấp để đảm bảo rằng họ không chứa các thành phần gây
hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất lượng sản phẩm cao: Sữa các sản phẩm liên quan của Vinamilk phải đáp ứng
các yêu cầu chất ợng cao, không chỉ về ơng vị còn về thành phần dinh dưỡng,
độ tươi ngon khả năng bảo quản.
- Quản chuỗi cung ứng: Đảm bảo rằng nguồn nguyên liệu đầu vào quy trình sản
xuất được kiểm soát quản một cách hiệu quả để đảm bảo chất lượng cuối cùng của
sản phẩm.
- Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế: Vinamilk thường đặt mục tiêu tuân thủ các tiêu chuẩn
quốc tế về quản chất lượng như ISO, HACCP, GMP để đảm bảo quy trình sản xuất
quản chất lượng được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Tạo niềm tin từ khách hàng: Mục tiêu quan trọng khác của Vinamilk xây dựng
niềm tin từ khách hàng bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng dịch vụ tốt. Họ cố
gắng lắng nghe phản hồi từ khách hàng thực hiện cải tiến dựa trên phản hồi đó.
- Phát triển bền vững: Vinamilk cũng quan tâm đến việc thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng xung quanh.
2.2.2. c nguyên tắc cải tiến
Vinamilk thường áp dụng các nguyên tắc cải tiến chất lượng để đảm bảo rằng sản
phẩm dịch vụ của mình luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tuân thủ các tiêu chuẩn
quốc tế. Dưới đây một số nguyên tắc cải tiến chất lượng Vinamilk thực hiện, đó là:
- Công ty Vinamilk luôn lắng nghe khách hàng: Vinamilk thường tạo hội để lắng
nghe phản hồi từ khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty. Phản hồi này thể
đến từ cuộc khảo sát, góp ý, hoặc thông qua các kênh trực tiếp với khách hàng. Điều
này giúp Vinamilk hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng để điều chỉnh sản
phẩm dịch v một cách phù hợp.
- Vinamilk thực hiện quản chất lượng liên tục: Vinamilk thường sử dụng các
phương pháp quản chất ợng liên tục như Six Sigma hoặc Total Quality
Management (TQM) để đảm bảo quy trình sản xuất quản chất lượng diễn ra hiệu
quả. Điều y bao gồm việc đo lường và theo dõi hiệu suất, xác định khắc phục sự cố,
tối ưu hóa quy trình.
- Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo phát triển nhân viên: Vinamilk đầu vào

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI
BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP VINAMILK Nhóm thực hiện : 02 Lớp học phần : 231_QMGM0911_05 Giảng viên : Th.S Trần Phương Mai Hà Nội, tháng 11 năm 2023 MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................. 2
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG ....4
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................................4
1.2. Sự cần thiết và ý nghĩa của hoạt động cải tiến chất lượng ........................................ 5
1.3. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng ....................................................................... 6
1.4. Chu trình cải tiến chất lượng ........................................................................................8
1.5. Các mô hình cải tiến chất lượng ................................................................................. 10
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ
PHẬN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
VINAMILK ..........................................................................................................................14
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk .......................................................................14
2.1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................... 14
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................................15
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh .............................................................................................16
2.1.4. Giới thiệu về bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm .................................. 17
2.2. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu và phát triển sản
phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk ................................................................................. 18
2.2.1. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng ....................................................18
2.2.2. Các nguyên tắc cải tiến .........................................................................................20
2.2.3. Các hoạt động cải tiến chất lượng ........................................................................21
2.2.4. Kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng ...........................................................31
2.3. Đánh giá chung về hoạt động cải tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu và phát
triển sản phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk .................................................................32
2.3.1. Thành công ........................................................................................................... 32
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................................. 33
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP VINAMILK .................................... 34
PHẦN KẾT LUẬN ..............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 37 2 LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao đã
đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ mới, đồng thời nhiều thách thức
mới nảy sinh mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Nổi bật là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp Việt Nam với nhau, đồng thời với cả các doanh nghiệp nước ngoài mở rộng
thị trường của họ tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến hoạt động về cải tiến
chất lượng bởi đó là yếu tố tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của các sản
phẩm nói riêng hay toàn bộ doanh nghiệp nói chung.
Trong đó, đối với ngành thực phẩm, con người lại càng quan tâm hơn đến chất lượng
bởi họ đã dần nhận thức được rằng việc tiêu thụ thức ăn không chỉ vì nhu cầu sinh lý đặc
trưng của bản thân mà còn là để chăm lo cho sự phát triển của một thân thể thực sự khỏe
mạnh. Sữa và các sản phẩm từ sữa ngày một phổ biến đối với người tiêu dùng bởi sự tiện lợi
của nó. Hiện nay, trên thị trường có khoảng 238 công ty sản xuất và kinh doanh các sản
phẩm sữa tại Việt Nam. Nhưng tập trung vào 5 tên tuổi là Vinamilk, Nestle, Nutifood,
Frieslandcampina và TH True Milk với 85% thị phần toàn thị trường, trong đó Vinamilk
dẫn đầu với 50% thị phần.
Với vị thế dẫn đầu, Vinamilk trở thành hãng sữa quốc dân tại Việt Nam bởi Vinamilk
đã nắm bắt được tâm lý của người tiêu dùng, luôn luôn nâng cao chất lượng trong từng sản
phẩm của mình để tạo ra những sản phẩm tốt nhất.
Từ những lí do trên, nhóm 2 quyết định lựa chọn đề tài “Tìm hiểu về hoạt động cải
tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong doanh nghiệp
Vinamilk” nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đưa ra giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động cải tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong doanh nghiệp này.
Trong quá trình làm bài, do những hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, có lẽ sẽ
không thể tránh khỏi những sai sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận
xét, góp ý từ cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn! 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Một số khái niệm cơ bản về chất lượng:
Quan điểm hướng tới khách hàng đang được các nhà nghiên cứu và thực hành quản trị
chất lượng chấp nhận vì nó phù hợp với xu thế và chiến lược kinh doanh hiện đại. Định
hướng khách hàng đang được coi là một trong những xu thế lớn của thời đại. Vì vậy, có rất
nhiều khái niệm chất lượng được phát biểu thể hiện quan điểm chất lượng hướng tới khách
hàng, hướng tới người tiêu dùng. Chẳng hạn:
Philips Crosby, một trong những chuyên gia hàng đầu về chất lượng cho rằng: "Chất
lượng là sự phù hợp với yêu cầu".
Tiến sĩ Juran - Nhà thống kê học, chuyên gia hàng đầu về quản lý chất lượng người
Mỹ thì cho rằng: "Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu
dùng". Ông cũng khẳng định rằng, đó là nhu cầu chính đáng, nhu cầu có khả năng thanh toán.
Giáo sư Ishikawa - một chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu của Nhật Bản, thuộc
thế hệ cùng thời với Juran và Crosby, cũng khái niệm rằng: "Chất lượng là sự thỏa mãn nhu
cầu thị trường với chi phí thấp nhất".
Dựa trên cách tiếp cận khoa học và sự đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về quản trị chất
lượng trên thế giới, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra khái niệm chất
lượng được thể hiện trong tiêu chuẩn ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000:2007) là: "Chất
lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu". Đây là khái
niệm đã được cập nhật, thay thế định nghĩa về chất lượng trong tiêu chuẩn của phiên bản
năm 1987 và năm 1994 của ISO. Có thể xem đây là một khái niệm tổng hợp và hiện hành,
dùng để giải thích thuật ngữ "chất lượng" của bất kỳ một thực thể nào, miễn là nó phải đáp
ứng các yêu cầu của các khách hàng và các bên quan tâm. Từ ‘thực thể’ có thể là sản phẩm,
dịch vụ, quá trình, hệ thống hay các đối tượng phù hợp khác.
Một số khái niệm cơ bản về cải tiến chất lượng:
Cải tiến chất lượng là một hoạt động cơ bản không thể thiếu trong quản trị chất lượng.
Có nhiều khái niệm về cải tiến chất lượng, có thể nêu một số khái niệm như sau:
Theo Masaaki Imai: "Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không
những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm".
Theo Juran thì "Cải tiến là tạo ra một cách có tổ chức sự thay đổi có lợi; là đạt được
mức hiệu suất không tiền lệ." Mức hiệu suất không tiền lệ ở đây chính là "sự đột phá". 4
Theo TCVN ISO 9000:2007: "Cải tiến chất lượng là một phần của quản trị chất lượng
tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng".
Hay nói cách khác, cải tiến chất lượng là một phần của quản trị chất lượng, tập trung
vào việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả sử dụng các nguồn lực để nâng cao giá trị sử dụng
của sản phẩm hay dịch vụ và nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp và đạt hiệu quả tối ưu của tổ chức.
Như vậy, có thể nhận thấy phạm vi của cải tiến rất rộng, cải tiến không chỉ nhằm mục
đích để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn cải tiến để nâng cao hiệu quả và hiệu
suất của các hoạt động và các quá trình.
1.2. Sự cần thiết và ý nghĩa của hoạt động cải tiến chất lượng
Chúng ta biết rằng, việc tìm kiếm những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu
cao hơn của khách hàng, của người tiêu dùng là quá trình liên tục không có điểm dừng. Sự
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật với việc tạo ra ngày càng nhiều công nghệ
mới đã nâng cao khả năng sản xuất những sản phẩm có mức chất lượng cao. Các đối thủ
cạnh tranh đều nỗ lực và hoàn toàn có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học mới nhất
để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Đồng thời, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cạnh tranh lại là yếu tố thúc đẩy nhu cầu
tiêu dùng tăng lên. Điều đó có nghĩa là, trong môi trường kinh doanh hiện đại, gắn liền với
những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, cạnh tranh thị trường
ngày càng được tăng cường. Các nhà cung ứng đều chạy đua để chiếm lòng tin của khách
hàng bằng sản phẩm, dịch vụ của mình. Trong bối cảnh như vậy, nếu không nỗ lực cải tiến,
tổ chức sẽ tự rút khỏi sân chơi thương trường.
Những đặc điểm trên đây làm cho cải tiến chất lượng trở thành nhu cầu sống còn đối 5
với các tổ chức kinh doanh hiện nay. Cải tiến chất lượng đã trở thành một trong những hoạt
động hết sức quan trọng của quản trị chất lượng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức. Hay nói cách khác, hoạt động cải tiến chất
lượng có những ý nghĩa to lớn đối với tổ chức, đó là:
-Cải tiến chất lượng là cơ sở giúp tổ chức có khả năng hoàn thiện và nâng cao chất lượng
sản phẩm cũng như chất lượng các quá trình và tạo ra những sản phẩm mới với những
tính năng mới hoặc hoàn thiện và nâng cao hơn chất lượng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hiện có.
-Cải tiến chất lượng giúp cho các tổ chức có thể tiết kiệm được chi phí do rút ngắn được
thời gian, các thao tác, các hoạt động và các sản phẩm hư hỏng, khuyết tật,...
-Cải tiến chất lượng cũng giúp các tổ chức nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các tác
nghiệp, các quá trình trên cơ sở hợp lý hóa các hoạt động, quá trình, rút ngắn được thời gian và thao tác thừa,...
Nhờ đó, giúp tổ chức nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ sự
đáp ứng kịp thời và luôn thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
1.3. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng
Để việc cải tiến chất lượng thực sự phát huy hiệu quả và đem lại lợi ích cho tổ chức,
hoạt động cải tiến chất lượng trong tổ chức cần thực hiện những nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa mãn khách hàng và
đem lại hiệu quả cho tổ chức. Cải tiến chất lượng phải luôn lấy việc thỏa mãn khách hàng
làm mục tiêu cho cải tiến. Khi ý tưởng cải tiến không đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng
và lợi ích cho tổ chức thì ý tưởng cải tiến đó không đem lại hiệu quả và sẽ không có ý nghĩa gì.
Nguyên tắc 2: Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tổ
chức. Lãnh đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia của các thành viên trong mọi bộ phận tham
gia cải tiến chất lượng, từ những cải tiến công việc của mỗi cá nhân, đến cải tiến các hoạt
động trong quy trình và toàn thể hệ thống. Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận dụng
những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của những người trực tiếp thực hiện công việc, vì
hơn ai hết, chính họ là những người hiểu biết sâu sắc công việc của mình, đồng thời có khả
năng nhận biết một cách tốt nhất các vấn đề về chất lượng. Việc huy động mọi người tham
gia cải tiến chất lượng sẽ được thúc đẩy thông qua hoạt động của nhóm chất lượng. Phương
thức nhóm chất lượng đã trở nên phổ biến ở một số nước phát triển, trong các công ty lớn
vào đầu thập niên 80. Đặc biệt là ở Nhật Bản, phong trào xây dựng nhóm chất lượng đã thực
sự trở thành một nét văn hóa phổ biến, đem lại hiệu quả to lớn cho các công ty Nhật trong
việc nâng cao chất lượng và giành được lợi thế cạnh tranh trên thương trường. 6
Nguyên tắc 3: Cần kết hợp cải tiến liên tục và đổi mới để nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động. Có 2 phương pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả là cải tiến liên tục và
đổi mới. Mỗi phương pháp có những đặc trưng, ưu và nhược điểm riêng. Cải tiến liên tục Đổi mới
- Cải tiến các chi tiết nhỏ nhưng liên tục
- Hủy bỏ cái cũ, xây dựng lại cái mới, tạo
bằng cách thay đổi cách thức và thao tác
nên những bước nhảy vọt về chất lượng
thực hiện công việc hàng ngày của từng
thông qua những thay đổi lớn về máy móc,
người, từng bộ phận trong tổ chức.
công nghệ về kĩ thuật sản xuất.
- Được thực hiện liên tục trong một khoảng
- Thực hiện gián đoạn, không thường thời gian dài. xuyên.
- Hiệu quả đạt được từ từ, không có tác
- Hiệu quả đạt được nhanh chóng, đột ngột
động đột ngột, có tính chất dài hạn, lâu dài.
trong một khoảng thời gian ngắn.
- Không đòi hỏi sự đầu tư vốn lớn nhưng
- Cần đầu tư vốn lớn.
cần nỗ lực lớn để duy trì.
- Được khởi xướng từ cấp quản lý, lãnh đạo
- Đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành
và những cá nhân xuất sắc, có ý tưởng độc
viên và bộ phận trong tổ chức. đáo.
Bảng: So sánh cải tiến và đổi mới. Cải tiến liên tục Đổi mới Mô hình 7 Kết hợp
Nguyên tắc 4: Cần áp dụng vòng tròn quản lý Deming hay vòng tròn P-D-C-A để cải
tiến liên tục hiệu quả. Vòng tròn P-D-C-A là một công cụ rất hữu ích trong cải tiến chất
lượng. Trong bất kỳ hoạt động nào, dù là hoạt động tập thể hay công việc của mỗi cá nhân
nếu kiên trì áp dụng vòng tròn P-D-C-A đều đạt được hiệu quả công việc một cách tối ưu.
Plan - Xác nhận mục tiêu, mục đích, tiêu chuẩn và kế hoạch trong hoạt động hàng ngày.
Do - Thực hiện hoạt động hàng ngày theo lịch trình lập ra.
Check - Kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện công việc theo kế hoạch và tiêu chuẩn đã xác lập.
Act - Hành động điều chỉnh phù hợp khi đã có kết quả kiểm tra, kiểm soát.
Hoạt động hàng ngày sẽ xuống dốc nếu bạn không duy trì việc luân chuyển vòng tròn
P-D-C-A. Ngược lại việc luân chuyển vòng tròn P-D-C-A để tiếp tục cải tiến nhằm hướng
tới tình trạng lý tưởng sẽ làm cho chất lượng, hiệu quả và năng suất làm việc tăng lên mỗi ngày.
1.4. Chu trình cải tiến chất lượng
Hoạt động cải tiến liên tục được tiến hành theo một chu trình được diễn tả trong một
sơ đồ tổng quát gồm sáu bước cơ bản. Chu trình này có thể áp dụng cho hoạt động cải tiến
bất kỳ hoạt động nào trong mọi lĩnh vực của tổ chức, doanh nghiệp. 8
Chu trình cải tiến chất lượng (Nguồn: J. M. Juran và A. Blanton Godfrey, 1999).
Bước 1: Xác định các vấn đề
Xác định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới chất lượng. Hay nói cách khác, xác định
vấn đề gắn với việc trả lời các câu hỏi như đầu ra của quá trình là gì? Khách hàng tiếp theo
của quá trình là ai, bộ phận nào? Yêu cầu của khách hàng là gì? Quá trình nào tạo nên đầu
ra đó? Ai là người quản lý quá trình đó,...
Bước 2: Nhận dạng và mô tả quá trình
Trong bước này, cần xác định rõ các hoạt động, các bước tiến hành trong mỗi quá trình. Cụ thể:
-Quá trình gồm có mấy bước, là những bước nào?
-Trong mỗi bước cần tiến hành những hoạt động gì?
-Ai, bộ phận nào có liên quan trong từng bước?
Bước 3: Đo lường khả năng hoạt động của quá trình
Đây là bước rất quan trọng nhằm nhận biết thực trạng hoạt động của quá trình, khả
năng của quá trình trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong giai đoạn kế tiếp.
Vì vậy, mọi hoạt động của quá trình đều cần được lượng hóa một cách chi tiết và đầy đủ. Tập trung vào 3 yếu tố:
-Đo lường đầu ra của quá trình;
-Đo lường kết quả của quá trình (đầu ra - đầu vào);
-Đo lường khả năng vận hành của quá trình.
Bước 4: Xác định nguyên nhân
Trên cơ sở đo lường, đánh giá kết quả thực hiện hoặc các giá trị hiện tại, tiến hành so 9
sánh với yêu cầu, tiêu chuẩn để từ đó tìm ra những vấn đề và nguyên nhân của chúng. Điều
quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân gốc rễ của mọi vấn đề để tìm cách khắc phục, loại bỏ
nguyên nhân. Công cụ thường được sử dụng trong bước này là sơ đồ nhân quả.
Bước 5: Phát triển các ý tưởng mới
Trên cơ sở những nguyên nhân chính đã được xác định sẽ tìm ra biện pháp, ý tưởng để
xử lý, khắc phục nhằm cải tiến hoạt động, cải tiến quá trình. Muốn có nhiều ý tưởng cải tiến
tốt thì cần thu hút sự tham gia của càng nhiều người càng tốt và không nên xem nhẹ bất kỳ ý
tưởng nào dù là nhỏ nhất. Từ đó chọn lọc ra một hoặc một vài ý tưởng tốt nhất cho việc giải
quyết những vấn đề về chất lượng đã xác định. Các ý tưởng mới cần được thiết kế và thử
nghiệm trước khi đưa vào sử dụng chính thức để xác nhận chắc chắn về hiệu quả mà chúng đem lại.
Bước 6: Áp dụng các giải pháp cải tiến
Để các giải pháp (ý tưởng) cải tiến đã lựa chọn được áp dụng một cách có hiệu lực và
đem lại hiệu quả, cần có sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ từ cấp lãnh đạo cao nhất của tổ chức,
sự điều hành từ các cấp quản lý và sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong tổ chức
dựa trên nền tảng giáo dục, huấn luyện, đào tạo rộng rãi về cải tiến chất lượng. Một trong
những việc quan trọng cần tiến hành là việc đánh giá, đo lường kết quả của giải pháp đã
được cải tiến. Việc đo lường kết quả cải tiến chính là cơ sở để tìm kiếm những vấn đề mới
cần cải tiến trong quá trình tiếp theo, giúp cho quá trình cải tiến được tiếp diễn theo vòng
lặp của các chu kỳ, nhờ đó mà cải tiến diễn ra liên tục và bền bỉ, tạo điều kiện phát triển bền vững của tổ chức.
Cải tiến liên tục trong mọi khâu hoạt động của quá trình nhằm đạt được mục tiêu của
tổ chức là không ngừng cung cấp cho khách hàng những giá trị mới, sản phẩm, dịch vụ mới
và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh
trên thương trường và phát triển bền vững.
1.5. Các mô hình cải tiến chất lượng
Để cải tiến chất lượng, từ ý tưởng, đến hành động triển khai, có rất nhiều công việc và
cần sử dụng những công cụ, các mô hình cải tiến một cách hiệu quả. Hiện nay, người ta đã
xây dựng và triển khai nhiều mô hình như là các công cụ cải tiến chất lượng, bao gồm cả
các công cụ kỹ thuật và công cụ quản lý. Một số mô hình cải tiến thường được áp dụng
trong các tổ chức kinh doanh hiện nay, bao gồm:
Lean Six sigma - mô hình cải tiến chất lượng hiện đại và phổ biến. Lean Six Sigma
(LSS) là mô hình kết hợp áp dụng đồng thời Lean và Six Sigma. Đây là một trong các công
cụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định và giảm thiểu các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng 10
(Non Value-Added) được nhiều công ty, tập đoàn hàng đầu trên thế giới ứng dụng như:
Toyota, Motorola, GE,... LSS đem lại lợi ích to lớn cho các tổ chức sản xuất trong vấn đề cải tiến chất lượng.
Kaizen - mô hình cải tiến liên tục. Kaizen là mô hình cải tiến được áp dụng đầu tiên và
rất thành công trong các công ty Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ 20. Đến nay, mô
hình cải tiến này vẫn được nghiên cứu áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam. Kaizen quá trình bao gồm việc sáng tạo và thực hiện những ý tưởng nhằm đạt
được mục tiêu bằng những phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn. Mục tiêu của Kaizen
không phải là cắt giảm chi phí một cách cơ học mà là làm cho công việc đơn giản hơn,
nhanh hơn, tiện ích hơn và hiệu quả hơn. Chìa khóa để thực hiện Kaizen chính là không
ngừng đưa ra các ý tưởng nhằm thúc đẩy cải tiến.
Cách tiếp cận mang tính hệ thống để giải quyết vấn đề là trọng tâm của một chương
trình cải tiến liên tục chất lượng và năng suất của đội ngũ nhân viên có quyền lực. Mục tiêu
mang tính nguyên tắc của cải tiến liên tục là hạn chế các nguyên nhân dẫn đến các sai lỗi để
ngăn ngừa sự xuất hiện của các khuyết tật.
Cách tiếp cận giải quyết vấn đề dựa trên vòng tròn P-D-C-A của Deming được diễn tả trong Bảng dưới đây:
Trong suốt thời gian nhận diện, vấn đề được các nhà Bước 1: Nhận diện vấn
quản trị chỉ ra một cách khái quát dựa trên nhiều nguồn
đề và thiết lập các ưu tiên thông tin khác nhau.
Một liên nhóm gồm các cá nhân có hiểu biết về vấn đề
được thành lập và được trao quyền để xác định các vấn Bước 2: Hình thành
đề. Lãnh đạo tổ chức huy động một loạt các nhóm tập
nhóm cải tiến chất lượng
trung và chú trọng vào việc tìm kiếm các giải pháp có
thể sẽ được triển khai.
Trước tiên, nhóm cải tiến xác định vấn đề và phạm vi
của vấn đề một cách rõ ràng. Việc phân tích Pareto
Bước 3: Xác định vấn đề
thường có thể chỉ ra những vấn đề ảnh hưởng có ý
nghĩa để tiến hành thử nghiệm.
Các tác động của sự thay đổi trên quá trình có thể khác
Bước 4: Phát triển các đo
nhau chỉ có thể thông qua việc đo lường hiệu quả trước lường kết quả và sau cải tiến. 11
Việc lưu đồ hóa quá trình thường là bước đầu tiên để
Bước 5: Phân tích vấn đề
hiểu một cách toàn diện các tiêu chí đánh giá được tập hay quá trình
hợp. Việc thu thập thông tin ở bước này giúp xác định
được các giải pháp tiềm năng.
Bước này thường sử dụng biểu đồ nhân quả. Đó là
công cụ rất hữu hiệu giúp xác định được các nguyên
nhân của các vấn đề. Nhóm cải tiến có thể sử dụng một Bước 6: Xác định các
sơ đồ để tập hợp các ý tưởng về nguyên nhân gốc rễ nguyên nhân có thể ảnh
bằng phương pháp kích não. Sau khi các nguyên nhân hưởng tới kết quả
có thể được xác định, các dữ liệu được sắp xếp bằng
việc sử dụng phiếu kiểm tra, biểu đồ phân tán, biểu đồ
phân bố mật độ và sơ đồ tiến trình để phát hiện các nguyên nhân gốc rễ.
Đây thường là bước diễn ra sôi nổi nhất, nhưng cần
phải loại trừ việc đưa ra những giải pháp vội vàng, Bước 7: Lựa chọn và
thiếu kiên nhẫn. Các tiêu chí để lựa chọn một giải pháp
thực hiện các giải pháp
bao gồm cả việc tập trung và các nguyên nhân gốc rễ,
tránh lặp lại các sai lầm, chi phí và hiệu quả, và khung thời gian.
Một khi các giải pháp đã được thực hiện một thời gian, Bước 8: Đánh giá các
tiến trình cần được kiểm tra để khẳng định vấn đề đã giải pháp và giám sát
được giải quyết. Sơ đồ cải tiến được sử dụng để so sánh
các dữ liệu phản ánh kết quả của trước và sau cải tiến.
Những biện pháp mới cần phải được thiết lập và cần tổ
Bước 9: Khẳng định tính
chức đào tạo cho các công nhân. Có thể sử dụng biểu bền vững
đồ kiểm soát để theo dõi quá trình để khẳng định rằng
quá trình đã được duy trì một cách ổn định.
Chất lượng và năng suất chỉ được tăng lên khi sử dụng
Bước 10: Cải tiến thường
lặp đi lặp lại vòng tròn P-D-C-A. Khi vấn đề được giải xuyên, liên tục
quyết, cơ hội khác lại được xác định cho một chu kỳ
mới của phân tích cải tiến.
Nguồn: Jammes A. Fitzsimmons và Mona J. Fitzsimmons, 2008 12
Ngoài ra còn một số mô hình được thiết lập và ứng dụng thành công trong các tổ chức
kinh doanh, nhất là tại các nước có nền công nghiệp phát triển như chuẩn đối sánh, kiểm
soát chi phí dòng nguyên liệu, đo lường chỉ số hiệu quả cốt lõi trong tổ chức, chương trình
5S,... Các mô hình, phương pháp này sẽ được đề cập và phân tích trong các chương sau của giáo trình này. 13
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
TẠI BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP VINAMILK
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk 2.1.1. Giới thiệu chung
Hình 1: Giới thiệu công ty Vinamilk.
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:
Vinamilk. Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa
cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê của Chương trình
Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007. Vinamilk
hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại
Việt Nam. Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau:
54,5% thị phần sữa trong nước
84,5% thị phần sữa chua ăn 40,6% thị phần sữa bột
79,7% thị phần sữa đặc
33,9% thị phần sữa chua uống
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành
trên cả nước với 230.000 điểm bán trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn
được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật
Bản, Trung Đông,… Sau hơn 45 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14 14
nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại
Campuchia (Angkor Milk), 1 văn đại diện tại Thái Lan. Công ty đã có lịch sử hình thành và
phát triển hơn 45 năm với những sự biến đổi không ngừng. Dù có mặt trên thị trường Việt
Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại, vị thế của Vinamilk trong ngành Công nghiệp sữa
tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại. Tầm nhìn:
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe
phục vụ cuộc sống con người. Sứ mệnh:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng
nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc sống con người và xã hội.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam, được thành lập vào ngày 20/08/1976.
Trong suốt 47 năm hình thành và phát triển, Vinamilk đã có những bước tiến vượt bậc, trở
thành niềm tự hào của ngành sữa Việt Nam và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
của Việt Nam. Dưới đây là những cột mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của Vinamilk:
- Năm 1976, Vinamilk được thành lập với tên gọi Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam. Sau
đó, công ty đã chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp
Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I.
- Năm 1993, công ty được đổi tên thành Tổng công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Năm 2017, Vinamilk ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên
được sản xuất tại Việt Nam.
- Năm 2018, Vinamilk tiên phong ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại Việt Nam.
- Năm 2019, Vinamilk được xếp vào danh sách Global 2000 - một trong 2000 công ty
niêm yết lớn nhất thế giới và là công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách.
- Năm 2020, Vinamilk chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần
GTNfoods, đồng nghĩa với việc Công ty Cổ phần Giống Bò Sữa Mộc Châu chính thức
trở thành một đơn vị thành viên của Vinamilk.
- Trong năm 2021, Vinamilk cũng đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập và xác lập vị thế
vững chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.
- Tháng 7/2023: Thay đổi logo, bộ nhận diện thương hiệu và khẩu hiệu thành "Vui Khỏe 15 Mỗi Ngày".
Đến thời điểm hiện tại, Vinamilk đang sở hữu hệ thống 13 nhà máy trên cả nước. Các
nhà máy đều đạt các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất, với công nghệ hiện đại sản xuất được
hầu hết các dòng sản phẩm chính của ngành sữa. Điều này góp phần giúp Vinamilk giữ
vững vị trí dẫn đầu các ngành hàng sữa chủ lực trong nhiều năm liền.
Hệ thống nhà máy này giúp Vinamilk có thể phát triển hơn 250 loại sản phẩm sữa
thuộc 13 nhóm ngành hàng từ sữa đặc, sữa nước, sữa bột, sữa chua, kem, nước giải khát,...
Trong đó, có thể kể đến hai cái tên sáng giá là Nhà máy sữa Việt Nam và Nhà máy sữa bột
Việt Nam, đều thuộc hàng “siêu nhà máy”.
Điểm nổi bật của các nhà máy Vinamilk không chỉ về mặt công suất, sản lượng, mà
còn ở cách doanh nghiệp này ứng dụng công nghệ 4.0, đáp ứng nhiều tiêu chuẩn như ISO
9001, FSSC 22000, ISO 17025. Ngoài ra các nhà máy còn có những chứng nhận đặc biệt
như Halal, Organic Châu Âu, FDA (Mỹ), tiêu chuẩn của Trung Quốc,… phục vụ thị trường
nội địa và sẵn sàng cho việc mở rộng kinh doanh quốc tế. 2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của
Vinamilk đa dạng các sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa bao gồm: sản phẩm chủ lực là
sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, sữa chua ăn và sữa chua
uống, kem và pho mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một danh mục các sản phẩm,
hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất, được thể hiện trong bảng dưới đây: Tên sản phẩm Danh mục Minh họa Bao gồm: -Sữa tươi Vinamilk 100 % Sữa nước
-Sữa bổ sung vi chất Vinamilk ADM Gold Vinamilk -Sữa bịch Vinamilk
-Thức uống Cacao lúa mạch Super SuSu -Sữa tiệt trùng Flex 16 Bao gồm:
-Sữa chua Vinamilk trắng dành cho gia đình
như bổ sung Vitamin D và D3 cho sức khỏe hệ xương Sữa chua
-Sữa chua Vinamilk 3 hương vị từ: nha đam, Vinamilk thạch lựu, việt quất
-Sữa chua ăn Vinamilk dành cho bé: 3 hương
vị như: sữa chua trắng, táo chuối và dâu chuối. -Sữa chua ăn Vinamilk Probi Bao gồm:
-Dielac Alpha Gold: sản phẩm dành cho trẻ từ 2 – 6 tuổi Sữa bột
-Dielac Grow Plus: sản phẩm dành cho trẻ Vinamilk
biếng ăn, suy dinh dưỡng từ 2 – 10 tuổi.
-Dielac Mama Gold: sản phẩm dành riêng
cho thai phụ và phụ nữ đang cho con bú. Bao gồm:
-Bột ăn dặm dành cho trẻ từ 6 – 24 tháng Bột ăn dặm
tuổi: Gạo sữa, gạo trái cây, yến mạch sữa,.. Vinamilk
-Bột ăn dặm dành cho trẻ 7 – 24 tháng tuổi:
Yến mạch gà đậu Hà Lan, heo bó xôi, gà rau củ,... Bao gồm: Sản phẩm -Vinamilk Sure Prevent dinh dưỡng -Vinamilk CanxiPro Vinamilk cho
-Vinamilk dinh dưỡng: sản phẩm cung cấp người lớn
dưỡng chất cho cơ thể khỏe mạnh với hệ dưỡng chất Pro – Energy Bao gồm: Sữa đặc -Sữa Ông Thọ Vinamilk
-Creamer đặc Ngôi Sao Phương Nam Bao gồm:
-Kem hộp Vinamilk: sản phẩm có 8 vị kem. Kem Vinamilk
-Kem cao cấp Twin Cows: sản phẩm có 3 vị
đặc trưng là: Trà xanh Nhật Bản, Sô cô la, Vanila
2.1.4. Giới thiệu về bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk là một trong những bộ phận 17
quan trọng nhất của công ty. Được thành lập vào năm 1994, với đội ngũ nhân viên hơn 100
người, bao gồm các nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia dinh dưỡng,... có trình độ chuyên môn
cao và kinh nghiệm dày dặn. Đây là bộ phận được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm hiện
đại, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới. Chức năng:
Bộ phận có chức năng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm
hiện có, đưa ra các giải pháp kỹ thuật mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy
trình sản xuất. Và để đạt được những mục tiêu đáng mơ ước,họ chính là những người tham
gia vào việc đưa ra các chính sách và chiến lược phát triển sản phẩm của công ty. Bên cạnh
đó, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và cạnh tranh được với các thương hiệu sữa
khác trong và ngoài nước, Vinamilk không ngừng phát triển sản phẩm mới với nhiều hương vị. Mục tiêu:
-Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa mới, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
-Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có, đảm bảo an toàn và mang lại giá trị dinh dưỡng cao.
-Tạo ra những sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa sáng tạo, độc đáo, mang dấu ấn riêng của Vinamilk. Nhiệm vụ:
Họ chịu trách nhiệm nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm
hiện có, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm. Bên cạnh đó, bộ
phận này của công ty phải luôn hợp tác với các công ty nghiên cứu hàng đầu thế giới để đưa
ra thị trường các sản phẩm chất lượng hàng đầu và phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
Ngoài ra, họ cần chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị
trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như
phương tiện truyền thông về các vấn đề thực phẩm và đồ uống.
2.2. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng tại bộ phận nghiên cứu và phát triển sản
phẩm trong doanh nghiệp Vinamilk
2.2.1. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
2.2.1.1. Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng của Vinamilk là tuyên bố chung về cam kết của doanh nghiệp
về chất lượng. Cam kết này phù hợp với mục tiêu hoạt động, định hướng chiến lược, tầm
nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp và đặt khuôn khổ cho các mục tiêu chất lượng trong 18
tương lai của doanh nghiệp. Ngoài ra, chính sách chất lượng còn nêu lên cam kết của
Vinamilk trong việc đáp ứng các yêu cầu và quy định, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đáp
ứng yêu cầu của ISO,… cũng như cam kết về cải tiến liên tục.
Mục tiêu của công ty đó là định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt
Nam; xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk – hiện thân của cuộc sống;
không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tận các xã
phường trên toàn quốc; vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,…
Chiến lược của công ty bao gồm đẩy mạnh quảng cáo hình ảnh của công ty; biến đối
thủ thành đối tác – Bắt tay với các tập đoàn lớn. Chẳng hạn, Vinamilk đã hợp tác với các tập
đoàn có tên tuổi như Sabmiller Asia B.V, Campina,… để cho ra đời những sản phẩm cao
theo công nghệ tiên tiến nhất; Vinamilk ngày càng đa dạng hóa các dòng sản phẩm với
những mẫu mã đẹp mắt không chỉ bổ, ngon mà còn hấp dẫn, phù hợp với cuộc sống hiện tại.
Để thực hiện được chính sách chất trên Vinamilk đã cam kết trang bị các trang thiết bị
hàng đầu, đi kèm với đó là xây dựng đầy đủ các phòng thí nghiệm, máy móc, công nghệ
hiện đại bậc nhất. Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước
đồng tâm hợp lực làm hết sức mình mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo
nhất. Các dây chuyền sản xuất được kiểm nghiệm nghiêm ngặt nhằm mang đến chất lượng
sữa tiệt trùng giúp người tiêu dùng nâng cao được sức khỏe. Ngoài ra, Vinamilk đảm bảo về
an toàn thực phẩm, sản phẩm không chứa các thành phần gây hại cho sức khỏe người tiêu
dùng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Thường xuyên theo dõi và kiểm tra chất
lượng từ nguồn nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng để đảm bảo không có sự cố nào trong
quá trình sản xuất và vận chuyển. Không những thế, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như
ISO, HACCP, GMP để đảm bảo quản lý chất lượng hợp pháp và hiệu quả. Hơn nữa, công ty
Vinamilk còn đảm bảo nhân viên được đào tạo về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
để họ có kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả. Ngoài ra,
Vinamilk luôn tìm cách cải thiện quy trình sản xuất và quản lý chất lượng để đảm bảo sản
phẩm luôn đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và tuân thủ các quy định mới nhất.
2.2.1.2. Mục tiêu chất lượng
Vinamilk thường xuyên đặt ra các mục tiêu chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm của
họ đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và
an toàn thực phẩm. Các mục tiêu chất lượng chung của Vinamilk bao gồm mục tiêu chung
và các mục tiêu cụ thể.
Trước hết là mục tiêu chung của Vinamilk là nâng tầm chất lượng quốc tế các sản
phẩm sữa, từ đó tạo cơ hội cho trẻ em Việt Nam được sử dụng sản phẩm dinh dưỡng không
thua kém sản phẩm sữa nước ngoài với giá cả hợp lý. Bên cạnh đó, Vinamilk luôn cố gắng 19
thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ,
đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định.
Ngoài ra các mục tiêu chất lượng cụ thể như:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm: Các sản phẩm của Vinamilk phải tuân thủ các tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm cao cấp để đảm bảo rằng họ không chứa các thành phần gây
hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất lượng sản phẩm cao: Sữa và các sản phẩm liên quan của Vinamilk phải đáp ứng
các yêu cầu chất lượng cao, không chỉ về hương vị mà còn về thành phần dinh dưỡng,
độ tươi ngon và khả năng bảo quản.
- Quản lý chuỗi cung ứng: Đảm bảo rằng nguồn nguyên liệu đầu vào và quy trình sản
xuất được kiểm soát và quản lý một cách hiệu quả để đảm bảo chất lượng cuối cùng của sản phẩm.
- Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế: Vinamilk thường đặt mục tiêu tuân thủ các tiêu chuẩn
quốc tế về quản lý chất lượng như ISO, HACCP, GMP để đảm bảo quy trình sản xuất
và quản lý chất lượng được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Tạo niềm tin từ khách hàng: Mục tiêu quan trọng khác của Vinamilk là xây dựng
niềm tin từ khách hàng bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt. Họ cố
gắng lắng nghe phản hồi từ khách hàng và thực hiện cải tiến dựa trên phản hồi đó.
- Phát triển bền vững: Vinamilk cũng quan tâm đến việc thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng xung quanh.
2.2.2. Các nguyên tắc cải tiến
Vinamilk thường áp dụng các nguyên tắc cải tiến chất lượng để đảm bảo rằng sản
phẩm và dịch vụ của mình luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tuân thủ các tiêu chuẩn
quốc tế. Dưới đây là một số nguyên tắc cải tiến chất lượng mà Vinamilk thực hiện, đó là:
- Công ty Vinamilk luôn lắng nghe khách hàng: Vinamilk thường tạo cơ hội để lắng
nghe phản hồi từ khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty. Phản hồi này có thể
đến từ cuộc khảo sát, góp ý, hoặc thông qua các kênh trực tiếp với khách hàng. Điều
này giúp Vinamilk hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng để điều chỉnh sản
phẩm và dịch vụ một cách phù hợp.
- Vinamilk thực hiện quản lý chất lượng liên tục: Vinamilk thường sử dụng các
phương pháp quản lý chất lượng liên tục như Six Sigma hoặc Total Quality
Management (TQM) để đảm bảo quy trình sản xuất và quản lý chất lượng diễn ra hiệu
quả. Điều này bao gồm việc đo lường và theo dõi hiệu suất, xác định và khắc phục sự cố, và tối ưu hóa quy trình.
- Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo và phát triển nhân viên: Vinamilk đầu tư vào 20