



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG *****
THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ LUẬT
PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ LIÊN HỆ
THỰC TIỄN VỚI VIỆT NAM
Giáo viên: Đỗ Hồng Quyên
Lớp hành chính: K59BKS12
Lớp học phần: 231_TLAW0111_06
Nhóm thực hiện: Nhóm 5 1 2023-2024
BẢNG PHÂN NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ Tên thành viên MSV Nhiệm vụ Đánh giá 1. Nguyễn Phương
23D110047 - Liên hệ thực tiễn luật phòng Thảo (Nhóm
chống tham nhũng với Việt Nam trưởng)
- Đánh giá kết quả làm việc nhóm
- Lập biên bản họp nhóm 2. Đỗ Thu Thảo 23D110100
1.1. Khái quát chung về tham 11/11 nhũng 3. Hoàng Linh Nhi
23D110093 1.2. Khái quát chunng về pháp Luật 13/11 Phòng, Chống tham nhũng 4. Trần Đức Tài 23D110099 12/11 5. Nguyễn Thị Như
23D110045 2.1. Các loại hành vi tham nhũng và 12/11 Quỳnh
vấn đề xử lý tham nhũng 6. Lê Thị Oanh 23D110043 12/11 7. Nguyễn Thị 23D110096 11/11 Phương
2.2. Các biện pháp phòng ngừa
tham nhũng trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng 8. Thái Thị Yến 23D110094 11/11 Nhi 9. Dương Đại 23D110044
2.3. Trách nhiệm của các cơ quan Phong
nhà nước và các chủ thể khác trong
xã hội trong việc phát hiện và đấu
tranh phòng, chống tham nhũng 10. Đinh Thị Hồng 23D110097 13/11 2 Sáng 11. Đinh Thu Thảo 23D110046 Làm powerpoint 12. Ngô Xuân 23D110095 Phong 13. Hoàng Thu 23D110048 Thủy 14. Nguyễn Thị 23D110042 Thuyết trình Uyên Nhi 15. Nguyễn 23D110101 Phương Thảo MỤC LỤC 3
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG
THAM NHŨNG..............................................................................................................................4
1. Khái quát chung về tham nhũng...........................................................................................4
1.1 Khái niệm về tham nhũng...................................................................................................4
1.2. Các dấu hiệu pháp lí cơ bản của tham nhũng.....................................................................5
1.3. Tác hại của tham nhũng đối với đời sống xã hội...............................................................6
2. Các dấu hiệu pháp lí cơ bản của tham nhũng......................................................................7
2.1 Khái quát chung về pháp Luật Phòng, Chống tham nhũng.................................................7
2.2 Nguồn pháp luật về phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay....................................7
II. MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG
THAM NHŨNG..............................................................................................................................9
1. Các loại hành vi tham nhũng và vấn đề xử lý tham nhũng................................................9
1.1. Các loại hành vi tham nhũng của nước ta hiện nay............................................................9
1.2 Xử lí tham nhũng và tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống tham nhũng.........13
2.Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng16
2.1. công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan tổ chức đơn vị.................................16
2.2. xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.................................................18
2.3. Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán
bộ, công chức, viên chức.........................................................................................................19
2.4. Minh bạch tài sản và thu nhập của cán bộ,công chức......................................................19
2.5. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham
nhũng.......................................................................................................................................20
2.6. Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán nhằm phòng
ngừa tham nhũng.....................................................................................................................20
3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội trong việc
phát hiện và đấu tranh phòng, chống tham nhũng................................................................21
3.1. . Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền
hạn trong công tác phòng, chống tha nhũng...........................................................................21
3.2.Trách nhiệm của các tô chức xã hội trong công tác phòng, chống tham nhũng...............21
3.3. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng...........................................22
III. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM....................................................................................23
1. Thực trạng công tác phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam............................................24
2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam...24
3. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn phòng, chống tham nhũng, tiêu cực...............25 NỘI DUNG 4
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG: 5
1. Khái quát chung về tham nhũng:
1.1 Khái niệm về tham nhũng: -
Theo nghĩa rộng, tham nhũng là hành vi vủa người có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao
nhiệm vụ, quyền hạn đã lợi dụng quyền hạn hoặc nhiệm vụ được giao để tư lợi. -
Theo nghĩa hẹp, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn làm việc trong
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được
giao để tư lợi. Đây là những cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách, vốn, tài sản của nhà nước. -
Tham nhũng không chỉ diễn ra ở khu vực nhà nước đối với người có chức vụ, quyền hạn
mà còn xuất hiện ở cả những khu vực kinh tế khác. -
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ,
quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi (Theo Khoản, Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng 2018).
1.2. Các dấu hiệu pháp lí cơ bản của tham nhũng: -
Thứ nhất: chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn.
Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một
hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm
vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ (Khoản 2
Điều 352 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Người có chức vụ quyền hạn, quyền hạn là những chủ thể được xác định theo Khoản 2
Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 bao gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
môn – kĩ thuật, công nhân, công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
+ Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người giữ chức danh, chức vụ
quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
+ Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
Đây là những chủ thể đang được nhà nước giao giữ những trọng trách nhất định, thay mặt
nhà nước thực hiện các chức năng của nhà nước. Việc chống tham nhũng ở Việt Nam 6
hiện nay chỉ chủ yếu tập trung trong khu vực công, gắn liền với con người, tài sản, vốn của nhà nước. -
Thứ hai: chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao.
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, chủ thể tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền
hạn” như một phương tiện để mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất cho bản thân, gia đình hoặc người khác.
Tuy nhiên, một người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhưng không
nhằm mục đích vụ lợi thì hành vi đó có thể cấu thành hành vi vi phạm pháp luật khác mà không phải là tham nhũng. -
Thứ ba: mục đích của tham nhũng là vụ lợi.
Hành vi tham nhũng được thực hiện với lỗi cố ý và mục đích vụ lợi.
Vụ lợi là lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt
được hoặc có thể đạt được thông qua việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để thực hiện hành vi tham nhũng.
Lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà chủ thể tham nhũng đạt được rất đa dạng. Hơn nữa,
lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất nhiều lúc đan xen rất khó phân biệt rạch ròi nên đối
với hành vi tham nhũng, hậu quả vật chất không phải trường hợp nào cũng là dấu hiệu bắt buộc.
1.3. Tác hại của tham nhũng đối với đời sống xã hội: -
Tác hại của tham nhũng đối với hệ thống chính trị
+ Tham nhũng được coi là trở lực lớn, thậm chí là nguy cơ đe dọa đối với quá trình đổi mới đất nước.
+ Làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và sự nghiệp xây dựng đất
nước, tiến lên Chủ nghĩa xã hội
+ Tệ nạn tham nhũng có thể khơi dậy những nghi vấn trong xã hội về bản chất chính trị
của chế độ cũng như về hiệu quả của bộ máy nhà nước. -
Tác hại của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế
+ Gây thiệt hại rất lớn về tài sản của Nhà nước, của tập thể và của công dân. 7
+ Nhiều vụ tham nhũng lớn, nghiêm trọng đã bị phát hiện và xử lý với giá trị tài sản bị
thiệt hại, thất thoát lên tới hàng chục, hàng tram, hàng ngàn tỷ đồng nhưng số tài sản chứng minh
và thu hội được lại không nhiều gây ảnh hưởng trầm trọng đến kinh tế.
+ Một số cán bộ, công chức quan liêu, sách nhiễu đối với nhân dân khi thực thi công vụ,
lạm dụng quyền hạn khiến nhân dân mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc để có thể thực hiện
được công việc của mình. Nếu các vụ việc diễn ra thường xuyên, liên tục hàng ngày thì con số bị
thất thoát đã ở mức độ nghiêm trọng.
+ Tham nhũng ảnh hưởng đến nguồn lực kinh tế của quốc gia, giảm thu hút đầu tư quốc
tế, phân bố tài năng con người, làm vẩn đục môi trường kinh doanh, tạo ra sự cạnh tranh
không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
+ Làm ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế và cải cách thể chế của nhà nước, ảnh hưởng
đến phân hóa thu nhập và công bằng xã hội… -
Tác hại của tham nhũng đối với xã hội
+Tham nhũng lan sang các lĩnh vực khác như văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao
hoặc trong một số chương trình trợ cấp cho thương binh, liệt sĩ, cứu trợ cho đồng bào gặp thiên
tai, thi đua khen thưởng, thậm chí còn xảy ra ở một số cơ quan bảo vệ pháp luật…
+ Các hành vi tham nhũng thường xâm phạm, làm thay đổi, đảo lộn những chuẩn mực
đạo đức xã hội, dẫn đến tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trước những lợi ích
bất chính, nhất là các chủ thể làm việc trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội.
+ Tham nhũng dẫn đến việc mất niềm tin của nhân dân, gây ra nhiều bức xúc trong dư
luận, ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền, xây dựng xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh ở Việt Nam.
2. Các dấu hiệu pháp lí cơ bản của tham nhũng:
2.1 Khái quát chung về pháp Luật Phòng, Chống tham nhũng:
Mặc dù chưa có khái niệm chính thức về “phòng, chống tham nhũng. Tuy nhiên căn cứ
vào nội dung của Luật Phòng, Chống tham nhũng hiện hành, có thể thấy luật này quy định về các
biện pháp để phòng ngừa, phát hiện và xử lí hành vi tham nhũng. Như vậy, có thể hiểu phòng
chống tham nhũng là các biện pháp mà nhà nước áp dụng để phòng ngừa, ngăn chặn sự phát sinh,
phát hiện và xử lí hành vi tham nhũng. 8
Từ cách hiểu trên có thể nêu khái quát về pháp Luật Phòng, Chống tham nhũng như sau:
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban
hành, quy định về các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lí các hành vi tham
nhũng trong đời sống xã hội, được thể hiện hoặc ghi nhận trong các văn bản pháp luật chuyên
biệt hoặc trong hệ thống các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2.2 Nguồn pháp luật về phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay:
Hệ thống các văn bản pháp luật là nguồn pháp luật quan trọng, tạo cơ sở pháp lí cho việc xác
định và xử lí các hành vi tham nhũng ở nước ta hiện nay, bao gồm: -
Bộ luật Hình sự 2015 (Chương XXIII, Mục 1 - Các tội phạm tham nhũng). -
Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012. - Luật Tố cáo 2011. - Luật Khiếu nại 2011. -
Luật Giám định Tư pháp 2012. -
Luật Phòng, Chống rửa tiền 2012. -
Nghị định số 107/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử lí trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình quản lí phụ trách. -
Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số diều của Luật Phòng, Chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội
trong phòng, chống tham nhũng. -
Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia
phòng chống tham nhũng đến năm 2020. -
Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, Chống tham nhũng. -
Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, Chống rửa tiền; Quyết định số 137/2009/QĐ-Ttg ngày 2/12/2009 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt đề án đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào chương trình đào tạo….
Ngoài ra, còn phải kể đến Công ước quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn và tham gia có liên quan
đến phòng chống tham nhũng và nhiều văn bản pháp luật của các bộ, ngành liên quan tới việc áp
dụng và triển khai các luật và nghị định nêu trên: 9 -
Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ. -
Kế hoạch số 269/KH-KTNN ngày 12/01/2023 của Kiểm toán Nhà nước về Kế hoạch
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2023 của Kiểm toán nhà nước. -
Chỉ thị số 03/CT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tăng cường công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong ngành Kiểm sát nhân dân; Chỉ thị số 02/CT-VKSTC
ngày 22/3/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về tăng cường công tác phòng, chống tham
nhũng trong ngành Kiểm sát nhân dân. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện nghiên cứu lập pháp, Quỹ Rosa Luxemburg (CHLB Đức), Pháp luật về phòng,
chống tham nhũng những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb. Tư pháp, Hà Nội 2018, trang 31-32.
2. Nguyễn Xuân Trường, Hệ thống các văn bản của Đảng và nhà nước về công tác phòng,
chống tham nhũng, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2014.
3. https://thanhtra.gov.vn/tin-chi-tiet-gioi-thieu/-/asset_publi sher/Content/chuc-nang-nhiem- vu?4036510 4. https://tongkiemtoa
n.sav.gov.vn/Pages/chi-tiet-tin.aspx?
ItemID=1211&l=HoatdongcuaTongKiem
5. https://vksndtc.gov.vn/tin-tuc/cong-tac-kiem-sat/vie
n-truong-vksnd-toi-cao-ban-hanh-
chi-thi-ve-tang-d10-t11371.html?Page=132#new-related
II. MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG:
1. Các loại hành vi tham nhũng và vấn đề xử lý tham nhũng:
1.1. Các loại hành vi tham nhũng của nước ta hiện nay
- Tham khảo Bộ Luật Hình sự 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Phòng, Chống
tham nhũng 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) đều phân loại tham nhũng theo hành vi. a) Tham ô tài sản:
- Là 1 tội danh thuộc nhóm các tội phạm tham nhũng 10
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để
chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý
- VD: Giám đốc công ty dùng quyền của mình chỉ đạo nhân viên là kế toán và thủ quỹ lập
khống chứng từ để quyết toán hợp đồng kinh tế, rút gần 1.8 tỷ đồng. Sau đó giám đốc này chia
cho kế toán và thủ quỹ mỗi người 100 triệu, còn lại lấy phần về mình chi cho mục đích cá nhân.
Theo đó, giám đốc này đã vi phạm tội tham ô. b) Nhận hối lộ:
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó 1
cách trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân
người đó hoặc cá nhân, tổ chức khác để làm hoặc không làm 1 việc vì lợi ích của người đưa hối
lộ. Theo Bộ Luật hình sự 2015 ( sửa đổi, bổ sung 2017) đã mở rộng nội hàm của thuật ngữ “ của
hối lộ” bằng việc quy định về lợi ích phi vật chất.
- VD: Cơ quan điều tra VKSND tố cáo bắt quả tang ông Châu Văn Mỹ ( phó chánh
TAND tỉnh Bạc Liêu) nhận hối lộ của nữ bị cáo vi phạm tội “ trộm cắp tài sản”. Trong lúc chờ
TAND xét xử, bị cáo T đã chạy án với ông Mỹ để ông này giảm nhẹ hình phạt. Theo đó, hành vi
của ông Mỹ đã bị kết vào tội nhận hối lộ.
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn thực hiện trái pháp luật, sử dụng chức
vụ, quyền hạn của mình như 1 công cụ để làm 1 việc vượt quá phạm vi chức vụ, quyền hạn của
mình để chiếm đoạt tài sản của người khác
- VD: A là nhân viên hợp đồng của công ty bảo hiểm nhà nước. T
rong thời gian thực tập,
A đã giới thiệu 1 người bạn của mình tham gia mua bảo hiểm với số tiền 20 triệu đồng. Sau đó T
đã không bàn giao lại cho công ty bảo hiểm mà chiếm số tiền đó làm của riêng. Sau 1 khoảng
thời gian chiếm đoạt, T đã bị phát hiện và khi đó T chưa trở thành nhân viên chính thức của công
ty. Theo đó, hành vi của T là lamh dụng chức quyền chiếm đoạt tài sản là 20 triệu đồng của người bạn.
d) Lạm quyền trong khi thi hành công vụ : 11
- Đây là hành vi của người có quyền hạn, chức vụ vì lợi ích của mình hoặc động cơ cá
nhân khác vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ, gây nên thiệt hại cho lợi ích của xã
hội, nhà nước và những lợi ích hợp pháp khác của công dân
- VD: Chủ tịch UBND xã chỉ có thẩm quyền xử phạt hành chính đến 200.000 đồng nhưng
tự ý phạt đến 10 triệu đồng – là mức phạt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.
Theo đó, hành vi của chủ tịch UBND xã là lạm quyền trong khi thi hành công vụ
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi:
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực
tiếp hoặc qua trung gian để đòi, nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, lợi ích vạt chất hoặc phi vật chất
dưới bất kì hình thức nào để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn
làm 1 việc thuộc trách nhiệm của họ
- VD: Anh P là cổ đông lớn của công ty H. Tháng 3/2020, anh A đã đưa anh P 200 triệu
đồng và nhờ anh P giúp mình có 1 chức vụ lớn trong công ty H. Sau đó anh P đã lạm dùng quyền
của mình để trao đổi, yêu cầu với ban điều hành công ty H, để anh A có chức vụ lớn mà không
qua phỏng vấn hay tuyển chọn nào. Theo đó, hành vi của anh P là lạm dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hưởng đến người khác để trục lợi.
f) Giả mạo trong công tác:
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác đã
lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình thực hiện 1 trong các hành vi: sửa chữa, làm sai lệch nội
dung giấy tờ, tài liệu, cấp giấy tờ giả, giả mạo chữ kí của người có chức vụ, quyền hạn.
- VD: Anh A là cán bộ của Sở Giác dục và Đào tạo tỉnh T, được phân công viết Bằng tốt
nghiệp THPT. Lợi dụng nhiệm vụ được giao, A cùng 1 số đồng bọn đã làm 50 bằng tốt nghiệp
giả để trục lợi. Theo đó, hành vi của A và đồng bọn là giả mạo trong công tác.
g) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết
công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi:
- Đây là biểu hiện mới của tham nhũng, trước kia tham nhũng mang tính đơn lẻ thì ở đây
tham nhũng đã trở nên tinh vi, mang tính tập thể có tổ chức. Theo Điều 3 Nghị định 59/2013/NĐ-
CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, Chống tham nhũng thì việc đưa hối lộ được
thực hiện bởi cơ quan tổ chức có quyền hạn vì vụ lợi bao gồm các hành vi : đưa hối lộ, môi giới 12
hối lộ để được nhận cơ chế chính sách có lợi; được ưu tiên trong việc cấp ngân sách; được phê
duyệt các dự án cho cơ quan tổ chức, đơn vị, địa phương…. Và nhiều hành vi hối lộ tập thể khác.
( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trường Đại học Thương Mại tr.211)
- VD: Gia đình ông A là trưởng xã X có con trai chuẩn bị cưới vợ nên ông muốn mua đất
xây nhà cho con trai. Nhưng miếng đất ông mua xây nhà được coi vào diện quy hoạch trái phép
nhưng vì quá ưng nó nên gia đình ông A quyết định dùng một số món quà quý giá đưa hối lộ cho
mấy người có chức quyền trong Cục Đất đai của tỉnh và từ đó mảnh đất của ông A xây dựng đã
trở thành hợp pháp. Hành vi trên của ông A đã vi phạm pháp luật khi đưa hối lộ cho các quan chức ở cục đất đai.
h) Nhũng nhiễu vì vụ lợi:
- Đây là hành vi thường xuyên xuất hiện ở một số cơ quan công quyền, nhất là các cơ
quan quản lý hành chính nhà nước: nơi tiếp nhận phản ánh của công dân. Cố tình kéo dài thời
gian xử lý vấn đề mà công dân gặp phải với mục đích buộc công dân phải đưa hối lộ như là đưa
quà cáp, tiền nong, những khoản phí ngoài quy định thì mới giải quyết vấn đề cho công dân đúng
quy trình. Thực chất đây là hành vi “ đòi hối lộ” một cách gián tiếp hoặc ở mức độ chưa thật
nghiêm trọng có thể xử lý bằng biện pháp hành chính...( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương
trường Đại học Thương Mại tr.211, 212)
- VD: Ở tỉnh X nào đó gia đình ông T gặp khó khăn trong việc làm lại sổ đỏ cho gia đình,
ông đã lên cơ quan yêu cầu làm việc rất nhiều lần nhưng những người có chức quyền có vẻ
không muốn giải quyết cho ông hoặc có giải quyết nhưng thật sự rất lâu. Vì thật sự cần làm rất
gấp nên ông T quyết định đưa cho các nhân viên giải quyết một số tiền nhỏ với mong muốn họ
giải quyết nhanh cho mình. Và khi nhận được chút tiền đó các nhân viên đã tiếp nhận hồ sơ của
ông và hứa sẽ giải quyết sớm. Hành vi trên của các nhân viên ở cơ quan tiếp nhận phán ánh tỉnh
X đã vi phạm pháp luật khi cố tình nhũng nhiễu vì vụ lợi.
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ
lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi:
- Hành vi tham nhũng thường ít được thực hiện đơn lẻ mà luôn được che chắn, cấu kết
đồng lõa xen kẽ tạo thành nhiều mối quan hệ phức tạp. Việc bao che cho những người có hành vi
tham nhũng nhiều khi được che đậy dưới rất nhiều hình thức khác nhau như : thư tay, nhắn tin, 13
nhắc nhở.. tránh không thực hiện trách nhiệm của mình hoặc cố tình giảm nhẹ tội cho người có
hành vi tham nhũng. Việc cản trở quá trình phát hiện tham nhũng là việc sử dụng chức vụ, quyền
hạn của mình ảnh hưởng đến và gây khó khăn cho việc điều tra và phát hiện hành vi tham nhũng
của cơ quan chức năng. Động cơ vụ lợi là dấu hiệu quan trọng khi xác định hành vi tham nhũng
này..( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trường Đại học Thương Mại tr.212)
- VD: Ông B nhận được đơn, thư phản ánh, tố cáo về việc ông C có hành vi tham nhũng,
tiêu cực trong công tác cán bộ nhưng ông B đã dung túng, bao che không xử lý theo thẩm quyền,
xử lý không đúng quy định mà yêu cầu ông C đưa cho mình một khoản và hưa sẽ không làm
căng vụ này. Hành vi trên của ông B đã vi phạm pháp luật khi lợi dụng chức vụ của mình bao che cho hành vi tham nhũng.
j) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vì vụ lợi:
- Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng việc được giao quyền quản
lý tài sản của nhà nước để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc một nhóm người nào đó thay vì phục vụ
cho lợi ích công; sử dụng tài sản nhà nước vào việc riêng, sử dụng quá tiêu chuẩn, định mức..
( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trường Đại học Thương Mại tr.211)
- VD: Ông D là Giám Đốc sở Giáo dục tỉnh C được nhà nước giao cho công quỹ là 20 tỷ
đồng nhằm mục đích xây dụng trường học cho các họ sinh ở vùng sâu vùng xa gặp khó khăn
nhưng trong quá trình xây dựng ông đã rút bớt số tiền được giao để cất túi làm của riêng do đó
việc xây dựng trường học không đạt chuẩn chất lượng do ông đã rút bớt vốn ban đầu. Hành vi
trên của ông D đã vi phạm pháp luật khi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công thành tài sản riêng.
k) Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi:
- Đây là hành vi của những người có trách nhiệm quản lý, đã không thực hiện nhiệm vụ,
công vụ đúng với chức trách được giao hoặc không thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
thời hạn liên quan đến nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi..( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương
trường Đại học Thương Mại tr.212)
- VD: Anh H là CSGT của huyện A, trong một lần làm nhiệm vụ có bắt và thổi phạt anh
K về hành vi không đội mũ bảo hiểm. Nhưng do anh K đưa cho anh H một số tiền và xin anh H
tha cho mình và hứa sau sẽ không tái phạm do đó anh H đã không lập biên bản theo đúng quy
định mà trực tiếp thả anh K đi. Hành vi trên của anh H đã không thực hiện nhiệm vụ vì vụ lợi. 14
1.2 Xử lí tham nhũng và tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống tham nhũng:
Đây là nội dung pháp lí rất quan trọng trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Trên
cơ sở đề ra các nguyên tắc cơ bản trong việc xử lí tham nhũng, vấn đề này được quy định tại
chương IV, Luật Phòng, Chống tham nhũng gồm 2 nội dung: xử lí người có hành vi tham nhũng
và xử lí tài sản tham nhũng.
a) Các nguyên tắc pháp lí cơ bản trong việc xử lí tham nhũng:
Các nguyên tắc này được quy định rõ tại Điều 4, Luật Phòng, Chống tham nhũng năm 2012, gồm:
- Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời, nghiêm minh.
- Người có hành vi tham nhũng ở bất kì cương vị, chức vụ nào phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.
- Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt
hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn
chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của minh gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì có
thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỉ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
- Việc xử lí tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lí
về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.
(Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trang 213)
b) Xử lí người có hành vi tham nhũng và các vi phạm pháp luật khác có liên quan:
Điều 68 Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012) không chỉ
quy định đối tượng có hành vi tham nhũng phải bị xử lí mà còn quy định các đối tượng khác có
hành vi vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hay trách nhiệm của mình trong phòng chống tham nhũng, gồm:
- Người có hành vi tham nhũng; 15
- Người không báo cáo, tố giác khi biết được hành vi tham nhũng;
- Người không xử lí báo cáo, tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng;
- Người có hành vi đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung
cấp thông tin về hành vi tham nhũng;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lí, phụ trách;
- Người thực hiện hành vi khác vi phạm quy định của Luật Phòng, Chống tham nhũng và
quy định khác của pháp luật co liên quan.
Điều 69, Luật Phòng, Chống tham nhũng đã quy định về các biện pháp xử lí đối với
người có hành vi tham nhũng, theo đó tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vi tham
nhũng có thể bị xử lí kỉ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức (là nhóm chủ yếu trong số những người có chức vụ,
quyền hạn) thì hình thức xử lí phổ biến khi có hành vi tham nhũng (nhưng chưa đến mức xử lí
hình sự) là các chế tài kỉ luật gồm: Khiển trách , Cảnh cáo, Ha bậc lương, Giáng chức, Cách chức, Buộc thôi việc.
Đối với người có hành vi tham nhũng , trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng
và đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc. Đối với đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân khi ở tròn trường hợp này, thì đương nhiên mất quyền đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
( Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trang 214)
c) Xử lí tài sản tham nhũng:
Theo quy định tại các Điều 70 và 71, Luật Phòng, Chống tham nhũng 2012, việc xử lí tài
sản trong các vụ việc có liên quan tới tham nhũng phải được tiến hành trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng.
- Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lí hợp pháp hoặc sung quỹ nhà nước. 16
- Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ thì
được trả lại tài sản đã dùng để hối lộ.
- Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Việc thu hồi tài sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Việt Nam. Chính phủ Việt
Nam hợp tác với chính phủ nước ngoài trong việc thu hồi tài sản của Việt Nam hoặc của nước
ngoài bị tham nhũng và trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hợp pháp.
(Theo giáo trình môn Pháp luật đại cương trang 215)
2.Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng:
2.1. công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan tổ chức đơn vị:
Đây là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa tham nhũng. Biện pháp này sẽ tạo điều kiện để
người dân cũng như toàn xã hội tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước,giúp
người dân sẽ dễ dàng nhận biết được các quy trình làm việc, các thủ tục giấy tờ cần thiết, các
quyền và nghĩa vụ,… Và công khai minh bạch sẽ làm cho công chức nhà nước có ý thức hơn
trong việc thực hiện chức trách công vụ của mình.
Điều 11 Luật phòng, chống tham nhũng 2005 ( được sửa đổi, bổ sung năm 2007,2012 )
quy định công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc chung cho hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức đơn vị. -
Hình thức công khai( quy định tại điều 12 Luật phòng, chống tham nhũng 2005 được sửa
đổi, bổ sung năm 2007, 2012 ), gồm có:
+ Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị
+ Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
+ Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan + Phát hành ấn phẩm
+ Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
+ Đưa lên trang thông tin điện tử 17
+ Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân -
Quy định về công khai minh bạch trong một số lĩnh vực cụ thể ( điều 13 đến điều 30 đã
quy định những nội dung công khai, minh bạch trong một số lĩnh vực ), đây là những lĩnh
vực trên thực tế xảy ra nhiều tham nhũng, gây thất thoát một lượng lớn tiền, tài sảm của
nhà nước cũng như có nhiều sự phiền hà, sách nhiễu, bao gồm:
+ Mua sắm và xây dựng cơ bản
+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng
+ Tài chính và ngân sách nhà nước
+ Huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
+ Quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ
+ Quản lý doanh nghiệp nhà nước
+ Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
+ Sử dụng ngân sách, tài sản của nhà nước
+ Kiểm toán việc sử dụng ngân sách nhà nước + Tài nguyên, môi trường
+ Quản lý, sử dụng nhà ở + Giáo dục, cụ thể + Y tế + Khoa học – công nghệ + Thể dục, thể thao
+ Văn hóa, thông tin, truyền thông
+ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
+ Thực hiện các chính sách an sinh xã hội
+ Thực hiện chính sách dân tộc 18
+ Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán nhà nước
+ Giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân + Tư pháp + Tổ chức cán bộ
Ngoài việc quy định những lĩnh vực phải công khai, minh bạch luật phòng chống tham
nhũng 2005 ( được bổ sung, sửa đổi năm 2007, 2012 ) còn quy định trách nhiệm giải trình của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích hợp pháp
bị tác động trực tiếp bởi những quyết định, hành vi của mình. Bên cạnh đó báo cáo hằng năm về
phòng, chống tham nhũng của chính phủ cũng phải được công khai. Chính phủ có trách nhiệm
báo cáo quốc hội về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vị cả nước. ủy ban nhân dân
có trách nhiệm báo với hội đồng nhân dân cùng cấp ở địa phương -
Quyền thông tin của người dân
Luật phòng, chống tham nhũng 2005 ( được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012 ) cũng ghi nhận
quyền thông tin của các cơ quan, tổ chức và cá nhân cũng như thời hạn, trách nhiệm cung cấp
thông tin của các chủ thể có thẩm quyền. đây là cơ sở để bảo đảm cho quyền thông tin của nhân dân được thực hiện.
2.2. xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn:
- Tầm quan trọng của việc xây dựng và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn:
+ Chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong các lĩnh vực quản lý luôn liên quan đến việc sử
dụng tài sản, vốn và ngân sách của nhà nước.
+ Thực hiện một cách tùy tiện, trái phép các tiêu chuẩn, chế độ, định mức sẽ dẫn đến việc
tài sản của nhà nước bị thất thoát, tiền bạc hoặc lợi ích vật chất rơi vào một số ít người( thực
chất đây chính là hành vi tham nhũng cần ngăn chặn) -
Các chế độ, định mức, tiêu chuẩn về lợi ích, nhất là các chế độ đối với người có chức vụ
lãnh đạo, quản lý như: chế độ phục vụ, chế độ dùng xe công, tiêu chuẩn dùng điện thoại, máy vi tính,… -
Các chế độ, định mức, tiêu chuẩn có tính chất chuyên môn – kỹ thuật là những quy định
để đảm bảo chất lượng các công trình, dự án, với những yêu cầu chính xác cao về kỹ
thuật, về quy trình thực hiện, về thời gian, về nguyên vật liệu. 19 -
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cần sớm xây
dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn. Chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định về chế độ, định mức và tiêu chuẩn. - Nghiêm cấm các hành vi:
+ Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn trái pháp luật
+ Nghiêm cấm người có hành vi vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn - Biện pháp xử lý:
+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thường xuyên kiểm tra việc chấp hành và xử lý kịp thời các hành vi
+ Người cho phép sử dụng vượt các chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bồi thường phần
giá trị mà mình cho phép sử dụng vượt quá
+ Người sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn có trách nhiệm liên đới bồi thường
phần giá trị được sử dụng vượt quá
2.3. Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán
bộ, công chức, viên chức:
Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành
nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội. Bao gồm: những việc phải làm hoặc không được làm,
phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt
động công vụ, nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của các bộ, công chức, viên chức.
Quy tắc ứng xử của các bộ, công chức, viên chức phải được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
Một trong những biện pháp hiệu quả để chống tham nhũng là tăng cường kiểm soát việc
thực hiện quyền lực nhà nước, cụ thể là tác động vào đội ngũ cán bộ, công chức và quá trình thực
hiện công vụ. ngoài ra cần kiểm soát các mối quan hệ xã hội của họ, những quan hệ có nguy cơ bị
lợi dụng và nảy sinh tham nhũng.
Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức cũng được coi là một biện pháp phòng
chống tham nhũng ( đối với những cán bộ, công chức, viên chức làm
việc tại một số vị trí liên
quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị. 20