



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING _ _ _ ***_ _ _ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài: Tìm hiểu việc áp dụng một trong các mô hình quản
trị chất lượng của Toyota Việt Nam. Giáo viên hướng dẫn:
Đào Ngọc Linh & Trần Hải Yến Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp học phần: 231_QMGM0911_04 Hà Nội, tháng 11 năm 2023 NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TQM
TRONG DOANH NGHIỆP.....................................................................................................3
1.1.Khái niệm chất lượng và quản trị chất lượng........................................................................3
1.1.1. Chất lượng.............................................................................................................3
1.1.2. Quản trị chất lượng...............................................................................................3
1.2. Tổng quan về TQM..............................................................................................................3
1.2.1. Khái niệm về TQM...............................................................................................3
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản và bản chất của TQM..........................................................4
1.2.3. Các nguyên tắc cơ bản của TQM..........................................................................5
1.2.4. Phân biệt TQM và ISO 9000.................................................................................6
1.3. Vai trò của TQM trong doanh nghiệp..................................................................................7
1.4. Quy trình triển khai TQM trong doanh nghiệp....................................................................8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN
DIỆN TẠI TOYOTA VIỆT NAM..........................................................................................11
2.1. Giới thiệu chung về Toyota................................................................................................12
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .........................................................................12
2.1.2. Các dòng sản phẩm của Toyota...........................................................................12
2.2. Quá trình triển khai và áp dụng hệ thống TQM................................................................ 13
2.2.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hệ thống TQM tại Toyota Việt Nam.........13
2.2.2. Quy trình triển khai và áp dụng hệ thống TQM tại Toyota Việt Nam................30
2.3. Đánh giá và nhận xét về thực trạng áp dụng hệ thống TQM tại Toyota Việt Nam...........39
2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................................39
2.3.2. Ưu điểm và thuận lợi của hệ thống TQM...........................................................41
2.3.3. Hạn chế và khó khăn của hệ thống TQM.......................................................... 42
PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG TQM TẠI
CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM........................................................................................44
KẾT LUẬN..............................................................................................................................47
1. Tóm tắt những điểm quan trọng trong bài thảo luận.............................................................47
2. Tầm quan trọng của việc áp dụng TQM trong tổ chức/doanh nghiệp..................................47
3. Khuyến nghị về việc duy trì và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng.................................47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, mỗi nhà sản xuất kinh
doanh đều phải chịu sự chi phối và sức ép từ nền kinh tế. Điều đó đặt ra bài toán lớn cho mỗi
doanh nghiệp, làm thế nào để tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt nhất với giá cả phải
chăng để có thể thu hút và nhận được sự chấp nhận, ủng hộ của khách hàng. Để làm được
điều đó, các nhà sản xuất phải đầu tư, nghiên cứu để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Một trong những ngành công nghiệp phát triển vượt bậc trong những năm trở lại đây
của Việt Nam đó chính là ngành công nghiệp sản xuất ô tô. Chiếc ô tô không đơn thuần chỉ
được sản xuất ra nhằm mục đích phục vụ nhu cầu di chuyển nhanh và an toàn của con người,
mà còn mang tính thời trang, thẩm mỹ cũng như thể hiện đẳng cấp khác biệt của khách hàng.
Thêm vào đó, ngành công nghệ và trí tuệ nhân tạo phát triển nhanh như vũ bão đã rút ngắn
chu kỳ sống của các sản phẩm và không ngoại trừ ô tô. Vì vậy, các doanh nghiệp cần không
ngừng cải tiến, phát triển sản phẩm để tạo ra những yếu tố mới, tốt vượt trội nhằm thu hút sự
chú ý của khách hàng và góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình.
Để làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp có những chiến lược riêng, cách thức riêng để
áp dụng trong việc sản xuất của họ. Nhưng xét trên lĩnh vực nghiên cứu quản trị chất lượng
nói chung, tất cả các doanh nghiệp nói chung và những doanh nghiệp sản xuất ô tô nói riêng
đều áp dụng TQM - một công cụ tuy không mới nhưng luôn là chìa khóa thành công trong sự
phát triển của doanh nghiệp. Nghiên cứu sau của nhóm 4 sẽ tập trung đi sâu khai thác, phân
tích cách doanh nghiệp sản xuất ô tô lớn hàng đầu thế giới Toyota Việt Nam vận dụng TQM
trong hoạt động quản trị chất lượng của mình. 2 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN TQM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm chất lượng và quản trị chất lượng 1.1.1. Chất lượng
Định nghĩa của Philips Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.
Định nghĩa của Juran: “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng”.
Định nghĩa của Ishikawa: "Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất".
Định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) được thể hiện trong tiêu
chuẩn ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000:2007): “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các
đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu".
1.1.2. Quản trị chất lượng
Định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô - GOST 15467-70: "Quản trị chất lượng
là việc xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế
tạo, lưu thông và tiêu dùng".
Định nghĩa theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS - Japanese Industrial
Standards): "Quản trị chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện sản xuất tiết
kiệm những hàng hóa có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu
cầu của người tiêu dùng".
Định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015: “Quản trị chất lượng là các hoạt động có
phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức liên quan đến chất lượng”. 1.2. Tổng quan về TQM 1.2.1. Khái niệm về TQM
Định nghĩa của ISO: “TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa
vào sự tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờ thỏa mãn
khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội”.
Mục tiêu của TQM: Triết lý của TQM là hướng tới sự thỏa mãn khách hàng. Vì vậy
mục tiêu hàng đầu của TQM là cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cải tiến hệ thống.
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản và bản chất của TQM 3 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
➢Đặc điểm cơ bản của TQM
-Lấy khách hàng làm trọng tâm: Các ý kiến của khách hàng sẽ được tập trung lắng
nghe. TQM đưa ra cách tiếp cận hướng đến mục tiêu giải quyết các ý kiến của khách
hàng. Sự thành công của quá trình tỷ lệ thuận với mức độ hài lòng của khách hàng.
-Toàn bộ nhân viên phải tham gia vào quá trình: Nhân viên trong doanh nghiệp có
vai trò quan trọng trong việc quản lý bằng TQM, nhân viên là những người trực tiếp
làm việc và bị tác động từ cách thức quản lý tại doanh nghiệp, họ là nhận ra những sự
bất ổn rõ và nhanh nhất để doanh nghiệp đưa ra những thay đổi kịp thời.
-Định hướng quy trình: Các doanh nghiệp có TQM sẽ nghiên cứu các bước trong một
quá trình, tinh chỉnh những bước đi đó và nghiên cứu để loại bỏ những bước không
cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí.
-Mối quan hệ chặt chẽ giữa những bộ phận: Các tổ chức quản lý với TQM tích hợp
các hệ thống nội bộ này để tạo ra một quy trình liền mạch. Chúng sẽ tạo nền văn hóa
doanh nghiệp khi mọi người đều hiểu và coi trọng chất lượng và cách thức đạt được nó.
-Cách tiếp cận chiến lược: Các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TQM, sử dụng
các chiến lược cụ thể giúp đạt được sứ mệnh và tầm nhìn. Các chiến lược cụ thể được
phát triển, sử dụng như kim chỉ nam định hướng mọi quyết định trong doanh nghiệp
và định hình được con đường cho toàn bộ nhân viên nỗ lực hoàn thiện.
-Cải thiện không ngừng: Bằng cách thực hiện cải tiến các quy trình tạo ra các sản
phẩm và dịch vụ một cách liên tục, doanh nghiệp có thể thúc đẩy hoạt động cải thiện
chất lượng chất lượng diễn ra có hiệu quả.
-Quyết định dựa trên dữ liệu: Dữ liệu tác động không nhỏ đến những quyết định trong
doanh nghiệp về cải thiện chất lượng toàn diện. Khi cân nhắc về một vấn đề cụ thể,
nếu các nhà quản lý nắm được các thông tin thì sẽ đảm bảo quyết định đưa ra nhanh chóng và chính xác hơn. ➢Bản chất của TQM:
Về bản chất, TQM là phương pháp quản lý “từ dưới lên”, đòi hỏi tất cả các thành viên,
mọi bộ phận trong tổ chức cùng nỗ lực vì mục tiêu chung là thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng, đảm bảo cho tổ chức phát triển một cách bền vững.
1.2.3. Các nguyên lý cơ bản của TQM
➢Nguyên lý thứ nhất: Tập trung vào khách hàng -
Xác định khách hàng là ai 4 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Khách hàng là đối tượng phục vụ chính của tổ chức. Vì vậy để phục vụ tốt khách hàng
của mình, trước hết tổ chức cần xác định được khách hàng của mình là ai. Hơn nữa, cần xác
định đâu là khách hàng quan trọng nhất và những gì họ cần để doanh nghiệp đáp ứng các nhu
cầu, nguyện vọng của khách hàng. Mặt khác, công ty cũng cần xác định rằng, không chỉ có
những người tiêu dùng sản phẩm của công ty mới là khách hàng của mình mà chính những
người trong tổ chức cũng là khách hàng. Hay nói cách khác cần phân loại khách hàng bên
trong và khách hàng bên ngoài. -
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Công ty xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng dựa trên việc trả lời câu hỏi
chủ yếu sau: Khách hàng mong muốn sản phẩm/dịch vụ có những đặc tính gì?
Nhu cầu tiêu dùng vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên biến động theo không gian,
theo thời gian và theo trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phát triển của nhu cầu xã
hội và các điều kiện xã hội, thói quen tiêu dùng khác nhau. Để xác định đúng nhu cầu khách
hàng trong thị trường mục tiêu của mình, công ty cần tiến hành các hoạt động nhằm nghiên
cứu giá trị khách hàng bằng hàng loạt các biện pháp khác nhau và bằng các kỹ thuật khác
nhau. Một số biện pháp để tìm hiểu khách hàng như:
● Thu thập ý kiến khách hàng
● Thu thập thông tin khách hàng tại bàn phục vụ, mạng lưới quan hệ, đường dây
nóng, phân tích dữ liệu khách hàng, đội ngũ nhân viên phục vụ, điều tra không có thiết kế trước.
● Phỏng vấn từng người, phỏng vấn từng nhóm đại diện, điều tra có thiết kế
trước, so sánh với hạng chuẩn.
➢Nguyên lý thứ hai: Tập trung vào quản lý quá trình sản xuất
Quản lý chất lượng toàn diện hướng tới việc quản lý, kiểm soát mọi công đoạn của
toàn bộ quá trình một cách đồng bộ. Vì theo quan điểm của TQM thì "Giải quyết sự cố ở sản
phẩm là quá trễ". Chính vì thế, TQM hướng vào việc hoàn thiện quá trình bằng việc quản lý,
kiểm soát một cách toàn diện và đồng bộ mọi khâu trong quá trình thực hiện từ khi tiếp nhận
đầu vào đến đầu ra của quá trình.
Để quản lý, kiểm soát quá trình một cách hiệu quả, trước hết cần xác định được đúng
quá trình. Để xác định được quá trình, cần chú ý đến các yếu tố chính sau đây:
-Phân công trách nhiệm và xác định cơ cấu và công đoạn: Phân trách nhiệm cho việc
thiết kế, vận hành và cải tiến. 5 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
-Lập kế hoạch: Xây dựng một phương án chặt chẽ để hiểu, xác định và ghi nhận tất cả
những thành phần chính của quá trình cùng những mối liên hệ qua lại giữa các thành phần.
-Kiểm tra: Bảo đảm tính công hiệu của quá trình. Nghĩa là phải dự đoán được tính chất
của sản phẩm đầu ra và những tính chất đó phải đáp ứng được mong đợi của khách hàng.
-Đo lường, đánh giá: Vạch rõ mối quan hệ giữa những thuộc tính của quá trình với
những yêu cầu của khách hàng và xác định mức chuẩn cho độ chính xác và tần số của việc lấy dữ liệu.
-Cải tiến: Tăng cường sự công hiệu của quá trình bằng cách đưa vào sử dụng những cải tiến đã đạt được.
-Tối ưu hóa: Tăng hiệu quả và năng suất bằng việc điều chỉnh, bổ sung qua các kết quả
cải tiến liên tục và đưa ra những phương án tối ưu nhất.
➢Nguyên lý thứ ba: Huy động mọi người tham gia
TQM được xây dựng dựa trên quan điểm cho rằng, chất lượng là trách nhiệm của mọi
thành viên, chất lượng không chỉ là trách nhiệm của bộ phận trực tiếp thực hiện, hay là trách
nhiệm của bộ phận KCS. Vì vậy cần thiết phải có những hoạt động nhằm lôi kéo sự tham gia
của mọi người, cả người trong tổ chức và sự tham gia của các nhà cung ứng. Điều này đòi hỏi:
Cần xây dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực và nhiệt tình để tham gia quá
trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng.
Tạo môi trường nhân văn, không khí làm việc thoải mái, tạo ra sự tin tưởng lẫn
nhau giữa nhân viên và các nhà lãnh đạo cũng như giữa nhân viên với nhau.
Có sự tham gia của các nhà cung ứng vào quá trình hình thành chất lượng.
1.2.4. Phân biệt TQM và ISO 9000
Bảng phân biệt TQM và ISO 9000 ISO 9000 Hệ thống TQM Khái niệm
Là mô hình quản lý chất lượng dựa Bao gồm những hoạt động có sự kết
trên các hợp đồng và nguyên tắc đề nối trong DN dựa vào trách nhiệm ra
lòng tin cậy và sự bảo đảm của từng cá nhân trong tổ chức Bản chất
Là phương pháp quản lý “từ trên Là phương pháp quản lý “từ dưới 6 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
xuống” tức là quản lý chất lượng từ lên”, chất lượng được thực hiện nhờ
cấp lãnh đạo cao nhất xuống tới ý thức trách nhiệm của mọi thành công nhân viên của doanh nghiệp Nhu cầu
Xuất phát từ mong muốn đáp ứng Sự tự nguyện của nhà sản xuất nhằm yêu cầu của khách hàng
cung cấp sản phẩm vượt trên mong đợi của khách hàng
Nguyên tắc Đưa ra các văn bản chuẩn buộc mọi Lấy con người làm trung tâm, tìm quản lý
người trong tổ chức phải tuân thủ
mọi cách phát triển tiềm năng con
người như: trao quyền tự quản lý, tự
kiểm tra, động viên tinh thần tập thể,... Mục tiêu
Giảm tối đa vấn đề khiếu nại do Nâng cao sự gắn kết của doanh
chất lượng sản phẩm không đảm nghiệp với khách hàng thông qua bảo của khách hàng xây dựng cảm tình Chức năng
Hệ thống nhằm duy trì chất lượng
Hoạt động nhằm cải tiến chất lượng Yêu cầu
Không có sản phẩm khuyết tật
Tạo ra sản phẩm chất lượng tốt nhất
Câu hỏi của Phải làm gì? Cần làm như thế nào? doanh nghiệp
1.3. Vai trò của TQM trong doanh nghiệp -
Đáp ứng nhu cầu và gia tăng sự hài lòng của đối tác khách hàng: Lợi ích rõ ràng
nhất mà hệ thống quản trị chất lượng toàn diện TQM đem lại cho doanh nghiệp sản
xuất là khả năng thấu hiểu nhu cầu khách hàng, nắm rõ họ cần gì, muốn gì. Từ đó,
những người lãnh đạo và quản lý của tổ chức có thể đề ra phương hướng, giải pháp
phù hợp để gia tăng sự hài lòng của khách hàng và mức độ trung thành với doanh nghiệp. -
Giảm lãng phí nguyên vật liệu tồn kho và tiết kiệm chi phí: Hệ thống quản lý chất
lượng toàn diện TQM giúp tổ chức kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, sửa lỗi kịp
thời và không ngừng cải tiến chất lượng. Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể dễ dàng lược 7 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
bỏ các bước và nguồn lực không cần thiết, tránh lãng phí nguyên vật liệu sản xuất, tối
ưu hóa hiệu quả tình trạng hàng tồn kho cho doanh nghiệp.
-Tăng năng suất lao động: Nhờ đặc điểm cải tiến liên tục của mô hình quản lý chất
lượng toàn diện TQM mà mọi thành viên trong tổ chức sẽ rèn luyện và hình thành thói
quen phát triển bản thân. Từ đó, năng suất lao động trong toàn công ty cũng sẽ thuận
chiều tăng theo, góp phần nâng cao chất lượng sản xuất cũng như độ uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp. -
Xây dựng môi trường làm việc tích cực: Với nguyên tắc mọi quyết định đều được
dựa trên dữ liệu thực tế và quy trình có tính hệ thống, nhân sự trong tổ chức sẽ cảm
nhận được tinh thần chuyên nghiệp, minh bạch và rõ ràng của doanh nghiệp. Từ đó
thúc đẩy tinh thần làm việc của mỗi nhân sự, xây dựng thành công môi trường công sở
tích cực, góp phần hiệu quả vào thành công chung của toàn doanh nghiệp.
1.4. Quy trình triển khai TQM trong doanh nghiệp Bước 1: Tiếp cận
Việc đầu tiên mà các tổ chức cần làm đó chính là tiếp cận những thông tin về TQM để
đảm bảo hiểu chính xác, từ đó xác định đây có phải là mô hình cần thiết và phù hợp với mô
hình sản xuất của doanh nghiệp. Để tiếp cận thành công TQM thì cần phải xuất phát từ sự
thống nhất giữa các cấp lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, thực hiện cam kết về chất lượng của các bộ
phận: chính sách, mục tiêu, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch hoạt động chung TQM.
Bước 2: Tổ chức và nhân sự
Sau khi thống nhất ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng TQM cho doanh nghiệp của
mình, tổ chức cần đi tới công tác chuẩn bị nguồn lực nhân sự. Các cấp lãnh đạo của doanh
nghiệp được khuyến khích nên xây dựng riêng một bộ phận chuyên phụ trách triển khai
TQM, phân rõ trách nghiệm và đào tạo những kiến thức, kỹ năng liên quan cho nhân sự phụ trách TQM.
Bước 3: Xây dựng chương trình quản lý chất lượng toàn diện
Để dễ dàng theo dõi hiệu quả quá trình quản lý chất lượng toàn diện TQM, doanh
nghiệp cần xây dựng một kế hoạch chi tiết để hoạch định rõ ràng các bước, nguồn lực cần có
và nhiệm vụ trách nghiệm của từng cá nhân, tổ chức trong doanh nghiệp. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất, bước này sẽ yêu cầu phức tạp hơn bởi tính chất đặc thù nhiều công đoạn
khác nhau cần có sự thống nhất chung trong dây chuyền sản xuất.
Bước 4: Phát động kế hoạch triển khai TQM 8 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Truyền thông là bước quan trọng khi doanh nghiệp ứng dụng một hệ thống mới như
TQM vào tổ chức của mình. Để đảm bảo toàn bộ công nhân trong nhà máy nhân sự đều nắm
được kế hoạch và thống nhất quyết tâm cùng thực hiện thì các cấp lãnh đạo, quản lý cần tuyên
truyền rộng rãi nội dung kế hoạch TQM trong doanh nghiệp một cách cởi mở và tích cực.
Bước 5: Đánh giá chất lượng
Để hoàn chỉnh kế hoạch quản lý chất lượng toàn diện TQM, doanh nghiệp cần nhìn lại
tổng thể quá trình sản xuất, từ đó đánh giá các chi phí và xác định các vấn đề cần phải giải
quyết để cải thiện chất lượng sản xuất. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng TQM, từ
đó đề ra kế hoạch hành động cho doanh nghiệp.
Bước 6: Hoạch định chất lượng
Để có thể ứng dụng, doanh nghiệp cần chi tiết hóa chính sách, mục tiêu, chiến lược
chương trình tổng thể của hệ thống TQM. Ngoài ra, các tổ chức được khuyến khích xây dựng
kế hoạch hành động cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp phù hợp với chính sách và chiến lược
chung. Bên cạnh đó, cần thiết lập các chương trình, kế hoạch có tính toàn diện, bao trùm lên
mọi hoạt động của tổ chức.
Bước 7: Thiết kế chất lượng
Thiết kế chi tiết các quá trình liên quan ngay từ ban đầu có thể đáp ứng toàn diện yêu
cầu của khách hàng, bao gồm thiết kế sản phẩm, quá trình sản xuất và quá trình kiểm soát chất
lượng sản phẩm. Xác định những yêu cầu, quá trình, quy định khác nhằm đảm bảo chất lượng
sản phẩm, dịch vụ trong thực tế giống với chất lượng thiết kế kỳ vọng.
Bước 8: Tái cấu trúc hệ thống
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, không nhất thiết phải xây
mới lại hoàn toàn, mà doanh nghiệp có thể tận dụng hệ thống cũ hiện có để tinh chỉnh và thay
đổi một phần cơ cấu tổ chức, sao cho phù hợp với mô hình TQM.
Bước 9: Phát triển hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM
Đây là một trong những bước yêu cầu tính đồng thuận thống nhất cao trong toàn tổ
chức. Để có thể theo dõi và phát hiện kịp thời vấn đề và đảm bảo cho doanh nghiệp đi đúng
hướng, thực hiện đúng mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp và
chính sách cải tiến lên toàn bộ các hoạt động của công ty để từ đó nhanh chóng thúc đẩy quá trình phát triển.
Bước 10: Duy trì và cải tiến hệ thống TQM
Với đặc thù của ngành sản xuất, nhu cầu khách hàng sẽ luôn thay đổi theo thời gian và
yêu cầu những tiêu chí ngày một cao hơn. Do đó, các doanh nghiệp phải không ngừng tiếp tục
cải tiến hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các quan điểm và nguyên tắc cơ bản 9 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
của TQM. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất cần phải cân nhắc chọn lọc kỹ lưỡng những
phương pháp cải tiến chất lượng phù hợp với quy mô, mô hình doanh nghiệp. Hiện nay, phần
lớn các doanh nghiệp sản xuất đang đẩy mạnh việc áp dụng các giải pháp công nghệ vào quy
trình sản xuất thông minh. Một số phần mềm phổ biến hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi
có thể điểm tên như ERP, MES,... 10 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TẠI DOANH NGHIỆP
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Toyota
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử ra đời hãng Toyota gắn liền với câu chuyện của hai cha con nhà Toyoda là
Sakichi Toyoda và con trai ông Kiichiro Toyoda. Họ cùng có niềm đam mê về ngành cơ khí
chế tạo máy và hai cha con nhà Toyoda đã cùng chế tạo thành công chiếc máy dệt tự động
vào năm 1924, rồi sau đó họ đã bán bằng sáng chế chiếc máy dệt của mình cho công ty Platt
Brothers (Anh Quốc) để lấy 100.000 bảng Anh. Với số tiền này ông đã đầu tư vào lĩnh vực
chế tạo sản xuất ô tô, và câu chuyện về hãng xe Toyota bắt đầu từ đây... Năm 1934 chiếc xe
đầu tiên được ra đời dưới bàn tay của hai kỹ sư là cha con nhà Toyoda, sau đó nó được đưa
vào sản xuất đại trà vào năm 1935 dưới tên gọi Toyota A1. Ngày 28 tháng 8 năm 1937 công
ty Toyota Motor Corporation chính thức ra đời, mở ra một kỷ nguyên với những thành công
rực rỡ trong ngành công nghiệp ô tô.
Toyota Motor Corporation trở thành một công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Nhật
Bản và là một trong những nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới. Về mặt công nhận quốc tế,
hãng Toyota là nhà sản xuất xe hơi duy nhất có mặt trong nhóm top 10 xếp hạng công nhận
tên BrandZ (Top thương hiệu đứng đầu thế giới). +
Năm 1962, chiếc xe thứ 1 triệu của Toyota được xuất xưởng trên toàn thế giới. +
Năm 2007- 2010, trở thành nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới +
Năm 2011, trở thành tập đoàn bán chạy đứng thứ 3 trên thế giới +
Năm 2013 - 2014, Toyota trở thành tập đoàn bán chạy hàng đầu thế giới
Trong 3 tháng đầu năm 2014, Toyota tuyên bố bán được 2,583 triệu xe, trong khi GM
bán được 2,42 triệu và Volkswagen bán được 2,4 triệu xe. Nhà sản xuất đến từ Nhật Bản này
tiếp 8 tục bảo vệ thành công ngôi vị hàng đầu thế giới. So với cùng kỳ năm 2013, doanh số
Toyota tăng 6%, GM tăng 2% và VW tăng gần 6%. Toyota hiện có 63 nhà máy, 12 trong số
đó ở Nhật Bản, 51 nhà máy còn lại ở 26 nước khác nhau trên toàn thế giới. Các chi nhánh và
thay mặt của Toyota có mặt tại 160 nước trên toàn thế giới. Trong suốt quá trình hình thành
và phát triển, Toyota luôn được biết đến với hình ảnh tập đoàn sản xuất ô tô được tin dùng và
ưa chuộng, với các dòng xe như: Toyota Prius, Toyota Camry Hybrid, Highlander Hybrid,...
Đầu năm nay 2022, Toyota đã đạt được một cột mốc lịch sử khi sản xuất chiếc Corolla thứ 50
triệu, trở thành thương hiệu phổ biến nhất mọi thời đại. 11 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
2.1.2. Giới thiệu về Toyota Việt Nam
Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm 1995 với lĩnh
vực kinh doanh là sản xuất và kinh doanh xe ô tô. Đây là công ty liên doanh có số vốn đầu tư
ban đầu lên đến 89,6 triệu USD từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (chiếm 70% cổ phần) và Tổng
công ty Máy Động Lực & Máy Nông Nghiệp - VEAM (chiếm 20% cổ phần) và Công ty
TNHH KUO Singapore (chiếm 10% cổ phần). Nhà máy Toyota Việt Nam được đặt tại
phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với công suất lắp ráp và sản xuất hàng
năm đạt 70.000 chiếc. Hiện tại, Toyota cũng là một trong những hãng xe có nhiều đại lý nhất
tại Việt Nam với hơn 50 Showroom trải dài khắp các tỉnh thành trên toàn quốc. a. Tầm nhìn
Tầm nhìn Toyota toàn cầu: “Toyota sẽ dẫn đầu tương lai của chuyển động, nâng tầm
cuộc sống trên toàn thế giới với những cách thức di chuyển an toàn và đáng tin cậy nhất.
Chúng tôi sẽ đạt được những mục tiêu đầy thách thức của mình bằng cách quy tụ tài năng và
đam mê của những con người tin tưởng rằng sẽ luôn có cách tốt hơn.”
Thông qua những cam kết về chất lượng, nâng cao vấn đề an toàn, làm hài lòng khách
hàng, đóng góp cho nền công nghiệp và tôn trọng môi trường cũng như cộng đồng, Toyota đã
tuyên bố sẽ làm hết sức để vượt qua mọi mong đợi, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để có thể
nhận được nụ cười và sự hài lòng của các quý khách và trở thành một công ty được yêu mến nhất. b. Sứ mệnh
Toyota cam kết cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao để khách hàng Việt Nam có
cơ hội sở hữu xe Toyota, đồng thời góp phần nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn cho người Việt Nam.
2.1.3. Các dòng sản phẩm của Toyota 12 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Hiện Toyota đang phát triển các sản phẩm của mình trên 2 thương hiệu là Toyota và
Lexus. Phân khúc khách hàng mà 2 thương hiệu này nhắm đến hoàn toàn khác nhau. -
Thương hiệu Toyota: Là thương hiệu gắn liền với những dòng xe với giá thành trung
bình và thấp, phù hợp với đa số người dùng. Vì có thị trường tiêu thụ lớn, nên các mẫu
xe này vẫn là sản phẩm chủ lực mang lại doanh thu cho Toyota.
+ Sản xuất và lắp ráp xe Toyota tại Việt Nam: CAMRY, COROLLA, ALTIS, VIOS, INNOVA, FORTUNER.
+ Kinh doanh xe Toyota nhập khẩu: LAND CRUISER, HILUX, YARIS, LAND
CRUISER PRADO, HIACE và TOYOTA 86. -
Thương hiệu Lexus: Thương hiệu được cho ra mắt lần đầu vào năm 1989. Toyota
muốn đưa thương hiệu Lexus tiếp cận với phân khúc khách hàng cao hơn. Với những
mẫu xe hạng sang đủ sức để cạnh tranh với những ông lớn như Audi, Mercedes,
BMW,… Các loại xe của hãng Toyota mang trên mình logo Lexus đang ngày càng có
chỗ đứng trên thị trường.
+ Kinh doanh xe Lexus nhập khẩu: LS 460L, GS 350, ES 350, LX 570, RX 350, GX 460, NX 200t.
Ngoài ra, Toyota còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến xe ô tô như: bảo dưỡng định
kỳ, dịch vụ sửa chữa, dịch vụ chăm sóc và làm đẹp.
2.2. Quá trình triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM tại Toyota Việt Nam
2.2.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hệ thống TQM tại Toyota Việt Nam
Mục tiêu áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện TQM tại Toyota: Với Toyota,
mục tiêu hàng đầu của TQM là cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cải tiến hệ
thống. Triết lý của TQM là hướng tới sự thỏa mãn khách hàng. Toyota định nghĩa chất lượng
không chỉ bao gồm những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về sản phẩm, mà còn bao gồm chất lượng
công việc, từ khâu lập kế hoạch sản phẩm tới dịch vụ sau bán hàng. Ngay từ ngày đầu thành
lập, Toyota đã sớm đặt ra triết lý kinh doanh khách hàng trên hết (Customer First) và chất
lượng trên hết (Quality First), dùng chất lượng để đạt được sự hài lòng của khách hàng, thông
qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ vượt trên sự mong đợi.
2.2.1.1. Nguyên lý thứ nhất: Tập trung vào khách hàng
(1) Xác định ai là khách hàng
Toyota chia khách hàng thành 2 loại: Khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong. a. Khách hàng bên ngoài
Khách hàng bên ngoài là những cá nhân, tổ chức mua hoặc sử dụng ôtô và các sản 13 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
phẩm dịch vụ của Toyota, như dịch vụ sau bán, dịch vụ gia tăng và các sản phẩm chính
hãng. Các đặc trưng của khách hàng:
- Khách hàng cá nhân: Nhóm khách hàng cá nhân hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng cá nhân,
đồng thời có thu nhập cao sẽ hướng đến những chiếc xe thể hiện được cá tính riêng của mình
và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.
- Khách hàng tổ chức: Là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng. Đây là
nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc
phân phối sản phẩm. Hiện tại TMV (Toyota Việt Nam) có tổng cộng 86 chi nhánh, trạm dịch
vụ, đại lý được ủy quyền ở Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô và kinh
doanh các loại dịch vụ bao gồm dịch vụ bảo dưỡng xe, sửa chữa và bảo hành nhằm thỏa mãn
nhu cầu khách hàng. Đồng thời nhập khẩu máy móc, trang thiết bị chuyên dùng cho việc sản
xuất lắp ráp hay sửa chữa, vì thế các đại lý của Toyota có nhiệm vụ cung cấp xe ô tô các loại
lắp ráp nhập khẩu và phân phối phụ tùng phụ kiện đến tay người tiêu dùng. b. Khách hàng bên trong
- Nhân viên và các nhà quản lý
Bên cạnh nhóm khách hàng bên ngoài, thì khách hàng bên trong, đặc biệt nhân viên
cũng là khách hàng quan trọng của TMV. Hiện nay số lượng nhân viên, cán bộ quản lý của
TMV lên đến 10.000 người được phân bố ở khắp mọi miền đất nước, nhân viên sản xuất
chiếm khoảng 70% số nhân viên.
TMV trả lương cho nhân viên dựa trên chế độ lương thưởng cạnh tranh và thưởng
dựa trên hiệu quả công việc nhằm đem đến sự công bằng và ghi nhận những cá nhân xuất
sắc. Bên cạnh đó là một loạt chương trình phúc lợi tốt bao gồm: Chế độ xe đưa đón hàng
ngày tới nơi làm việc; hỗ trợ ăn trưa miễn phí, phí nghỉ lễ; khám sức khỏe cho nhân viên;
thực hiện các chương trình bảo hiểm cho người lao động; thực hiện các khoá học nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên. - Nhà cung cấp
TMV mang lại lợi nhuận lớn cho các nhà cung cấp bằng cách nâng cao tỷ lệ nội địa
hóa và hỗ trợ phát triển các nhà cung cấp Việt Nam cũng như cam kết đồng hành cùng sự
phát triển của ngành công nghiệp ô tô, ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. - Nhà nước
Nhà nước cũng là khách hàng của TMV thông qua việc TMV thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế. Tại "Lễ tôn vinh người nộp thuế tiêu biểu" do Tổng cục Thuế tổ chức, TMV là một
trong 30 doanh nghiệp được lựa chọn tôn vinh khi công ty này đóng góp vào ngân sách nhà
nước 62.937 tỷ đồng, tương đương 2,7 tỷ USD giai đoạn 2015 -2019. 14 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Ngoài ra, TMV đã tích cực thực hiện nhiều hoạt động đóng góp cho cộng đồng quan
nhiều hoạt động ý nghĩa trong lĩnh vực: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, giáo dục –
phát triển nguồn nhân lực và văn hóa – xã hội cùng với nhiều hoạt động từ thiện nhân đạo
trong hơn 25 năm với tổng ngân sách chi cho hoạt động xã hội của TMV lên tới hơn 27 triệu
USD. Những nỗ lực đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, sự quan tâm tới nguồn nhân lực,
môi trường bền vững, hỗ trợ nhà cung cấp và nâng cao chuỗi giá trị… thể hiện cam kết mạnh
mẽ của Toyota trong việc gắn bó lâu dài với đất nước Việt Nam.
(2) Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
a. Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu mua các dòng xe ô tô Toyota của khách hàng ngày nay rất đa dạng và phong phú bao gồm: - Nhu cầu về giá cả
Tâm lý chung của người Việt khi lựa chọn xe Toyota là lựa chọn giá cả sau đó mới
nghĩ tới chọn kiểu xe, mẫu mã. Doanh số bán xe Toyota trên thị trường Việt Nam ghi nhận
đạt mức cao nhất với những mẫu xe tầm trung nằm trong khoảng giá từ 400 - 800 triệu đồng.
Vì vậy ngay từ lúc đầu lựa chọn mua xe, khách hàng thường dành nhiều thời gian
trong việc tìm kiếm một chiếc xe Toyota thông dụng với giá cả phải chăng và nhiều chương
trình khuyến mãi đa dạng và đặc biệt là phải bao gồm cả trung tâm sửa chữa bảo hành. - Tính an toàn
Khi nói đến việc mua xe Toyota thì ngoài những vấn đề về giá cả hay tính năng thì
độ an toàn vẫn là quan trọng nhất và được ưu tiên hàng đầu trong sự lựa chọn của khách
hàng. Xe phải có 5 - 7 túi khí, đủ các trang bị an toàn cơ bản như phanh xe hay các hệ
thống bổ trợ cho tính năng an toàn khác như hệ thống chống bó cứng phanh… - Tiết kiệm nhiên liệu
Một trong những tiêu chí khi quyết định mua xe oto Toyota của khách hàng là khả
năng tiết kiệm nhiên liệu bởi nó không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà về lâu dài mà còn
giảm thiểu độ khấu hao của xe. Hiện nay có nhiều mẫu xe được đưa ra thị trường, được
thiết kế và cải tạo vượt trội hơn so với các thế hệ trước cùng dòng. - Tính tiện nghi, đa năng
Không gian xe rộng rãi, có 5 đến 7 chỗ ngồi phù hợp với đại đa số quy mô gia đình
Việt hiện nay, được trang bị đầy đủ tiện nghi từ chỗ người lái để chỗ khách ngồi. Ghế hay
tay lái nên được bọc các chất liệu da cao cấp hay theo kiểu mẫu xe tạo vẻ sang trọng. Dây
an toàn, túi khí là những thứ không thể thiếu của một chiếc xe đảm bảo độ an toàn bổ trợ 15 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
cho các động cơ hoạt động an toàn. Đặc biệt khoang hành lý rộng để có thể mang theo
nhiều hành lý. Ngoài ra, hệ thống giải trí cũng rất nhiều người quan tâm.
- Thiết kế đẹp, sang trọng
Khi đến các trung tâm bán xe Toyota để tham khảo và quyết định mua một chiếc xe,
điều khách hàng quan tâm và cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định chọn xe đó là mẫu
mã thiết kế đẹp, sang trọng, bởi những thiết kế nội hay ngoại thất của dòng xe này là điều
gây ấn tượng tốt đầu tiên.
- Chính sách bảo hành, bảo dưỡng
Việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô định kỳ giúp chiếc xe luôn hoạt động ở trạng thái lý
tưởng nhất, đảm bảo tối đa an toàn cho người lái cũng như hành khách ngồi trên xe. Chính
sách bảo hành và bảo dưỡng ô tô định kỳ là thứ mà khách hàng quan tâm nhằm hạn chế
hỏng hóc, giúp kéo dài tuổi thọ cho xe và tiết kiệm chi phí sửa chữa. Hơn thế, những chi
tiết máy nếu bị hư hỏng nặng sẽ gây ra mất an toàn cho người sử dụng. - Thương hiệu
Khi lựa chọn mua xe của Toyota, điều khách hàng quan tâm đó là sự nổi tiếng và phổ
biến của thương hiệu đó.
Có thể thấy ba nhu cầu tiêu biểu nhất và quan trọng nhất khi khách hàng lựa chọn các
dòng xe của Toyota là nhu cầu về giá cả, nhu cầu về tính an toàn và khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
b. Xác định thông số để đánh giá các đặc trưng - Về giá cả
Bảng 3: Các thông số, mức độ đáp ứng của TMV và mức độ thỏa mãn của khách hàng về giá cả Các thông số về
Mức độ đáp ứng của TMV Mức độ thỏa mãn của giá cả khách hàng 16 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Dựa trên nhu Toyota có rất nhiều dòng xe với phân khúc đa dạng để Khách hàng rất hài lòng
cầu về giá và người tiêu dùng lựa chọn: vì Toyota đáp ứng tốt điều kiện tài
- Phân khúc xe ô tô hạng A cỡ nhỏ như Toyota Wigo với yêu cầu của khách hàng
chính của khách các phiên bản 1.2MT và 1,2AT (dao động từ 350 - 410
với đa dạng mẫu xe theo hàng triệu VNĐ)
từng phân khúc với mức
- Phân khúc xe hạng B như Small Class Vehicles: Toyota chi phí khác nhau
Vios (giá khoảng 480 triệu VNĐ)
- Phân khúc xe hạng C như Toyota Altis (giá khoảng 750 triệu VNĐ)... -Tính an toàn
Bảng 4: Các thông số, mức độ đáp ứng của TMV và mức độ thỏa mãn của khách hàng về tính an toàn của xe Các thông số về
Mức độ đáp ứng của TMV Mức độ thỏa mãn của tính an toàn của khách hàng xe Chứng nhận
Tất cả các dòng xe đều đạt tiêu chuẩn an toàn tối thiểu làNhìn chung khách hàng NCAP NCAP 4 sao.
hài lòng với độ an toàn của xe. Tuy nhiên, họ
Hệ thống túi khí Hệ thống túi khí SRS cùng với đai an toàn, ngăn ngừa vẫn quan ngại một số SRS
hoặc giảm thiểu tối đa chấn thương. Hiện tại Toyota đã
vấn đề liên quan đến hệ
nâng cấp hệ thống túi khí lên 7 túi cho nhiều mẫu xe tại thống túi SRS không thị trường Việt Nam. hoạt động. TMV cũng
Hệ thống chống Hệ thống phanh càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế,giải thích rõ điều này:
bó cứng phanh chế tạo, và sử dụng ABS cũng ngày càng nghiêm ngặt Túi khí không thể hoạt ABS động khi xe đứng yên hoặc ở tốc độ thấp.
Hệ thống hỗ trợ Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA giúp rút ngắn quãng
lực phanh khẩn đường phanh từ 10-30% so với không có hệ thống hỗ trợ cấp phanh này.
Hệ thống phân Các mẫu xe do TMV cung cấp luôn được trang bị đầy đủ
phối lực phanh hệ thống phân phối lực phanh điện tử hiện đại nhất, đảm điện tử
bảo an toàn cho người sử dụng xe. 17 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04 Dây đai an
Các mẫu xe TMV cung cấp đều được trang bị dây đai an toàn
toàn 3 điểm cho tất cả các ghế. -Tiết kiệm nhiên liệu
Bảng 5: Các thông số, mức độ đáp ứng của TMV và mức độ thỏa mãn của khách hàng về
tính tiết kiệm nhiên liệu Các thông số về tiết
kiệm nhiên liệu của Mức độ đáp ứng của
Mức độ thỏa mãn của khách hàng Toyota Toyota
Tính năng Cruise Được lắp đặt đầu Khách hàng rất hài lòng. Minh chứng rõ ràng nhất là Control
hết trên các dòng trong năm 2022, vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh,
xe Toyota của Việt Toyota Crolla Cross đứng vị trí dẫn đầu tại hạng mục Nam
ô tô tiết kiệm nhất trong nước với mức tiêu hao 4,2 lít/100 km. -Tính tiện lợi, đa năng
Bảng 6: Các thông số, mức độ đáp ứng của TMV và mức độ thỏa mãn của khách hàng về
tính tiện lợi, đa năng của xe Các thông số về tính tiện lợi, đa
Mức độ đáp ứng của Toyota
Mức độ thoả mãn của khách năng hàng 18 | P a g e NHÓM 4 – 231_QMGM0911_04
Khoảng sáng Tùy với những nhu cầu khác nhau của người tiêu Nhìn chung khách hàng hài gầm xe
dùng Việt Nam mà TMV đưa ra cách mẫu xe lòng về tính năng này. Điểm
khách nhau với các khoảng gầm xe khác nhau.
trừ duy nhất trong tính năng
- Đường nội thành (đường nội đô bình thường, dễ tiện lợi, đa năng là ở hệ
đi, không có nhiều chướng ngại vật): khoảng sáng thống giải trí của xe.
gầm xe phù hợp 160 -165 mm. Ví dụ: Toyota Wigo Dù nổi tiếng với việc tạo ra (160 mm) nhiều mẫu xe, Toyota nói
- Đối với đường dài ( Xe thường xuyên trên các chung và TMV nói riêng
chuyến đi xa, cung đường dài): khoảng sáng gầm dường như tụt lại phía sau
xe phù hợp nhất 210 mm – 220 mm. Ví dụ: Toyota trong mảng công nghệ đa Rush (220 mm)
phương tiện. Entune 3.0 là
- Đối với những nơi thường xuyên xảy ra tình trạng hệ điều hành mới nhất
ngập lụt: Những mẫu xe đường dài hoặc có khoảng nhưng vẫn bị nhiều khách
sáng gầm xe cao hơn.VD: Toyota Fortuner (279 hàng đánh giá là “mớ hỗn mm).
độn” với giao diện người
dùng chậm chạp. Điểm sáng Khoang
- Khoang hành lý được đánh giá là khá rộng. Ví dụ, duy nhất là Entune đã hỗ trợ hành lý
so sánh khoang hành lý giữa các mẫu xe phân khúc Apple CarPlay.
sedan hạng B: Honda City (536 lít) >Toyota Vios Còn đối với dòng xe cao
(506 lít) > Mazda2 sedan (440 lít). Hay giữa các cấp khác như Lexus, hệ
mẫu xe phân khúc sedan hạng C: Toyota Altis 470 thống Remote Touch
lít) > Honda Civic sedan (428 lít) > Mazda3 sedan
Interface bị nhiều nhà báo (414 lít) đánh giá tệ hại, chậm
- Ở các dòng xe cao cấp được tích hợp sẵn cốp chạp và quá gây xao điện tự động. nhãng cho người lái.
Hệ thống giải trí Hệ thống giải trí của Toyota đủ tốt, đủ bền.
-Thiết kế đẹp, sang trọng 19 | P a g e