





Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----- ----- THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
TÌNH HUỐNG: CÔNG TY CỔ PHẦN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Ngọc Diệp Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: 2234PLAW0321 Hà Nội tháng 11 năm 2022
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ST TThành viên Nhiệm vụ Đánh giá
Xây dựng nội dung giải quyết tình 71 Vũ Thị Thuỳ Trang
huống, đóng góp ý kiến phản biện, tổng 9 hợp word 72 Phạm Quốc Triệu
Xây dựng nội dung giải quyết tình
huống, đóng góp ý kiến phản biện 9
Xây dựng nội dung giải quyết tình 73 Nguyễn Thị Ngọc Trinh
huống, đóng góp ý kiến phản biện, 8,5 phản biện trực tiếp 74 Lê Quý Trung
Xây dựng nội dung giải quyết tình
huống, đóng góp ý kiến phản biện 8,5
Xây dựng nội dung giải quyết tình 75 Nguyễn Văn Tùng
huống, đóng góp ý kiến phản biện, 9 phản biện trực tiếp
Xây dựng nội dung giải quyết tình 76 Nguyễn Thị Vân
huống, đóng góp ý kiến phản biện, 9,5
thuyết trình, phản biện trực tiếp
Xây dựng nội dung giải quyết tình 77 Vũ Thị Hoàng Vân
huống, đóng góp ý kiến phản biện, làm 9,5 (Nhóm trưởng) powerpoint, tổng hợp word 78 Nguyễn Thành Vinh
Xây dựng nội dung giải quyết tình huống, làm powerpoint 8,5
Xây dựng nội dung giải quyết tình 79 Dương Minh Vũ
huống, đóng góp ý kiến phản biện, 8,5 phản biện trực tiếp 80 Phạm Thị Yến
Xây dựng nội dung giải quyết tình
huống, đóng góp ý kiến phản biện 8,5 1 TÌNH HUỐNG:
Năm 2020, Công ty CP Hoa Cúc có vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, được chia thành
500.000 cổ phần. Theo điều lệ, công ty có 5 cổ đông sáng lập nắm giữ 100.000 cổ phần
ưu đãi biểu quyết là A, B, C, D và E. 400.000 cổ phần còn lại do 10 cổ đông phổ thông
nắm giữ (trong đó có H). Ngày 20/07/2021, Đại hội đồng cổ đông của công ty đã thông
qua điều lệ công ty và bầu ra các chức danh HĐQT. Theo đó:
-Thành viên HĐQT của công ty phải nằm giữ ít nhất 5% số CP của công ty.
-ĐHĐCĐ bầu ra HĐQT của công ty gồm 5 người là A, B, C, D và H.
-HĐQT nhất trí bầu A làm chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty.
Ngày 27/07/2021, chỉ 7 ngày sau khi được bầu làm chủ tịch HĐQT, ông A đã đứng
ra bán 17.000 cổ phần phổ thông (tương đương 1,7 tỷ đồng) cho người ngoài công ty là
ông Z với giá 3,36 tỷ đồng. Qua chuyển nhượng, A thu được số tiền chênh lệch hơn 1,6 tỷ đồng.
Một thành viên khác của HĐQT cũng có hành vi chuyển nhượng cổ phần là H.
Ngay trước khi Đại hội đồng cổ đông họp để bầu thành viên HĐQT, H đã chuyển nhượng
5000 cổ phần phổ thông trong tổng số 5.300 cổ phần phổ thông của mình tại công ty cho
người ngoài công ty là Y.
Cả 2 giao dịch trên đều được tiến hành dưới danh nghĩa cá nhân, không thông qua
bất kỳ cơ quan quản lý nào của công ty. HỎI
Anh (chị) hãy nhận xét về quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch chuyển
nhượng cổ phần của A và H? 2 BÀI LÀM
1. Nhận xét về quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch chuyển nhượng cổ phần của A và H.
Các bên trong giao dịch chuyển nhượng cổ phần của A và H bao gồm ông A, ông H, ông Y và ông Z
Khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về “Chuyển nhượng cổ phần”:
Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của
Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường
hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này
chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
1.1. Quyền và nghĩa vụ của ông A 1.1.1. Quyền của ông A
Ông A là cổ đông sáng lập công ty cổ phần Hoa Cúc, ông A có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết:
Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 116 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về “Cổ phần ưu
đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết”
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:
a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu
biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho
người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
Quyền của cổ đông phổ thông
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về “Quyền của cổ đông phổ thông”
1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Quyền của cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần phổ thông
Căn cứ vào khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về “Cổ phần phổ
thông của cổ đông sáng lập” 3
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự
định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
1.1.2. Nghĩa vụ của ông A
Căn cứ vào Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Nghĩa vụ của cổ
đông”, ông A có nghĩa vụ:
1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình
thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ
đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì
cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ
phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
5. Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và
pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp
cho tổ chức, cá nhân khác.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Căn cứ vào các quyền và nghĩa vụ của ông A được nêu trên, thời điểm ông A
chuyển nhượng 17.000 cổ phần cổ phổ thông vẫn đang trong thời hạn 3 năm kể từ ngày
công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, giao dịch của ông
A được tiến hành dưới danh nghĩa cá nhân và không thông qua bất cứ cơ quan quản lý
nào của công ty nên ông A đã vi phạm vào khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020.
Giao dịch chuyển nhượng của A là không hợp pháp.
1.2. Quyền và nghĩa vụ của ông H
Ông H là cổ đông phổ thông của công ty. Ông H có hành vi chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho người ngoài công ty là ông Y ngay trước ngày Đại Hội
Đồng Cổ Đông bầu Hội Đồng Quản Trị. Tại thời điểm chuyển nhượng, ông H có quyền
và nghĩa vụ của của một cổ đông phổ thông. 1.2.1. Quyền của ông H 4
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020, ông H có quyền:
“Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;.”
1.2.2. Nghĩa vụ của ông H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Nghĩa vụ của
cổ đông”, ông H có nghĩa vụ: “Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra
khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại
cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với
quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải
cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.”
Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của ông H được nêu trên, việc chuyển
nhượng của ông H là hoàn toàn hợp pháp.
1.3. Quyền và nghĩa vụ của ông Y và Z
Căn cứ vào khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, người ngoài công ty là ông
Z và ông Y khi có nhu cầu mua cổ phần thì có quyền sau:
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp
vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Do đó nếu ông Y và Z không thuộc các trường hợp bị cấm trên thì hoàn toàn có quyền mua cổ phần
Sau khi hoàn tất các thủ tục mua cổ phần và thanh toán, được ghi trong sổ đăng
ký cổ đông thì ông Y và ông Z sẽ có quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông của Công ty CP Hoa Cúc. 2. Kết luận
A vi phạm khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020, giao dịch chuyển nhượng
của A là không hợp pháp.
H có quyền thực hiện tự do chuyển nhượng.
Y và Z có thể toàn quyền mua cổ phần nếu không vi phạm khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 5