____
____
2
LỜI M
Ở ĐẦU.................................................................................................................
...
...
4
Câu 1:
....................................................................................................................
...
...
....
...
...
1
1.
Khái n
iệm.............................................................................................................
1
2.
Quy đị
nh về
hợp tác
xã........................................................................
...
...
...
...
...
1
3.
Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã.........
........
........
........
........
.......
..
..
..
...
..
..
..
..
...
.
2
3.1
. Quyền của hợp tác xã
.......................................................................
...
...
...
...
...
...
...
2
3.2
. Nghĩa vụ của hợp tác xã
...........................................................................
...
...
...
...
.
3
4.
Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã.......
........
........
.........
........
.......
..
..
..
...
..
..
..
3
5.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã.........
........
........
........
........
...
...
..
..
..
..
..
..
3
5.1.
Quyền của thành viên hợp tác xã
...........................................................
...
...
...
3
. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác
5.2
...................................................................
...
4
6.
Thủ tục đăng ký kinh doanh.......
........
........
........
........
........
.....
...
..
..
..
..
...
..
..
..
..
...
.
4
7.
Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã........
........
........
........
..
..
..
...
..
..
..
..
...
..
..
..
5
8.
Kiểm sát viên, thành viên ban kiểm sát viên hợp tác xã....
..
..
...
..
..
..
..
...
..
..
..
..
...
.
6
Sự giống và khác nhau của hợp tác xã với doanh nghiệp........
.........
........
..
..
..
..
...
..
..
.
7
Câu 2:
....................................................................................................................
...
...
....
...
...
9
LỜI KẾ
T LUẬ
N......................................................................................
...
....
...
...
...
..
16
8
3
STT
HỌ VÀ TÊN
Lớp HC
NHIỆM VỤ
ĐÁNH
GIÁ
71
Lương Thi Tuệ Tâm
K57F2
Thư ký, viết lời mở đầu
+
kết luận + tổng hợp
word
72
Đỗ Phương Thảo
K56QT2
Thuyết trình
73
Nguy
ễn Phương Thảo
K57F5
Làm ppt
74
Nguyễn Thị Phương
Thảo
K56A3
Làm nội dung câu 1
75
Nguyễn Thị Phương
Thảo
K57F2
Nhóm trưởng
76
Phạm Thị Phương Thảo
K57F1
Làm nội dung câu 2 ý 1
77
Nguyễn Đình Thắng
K57F3
Thuyết trình
78
Bùi Thị Thu
K57F3
Làm nội dung câu 2 ý 3
79
Thị Thu
K57F4
Làm nội dung câu 2 ý 5
80
Lương Thị Minh Thu
K57F5
Làm nội dung câu 2 ý 2
81
Nguyễn Thị Minh Thu
K57F2
Làm nội dung câu 2 ý 4
4
5
1
Câu 1:
Hãy bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành để có thể thấy
được sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh doanh này so với các loại hình doanh nghiệp
khác.
1. Khái niệm
Theo điều 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất
07 thành viên tự nguyện thành lập hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên sơ sở tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
Hợp tác không phải là một loại hình doanh nghiệp mà là tổ chức kinh tế tập thể.
Số lượng thành viên trong tổ chức ít nhất là 07 thành viên.
Thành viên trong hợp tác xã khác với thành viên trong doanh nghiệp là vừa góp vốn
vừa góp sức.
Hợp tác giống với hầu hết các loại hình doanh nghiệp cách pháp nhân
trừ doanh nghiệp nhân theo điều 188 luật doanh nghiệp 2020 không cách
pháp nhân.
2. Quy định về hợp tác xã
Theo điều 7. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động – Luật Hợp tác xã 2012
1. nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác
thành viên.
3. Thành viên, hợp tác thành viên quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập
và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình trước pháp luật.
5. Thành viên, hợp tác xã thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều
lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác được phân phối chủ yếu theo
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác thành viên hoặc
theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.
2
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
cho thành viên, hợp tác thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác chăm lo phát triển bền vững cộng đồng
thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào
hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
Thành viên của hợp tác thể nhân, pháp nhân thêm tổ
chức không có tư cách pháp nhân là hộ gia đình.
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì các thành viên tham gia bắt buộc phải
là cá nhân .
3. Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã
3.1. Quyền của hợp tác xã
Theo điều 8. Quyền của hợp tác xã, liên hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liêu hiệp hợp tác xã; tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong hoạt động của mình.
2. Quyết định tổ chức quản lý hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thuê
và sử dụng lao động.
3. Tiến nh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã
đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, hợp tác xã thành viên.
4. Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành
viên ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp
tác xã thành viên.
5. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên.
6. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín
dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.
7. Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước nước ngoài để
thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
8. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Quản lý, sử dụng, xử vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
10. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
11. Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3
12. Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền
lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử thành viên, hợp tác
thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.
3.2. Nghĩa vụ của hợp tác xã
Theo điều 9. Nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Thực hiện các quy định của điều lệ.
2. Bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác thành viên theo
quy định của Luật này.
3. Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký.
4. Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên, liên hiệp hợp tác xã
với hợp tác xã thành viên.
5. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê.
6. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của pháp luật.
7. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo
quy định của pháp luật.
8. kết thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
9. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác thành
viên.
10. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã theo quy định của Chính phủ.
11. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên, hợp tác xã thành viên
theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã
Theo điều 29. Cơ cấu tổ chức – Luật hợp tác xã 2012
cấu tổ chức hợp tác xã, liên hợp tác gồm đại hội đồng thành viên, hội đồng
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc ) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
5. 1.Quyền của thành viên hợp tác xã
Theo điều 14. Quyền của thành viên, hợp tác xã thành viên – Luật hợp tác xã 2012
1. Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng
dịch vụ.
2. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
3. Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác thành
viên.
4
5. Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định
tại Điều 32 của Luật này.
6. Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu
hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất
thường theo quy định của Luật này và điều lệ.
8. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ
hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
10. Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của Luật này và điều lệ.
11. Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xãtheo quy định của Luật này và điều lệ.
12. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
13. Quyền khác theo quy định của điều lệ.
5.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
Theo điều 15. Nghĩa vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên – Luật hợp tác xã 2012
1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác theo hợp đồng
dịch vụ.
2. Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của pháp luật.
5. Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội
thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ.
6. Thủ tục đăng ký kinh doanh
Theo điều 23. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Trước khi hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký tại cơ quan
nhà nước thẩm quyền nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác dự định đặt trụ sở
chính.
2. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
5
a) Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Điều lệ;
c) Phương án sản xuất, kinh doanh;
d) Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản
trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; đ)
Nghị quyết hội nghị thành lập.
3. Người đại điện hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai
đầy đủ, trung thực chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chính phủ quy định quan nhà nước thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký; trình tự, thủ tục cấp và nội dung của giấy chứng nhận đăng ký.
7. Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã
Theo điều 35. Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch
thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng
tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.
2. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp c xã do điều lệ
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu 02 năm, tối đa 05
năm.
3. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
4. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng
ít nhất 03 tháng một lần; hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã họp định kỳ theo
quy định của điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng một lần do chủ tịch hội đồng quản trị
hoặc thành viên hội đồng quản trị được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền triệu
tập.
Hội đồng quản trị họp bất thường khi yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số
thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên, giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Cuộc họp hội đồng quản trị được thực hiện như sau:
6
a) Cuộc họp hội đồng quản trị được tiến hành khi ít nhất hai phần ba tổng số thành
viên hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của hội đồng quản trị được thông qua theo
nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau;
b) Trường hợp triệu tập họp hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành
viên tham dự theo quy định, chủ tịch hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp hội đồng
quản trị lần hai trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần đầu. Sau
hai lần triệu tập họp không đủ số thành viên tham dự, hội đồng quản trị triệu tập đại
hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần
hai để xem xét cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp biện
pháp xử lý; chủ tịch hội đồng quản trị báo cáo đại hội thành viên gần nhất để xem xét tư
cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và biện pháp xử lý;
c) Nội dung và kết luận của cuộc họp hội đồng quản trị phải được ghi biên bản; biên
bản cuộc họp hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa
và thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản. Đối với
nội dung mà hội đồng quản trị không quyết định được thì trình đại hội thành viên quyết
định. Thành viên hội đồng quản trị quyền bảo lưu ý kiến được ghi vào biên bản
cuộc họp.
8. Kiểm sát viên, thành viên ban kiểm sát viên hợp tác xã
Theo điều 39. Ban kiểm soát, kiểm soát viên – Luật hợp tác xã 2012
1. Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.
2. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số
thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên
ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.
Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp hợp tác có từ 10 hợp tác xã thành
viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Đối với hợp tác dưới 30 thành viên, liên hiệp
hợp tác xã có dưới 10 hợp tác xã thành viên, việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát
viên do điều lệ quy định.
3. Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên
ban kiểm soát; nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội
đồng quản trị.
4. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên
có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác theo quy định
của pháp luật và điều lệ;
b) Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên,
hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
7
c) Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên,
hợp tác thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành
viên, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập,
xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;
đ) Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của hội
đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên;
e) Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị hội đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm
quyền;
g) Trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của hội
đồngquản trị nhưng không được quyền biểu quyết;
h) Thông báo cho hội đồng quản trị báo cáo trước đại hội thành viên về kết quả
kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) khắc phục những yếu
kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
i) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào
mục đích khác;
k) Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định tại
khoản 3 Điều 31 của Luật này;
l) Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ.
5. Thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả
các chi phí cần thiết khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
6. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Sự giống và khác nhau của hợp tác xã với doanh nghiệp
Giống nhau :
Là các tổ chức tự nguyện và được phép kinh doanh các ngành nghê mà pháp luật không
cấm
Đều có tư cách pháp nhân (Trừ doanh nghiệp tư nhân)
Đều nghĩa vụ về việc đăng hoạt động, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác của thông tin kê khai. Thực hiện công tác kế toán, thuế các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật
8
9
10
1. Tháng 6/2021, Cầu cưới vợ, vợ của Cầu là Nguyễn Thị Toàn muốn góp 200 triệu
đồng – là tài sản cha mẹ cho đi lấy chồng – vào doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu để m
rộng sản xuất.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 188, Luật doanh nghiệp năm 2020, quy định doanh
nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, vợ của Cầu là Nguyễn
Thị Toàn muốn góp 200 triệu đồng tài sản cha mẹ cho đi lấy chồng vào doanh
nghiệp tư nhân Toàn Cầu để mở rộng sản xuất là không hợp pháp.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tài sản của cá nhân khi kết hôn được xem
tài sản riêng của mỗi người. Nên số tiền 200 triệu đồng mà bà Toàn muốn góp là tài sản
nhân của riêng Toàn. Nếu Toàn thực sự muốn trực tiếp đóng góp vào Doanh
nghiệp nhân Toàn Cầu thì sẽ phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Nhưng nếu bà Toàn chuyển quyền sở
hữu 200 triệu đồng cho ông Cầu với mục đích mở rộng sản xuất thì ông Cầu có thể dùng
số tiền đó để tăng vốn điều lệ của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu, dựa theo quy định tại
khoản 3, điều 189, Luật doanh nghiệp 2020: “Trong quá trình hoạt động, chủ doanh
nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.”
2. Tháng 8/ 2021, Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3
người bạn và dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát.
Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3 người bạn Căn cứ vào
khoản 4, điều 188, Luật doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân không được quyền
góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”
Theo căn cứ trên, doanh nghiệp nhân không quyền góp vốn thành lập hoặc
mua cổ phần, phần góp vốn trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế quyền này đối với doanh nghiệp tư nhân mà chưa có quy
định hạn chế đối với chủ doanh nghiệp nhân. Do đó, anh Cầu chủ doanh nghiệp
nhân Toàn Cầu hoàn toàn có thể góp vốn thành lập công ty TNHH đối với 3 người bạn.
Cầu dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát
Việc anh Cầu dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát cũng
hoạt động cá nhân không liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu. Tuy nhiên, theo
Luật Doanh nghiệp năm 2020, một tổ chức, nhân được phép sở hữu tối đa 50% vốn
điều lệ của một công ty TNHH và không quá 5% vốn điều lệ của một công ty cổ phần.
vậy ông Cầu chỉ được phép dùng 3 tỷ để sở hữu tối đa 5% số vốn điều lệ của công ty c
phần Thuận Phát, nếu ông Cầu vượt quá giới hạn này, ông sẽ vi phạm quy định pháp luật
và có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
11
3. Tháng 10/2021, do không quan tâm nhiều đến công việc kinh doanh, DNTN Toàn
Cầu bthua lỗ nặng không trđược các khoản nợ đến hạn, tổng số các khoản
nợ đã lên đến 12 tỷ đồng. Vốn đăng kí của DNTN Toàn Cầu tại thời điểm đăng ký kinh
doanh là 1 tỷ đồng, tài sản dân sự của Cầu còn lại là 10 tỷ đồng.
Tại khoản 1 điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp
nhân doanh nghiệp do một nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
Theo quy định này thì anh Nguyễn Văn Cầu sẽ phải chịu trách nhiệm hạn bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động (các nghĩa vụ tài chính…) của Doanh nghiệp
nhân Toàn Cầu. Doanh nghiệp nhân doanh nghiệp không tư cách pháp nhân,
chịu trách nhiệm hạn về các nghĩa vụ tài chính. Vốn của Doanh nghiệp nhân Toàn
Cầu khi đăng kinh doanh 1 tỷ đồng tài sản dân sự của anh Cầu chỉ còn 10 tỷ
đồng. Như vậy, tổng tài sản của Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu tài sản dân sự của
anh Cầu là không đủ để trả khoản nợ 12 tỷ đồng đến hạn.
Do vậy, tiếp theo ta cần xác định vào thời điểm tháng 10/2021, Doanh nghiệp
nhân Toàn Cầu không trả được các khoản nợ đến hạn là vẫn nằm trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán hay đã hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn
thanh toán. Bởi lẽ, đây sẽ là điều kiện để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. đây sẽ
có hai trường hợp xảy ra.
Tờng hợp 1, Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu đã không trả được các khoản nợ
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán thì sẽ tiến hành nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản.
Tại khoản 1 điều 4 Luật phá sản năm 2014 quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác
mất khả năng thanh toán doanh nghiệp, hợp tác không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán”. Căn cứ theo quy
định này thì trong trường hợp 1 này Doanh nghiệpnhân Toàn Cầu được coi là mất khả
năng thanh toán.
Khi doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán thì sẽ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản. Tại khoản 4 điều 5 Luật phá sản năm 2014 quy định: “Chủ doanh nghiệp nhân,
Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán”.
Căn cứ theo quy định trên thì chủ Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu anh Nguyễn
Văn Cầu sẽ có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Toà án nhân dân có thẩm
quyền.
Điều 110 Luật phá sản năm 2014 quy định:
12
“1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác phá sản quy định tại các điều
105, 106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp
tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán
nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có
quy định khác.
2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy
định khác của pháp luật có liên quan”.
Theo quy định này thì tuy tổng tài sản dân sự của anh Cầu Doanh nghiệp nhân
Toàn Cầu là 11 tỷ, trong khi khoản nợ phải trả là 12 tỷ đồng. Do đó, sau khi quyết định
tuyên bố doanh nghiệp phá sản Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu chưa trả hết khoản n
thì anh Cầu vẫn phải gánh chịu khoản nợ 1 tỷ đồng.
Tờng hợp 2, việc Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu không trả được các khoản nợ
đến hạn là vẫn nằm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán
Trong trường hợp 2 này do Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu chưa được coi mất khả
năng thanh toán theo quy định của Luật phá sản năm 2014 nên không thể tiến hành nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Do đó, lúc này chủ Doanh nghiệp tư nhân là anh Cầu có
thể tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm lợi nhuận trả các
khoản nợ đến hạn. Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu cũng không thể tiến hành giải thể
được. Bởi lại theo khoản 2 điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Doanh
nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài”. Trong khi, tài
sản của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu và anh Cầu là thì chưa đủ để thanh toán hết các
khoản nợ.
4. Mặc đã được yêu cầu tuyên bố phá sản nhưng do một số do khách quan và
chủ quan, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đối với DNTN Toàn Cầu.
Không được phá sản, Cầu quyết định bán DNTN Toàn Cầu của mình cho chị Trần Thanh
Vân, là một cán bộ cao cấp của Bộ Thương mại.
Tình huống này được xem xét theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh và phá sản:
Trong trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu được yêu cầu tuyên bố phá sản,
doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình phá sản theo quy định pháp luật trong Luật phá
sản 2014. Nếu Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu không tuân thủ quy trình này, thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự và bị cấm kinh doanh.
Tuy nhiên trong trường hợp này, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản
đối với Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu. Do vậy, Doanh nghiệp nhân Toàn Cầu vẫn
được phép tiếp tục hoạt động kinh doanh và quản lý của mình.
Căn cứ Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc bán doanh nghiệp
nhân như sau:
“1. Chủ doanh nghiệp nhân quyền bán doanh nghiệp nhân của mình cho
cá nhân, tổ chức khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp nhân vẫn phải chịu trách
nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp nhân phát sinh
trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp
tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp nhân phải tuân thủ quy
định của pháp luật về lao động.
4. Người mua doanh nghiệp nhân phải đăng thay đổi chủ doanh nghiệp
nhân theo quy định của Luật này."
Theo các điều khoản trên thì Cầu có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho
cá nhân, tổ chức khác. Nhưng Cầu lại bán cho bà Vân là cán bộ cao cấp Bộ Thương mại
mà căn cđiểm a, b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Quyền thành
lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản doanh nghiệp nsau:“2. Tổ
chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) quan nhà nước, đơn vị lực lượng trang nhân dân sử dụng tài sản
nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức;”
13
Căn cứ Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc khác cán bộ,
công chức không được làm
“Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này,
cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh,
công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm
quyền.”
Cầu không được bán doanh nghiệp nhân của mình cho Vân. Điều trên không
hợp pháp.
5. Năm 2022, do không may gặp tai nạn, vợ chng Cầu chết. Diện thừa kế chcòn lại
con trai 16 tuổi và người con trai này muốn được ếp tục kinh doanh ngành nghề sản
xuất giấy vệ sinh bằng DNTN Toàn Cầu mà bố đã để lại.
Căn cứ vào khoản 1 điều 188 luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được
hiểu như sau:“Doanh nghiệp nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
Doanh nghiệp nhân tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân do đó trong trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì doanh nghiệp nhân được xem xét như một tài
sản trong khối di sản thừa kế.
Vì vợ chồng ông Cầu gặp tai nạn và chết, và không rõ có di chúc hay không nên ta
chia thành 2 trường hợp
Tờng hợp 1: Ông Cầu trước khi chết có để lại di chúc
Nếu ông Cầu trước khi qua đời để lại di chúc thì nội dung di chúc sẽ quy định
việc chuyển nhượng DNTN Toàn Cầu cho người được chỉ định trong di chúc.
Tờng hợp 2: Ông Cầu không để lại chúc
Do ông Cầu không để lại di chúc nên tài sản của vợ chồng ông Cầu sẽ được chia
theo pháp luật. Căn cứ vào điểm a Khoản 1 điều 651 Luật Dân Sự 2015 quy định về
những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết;
Người con trai 16 tuổi của ông Cầu người thừa kế duy nhất nên thể tiếp quản Doanh
nghiệp tư nhân Toàn Cầu và tiếp tục hoạt động kinh doanh ngành nghề sản xuất giấy vệ
sinh của doanh nghiệp này.
Tuy nhiên, Theo Khoản 1 điều 21 Luật dân Sự 2015 quy định về người chưa thành
niên: “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.”
14

Preview text:

____ ____
LỜI M Ở ĐẦU................................................................................................................. ... ... 4
Câu 1: .................................................................................................................... ... ... .... ... ... 1 1.
Khái n iệm............................................................................................................. 1 2.
Quy đị nh về hợp tác xã........................................................................ ... ... ... ... ... 1 3.
Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã......... ........ ........ ........ ........ ....... .. .. .. ... .. .. .. .. ... . 2
3.1 . Quyền của hợp tác xã ....................................................................... ... ... ... ... ... ... ... 2
3.2 . Nghĩa vụ của hợp tác xã ........................................................................... ... ... ... ... . 3 4.
Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã....... ........ ........ ......... ........ ....... .. .. .. ... .. .. .. 3 5.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã......... ........ ........ ........ ........ ... ... .. .. .. .. .. .. 3 5.1.
Quyền của thành viên hợp tác xã ........................................................... ... ... ... 3 5.2. Nghĩ
a vụ của thành viên hợp tác ................................................................... ... 4 6.
Thủ tục đăng ký kinh doanh....... ........ ........ ........ ........ ........ ..... ... .. .. .. .. ... .. .. .. .. ... . 4 7.
Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã........ ........ ........ ........ .. .. .. ... .. .. .. .. ... .. .. .. 5 8.
Kiểm sát viên, thành viên ban kiểm sát viên hợp tác xã.... .. .. ... .. .. .. .. ... .. .. .. .. ... . 6
Sự giống và khác nhau của hợp tác xã với doanh nghiệp........ ......... ........ .. .. .. .. ... .. .. . 7
Câu 2: .................................................................................................................... ... ... .... ... ... 9
LỜI KẾ T LUẬ N...................................................................................... ... .... ... ... ... .. 16 8 2
STT HỌ VÀ TÊN Lớp HC NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
Thư ký, viết lời mở đầu 71 Lương Thi Tuệ Tâm K57F2 + kết luận + tổng hợp word 72 Đỗ Phương Thảo K56QT2 Thuyết trình 73 Nguy ễn Phương Thảo K57F5 Làm ppt 74 Nguyễn Thị Phương Thảo K56A3 Làm nội dung câu 1 75 Nguyễn Thị Phương Thảo K57F2 Nhóm trưởng 76 Phạm Thị Phương Thảo K57F1 Làm nội dung câu 2 ý 1 77 Nguyễn Đình Thắng K57F3 Thuyết trình 78 Bùi Thị Thu K57F3 Làm nội dung câu 2 ý 3 79 Lê Thị Thu K57F4 Làm nội dung câu 2 ý 5 80 Lương Thị Minh Thu K57F5 Làm nội dung câu 2 ý 2 81 Nguyễn Thị Minh Thu K57F2 Làm nội dung câu 2 ý 4 3 4 5 Câu 1:
Hãy bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện hành để có thể thấy
được sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh doanh này so với các loại hình doanh nghiệp khác. 1. Khái niệm
Theo điều 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất
07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên sơ sở tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
Hợp tác xã không phải là một loại hình doanh nghiệp mà là tổ chức kinh tế tập thể.
Số lượng thành viên trong tổ chức ít nhất là 07 thành viên.
Thành viên trong hợp tác xã khác với thành viên trong doanh nghiệp là vừa góp vốn vừa góp sức.
Hợp tác xã giống với hầu hết các loại hình doanh nghiệp là có tư cách pháp nhân
trừ doanh nghiệp tư nhân theo điều 188 – luật doanh nghiệp 2020 là không có tư cách pháp nhân. 2.
Quy định về hợp tác xã
Theo điều 7. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động – Luật Hợp tác xã 2012
1. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
3. Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập
và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình trước pháp luật.
5. Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều
lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc
theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm. 1
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng
thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào
hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
Thành viên của hợp tác xã có thể là cá nhân, pháp nhân và có thêm tổ
chức không có tư cách pháp nhân là hộ gia đình.
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì các thành viên tham gia bắt buộc phải là cá nhân . 3.
Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã
3.1. Quyền của hợp tác xã
Theo điều 8. Quyền của hợp tác xã, liên hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liêu hiệp hợp tác xã; tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong hoạt động của mình.
2. Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động.
3. Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã
đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, hợp tác xã thành viên.
4. Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành
viên và ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên.
5. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên.
6. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín
dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.
7. Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để
thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
8. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 10.
Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 11.
Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2 12.
Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý thành viên, hợp tác xã
thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.
3.2. Nghĩa vụ của hợp tác xã
Theo điều 9. Nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Thực hiện các quy định của điều lệ.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác xã thành viên theo
quy định của Luật này.
3. Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký.
4. Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên, liên hiệp hợp tác xã
với hợp tác xã thành viên.
5. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê.
6. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của pháp luật.
7. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo
quy định của pháp luật.
8. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
9. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác xã thành viên. 10.
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã theo quy định của Chính phủ. 11.
Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên, hợp tác xã thành viên
theo quy định của pháp luật. 4.
Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã
Theo điều 29. Cơ cấu tổ chức – Luật hợp tác xã 2012
Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hợp tác xã gồm đại hội đồng thành viên, hội đồng
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc ) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên. 5.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
5. 1.Quyền của thành viên hợp tác xã
Theo điều 14. Quyền của thành viên, hợp tác xã thành viên – Luật hợp tác xã 2012
1. Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.
2. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
3. Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên. 3
5. Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định
tại Điều 32 của Luật này.
6. Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu
hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất
thường theo quy định của Luật này và điều lệ.
8. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ
hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ. 10.
Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của Luật này và điều lệ. 11.
Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xãtheo quy định của Luật này và điều lệ. 12.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 13.
Quyền khác theo quy định của điều lệ.
5.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
Theo điều 15. Nghĩa vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên – Luật hợp tác xã 2012

1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ.
2. Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội
thành viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ. 6.
Thủ tục đăng ký kinh doanh
Theo điều 23. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Trước khi hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: 4
a) Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Điều lệ;
c) Phương án sản xuất, kinh doanh;
d) Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản
trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; đ)
Nghị quyết hội nghị thành lập.
3. Người đại điện hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai
đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chính phủ quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký; trình tự, thủ tục cấp và nội dung của giấy chứng nhận đăng ký. 7.
Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã
Theo điều 35. Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Luật hợp tác xã 2012
1. Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch
và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng
tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.
2. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do điều lệ
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.
3. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
4. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng
ít nhất 03 tháng một lần; hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã họp định kỳ theo
quy định của điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng một lần do chủ tịch hội đồng quản trị
hoặc thành viên hội đồng quản trị được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền triệu tập.
Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số
thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên, giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Cuộc họp hội đồng quản trị được thực hiện như sau: 5 a)
Cuộc họp hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành
viên hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của hội đồng quản trị được thông qua theo
nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau; b)
Trường hợp triệu tập họp hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành
viên tham dự theo quy định, chủ tịch hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp hội đồng
quản trị lần hai trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần đầu. Sau
hai lần triệu tập họp mà không đủ số thành viên tham dự, hội đồng quản trị triệu tập đại
hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần
hai để xem xét tư cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và có biện
pháp xử lý; chủ tịch hội đồng quản trị báo cáo đại hội thành viên gần nhất để xem xét tư
cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và biện pháp xử lý; c)
Nội dung và kết luận của cuộc họp hội đồng quản trị phải được ghi biên bản; biên
bản cuộc họp hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa
và thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản. Đối với
nội dung mà hội đồng quản trị không quyết định được thì trình đại hội thành viên quyết
định. Thành viên hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản cuộc họp. 8.
Kiểm sát viên, thành viên ban kiểm sát viên hợp tác xã
Theo điều 39. Ban kiểm soát, kiểm soát viên – Luật hợp tác xã 2012
1. Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.
2. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số
thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên
ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.
Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp hợp tác xã có từ 10 hợp tác xã thành
viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên, liên hiệp
hợp tác xã có dưới 10 hợp tác xã thành viên, việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát
viên do điều lệ quy định.
3. Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên
ban kiểm soát; nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.
4. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và
có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây: a)
Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định
của pháp luật và điều lệ; b)
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên,
hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 6 c)
Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên,
hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành
viên, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d)
Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập,
xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;
đ) Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của hội
đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên; e)
Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị hội đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền; g)
Trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của hội
đồngquản trị nhưng không được quyền biểu quyết; h)
Thông báo cho hội đồng quản trị và báo cáo trước đại hội thành viên về kết quả
kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) khắc phục những yếu
kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; i)
Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác; k)
Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định tại
khoản 3 Điều 31 của Luật này; l)
Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ.
5. Thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả
các chi phí cần thiết khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
6. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Sự giống và khác nhau của hợp tác xã với doanh nghiệp Giống nhau :
Là các tổ chức tự nguyện và được phép kinh doanh các ngành nghê mà pháp luật không cấm
Đều có tư cách pháp nhân (Trừ doanh nghiệp tư nhân)
Đều có nghĩa vụ về việc đăng kí hoạt động, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác của thông tin kê khai. Thực hiện công tác kế toán, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật 7 8 9 1.
Tháng 6/2021, Cầu cưới vợ, vợ của Cầu là Nguyễn Thị Toàn muốn góp 200 triệu
đồng – là tài sản cha mẹ cho đi lấy chồng – vào doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu để mở rộng sản xuất.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 188, Luật doanh nghiệp năm 2020, quy định doanh
nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, vợ của Cầu là Nguyễn
Thị Toàn muốn góp 200 triệu đồng – là tài sản cha mẹ cho đi lấy chồng – vào doanh
nghiệp tư nhân Toàn Cầu để mở rộng sản xuất là không hợp pháp.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tài sản của cá nhân khi kết hôn được xem là
tài sản riêng của mỗi người. Nên số tiền 200 triệu đồng mà bà Toàn muốn góp là tài sản
cá nhân của riêng bà Toàn. Nếu bà Toàn thực sự muốn trực tiếp đóng góp vào Doanh
nghiệp tư nhân Toàn Cầu thì sẽ phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Nhưng nếu bà Toàn chuyển quyền sở
hữu 200 triệu đồng cho ông Cầu với mục đích mở rộng sản xuất thì ông Cầu có thể dùng
số tiền đó để tăng vốn điều lệ của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu, dựa theo quy định tại
khoản 3, điều 189, Luật doanh nghiệp 2020: “Trong quá trình hoạt động, chủ doanh
nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.” 2.
Tháng 8/ 2021, Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3
người bạn và dùng 3 tỷ đồng để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát.
Cầu đầu tư 2 tỷ để góp vốn thành lập công ty TNHH cùng với 3 người bạn Căn cứ vào
khoản 4, điều 188, Luật doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tư nhân không được quyền
góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

Theo căn cứ trên, doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn thành lập hoặc
mua cổ phần, phần góp vốn trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế quyền này đối với doanh nghiệp tư nhân mà chưa có quy
định hạn chế đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, anh Cầu – chủ doanh nghiệp tư
nhân Toàn Cầu hoàn toàn có thể góp vốn thành lập công ty TNHH đối với 3 người bạn.
Cầu dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát
Việc anh Cầu dùng 3 tỷ để mua cổ phiếu của công ty cổ phần Thuận Phát cũng là
hoạt động cá nhân không liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu. Tuy nhiên, theo
Luật Doanh nghiệp năm 2020, một tổ chức, cá nhân được phép sở hữu tối đa 50% vốn
điều lệ của một công ty TNHH và không quá 5% vốn điều lệ của một công ty cổ phần. Vì
vậy ông Cầu chỉ được phép dùng 3 tỷ để sở hữu tối đa 5% số vốn điều lệ của công ty cổ
phần Thuận Phát, nếu ông Cầu vượt quá giới hạn này, ông sẽ vi phạm quy định pháp luật
và có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm. 10
3. Tháng 10/2021, do không quan tâm nhiều đến công việc kinh doanh, DNTN Toàn
Cầu bị thua lỗ nặng và không trả được các khoản nợ đến hạn, mà tổng số các khoản
nợ đã lên đến 12 tỷ đồng. Vốn đăng kí của DNTN Toàn Cầu tại thời điểm đăng ký kinh
doanh là 1 tỷ đồng, tài sản dân sự của Cầu còn lại là 10 tỷ đồng.

Tại khoản 1 điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp tư
nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”
.
Theo quy định này thì anh Nguyễn Văn Cầu sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động (các nghĩa vụ tài chính…) của Doanh nghiệp
tư nhân Toàn Cầu. Vì Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân,
chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ tài chính. Vốn của Doanh nghiệp tư nhân Toàn
Cầu khi đăng ký kinh doanh là 1 tỷ đồng và tài sản dân sự của anh Cầu chỉ còn 10 tỷ
đồng. Như vậy, tổng tài sản của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu và tài sản dân sự của
anh Cầu là không đủ để trả khoản nợ 12 tỷ đồng đến hạn.
Do vậy, tiếp theo ta cần xác định vào thời điểm tháng 10/2021, Doanh nghiệp tư
nhân Toàn Cầu không trả được các khoản nợ đến hạn là vẫn nằm trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán hay đã hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn
thanh toán. Bởi lẽ, đây sẽ là điều kiện để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Ở đây sẽ
có hai trường hợp xảy ra.
Trường hợp 1, Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu đã không trả được các khoản nợ
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán thì sẽ tiến hành nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tại khoản 1 điều 4 Luật phá sản năm 2014 quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã
mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán”
. Căn cứ theo quy
định này thì trong trường hợp 1 này Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu được coi là mất khả năng thanh toán.
Khi doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán thì sẽ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản. Tại khoản 4 điều 5 Luật phá sản năm 2014 quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân,
Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán”.

Căn cứ theo quy định trên thì chủ Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu là anh Nguyễn
Văn Cầu sẽ có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Toà án nhân dân có thẩm quyền.
Điều 110 Luật phá sản năm 2014 quy định: 11
“1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại các điều
105, 106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp
tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán
nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy
định khác của pháp luật có liên quan”
.
Theo quy định này thì tuy tổng tài sản dân sự của anh Cầu và Doanh nghiệp tư nhân
Toàn Cầu là 11 tỷ, trong khi khoản nợ phải trả là 12 tỷ đồng. Do đó, sau khi có quyết định
tuyên bố doanh nghiệp phá sản và Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu chưa trả hết khoản nợ
thì anh Cầu vẫn phải gánh chịu khoản nợ 1 tỷ đồng.
Trường hợp 2, việc Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu không trả được các khoản nợ
đến hạn là vẫn nằm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn thanh toán
Trong trường hợp 2 này do Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu chưa được coi là mất khả
năng thanh toán theo quy định của Luật phá sản năm 2014 nên không thể tiến hành nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Do đó, lúc này chủ Doanh nghiệp tư nhân là anh Cầu có
thể tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm có lợi nhuận và trả các
khoản nợ đến hạn. Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu cũng không thể tiến hành giải thể
được. Bởi lại theo khoản 2 điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định: “Doanh
nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài”
. Trong khi, tài
sản của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu và anh Cầu là thì chưa đủ để thanh toán hết các khoản nợ. 12
4. Mặc dù đã được yêu cầu tuyên bố phá sản nhưng do một số lý do khách quan và
chủ quan, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản đối với DNTN Toàn Cầu.
Không được phá sản, Cầu quyết định bán DNTN Toàn Cầu của mình cho chị Trần Thanh
Vân, là một cán bộ cao cấp của Bộ Thương mại.

Tình huống này được xem xét theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh và phá sản:
Trong trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu được yêu cầu tuyên bố phá sản,
doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình phá sản theo quy định pháp luật có trong Luật phá
sản 2014. Nếu Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu không tuân thủ quy trình này, có thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự và bị cấm kinh doanh.
Tuy nhiên trong trường hợp này, toà án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết phá sản
đối với Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu. Do vậy, Doanh nghiệp tư nhân Toàn Cầu vẫn
được phép tiếp tục hoạt động kinh doanh và quản lý của mình.
Căn cứ Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc bán doanh nghiệp tư nhân như sau:
“1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho
cá nhân, tổ chức khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh
trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp
tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy
định của pháp luật về lao động.
4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư
nhân theo quy định của Luật này."
Theo các điều khoản trên thì Cầu có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho
cá nhân, tổ chức khác. Nhưng Cầu lại bán cho bà Vân là cán bộ cao cấp Bộ Thương mại
mà căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Quyền thành
lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:“2. Tổ
chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a)
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b)
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức;” 13
Căn cứ Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc khác cán bộ,
công chức không được làm
“Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này,
cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh,
công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.”

Cầu không được bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho bà Vân. Điều trên là không hợp pháp.
5. Năm 2022, do không may gặp tai nạn, vợ chồng Cầu chết. Diện thừa kế chỉ còn lại
con trai 16 tuổi và người con trai này muốn được tiếp tục kinh doanh ngành nghề sản
xuất giấy vệ sinh bằng DNTN Toàn Cầu mà bố đã để lại.

Căn cứ vào khoản 1 điều 188 luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được
hiểu như sau:“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân do đó trong trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì doanh nghiệp tư nhân được xem xét như một tài
sản trong khối di sản thừa kế.
Vì vợ chồng ông Cầu gặp tai nạn và chết, và không rõ có di chúc hay không nên ta chia thành 2 trường hợp
Trường hợp 1: Ông Cầu trước khi chết có để lại di chúc
Nếu ông Cầu trước khi qua đời có để lại di chúc thì nội dung di chúc sẽ quy định
việc chuyển nhượng DNTN Toàn Cầu cho người được chỉ định trong di chúc.
Trường hợp 2: Ông Cầu không để lại chúc
Do ông Cầu không để lại di chúc nên tài sản của vợ chồng ông Cầu sẽ được chia
theo pháp luật. Căn cứ vào điểm a Khoản 1 điều 651 Luật Dân Sự 2015 quy định về
những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết;
Người con trai 16 tuổi của ông Cầu là người thừa kế duy nhất nên có thể tiếp quản Doanh
nghiệp tư nhân Toàn Cầu và tiếp tục hoạt động kinh doanh ngành nghề sản xuất giấy vệ
sinh của doanh nghiệp này.
Tuy nhiên, Theo Khoản 1 điều 21 Luật dân Sự 2015 quy định về người chưa thành
niên: “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.” 14