



















Preview text:
TỔNG ÔN VI MÔ Cấu trúc thị trường
*Lưu ý: NSB (lợi ích ròng của xã hội)= PS+CS Tiêu Cạnh tranh hoàn hảo Độc quyền bán Cạnh tranh độc quyền Độc quyền tập chí đoàn Đặc
- Nhiều hãng (vô số), nhiều người bán
- Chỉ có một người bán => có sức mạnh thị - Có nhiều hãng - Chỉ có một vài điểm
- Sản phẩm đồng nhất (giống nhau)=> hành hóa
trường ( khả năng tự đặt giá mà không làm sụt
- Nhiều sản phầm nhưng sản hãng nhưng mỗi
thay thế được cho nhau, cầu của hãng độc quyền giảm lợi nhuận)
phẩm có sự khác nhau, có thể hãng phải có quy hoàn toàn co giãn
- Sản phẩm không có hàng hóa thay thế gần gũi thay thế cho nhau (nhưng mô tương đối lớn
- Thông tin hoàn hảo (chi phí trao đồi, thông tin về
- Rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi không phải là thay thế hoàn - Sản phầm có thể
nguyên liệu của sản phẩm) thị trường hảo) giống hoặc khác
- Không có cản trở khi gia nhập và rút khỏi thị
- Hàng rào gia nhập thị trường nhau trường là thấp - Các hãng có sức mạnh thị trường, có thể tác động đến giá chung của thị trường - Sự gia nhập vào thị trường là tương đối khó khăn - Chiến lược và các quyết định của các hãng tham gia thị trường có sự phụ thuộc lẫn nhau Đườn
Đường cầu là đường nằm ngang (đường giá), chính P>MR
Đường cầu dốc xuống nhưng Đường cầu có g cầu
là đường MR và AR => P=MR, với các thị trường
thoải hơn ( cầu co giãn hơn) so đoạn gãy dựa trên và
không phải thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì với hãng độc quyền các giả sử: đường P>MR - Nếu hãng tăng doanh giá bán, các hãng thu đối thủ sẽ không cân phản ứng gì và biên hãng sẽ bán được ít của hàng hóa hơn theo hãng quy luật cầu. - Nếu hãng giảm giá xuống với hi vọng lượng cầu sẽ
- Mối quan hệ giữa MR và độ co giãn theo giá tăng lên, các hãng ( Vì P không bằng MR) khác sẽ phản ứng bằng cách cũng giảm giá xuống làm cho lượng cầu của hãng tăng ít hơn so với kì vọng, tạo nên đường gãy khúc. Giá cả kém linh hoạt và doanh thu cận biên: - Đường cầu gãy là sự hợp thành của hai đường cầu riêng biệt. Mỗi đường cầu lại có đường doanh thu cận biên riêng của nó. - Vì đường MR bị gián đoạn nên sẽ tạo ra một mức giá kém linh hoạt của hãng Đườn
Dốc xuống về phía bên phải theo quy luật cầu
Cầu thị trường chính là đường cầu cá nhân
Đường cầu thị trường dốc hơn g cầu đường cầu của hãng thị trường Điều P=MC MR=MC MR=MC kiện
MR>MC, tăng sản lượng tăng lợi nhuận tối đa MRhóa lợi nhuận trong ngắn hạn Lựa Như cạnh tranh hoàn hảo chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn MC tăng sản lượng
MC>MR, tổng lợi nhuận đang giảm => giảm sản lượng
MC=MR, tổng lợi nhuận đạt tối đa Quyết Profit=(P-ATC) *Q định +) P>ATC: có lãi sản xuất
=> Hãng tiếp tục sản xuất
+) P=ATCmin: điểm hòa vốn (Lợi nhuận kinh tế bằng không)
+) P- AVC
FC, một phần VC +) Điểm đóng cửa: (lỗ toàn bộ FC) Đườn
Doanh nghiệp CTHH sẽ tăng sản lượng đến khi giá Không có đường cung do sản lượng hãng muốn
g cung bằng chi phí cân biện và sẽ đóng cửa nếu giá nhỏ
cung cấp đều dựa vào đường cầu của
hơn chi phí biến đồi bình quân hãng
=> Đường cung của hãng CTHH là một phần
đường chi phí cận biên trên điểm chi phí biến đổi bình quân Thặng PS= TR-VC
PS= tích phân từ 0 đến Q(MR=MC) của (P- dư sản Pro=TR-TC=PS-FC MC) theo Q xuất
PS= tích phân từ 0 đến giá tối ưu (P-MC) của hãng Thặng CS=0
CS= tích phân từ 0 đến Q (MR=MC) của D-P dư
(hiệu giữa đường cầu và đường giá) theo Q tiêu dùng Quy P=MC tắc định giá
=> Chỉ số Lerner (đo sức mạnh độc quyền)
=> Cầu càng co dãn sức mạnh độc quyền càng nhỏ Phần DWL= 0
Như độc quyền thuần túy mất không DWL Phân biệt với sự tăng, giảm của thặng dư Ảnh Thuế suất: MR=MC+t hưởng Thuế khoán: MR=MC của thuế
Lý thuyết hành vi người sản xuất và lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người sản xuất
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Lý thuyết sản xuất Lý thuyết lợi ích Lý thuyết chi phí
Phân tích bàng quan và ngân sách Lợi nhuận
Lý thuyết sở thích bộc lộ Lý thuyết lợi ích
Phân tích bàng quan và ngân sách
1. Khái niện, công thức tính 1. Các giả định Lợi ích (U) - Tính hợp lý Tổng lợi ích (TU)
- Lợi ích có thể so sánh được
Lợi ích cận biên: deltaTU/deltaQ
- Lợi ích cận biên giảm dần
=> MU>0; tăng tiêu dùng Q thì TU tăng
- Tính hoàn chỉnh và tính bắc cầu của sở thích
MU=0; tiêu dùng tới hạn Q*, TU đạt mã
MU<0; tăng tiêu dùng Q thì TU giảm
2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Khi tiêu thụ
2. Đường bàng quan và họ các đường bàng quan
thêm càng nhiều hàng hóa thì lợi ích cận biên càng
- Đường bàng quan là tập hợp các kết hợp hàng hóa mang lại
giảm tổng lợi ích tăng nhưng với tốc độ chậm
cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
dần (tăng khi MU>0, giảm khi MU<0)
- Tập hợp các đường bàng quan là họ đường bàng quan
*Đặc điểm của đường bàng quan:
- Đường bàng quan có độ dốc âm
- Càng xa gốc tọa độ thì biểu diễn lượng lợi ích càng lớn
- Các đường bàng quan không cắt nhau do tính chất bắc cầu của sở thích
- Các đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ độ dốc của
đường bàng quan giảm khi chúng ta vận động dọc theo
đường bàng quan từ trái qua phải
*Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa: (đảm bảo cho
lợi ích không thay đổi các điểm nằm trên đường bàng quan) MRS= -deltaY/deltaX
( tỷ lệ thay thế cận biên là độ dốc của đường bàng quan)
- Vì các cách kết hợp các điểm nằm trên đường bàng quan
đều cho tồng lợi ích như nhau: deltaX.Mux + deltaY.Muy=0
=> MRS x/y=-deltaY/deltaX=Mux/Muy
3. Lợi ích cận biên và đường cầu
Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng
- Khi lợi ích cận biên của hàng hóa đo bằng giá, thì đường Đường ngân sách: I=Px.X+Py.Y
cầu chính là phần dương của đường biểu diễn lợi ích cận biên
=> Độc dốc của đường ngân sách: -Px/Py
*Đánh thuế trong tiêu dùng
Mua đến một lượng hàng hóa nhất định
=> Đường ngân sách bị gấp khúc 4. Thặng dư tiêu dùng
Kết hợp đường bàng quan và đường ngân sách
- CS (khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa) = MU –
- Giả định: Người tiêu dùng lựa chọn accs hàng hóa để tối đa deltaP
hóa sự thỏa mãn mà họ có thể đạt được với một giới hạn ngân sách của mình
Điểm E thể hiện lựa chọn tối ưu
=> Độ dốc đường ngân sách tại E= Độ dốc đường bàng quan tại E Px/Py=Mux/Muy=-deltaY/deltaX
Mux/Px=Muy/Py (Nguyên tắc cân bằng tiêu dùng cận biên)
5. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
- MU>P: mua thêm hàng hóa làm tăng thêm lợi ích
MU=> Người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích khi mua một đơn vị hàng hóa: MU=P
*Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích khi kết hợp hàng hóa:
- Theo quy luật cầu, việc lựa chọn còn phải xét tới giá
thị trường của hàng hóa=> Để tối đa hóa lợi ích, người
tiêu dùng phải so sánh lợi ích cận biên trên 1 đơn vị tiền tệ: MU/P
Mux/Px>Muy/Py=> nên tăng tiêu dùng hàng hóa X
(Khi tiêu dùng nhiều lượng X hơn-> Mux giảm
xuống)=> khi đó TU tăng theo chiều hướng chậm, đến lúc nào đó thì đạt max
=> Nguyên tắc cân bằng cận biên (tối đa hóa lợi ích ~ xét giá): Mux/Px= Muy/Py=…
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích: Max{Mui/Pi} Lý thuyết sản xuất Lý thuyết chi phí Lợi nhuận
Sản xuất với một đầu vào biến đồi Các chi phí PS= TR-VC
Giả sử thay đổi L, cố định K=> Q=f(L) - Chi phí tài nguyên Pro=PS-FC
- Năng suất bình quân/Sản lượng bình quân = Tổng sản lượng/Số
- Chi phí kế toán (chi phí tính toán) lượng đầu vào - Chi phí kinh tế - Chi phí ẩn - Năng suất cận biên: - Chi phí hiện - Chi phí cận biên - Chi phí trung bình
*Quy luật năng suất cận biên giảm dần: Chi phí ngắn hạn Nguyên tắc tối đa hóa
- Tăng lượng đầu vào ngày càng nhiều khiến cho tốc độ tăng sản - Tổng chi phí lợi nhuận:
lượng (Năng suất cận biên) ngày càng giảm - Chi phí cố định MR=MC
=> Mối liên hệ giữa sản lượng và năng suất cận biên - Chi phí biến đổi
- Các chi phí bình quân: ATC=AFC+AVC
Do quy luật hiệu suất giảm dần=> Chi phí
bình quân lúc đầu giảm khi tăng sản lượng
nhưng sau đó có xu hướng tăng lên=> AVC có hình chữ U
- Hình dạng ATC phản ánh hình dạng của
AVC và ATC. Q càng tăng thì ATC và AVC càng gần nhau
Mối quan hệ giữa MP và AP Chi phí cận biên (MC) ATC min khi MC=ATC AVC min khi MC=AVC
- MP>AP, tăng sản lượng (tăng Q) làm tăng AP
=> MC luôn đi qua điểm thấp nhất của ATC - MP=AP, AP đạt max và AVC
- MP- MP>AP, tăng L thì AP tăng
- MP- MP=AP thì AP max=> MP luôn đi qua điểm cực đại của AP
*Đường tổng sản lượng, sản lượng bình quân có dạng hình chuông
Sản xuất với hai đầu vào biến đồi
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và sản phầm cận biên MC min khi MP max MC max khi MP min
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần: tăng
sản lượng=> MP giảm nhưng MC lại có xu hướng tăng
=> Quy mô của sản xuất
Đường đồng sản lượng
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi
- Đường đồng sản lượng là một đường biểu thị tất cả các kết hợp đầu phí bình quân
vào mà hãng có thể sử dụng để sản xuất ra cùng một mức sản lượng - ATC=MC, ATC đạt min
- MC>ATC, tăng sản lượng, ATC tăng - MC