TỔNG ÔN VI
Cấu trúc thị trường
*Lưu ý: NSB (lợi ích ròng của hội)= PS+CS
Tiêu
chí
Cạnh tranh hoàn hảo Độc quyền bán Cạnh tranh độc quyền Độc quyền tập
đoàn
Đặc
điểm
- Sản phẩm đồng nhất (giống nhau)=> hành hóa
thay thế được cho nhau, cầu của hãng độc quyền
hoàn toàn co giãn
- Thông tin hoàn hảo (chi phí trao đồi, thông tin về
nguyên liệu của sản phẩm)
- Không cản trở khi gia nhập rút khỏi thị
trường
- Chỉ một người bán => sức mạnh thị
trường ( khả năng tự đặt giá không làm sụt
giảm lợi nhuận)
- Sản phẩm không hàng hóa thay thế gần gũi
- Rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi
thị trường
- nhiều hãng
- Nhiều sản phầm nhưng sản
phẩm sự khác nhau, thể
thay thế cho nhau (nhưng
không phải thay thế hoàn
hảo)
- Hàng rào gia nhập thị trường
thấp
- Chỉ một vài
hãng nhưng mỗi
hãng phải quy
tương đối lớn
- Sản phầm thể
giống hoặc khác
nhau
- Các hãng sức
mạnh thị trường,
thể tác động đến
giá chung của thị
trường
- Sự gia nhập vào
thị trường tương
đối khó khăn
- Chiến lược các
quyết định của các
hãng tham gia thị
trường sự phụ
thuộc lẫn nhau
Đườn
g cầu
đường
doanh
Đường cầu đường nằm ngang (đường giá), chính
đường MR AR => P=MR, với các thị trường
không phải thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì
P>MR
P>MR Đường cầu dốc xuống nhưng
thoải hơn ( cầu co giãn hơn) so
với hãng độc quyền
Đường cầu
đoạn gãy dựa trên
các giả sử:
- Nếu hãng tăng
giá bán, các hãng
thu
cân
biên
của
hãng
- Mối quan hệ giữa MR độ co giãn theo giá
( P không bằng MR)
đối thủ sẽ không
phản ứng
hãng sẽ bán được ít
hàng hóa hơn theo
quy luật cầu.
- Nếu hãng giảm
giá xuống với hi
vọng lượng cầu sẽ
tăng lên, các hãng
khác sẽ phản ứng
bằng cách cũng
giảm giá xuống
làm cho lượng cầu
của hãng tăng ít
hơn so với vọng,
tạo nên đường gãy
khúc.
Giá cả kém linh
hoạt doanh thu
cận biên:
- Đường cầu gãy
sự hợp thành của
hai đường cầu
riêng biệt. Mỗi
đường cầu lại
đường doanh thu
cận biên riêng của
nó.
- đường MR bị
gián đoạn nên sẽ
tạo ra một mức giá
kém linh hoạt của
hãng
Đườn
g cầu
thị
trường
Dốc xuống về phía bên phải theo quy luật cầu Cầu thị trường chính đường cầu nhân Đường cầu thị trường dốc hơn
đường cầu của hãng
Điều
kiện
tối đa
hóa
lợi
nhuận
trong
ngắn
hạn
P=MC MR=MC
MR>MC, tăng sản lượng tăng lợi nhuận
MR<MC, giảm sản lượng tăng lợi nhuận
MR=MC
Lựa
chọn
sản
lượng
tối ưu
trong
ngắn
hạn
MC<MR, tổng lợi nhuận chưa đạt cực đại=> tăng
sản lượng
MC>MR, tổng lợi nhuận đang giảm => giảm sản
lượng
MC=MR, tổng lợi nhuận đạt tối đa
Như cạnh tranh hoàn hảo
Quyết
định
sản
Profit=(P-ATC) *Q
+) P>ATC: lãi
xuất
=> Hãng tiếp tục sản xuất
+) P=ATCmin: điểm hòa vốn (Lợi nhuận kinh tế
bằng không)
+) P<ATC: bị lỗ
- AVC<P<ATC, tiếp tục sản xuất sẽ được phần
FC, một phần VC
+) Điểm đóng cửa: (lỗ toàn bộ FC)
Đườn
g cung
của
hãng
Doanh nghiệp CTHH sẽ tăng sản lượng đến khi giá
bằng chi phí cân biện sẽ đóng cửa nếu giá nhỏ
hơn chi phí biến đồi bình quân
=> Đường cung của hãng CTHH một phần
đường chi phí cận biên trên điểm chi phí biến đổi
bình quân
Không đường cung do sản lượng hãng muốn
cung cấp đều dựa vào đường cầu
Thặng
sản
xuất
của
hãng
PS= TR-VC
Pro=TR-TC=PS-FC
PS= tích phân từ 0 đến giá tối ưu (P-MC)
PS= tích phân từ 0 đến Q(MR=MC) của (P-
MC) theo Q
Thặng
tiêu
dùng
CS=0 CS= tích phân từ 0 đến Q (MR=MC) của D-P
(hiệu giữa đường cầu đường giá) theo Q
Quy
tắc
định
giá
P=MC
=> Chỉ số Lerner (đo sức mạnh độc quyền)
=> Cầu càng co dãn sức mạnh độc quyền càng
nhỏ
Phần
mất
không
DWL
Phân
biệt
với sự
tăng,
giảm
của
thặng
DWL= 0 Như độc quyền thuần túy
Ảnh
hưởng
của
thuế
Thuế suất: MR=MC+t
Thuế khoán: MR=MC
thuyết hành vi người sản xuất thuyết hành vi người tiêu dùng
thuyết hành vi người sản xuất thuyết hành vi người tiêu dùng
thuyết sản xuất thuyết lợi ích
thuyết chi phí Phân tích bàng quan ngân sách
Lợi nhuận thuyết sở thích bộc lộ
thuyết lợi ích Phân tích bàng quan ngân sách
1. Khái niện, công thức tính
Lợi ích (U)
Tổng lợi ích (TU)
Lợi ích cận biên: deltaTU/deltaQ
=> MU>0; tăng tiêu dùng Q thì TU tăng
MU=0; tiêu dùng tới hạn Q*, TU đạt
MU<0; tăng tiêu dùng Q thì TU giảm
1. Các giả định
- Tính hợp
- Lợi ích thể so sánh được
- Lợi ích cận biên giảm dần
- Tính hoàn chỉnh tính bắc cầu của sở thích
2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Khi tiêu thụ
thêm càng nhiều hàng hóa thì lợi ích cận biên càng
giảm tổng lợi ích tăng nhưng với tốc độ chậm
dần (tăng khi MU>0, giảm khi MU<0)
2. Đường bàng quan họ các đường ng quan
- Đường bàng quan tập hợp các kết hợp hàng hóa mang lại
cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
- Tập hợp các đường bàng quan họ đường bàng quan
*Đặc điểm của đường bàng quan:
- Đường bàng quan độ dốc âm
- Càng xa gốc tọa độ thì biểu diễn lượng lợi ích càng lớn
- Các đường bàng quan không cắt nhau do tính chất bắc cầu
của sở thích
- Các đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ độ dốc của
đường bàng quan giảm khi chúng ta vận động dọc theo
đường bàng quan từ trái qua phải
*Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa: (đảm bảo cho
lợi ích không thay đổi các điểm nằm trên đường bàng
quan)
MRS= -deltaY/deltaX
( tỷ lệ thay thế cận biên độ dốc của đường bàng quan)
- các cách kết hợp các điểm nằm trên đường bàng quan
đều cho tồng lợi ích như nhau:
deltaX.Mux + deltaY.Muy=0
=> MRS x/y=-deltaY/deltaX=Mux/Muy
3. Lợi ích cận biên đường cầu
- , thì đườngKhi lợi ích cận biên của hàng hóa đo bằng giá
cầu chính phần dương của đường biểu diễn lợi ích cận
biên
Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng
Đường ngân sách: I=Px.X+Py.Y
=> Độc dốc của đường ngân sách: -Px/Py
*Đánh thuế trong tiêu dùng
Mua đến một lượng hàng hóa nhất định
=> Đường ngân sách bị gấp khúc
4. Thặng tiêu dùng
- CS (khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa) = MU
deltaP
Kết hợp đường bàng quan đường ngân sách
- Giả định: Người tiêu dùng lựa chọn accs hàng hóa để tối đa
hóa sự thỏa mãn họ thể đạt được với một giới hạn
ngân sách của mình
Điểm E thể hiện lựa chọn tối ưu
=> Độ dốc đường ngân sách tại E= Độ dốc đường bàng quan
tại E
Px/Py=Mux/Muy=-deltaY/deltaX
Mux/Px=Muy/Py (Nguyên tắc cân bằng tiêu dùng cận
biên)
5. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
- MU>P: mua thêm hàng hóa làm tăng thêm lợi ích
MU<P: mua thêm hàng hóa điều kém khôn ngoan
=> Người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích khi mua một đơn vị
hàng hóa: MU=P
*Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích khi kết hợp hàng hóa:
- Theo quy luật cầu, việc lựa chọn còn phải xét tới giá
thị trường của hàng hóa=> Để tối đa hóa lợi ích, người
tiêu dùng phải so sánh lợi ích cận biên trên 1 đơn vị
tiền tệ: MU/P
Mux/Px>Muy/Py=> nên tăng tiêu dùng hàng hóa X
(Khi tiêu dùng nhiều lượng X hơn-> Mux giảm
xuống)=> khi đó TU tăng theo chiều hướng chậm, đến
lúc nào đó thì đạt max
=> Nguyên tắc cân bằng cận biên (tối đa hóa lợi ích ~
xét giá):
Mux/Px= Muy/Py=…
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích: Max{Mui/Pi}
thuyết sản xuất thuyết chi phí Lợi nhuận
Sản xuất với một đầu vào biến đồi Các chi phí PS= TR-VC
Giả sử thay đổi L, cố định K=> Q=f(L)
- Năng suất bình quân/Sản lượng bình quân = Tổng sản lượng/Số
lượng đầu vào
- Năng suất cận biên:
- Chi phí tài nguyên
- Chi phí kế toán (chi phí tính toán)
- Chi phí kinh tế
- Chi phí ẩn
- Chi phí hiện
- Chi phí cận biên
- Chi phí trung bình
Pro=PS-FC
*Quy luật năng suất cận biên giảm dần:
- Tăng lượng đầu vào ngày càng nhiều khiến cho tốc độ tăng sản
lượng (Năng suất cận biên) ngày càng giảm
=> Mối liên hệ giữa sản lượng năng suất cận biên
Chi phí ngắn hạn
- Tổng chi phí
- Chi phí cố định
- Chi phí biến đổi
- Các chi phí bình quân: ATC=AFC+AVC
Nguyên tắc tối đa hóa
lợi nhuận:
MR=MC
Do quy luật hiệu suất giảm dần=> Chi phí
bình quân lúc đầu giảm khi tăng sản lượng
nhưng sau đó xu hướng tăng lên=> AVC
hình chữ U
- Hình dạng ATC phản ánh hình dạng của
AVC ATC. Q càng tăng thì ATC AVC
càng gần nhau
Mối quan hệ giữa MP AP Chi phí cận biên (MC)
- MP>AP, tăng sản lượng (tăng Q) làm tăng AP
- MP=AP, AP đạt max
- MP<AP, tăng sản lương làm giảm AP
- MP>AP, tăng L thì AP tăng
- MP<AP, tăng L thì AP giảm
- MP=AP thì AP max=> MP luôn đi qua điểm cực đại của AP
ATC min khi MC=ATC
AVC min khi MC=AVC
=> MC luôn đi qua điểm thấp nhất của ATC
AVC
*Đường tổng sản lượng, sản lượng bình quân dạng hình
chuông
Sản xuất với hai đầu vào biến đồi
=> Quy của sản xuất
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên sản
phầm cận biên
MC min khi MP max
MC max khi MP min
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần: tăng
sản lượng=> MP giảm nhưng MC lại xu
hướng tăng
Đường đồng sản lượng
- Đường đồng sản lượng một đường biểu thị tất cả các kết hợp đầu
vào hãng thể sử dụng để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên chi
phí bình quân
- ATC=MC, ATC đạt min
- MC>ATC, tăng sản lượng, ATC tăng
- MC<ATC, tăng sản lượng, ATC giảm

Preview text:

TỔNG ÔN VI MÔ Cấu trúc thị trường
*Lưu ý: NSB (lợi ích ròng của xã hội)= PS+CS Tiêu Cạnh tranh hoàn hảo Độc quyền bán Cạnh tranh độc quyền Độc quyền tập chí đoàn Đặc
- Nhiều hãng (vô số), nhiều người bán
- Chỉ có một người bán => có sức mạnh thị - Có nhiều hãng - Chỉ có một vài điểm
- Sản phẩm đồng nhất (giống nhau)=> hành hóa
trường ( khả năng tự đặt giá mà không làm sụt
- Nhiều sản phầm nhưng sản hãng nhưng mỗi
thay thế được cho nhau, cầu của hãng độc quyền giảm lợi nhuận)
phẩm có sự khác nhau, có thể hãng phải có quy hoàn toàn co giãn
- Sản phẩm không có hàng hóa thay thế gần gũi thay thế cho nhau (nhưng mô tương đối lớn
- Thông tin hoàn hảo (chi phí trao đồi, thông tin về
- Rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi không phải là thay thế hoàn - Sản phầm có thể
nguyên liệu của sản phẩm) thị trường hảo) giống hoặc khác
- Không có cản trở khi gia nhập và rút khỏi thị
- Hàng rào gia nhập thị trường nhau trường là thấp - Các hãng có sức mạnh thị trường, có thể tác động đến giá chung của thị trường - Sự gia nhập vào thị trường là tương đối khó khăn - Chiến lược và các quyết định của các hãng tham gia thị trường có sự phụ thuộc lẫn nhau Đườn
Đường cầu là đường nằm ngang (đường giá), chính P>MR
Đường cầu dốc xuống nhưng Đường cầu có g cầu
là đường MR và AR => P=MR, với các thị trường
thoải hơn ( cầu co giãn hơn) so đoạn gãy dựa trên và
không phải thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì với hãng độc quyền các giả sử: đường P>MR - Nếu hãng tăng doanh giá bán, các hãng thu đối thủ sẽ không cân phản ứng gì và biên hãng sẽ bán được ít của hàng hóa hơn theo hãng quy luật cầu. - Nếu hãng giảm giá xuống với hi vọng lượng cầu sẽ
- Mối quan hệ giữa MR và độ co giãn theo giá tăng lên, các hãng ( Vì P không bằng MR) khác sẽ phản ứng bằng cách cũng giảm giá xuống làm cho lượng cầu của hãng tăng ít hơn so với kì vọng, tạo nên đường gãy khúc. Giá cả kém linh hoạt và doanh thu cận biên: - Đường cầu gãy là sự hợp thành của hai đường cầu riêng biệt. Mỗi đường cầu lại có đường doanh thu cận biên riêng của nó. - Vì đường MR bị gián đoạn nên sẽ tạo ra một mức giá kém linh hoạt của hãng Đườn
Dốc xuống về phía bên phải theo quy luật cầu
Cầu thị trường chính là đường cầu cá nhân
Đường cầu thị trường dốc hơn g cầu đường cầu của hãng thị trường Điều P=MC MR=MC MR=MC kiện
MR>MC, tăng sản lượng tăng lợi nhuận tối đa MRhóa lợi nhuận trong ngắn hạn Lựa Như cạnh tranh hoàn hảo chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn MC tăng sản lượng
MC>MR, tổng lợi nhuận đang giảm => giảm sản lượng
MC=MR, tổng lợi nhuận đạt tối đa Quyết Profit=(P-ATC) *Q định +) P>ATC: có lãi sản xuất
=> Hãng tiếp tục sản xuất
+) P=ATCmin: điểm hòa vốn (Lợi nhuận kinh tế bằng không)
+) P- AVC

FC, một phần VC +) Điểm đóng cửa: (lỗ toàn bộ FC) Đườn
Doanh nghiệp CTHH sẽ tăng sản lượng đến khi giá Không có đường cung do sản lượng hãng muốn
g cung bằng chi phí cân biện và sẽ đóng cửa nếu giá nhỏ
cung cấp đều dựa vào đường cầu của
hơn chi phí biến đồi bình quân hãng
=> Đường cung của hãng CTHH là một phần
đường chi phí cận biên trên điểm chi phí biến đổi bình quân Thặng PS= TR-VC
PS= tích phân từ 0 đến Q(MR=MC) của (P- dư sản Pro=TR-TC=PS-FC MC) theo Q xuất
PS= tích phân từ 0 đến giá tối ưu (P-MC) của hãng Thặng CS=0
CS= tích phân từ 0 đến Q (MR=MC) của D-P dư
(hiệu giữa đường cầu và đường giá) theo Q tiêu dùng Quy P=MC tắc định giá
=> Chỉ số Lerner (đo sức mạnh độc quyền)
=> Cầu càng co dãn sức mạnh độc quyền càng nhỏ Phần DWL= 0
Như độc quyền thuần túy mất không DWL Phân biệt với sự tăng, giảm của thặng dư Ảnh Thuế suất: MR=MC+t hưởng Thuế khoán: MR=MC của thuế
Lý thuyết hành vi người sản xuất và lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người sản xuất
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Lý thuyết sản xuất Lý thuyết lợi ích Lý thuyết chi phí
Phân tích bàng quan và ngân sách Lợi nhuận
Lý thuyết sở thích bộc lộ Lý thuyết lợi ích
Phân tích bàng quan và ngân sách
1. Khái niện, công thức tính 1. Các giả định Lợi ích (U) - Tính hợp lý Tổng lợi ích (TU)
- Lợi ích có thể so sánh được
Lợi ích cận biên: deltaTU/deltaQ
- Lợi ích cận biên giảm dần
=> MU>0; tăng tiêu dùng Q thì TU tăng
- Tính hoàn chỉnh và tính bắc cầu của sở thích
MU=0; tiêu dùng tới hạn Q*, TU đạt mã
MU<0; tăng tiêu dùng Q thì TU giảm
2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Khi tiêu thụ
2. Đường bàng quan và họ các đường bàng quan
thêm càng nhiều hàng hóa thì lợi ích cận biên càng
- Đường bàng quan là tập hợp các kết hợp hàng hóa mang lại
giảm tổng lợi ích tăng nhưng với tốc độ chậm
cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
dần (tăng khi MU>0, giảm khi MU<0)
- Tập hợp các đường bàng quan là họ đường bàng quan
*Đặc điểm của đường bàng quan:
- Đường bàng quan có độ dốc âm
- Càng xa gốc tọa độ thì biểu diễn lượng lợi ích càng lớn
- Các đường bàng quan không cắt nhau do tính chất bắc cầu của sở thích
- Các đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ độ dốc của
đường bàng quan giảm khi chúng ta vận động dọc theo
đường bàng quan từ trái qua phải
*Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa: (đảm bảo cho
lợi ích không thay đổi các điểm nằm trên đường bàng quan) MRS= -deltaY/deltaX
( tỷ lệ thay thế cận biên là độ dốc của đường bàng quan)
- Vì các cách kết hợp các điểm nằm trên đường bàng quan
đều cho tồng lợi ích như nhau: deltaX.Mux + deltaY.Muy=0
=> MRS x/y=-deltaY/deltaX=Mux/Muy
3. Lợi ích cận biên và đường cầu
Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng
- Khi lợi ích cận biên của hàng hóa đo bằng giá, thì đường Đường ngân sách: I=Px.X+Py.Y
cầu chính là phần dương của đường biểu diễn lợi ích cận biên
=> Độc dốc của đường ngân sách: -Px/Py
*Đánh thuế trong tiêu dùng
Mua đến một lượng hàng hóa nhất định
=> Đường ngân sách bị gấp khúc 4. Thặng dư tiêu dùng
Kết hợp đường bàng quan và đường ngân sách
- CS (khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa) = MU –
- Giả định: Người tiêu dùng lựa chọn accs hàng hóa để tối đa deltaP
hóa sự thỏa mãn mà họ có thể đạt được với một giới hạn ngân sách của mình
Điểm E thể hiện lựa chọn tối ưu
=> Độ dốc đường ngân sách tại E= Độ dốc đường bàng quan tại E Px/Py=Mux/Muy=-deltaY/deltaX
Mux/Px=Muy/Py (Nguyên tắc cân bằng tiêu dùng cận biên)
5. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
- MU>P: mua thêm hàng hóa làm tăng thêm lợi ích
MU=> Người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích khi mua một đơn vị hàng hóa: MU=P
*Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích khi kết hợp hàng hóa:
- Theo quy luật cầu, việc lựa chọn còn phải xét tới giá
thị trường của hàng hóa=> Để tối đa hóa lợi ích, người
tiêu dùng phải so sánh lợi ích cận biên trên 1 đơn vị tiền tệ: MU/P
Mux/Px>Muy/Py=> nên tăng tiêu dùng hàng hóa X
(Khi tiêu dùng nhiều lượng X hơn-> Mux giảm
xuống)=> khi đó TU tăng theo chiều hướng chậm, đến lúc nào đó thì đạt max
=> Nguyên tắc cân bằng cận biên (tối đa hóa lợi ích ~ xét giá): Mux/Px= Muy/Py=…
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích: Max{Mui/Pi} Lý thuyết sản xuất Lý thuyết chi phí Lợi nhuận
Sản xuất với một đầu vào biến đồi Các chi phí PS= TR-VC
Giả sử thay đổi L, cố định K=> Q=f(L) - Chi phí tài nguyên Pro=PS-FC
- Năng suất bình quân/Sản lượng bình quân = Tổng sản lượng/Số
- Chi phí kế toán (chi phí tính toán) lượng đầu vào - Chi phí kinh tế - Chi phí ẩn - Năng suất cận biên: - Chi phí hiện - Chi phí cận biên - Chi phí trung bình
*Quy luật năng suất cận biên giảm dần: Chi phí ngắn hạn Nguyên tắc tối đa hóa
- Tăng lượng đầu vào ngày càng nhiều khiến cho tốc độ tăng sản - Tổng chi phí lợi nhuận:
lượng (Năng suất cận biên) ngày càng giảm - Chi phí cố định MR=MC
=> Mối liên hệ giữa sản lượng và năng suất cận biên - Chi phí biến đổi
- Các chi phí bình quân: ATC=AFC+AVC
Do quy luật hiệu suất giảm dần=> Chi phí
bình quân lúc đầu giảm khi tăng sản lượng
nhưng sau đó có xu hướng tăng lên=> AVC có hình chữ U
- Hình dạng ATC phản ánh hình dạng của
AVC và ATC. Q càng tăng thì ATC và AVC càng gần nhau
Mối quan hệ giữa MP và AP Chi phí cận biên (MC) ATC min khi MC=ATC AVC min khi MC=AVC
- MP>AP, tăng sản lượng (tăng Q) làm tăng AP
=> MC luôn đi qua điểm thấp nhất của ATC - MP=AP, AP đạt max và AVC
- MP- MP>AP, tăng L thì AP tăng
- MP- MP=AP thì AP max=> MP luôn đi qua điểm cực đại của AP
*Đường tổng sản lượng, sản lượng bình quân có dạng hình chuông
Sản xuất với hai đầu vào biến đồi
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và sản phầm cận biên MC min khi MP max MC max khi MP min
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần: tăng
sản lượng=> MP giảm nhưng MC lại có xu hướng tăng
=> Quy mô của sản xuất
Đường đồng sản lượng
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi
- Đường đồng sản lượng là một đường biểu thị tất cả các kết hợp đầu phí bình quân
vào mà hãng có thể sử dụng để sản xuất ra cùng một mức sản lượng - ATC=MC, ATC đạt min
- MC>ATC, tăng sản lượng, ATC tăng - MC