



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠ O QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Quản trị học
Chủ đề: Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị. Liên hệ
với công ty Amazon và Gilimex.
Giảng viên hướng dẫn: Ngô Thế Sơn
Lớp học phần: 231_BMGM0111_12_QTH Nhóm: 1
Hà Nội, ngày 1 tháng 1 1 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................1
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG......................................................................................3
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................................................................3
1. Khái niệm và vai trò của nhà quản trị..............................................3
1.1.Khái niệm........................................................................................3
1.1.1. Khái niệm quản trị.....................................................................3
1.1.2. Khái niệm nhà quản trị..............................................................3
1.2. Vai trò của nhà quản trị..................................................................3 1.2.1. Vai trò liên
kết...........................................................................3 1.2.2. Vai trò thông
tin.........................................................................3 1.2.3. Vai trò ra quyết
định..................................................................4 2. Trách nhiệm xã hội
của nhà quản trị................................................4
2.1. Nội dung trách nhiệm xã hội..........................................................4
2.1.1. Trách nhiệm kinh tế...................................................................4
2.1.2. Trách nhiệm pháp lý..................................................................5
2.1.3. Trách nhiệm đạo đức.................................................................5
2.1.4. Trách nhiệm tự do.....................................................................6
2.2. Lý do thực hiện trách nhiệm xã hội................................................6
2.2.1. Lý do.........................................................................................6
2.2.2. Những vấn đề gây khó khăn khi thực hiện trách nhiệm xã hội.7
II. LIÊN HỆ TÌNH HUỐNG......................................................................7
1. Tổng quan về doanh nghiệp...............................................................7
1.1. Tổng quan về công ty Amazon........................................................7
1.1.1. Khái quát về công ty.................................................................7
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động...................................................................7
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển................................................8
1.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi.............................................9
1.1.5. Cơ cấu tổ chức của Amazon......................................................9
1.1.6. Cơ cấu nhân sự của Amazon...................................................10
1.2 . Tổng quan về công ty Gilimex ............................................... ... .... 10
1.2.1 . Khái quát về công ty................................. ... .... ... ... .... ... .... ... ... 10
1.2.2. Lĩnh vực hoạt động..................................................................1 1
1.2.3. Lịch sử hình thành......................................................... .... ... ... 1 1
1.2.4 . Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi................ .... ... .... ... ... .... ... ... 1 1
1.2.5 . Cơ cấu tổ chức của Gilimex...................................... .... ... ... .... 12
2 . Liên hệ tình huống .............................................................................12
2.1 . Mối quan hệ hợp tác giữa Amazon và Gilimex .... .... ....................12
2.2 . Mô tả lại tình huống ....................................................... ... .... ... .... 14
2.3 . Phân tích tình huống .............................................. ... .... ... .... ... ... .. 15
3 . Đưa ra kết luận, nhận xét, đánh giá, bài học .................. .... ... .... ... .. 17
3.1 . Kết luận .................................................................. .... ... .... ... ... .... . 18
3.2 . Nhận xét ........................................................................................18
3.3 . Đánh giá .............................................................................. ... ... ... 19
3.4 . Bài học ..........................................................................................20
KẾT L UẬN ........................................................................... .... ... ... .... ... ... . 22
TÀI LIỆU T HAM KHẢO ........................................... ... ... .... ... .... ... ... .... .. 23 LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là hoạt động không thể thiếu của mỗi tổ chức. Từ xưa đến nay, tất
cả các tổ chức nói chung, dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào: kinh tế, chính
trị, xã hội, văn hóa … đều tồn tại các hoạt động quản trị. Chẳng hạn, các tổ chức
đều phải xác định xem mình muốn đạt được điều gì trước mắt và tương lai, để đạt
được những kết quả mong muốn đó cần phải có những kế hoạch gì và lập kế
hoạch ra sao, để thực hiện những kế hoạch này cần phải có bộ máy, con ngư ời và
xác định trách nhiệm, quyền hạn của những con người đó…Hoạt động quản trị là
vô cùng quan trọng vì nó giúp tổ chức đi đúng hướng, đồng thời sẽ là bộ phận
khen thưởng hoặc xử lí sai phạm, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của do anh nghiệp.
Doanh nghiệp ngày nay không chỉ hoạt động để tạo ra lợi nhuận mà còn
phải mang tính trách nhiệm xã hội. Việc thực hiện đạo đức kinh doanh và trách
nhiệm với cộng đồng là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững của doanh
nghiệp, xã hội. Ở Việt Nam, nhận thức và hành động về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp ngày càng được coi trọng. Tuy nhiên, việc thực thi các hoạt động
đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vẫn còn hạn chế so v ới nhiều
nước phát triển. Bài tiểu luận này nhằm phân tích tình hình thực hiện đạo đức và
trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này. Qua đó, góp phần xây
dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, phát triển bền vững cho xã hội. 1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh tế
Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Vấn đề trách nhiệm xã hội nổi lên như một yêu cầu cấp thiết. Đối với các
doanh nghiệp, việc xây dựng trách nhiệm xã hội có giá trị rất lớn không chỉ đơn
thuần là tạo ra hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn tạo lòng tin, sự tôn trọng
cho cả khách hàng và người lao động.
Trong một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn
cầu hóa, quốc tế hóa trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền
kinh tế ngày càng mật thiết và gắn bó, hoạt động giao lưu thương mại giữa các
quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt.
Trước đây, các công ty dùng biện pháp đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm,
nâng cao chất lượng hàng hóa làm biện pháp cạnh tranh hữu hiệu để giành lợi thế
trên thương trường. Hiện nay, các công ty chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng
cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây dưựn văn hóa doanh
nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giải pháp đang được áp dụng và bước đầu
đem lại hiệu quả tích cực. Các doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu
trên thị trường thì điều mà họ muốn hướng tới bây giờ là việc thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Nhận thấy được tầm ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của việc thực hiện
đạo đức và trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp Việt Nam, nhóm chúng
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị. Liên hệ
với công ty Amazon và Gilimex”. 2 3
- Nhà quản trị là người xử lý thông tin: thông tin được tiếp nhận được nhà
quản trị xử lí để trở thành những tin tức có giá trị.
- Nhà quản trị là người truyền đạt và cung cấp thông tin cho cấp dưới về
những vấn đề liên quan đến cá nhân hay công việc của họ .
1.2.3 . Vai trò ra quyết định
- Nhà quản trị là người phụ trách.
- Nhà quản trị là người loại bỏ các vi phạm.
- Nhà quản trị là người phân phối các nguồn lực.
- Nhà quản trị là người tiến hành các cuộc đàm phán.
Tóm lại, nhà quản trị có vai trò quan trọng, quyết định sự thành công hay
thất bại của một tổ chức. Các vai trò của nhà quản trị có liên hệ mật thiết với
nhau, tác động qua lại, tương hỗ nhau. Vì vậy, tổ chức nào cũng cần có cá c nhà
quản trị giỏi, tài năng, đặc biệt là quản trị cấp cao của tổ chức.
2. Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể được hiểu là trách nhiệm, cam
kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh, bản sắc văn hóa của công ty,
đảm bảo quyền lợi của người lao động, cùng hòa hợp và đóng góp vào các mục
tiêu phát triển chung, mang lại lợi ích cho cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Trách nhiệm xã hội là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc cung ứng
sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của xã hội đối với sản phẩm. Đồng thời, doanh
nghiệp cũng chính là khách hàng, là người có nhu cầu đối với sản phẩm của
những doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp có tác động đến xã hội, đồng thời cũng
chịu ảnh hưởng ngược lại từ các yếu tố bên ngoài.
Trong thực tiễn quản trị, trách nhiệm xã hội là hoạt động cần được các nhà
quản trị quan tâm nhất vì nếu thực hiện trách nhiệm xã hội tốt thì công ty cũng sẽ
nhận được nhiều sự ủng hộ của cộng đồng và xây dựng nên thương hiệu của
công ty một cách bền vững, tốt đẹp, tích cực.
2.1 . Nội dung trách nhiệm xã hội
2.1.1 . Trách nhiệm kinh tế
Trong tổ chức, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm kinh tế chính là việc đảm
bảo các hoạt động của tổ chức đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phân 4
công và phối hợp hoạt động các thành viên trong tổ chức, phát huy tối đa các
nguồn lực để tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường luôn thay đổi .
Ví dụ: nhà quản trị môi trường đại học có trách nhiệm thu hút người học,
đảm bảo các điều kiện học tập giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chất lư ợng đào
tạo, đảm bảo “đầu ra” của trường đáp ứng được nhu cầu xã hội...
2.1.2 . Trách nhiệm pháp lý
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý đối với các
bên liên quan, bao gồm cổ đông, người tiêu dùng, gia đình của người lao động,
trách nhiệm pháp lý thể hiện ở sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định của luật pháp
Ở bất kì tổ chức nào, người lao động cũng được coi trọng và là nguồn lực
quan trọng nhất. Đối với người lao động nhà quản trị tạo ra công ăn việc làm với
đãi ngộ tương xứng với sức lao động họ bỏ ra, bố trí và sử dụng lao động hợp lý,
tạo điều kiện để người lao động được đào tạo và có cơ hội phát triển chuyên
môn, làm việc trong môi trường lao động an toàn và vệ sinh, được đảm bảo
quyền riêng tư, cá nhân nơi làm việc, được hưởng phúc lợi xã hội theo quy định.
Ví dụ: Một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải tuân thủ các quy
định của luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh, luật thuế, luật đầu tư,.. như về đóng
thuế doanh nghiệp phải đóng đúng và đủ, không trốn thuế, không gian lận, doanh
nghiệp đóng thuế không phải là để nuôi nhà Nước, mà là để Nhà nước có nguồn
kinh phí chăm lo cho các nhu cầu xã hội.
2.1.3 . Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm đạo đức là những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi
nhưng không quy định thành các trách nhiệm pháp lý, được thể hiện thông qua
các tiêu chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của các đối
tượng hữu quan, nhưng chuẩn mực này phản ánh quan niệm của các đối tượng
hữu quan về đúng-sai, công bằng- không công bằng, lợi -hại, được - mất.
Trách nhiệm đạo đức là nền tảng của trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức là trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm.Không
ai bắt buộc nhà quản trị bỏ tiền ra để xây nhà tình nghĩa hoặc lớp học tình
thương, ngoài những thôi thúc của lương tâm. 5
Ví dụ như nhà quản trị có trách nhiệm giám sát các hoạt động của công ty
để đảm bảo chúng không gây hại cho cộng đồng và môi trường xung quanh.
2.1.4 . Trách nhiệm tự do
Trách nhiệm tự do bao gồm những hành vi và hoạt động mà xã hội muốn
hướng tới và có tác dụng đóng góp nguồn lực cho cộng đồng, nâng cao chất
lượng cuộc sống, chẳng hạn như tài trợ cho các dự án cộng đồng, nâng cao ch ất
lượng cuộc sống, tham gia đóng góp cho cộng đồng, v.v.. Nhiều nhà quản trị đã
hành động để nâng cấp giáo dục, văn học nghệ thuật và sứ c khỏe cộng đồng
thông qua quà tặng và tiền quyên góp.
Ví dụ như công ty Bảo Hiểm Nhân thọ New York là một trong số nhiều
doanh nghiệp đã bỏ ra một số tiền hàng năm cho việc nghiên cứu căn bệnh AIDS
và các chương trình giáo dục cộng đồng.
2.2 . Lý do thực hiện trách nhiệm xã hội 2.2.1 . Lý do
Một là, mỗi tổ chức là một bộ phận, là tế bào của một xã hội rộng lớn hơn.
Giữa các bộ phận, tế bào, các yếu tố của một tổng thể có tác dụng qua lại lẫn
nhau. Sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức được hòa trong sự tồn tại và phát
triển của cả hệ thống. Vì vậy, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm xã hội không
chỉ cho tổ chức mình mà còn cho cả hệ thống.
Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội giúp nhà quản trị phát hiện và nắm
bắt các thời cơ, cơ hội khi nó vừa mới xuất hiện, đồng thời phòng ngừa các rủi ro
bất trắc xảy ra trong quá trình quản trị. Chẳng hạn khi doanh nghiệp tuân thủ luật
bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp có thể phòng ngừa các rủi ro môi trường
xuất hiện bất cứ lúc nào, đó là hiện tượng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến
người dân,.. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có cơ hội đầu tư vào các dự án xử lí
môi trường có lợi cho doanh nghiệp vừa có lợi cho xã hội.
Ba là, thực hiện trách nhiệm xã hội là vì chính quyền lợi của tổ chức nói
chung và của nhà quản trị nói riêng.Tổ chức và tồn tại và phát triển được trước
hết phải đảm bảo sử dụng các nguồn lực của tổ chức, đảm bảo tái sản xuất/ hoạt
động giản đơn và cao hơn là tái sản xuất/hoạt động mở rộng của tổ chức. Điều
này chỉ có thể thực hiện được khi nhà quản trị thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. 6
2.2.2 . Những vấn đề gây khó khăn khi thực hiện trách nhiệm xã hội
- Khó khăn về tài chính, bởi khi thực hiện trách nhiệm xã hội cũng cần phải
có những chi phí nhất định.
- Trong thực tế, có nhiều nhà quản trị thiếu năng lực hiểu biết xã hội để giải
quyết những vấn đề xã hội.
- Nếu nhà quản trị chú tâm quá mức đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội
thì sẽ làm phân tán và lỏng lẻo các mục tiêu chủ yếu của tổ chức nói chung và
của nhà quản trị nói riêng.
- Việc tham gia thực hiện trách nhiệm xã hội của nhà quản trị có thể không
nhận được sự ủng hộ và chấp nhận của dư luận xã hội.
Vì vậy, tư tưởng cơ bản của vấn đề trách nhiệm xã hội là nhà qu ản trị phải
lựa chọn cho mình một hệ thống ứng xử chiến lược và ứng xử tình thế để có thể:
- Thứ nhất, được môi trường chấp nhận.
- Thứ hai, đón được các cơ hội và hạn chế các rủi ro.
- Thứ ba, tạo ra các điều kiện thuận từ môi trường. II. LIÊN HỆ TÌNH HUỐNG
1 . Tổng quan về doanh nghiệp
1.1 . Tổng quan về công ty Amazon
1.1.1 . Khái quát về công ty
- Amazon là một công ty công nghệ đa quốc gia của Mỹ
- T rụ sở: Seattle, W ashington , Mỹ
- Amazon được Jeff Bezos thành lập vào ngày 5 tháng 7 năm 1994, tại Bellevue, Washington .
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần công khai (public company) và
được niêm yết trên sàn NASDAQ.
- Địa chỉ Email chính thức: amazon-pr@amazon.com - Website: www.amazon.com
- Ngày nay, Amazon được xem là một trong 4 ông lớn của công nghệ thế
giới, bên cạnh Google, Apple và Facebook.
1.1.2 . Lĩnh vực hoạt động 7
Công ty Amazon hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:
- Bán lẻ trực tuyến: Amazon là một trong những nhà bán lẻ trực tuyến lớn
nhất thế giới, cung cấp hàng hóa và dịch vụ đa dạng từ sách, đồ điện tử, quần áo ,
đồ gia dụng, đến thực phẩm và đồ uống.
- Công nghệ đám mây: Amazon Web Services (AWS) là một trong những
nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn nhất thế giới, cung cấp các giải pháp lưu trữ,
tính toán, mạng và dịch vụ khác cho các doanh nghiệp.
- Truyền thông: Amazon cung cấp các dịch vụ truyền thông như Amazon
Prime Video, Amazon Music và Audible.
- Công nghệ: Amazon sản xuất các sản phẩm công nghệ như Amazon Echo,
Fire TV, Kindle và các sản phẩm khác.
- Dịch vụ tài chính: Amazon cung cấp các dịch vụ tài chính như Amazon Pay và Amazon Lending.
- Vận chuyển và logistics: Amazon có một hệ thống vận chuyển và logistics
rộng lớn để đáp ứng nhu cầu giao hàng của khách hàng trên toàn th ế giới.
1.1.3 . Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Amazon được thành lập vào năm 1994 bởi Jeff Bezos, với tên gọi
là Cadabra, Inc. Sau đó, tên công ty được đổi thành Amazon.com, Inc. vào năm
1995 . Ban đầu, Amazon chỉ bán sách trực tuyến, nhưng sau đó mở rộng sang các
sản phẩm khác như đồ điện tử, quần áo, đồ gia dụng và thực phẩm.
Trong những năm đầu, Amazon đã phải đối mặt với nhiều khó khăn tài
chính và cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớn như Barnes & Noble và Walmart.
Tuy nhiên, công ty đã tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển các dịch vụ mới
để tăng cường sức mạnh cạnh tranh.
Vào năm 2002, Amazon đã niêm yết công khai trên sàn NASDAQ và trở
thành một trong những công ty Internet lớn nhất thế giới. Trong những năm tiếp
theo, Amazon tiếp tục mở rộng hoạt động của mình sang các lĩnh vực khác như
đám mây, truyền thông và công nghệ.
Hiện nay, Amazon là một trong những công ty lớn nhất thế giới với doanh
thu hàng tỷ đô la và có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Công ty cũng 8
được biết đến với các sản phẩm công nghệ như Amazon Echo và Kindle, cùng
với các dịch vụ đám mây như Amazon Web Services.
1.1.4 . Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi Tầm nhìn: “
trở thành công ty tập trung vào khách hàng nhất của Trái đất,
nơi khách hàng có thể tìm và khám phá bất kỳ thứ gì họ có thể muốn mua trực tuyến”
Sứ mệnh: “Chúng tôi cố gắng cung cấp cho khách hàng mức giá thấp nhất
có thể, lựa chọn tốt nhất có sẵn và sự tiện lợi tối đa”
Giá trị cốt lõi của Amazon là khách hàng luôn đứng đầu. Công ty luôn tập
trung vào việc cải thiện trải nghiệm mua sắm của khách hàng b ằng cách cung cấp
cho họ các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và
đáng tin cậy trong mọi giao dịch.
Ngoài ra, Amazon cũng đặt mục tiêu trở thành một công ty bền vững và có
trách nhiệm xã hội. Công ty cam kết giảm thiểu tác động của hoạt động kinh
doanh đến môi trường và đóng góp tích cực vào cộng đồng.
Cuối cùng, Amazon cũng đặt mục tiêu trở thành một nơi làm việc tuyệt vời
cho nhân viên. Công ty cam kết tạo ra một môi trường làm việc đa dạng, công
bằng và đầy cơ hội phát triển cho nhân viên của mình.
1.1.5 . Cơ cấu tổ chức của Amazon
Amazon là một tập đoàn đa quốc gia với nhiều chi nhánh và công ty con
trên toàn thế giới. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức chính của Amazon bao gồm các đơn vị sau:
- Amazon.com, Inc.: Là công ty mẹ của Amazon, chịu trách nhiệm quản lý
các hoạt động kinh doanh chính của Amazon, bao gồm bán lẻ trực tuyến, đám
mây, giải trí số và các dịch vụ khác.
- Amazon Web Services (AWS): Là một phần của Amazon.com, Inc., AWS
cung cấp các dịch vụ đám mây cho các doanh nghiệp và tổ chức.
- Amazon Studios: Là đơn vị sản xuất phim và chương trình truyền hình của Amazon. 9
- Amazon Prime: Là dịch vụ đăng ký của Amazon, cung cấp nhiều lợi ích
cho khách hàng, bao gồm vận chuyển miễn phí, truy cập vào các chương trình
truyền hình và phim ảnh trực tuyến, và nhiều hơn nữa.
- Whole Foods Market: Là một chuỗi siêu thị thực phẩm hữu cơ được
Amazon mua lại vào năm 2017.
Ngoài ra, Amazon còn có nhiều công ty con khác như Audible, Twitch, Ring, và Zappos.
1.1.6 . Cơ cấu nhân sự của Amazon
Amazon là một tập đoàn lớn với hơn 1 triệu nhân viên trên toàn cầu. Cơ cấu
nhân sự của Amazon bao gồm các vị trí chính sau:
- Giám đốc điều hành (CEO): Hiện tại, Jeff Bezos là CEO của Amazon .
- Ban lãnh đạo cấp cao: Bao gồm các chức danh như Giám đốc điều hành
phó, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc tài
chính, Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc sản phẩm, Giám đốc marketing, và nhiều hơn nữa.
- Nhân viên kinh doanh: Bao gồm các vị trí như nhân viên bán hàng, nhân
viên chăm sóc khách hàng, nhân viên marketing, nhân viên quản lý sản phẩm, và nhiều hơn nữa.
- Nhân viên kỹ thuật: Bao gồm các vị trí như nhà phát triển phần mềm, kỹ
sư phần cứng, kỹ sư mạng, kỹ sư an ninh, và nhiều hơn nữa.
- Nhân viên hỗ trợ: Bao gồm các vị trí như nhân viên tài chính, nhân viên
hành chính, nhân viên nhân sự, và nhiều hơn nữa.
Amazon cũng có một chương trình tuyển dụng lớn, với nhiều cơ hội cho
các ứng viên có kinh nghiệm và các sinh viên mới tốt nghiệp.
1.2 . Tổng quan về công ty Gilimex
1.2.1 . Khái quát về công ty
- Gilimex là công ty sản xuất kinh doanh của Việt Nam chuyên sản xuất v à
cung cấp các sản phẩm về thiết bị điện, điện tử và máy móc công nghiệp.
- Trụ sở chính của Gilimex đặt tại địa chỉ: Số 8, Đường số 5, Khu dân cư
Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 10
- Công ty này được thành lập bởi ông Nguyễn Văn Minh vào năm 1992 tại
Việt Nam. Từ đó đến nay, Gilimex đã trở thành một trong những công ty hàng
đầu trong lĩnh vực của mình tại Việt Nam và có mặt trên thị trường quốc tế. - Website: www.gilimex.com
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
1.2.2 . Lĩnh vực hoạt động
Gilimex là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ trong lĩnh vực công nghiệp như máy móc, thiết bị, linh kiện và phụ tùng cho
các ngành như điện tử, điện lạnh, cơ khí, ô tô, hàng không vũ trụ và năng lượng.
Ngoài ra, Gilimex cũng cung cấp các giải pháp và dịch vụ kỹ thuật cho các
khách hàng trong các lĩnh vực này.
1.2.3 . Lịch sử hình thành
Gilimex là một công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử tiêu
dùng, được thành lập vào năm 1992 tại Việt Nam.
Ban đầu, công ty chỉ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử nhỏ như
đồng hồ báo thức, đồng hồ đếm ngược, máy tính bỏ túi, và các sản phẩm điện tử
khác. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của thị trường,
Gilimex đã mở rộng sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử khác như máy
tính bảng, điện thoại thông minh, máy ảnh, và các sản phẩm khác.
Trong suốt hơn 25 năm hoạt động, Gilimex đã trở thành một trong những
công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện tử tại
Việt Nam. Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng và chứng nhận về chất lượng
sản phẩm và dịch vụ khách hàng. Gilimex cũng đã mở rộng hoạt động kinh
doanh sang nhiều thị trường quốc tế và có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2.4 . Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn của Gilimex: là trở thành một đối tác đáng tin cậy và chuyên
nghiệp trong việc cung cấp các giải pháp và sản phẩm đo lường chất lượng cao,
giúp khách hàng nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. 11
Sứ mệnh: cung cấp các giải pháp và sản phẩm về thiết bị đo lường, kiểm tra
chất lượng và an toàn trong các lĩnh vực như y tế, môi trường, thực phẩm và
nông nghiệp, đồng thời cam kết đem lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
Giá trị cốt lõi: sự chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo và cam kết đem lại giá
trị tốt nhất cho khách hàng. Công ty luôn nỗ lực để cung cấp các sản phẩm và
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời đảm bảo chất lượng và an
toàn cho người sử dụng.
1.2.5 . Cơ cấu tổ chức của Gilimex
Cơ cấu tổ chức của Gilimex bao gồm các bộ phận chính như sau:
- Ban Giám đốc: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có trách nhiệm
quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phòng Kinh doanh: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc tiếp cận khách
hàng, tìm kiếm và phát triển thị trường, đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Phòng Kế toán: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính, kế
toán và thu chi của công ty.
- Phòng Kỹ thuật: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, phát
triển và sản xuất các sản phẩm của công ty.
- Phòng Nhân sự: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, đào tạo
và quản lý nhân viên của công ty.
- Phòng Marketing: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc xây dựng chiến
lược marketing, quảng cáo và truyền thông của công ty.
- Phòng Hành chính: là bộ phận chịu trách nhiệm về việc quản lý văn
phòng, thiết bị và các hoạt động hành chính khác của công ty. 2 . Liên hệ tình huống
2.1 . Mối quan hệ hợp tác giữa Amazon và Gilimex
Amazon và Gilimex có mối quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kinh doanh trực
tuyến. Amazon là khách hàng lớn nhất của Gilimex, với tổng giá trị đơn đặt hàng
lên đến 146,6 triệu USD vào năm 2021. Theo Mirae Asset, “ gã khổng lồ” thương
mại điện tử chiếm tới 85% doanh thu của nhà sản xuất Việt này. Để đáp ứng nhu 12
cầu của Amazon, Gilimex bỏ qua các khách hàng lớn như IKEA và Columbia Sportswear.
Gilimex là một doanh nghiệp chuyên cung cấp sản phẩm cho Amazon,
đóng gói và vận chuyển hàng hóa từ kho của mình đến các trung tâm phân phối
của Amazon trên toàn thế giới. Doanh nghiệp này sản xuất các mặt hàng như: Đồ
dùng trong gia đình, túi xách, balo, đồ dùng ngoài trời, quần áo… Gilimex chiếm
hơn 50% tỷ trọng nhà cung cấp của Amazon Robotics (thuộc Amazon) và đây
cũng là khách hàng lớn nhất chiếm khoảng 80% tỷ trọng doanh thu. Sản phẩm
nhập khẩu của Amazon Robotics là Fabric Pods Array - kệ chuy ên dụng đựng
hàng hóa để Amazon robots vận chuyển và sắp xếp trong cá c Sortable
Fulfillment Center (Trung tâm hoàn thiện đơn hàng có thể phân loại). Và trong
Top 5 từ khóa của các nhà cung ứng trên thế giới thì có 4 nhà cung ứng đến từ
Việt Nam và Gilimex là đứng vị trí top 1. Việc dùng trong những tủ đựng đồ,
trong những kho hàng trên toàn thế giới của Amazon này đem lại cho Gilimex
một lượng đơn hàng cực lớn.
- Bắt đầu từ năm 2019, Gilimex bán được 518.000 đơn vị Fabric Pod
Arrays cho Amazon, con số này nhảy vọt đến 936 .000 đơn vị trong năm 2021 và
như công ty kỳ vọng thì con số này sẽ tăng lên hơn 1 triệu đơn vị trong năm 2022.
- Cùng thời gian này nhìn vào kết quả kinh doanh của Gilimex chúng ta
thấy một sự nhảy vọt về doanh thu, tăng trưởng 2 chữ số trong 3 năm liền từ
2.500 Tỷ đến 4.100 tỷ. Có nghĩa đâu đó khoảng 40% doanh thu của Gilimex có
thể sẽ bị sụt giảm nếu đơn hàng của Amazon không còn tồn tại.
Tuy nhiên, đáng chú ý, mối quan hệ đối tác giữa hai bên được xây dựng dựa
trên “sự tin tưởng”. Tức nhà sản xuất dựa vào các dự báo của Amazon để mua 13 14 15