TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ MÔN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241_BLOG2011_01
GVGD:
NHÓM:
PHẠM THỊ HUYỀN
05
MÃ SỐ ĐỀ/ TÊN ĐỀ TÀI: 05
Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2025
Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
(Ký & ghi rõ họ tên) (Ký & ghi rõ họ tên)
HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025
Số báodanh Họ và tên Mã số
SV/HV
Lớp hành
chính
nộp
Điểm bài tập/ dự
án Điểm kết
luận
Ghi
chú
Chấm
1
Chấm
2
21 Trương Anh Cường 23D130061 K59E2 Cường
22 Hoàng Thị Diễn 23D130011 K59E1 Diễn
23 Đặng Ngọc Dũng 23D130062 K59E2 Dũng
24 Nguyễn Hoàng
Ánh Dương 23D130111 K59E3 Dương
25 Nguyễn Thuỳ
Dương 23D130063 K59E2 Dương
PHẦN MỞ ĐẦU
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình phối hợp quản lý tất cả các hoạt động
liên quan đến việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, từ nguồn nguyên liệu đầu vào
cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Trong môi trường giáo dục học đường, môn học “Quản trị chuỗi cung ứng”
ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong chương trình đào tạo của
trường Đại học Thương mại. Với sự phát triển không ngừng của thương mại toàn cầu
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nắm vững kiến thức về môn học Quản trị
chuỗi cung ứng là một lợi thế cạnh tranh không thể thiếu cho các sinh viên.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi công
nghệ số ngày càng thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực, quản trị chuỗi cung ứng đã
đang trải qua những biến đổi sâu sắc. Các doanh nghiệp ngày nay đang tận dụng các
công cụ như Internet of Things (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn để
tối ưu hóa quy trình, tăng cường khả năng dự báo nâng cao tính minh bạch trong
chuỗi cung ứng. Nhờ đó, các doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nhanh chóng nhu cầu
của khách hàng còn giảm thiểu chi phí, giảm thiểu lãng phí tăng cường khả
năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu .
Nhận thấy được tầm quan trọng, nhóm chúng em đã chăm chỉ học tập tiếp
thu những kiến thức, năng cần thiết của môn học này. Chúng em tin rằng, với
những kiến thức và kỹ năng đã học được, chúng em sẽ tự tin bước vào thị trường lao
động và tạo ra những giá trị cho cộng đồng. Để thể hiện điều đó, nhóm chúng em đã
hoàn thành ‘Bài tập lớn” của môn học Quản trị chuỗi cung ứng thông qua hai phần.
Phần 1, phân tích, liên hệ vận dụng thuyết vào thực hành năng nghề nghiệp.
Phần 2, nhận diện, nắm bắt, giải thích, phân tíchhoạch định một số tình huống cụ
thể. Thông qua việc hoàn thành bài tập lớn, đã giúp chúng em nắm vững kiến thức,
rèn luyện các năng mềm tìm kiếm những giải pháp sáng tạo, đổi mới để giải
quyết vấn đề một cách hợp lý. Đồng thời, nhóm chúng em cũng cảm ơn giảng viên
TS.GV.Phạm Thị Huyền đã cung cấp truyền đạt cho nhóm em những kiến thức
nền tảng, kỹ năng cần thiết cũng như những lời khuyên và chỉ bảo để hoàn thành bài
tập nhóm này.
2
PHẦN 1. PHÂN TÍCH, LIÊN HỆ VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VÀO THỰC
HÀNH KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
1. Trình bày các nguyên nhân gây nên hiệu ứng Bullwhip? Phân tích các hệ quả của
hiệu ứng này? Lấy ví dụ minh họa?
Khái niệm: Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng nhu cầu thực tế bị bóp méo và
khuếch đại khi di chuyển từ cấp bán lẻ đến cấp sản xuất.
Nguyên nhân: Nguyên nhân chính của hiệu ứng này là do các thành viên trong
chuỗi cung ứng có xu hướng đặt hàng nhiều hơn nhu cầu thực tế để đảm bảo không
bị thiếu hàng.
Cùng với các nguyên nhân bổ sung:
Các vấn đề về thời gian: sản xuất chậm trễ, giao hàng,… khiến các bên liên quan
trong chuỗi cung ứng phải đặt hàng trước để đảm bảo có đủ hàng. Điều này dẫn đến
nhu cầu bị phóng đại và gây ra hiện tượng Bullwhip.
Các quyết định yếu kém: những bên liên quan trong chuỗi cung ứng đưa ra quyết
định không chính xác hoặc không phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.
Thiếu sự liên kết: các bên liên quan trong chuỗi cung ứng không trao đổi thông tin
phối hợp với nhau hiệu quả. Do đó dẫn đến việc mỗi bên đều đưa ra các quyết
định dựa trên thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.
Thị trường phản ứng quá mức: thị trường có thể phản ứng quá mức với những thay
đổi nhỏ trong nhu cầu.
Các nhà bán lẻ đặt hàng theo lô: các nhà bán lẻ thường đặt hàng theo để giảm
chi phí vận chuyển và lưu kho. Điều này dẫn đến nhu cầu bị phóng đại trong các giai
đoạn đỉnh điểm.
Các yếu tố khác: các yếu tố khác như thay đổi giá cả, chính sách,… cũng thể
gây ra hiệu ứng Bullwhip.
Hệ quả: Hiệu ứng Bullwhip thể gây ra những hậu quả tiêu cực cho quản
chuỗi cung ứng, bao gồm:
Tăng chi phí lưu trữ: Hiệu ứng Bullwhip dẫn đến việc tích trữ quá nhiều hàng tồn
kho, gây tốn kém cho chi phí không gian lưu trữ, chi phí vận chuyển bán hàng.
Đồng thời, việc dự đoán chi phí cần để lưu trữ và vận chuyển cũng khó khăn hơn.
Tăng chi phí lao động: Hiệu ứng Bullwhip đòi hỏi phải xử lý, phân loại và tiêu thụ
hàng tồn kho thừa, dẫn đến việc tuyển thêm nhân viên việc này các doanh
nghiệp phải chi ra nhiều hơn. Ngoài ra, việc thiếu hàng tồn kho cũng khiến nhân viên
bán hàng phải làm thêm nhiều việc như tìm sản phẩm thay thế hoặc sắp xếp giao
hàng muộn hơn, từ đó làm tăng chi phí nhân sự.
Không đáp ứng kỳ vọng của khách hàng: Tình trạng thiếu hàng có thể khiến khách
hàng cảm thấy thất vọng, khó chịu thậm chí chuyển sang sử dụng các sản phẩm
3
hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Điều này sẽ làm giảm uy tín lợi nhuận của
công ty.
Gây lãng phí: Hiệu ứng Bullwhip dẫn đến hàng tồn kho quá nhiều có thể gây lãng
phí, đặc biệt với những mặt ng dễ hỏng hoặc khi các sản phẩm bị rút khỏi thị
trường. Những tình huống này thể khiến giá trị hàng hóa giảm, tài nguyên cần
thiết để tiêu thụ tăng lên và chi phí xử lý tiêu tốn nhiều hơn.
Ví dụ: Hiệu ứng Bullwhip trong ngành đồ chơi
Một nhà bán lẻ đồ chơi nhận thấy nhu cầu đối với một loại đồ chơi cụ thể (búp
Baby Three mới ra mắt) tăng lên trong kỳ nghỉ lễ. Do lo ngại sẽ hết hàng, nhà bán lẻ
quyết định đặt gấp đôi số lượng thông thường từ nhà phân phối.
Nhà phân phối, khi nhận được đơn hàng lớn từ nhà bán lẻ, dự đoán rằng nhu cầu
thị trường đang tăng mạnh và đặt hàng gấp ba lần lượng hàng bình thường từ nhà sản
xuất.
Nhà sản xuất, nhìn thấy đơn hàng lớn từ nhà phân phối, cho rằng thị trường đang
sự bùng nổ nhu cầu và quyết định tăng năng suất sản xuất, thậm chí đầuthêm vào
máy móc và nguyên vật liệu để mở rộng quy mô.
Tuy nhiên, sau kỳ nghỉ lễ, nhu cầu từ khách hàng cuối cùng trở lại mức bình
thường hoặc thậm chí giảm sút, dẫn đến tình trạng: Nhà bán lẻ tồn kho quá nhiều đồ
chơi không bán được; Nhà phân phối cũng gặp khó khăn trong việc xử hàng tồn;
Nhà sản xuất phải đối mặt với chi phí sản xuất cao, hàng tồn kho dư thừa và mất mát
tài chính.
Tóm lại: Trong dụ này, sự gia tăng nhỏ trong nhu cầu của khách hàng cuối
cùng (người tiêu dùng) đã bị khuếch đại qua các cấp độ của chuỗi cung ứng (nhà bán
lẻ, nhà phân phối nhà sản xuất), dẫn đến tình trạng thừa hàng hóa chi phí
không cần thiết. Đây chính hiệu ứng Bullwhip, gây ra bởi sự thiếu thông tin chính
xác và phối hợp không hiệu quả giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.
2. Anh/chị đồng tình hay không với nhận dịnh sau: “Cộng tác trong chuỗi cung
ứng đẩy luôn dễ dàng hơn so với chuỗi cung ứng kéo”? Giải thích hoặc cho dụ
minh họa?
Em không hoàn toàn đồng tình với nhận định “Cộng tác trong chuỗi cung ứng
đẩy luôn dễ dàng hơn so với chuỗi cung ứng kéo”. Nhận định đó thể đúng trong
một số trường hợp, nhưng không phải lúc nào cũng đúng. Bởi mức độ dễ dàng của
việc cộng tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm sản phẩm, nhu cầu thị trường,
khả năng dự báo văn hóa doanh nghiệp cả hai hình đẩy kéo đều
những thách thức lợi thế riêng về mặt cộng tác. Nhìn chung, không hình
nào dễ dàng cộng tác hơn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của từng chuỗi
cung ứng.
4
Trước hết, đối với cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy
Trong chuỗi cung ứng sử dụng chế đẩy, hàng hoá được đẩy từ phía nhà sản
xuất tới nhà bán lẻngười tiêu dùng qua các kênh phân phối. Nhà sản xuất thường
thiết kế sản lượng dựa trên số lượng báo từ các đơn hàng trước đây của các nhà bán
lẻ. Hàng hoá được đẩy đi khi hàng dự trữ trong kho đạt đến một mức nhất định.
Quá trình cung cấp sản phẩm trình tự các tác nghiệp của chuỗi cung ứng đẩy
lần lượt là: dự báo thị trường, mua vật liệu, sản xuất, dự trữ, bán hàng, giao hàng.
Quy trình cung ứng dựa trên dự báo về nhu cầu khách hàng và mức cầu dự kiến.
Cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy có thể dễ dàng hơn khi:
Nhu cầu thể dự đoán được: Khi nhu cầu đối với sản phẩm tương đối ổn định
hoặc mức dao động tương đối nhỏ; lượng sản phẩm tính chuẩn hoá cao,
lợi thế về quy lớn dễ dự đoán, từ đó chuỗi cung ứng thể dễ dàng lên kế
hoạch và điều phối hoạt động.
Tồn kho cao: Việc duy trì mức tồn kho cao hơn thể giúp đệm chênh lệch cung
cầu, giảm bớt áp lực cho việc cộng tác trong thời gian thực.
Giao tiếp ít phức tạp: Nếu chuỗi cung ứng đơn giản ít bên liên quan, việc
giao tiếp và chia sẻ thông tin sẽ dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy cũng có thể gặp khó khăn khi:
Dự đoán nhu cầu không chính xác: Nếu nhu cầu thay đổi bất ngờ, việc duy trì mức
tồn kho phù hợp sẽ rất khó khăn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc thừa hàng
hóa.
Ví dụ: Nhà sản xuất điện thoại thông minh có thể gặp khó khăn trong việc dự đoán
nhu cầu cho các mẫu điện thoại mới, dẫn đến tình trạng tồn kho thừa hoặc thiếu
hụt.
Thiếu linh hoạt: Mô hình đẩy có thể thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng những thay
đổi nhanh chóng của thị trường.
Ví dụ: Nếu xu hướng thời trang thay đổi đột ngột, nhà sản xuất quần áo có thể gặp
khó khăn trong việc điều chỉnh sản xuất để đáp ứng nhu cầu mới.
Ít chia sẻ thông tin: Việc thiếu minh bạch về thông tin nhu cầu và hàng tồn kho có
thể dẫn đến hiểu lầm và phối hợp kém hiệu quả.
Vốn lưu động lớn và vòng quay chậm.
vậy, với một chuỗi cung ứng sử dụng chiến lược đẩy, nhu cầu dự kiến sẽ
nắm vai trò quyết định. Nhà sản xuất thể chủ động hơn trong việc cung cấp hàng
hóa kịp thời vào thời điểm khách hàng đặt hàng, khi hàng hóa đã sẵn trong kho,
chỉ chờ việc vận chuyển, giao nhận. Các doanh nghiệp khả năng dự đoán tốt hơn
trong chuỗi cung ứng của họ. Các doanh nghiệp khả năng lập kế hoạch sản xuất
khả thi hơn để đáp ứng nhu cầu ước tính. Những người sản xuất hoặc những người
5
bán các mặt hàng có giá trị thấp như một nhà phân phối dễ dàng đặt các mặt hàng số
lượng lớn hay các nhà sản xuất dễ tìm kiếm nhà phân phối để quảng sản phẩm.
Thuận tiện cho việc lên kế hoạch sản xuất để đáp ứng nhu cầu của công ty đồng thời
họ sẽ có đủ thời gian để chuẩn bị nơi để lưu trữ hàng hoá họ nhận được. Các nhà bán
lẻ thể đủ thời gian để đảm bảo chuẩn bị hiệu quả các phương tiện để lưu trữ
hàng tồn kho đầu vào.
Còn đối với cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo
Trong chuỗi cung ứng sử dụng chế kéo, việc thu mua, sản xuất phân phối
dựa theo nhu cầu thực thay vì dự đoán. Đơn đặt hàng được tiếp nhận sẽ được chuyển
ngay tới khâu phụ trách vật liệu đầu vào và bộ phận sản xuất. Khâu này tiếp nhận, sử
dụng tất cả mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để sản xuất theo yêu
cầu đơn hàng, từ đó sản phẩm chuyển sang bộ phận giao hàng khi đã hoàn thành.
Trình tự tác nghiệp của chuỗi cung ứng kéo:
Tiếp nhận đơn hàng → Mua vật liệu → Sản xuất → Giao hàng.
Quy trình kéo được thực hiện dựa trên nhu cầu thực của thị trường, yêu cầu thực tế
của đơn hàng sẽ điều khiển cả chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng kéo có khả năng đáp
ứng tốt thị trường, phản ứng nhanh, chất lượng dịch vụ cao, giảm vốn lưu động
tăng nhanh vòng quay tiền mặt.
Cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo có thể dễ dàng hơn khi:
Nhu cầu biến động: Khi nhu cầu khó dự đoán, có sự biến động lớn, mức độ không
chắc chắn tương đối cao. Sản phẩm cá nhân hoá đòi hỏi phải tuỳ chỉnh nên không
lợi thế quy lớn thì hình kéo thể hiệu quả n sản xuất chỉ được
kích hoạt khi có đơn hàng thực tế.
Tồn kho thấp: Việc duy trì mức tồn kho thấp hơn có thể giúp giảm chi phí kho
dự trữ tăng hiệu quả chuỗi cung ứng. dụ: chuỗi cung ứng "just-in-time" sử
dụng hệ thống quản kho hàng tinh vi để đảm bảo rằng chỉ lượng hàng hóa
cần thiết mới được sản xuất và giao hàng kịp thời, giúp giảm thiểu chi phí lưu kho.
Phản ứng nhanh nhạy: hình kéo thể giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh
chóng với những thay đổi của thị trường.
Tuy nhiên, cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo cũng có thể gặp khó khăn khi:
Yêu cầu phối hợp cao: hình kéo đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên
trong chuỗi cung ứng để đảm bảo sản xuất giao hàng kịp thời. dụ: trong
chuỗi cung ứng thực phẩm, nhà sản xuất, nhà phân phối nhà bán lẻ cần phối
hợp chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm được vận chuyển giao hàng đến tay người
tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Rủi ro thiếu hụt: Nếu nhu cầu tăng đột ngột, việc đáp ứng kịp thời thể khó
khăn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt sản phẩm.
6
Do đó, trong chuỗi cung ứng kéo, luồng thông tin ngược chiều với quá trình
cung ứng sản phẩm. Với một chuỗi cung ứng sử dụng chiến lược kéo, nhà sản xuất sẽ
thiết kế sản lượng mức hợp lí dựa trên số lượng đơn đặt hàng trước đây từ các nhà
bán lẻ. Thay dự báo nhu cầu, hệ thống kéo sản xuất “khi cần thiết”. Khi sử dụng
chiến lược kéo với chuỗi cung ứng, việc thu mua, sản xuất và phân phối dựa theo nhu
cầu thực tế thay vì phải dự đoán, sản xuất theo đơn đặt hàng.
dụ: CANIFA sản xuất phân phối trong hệ thống phân phối theo dự o
của công ty về nhu cầu tiêu dùng và khả năng cung ứng của công ty. Từ đó, hàng hóa
sẽ được lưu trữ đẩy qua hệ thống phân phối đến từng chi nhánh đại khác
nhau. Đồng thời, CANIFA cũng đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của khách hàng
thông qua chuỗi cung ứng kéo. Họ vẫn chấp nhận đáp ứng các yêu cầu thiết kế
riêng của khách hàng cả khi khách hàng muốn đặt một sản phẩm riêng lẻ. Ngoài
việc đẩy nhanh tiến độ sản xuất các dịp lễ hội hay tết, CANIFA triển khai, quảng cáo
rầm rộ chương trình ưu đãi từ 30% đến 70% cho các sản phẩm hết mùa hay hết xu
hướng.
3. Liệt một số ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến quản trị chuỗi
cung ứng hiện tại tương lai? Lấy dụ một dạng công nghệ đã ứng dụng thành
công trong công tác quản trị chuỗi cung ứng?
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng ngày càng đa
dạng, giúp cải thiện hiệu quả, giảm chi phí tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị
trường. Dưới đây một số công nghệ quan trọng ảnh hưởng lớn đến quản trị
chuỗi cung ứng hiện tại và trong tương lai:
Đầu tiên, phải nhắc đến trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) đang
trở thành những công nghệ có tác động lớn đến quản trị chuỗi cung ứng trong cả hiện
tại tương lai. Hiện nay, các công nghệ này được sử dụng để dự báo nhu cầu một
cách chính xác dựa trên việc phân tích dữ liệu lịch sử xu hướng thị trường, từ đó
giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch sản xuất và tồn kho. Ngoài ra, AI và học máy
còn hỗ trợ tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, lịch trình giao hàng, góp phần giảm chi phí
và nâng cao hiệu quả giao nhận. Đồng thời, công nghệ này được áp dụng để phân tích
rủi ro tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng, cung cấp các giải pháp phòng ngừa kịp thời
nhằm giảm thiểu gián đoạn.
Trong tương lai, AI học máy được kỳ vọng sẽ tự động hóa các quyết định vận
hành dựa trên dữ liệu thời gian thực, mang lại tính linh hoạt cao hơn cho chuỗi cung
ứng. Đặc biệt, chatbot AI sđược triển khai để giao tiếp phối hợp tự động giữa
các bên liên quan, từ đó cải thiện sự kết nối và hiệu quả hợp tác trong hệ thống. Đây
là minh chứng rõ rệt cho sự thay đổi mạnh mẽ mà công nghệ thông tin mang lại trong
quản trị chuỗi cung ứng.
7
Bên cạnh đó, trong thời đại công nghiệp 4.0, robot đã đang tạo ra một cuộc
cách mạng trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng. Tại các kho hàng hiện đại, robot
tự động không chỉ đơn thuần thay thế sức lao động của con người còn nâng cao
đáng kể hiệu quả độ chính xác trong quá trình vận hành. dụ điển hình các
robot AGV (Automated Guided Vehicle) khả năng di chuyển thông minh trong
kho, nhận diện và vận chuyển hàng hóa một cách tự động, giúp tiết kiệm thời gian
giảm thiểu sai sót trong quá trình xuất nhập kho. Không chỉ dừng lại ở công đoạn lưu
kho, robot còn đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất đóng gói. Các
cánh tay robot được trang bị trí tuệ nhân tạo có thể thực hiện những thao tác phức tạp
với độ chính xác cao, đồng thời tích hợp với hệ thống quản lý kho thông minh WMS
(Warehouse Management System) để tối ưu hóa quy trình làm việc.
Sau này, xu hướng ứng dụng robot trong chuỗi cung ứng sẽ còn phát triển mạnh
mẽ hơn nữa. Các robot thế hệ mới được trang bị công nghệ học máy và xửdữ liệu
lớn sẽ khả năng tự học hỏi, thích nghi với môi trường làm việc đưa ra quyết
định thông minh. Chúng có thể phân tích các mô hình nhu cầu, dự đoán xu hướng thị
trường và tự động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, từ đó tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung
ứng. Sự phát triển của công nghệ 5G Internet vạn vật (IoT) cũng sẽ tạo điều kiện
cho các robot kết nối tương tác với nhau một cách liền mạch hơn, hình thành nên
một hệ sinh thái thông minh trong quản trị chuỗi cung ứng.
Ngoài ra, trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp đang phải đối
mặt với khối lượng dữ liệu khổng lồ từ nhiều nguồn khác nhau như cảm biến IoT, hệ
thống ERP, dữ liệu giao dịch, thông tin từ đối tác kinh doanh. Phân tích dữ liệu
lớn giúp các công ty thể xử khai thác giá trị từ khối dữ liệu này một cách
hiệu quả. dụ: UPS sử dụng phân tích dữ liệu lớn để tối ưu hóa các tuyến giao
hàng, giảm chi phí và thời gian.
Vai trò của Phân tích dữ liệu lớn sẽ càng trở nên quan trọng hơn khi các công nghệ
như trí tuệ nhân tạo học máy tiếp tục phát triển trong tương lai. Chúng ta thể
hình dung một tương lai nơi các quyết định trong chuỗi cung ứng được tự động hóa
hoàn toàn dựa trên phân tích dữ liệu thời gian thực, từ việc tối ưu hóa tuyến đường
vận chuyển cho đến việc điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu thị trường. Điều này
không chỉ giúp tiết kiệm chi phí còn góp phần giảm thiểu tác động môi trường
thông qua việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực.
dụ của một dạng công nghệ thông tin đã được sử dụng thành công trong
công tác quản trị chuỗi cung ứng:
Trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông minh vào
quản lý chuỗi cung ứng đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển
của các doanh nghiệp lớn. Một trong những công ty tiên phong trong việc áp dụng
8
công nghệ IoT (Internet of Things) vào quản lý chuỗi cung ứng là Maersk - một trong
những công ty vận tải hậu cần hàng đầu thế giới. Maersk một công ty đa quốc
gia có trụ sở tại Đan Mạch, chuyên cung cấp dịch vụ vận tải và hậu cần hàng hải. Với
hơn 100 năm kinh nghiệm, Maersk đã trở thành một trong những công ty hàng đầu
trong lĩnh vực này. Công nghệ IoT là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển
của Maersk, giúp công ty quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Maersk đã triển khai một mạng lưới cảm biến IoT sáng tạo trên mỗi container
lạnh, mở rộng khả năng giám sát và kiểm soát các yếu tố quyết định như nhiệt độ, độ
ẩm, áp suất không khí vị trí GPS. Công nghệ kết nối internet tiên tiến cho phép
truyền tải dữ liệu một cách thời gian thực về trung tâm điều hành, cung cấp bức tranh
toàn diện chính xác về tình trạng hàng hóa container trong suốt hành trình vận
chuyển. Hệ thống thông minh này phân tích dữ liệu từ các cảm biến một cách liên
tục, tự động xác định các rủi ro tiềm ẩn gửi cảnh báo tức thời đến đội ngũ điều
hành. Nhờ đó, Maersk có thể chủ động ứng phó, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hàng hóa
được bảo quản trong điều kiện tối ưu và tối đa hóa hiệu quả vận hành.
Việc ứng dụng IoT tại Maersk đã mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong quản trị
chuỗi cung ứng. Đó chính giảm tồn thất hàng hoá, tăng hiệu quả vận hành, cải
thiện dịch vụ khách hàng giảm thiểu rủ ro của chuỗi cung ứng. Đây một dụ
thành công về áp dụng công nghệ thông tin vào quản chuỗi cung ứng hình
này có thể được sử dụng cho các doanh nghiệp khác học tập.
4. Tại sao cần phải đo lường đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng? Hãy liệt các
mô hình đánh giá chuỗi cung ứng và đặc điểm của các mô hình này?
Đánh giá đo lường kết quả thực hiện đóng một vai trò quan trọng trong việc
cải thiện một tổ chức. Các thước đo kết quả thể xác định mức độ tiến bộ của tổ
chức và xác định hành động cần thiết để cải thiện tổ chức. Từ quan điểm quản lý, đo
lường kết quả có vai trò cung cấp thông tin phản hồi, rất hữu ích cho các nhà quản lý
theo dõi tiến độ hoạt động của công ty, tăng động lực, truyền thông và chẩn đoán các
vấn đề. Đo lường kết quả hay thành tích thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả
của các chiến lược trong quản chuỗi cung ứng, xác định thành cônghội cho
tương lai. Góp phần quan trọng trong quá trình ra quyết định SCM, đặc biệt quá
trình lập kế hoạch với các mục tiêu chiến lược của công ty, cũng như trong quá
trình tái thiết kế chuỗi cung ứng.
Việc đánh giá kết quả chuỗi cung ứng có tầm quan trọng ở các khía cạnh sau:
Đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định bám
sát thực tế cao hơn, từ đó điều chỉnh kịp thời về nguồn lực ngân sách dành cho
SCM.
9
Đánh giá một cách tưởng để truyền đạt các yêu cầu đến các thành viên khác
trong chuỗi cung ứng và thúc đẩy sự thay đổi, cải tiến liên tục.
Chỉ tiêu và quá trình đánh giá chuyển tải tới nhân viên những nội dung quan trọng
để kết nối các yếu tố thiết yếu trong hoạt động đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Quy trình đánh giá tốt sẽ giúp doanh nghiệp trung tâm toàn bộ chuỗi cung ứng
xác định xem liệu những sáng kiến mới có đáp ứng kết quả mong muốn hay không.
Đo lường và đánh giá là một trong những công cụ tốt nhất để kiểm soát các yếu tố
trong các hoạt động, quy trình và các mối quan hệ đối tác của chuỗi cung ứng.
Một số mô hình đánh giá chuỗi cung ứng:
Thứ nhất, Mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced score card - BSC)
Ý tưởng của BSC duy trì sự cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn/dài hạn, giữa các
thước đo tài chính và phi tài chính, giữa chỉ số về hiệu quả và thúc đẩy hiệu suất hoạt
động, giữa các yếu tố nội bộ và bên ngoài.
BSC đã khắc phục nhược điểm của mô hình truyền thống là chỉ đo lường dựa trên
chỉ số tài chính ngắn hạn phản ánh kết quả quá khứ, bằng việc bổ sung các thước
đo là động lực phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai. Lần đầu trong lịch sử đo
lường, BSC nhấn mạnh vai trò của tài sản hình trong việc tạo ra giá trị (như
thương hiệu, nguồn nhân lực, văn hóa). Tuy nhiên, BSC hình đánh giá chức
năng nên không bao phủ hết các cấp độ chiến lược và quy trình hoạt động của doanh
nghiệp. Do đó, BSC sẽ hiệu quả trong sử dụng đánh giá năng lực chuỗi cung ứng nội
bộ của từng doanh nghiệp đặc biệt các doanh nghiệp dịch vụ khi không thể sử
dụng mô hình SCOR cho các quá trình đặc thù.
Hình 4.1. Mô hình thẻ điểm cân bằng
10
Hình 4.2. Áp dụng mô hình BSC
trong đánh giá chuỗi cung ứng
Bảng 4.1.Các chỉ số trong
mô hình đánh giá
Thứ hai, hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (Supply Chain
Operation Reference - SCOR)
hình SCOR gồm bốn cấp độ từ khái quát đến chi tiết để đánh giá toàn diện
năng lực của từng doanh nghiệp tích hợp trong chuỗi cung ứng. Tại cấp độ một,
năng lực chuỗi cung ứng gắn liền với mục tiêu chiến lược vận hành của doanh
nghiệp. Cấp độ hai, ba sẽ triển khai chi tiết các quá trình hoạt động trong doanh
nghiệp với các tiêu chí đánh giá các chức năng trong từng mắt xích của chuỗi cung
ứng. Cấp độ thứ yêu cầu diễn giải chi tiết bằng biểu đồ dòng chảy công việc
chuyên biệt hóa theo từng công ty cụ thể trong chuỗi cung ứng.
hình SCOR đưa ra các chỉ số đánh giá năng lực chuỗi cung ứng theo các quá
trình từ hoạch định, tổ chức nguồn lực, sản xuất, giao nhận đến thu hồi hay DVKH.
Trong đó, các tiêu chí đánh giá xoay quanh năm thuộc tính bản của chuỗi cung
ứng bao gồm: Độ tin cậy (Reliability); Mức độ phản ứng (Responsiveness); Thích
ứng nhanh (Agility); Chi phí (Cost); Hiệu quả quản tài sản (Asset mângement
Efficiency).
Ưu điểm của SCOR đánh giá theo quá trình nên hình có khả năng phủ kín
toàn chuỗi cung ứng từ cấp chiến lược, chiến thuật đến vận hành. Do đó, hình sẽ
giải quyết được mâu thuẫn về mục tiêu vận hành giữa các mắt xích trong chuỗi cung
ứng. Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá của SCOR tập trung đo lường năng lực bên
ngoài doanh nghiệp nên phù hợp cho việc hình thành các tiêu chí đánh giá tích hợp
chuỗi cung ứng nhiều mắt xích. Phần lớn các tiêu chí SCOR vẫn đo lường tuyệt
đối (100% định lượng) cần một giao thức đo lường thống nhất trong chuỗi. Cuối
11
cùng, SCOR hình phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất, với các doanh nghiệp
dịch vụ thì mô hình BSC vẫn chiếm ưu thế hơn.
Bảng 4.2. Các thuộc tính và tiêu
chí cấp 1 trong SCOR
Bảng 4.3. các thuộc tính và tiêu chí cấp 2 và
3 trong SCOR
Thứ ba, Mô hình tương quan thị trường
Với những khó khăn trong thu thập chia sẻ dữ liệu, việc đo lường chuỗi cung
ứng tổng thể là rất khó khăn và các mô hình đo lường phạm vi này cũng ít được thiết
lập. Phương pháp đo lường chuỗi cung ứng tổng thể trong tương quan thị trường
một phương pháp đơn giản để giải quyết vấn đề này. Quan điểm tiếp cận cho rằng,
mỗi chuỗi cung ứng tồn tại là để đáp ứng thị trường mục tiêu mà nó nhắm tới. Để xác
định kết quả của chuỗi cung ứng, công ty trung tâm cần đánh giá mức độ thỏa mãn
thị trường chuỗi đang phục vụ. hình này đưa ra những hướng dẫn để triển
khai cuộc điều tra đánh giá về thị trường mục tiêu mà chuỗi cung ứng đang đáp ứng.
Mỗi loại thị trường đem lại hôi riêng cho chuỗi cung ứng, công ty sẽ đạt lợi
nhuận cao nhất khi năm bắt thành công cơ hội thị trường. Do đó, công ty cần sử dụng
4 loại thang đo cần thiết để lượng hoá các loại thị trường: mức phục vụ khách hàng;
hiệu quả nội bộ; nhu cầu linh hoạt; phát triển sản phẩm.
12
Hình 4.3. Các loại thị trường cơ bản
và đặc điểm chuỗi cung ứng
Hình 4.4. Các loại thị trường và
thang đo tương ứng
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu cụ thể trong các tình huống thị trường
Thị trường luôn phát triển thường xuyên biến đổi từ loại này sang loại khác
trong suốt chu kỳ sống của nó. Theo thời gian, sức mạnh thị trường luôn đẩy thị
trường đến trạng thái cân bằng tức nguồn cung đáp ứng nhu cầu. Để duy trì tính cạnh
tranh, các công ty trong chuỗi cung ứng phải điều chỉnh hoạt động theo thời gian
thị trường di chuyển từ dạng này sang dạng khác.
Khi thị trường tăng trưởng di chuyển sang thị trường ổn định, công ty có lợi nhuận
cao nhất những công ty thể duy trì mức phục vụ khách hàng cao phải mở
rộng phạm vi phục vụ khách hàng. Hơn nữa, những công ty này cũng đạt được mức
hiệu quả nội bộ tốt nhất.
Khi thị trường ổn định trở thành thị trường trưởng thành, các chuỗi cung ứng phục
vụ thị trường đó phải cải tiến việc thực hiện sang loại khác. Thị trường trưởng thành
đòi hỏi công ty phát triển khả năng cần thiết để cung cấp mức độ cao về nhu cầu linh
hoạt. Trong thị trường ổn định, công ty thể đạt được hiệu quả nội bộ dịch vụ
khách hàng. Công ty cần nhớ rằng thị trường sẽ thay đổi khi đó cần thêm kỹ
năng khác để tăng mức linh hoạt khi đó thị trường chuyển sang thị trường trưởng
thành.
Phương pháp đo kết quả này thể áp dụng đối với các công ty riêng lẻ cho
toàn bộ chuỗi cung ứng. Việc đo lường toàn bộ chuỗi cung ứng sẽ khó khăn hơn
các công ty không sẵn lòng chia sẻ dữ liệu do lo ngại dữ liệu này có thể được đối thủ,
khách hàng và nhà cung cấp sử dụng để chống lại chính họ. Trước khi đo lường toàn
bộ chuỗi, cần xây dựng lòng tin động thực hiện. Khi thực hiện, hệ thống đo
lường sẽ giúp hướng dẫn cách thức hoạt động cho toàn bộ chuỗi cung ứng và đem lại
lợi ích cho tất cả các đối tượng tham gia trong chuỗi.
13
PHẦN 2. NHẬN DIỆN, NẮM BẮT, GIẢI THÍCH, PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH
ĐỊNH MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
LẤY MỘT DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT MÌ ỐNG, MÌ
SỢI VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ LÀM TRỌNG TÂM NGHIÊN CỨU
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP NÀY Ở NHUNG TÌNH HUỐNG
CỤ THỂ SAU ĐÂY:
Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất mì ống, mỳ sợi: Doanh nghiệp Acecook
1. Nhận diện tình huống được nêu trên để vẽ hình chuỗi cung ứng của doanh
nghiệp với các thành viên chính?
Mô hình về chuỗi cung ứng của Acecook tại Việt Nam
2. Nắm bắt được thực trạng để vị trí vai trò cụ thể của các nguồn cung đầu
vào chủ chốt trong chuỗi cung ứng này?
Vị trí vai trò cụ thể của các nguồn cung đầu vào chủ chốt trong doanh
nghiệp:
Nhà cung cấp nguyên liệu tươi làm gói gia vị:
Cung cấp các nguyên liệu tươi như hành tím, tỏi, ớt, ngò om, ngoài ra còn các
nguyên liệu thật như tôm, thịt, trứng, hải sản,với nguồn gốc ràng uy tín. Các
nguyên liệu này sau đó được chiết xuất, sấy khô để tạo nên gói súp, gói dầu gói
rau trong các gói mì của Acecook.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 2
Vai trò: Nhà cung cấp nguyên liệu tươi làm gói gia vị đóng vai trò then chốt trong
việc cung cấp nguyên liệu chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, duy trì chuỗi
cung ứng ổn định, hỗ trợ các mục tiêu đổi mới phát triển bền vững của Acecook.
Họ không chỉ đối tác cung ứng còn góp phần vào sự thành công uy tín của
thương hiệu trên thị trường.
Nhà cung cấp cung cấp các loại nguyên liệu tươi như rau, củ, quả, thịt, hải sản
hoặc các gia vị tươi như hành, tỏi, ớt, gừng. Các nguyên liệu phải đáp ứng các tiêu
14
chuẩn chất lượng cao, không chứa hóa chất độc hại đảm bảo độ tươi ngon để
giữ nguyên hương vị của gói gia vị.
Nguyên liệu tươi được sản xuất, thu hoạch vận chuyển theo các tiêu chuẩn an
toàn thực phẩm như HACCP, ISO 22000 hoặc GlobalGAP. Đảm bảo nguyên liệu
không chứa vi sinh vật gây hại, hóa chất thừa hoặc các tác nhân thể ảnh
hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Nguyên liệu tươi được chế biến thành các thành phần gia vị như hành phi, tỏi phi,
rau sấy hoặc nước sốt, góp phần tạo nên hương vị đặc trưng của sản phẩm ăn
liền. Cung cấp nguyên liệu với chất lượng đồng nhất để đảm bảo sự ổn định về
hương vị và chất lượng của gói gia vị trong từng lô sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu tươi một cách ổn định đúng thời gian để không
gây gián đoạn cho dây chuyền sản xuất, đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định. Có khả
năng điều chỉnh nguồn cung khi nhu cầu sản xuất tăng cao hoặc khi đối mặt với
biến động về thời tiết và mùa vụ.
Cung cấp các loại nguyên liệu đặc biệt hoặc hiếm, hỗ trợ Acecook phát triển các
dòng sản phẩm mới hoặc gia vị đặc biệt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Góp phần tạo ra sự đa dạng trong các loại gói gia vị, từ các hương vị truyền thống
đến cao cấp, nhằm đáp ứng nhiều phân khúc thị trường.
Nhà cung cấp cung cấp nguyên liệu với giá hợp lý, giúp Acecook tối ưu hóa chi
phí nguyên liệu đầu vào. Cung cấp nguyên liệu đạt chuẩn giúp giảm tỷ lệ hao hụt
trong quá trình chế biến, nâng cao hiệu suất sản xuất.
Hợp tác cung cấp nguyên liệu từ các nguồn nông nghiệp hữu cơ hoặc sản xuất theo
phương pháp thân thiện với môi trường. Nhà cung cấp thể tham gia vào các
sáng kiến giảm phát thải carbon hoặc tối ưu hóa logistics để giảm tác động đến
môi trường, từ đó giúp hỗ trợ chiến lược phát triển bền vững
Nhà cung cấp nguyên liệu làm vắt mì:
Hiện nay bột lúa được Acecook Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Australia,
Canada dầu thực vật dầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia màu được tạo
nên từ chiết xuất củ nghệ. Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung cấp uy tín như
đến từ Việt Nam đã cung cấp nguyên liệu cho Acecook để sản xuất vắt như công
ty cổ phần Tiến Hưng.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 1
Vai trò: Nhà cung cấp nguyên liệu m vắt không chỉ đóng vai trò nguồn
cung cấp vật liệu đầu vào trực tiếp, mà còn là đối tác chiến lược, hỗ trợ Acecook đảm
bảo chất lượng sản phẩm, thúc đẩy đổi mới, tối ưu hóa chi phí và thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững.
Cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất vắt mì.
15
Nhà cung cấp nguyên liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn như ISO, HACCP hoặc
GlobalGAP để đáp ứng yêu cầu của Acecook thị trường xuất khẩu. Đảm bảo
nguyên liệu không chứa dư lượng hóa chất độc hại, vi sinh vật hoặc các yếu tố gây
nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
Cung cấp nguyên liệu mới hoặc cải tiến để hỗ trợ Acecook phát triển các dòng sản
phẩm mới như mì không chiên, mì ít calo hoặc mì cao cấp. Làm việc cùng đội ngũ
nghiên cứu và phát triển của Acecook để thử nghiệm cung cấp các nguyên liệu
độc quyền, giúp tạo ra hương vị và kết cấu độc đáo cho sản phẩm.
Đảm bảo cung ứng nguyên liệu đầy đủ, đúng thời gian, tránh gián đoạn sản xuất.
Cung cấp các lựa chọn nguyên liệu từ nhiều vùng khác nhau, giảm rủi ro do phụ
thuộc vào một nguồn duy nhất.
Hỗ trợ Acecook duy trì chi phí sản xuất hợp bằng cách cung cấp nguyên liệu
với giá cả cạnh tranh. Cung cấp nguyên liệu chất lượng cao giúp giảm hao hụt
tăng hiệu suất sản xuất.
Nhà cung cấp phải đảm bảo nguyên liệu được sản xuất theo cách bảo vệ môi
trường tôn trọng cộng đồng địa phương. Sử dụng các phương pháp canh tác
sản xuất giảm phát thải, hỗ trợ Acecook đạt các mục tiêu phát triển bền vững.
Nhà cung cấp bao bì đóng gói:
Acecook Việt Nam cam kết vật liệu sử dụng làm bao bì là loại chuyên dụng dùng
cho chứa đựng thực phẩm, luôn được kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sức
khỏe, được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín đảm bảo tuân thủ theo quy định
Cộng đồng chung Châu Âu (Regulation EU No10/2011). Baokhông chỉ dùng cho
sản phẩm nội địa mà còn sử dụng cho sản xuất khẩu, đáp ứng thị trường khó tính như
Châu Âu, Châu Mỹ.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 2
Vai trò: Nhà cung cấp bao đóng gói không chỉ cung cấp một thành phần thiết
yếu trong sản xuất, còn đóng góp lớn o chiến lược thương hiệu, logistics
phát triển bền vững của Acecook. Họ đốic quan trọng giúp Acecook duy trì vị
thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp mì ăn liền.
Bao đóng gói giúp bảo vệ ăn liền khỏi các yếu tố bên ngoài như độ ẩm, vi
khuẩn và ánh sáng, giữ cho sản phẩm luôn tươi ngon và an toàn khi đến tay người
tiêu dùng. Bao bì được thiết kế đặc biệt để đảm bảo mì ăn liền giữ được hương vị,
cấu trúc và độ giòn trong suốt thời gian bảo quản.
Thiết kế bao với màu sắc, logo thông điệp thương hiệu đặc trưng của
Acecook giúp tăng khả năng nhận diện trên kệ hàng. Bao phương tiện để
cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm như thành phần, hướng dẫn sử dụng, hạn
sử dụng và thông điệp quảng cáo.
16
Bao được thiết kế phù hợp để sản phẩm có thể xếp chồng lên nhau, giảm thiểu
rủi ro hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Bao bì tối ưu kích thước giúp tối đa hóa
hiệu quả lưu trữ trong kho và phương tiện vận chuyển.
Các nhà cung cấp bao hiện nay thường hợp tác với Acecook để phát triển các
loại bao tái chế, dễ phân hủy hoặc bao thể tái sử dụng, phù hợp với xu
hướng bền vững toàn cầu. Việc sử dụng bao bì chất lượng cao giúp giảm thiểu rác
thải, đồng thời duy trì sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với thương hiệu.
Bao bì đẹp mắt, sáng tạo và có yếu tố bắt mắt giúp Acecook nổi bật hơn so với đối
thủ. Bao đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chiến lược marketing các
dòng sản phẩm mới, chẳng hạn như sản phẩm mì cao cấp hoặc mì ăn liền "xanh".
Nhà cung cấp bao bì giúp Acecook kiểm soát chi phí thông qua việc cung cấp bao
chất lượng cao với giá thành hợp lý, góp phần giảm giá thành sản phẩm cuối
cùng. Nhà cung cấp uy tín đảm bảo nguồn cung bao ổn định, tránh tình trạng
gián đoạn sản xuất.
Nhà cung cấp hệ thống máy móc/ công nghệ sản xuất:
Acecook Việt Nam đã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện đại được chuyển giao
từ Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất ăn liền quy lớn. Bên trong nhà
máy dây chuyền tự động, hiện đại, toàn bộ các thiết bị được sử dụng đều các
thiết bị kỹ thuật cao kết hợp với các công nghệ làm ăn liền tiên tiến nhất đến từ
Nhật Bản.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 1
Vai trò: Nhà cung cấp hệ thống máy móc công nghệ không chỉ đóng vai trò là đối
tác cung cấp thiết bị mà cònbệ đỡ chiến lược giúp Acecook duy trì vị thế dẫn đầu
trong ngành công nghiệp thực phẩm. Sự hợp tác hiệu quả với họ yếu tố then chốt
để Acecook đáp ứng các mục tiêu về năng suất, chất lượng và đổi mới sản phẩm.
Các nhà cung cấp máy móc hỗ trợ Acecook xây dựng dây chuyền sản xuất tự
động, giúp tăng hiệu suất và giảm chi phí lao động. Máy móc, công nghệ sản xuất
hiện đại, tiên tiến giúp sản xuất các sản phẩm đồng nhất, đảm bảo chất lượng đạt
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế (ISO, HACCP). Cung cấp các công nghệ
mới, hỗ trợ Acecook trong việc tạo ra sản phẩm đột phá (mì không chiên, ăn
liền ít calo…).
Máy móc hiện đại cho phép Acecook đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa xuất
khẩu với số lượng lớn. Cung cấp hệ thống sản xuất thể mở rộng khi Acecook
cần tăng quy mô sản xuất hoặc phát triển sản phẩm mới.
Các hệ thống hiện đại giúp giảm hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Máy móc sử dụng công nghệ mới thường tiết kiệm điện năng, nước các i
nguyên khác, góp phần giảm chi phí vận hành.
17
Công nghệ từ các nhà cung cấp đảm bảo sản xuất trong môi trường an toàn, tuân
thủ các quy định vệ sinh nghiêm ngặt. Các thiết bị hiện đại hỗ trợ Acecook giảm
thiểu khí thải, chất thải tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, phù hợp với chiến
lược phát triển bền vững.
Nhà cung cấp đảm bảo máy móc vận hành ổn định thông qua dịch vụ bảo trì định
kỳ. Họ cung cấp chương trình đào tạo để nhân viên Acecook vận hành quản
hệ thống hiệu quả.
3. Công tác lập kế hoạch sản xuất có thể đem lại những ích lợi gì trong bối cảnh nhu
cầu sản phẩm ổn định nhưng giá nguyên vật liệu nhiều biến động xuất hiện
nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường?
Trong bối cảnh nhu cầu sản phẩm ổn định nhưng giá nguyên vật liệu nhiều
biến động và xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, công tác lập kế hoạch
sản xuất có thể đem lại những lợi ích:
Thứ nhất, ổn định sản xuất, tối ưu chi phí:
Dự báo chính xác giúp Acecook xác định được lượng sản phẩm cần sản xuất
lưu trữ trong kho một cách tối ưu. Điều này giúp tránh tình trạng tồn kho quá nhiều,
gây lãng phí chi phí lưu trữ và rủi ro hết hạn sử dụng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng
thiếu hụt hàng hóa, ảnh hưởng đến doanh số và uy tín thương hiệu.
dụ: nếu dựo nhu cầu ăn liền tăng cao vào mùa đông năm nay, Acecook
có thể chủ động tăng sản lượng và dự trữ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quản lý hiệu quả biến động giá nguyên vật liệu: Việc chia sẻ thông tin dự báo với
các nhà cung cấp, Acecook thể đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định, đúng
thời điểm và với giá cả hợp lý, đặc biệt là các nguyên liệu quan trọng như bột mì, dầu
cọ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giá nguyên liệu biến động như hiện
nay. Bằng cách theo dõi xu hướng thị trường, doanh nghiệp Acecook có thể:
Nếu dự đoán giá nguyên vật liệu sẽ tăng, doanh nghiệp thể mua trước một
lượng hàng vừa đủ để đảm bảo sản xuất giảm chi phí khi mua nguyên vật liệu
khi giá thấp.
Khi giá một loại nguyên vật liệu tăng cao, doanh nghiệp thể tìm kiếm các
nguồn cung thay thế với giá cả hợp hơn, vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm
không bị ảnh hưởng, vừa tránh bị phụ thuộc vào một nguồn cung duy nhất.
Kế hoạch sản xuất ràng giúp doanh nghiệp vị thế tốt hơn trong việc đàm
phán giá với nhà cung cấp, đặc biệt là khi mua số lượng lớn.
Ví dụ: Thay vì phụ thuộc vào một nguồn cung cấp bột mì duy nhất, Acecook nhập
khẩu từ nhiều quốc gia như Úc, Canada,… và cả từ các doanh nghiệp trong nước như
doanh nghiệp Tiến Hưng. Việc đa dạng hóa này giúp giảm thiểu rủi ro khi giá bột mì
một quốc gia tăng đột biến do thời tiết xấu, chính trị bất ổn hoặc các yếu tố khác.
18
Nếu giá bột từ Úc tăng cao, Acecook thể tăng cường nhập khẩu từ Canada
hoặc nguồn cung trong nước để ổn định chi phí.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực như nhân
công, máy móc, thiết bị, giảm thiểu lãng phí chi phí sản xuất. dụ, Acecook áp
dụng các hệ thống quản chất lượng như ISO 9001, HACCP để kiểm soát chặt chẽ
chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm, giảm thiểu hàng lỗi và chi
phí phát sinh do hàng trả về.
Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh:
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm
bảo chất lượng sản phẩm ổn định, góp phần xây dựng uy tín cho thương hiệu
Acecook. Một thương hiệu nổi tiếng với chất lượng ổn định sẽ được người tiêu dùng
đánh giá cao có vị thế vững chắc trên thị trường. Điều này giúp Acecook tạo lợi
thế cạnh tranh so với các đối thủ khác.
Việc chủ động trong sản xuất giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng một
cách nhanh chóngchính xác, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và tạo lợi
thế cạnh tranh. Việc đáp ứng nhu cầu kịp thời giúp Acecook không bỏ lỡ bất kỳ
hội kinh doanh nào. dụ, trong các dịp lễ Tết, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm thường
tăng đột biến. Nếu Acecook chuẩn bị đầy đủ hàng hóa phân phối kịp thời đến các
điểm bán, họ có thể tối đa hóa doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận.
Kế hoạch sản xuất linh hoạt cho phép doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng, cấu
sản phẩm để đáp ứng với những thay đổi của thị trường, đặc biệt khi sự xuất
hiện của đối thủ cạnh tranh mới.
dụ : dịch COVID-19 đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, nhưng
nhờ sự linh hoạt trong việc chuyển đổi sang các kênh bán hàng trực tuyến, điều chỉnh
quy trình sản xuất để đảm bảo an toàn, Acecook đã giảm thiểu được tác động tiêu cực
và duy trì hoạt động.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp phối hợp tốt hơn với các nhà cung cấp
đối c trong chuỗi cung ứng, đảm bảo nguồn cung ổn định hiệu quả. Việc
Acecook áp dụng hệ thống quản lý kho hàng hiện đại giúp theo dõi và kiểm soát hàng
tồn kho một cách chính xác, giảm thiểu sai sót và chi phí lưu kho. Hay việc Acecook
hợp tác với các công ty vận chuyển chuyên nghiệp giúp tối ưu hóa lộ trình giao hàng
và giảm chi phí vận chuyển.
Thứ ba, giảm thiểu rủi ro:
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp dự đoán ứng phó với biến động giá
nguyên vật liệu, giảm thiểu rủi ro về chi phí sản xuất.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm thiểu
rủi ro bị mất thị phần vào tay đối thủ.
19
Acecook sử dụng các hệ thống quản lý kho hàng hiện đại để theo dõi và kiểm soát
lượng hàng tồn kho một cách chính xác và hiệu quả. Việc này giúp giảm thiểu chi phí
lưu kho và rủi ro hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn.
Thứ tư, tối ưu hóa nguồn lực:
Acecook chú trọng đào tạo phát triển nhân viên để nâng cao năng lực tay
nghề, giúp họ làm việc hiệu quả hơn. Họ thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về
kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và các kiến thức mới về công nghệ, thị trường.
Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị giúp Acecook sản xuất được nhiều sản phẩm
hơn trong cùng một khoảng thời gian so với việc sử dụng phương pháp thủ công hoặc
máy móc hoạt động không tối ưu. Điều này đặc biệt quan trọng để đáp ứng nhu cầu
thị trường lớn và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Ví dụ : việc sử dụng các dây chuyền sản xuất tự động, liên tục giúp tăng sản lượng
mì gói đáng kể so với việc sử dụng các máy móc rời rạc.
4. Doanh nghiệp sản xuất ống, sợi các sản phẩm tương tự trong chuỗi nêu
trên đã sử dụng những kiểu quan hệ nào với các nhà cung cấp khác nhau trong chuỗi?
Những kiểu quan hệ đã được sử dụng bởi doanh nghiệp Acecook với các nhà
cung cấp khác nhau trong chuỗi:
Một là, Quan hệ đối tác chiến lược dài hạn
Đây là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, lâu dài, thường được xây dựng trên cơ sở hai
bên cùng có lợi.
Lợi ích:
Ổn định nguồn cung: đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định, giúp giảm
thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất.
Cùng phát triển: cả hai bên cùng đầu tư, chia sẻ thông tin, công nghệ để nâng cao
năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Tiết kiệm chi phí: tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí giao dịch, tạo ra lợi thế cạnh
tranh.
dụ: Acecook thể hợp tác với các nhà cung cấp bột để cùng phát triển
giống lúa mới, phù hợp với khí hậu Việt Nam, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu
ổn định và chất lượng cao.
Hai là, Quan hệ hợp đồng
Đặc điểm: mối quan hệ dựa trên hợp đồng mua bán, xác định ràng các điều
khoản về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng.
Lợi ích:
Linh hoạt: dễ dàng điều chỉnh số lượng hàng hóa theo nhu cầu sản xuất.
Đa dạng nhà cung cấp: giảm thiểu rủi ro khi làm việc với một nhà cung cấp duy
nhất và tránh bị phụ thuộc vào một nguồn cung.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ MÔN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241_BLOG2011_01
GVGD: PHẠM THỊ HUYỀN NHÓM: 05
MÃ SỐ ĐỀ/ TÊN ĐỀ TÀI: 05
Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2025 Điểm bài tập/ dự Số báo danh Họ và tên Mã số Lớp hành Ký án Điểm kết Ghi SV/HV chính nộp luận chú Chấm Chấm 1 2 21
Trương Anh Cường 23D130061 K59E2 Cường 22 Hoàng Thị Diễn 23D130011 K59E1 Diễn 23 Đặng Ngọc Dũng 23D130062 K59E2 Dũng 24 Nguyễn Hoàng Ánh Dương 23D130111 K59E3 Dương 25 Nguyễn Thuỳ Dương 23D130063 K59E2 Dương Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
(Ký & ghi rõ họ tên)
(Ký & ghi rõ họ tên)
HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 PHẦN MỞ ĐẦU
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình phối hợp và quản lý tất cả các hoạt động
liên quan đến việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, từ nguồn nguyên liệu đầu vào
cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Trong môi trường giáo dục học đường, môn học “Quản trị chuỗi cung ứng”
ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong chương trình đào tạo của
trường Đại học Thương mại. Với sự phát triển không ngừng của thương mại toàn cầu
và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nắm vững kiến thức về môn học Quản trị
chuỗi cung ứng là một lợi thế cạnh tranh không thể thiếu cho các sinh viên.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi công
nghệ số ngày càng thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực, quản trị chuỗi cung ứng đã và
đang trải qua những biến đổi sâu sắc. Các doanh nghiệp ngày nay đang tận dụng các
công cụ như Internet of Things (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn để
tối ưu hóa quy trình, tăng cường khả năng dự báo và nâng cao tính minh bạch trong
chuỗi cung ứng. Nhờ đó, các doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nhanh chóng nhu cầu
của khách hàng mà còn giảm thiểu chi phí, giảm thiểu lãng phí và tăng cường khả
năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Nhận thấy được tầm quan trọng, nhóm chúng em đã chăm chỉ học tập và tiếp
thu những kiến thức, kĩ năng cần thiết của môn học này. Chúng em tin rằng, với
những kiến thức và kỹ năng đã học được, chúng em sẽ tự tin bước vào thị trường lao
động và tạo ra những giá trị cho cộng đồng. Để thể hiện điều đó, nhóm chúng em đã
hoàn thành ‘Bài tập lớn” của môn học Quản trị chuỗi cung ứng thông qua hai phần.
Phần 1, phân tích, liên hệ và vận dụng lý thuyết vào thực hành kĩ năng nghề nghiệp.
Phần 2, nhận diện, nắm bắt, giải thích, phân tích và hoạch định một số tình huống cụ
thể. Thông qua việc hoàn thành bài tập lớn, đã giúp chúng em nắm vững kiến thức,
rèn luyện các kĩ năng mềm và tìm kiếm những giải pháp sáng tạo, đổi mới để giải
quyết vấn đề một cách hợp lý. Đồng thời, nhóm chúng em cũng cảm ơn giảng viên
TS.GV.Phạm Thị Huyền đã cung cấp và truyền đạt cho nhóm em những kiến thức
nền tảng, kỹ năng cần thiết cũng như những lời khuyên và chỉ bảo để hoàn thành bài tập nhóm này. 2
PHẦN 1. PHÂN TÍCH, LIÊN HỆ VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VÀO THỰC
HÀNH KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
1.
Trình bày các nguyên nhân gây nên hiệu ứng Bullwhip? Phân tích các hệ quả của
hiệu ứng này? Lấy ví dụ minh họa?
Khái niệm: Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng nhu cầu thực tế bị bóp méo và
khuếch đại khi di chuyển từ cấp bán lẻ đến cấp sản xuất.
Nguyên nhân: Nguyên nhân chính của hiệu ứng này là do các thành viên trong
chuỗi cung ứng có xu hướng đặt hàng nhiều hơn nhu cầu thực tế để đảm bảo không bị thiếu hàng.
Cùng với các nguyên nhân bổ sung:
Các vấn đề về thời gian: sản xuất chậm trễ, giao hàng,… khiến các bên liên quan
trong chuỗi cung ứng phải đặt hàng trước để đảm bảo có đủ hàng. Điều này dẫn đến
nhu cầu bị phóng đại và gây ra hiện tượng Bullwhip.
Các quyết định yếu kém: những bên liên quan trong chuỗi cung ứng đưa ra quyết
định không chính xác hoặc không phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.
Thiếu sự liên kết: các bên liên quan trong chuỗi cung ứng không trao đổi thông tin
và phối hợp với nhau hiệu quả. Do đó dẫn đến việc mỗi bên đều đưa ra các quyết
định dựa trên thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.
Thị trường phản ứng quá mức: thị trường có thể phản ứng quá mức với những thay đổi nhỏ trong nhu cầu.
Các nhà bán lẻ đặt hàng theo lô: các nhà bán lẻ thường đặt hàng theo lô để giảm
chi phí vận chuyển và lưu kho. Điều này dẫn đến nhu cầu bị phóng đại trong các giai đoạn đỉnh điểm.
Các yếu tố khác: các yếu tố khác như thay đổi giá cả, chính sách,… cũng có thể gây ra hiệu ứng Bullwhip.
Hệ quả: Hiệu ứng Bullwhip có thể gây ra những hậu quả tiêu cực cho quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm:
Tăng chi phí lưu trữ: Hiệu ứng Bullwhip dẫn đến việc tích trữ quá nhiều hàng tồn
kho, gây tốn kém cho chi phí không gian lưu trữ, chi phí vận chuyển và bán hàng.
Đồng thời, việc dự đoán chi phí cần để lưu trữ và vận chuyển cũng khó khăn hơn.
Tăng chi phí lao động: Hiệu ứng Bullwhip đòi hỏi phải xử lý, phân loại và tiêu thụ
hàng tồn kho dư thừa, dẫn đến việc tuyển thêm nhân viên và việc này các doanh
nghiệp phải chi ra nhiều hơn. Ngoài ra, việc thiếu hàng tồn kho cũng khiến nhân viên
bán hàng phải làm thêm nhiều việc như tìm sản phẩm thay thế hoặc sắp xếp giao
hàng muộn hơn, từ đó làm tăng chi phí nhân sự.
Không đáp ứng kỳ vọng của khách hàng: Tình trạng thiếu hàng có thể khiến khách
hàng cảm thấy thất vọng, khó chịu và thậm chí chuyển sang sử dụng các sản phẩm 3
hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Điều này sẽ làm giảm uy tín và lợi nhuận của công ty.
Gây lãng phí: Hiệu ứng Bullwhip dẫn đến hàng tồn kho quá nhiều có thể gây lãng
phí, đặc biệt là với những mặt hàng dễ hỏng hoặc khi các sản phẩm bị rút khỏi thị
trường. Những tình huống này có thể khiến giá trị hàng hóa giảm, tài nguyên cần
thiết để tiêu thụ tăng lên và chi phí xử lý tiêu tốn nhiều hơn.
Ví dụ: Hiệu ứng Bullwhip trong ngành đồ chơi
Một nhà bán lẻ đồ chơi nhận thấy nhu cầu đối với một loại đồ chơi cụ thể (búp bê
Baby Three mới ra mắt) tăng lên trong kỳ nghỉ lễ. Do lo ngại sẽ hết hàng, nhà bán lẻ
quyết định đặt gấp đôi số lượng thông thường từ nhà phân phối.
Nhà phân phối, khi nhận được đơn hàng lớn từ nhà bán lẻ, dự đoán rằng nhu cầu
thị trường đang tăng mạnh và đặt hàng gấp ba lần lượng hàng bình thường từ nhà sản xuất.
Nhà sản xuất, nhìn thấy đơn hàng lớn từ nhà phân phối, cho rằng thị trường đang có
sự bùng nổ nhu cầu và quyết định tăng năng suất sản xuất, thậm chí đầu tư thêm vào
máy móc và nguyên vật liệu để mở rộng quy mô.
Tuy nhiên, sau kỳ nghỉ lễ, nhu cầu từ khách hàng cuối cùng trở lại mức bình
thường hoặc thậm chí giảm sút, dẫn đến tình trạng: Nhà bán lẻ tồn kho quá nhiều đồ
chơi không bán được; Nhà phân phối cũng gặp khó khăn trong việc xử lý hàng tồn;
Nhà sản xuất phải đối mặt với chi phí sản xuất cao, hàng tồn kho dư thừa và mất mát tài chính.
Tóm lại: Trong ví dụ này, sự gia tăng nhỏ trong nhu cầu của khách hàng cuối
cùng (người tiêu dùng) đã bị khuếch đại qua các cấp độ của chuỗi cung ứng (nhà bán
lẻ, nhà phân phối và nhà sản xuất), dẫn đến tình trạng dư thừa hàng hóa và chi phí
không cần thiết. Đây chính là hiệu ứng Bullwhip, gây ra bởi sự thiếu thông tin chính
xác và phối hợp không hiệu quả giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.
2. Anh/chị có đồng tình hay không với nhận dịnh sau: “Cộng tác trong chuỗi cung
ứng đẩy luôn dễ dàng hơn so với chuỗi cung ứng kéo”? Giải thích hoặc cho ví dụ minh họa?
Em không hoàn toàn đồng tình với nhận định “Cộng tác trong chuỗi cung ứng
đẩy luôn dễ dàng hơn so với chuỗi cung ứng kéo”. Nhận định đó có thể đúng trong
một số trường hợp, nhưng không phải lúc nào cũng đúng. Bởi mức độ dễ dàng của
việc cộng tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm sản phẩm, nhu cầu thị trường,
khả năng dự báo và văn hóa doanh nghiệp và cả hai mô hình đẩy và kéo đều có
những thách thức và lợi thế riêng về mặt cộng tác. Nhìn chung, không có mô hình
nào dễ dàng cộng tác hơn vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của từng chuỗi cung ứng. 4
Trước hết, đối với cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy
Trong chuỗi cung ứng sử dụng cơ chế đẩy, hàng hoá được đẩy từ phía nhà sản
xuất tới nhà bán lẻ và người tiêu dùng qua các kênh phân phối. Nhà sản xuất thường
thiết kế sản lượng dựa trên số lượng báo từ các đơn hàng trước đây của các nhà bán
lẻ. Hàng hoá được đẩy đi khi hàng dự trữ trong kho đạt đến một mức nhất định.
Quá trình cung cấp sản phẩm và trình tự các tác nghiệp của chuỗi cung ứng đẩy
lần lượt là: dự báo thị trường, mua vật liệu, sản xuất, dự trữ, bán hàng, giao hàng.
Quy trình cung ứng dựa trên dự báo về nhu cầu khách hàng và mức cầu dự kiến.
Cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy có thể dễ dàng hơn khi:
Nhu cầu có thể dự đoán được: Khi nhu cầu đối với sản phẩm tương đối ổn định
hoặc có mức dao động tương đối nhỏ; lượng sản phẩm có tính chuẩn hoá cao, có
lợi thế về quy mô lớn và dễ dự đoán, từ đó chuỗi cung ứng có thể dễ dàng lên kế
hoạch và điều phối hoạt động.
Tồn kho cao: Việc duy trì mức tồn kho cao hơn có thể giúp đệm chênh lệch cung
cầu, giảm bớt áp lực cho việc cộng tác trong thời gian thực.
Giao tiếp ít phức tạp: Nếu chuỗi cung ứng đơn giản và có ít bên liên quan, việc
giao tiếp và chia sẻ thông tin sẽ dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, cộng tác trong chuỗi cung ứng đẩy cũng có thể gặp khó khăn khi:
Dự đoán nhu cầu không chính xác: Nếu nhu cầu thay đổi bất ngờ, việc duy trì mức
tồn kho phù hợp sẽ rất khó khăn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa.
Ví dụ: Nhà sản xuất điện thoại thông minh có thể gặp khó khăn trong việc dự đoán
nhu cầu cho các mẫu điện thoại mới, dẫn đến tình trạng tồn kho dư thừa hoặc thiếu hụt.
Thiếu linh hoạt: Mô hình đẩy có thể thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng những thay
đổi nhanh chóng của thị trường.
Ví dụ: Nếu xu hướng thời trang thay đổi đột ngột, nhà sản xuất quần áo có thể gặp
khó khăn trong việc điều chỉnh sản xuất để đáp ứng nhu cầu mới.
Ít chia sẻ thông tin: Việc thiếu minh bạch về thông tin nhu cầu và hàng tồn kho có
thể dẫn đến hiểu lầm và phối hợp kém hiệu quả.
Vốn lưu động lớn và vòng quay chậm.
Vì vậy, với một chuỗi cung ứng sử dụng chiến lược đẩy, nhu cầu dự kiến sẽ
nắm vai trò quyết định. Nhà sản xuất có thể chủ động hơn trong việc cung cấp hàng
hóa kịp thời vào thời điểm khách hàng đặt hàng, khi hàng hóa đã có sẵn trong kho,
chỉ chờ việc vận chuyển, giao nhận. Các doanh nghiệp có khả năng dự đoán tốt hơn
trong chuỗi cung ứng của họ. Các doanh nghiệp có khả năng lập kế hoạch sản xuất
khả thi hơn để đáp ứng nhu cầu ước tính. Những người sản xuất hoặc những người 5
bán các mặt hàng có giá trị thấp như một nhà phân phối dễ dàng đặt các mặt hàng số
lượng lớn hay các nhà sản xuất dễ tìm kiếm nhà phân phối để quảng bá sản phẩm.
Thuận tiện cho việc lên kế hoạch sản xuất để đáp ứng nhu cầu của công ty đồng thời
họ sẽ có đủ thời gian để chuẩn bị nơi để lưu trữ hàng hoá họ nhận được. Các nhà bán
lẻ có thể có đủ thời gian để đảm bảo chuẩn bị hiệu quả các phương tiện để lưu trữ hàng tồn kho đầu vào.
Còn đối với cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo
Trong chuỗi cung ứng sử dụng cơ chế kéo, việc thu mua, sản xuất và phân phối
dựa theo nhu cầu thực thay vì dự đoán. Đơn đặt hàng được tiếp nhận sẽ được chuyển
ngay tới khâu phụ trách vật liệu đầu vào và bộ phận sản xuất. Khâu này tiếp nhận, sử
dụng tất cả mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để sản xuất theo yêu
cầu đơn hàng, từ đó sản phẩm chuyển sang bộ phận giao hàng khi đã hoàn thành.
Trình tự tác nghiệp của chuỗi cung ứng kéo:
Tiếp nhận đơn hàng → Mua vật liệu → Sản xuất → Giao hàng.
Quy trình kéo được thực hiện dựa trên nhu cầu thực của thị trường, yêu cầu thực tế
của đơn hàng sẽ điều khiển cả chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng kéo có khả năng đáp
ứng tốt thị trường, phản ứng nhanh, chất lượng dịch vụ cao, giảm vốn lưu động và
tăng nhanh vòng quay tiền mặt.
Cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo có thể dễ dàng hơn khi:
Nhu cầu biến động: Khi nhu cầu khó dự đoán, có sự biến động lớn, mức độ không
chắc chắn tương đối cao. Sản phẩm cá nhân hoá đòi hỏi phải tuỳ chỉnh nên không
có lợi thế quy mô lớn thì mô hình kéo có thể hiệu quả hơn vì sản xuất chỉ được
kích hoạt khi có đơn hàng thực tế.
Tồn kho thấp: Việc duy trì mức tồn kho thấp hơn có thể giúp giảm chi phí kho và
dự trữ và tăng hiệu quả chuỗi cung ứng. Ví dụ: chuỗi cung ứng "just-in-time" sử
dụng hệ thống quản lý kho hàng tinh vi để đảm bảo rằng chỉ có lượng hàng hóa
cần thiết mới được sản xuất và giao hàng kịp thời, giúp giảm thiểu chi phí lưu kho.
Phản ứng nhanh nhạy: Mô hình kéo có thể giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh
chóng với những thay đổi của thị trường.
Tuy nhiên, cộng tác trong chuỗi cung ứng kéo cũng có thể gặp khó khăn khi:
Yêu cầu phối hợp cao: Mô hình kéo đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên
trong chuỗi cung ứng để đảm bảo sản xuất và giao hàng kịp thời. Ví dụ: trong
chuỗi cung ứng thực phẩm, nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ cần phối
hợp chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm được vận chuyển và giao hàng đến tay người
tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Rủi ro thiếu hụt: Nếu nhu cầu tăng đột ngột, việc đáp ứng kịp thời có thể khó
khăn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt sản phẩm. 6
Do đó, trong chuỗi cung ứng kéo, luồng thông tin ngược chiều với quá trình
cung ứng sản phẩm. Với một chuỗi cung ứng sử dụng chiến lược kéo, nhà sản xuất sẽ
thiết kế sản lượng ở mức hợp lí dựa trên số lượng đơn đặt hàng trước đây từ các nhà
bán lẻ. Thay vì dự báo nhu cầu, hệ thống kéo sản xuất “khi cần thiết”. Khi sử dụng
chiến lược kéo với chuỗi cung ứng, việc thu mua, sản xuất và phân phối dựa theo nhu
cầu thực tế thay vì phải dự đoán, sản xuất theo đơn đặt hàng.
Ví dụ: CANIFA sản xuất và phân phối trong hệ thống phân phối theo dự báo
của công ty về nhu cầu tiêu dùng và khả năng cung ứng của công ty. Từ đó, hàng hóa
sẽ được lưu trữ và đẩy qua hệ thống phân phối đến từng chi nhánh và đại lý khác
nhau. Đồng thời, CANIFA cũng đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của khách hàng
thông qua chuỗi cung ứng kéo. Họ vẫn chấp nhận và đáp ứng các yêu cầu thiết kế
riêng của khách hàng và cả khi khách hàng muốn đặt một sản phẩm riêng lẻ. Ngoài
việc đẩy nhanh tiến độ sản xuất các dịp lễ hội hay tết, CANIFA triển khai, quảng cáo
rầm rộ chương trình ưu đãi từ 30% đến 70% cho các sản phẩm hết mùa hay hết xu hướng.
3. Liệt kê một số ứng dụng công nghệ thông tin có ảnh hưởng đến quản trị chuỗi
cung ứng hiện tại và tương lai? Lấy ví dụ một dạng công nghệ đã ứng dụng thành
công trong công tác quản trị chuỗi cung ứng?
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng ngày càng đa
dạng, giúp cải thiện hiệu quả, giảm chi phí và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị
trường. Dưới đây là một số công nghệ quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quản trị
chuỗi cung ứng hiện tại và trong tương lai:
Đầu tiên, phải nhắc đến trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) đang
trở thành những công nghệ có tác động lớn đến quản trị chuỗi cung ứng trong cả hiện
tại và tương lai. Hiện nay, các công nghệ này được sử dụng để dự báo nhu cầu một
cách chính xác dựa trên việc phân tích dữ liệu lịch sử và xu hướng thị trường, từ đó
giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch sản xuất và tồn kho. Ngoài ra, AI và học máy
còn hỗ trợ tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, lịch trình giao hàng, góp phần giảm chi phí
và nâng cao hiệu quả giao nhận. Đồng thời, công nghệ này được áp dụng để phân tích
rủi ro tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng, cung cấp các giải pháp phòng ngừa kịp thời
nhằm giảm thiểu gián đoạn.
Trong tương lai, AI và học máy được kỳ vọng sẽ tự động hóa các quyết định vận
hành dựa trên dữ liệu thời gian thực, mang lại tính linh hoạt cao hơn cho chuỗi cung
ứng. Đặc biệt, chatbot AI sẽ được triển khai để giao tiếp và phối hợp tự động giữa
các bên liên quan, từ đó cải thiện sự kết nối và hiệu quả hợp tác trong hệ thống. Đây
là minh chứng rõ rệt cho sự thay đổi mạnh mẽ mà công nghệ thông tin mang lại trong
quản trị chuỗi cung ứng. 7
Bên cạnh đó, trong thời đại công nghiệp 4.0, robot đã và đang tạo ra một cuộc
cách mạng trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng. Tại các kho hàng hiện đại, robot
tự động không chỉ đơn thuần thay thế sức lao động của con người mà còn nâng cao
đáng kể hiệu quả và độ chính xác trong quá trình vận hành. Ví dụ điển hình là các
robot AGV (Automated Guided Vehicle) có khả năng di chuyển thông minh trong
kho, nhận diện và vận chuyển hàng hóa một cách tự động, giúp tiết kiệm thời gian và
giảm thiểu sai sót trong quá trình xuất nhập kho. Không chỉ dừng lại ở công đoạn lưu
kho, robot còn đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất và đóng gói. Các
cánh tay robot được trang bị trí tuệ nhân tạo có thể thực hiện những thao tác phức tạp
với độ chính xác cao, đồng thời tích hợp với hệ thống quản lý kho thông minh WMS
(Warehouse Management System) để tối ưu hóa quy trình làm việc.
Sau này, xu hướng ứng dụng robot trong chuỗi cung ứng sẽ còn phát triển mạnh
mẽ hơn nữa. Các robot thế hệ mới được trang bị công nghệ học máy và xử lý dữ liệu
lớn sẽ có khả năng tự học hỏi, thích nghi với môi trường làm việc và đưa ra quyết
định thông minh. Chúng có thể phân tích các mô hình nhu cầu, dự đoán xu hướng thị
trường và tự động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, từ đó tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung
ứng. Sự phát triển của công nghệ 5G và Internet vạn vật (IoT) cũng sẽ tạo điều kiện
cho các robot kết nối và tương tác với nhau một cách liền mạch hơn, hình thành nên
một hệ sinh thái thông minh trong quản trị chuỗi cung ứng.
Ngoài ra, trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp đang phải đối
mặt với khối lượng dữ liệu khổng lồ từ nhiều nguồn khác nhau như cảm biến IoT, hệ
thống ERP, dữ liệu giao dịch, và thông tin từ đối tác kinh doanh. Phân tích dữ liệu
lớn giúp các công ty có thể xử lý và khai thác giá trị từ khối dữ liệu này một cách
hiệu quả. Ví dụ: UPS sử dụng phân tích dữ liệu lớn để tối ưu hóa các tuyến giao
hàng, giảm chi phí và thời gian.
Vai trò của Phân tích dữ liệu lớn sẽ càng trở nên quan trọng hơn khi các công nghệ
như trí tuệ nhân tạo và học máy tiếp tục phát triển trong tương lai. Chúng ta có thể
hình dung một tương lai nơi các quyết định trong chuỗi cung ứng được tự động hóa
hoàn toàn dựa trên phân tích dữ liệu thời gian thực, từ việc tối ưu hóa tuyến đường
vận chuyển cho đến việc điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu thị trường. Điều này
không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần giảm thiểu tác động môi trường
thông qua việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực.
Ví dụ của một dạng công nghệ thông tin đã được sử dụng thành công trong
công tác quản trị chuỗi cung ứng:
Trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông minh vào
quản lý chuỗi cung ứng đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển
của các doanh nghiệp lớn. Một trong những công ty tiên phong trong việc áp dụng 8
công nghệ IoT (Internet of Things) vào quản lý chuỗi cung ứng là Maersk - một trong
những công ty vận tải và hậu cần hàng đầu thế giới. Maersk là một công ty đa quốc
gia có trụ sở tại Đan Mạch, chuyên cung cấp dịch vụ vận tải và hậu cần hàng hải. Với
hơn 100 năm kinh nghiệm, Maersk đã trở thành một trong những công ty hàng đầu
trong lĩnh vực này. Công nghệ IoT là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển
của Maersk, giúp công ty quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Maersk đã triển khai một mạng lưới cảm biến IoT sáng tạo trên mỗi container
lạnh, mở rộng khả năng giám sát và kiểm soát các yếu tố quyết định như nhiệt độ, độ
ẩm, áp suất không khí và vị trí GPS. Công nghệ kết nối internet tiên tiến cho phép
truyền tải dữ liệu một cách thời gian thực về trung tâm điều hành, cung cấp bức tranh
toàn diện và chính xác về tình trạng hàng hóa và container trong suốt hành trình vận
chuyển. Hệ thống thông minh này phân tích dữ liệu từ các cảm biến một cách liên
tục, tự động xác định các rủi ro tiềm ẩn và gửi cảnh báo tức thời đến đội ngũ điều
hành. Nhờ đó, Maersk có thể chủ động ứng phó, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hàng hóa
được bảo quản trong điều kiện tối ưu và tối đa hóa hiệu quả vận hành.
Việc ứng dụng IoT tại Maersk đã mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong quản trị
chuỗi cung ứng. Đó chính là giảm tồn thất hàng hoá, tăng hiệu quả vận hành, cải
thiện dịch vụ khách hàng và giảm thiểu rủ ro của chuỗi cung ứng. Đây là một ví dụ
thành công về áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý chuỗi cung ứng và mô hình
này có thể được sử dụng cho các doanh nghiệp khác học tập.
4. Tại sao cần phải đo lường và đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng? Hãy liệt kê các
mô hình đánh giá chuỗi cung ứng và đặc điểm của các mô hình này?
Đánh giá và đo lường kết quả thực hiện đóng một vai trò quan trọng trong việc
cải thiện một tổ chức. Các thước đo kết quả có thể xác định mức độ tiến bộ của tổ
chức và xác định hành động cần thiết để cải thiện tổ chức. Từ quan điểm quản lý, đo
lường kết quả có vai trò cung cấp thông tin phản hồi, rất hữu ích cho các nhà quản lý
theo dõi tiến độ hoạt động của công ty, tăng động lực, truyền thông và chẩn đoán các
vấn đề. Đo lường kết quả hay thành tích có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả
của các chiến lược trong quản lý chuỗi cung ứng, xác định thành công và cơ hội cho
tương lai. Góp phần quan trọng trong quá trình ra quyết định SCM, đặc biệt là quá
trình lập kế hoạch với các mục tiêu và chiến lược của công ty, cũng như trong quá
trình tái thiết kế chuỗi cung ứng.
Việc đánh giá kết quả chuỗi cung ứng có tầm quan trọng ở các khía cạnh sau:
Đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định bám
sát thực tế cao hơn, từ đó điều chỉnh kịp thời về nguồn lực và ngân sách dành cho SCM. 9
Đánh giá là một cách lý tưởng để truyền đạt các yêu cầu đến các thành viên khác
trong chuỗi cung ứng và thúc đẩy sự thay đổi, cải tiến liên tục.
Chỉ tiêu và quá trình đánh giá chuyển tải tới nhân viên những nội dung quan trọng
để kết nối các yếu tố thiết yếu trong hoạt động đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Quy trình đánh giá tốt sẽ giúp doanh nghiệp trung tâm và toàn bộ chuỗi cung ứng
xác định xem liệu những sáng kiến mới có đáp ứng kết quả mong muốn hay không.
Đo lường và đánh giá là một trong những công cụ tốt nhất để kiểm soát các yếu tố
trong các hoạt động, quy trình và các mối quan hệ đối tác của chuỗi cung ứng.
Một số mô hình đánh giá chuỗi cung ứng:
Thứ nhất, Mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced score card - BSC)
Ý tưởng của BSC là duy trì sự cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn/dài hạn, giữa các
thước đo tài chính và phi tài chính, giữa chỉ số về hiệu quả và thúc đẩy hiệu suất hoạt
động, giữa các yếu tố nội bộ và bên ngoài.
BSC đã khắc phục nhược điểm của mô hình truyền thống là chỉ đo lường dựa trên
chỉ số tài chính ngắn hạn và phản ánh kết quả quá khứ, bằng việc bổ sung các thước
đo là động lực phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai. Lần đầu trong lịch sử đo
lường, BSC nhấn mạnh vai trò của tài sản vô hình trong việc tạo ra giá trị (như
thương hiệu, nguồn nhân lực, văn hóa). Tuy nhiên, BSC là mô hình đánh giá chức
năng nên không bao phủ hết các cấp độ chiến lược và quy trình hoạt động của doanh
nghiệp. Do đó, BSC sẽ hiệu quả trong sử dụng đánh giá năng lực chuỗi cung ứng nội
bộ của từng doanh nghiệp và đặc biệt là các doanh nghiệp dịch vụ khi không thể sử
dụng mô hình SCOR cho các quá trình đặc thù.
Hình 4.1. Mô hình thẻ điểm cân bằng 10
Hình 4.2. Áp dụng mô hình BSC
Bảng 4.1.Các chỉ số trong
trong đánh giá chuỗi cung ứng mô hình đánh giá
Thứ hai, Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (Supply Chain Operation Reference - SCOR)
Mô hình SCOR gồm bốn cấp độ từ khái quát đến chi tiết để đánh giá toàn diện
năng lực của từng doanh nghiệp và tích hợp trong chuỗi cung ứng. Tại cấp độ một,
năng lực chuỗi cung ứng gắn liền với mục tiêu và chiến lược vận hành của doanh
nghiệp. Cấp độ hai, ba sẽ triển khai chi tiết các quá trình hoạt động trong doanh
nghiệp với các tiêu chí đánh giá các chức năng trong từng mắt xích của chuỗi cung
ứng. Cấp độ thứ tư yêu cầu diễn giải chi tiết bằng biểu đồ dòng chảy công việc và
chuyên biệt hóa theo từng công ty cụ thể trong chuỗi cung ứng.
Mô hình SCOR đưa ra các chỉ số đánh giá năng lực chuỗi cung ứng theo các quá
trình từ hoạch định, tổ chức nguồn lực, sản xuất, giao nhận đến thu hồi hay DVKH.
Trong đó, các tiêu chí đánh giá xoay quanh năm thuộc tính cơ bản của chuỗi cung
ứng bao gồm: Độ tin cậy (Reliability); Mức độ phản ứng (Responsiveness); Thích
ứng nhanh (Agility); Chi phí (Cost); Hiệu quả quản lý tài sản (Asset mângement Efficiency).
Ưu điểm của SCOR là đánh giá theo quá trình nên mô hình có khả năng phủ kín
toàn chuỗi cung ứng từ cấp chiến lược, chiến thuật đến vận hành. Do đó, mô hình sẽ
giải quyết được mâu thuẫn về mục tiêu vận hành giữa các mắt xích trong chuỗi cung
ứng. Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá của SCOR tập trung đo lường năng lực bên
ngoài doanh nghiệp nên phù hợp cho việc hình thành các tiêu chí đánh giá tích hợp
chuỗi cung ứng nhiều mắt xích. Phần lớn các tiêu chí SCOR vẫn là đo lường tuyệt
đối (100% định lượng) và cần một giao thức đo lường thống nhất trong chuỗi. Cuối 11
cùng, SCOR là mô hình phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất, với các doanh nghiệp
dịch vụ thì mô hình BSC vẫn chiếm ưu thế hơn.
Bảng 4.2. Các thuộc tính và tiêu Bảng 4.3. các thuộc tính và tiêu chí cấp 2 và chí cấp 1 trong SCOR 3 trong SCOR
Thứ ba, Mô hình tương quan thị trường
Với những khó khăn trong thu thập và chia sẻ dữ liệu, việc đo lường chuỗi cung
ứng tổng thể là rất khó khăn và các mô hình đo lường phạm vi này cũng ít được thiết
lập. Phương pháp đo lường chuỗi cung ứng tổng thể trong tương quan thị trường là
một phương pháp đơn giản để giải quyết vấn đề này. Quan điểm tiếp cận cho rằng,
mỗi chuỗi cung ứng tồn tại là để đáp ứng thị trường mục tiêu mà nó nhắm tới. Để xác
định kết quả của chuỗi cung ứng, công ty trung tâm cần đánh giá mức độ thỏa mãn
thị trường mà chuỗi đang phục vụ. Mô hình này đưa ra những hướng dẫn để triển
khai cuộc điều tra đánh giá về thị trường mục tiêu mà chuỗi cung ứng đang đáp ứng.
Mỗi loại thị trường đem lại cơ hôi riêng cho chuỗi cung ứng, công ty sẽ đạt lợi
nhuận cao nhất khi năm bắt thành công cơ hội thị trường. Do đó, công ty cần sử dụng
4 loại thang đo cần thiết để lượng hoá các loại thị trường: mức phục vụ khách hàng;
hiệu quả nội bộ; nhu cầu linh hoạt; phát triển sản phẩm. 12
Hình 4.3. Các loại thị trường cơ bản
Hình 4.4. Các loại thị trường và
và đặc điểm chuỗi cung ứng thang đo tương ứng
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu cụ thể trong các tình huống thị trường
Thị trường luôn phát triển và thường xuyên biến đổi từ loại này sang loại khác
trong suốt chu kỳ sống của nó. Theo thời gian, sức mạnh thị trường luôn đẩy thị
trường đến trạng thái cân bằng tức nguồn cung đáp ứng nhu cầu. Để duy trì tính cạnh
tranh, các công ty trong chuỗi cung ứng phải điều chỉnh hoạt động theo thời gian vì
thị trường di chuyển từ dạng này sang dạng khác.
Khi thị trường tăng trưởng di chuyển sang thị trường ổn định, công ty có lợi nhuận
cao nhất là những công ty có thể duy trì mức phục vụ khách hàng cao và phải mở
rộng phạm vi phục vụ khách hàng. Hơn nữa, những công ty này cũng đạt được mức
hiệu quả nội bộ tốt nhất.
Khi thị trường ổn định trở thành thị trường trưởng thành, các chuỗi cung ứng phục
vụ thị trường đó phải cải tiến việc thực hiện sang loại khác. Thị trường trưởng thành
đòi hỏi công ty phát triển khả năng cần thiết để cung cấp mức độ cao về nhu cầu linh
hoạt. Trong thị trường ổn định, công ty có thể đạt được hiệu quả nội bộ và dịch vụ
khách hàng. Công ty cần nhớ rằng thị trường sẽ thay đổi và khi đó cần có thêm kỹ
năng khác để tăng mức linh hoạt vì khi đó thị trường chuyển sang thị trường trưởng thành.
Phương pháp đo kết quả này có thể áp dụng đối với các công ty riêng lẻ và cho
toàn bộ chuỗi cung ứng. Việc đo lường toàn bộ chuỗi cung ứng sẽ khó khăn hơn vì
các công ty không sẵn lòng chia sẻ dữ liệu do lo ngại dữ liệu này có thể được đối thủ,
khách hàng và nhà cung cấp sử dụng để chống lại chính họ. Trước khi đo lường toàn
bộ chuỗi, cần xây dựng lòng tin và động cơ thực hiện. Khi thực hiện, hệ thống đo
lường sẽ giúp hướng dẫn cách thức hoạt động cho toàn bộ chuỗi cung ứng và đem lại
lợi ích cho tất cả các đối tượng tham gia trong chuỗi. 13
PHẦN 2. NHẬN DIỆN, NẮM BẮT, GIẢI THÍCH, PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH
ĐỊNH MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
LẤY MỘT DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT MÌ ỐNG, MÌ
SỢI VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ LÀM TRỌNG TÂM NGHIÊN CỨU
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP NÀY Ở NHUNG TÌNH HUỐNG CỤ THỂ SAU ĐÂY:
Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất mì ống, mỳ sợi: Doanh nghiệp Acecook
1. Nhận diện tình huống được nêu trên để vẽ mô hình chuỗi cung ứng của doanh
nghiệp với các thành viên chính?
Mô hình về chuỗi cung ứng của Acecook tại Việt Nam
2. Nắm bắt được thực trạng để mô tà vị trí và vai trò cụ thể của các nguồn cung đầu
vào chủ chốt trong chuỗi cung ứng này?
Vị trí và vai trò cụ thể của các nguồn cung đầu vào chủ chốt trong doanh nghiệp:
Nhà cung cấp nguyên liệu tươi làm gói gia vị:
Cung cấp các nguyên liệu tươi như hành tím, tỏi, ớt, ngò om, ngoài ra còn có các
nguyên liệu thật như tôm, thịt, trứng, hải sản,… với nguồn gốc rõ ràng uy tín. Các
nguyên liệu này sau đó được chiết xuất, sấy khô để tạo nên gói súp, gói dầu và gói
rau trong các gói mì của Acecook.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 2
Vai trò: Nhà cung cấp nguyên liệu tươi làm gói gia vị đóng vai trò then chốt trong
việc cung cấp nguyên liệu chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, duy trì chuỗi
cung ứng ổn định, hỗ trợ các mục tiêu đổi mới và phát triển bền vững của Acecook.
Họ không chỉ là đối tác cung ứng mà còn góp phần vào sự thành công và uy tín của
thương hiệu trên thị trường.
Nhà cung cấp cung cấp các loại nguyên liệu tươi như rau, củ, quả, thịt, hải sản
hoặc các gia vị tươi như hành, tỏi, ớt, gừng. Các nguyên liệu phải đáp ứng các tiêu 14
chuẩn chất lượng cao, không chứa hóa chất độc hại và đảm bảo độ tươi ngon để
giữ nguyên hương vị của gói gia vị.
Nguyên liệu tươi được sản xuất, thu hoạch và vận chuyển theo các tiêu chuẩn an
toàn thực phẩm như HACCP, ISO 22000 hoặc GlobalGAP. Đảm bảo nguyên liệu
không chứa vi sinh vật gây hại, hóa chất dư thừa hoặc các tác nhân có thể ảnh
hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Nguyên liệu tươi được chế biến thành các thành phần gia vị như hành phi, tỏi phi,
rau sấy hoặc nước sốt, góp phần tạo nên hương vị đặc trưng của sản phẩm mì ăn
liền. Cung cấp nguyên liệu với chất lượng đồng nhất để đảm bảo sự ổn định về
hương vị và chất lượng của gói gia vị trong từng lô sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu tươi một cách ổn định và đúng thời gian để không
gây gián đoạn cho dây chuyền sản xuất, đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định. Có khả
năng điều chỉnh nguồn cung khi nhu cầu sản xuất tăng cao hoặc khi đối mặt với
biến động về thời tiết và mùa vụ.
Cung cấp các loại nguyên liệu đặc biệt hoặc hiếm, hỗ trợ Acecook phát triển các
dòng sản phẩm mới hoặc gia vị đặc biệt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Góp phần tạo ra sự đa dạng trong các loại gói gia vị, từ các hương vị truyền thống
đến cao cấp, nhằm đáp ứng nhiều phân khúc thị trường.
Nhà cung cấp cung cấp nguyên liệu với giá hợp lý, giúp Acecook tối ưu hóa chi
phí nguyên liệu đầu vào. Cung cấp nguyên liệu đạt chuẩn giúp giảm tỷ lệ hao hụt
trong quá trình chế biến, nâng cao hiệu suất sản xuất.
Hợp tác cung cấp nguyên liệu từ các nguồn nông nghiệp hữu cơ hoặc sản xuất theo
phương pháp thân thiện với môi trường. Nhà cung cấp có thể tham gia vào các
sáng kiến giảm phát thải carbon hoặc tối ưu hóa logistics để giảm tác động đến
môi trường, từ đó giúp hỗ trợ chiến lược phát triển bền vững
Nhà cung cấp nguyên liệu làm vắt mì:
Hiện nay bột lúa mì được Acecook Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Australia,
Canada và dầu thực vật là dầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia và màu được tạo
nên từ chiết xuất củ nghệ. Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung cấp uy tín như
đến từ Việt Nam đã cung cấp nguyên liệu cho Acecook để sản xuất vắt mì như công ty cổ phần Tiến Hưng.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 1
Vai trò: Nhà cung cấp nguyên liệu làm vắt mì không chỉ đóng vai trò là nguồn
cung cấp vật liệu đầu vào trực tiếp, mà còn là đối tác chiến lược, hỗ trợ Acecook đảm
bảo chất lượng sản phẩm, thúc đẩy đổi mới, tối ưu hóa chi phí và thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững.
Cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất vắt mì. 15
Nhà cung cấp nguyên liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn như ISO, HACCP hoặc
GlobalGAP để đáp ứng yêu cầu của Acecook và thị trường xuất khẩu. Đảm bảo
nguyên liệu không chứa dư lượng hóa chất độc hại, vi sinh vật hoặc các yếu tố gây
nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
Cung cấp nguyên liệu mới hoặc cải tiến để hỗ trợ Acecook phát triển các dòng sản
phẩm mới như mì không chiên, mì ít calo hoặc mì cao cấp. Làm việc cùng đội ngũ
nghiên cứu và phát triển của Acecook để thử nghiệm và cung cấp các nguyên liệu
độc quyền, giúp tạo ra hương vị và kết cấu độc đáo cho sản phẩm.
Đảm bảo cung ứng nguyên liệu đầy đủ, đúng thời gian, tránh gián đoạn sản xuất.
Cung cấp các lựa chọn nguyên liệu từ nhiều vùng khác nhau, giảm rủi ro do phụ
thuộc vào một nguồn duy nhất.
Hỗ trợ Acecook duy trì chi phí sản xuất hợp lý bằng cách cung cấp nguyên liệu
với giá cả cạnh tranh. Cung cấp nguyên liệu chất lượng cao giúp giảm hao hụt và
tăng hiệu suất sản xuất.
Nhà cung cấp phải đảm bảo nguyên liệu được sản xuất theo cách bảo vệ môi
trường và tôn trọng cộng đồng địa phương. Sử dụng các phương pháp canh tác và
sản xuất giảm phát thải, hỗ trợ Acecook đạt các mục tiêu phát triển bền vững.
Nhà cung cấp bao bì đóng gói:
Acecook Việt Nam cam kết vật liệu sử dụng làm bao bì là loại chuyên dụng dùng
cho chứa đựng thực phẩm, luôn được kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sức
khỏe, được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín và đảm bảo tuân thủ theo quy định
Cộng đồng chung Châu Âu (Regulation EU No10/2011). Bao bì không chỉ dùng cho
sản phẩm nội địa mà còn sử dụng cho sản xuất khẩu, đáp ứng thị trường khó tính như Châu Âu, Châu Mỹ.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 2
Vai trò: Nhà cung cấp bao bì đóng gói không chỉ cung cấp một thành phần thiết
yếu trong sản xuất, mà còn đóng góp lớn vào chiến lược thương hiệu, logistics và
phát triển bền vững của Acecook. Họ là đối tác quan trọng giúp Acecook duy trì vị
thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp mì ăn liền.
Bao bì đóng gói giúp bảo vệ mì ăn liền khỏi các yếu tố bên ngoài như độ ẩm, vi
khuẩn và ánh sáng, giữ cho sản phẩm luôn tươi ngon và an toàn khi đến tay người
tiêu dùng. Bao bì được thiết kế đặc biệt để đảm bảo mì ăn liền giữ được hương vị,
cấu trúc và độ giòn trong suốt thời gian bảo quản.
Thiết kế bao bì với màu sắc, logo và thông điệp thương hiệu đặc trưng của
Acecook giúp tăng khả năng nhận diện trên kệ hàng. Bao bì là phương tiện để
cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm như thành phần, hướng dẫn sử dụng, hạn
sử dụng và thông điệp quảng cáo. 16
Bao bì được thiết kế phù hợp để sản phẩm có thể xếp chồng lên nhau, giảm thiểu
rủi ro hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Bao bì tối ưu kích thước giúp tối đa hóa
hiệu quả lưu trữ trong kho và phương tiện vận chuyển.
Các nhà cung cấp bao bì hiện nay thường hợp tác với Acecook để phát triển các
loại bao bì tái chế, dễ phân hủy hoặc bao bì có thể tái sử dụng, phù hợp với xu
hướng bền vững toàn cầu. Việc sử dụng bao bì chất lượng cao giúp giảm thiểu rác
thải, đồng thời duy trì sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với thương hiệu.
Bao bì đẹp mắt, sáng tạo và có yếu tố bắt mắt giúp Acecook nổi bật hơn so với đối
thủ. Bao bì đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chiến lược marketing các
dòng sản phẩm mới, chẳng hạn như sản phẩm mì cao cấp hoặc mì ăn liền "xanh".
Nhà cung cấp bao bì giúp Acecook kiểm soát chi phí thông qua việc cung cấp bao
bì chất lượng cao với giá thành hợp lý, góp phần giảm giá thành sản phẩm cuối
cùng. Nhà cung cấp uy tín đảm bảo nguồn cung bao bì ổn định, tránh tình trạng gián đoạn sản xuất.
Nhà cung cấp hệ thống máy móc/ công nghệ sản xuất:
Acecook Việt Nam đã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện đại được chuyển giao
từ Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất mì ăn liền quy mô lớn. Bên trong nhà
máy là dây chuyền tự động, hiện đại, toàn bộ các thiết bị được sử dụng đều là các
thiết bị kỹ thuật cao kết hợp với các công nghệ làm mì ăn liền tiên tiến nhất đến từ Nhật Bản.
Vị trí: Nhà cung cấp bậc 1
Vai trò: Nhà cung cấp hệ thống máy móc công nghệ không chỉ đóng vai trò là đối
tác cung cấp thiết bị mà còn là bệ đỡ chiến lược giúp Acecook duy trì vị thế dẫn đầu
trong ngành công nghiệp thực phẩm. Sự hợp tác hiệu quả với họ là yếu tố then chốt
để Acecook đáp ứng các mục tiêu về năng suất, chất lượng và đổi mới sản phẩm.
Các nhà cung cấp máy móc hỗ trợ Acecook xây dựng dây chuyền sản xuất tự
động, giúp tăng hiệu suất và giảm chi phí lao động. Máy móc, công nghệ sản xuất
hiện đại, tiên tiến giúp sản xuất các sản phẩm đồng nhất, đảm bảo chất lượng đạt
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế (ISO, HACCP). Cung cấp các công nghệ
mới, hỗ trợ Acecook trong việc tạo ra sản phẩm đột phá (mì không chiên, mì ăn liền ít calo…).
Máy móc hiện đại cho phép Acecook đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất
khẩu với số lượng lớn. Cung cấp hệ thống sản xuất có thể mở rộng khi Acecook
cần tăng quy mô sản xuất hoặc phát triển sản phẩm mới.
Các hệ thống hiện đại giúp giảm hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Máy móc sử dụng công nghệ mới thường tiết kiệm điện năng, nước và các tài
nguyên khác, góp phần giảm chi phí vận hành. 17
Công nghệ từ các nhà cung cấp đảm bảo sản xuất trong môi trường an toàn, tuân
thủ các quy định vệ sinh nghiêm ngặt. Các thiết bị hiện đại hỗ trợ Acecook giảm
thiểu khí thải, chất thải và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, phù hợp với chiến
lược phát triển bền vững.
Nhà cung cấp đảm bảo máy móc vận hành ổn định thông qua dịch vụ bảo trì định
kỳ. Họ cung cấp chương trình đào tạo để nhân viên Acecook vận hành và quản lý hệ thống hiệu quả.
3. Công tác lập kế hoạch sản xuất có thể đem lại những ích lợi gì trong bối cảnh nhu
cầu sản phẩm ổn định nhưng giá nguyên vật liệu có nhiều biến động và xuất hiện
nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường?
Trong bối cảnh nhu cầu sản phẩm ổn định nhưng giá nguyên vật liệu có nhiều
biến động và xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, công tác lập kế hoạch
sản xuất có thể đem lại những lợi ích:
Thứ nhất, ổn định sản xuất, tối ưu chi phí:
Dự báo chính xác giúp Acecook xác định được lượng sản phẩm cần sản xuất và
lưu trữ trong kho một cách tối ưu. Điều này giúp tránh tình trạng tồn kho quá nhiều,
gây lãng phí chi phí lưu trữ và rủi ro hết hạn sử dụng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng
thiếu hụt hàng hóa, ảnh hưởng đến doanh số và uy tín thương hiệu.
Ví dụ: nếu dự báo nhu cầu mì ăn liền tăng cao vào mùa đông năm nay, Acecook
có thể chủ động tăng sản lượng và dự trữ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quản lý hiệu quả biến động giá nguyên vật liệu: Việc chia sẻ thông tin dự báo với
các nhà cung cấp, Acecook có thể đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định, đúng
thời điểm và với giá cả hợp lý, đặc biệt là các nguyên liệu quan trọng như bột mì, dầu
cọ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giá nguyên liệu biến động như hiện
nay. Bằng cách theo dõi xu hướng thị trường, doanh nghiệp Acecook có thể:
Nếu dự đoán giá nguyên vật liệu sẽ tăng, doanh nghiệp có thể mua trước một
lượng hàng vừa đủ để đảm bảo sản xuất và giảm chi phí khi mua nguyên vật liệu khi giá thấp.
Khi giá một loại nguyên vật liệu tăng cao, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các
nguồn cung thay thế với giá cả hợp lý hơn, vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm
không bị ảnh hưởng, vừa tránh bị phụ thuộc vào một nguồn cung duy nhất.
Kế hoạch sản xuất rõ ràng giúp doanh nghiệp có vị thế tốt hơn trong việc đàm
phán giá với nhà cung cấp, đặc biệt là khi mua số lượng lớn.
Ví dụ: Thay vì phụ thuộc vào một nguồn cung cấp bột mì duy nhất, Acecook nhập
khẩu từ nhiều quốc gia như Úc, Canada,… và cả từ các doanh nghiệp trong nước như
doanh nghiệp Tiến Hưng. Việc đa dạng hóa này giúp giảm thiểu rủi ro khi giá bột mì
ở một quốc gia tăng đột biến do thời tiết xấu, chính trị bất ổn hoặc các yếu tố khác. 18
Nếu giá bột mì từ Úc tăng cao, Acecook có thể tăng cường nhập khẩu từ Canada
hoặc nguồn cung trong nước để ổn định chi phí.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực như nhân
công, máy móc, thiết bị, giảm thiểu lãng phí và chi phí sản xuất. Ví dụ, Acecook áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9001, HACCP để kiểm soát chặt chẽ
chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm, giảm thiểu hàng lỗi và chi
phí phát sinh do hàng trả về.
Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh:
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm
bảo chất lượng sản phẩm ổn định, góp phần xây dựng uy tín cho thương hiệu
Acecook. Một thương hiệu nổi tiếng với chất lượng ổn định sẽ được người tiêu dùng
đánh giá cao và có vị thế vững chắc trên thị trường. Điều này giúp Acecook tạo lợi
thế cạnh tranh so với các đối thủ khác.
Việc chủ động trong sản xuất giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng một
cách nhanh chóng và chính xác, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và tạo lợi
thế cạnh tranh. Việc đáp ứng nhu cầu kịp thời giúp Acecook không bỏ lỡ bất kỳ cơ
hội kinh doanh nào. Ví dụ, trong các dịp lễ Tết, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm thường
tăng đột biến. Nếu Acecook chuẩn bị đầy đủ hàng hóa và phân phối kịp thời đến các
điểm bán, họ có thể tối đa hóa doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận.
Kế hoạch sản xuất linh hoạt cho phép doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng, cơ cấu
sản phẩm để đáp ứng với những thay đổi của thị trường, đặc biệt là khi có sự xuất
hiện của đối thủ cạnh tranh mới. Ví
dụ : dịch COVID-19 đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, nhưng
nhờ sự linh hoạt trong việc chuyển đổi sang các kênh bán hàng trực tuyến, điều chỉnh
quy trình sản xuất để đảm bảo an toàn, Acecook đã giảm thiểu được tác động tiêu cực và duy trì hoạt động.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp phối hợp tốt hơn với các nhà cung cấp và
đối tác trong chuỗi cung ứng, đảm bảo nguồn cung ổn định và hiệu quả. Việc
Acecook áp dụng hệ thống quản lý kho hàng hiện đại giúp theo dõi và kiểm soát hàng
tồn kho một cách chính xác, giảm thiểu sai sót và chi phí lưu kho. Hay việc Acecook
hợp tác với các công ty vận chuyển chuyên nghiệp giúp tối ưu hóa lộ trình giao hàng
và giảm chi phí vận chuyển.
Thứ ba, giảm thiểu rủi ro:
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp dự đoán và ứng phó với biến động giá
nguyên vật liệu, giảm thiểu rủi ro về chi phí sản xuất.
Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm thiểu
rủi ro bị mất thị phần vào tay đối thủ. 19
Acecook sử dụng các hệ thống quản lý kho hàng hiện đại để theo dõi và kiểm soát
lượng hàng tồn kho một cách chính xác và hiệu quả. Việc này giúp giảm thiểu chi phí
lưu kho và rủi ro hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn.
Thứ tư, tối ưu hóa nguồn lực:
Acecook chú trọng đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao năng lực và tay
nghề, giúp họ làm việc hiệu quả hơn. Họ thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về
kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và các kiến thức mới về công nghệ, thị trường.
Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị giúp Acecook sản xuất được nhiều sản phẩm
hơn trong cùng một khoảng thời gian so với việc sử dụng phương pháp thủ công hoặc
máy móc hoạt động không tối ưu. Điều này đặc biệt quan trọng để đáp ứng nhu cầu
thị trường lớn và duy trì lợi thế cạnh tranh. Ví dụ
: việc sử dụng các dây chuyền sản xuất tự động, liên tục giúp tăng sản lượng
mì gói đáng kể so với việc sử dụng các máy móc rời rạc.
4. Doanh nghiệp sản xuất mì ống, mì sợi và các sản phẩm tương tự trong chuỗi nêu
trên đã sử dụng những kiểu quan hệ nào với các nhà cung cấp khác nhau trong chuỗi?
Những kiểu quan hệ đã được sử dụng bởi doanh nghiệp Acecook với các nhà
cung cấp khác nhau trong chuỗi:
Một là, Quan hệ đối tác chiến lược dài hạn
Đây là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, lâu dài, thường được xây dựng trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Lợi ích:
Ổn định nguồn cung: đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định, giúp giảm
thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất.
Cùng phát triển: cả hai bên cùng đầu tư, chia sẻ thông tin, công nghệ để nâng cao
năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Tiết kiệm chi phí: tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí giao dịch, tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Ví dụ: Acecook có thể hợp tác với các nhà cung cấp bột mì để cùng phát triển
giống lúa mì mới, phù hợp với khí hậu Việt Nam, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu
ổn định và chất lượng cao.
Hai là, Quan hệ hợp đồng
Đặc điểm: mối quan hệ dựa trên hợp đồng mua bán, xác định rõ ràng các điều
khoản về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng. Lợi ích:
Linh hoạt: dễ dàng điều chỉnh số lượng hàng hóa theo nhu cầu sản xuất.
Đa dạng nhà cung cấp: giảm thiểu rủi ro khi làm việc với một nhà cung cấp duy
nhất và tránh bị phụ thuộc vào một nguồn cung.