



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀTÀI:
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu thị trường dịch vụ logistics
Việt Nam? Lợi thế về địa dư của Việt Nam có vai trò như thế nào trong phát
triển logistics? Cho biết những thành công và hạn chế trong phát triển ngành
logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở Việt Nam?
GVGD: TS. Phạm Thị Huyền
Lớp Học Phần: 242_BLOG3011_02
Nhóm thực hiện: Nhóm 03
Hà Nội, 03/2025 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm 03 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Phạm Thị Huyền,
Giảng viên bộ môn Nhập môn logistics & Quản lý chuỗi cung ứng, đã giảng dạy nhiệt
tình và truyền đạt những kiến thức cơ bản, cần thiết đến chúng em. Từ đó, chúng em
vận dụng những kiến thức này để hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bên
cạnh đó, để hoàn thành bài thảo luận này không thể không nhắc đến những đóng góp
nhất định đến từ các thành viên của nhóm, cảm ơn các bạn đã tham gia họp nhóm đầy
đủ, tích cực nghiên cứu đề tài và làm bài.
Mặc dù nhóm đã cố gắng hoàn thành bài thảo luận trong phạm vi và khả năng cho
phép nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được sự góp ý
của cô và các bạn để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá 1 Cao Quốc Hiếu 22D200043 Thuyết trình 2 Đặng Thị Hoa 24D300073 Thuyết trình 3 Dương Quang Huy 24D300074 4.4, 4.5 4 Phạm Thị Thanh Huyền 24D300075 1.3 5 Đặng Văn Hưng 24D300076 Word 6 Đỗ Thị Thu Hương 24D300077 2.1 7 Lê Thu Hường 24D300078 2.2, 2.3 8 Đỗ Đức Anh Khôi 24D300079 4.1, 4.2, 4.3 9 Nguyễn Ngọc Kiên 22D300078 3.1, 3.2 10 Lê Xuân Lâm 24D300080 PowerPoint 11 Lý Thị Liền 24D300084 1.1, 1.2 (Nhóm trưởng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần một)
1. Thời gian – Địa điểm:
a, Thời gian : 21 giờ 00 phút ngày 20 tháng 03 năm 2025.
b, Địa điểm : Hình thức online tại Google Meet.
2. Thành viên tham dự: đủ 11/11
3. Mục tiêu cuộc họp:
-Căn cứ vào đề cương lên ý tưởng sản phẩm, bàn luận và thống nhất ý kiến.
-Phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
4. Nội dung cuộc họp:
a, Trình bày ý tưởng sản phẩm bàn luận và thống nhất
-Nhóm trưởng nêu lên đề cương.
-Sau đó mọi người thảo luận sản phẩm phù hợp. -Chốt ý kiến.
b, Sau khi đưa ra sản phẩm nhóm trưởng dựa vào để phân công nhiệm vụ 5. Đánh giá:
-Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận và nhận nhiệm vụ.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2025 Thư ký Nhóm trưởng Đặng Thị Hoa Lý Thị Liền
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần hai)
1. Thời gian – Địa điểm:
a, Thời gian : 21 giờ 30 Ngày 30 Tháng 03 Năm 2025.
b, Địa điểm : Hình thức online tại Google Meet.
2. Thành viên tham dự: đủ 11/11
3. Mục tiêu cuộc họp:
-Bổ sung ý kiến cho sản phẩm và tập duyệt.
4. Nội dung cuộc họp: a, Bổ sung ý kiến
-Sau khi đã có sản phẩm mong muốn từ buổi trước nhóm trưởng yêu
cầu mọi người đóng góp thêm ý kiến cho sản phẩm được hoàn chỉnh hơn . b, Tập duyệt sản phẩm
-Khi đã hoàn tất sản phẩm cả nhóm vào tập duyệt thuyết trình.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2025 Thư kí Nhóm Trưởng Đặng Thị Hoa Lý Thị Liền LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế, ngành
logistics đang ngày càng khẳng định vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo luồng hàng hóa
thông suốt giữa các quốc gia. Lợi thế về địa lý của Việt Nam, với vị trí nằm ở trung tâm của
khu vực Đông Nam Á, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các dịch vụ logistics, đặc biệt là
các tuyến vận chuyển hàng hóa giữa các nước trong khu vực và các quốc gia khác trên thế
giới. Tuy nhiên, mặc dù có những thành tựu nhất định trong phát triển logistics nhưng để
phát triển mạnh mẽ và bền vững, ngành logistics Việt Nam cần phải đối mặt với nhiều yếu tố
ảnh hưởng đến cung và cầu trong thị trường, từ cơ sở hạ tầng, công nghệ và chất lượng dịch
vụ, chính sách, cho đến sự cạnh tranh trong khu vực và toàn cầu. Những yếu tố này không
chỉ tác động đến hiệu quả hoạt động của ngành mà còn đặt ra yêu cầu cấp thiết về cải cách
và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bài thảo luận này sẽ tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu thị
trường dịch vụ logistics tại Việt Nam, đồng thời đánh giá những lợi thế về địa lý mà Việt
Nam có được và vai trò của những lợi thế này trong sự phát triển của ngành. Qua đó, làm rõ
những thành công đã đạt được, thực trạng ngành mà còn mở ra các giải pháp và chiến lược
nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics trong tương lai, đóng góp vào sự phát triển
kinh tế bền vững của Việt Nam trong tương lai. MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN_______________________________________________________________
LỜI MỞ ĐẦU_______________________________________________________________
DANH MỤC HÌNH__________________________________________________________
DANH MỤC BẢNG__________________________________________________________
CHƯƠNG Ⅰ: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG DỊCH
VỤ LOGISTICS VIỆT NAM_________________________________________________1
1.1. Khái quát về thị trường dịch vụ logistics Việt Nam__________________________1
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ Logistics và vai trò của nó trong nền kinh tế Việt Nam.____1
1.1.2. Thị trường dịch vụ logistics Việt Nam.___________________________________2
1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ logistics________________________________3
1.2.1. Thực trạng của cầu dịch vụ Logistics tại Việt Nam_________________________3
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ Logistics tại Việt Nam______________5
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung logistics tại Việt Nam_______________________9
1.3.1. Thực trạng về cung logistics tại Việt Nam________________________________9
1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ Logistics tại Việt Nam____________10
CHƯƠNG Ⅱ: VAI TRÒ CỦA ĐỊA DƯ VIỆT NAM TRONG PHÁT TRIỂN
LOGISTICS______________________________________________________________14
2.1. Lợi thế về mặt địa lý__________________________________________________14
2.1.1. Việt Nam với lợi thế về tuyến đường bộ_________________________________14
2.1.2. Việt Nam trên bản đồ hàng hải thế giới________________________________16
2.1.3. Việt Nam nằm trên bản đồ hàng không Đông Nam Á______________________17
2.1.4. Việt Nam với vị trí địa lý nằm trên tuyến đường sắt Xuyên Á________________18
2.2. Lợi thế về cảng biển__________________________________________________20
2.2.1. Hạ tầng cảng biển Việt Nam__________________________________________20
2.2.2. Năng lực hệ thống cảng biển Việt Nam_________________________________21
2.2.3. Dự báo nhu cầu hang hóa thông quan cảng biển_________________________22
2.3. Hành lang Kinh tế Đông – Tây_________________________________________25
2.3.1. Giới thiệu về Hành lang Kinh tế Đông – Tây_____________________________25
2.3.2. Những lợi thế về phát triển logistics___________________________________29
CHƯƠNG Ⅲ: PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 33
___________________________________________
3.1. Thành công_________________________________________________________33
3.1.1. Tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế_____33
3.1.2. Cải thiện hạ tầng logistics và vận tải đa phương thức______________________33
3.1.3. Sự phát triển của thương mại điện tử___________________________________34
3.1.4. Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và sự hội nhập quốc tế____________________34
3.1.5. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong logistics______________________35
3.2. Hạn chế_____________________________________________________________35
3.2.1. Chi phí logistics cao, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh__________________35
3.2.2. Hạ tầng logistics chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế______________________35
3.2.3. Chất lượng dịch vụ logistics chưa đồng đều_____________________________36
3.2.4. Doanh nghiệp nội địa yếu thế_________________________________________36
3.2.5. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao__________________________________36
3.2.6. Chưa tận dụng hết tiềm năng logistics xanh_____________________________36
CHƯƠNG Ⅳ: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP___________________________________37
4.1. Về môi trường kinh doanh và năng lực doanh nghiệp______________________37
4.2. Về ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số_________________________________38
4.2.1. Về phía các cơ quan quản lý_________________________________________38
4.2.2. Về phía doanh nghiệp logistics_______________________________________38
4.3. Về cơ sở hạ tầng______________________________________________________40
4.4. Về phát triển và đào tạo nhân lực_______________________________________41
4.4.1. Về phía Nhà nước__________________________________________________41
4.4.2. Về phía cơ sở đào tạo_______________________________________________41
4.4.3. Về phía doanh nghiệp_______________________________________________43
4.5. Thủ tục hải quan và quy định__________________________________________43
KẾT LUẬN_______________________________________________________________45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO_______________________________________46 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu GII của Việt Nam_______________________4
Hình 1.2. Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng 2 tháng đầu năm 2024__________6
Hình 1. 3. Lý do khiến doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động trong bối cảnh dịch
bùng phát (%)______________________________________________________________8
Hình 1.4 Phân bố doanh nghiệp logistics Việt Nam theo quy mô_____________________9
Hình 1.5 Cơ cấu phương thức vận chuyển hàng hóa của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2023
_________________________________________________________________________11
Hình 2.1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc 2024 (Tổng
cục thống kê)______________________________________________________________14
Hình 2.2 Hệ thống đường sắt xuyên Á_________________________________________20
Hình 2.3 Số liệu hàng hóa thông qua cảng biển từ năm 2019 - 2030.________________24
Hình 2.4 Dự báo điều chỉnh nhu cầu hàng hóa thông qua cảng biển đến năm 2030.____25
Hình 2.5 Lược đồ hành lang kinh tế Đông Tây__________________________________29 DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp năng lực hiện trạng hệ thống cảng biển Việt Nam – Nguồn: Cục Hàng Hải V
iệt Nam (06/2022) CHƯƠNG :
ⅠCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CẦU THỊ
TRƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
1.1. Khái quát về thị trường dịch vụ logistics Việt Nam
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ Logistics và vai trò của nó trong nền kinh tế Việt Nam.
Bộ luật Thương mại năm 2005, điều 233 có định nghĩa về dịch vụ Logistics như
sau: “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện
nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Hiện nay, ngành Logistics được chia làm 3 nhóm chính như sau:
Nhóm dịch vụ Logistics chủ yếu: Nhóm này sẽ có các dịch vụ như bốc xếp hàng hóa,
dịch vụ kho bãi, dịch vụ đại lý vận tải. Ngoài ra, nhóm dịch vụ Logistics chủ yếu còn có các
dịch vụ bảo quản hàng hóa lưu kho, xử lý đơn hàng khách hoàn trả, kiểm tra hàng tồn kho,
tái phân phối hàng hóa, cho thuê - buôn bán container, ...
Nhóm dịch vụ Logistics vận tải: Nhóm dịch vụ vận tải bao gồm vận chuyển hàng
hóa theo đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không với quy mô nội địa và quốc tế.
Nhóm dịch vụ Logistics liên quan:
Nhóm dịch vụ Logistics liên quan gồm có việc kiểm tra sản phẩm, tư vấn kỹ thuật vận
chuyển, phân loại hàng hóa. Các đơn vị sẽ tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp,
dịch vụ thương mại bán buôn, bán lẻ. Ngoài ra có các dịch vụ bưu chính, dịch vụ xin giấy
phép, tra cứu mã HS cho hàng hóa, ... Dịch vụ logistics đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, từ đó tăng cường
sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng cách cung cấp các giải pháp thông
minh và tích hợp, dịch vụ này giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa các hoạt động lưu thông
phân phối, giảm bớt chi phí phát sinh. Đặc biệt, dịch vụ logistics còn đóng vai trò quan trọng
trong việc tăng cường giá trị kinh doanh cho các doanh nghiệp vận tải giao nhận bằng cách
cung cấp các dịch vụ phụ trợ như bảo vệ hàng hóa, quản lý kho, và vận chuyển hiệu quả.
Ngoài ra, sự phát triển của dịch vụ logistics cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
giảm chi phí lưu thông và phân phối, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh
doanh quốc tế tại Việt Nam. Bằng cách cung cấp các quy trình và hệ thống quản lý thông tin
hiệu quả, dịch vụ này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các quy trình thủ tục và giảm thiểu rủi ro
phát sinh từ việc thiếu sót tài liệu hoặc thông tin. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính
cạnh tranh mà còn đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam.
1.1.2. Thị trường dịch vụ logistics Việt Nam.
Trong vài năm trở lại đây, logistics là ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể
của nền kinh tế. Hoạt động của chuỗi logistics xuyên suốt mọi khâu trong quá trình sản xuất.
Từ giai đoạn sản xuất hàng hóa đến khi hàng được giao đến người nhận đều có sự xuất hiện của ngành Logistics.
Hiện tại, Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của ngành
logistics. Trong những năm gần đây, Việt Nam tập trung đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng
đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển, cùng hệ thống kho bãi, trung tâm
thương mại…liên tục được mở rộng. Kèm theo đó là sự phát triển của dịch vụ đi kèm, thủ
tục xuất nhập khẩu cũng được đơn giản hóa để cải thiện chất lượng của dịch vụ. Việt Nam có
nhiều lợi thế để phát triển logistics. Trước hết, vị trí địa lý chiến lược giúp Việt Nam nằm
trên tuyến đường giao thương quan trọng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương, thuận lợi
cho việc phát triển logistics. Ngoài ra, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh, cùng với
sự bùng nổ của thương mại điện tử, thúc đẩy nhu cầu logistics. Chính phủ cũng đã ban hành
nhiều chính sách nhằm phát triển hạ tầng giao thông và hỗ trợ doanh nghiệp logistics. Đặc
biệt, việc ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) giúp mở rộng cơ hội cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của thương mại
toàn cầu, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng
trong chuỗi cung ứng và nền kinh tế quốc gia. Với vị trí địa lý thuận lợi, nền kinh tế phát
triển nhanh chóng và sự hỗ trợ từ chính phủ, logistics Việt Nam đã có những bước tiến đáng
kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều thách thức cần được giải quyết. Về phía nhà nước đang
tích cực triển khai các chính sách mở cửa để khuyến khích đầu tư từ nước ngoài. Đây vừa là
cơ hội để mở rộng hợp tác để phát triển ngành logistics, nhưng cũng là thách thức không hề
nhỏ với doanh nghiệp trong nước. Theo thống kê của Vietnam Report, trong hơn 3.000
doanh nghiệp logistics và vận tải trên cả nước thì 10% là của nước ngoài và có đến 88% là
doanh nghiệp nội địa. Tuy nhiên, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài chiếm 70 – 80%,
điều này cho thấy hoạt động của các công ty logistics còn thấp. Một trong những vấn đề lớn
nhất là chi phí logistics cao, khiến khả năng cạnh tranh bị hạn chế. Hạ tầng chưa đồng bộ
cũng là một rào cản, dù đã có nhiều cải thiện nhưng hệ thống đường bộ, cảng biển, kho bãi
vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Ngoài ra, nhân lực trong ngành chưa đáp ứng đầy
đủ về chuyên môn, trong khi ứng dụng công nghệ logistics còn hạn chế. Sự gia nhập của
nhiều doanh nghiệp nước ngoài cũng tạo áp lực lớn lên doanh nghiệp trong nước.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, ngành logistics Việt Nam cần
tập trung vào các định hướng sau: đầu tư phát triển hạ tầng logistics hiện đại, ứng dụng công
nghệ 4.0 như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý
logistics, nâng cao chất lượng nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu, đồng thời phát triển
chuỗi cung ứng xanh nhằm giảm thiểu tác động môi trường. Ngành dịch vụ logistics Việt
Nam đang đứng trước nhiều cơ hội lớn để phát triển, song cũng gặp không ít thách thức cần
vượt qua. Với sự hỗ trợ từ chính phủ, sự nỗ lực của doanh nghiệp và việc tận dụng hiệu quả
các lợi thế sẵn có, logistics Việt Nam có tiềm năng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong tương lai.
1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ logistics
1.2.1. Thực trạng của cầu dịch vụ Logistics tại Việt Nam
Theo báo cáo từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) Việt
Nam hiện tại có tốc độ tăng trưởng ngành logistics bình quân hàng năm đạt 14-16%, đóng
góp quan trọng trong việc đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2023 lên gần 700 tỷ
USD. Kết thúc 6 tháng đầu năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 370 tỷ USD,
tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước và xuất siêu 11,63 tỷ USD, các chuyên gia đánh giá rất
cao tiềm năng phát triển logistics của Việt Nam.
Với một tốc độ tăng trưởng vượt bậc như vậy, nhu cầu về dịch vụ Logistics cũng ngày
càng tăng. Đến nay, Việt Nam có trên 3.000 doanh nghiệp vận tải và logistics, khoảng 25 tập
đoàn giao nhận hàng đầu thế giới hoạt động cung cấp các dịch vụ tại nước ta. . Đây là một
con số khá lớn nhưng trên thực tế đa phần lại là những doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ. Tuy có
số lượng lớn, các công ty logistics Việt Nam vẫn cần khắc phục những hạn chế về hạ tầng,
chi phí, công nghệvà nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hình 1.1. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu GII của Việt Nam
Năm 2024, Việt Nam xếp thứ 44/133 quốc gia, nền kinh tế về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn
cầu GII, tăng 2 bậc so với năm 2023, tăng 32 bậc so với năm 2013
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ Logistics tại Việt Nam
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tăng làm cầu dịch vụ logistics cũng tăng theo
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua có sự tăng trưởng đều
qua các năm. Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, tính chung cả năm 2024, kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm 2023, trong đó khu vực kinh
tế trong nước đạt 140,11 tỷ USD, tăng 19,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 240,65 tỷ USD, tăng 15,1%.
Trong năm 2024 có 46 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng
93,1% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 6 mặt hàng nhập khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 54,0%),
chủ yếu là các mặt hàng phục vụ nhu cầu nguyên liệu và thiết bị cho sản xuất công nghiệp.
Việt Nam vẫn phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu sản xuất (như thép, dầu thô, hóa chất) và
máy móc, thiết bị công nghiệp phục vụ cho ngành chế tạo, điện tử và ô tô. Một số mặt hàng
nhập khẩu có sự gia tăng mạnh như vật tư y tế và linh kiện điện tử, phản ánh sự phát triển
mạnh mẽ của ngành y tế và công nghệ trong nước.
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu năm 2024, nhóm hàng tư liê ˆu sản xuất đạt 356,43 tỷ
USD, chiếm 93,6%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 47,4%;
nhóm hàng nguyên, nhiên, vâ ˆt liê ˆu chiếm 46,2%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 24,33
tỷ USD, chiếm 6,4%. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu đều tăng cao so với năm trước. Mặt
hàng nhập khẩu dẫn đầu là điện tử, máy tính và linh kiện đạt 107,1 tỷ USD, chiếm 28,1%
tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 21,7% so với năm 2023; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ
tùng khác đạt 48,9 tỷ USD, tăng 17,6%; vải đạt 14,9 tỷ USD, tăng 14,5%; sắt thép đạt 12,6
tỷ USD, tăng 20,6%; chất dẻo đạt 11,8 tỷ USD, tăng 11,8%; điện thoại và linh kiện đạt 10,4 tỷ USD, tăng 18,9%.
Hình 1.2. Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng 2 tháng đầu năm 2024
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Những biến số về sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm
qua đã phản ánh phần nào nhu cầu về dịch vụ logistics. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
hàng hóa là những người sẽ có nhu cầu sử dụng các dịch vụ cao khi kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng lên. Họ có thể lựa chọn nhiều hình thức vận tải hàng hóa của mình khác nhau như
đường thủy, đường hàng không. Nhu cầu về kho bãi phục vụ cho việc thông quan hàng hóa
xuất nhập khẩu cũng tăng cao.
Chi phí logistics là một trong những lý do tác động mạnh đến cầu dịch vụ logistics
Tại Việt Nam, chi phí logistics hiện cao hơn rất nhiều. Theo báo cáo của ngân hàng Thế
giới (WB), chi phí logistics tại Việt Nam ước tính khoảng 25% GDP hằng năm, cao hơn
đáng kể so với Thái Lan (19%) và Singapore (8%). Chi phí logistics gồm lưu trữ hàng hóa,
bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan... chiếm tỷ lệ khá lớn
trong tổng giá thành sản phẩm nên chi phí này tăng cao kéo theo giá thành hàng hóa bị đẩy lên cao.
Chi phí logistics ở Việt Nam quá cao cũng là một trong những lý do khiến người sử dụng
dịch vụ logistics quyết định lựa chọn sử dụng các phương thức vận chuyển khác như tự vận
chuyển hoặc có thể sử dụng các dịch vụ logistics ở các công ty nước ngoài với mức giá hợp lý hơn.
Sự phát triển về thương mại điện tử dẫn đến tăng nhu cầu về logistics
Cùng với sự bùng nổ của TMĐT, dịch vụ logistics giữ vai trò quan trọng trong dây
chuyền thương mại từ người bán đến người mua với quy trình hoàn tất đơn hàng, bao gồm
các khâu đóng gói, vận chuyển, thu tiền và thậm chí chăm sóc khách hàng sau bán hàng. Có
thể thấy, từ thời điểm năm 2020, khi dịch bệnh COVID-19 bắt đầu bùng phát tại Việt Nam,
thói quen mua sắm của người tiêu dùng trực tiếp đã dần chuyển sang mua, đặt hàng online
(trực tuyến) diễn ra mạnh mẽ. Các trang TMĐT như
Tiki, Sendo, Lazada, Shopee… cũng theo đó hoạt động nhộn nhịp hơn và cũng chính
điều này đã góp phần giúp một số bộ phận logistics đang bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh không
bị thiệt hại quá nhiều. Ông Nguyễn Ngọc Dũng, Chủ tịch Hiệp hội Thương mại điện tử Việt
Nam, cho biết thương mại điện tử đã có sự bùng nổ kể từ khi đại dịch bắt đầu; hiện có hơn
70% dân số có thể truy cập internet và gần 50% mua sắm trực tuyến. Cùng với sự phát triển
TMĐT thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa cụ thể hoặc nhập khẩu cũng tăng lên, đặc biệt là
chuyển phát nhanh xuyên biên giới.
TMĐT cũng là một trong những động lực lớn cho nhu cầu bất động sản hậu cần
(logistics), với xu hướng người tiêu dùng chuyển sang “đi chợ” trực tuyến đang thúc đẩy nhu
cầu đối với kho lạnh chứa hàng, phân khúc vốn đang thiếu hụt nguồn cung trầm trọng không
chỉ ở Việt Nam mà cả các nước trên thế giới, do đó, kho lạnh sẽ trở thành một “ngôi sao”
trong lĩnh vực hậu cần ở tương lai.
Tính thời vụ là một yếu tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ logistics
Vào những mùa lễ hội như Quốc Khánh 2/9, giáng sinh, Quốc tế phụ nữ,... hoặc vào
những ngày giáp Tết nhu cầu mua sắm đồ của người dân tăng cao, dẫn đến hoạt động vận
chuyển hàng hóa tăng lên khi các nhà bán lẻ tích trữ hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu của
người mua sắm trong dịp lễ. Hay vào những mùa thu hoạch, khi người dân sản xuất ra
những mặt hàng nông sản thì sẽ làm gia tăng nhu cầu vận chuyển các loại nông sản từ trang
trại đến trung tâm phân phối và nhà máy chế biến.
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa trên các sàn TMĐT cũng tăng lên đáng kể vào những ngày
lễ mua sắm lớn như Thứ Sáu Đen và sinh nhật các sàn TMĐT làm cho cầu dịch vụ vận
chuyển logistics cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng.
Sự phát triển của sản xuất và chuỗi cung ứng tác động đến cầu dịch vụ logistics
Chuỗi cung ứng toàn cầu đang có xu hướng bị đứt gãy ở nhiều khâu quan trọng do chịu
tác động của đại dịch COVID-19, cạnh tranh thương mại Mỹ- Trung Quốc, cuộc xung đột
Nga - U-crai-na, tình trạng biến đổi khí hậu... Điều này khiến chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp
tục đứng trước nhiều khó khăn, thách thức mới, ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam.
Hình 1. 3. Lý do khiến doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động trong bối cảnh dịch bùng phát (%)
(Nguồn: Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân)
Điều đáng mừng, các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng nhanh chóng phục hồi và phát triển
sau đại dịch. Khi các ngành công nghiệp và sản xuất phát triển, khối lượng hàng hóa cần vận
chuyển tăng lên đáng kể. Điều này thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ logistics, từ vận chuyển
nguyên vật liệu đầu vào cho đến phân phối sản phẩm đầu ra tới các điểm tiêu thụ. Sự phát
triển của chuỗi cung ứng khuyến khích ứng dụng công nghệ vào logistics, như quản lý kho
thông minh, theo dõi vận tải qua GPS, và tối ưu hóa tuyến đường, giúp cải thiện hiệu suất và giảm chi phí.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung logistics tại Việt Nam
1.3.1. Thực trạng về cung logistics tại Việt Nam
Ngành logistics Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà đầu tư. Với khoảng hơn 3000 doanh nghiệp hoạt động, phần lớn là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, thị trường logistics Việt Nam ước tính đạt 40-42 tỷ USD vào năm 2023, đóng
góp khoảng 20,9% vào GDP. Vận tải đường bộ chiếm 70% khối lượng hàng hóa, trong khi
đường biển đóng vai trò then chốt cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, chi phí logistics cao, cơ sở
hạ tầng hạn chế, và thiếu hụt nhân lực chất lượng là những thách thức lớn. Xu hướng phát
triển tập trung vào logistics xanh, chuyển đổi số, và đa phương thức để nâng cao hiệu quả và tính bền vững.