TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Trình bày khái niệm và phân loại tội phạm; so sánh tội phạm và các loại
vi phạm pháp luật khác; giải bài tập tình huống về chia tài sản
Môn: Pp luật đại cương
Nm: 1
Mã lớp học phần: 241_TLAW0111_04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 3
BÀI TẬP ........................................................................................................... 4
I. Lý thuyết ............................................................................................. 4
1. Khái niệm và phân loại ti phạm ....................................................... 4
2. So sánh tội phạm và các loại vi phạm khác nhau ............................. 5
II. Bài tập tình huống .............................................................................. 8
LỜI KẾT ......................................................................................................... 13
3
LỜI MỞ ĐẦU
Khi cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển, con người sẽ càng quan m về
vấn đề i sản cũng như bảo vệ quyền lợi ích của chính mình. Phân chia i
sản và quyền thừa kế là một vấn đề mang tính pháp lý và xã hội sâu sắc, đặc biệt
quan trọng trong đi sống gia đình. Khi đối mặt vi những thay đổi lớn như ly
hôn, chia tay hoặc mất mát người thân, việc phân chia tài sản một cách công bng
và hợp pháp trở nên cấp thiết. Để hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan và các
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, nhóm 1 xin phép được tìm hiu thông qua
bài thảo luận này. Mong rằng thông qua bài thảo luận ca nhóm 1, mọi người sẽ
cái nhìn toàn diện cũng như nắm hơn được các quy định các yếu tnh
hưởng trong việc phân chia tài sản và quyền thừa kế.
4
BÀI TẬP
I. Lý thuyết
Trình y khái nim phân loại tội phạm. So sánh tội phạm với các loại vi
phạm pháp luật khác.
1. Khái niệm và phân loại tội phạm
a) Khái niệm
Được quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Bộ ật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổlu
sung 2017), Khái niệm tội phạm được quy định như sau:
i. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho hội được quy định trong Bộ
luật Hình sự, do người năng lực trách nhiệm hình sự ặc phápho
nhân thương mại thực hiện một cách cý hoặc ý, xâm phạm độc
lp, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm
chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ c, xâmch
phạm quyền con người, quyền, lợi ích hp pháp của công dân, m
phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
theo quy định của Bộ ật này phải bị xử lý hình sự.lu
ii. Những nh vi tuy có du hiu của tội phạm nhưng tính chất nguy
hiểm cho hội kng đáng kể t không phải tội phạm được
xử bằng các biện pháp khác.
b) Phân loại
i. Căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi
phạm tội được quy định trong Bộ ật này, tội phạm được phânlu
thành 04 loại sau đây:
Tội phạm ít nghiêm trọng tội phạm tính chất mức độ
nguy hiểm cho xã hội không lớn mức cao nhất của khung
5
hình phạt do Bộ ật này quy định đối vi tộ ấy phạt tiềlu i n,
phạt cải tạo không giam giữ ặc phạt tù đến 03 năm.ho
Tội phạm nghiêm trọng là tội phm có tính ất mức độch
nguy hiểm cho xã hội lớn mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ ật này quy định đối vi tộ ấy từ trên 03 m lu i
đến 07 năm tù.
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ
nguy him cho xã hội rất lnmức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ ật này quy định đối vi tộ ấy từ trên 07 m lu i
tù đến 15 năm tù
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng tội phm tính chất
mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất
của khung hình phạt do Bộ ật này quy định đối với tộ y lu i
từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
ii. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn c
vào tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
theo quy định tại khoản 1 Điều này quy định tương ng đối với
các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ ật này.lu
2. So sánh tội phạm và các loại vi phạm khác nhau:
a) Khái niệm tội phạm
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho hội được quy định trong Bộ luật
hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình s ặc pháp nhân thương ho
mi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, m phạm độc lập, chủ quyền,
thông nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tquốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, nền văn hóa, quốc png, an ninh, trật tự, an toàn hội, quyền,
li ích hợp pháp của tổ chức, m phạm quyền con người, quyền, lợi ích
hợp pháp của công n, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp
6
luật hội chủ nghĩa mà theo quy định ca Bộ ật này phải bxử hình lu
sự (Khoản 1 Điều 8 Bộ ật Hình sự năm 2015).lu
b) Khái m vi phạm pháp luậtni
Vi phạm pháp luật là những hành vi xử sự ng hành động hoặc không (b
hành động) trái với quy định của pháp luật, lỗi, xâm phạm đến những
quan hệ hội được pháp luật bảo vệ, gây nên những thiệt hại cho những
quan hệ hội được pháp luật bảo vệ trong chừng mực nht định phải
chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
c) So sánh giữa tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác
i. Gi ống nhau
Về mặt hành vi
Con ngưi là tổng thể mối quan hệ hội, do đó con người vi phạ pháp m
luật hay phạm tội đều chứa đựng những quan hệ đó với xã hội mà người đó
đang sống. Chính vì vậy, không thể tách rời việc xem xét tội phạm hay các
hành vi phạm pháp luật khác mà không xuất phát từ hành vi của con người.
Về mặt chủ quan
Tội phạm các vi phạm pháp luật khác những nh vi do chủ thcó
năng lực pháp luật, năng lực hành vi thực hiện một cách lỗi, cý hoặc
vô ý. Không có lỗi thì không có hành vi vi phạm pháp luật.
Về mặt pháp lý
Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác đều được quy định trong các văn
bản pháp luật do cơ quan nhà nước thẩm quyền bản hành. Văn bản quy
phạm pháp luật chính là sở pháp lý để xác định tội phạm và c vi phạm
pháp luật khác.
Về mặt hội
Tội phạm các vi phạm pháp luật khác đều những nh vi nguy hiểm
cho xã hội, xâm hại các quan hệ hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
7
ii. Khác nhau
Tiêu c Tội phạm
Các vi phạm pháp
luật khác
Căn cứ pháp lý
Một hành vi là tội
phạm khi đủ các dấu
hiu: là hành vi nguy
hiểm cho xã hội được
pháp luật hình sự bảo
vệ, là hành vilỗi
(tính có lỗi), là hành vi
trái pháp luật hình sự
(tính trái pháp luật hình
sự), là hành vi phải
chịu phạt (tính phải
chịu phạt). (Khoản 1
Điu 8 Bộ ật Hình Lu
sự năm 2015, sửa đổi,
bổ sung năm 2017.)
Quy định trong các văn
bản của các ngành luật
khác
Tính chất
Tội phạm là nhng
hành vi có tính nguy
hiểm đáng kể cho
hội
Vi phạm pháp luật khác
là những hành vi có
tính nguy hiểm chưa
đáng kể cho xã hi.
Những hành vi tuy có
dấu hiệu của tội phạm
nhưng tính chất nguy
him cho xã hội không
đáng kể thì không phải
là tội phạm và được xử
bằng các biện pháp
khác (Khoản 2 Điều 8
Bộ ật Hình sự)lu
Hậu quả pháp lý
Bị xử lý bằng các chế
tài hình sự (các hình
phạt, kể cả tù chung
thân hoặc tử hình)
những bin pháp cưỡng
chế nhà nước nghiêm
khắc nht được quy
định tại BLHS và để lại
án tích
Bị xử lý bằng các biện
pháp cưỡng chế nhà
nước ít nghiêm khắc
hơn và không để lại án
ch.
Đối tượng bị xử phạt
Cá nhân (BLHS 1999,
SĐ-BS 2009)
Cá nhân, tổ chức
8
Cá nhân, tổ chức
(BLHS 2015)
Cơ quan có thẩm
quyền xử
Chỉ có thể do Tòa án
xét xử
Tùy theo từng trường
hợp c thể, vụ vic s
được giao cho cơ quan
và người có thẩm
quyền.
Thủ tục xử
Người phạm tội bị truy
tố trước Tòa án theo
thủ tục tố tụng tư pháp,
có sự tham gia của luật
sư nhằm bảo đảm đến
mức cao nhất quyền
của côngn chỉ bị kết
tội bởi bản án hình sự
khi có các chứng cứ
đầy đủ, rõ ràng và sau
những thủ tục tranh
tụng công khai và bình
đẳng
Vụ án vi phạm pháp
luật khác là vụ án phát
sinh khi cá nhân tổ
chức khởi kiện yêu cầu
Tòa án xem xét hành vi
của một người xâm
phạm đến các quan hệ
được pháp luật đó bảo
hộ và được Tòa án thụ
theo quy định của
pháp luật.
II. Bài tậ tình huốp ng
1. Tình huống
Ông A và bà B là hai vợ chồng, họ có ba con chung là X sinh năm 1993, Y
Z sinh đôi năm 2005. Do cuộc sống bất hòa, Ông A B đã sống ly thân
nhiu năm nay. X với mẹ, còn Y và Z về sống với bố. X là đứa con hư hng,
tuy đã đi m và có thu nhập cao nhưng luôn có những hành động ngược đãi,
hành hạ mđể xin tiền ăn chơi. Sau một lần gây thương tích nặng cho mẹ, X
đã bị tòa án kết án v hành vi này. Năm 2018, bà B btai nạn lao động và chết.
Trước khi chết, bà B di chúc để li cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của
mình. Toà án xác định khối i sản chung giữa ông A B 900 triệu VNĐ,
bà B không có tài sản riêng nào khác.
9
2. u cầu
a) Chia thừa kế trong trường hợp này
b) Giả sử bà C khước từ nhận di sản thừa kế, di sản của bà B sẽ được chia như
thế nào?
3. Các luật liên quan
Điều 650 B ật Dân sự 2015lu
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thi điểm với
người lập di chúc; quan, tchức được hưởng thừa kế theo di chúc không
còn tồn tại vào thời điểm mở a kế;th
d) Những người được chỉ định m người thừa kế theo di chúc không có
quyền hưởng di sản hoặc từ chi nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản liên quan đến ngưi được thừa kế theo di chúc nhưng h
không quyền hưởng di sản, từ ối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng ch
thời điểm với người lp di chúc; liên quan đến quan, tổ ức được hưởng ch
di sản theo di chúc, nhưng không còn tn tại vào thời điểm mở ừa kế.th
Khoản 2, Điều 650 Bộ ật Dân s2015lu
10
Theo khoản 2 Điều 650 BLDS quy định về các trường hợp khác sẽ chia
thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đi với
các phần di sản sau đây:
Phn di sản không được định đoạt trong di chúc
Phn di sản liên quan đến phn của di chúc không hiệu lực pháp lut;
Phn di sản liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ
không quyền hưởng di sn, từ ối nhận di sản, chết trước hoặc chếch t
cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được
hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa
kế.
Điều 651, Bộ ật Dân sự 2015lu
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mđẻ, cha nuôi, mnuôi, th
con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế hai gồm: ông nội, nội, ông ngoi, ngoi, anh ruột, th
chị ruột, em ruột của ngưi chết; cháu ruột của người chết mà người chết
ông nội, bà nội, ông ngoi, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cnội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, c
ruột, cậu ruột, cô ruột, ruột của người chết; cháu ruột của ngưi chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người
chết mà người chết là cụ nội, cngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những ngườ hàng thừa kế sau chỉ được hưng thừa kế ếu không còn ai i , n
ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền
hưởng di sản hoặc từ chi nhận di sản.
11
Điều 621, Bộ ật Dân sự 2015lu
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Ngưi bị kết án về hành vi cý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về
hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, m phạm nghiêm
trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về nh vi cý m phm tính mạng người thừa kế khác
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phn di sản mà người thừa kế đó quyền
hưởng;
d) Ngư có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong i
vic lập di chúc; gimạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di
chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại
di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu
người để li di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vn cho họ
hưởng di sản theo di chúc.
4. Giải quyết tình huống
TH1: Bà C chấp nhận chia thừa kế theo di chúc
Việc ly thân ko làm chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nên việc chia tài sản
sau khi B mất sđược tiến hành theo di chúc theo quy định của pháp
lut. Nếu C chấp nhận thừa kế theo di chúc, tài sn chung của 2 v chồng
sẽ chia làm đôi, mỗi người một nửa tức ông A B mỗi người sẽ được
hưởng 450 triệu. Theo di chúc của B để lại cho C mt nửa tài sản
của mình nên C sđc 225 triệu. Theo quy định tại khoản 2 Ðiều 651 của
Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, m đẻ,
12
cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết nên số tiền 225 triệu còn
li sẽ được chia thành 4 phần cho ông A chồng B 3 người con X,
Y, Z. Tuy nhiên X đã hành vi ngược đãi gây thương tích nng cho mẹ của
mình là B khi còn sống bkết án nên X bị tước quyền thừa kế theo
điều 621, Bộ luật ân sựD quy định. Do đó stiền 225 triệu schia làm 3 cho
ông A và 2 người con là Y, Z mi người sẽ được hưởng 75 triệu.
TH2: Giả sử bà C khước từ nhận di sản thừa kế, di sản của bà B sẽ được
chia như sau:
Tương tự như trường hợp trên, tài sản chung của ông A và bà B sẽ được chia
đôi mỗi người 450 triệu. Hàng thừa kế thứ nhất của bà B gồm ông A và 3
người con là X, Y, Z theo quy định tại khoản 2 Ðiều 650 của Bộ luật Dân s
2015, nhưng X bị tưc quyền thừa kế do có hành vị ngược đãi khiến bà B b
thương nặng lúc sinh thời (theo điều 621, Bộ luật dân sự quy định). Do bà C
không nhận di sản thừa kế nên toàn bộ số tiền sẽ được chia thành 3 phần cho
ông A và 2 người con Y, Z. Tức là mỗi người sẽ được hưởng 150 triệu từ tài
sản của người mất là bà B.
13
LỜI KẾT
Quyền thừa kế của công dân đã sm đ cập trong Hiến pháp năm 1996. Trải
qua nhiều lần sửa đổi, đến nay những điều luật đã ngày càng được hoàn thiện,
khắc phục được nhiều điểm chưa phù hợp. ệc phân chia di s ừa kế mộVi n th t
vấn đề hết sức quan trọng phức tạp, luôn phát sinh những tình huống mới
khó khăn. Qua bài ảo luận nhóm, chúng em nhận thấy được cần phải hiểu th
nắm kiến thức pháp luật để phân chia tài sản đúng đắn, công bằng, tránh hiểu
lầm xy ra; không những góp phần nâng cao các mối quan hệ trong cuộc sống mà
còn đảm bảo quyền thừa kế của mỗi công dân. hình thức nào việc xác định
di sản thừa kế và phân chia di sản cũng là một trong những yếu tố pháp lý hết sức
quan trọng.
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Môn: Pháp Luật Đại Cương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN M VIỆC NHÓM
Kính gửi: Cô Đặng Minh Anh – Giảng viên bộ môn Pháp luật Đại cương
Nhóm 1 – lớp 241_TLAW0111_04 đã tiến hành hp thảo luận bài tập nhóm học phn Pháp
luật Đại cương với những nội dung sau
I. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
- Trình bày khái niệm tội phạm và phân loại ti phạm. So sánh tội phạm và các loi tội
phạm khác. Thảo luận phân tích tình huống chia tài sản.
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
1. Buổi hp thứ nhất: 9h tối ngày 26/10/2024 qua link Google Meet
2. Buổi hp thứ hai: 9h30 ti ngày 6/11/2024 qua link Google Meet
3. Buổi hp thứ ba: 9h ti ngày 10/11/2024 qua link Google Meet
III. NỘI DUNG THẢO LUẬN
1. Buổi hp thứ nhất: Phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm
2. Buổi hp thứ hai: Lên ý tưởng kịch bản, giải bài tập tình huống
3. Buổi hp thứ ba: Kiểm tra tiến độ của hai phần chính là Word và Powerpoint
IV. PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
STT THÀNH VIÊN NHIỆM VỤ
01 PHẠM THỊ THÚY AN Powerpoint
02 LÊ THỊ PHƯƠNG ANH Nhóm trưởng
03 LÊ VÂN ANH Word
04 NGUYỄN GIA THẢO ANH Kịch bản
05 NGUYỄN HOÀNG MINH ANH Kịch bản
06 NGUYỄN HỮU QUANG ANH Diễn viên
07 NGUYỄN MAI ANH Powerpoint
08 NGUYỄN THỊ ỀU ANHKI Diễn viên
09 NINH NHẬT ANH Diễn viên + Kịch bản
10 PHẠM HOÀNG ANH Quay + Edit video
11 PHẠM NGỌC ANH Thuyết trình
12 TRỊNH PHƯƠNG ANH Diễn viên
13 NGUYỄN HỒNG ÁNH Quay + Edit video
15
14 PHẠM MINH CHÂU Thuyết trình
15 CAO THỊ MAI CHI Diễn viên
16 NGUYỄN THỊ BẢO CHI Word
17 NGUYỄN THÀNH CÔNG Phn biện
18 KIỀU NGỌC DIỆP Powerpoint
19 PHAN KHÁNH DUY Diễn viên
20 NGUYỄN THÙY DƯƠNG Diễn viên + Kịch bản
21 PHẠM THÙY DƯƠNG Kịch bản
22 HOÀNG MINH ĐỨC Diễn viên
Nhận xét của giảng viên:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
......................................................................................................................................... ........
TRƯỞNG NHÓM
(Ký và ghi rõ họ tên)
16
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT
QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày: ……………………………………. Địa điể ……………………………………..m:
Nhóm số: … Lớp : …………HP Khóa: c:…. Năm họ …………...
Tổng số thành viên của nhóm: ……………………………………………………………….
Có mặ ………………………………………………………………………………………t:
Vắng mặ ………………..t: Có lý do: ………………… Không lý do: ………………….
Môn họ ………………………………………………………………………………..........c:
Xác định mức độ tham gia kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số ………………........... Kết quả như sau::
STT
Mã SV
Họ và tên
Đánh giá ca nhóm trưởng
SV
ký tên
100
%
80
%
60
%
40
%
20
%
0
%
1
24D212092
Nguyễn
Thị Thúy
An
2
24D212093
Th
Phương
Anh
3
24D255001
Vân Anh
4
24D212094
Nguyễn
Gia Thảo
Anh
5
24D255002
Nguyễn
Hoàng
Minh
Anh
6
24D255003
Nguyễn
Hữu
Quang
Anh
17
7
24D255004
Nguyễn
Mai
Anh
8
24D212095
Nguyễn
Thị ều Ki
Anh
9
24D212096
Ninh Nh ật Anh
10
24D212097
Phạm
Hoàng
Anh
11
24D255005
Phạm
Ngọc
Anh
12
24D255006
Trịnh
Phương
Anh
13
24D212098
Nguyễn
Hồng
Ánh
14
24D212099
Phạm
Minh
Châu
15
24D255007
Cao Th
Mai
Chi
16
24D212100
Nguyễn
Thị Bảo
Chi
17
24D212101
Nguyễn
Thành
Công
18
24D255008
Ki Ngều ọc Diệp
19
24D255009
Phan
Khánh
Duy
20
24D212102
Nguyễn
Thùy
Dương
18
21
24D255010
Phạm
Thùy
Dương
22
24D212103
Hoàng
Minh
Đức
Hà Nội, ngày năm …… …… tháng ………
NHÓM TRƯỞNG

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------- BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Trình bày khái niệm và phân loại tội phạm; so sánh tội phạm và các loại
vi phạm pháp luật khác; giải bài tập tình huống về chia tài sản
Môn: Pháp luật đại cương Nhóm: 1
Mã lớp học phần: 241_TLAW0111_04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
BÀI TẬP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
I. Lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1. Khái niệm và phân loại tội phạm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. So sánh tội phạm và các loại vi phạm khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . 5
II. Bài tập tình huống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
LỜI KẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13 LỜI MỞ ĐẦU
Khi cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển, con người sẽ càng quan tâm về
vấn đề tài sản cũng như bảo vệ quyền và lợi ích của chính mình. Phân chia tài
sản và quyền thừa kế là một vấn đề mang tính pháp lý và xã hội sâu sắc, đặc biệt
quan trọng trong đời sống gia đình. Khi đối mặt với những thay đổi lớn như ly
hôn, chia tay hoặc mất mát người thân, việc phân chia tài sản một cách công bằng
và hợp pháp trở nên cấp thiết. Để hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan và các
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, nhóm 1 xin phép được tìm hiểu thông qua
bài thảo luận này. Mong rằng thông qua bài thảo luận của nhóm 1, mọi người sẽ
có cái nhìn toàn diện cũng như nắm rõ hơn được các quy định và các yếu tố ảnh
hưởng trong việc phân chia tài sản và quyền thừa kế. 3 BÀI TẬP I. Lý thuyết
Trình bày khái niệm và phân loại tội phạm. So sánh tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác.
1. Khái niệm và phân loại tội phạm
a) Khái niệm
Được quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ
sung 2017), Khái niệm tội phạm được quy định như sau:
i. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ
luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp
nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm
chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm
phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm
phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà
theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
ii. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy
hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được
xử lý bằng các biện pháp khác. b) Phân loại
i. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi
phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
 Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung 4
hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền,
phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
 Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.
 Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù
 Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất
của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là
từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
ii. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ
vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với
các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.
2. So sánh tội phạm và các loại vi phạm khác nhau:
a) Khái niệm tội phạm
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật
hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương
mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền,
thông nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp 5
luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình
sự (Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự năm 2015).
b) Khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là những hành vi xử sự (bằng hành động hoặc không
hành động) trái với quy định của pháp luật, có lỗi, xâm phạm đến những
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, gây nên những thiệt hại cho những
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ trong chừng mực nhất định và phải
chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
c) So sánh giữa tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác i. Giống nhau
 Về mặt hành vi
Con người là tổng thể mối quan hệ xã hội, do đó con người vi phạm pháp
luật hay phạm tội đều chứa đựng những quan hệ đó với xã hội mà người đó
đang sống. Chính vì vậy, không thể tách rời việc xem xét tội phạm hay các
hành vi phạm pháp luật khác mà không xuất phát từ hành vi của con người.
 Về mặt chủ quan
Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác là những hành vi do chủ thể có
năng lực pháp luật, năng lực hành vi thực hiện một cách có lỗi, cố ý hoặc
vô ý. Không có lỗi thì không có hành vi vi phạm pháp luật.
 Về mặt pháp lý
Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác đều được quy định trong các văn
bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bản hành. Văn bản quy
phạm pháp luật chính là cơ sở pháp lý để xác định tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
 Về mặt xã hội
Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác đều là những hành vi nguy hiểm
cho xã hội, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ. 6 ii. Khác nhau Tiêu chí Tội phạm Các vi phạm pháp luật khác Một hành vi là tội phạm khi đủ các dấu hiệu: là hành vi nguy hiểm cho xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ, là hành vi có lỗi
(tính có lỗi), là hành vi Quy định trong các văn Căn cứ pháp lý trái pháp luật hình sự
bản của các ngành luật
(tính trái pháp luật hình khác sự), là hành vi phải chịu phạt (tính phải chịu phạt). (Khoản 1 Điều 8 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.) Vi phạm pháp luật khác là những hành vi có tính nguy hiểm chưa đáng kể cho xã hội. Những hành vi tuy có Tội phạm là những
dấu hiệu của tội phạm hành vi có tính nguy Tính chất nhưng tính chất nguy hiểm đáng kể cho xã hiểm cho xã hội không hội
đáng kể thì không phải
là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác (Khoản 2 Điều 8 Bộ luật Hình sự)
Bị xử lý bằng các chế tài hình sự (các hình phạt, kể cả tù chung
Bị xử lý bằng các biện thân hoặc tử hình) là pháp cưỡng chế nhà Hậu quả pháp lý những biện pháp cưỡng nước ít nghiêm khắc chế nhà nước nghiêm
hơn và không để lại án khắc nhất được quy tích.
định tại BLHS và để lại án tích
Đối tượng bị xử phạt Cá nhân (BLHS 1999, SĐ-BS 2009) Cá nhân, tổ chức 7 Cá nhân, tổ chức (BLHS 2015) Tùy theo từng trường
hợp cụ thể, vụ việc sẽ Cơ quan có thẩm Chỉ có thể do Tòa án được giao cho cơ quan quyền xử lý xét xử và người có thẩm quyền.
Người phạm tội bị truy tố trước Tòa án theo Vụ án vi phạm pháp
thủ tục tố tụng tư pháp, luật khác là vụ án phát
có sự tham gia của luật sinh khi cá nhân tổ
sư nhằm bảo đảm đến
chức khởi kiện yêu cầu mức cao nhất quyền Tòa án xem xét hành vi Thủ tục xử lý
của công dân chỉ bị kết của một người xâm
tội bởi bản án hình sự phạm đến các quan hệ khi có các chứng cứ
được pháp luật đó bảo
đầy đủ, rõ ràng và sau
hộ và được Tòa án thụ những thủ tục tranh lý theo quy định của tụng công khai và bình pháp luật. đẳng
II. Bài tập tình huống
1. Tình huống
Ông A và bà B là hai vợ chồng, họ có ba con chung là X sinh năm 1993, Y và
Z sinh đôi năm 2005. Do cuộc sống bất hòa, Ông A và Bà B đã sống ly thân
nhiều năm nay. X ở với mẹ, còn Y và Z về sống với bố. X là đứa con hư hỏng,
tuy đã đi làm và có thu nhập cao nhưng luôn có những hành động ngược đãi,
hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Sau một lần gây thương tích nặng cho mẹ, X
đã bị tòa án kết án về hành vi này. Năm 2018, bà B bị tai nạn lao động và chết.
Trước khi chết, bà B có di chúc để lại cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của
mình. Toà án xác định khối tài sản chung giữa ông A và bà B là 900 triệu VNĐ,
bà B không có tài sản riêng nào khác. 8 2. Yêu cầu
a) Chia thừa kế trong trường hợp này
b) Giả sử bà C khước từ nhận di sản thừa kế, di sản của bà B sẽ được chia như thế nào?
3. Các luật liên quan
Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với
người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không
còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có
quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ
không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng
thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng
di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
 Khoản 2, Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 9
Theo khoản 2 Điều 650 BLDS quy định về các trường hợp khác sẽ chia
thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với
các phần di sản sau đây:
 Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
 Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
 Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ
không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết
cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được
hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Điều 651, Bộ luật Dân sự 2015
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,
con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột,
chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là
ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người
chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai
ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền
hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 10
Điều 621, Bộ luật Dân sự 2015
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về
hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm
trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong
việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di
chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu
người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ
hưởng di sản theo di chúc.
4. Giải quyết tình huống
TH1: Bà C chấp nhận chia thừa kế theo di chúc
Việc ly thân ko làm chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nên việc chia tài sản
sau khi bà B mất sẽ được tiến hành theo di chúc và theo quy định của pháp
luật. Nếu bà C chấp nhận thừa kế theo di chúc, tài sản chung của 2 vợ chồng
sẽ chia làm đôi, mỗi người một nửa tức là ông A và bà B mỗi người sẽ được
hưởng 450 triệu. Theo di chúc của bà B là để lại cho bà C một nửa tài sản
của mình nên bà C sẽ đc 225 triệu. Theo quy định tại khoản 2 Ðiều 651 của
Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, 11
cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết nên số tiền 225 triệu còn
lại sẽ được chia thành 4 phần cho ông A là chồng bà B và 3 người con là X,
Y, Z. Tuy nhiên X đã có hành vi ngược đãi gây thương tích nặng cho mẹ của
mình là bà B khi bà còn sống và bị kết án nên X bị tước quyền thừa kế theo
điều 621, Bộ luật Dân sự quy định. Do đó số tiền 225 triệu sẽ chia làm 3 cho
ông A và 2 người con là Y, Z mỗi người sẽ được hưởng 75 triệu.
TH2: Giả sử bà C khước từ nhận di sản thừa kế, di sản của bà B sẽ được chia như sau:
Tương tự như trường hợp trên, tài sản chung của ông A và bà B sẽ được chia
đôi mỗi người 450 triệu. Hàng thừa kế thứ nhất của bà B gồm ông A và 3
người con là X, Y, Z theo quy định tại khoản 2 Ðiều 650 của Bộ luật Dân sự
2015, nhưng X bị tước quyền thừa kế do có hành vị ngược đãi khiến bà B bị
thương nặng lúc sinh thời (theo điều 621, Bộ luật dân sự quy định). Do bà C
không nhận di sản thừa kế nên toàn bộ số tiền sẽ được chia thành 3 phần cho
ông A và 2 người con Y, Z. Tức là mỗi người sẽ được hưởng 150 triệu từ tài
sản của người mất là bà B. 12 LỜI KẾT
Quyền thừa kế của công dân đã sớm đề cập trong Hiến pháp năm 1996. Trải
qua nhiều lần sửa đổi, đến nay những điều luật đã ngày càng được hoàn thiện,
khắc phục được nhiều điểm chưa phù hợp. Việc phân chia di sản thừa kế là một
vấn đề hết sức quan trọng và phức tạp, luôn phát sinh những tình huống mới và
khó khăn. Qua bài thảo luận nhóm, chúng em nhận thấy được cần phải hiểu và
nắm rõ kiến thức pháp luật để phân chia tài sản đúng đắn, công bằng, tránh hiểu
lầm xảy ra; không những góp phần nâng cao các mối quan hệ trong cuộc sống mà
còn đảm bảo quyền thừa kế của mỗi công dân. Dù ở hình thức nào việc xác định
di sản thừa kế và phân chia di sản cũng là một trong những yếu tố pháp lý hết sức quan trọng. 13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Môn: Pháp Luật Đại Cương
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Kính gửi: Cô Đặng Minh Anh – Giảng viên bộ môn Pháp luật Đại cương
Nhóm 1 – lớp 241_TLAW0111_04 đã tiến hành họp thảo luận bài tập nhóm học phần Pháp
luật Đại cương với những nội dung sau
I. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
- Trình bày khái niệm tội phạm và phân loại tội phạm. So sánh tội phạm và các loại tội
phạm khác. Thảo luận phân tích tình huống chia tài sản.
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
1. Buổi họp thứ nhất: 9h tối ngày 26/10/2024 qua link Google Meet
2. Buổi họp thứ hai: 9h30 tối ngày 6/11/2024 qua link Google Meet
3. Buổi họp thứ ba: 9h tối ngày 10/11/2024 qua link Google Meet
III. NỘI DUNG THẢO LUẬN
1. Buổi họp thứ nhất: Phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm
2. Buổi họp thứ hai: Lên ý tưởng kịch bản, giải bài tập tình huống
3. Buổi họp thứ ba: Kiểm tra tiến độ của hai phần chính là Word và Powerpoint
IV. PHÂN CHIA CÔNG VIỆC STT THÀNH VIÊN NHIỆM VỤ 01 PHẠM THỊ THÚY AN Powerpoint 02 LÊ THỊ PHƯƠNG ANH Nhóm trưởng 03 LÊ VÂN ANH Word 04 NGUYỄN GIA THẢO ANH Kịch bản 05 NGUYỄN HOÀNG MINH ANH Kịch bản 06 NGUYỄN HỮU QUANG ANH Diễn viên 07 NGUYỄN MAI ANH Powerpoint 08 NGUYỄN THỊ KIỀU ANH Diễn viên 09 NINH NHẬT ANH Diễn viên + Kịch bản 10 PHẠM HOÀNG ANH Quay + Edit video 11 PHẠM NGỌC ANH Thuyết trình 12 TRỊNH PHƯƠNG ANH Diễn viên 13 NGUYỄN HỒNG ÁNH Quay + Edit video 14 14 PHẠM MINH CHÂU Thuyết trình 15 CAO THỊ MAI CHI Diễn viên 16 NGUYỄN THỊ BẢO CHI Word 17 NGUYỄN THÀNH CÔNG Phản biện 18 KIỀU NGỌC DIỆP Powerpoint 19 PHAN KHÁNH DUY Diễn viên 20 NGUYỄN THÙY DƯƠNG Diễn viên + Kịch bản 21 PHẠM THÙY DƯƠNG Kịch bản 22 HOÀNG MINH ĐỨC Diễn viên
Nhận xét của giảng viên:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
......................................................................................................................................... .... .. .. TRƯỞNG NHÓM (Ký và ghi rõ họ tên) 15
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT
QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày: ……………………………………. Địa điểm: …………………………………….. Nhóm số: … Lớp HP: …………
Khóa:…. Năm học:…………...
Tổng số thành viên của nhóm: ……………………………………………………………….
Có mặt: ………………………………………………………………………………………
Vắng mặt: ……………….. Có lý do: ………………… Không lý do: ………………….
Môn học: ………………………………………………………………………………..........
Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số: ………………........... Kết quả như sau:
Đánh giá của nhóm trưởng SV 100 80 60 40 20 0 STT Mã SV Họ và tên
% % % % % % ký tên Nguyễn 1 24D212092 An Thị Thúy Lê Thị 2 24D212093 Anh Phương 3 24D255001 Lê Vân Anh Nguyễn 4 24D212094 Anh Gia Thảo Nguyễn 5 24D255002 Hoàng Anh Minh Nguyễn 6 24D255003 Hữu Anh Quang 16 Nguyễn 7 24D255004 Anh Mai Nguyễn 8 24D212095 Anh Thị Kiều 9 24D212096 Ninh Nhật Anh Phạm 10 24D212097 Anh Hoàng Phạm 11 24D255005 Anh Ngọc Trịnh 12 24D255006 Anh Phương Nguyễn 13 24D212098 Ánh Hồng Phạm 14 24D212099 Châu Minh Cao Thị 15 24D255007 Chi Mai Nguyễn 16 24D212100 Chi Thị Bảo Nguyễn 17 24D212101 Công Thành
18 24D255008 Kiều Ngọc Diệp Phan 19 24D255009 Duy Khánh Nguyễn 20 24D212102 Dương Thùy 17 21 Phạm Dương 24D255010 Thùy 22 Hoàng 24D212103 Minh Đức
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm ……… NHÓM TRƯỞNG 18