TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-------- --------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM.
SO SÁNH TỘI PHẠM VỚI CÁC LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT
KHÁC. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Nhóm 2
Lớp học phần: 241_TLAW0111_12
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Hoa, Đặng Minh Anh
Hà Nội, tháng 11 năm 2024
BẢNG THÀNH VIÊN NHÓM 2
STT Họ và tên Mã sinh viên Đánh giá
1 Tống Thị Ngọc Diệp 24D270005
2 Đỗ Bích Diệu 24D270006
3 Nguyễn Thị Phương Dung 24D270007
4 Phạm Thị Thùy Dung 24D290115
5 Nguyễn Đoàn Anh Dũng 24D290116
6 Ngô Thùy Dương 24D270008
7 Trịnh Thị Ánh Dương 24D290010
8 Lê Hải Đăng 24D290011
9 Hà Quý Đức 24D290117
10 Nguyễn Hữu Đức 24D290012
11 Nguyễn Thị Ninh Giang 24D290118
12 Nguyễn Thu Giang 24D290013
13 Đào Thị Phương Hà 24D290119
14 Nguyễn Ngọc Hà 24D290014
15 Vũ Hải Hà 24D290120
16 Bùi Nhật Hạ 24D290015
17 Hoàng Thị Thúy Hằng 24D290122
18 Nguyễn Minh Hằng 24D290017
19 Phạm Thị Hằng 24D270010
20 Nguyễn Gia Hân 24D290121
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................2
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................................................3
1. Hướng dẫn chung..........................................................................................................................3
1.1. Khái niệm về tội phạm.............................................................................................................3
1.2. Phân loại tội phạm...................................................................................................................3
2. So sánh tội phạm với các vi phạm pháp luật khác......................................................................5
2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật...................................................................................................5
2.2. Các loại vi phạm pháp luật khác..............................................................................................5
2.3. Tiêu chí để so sánh tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác............................................6
2.4. So sánh tội phạm và các hành vi pháp luật khác......................................................................7
3. Ví dụ về so sánh.............................................................................................................................9
3.1. Trong tham gia giao thông.......................................................................................................9
3.2. Trong phạm vi môi trường cơ quan, công ty............................................................................9
3.3. Trong giao dịch, mua bán........................................................................................................9
II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG............................................................................................................11
1. Nội dung tình huống....................................................................................................................11
2. Giới thiệu nhân vật......................................................................................................................11
3. Kịch bản.......................................................................................................................................11
4. Yêu cầu 1 của tình huống............................................................................................................15
4.1. Kết quả chia thừa kế..............................................................................................................15
4.2. Xác định di sản thừa kế..........................................................................................................15
4.3. Chia tài sản thừa kế theo di chúc............................................................................................16
4.4. Thừa kế theo pháp luật...........................................................................................................16
5. Yêu cầu 2 của tình huống............................................................................................................18
5.1. Kết quả thừa kế......................................................................................................................18
5.2. Xác định di sản thừa kế..........................................................................................................18
5.3. Chia di sản thừa kế theo di chúc............................................................................................18
5.4. Chia di sản thừa kế theo pháp luật.........................................................................................18
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................20
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tội phạm, với bản chất phức tạp đa dạng của nó, đã từ lâu trở thành
một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong hội học, tâm học luật học.
Tội phạm không chỉ đơn thuần những hành vi vi phạm pháp luật còn
phản ánh các vấn đề sâu xa hơn cấu trúc xã hội, nền kinh tế và văn hóa. Theo lý
thuyết của các nhà hội học như Emile Durkheim Robert K. Merton, tội
phạm có thể được hiểu như một sản phẩm của những bất đồng trong xã hội, nơi
mà các giá trị chuẩn mực bị xáo trộn, dẫn đến sự phát sinh các hành vi lệch
chuẩn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ
thông tin, tội phạm đã sự biến đổi mạnh mẽ cả về hình thức nội dung.
Các loại tội phạm truyền thống như trộm cắp, giết người không còn mối đe
dọa duy nhất, thay vào đó, tội phạm mạng, buôn bán người và các hoạt động tội
phạ tổ chức đang gia tăng đáng kể, yêu cầu những biện pháp can thiệp
phòng ngừa hiệu quả hơn.
Các yếu tố hội, kinh tế tâm đều ảnh hưởng sâu sắc đến sự
hình thành phát triển của tội phạm. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa nghèo
đói, giáo dục và tội phạm đã chỉ ra rằng những khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao
thiếu thốn hội phát triển thường những nơi tỷ lệ tội phạm cao hơn.
Hơn nữa, sự tác động của các yếu tố văn hóa cũng không thể bị xem nhẹ, khi
một số giá trị chuẩn mực trong hội thể khuyến khích hoặc ngăn
chặn các hành vi phạm tội.
Xuất phát từ yêu cầu của bài thảo luận cùng những do trên, các thành
viên nhóm 2 đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu hơn về những quy định
luật lệ bản về tội phạm để rồi từ đó áp dụng vào giải quyết một số tình
2
huống giả định trong vấn đề này. Đây một đề tài ý nghĩa quan trọng
cấp bách cả về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn ngày nay.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Hướng dẫn chung
1.1. Khái niệm về tội phạm
Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 đã nêu rõ: “Tội phạm hành vi nguy
hiểm cho hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người năng lực
trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc
ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc,
xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền
con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực
khác của trật tự pháp luật hội chủ nghĩa theo quy định của Bộ luật này
phải bị xử lý hình sự.”
Thể hiện 4 đặc tính của tội phạm:
Tính nguy hiểm cho xã hội
Tính trái pháp luật hình sự
Tính có lỗi
Tính bị truy cứu trách nhiệm pháp lý hình sự
1.2. Phân loại tội phạm
Căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm cho hội của tội phạm, Điều 9
Bộ luật Hình sự 2015 đã phân loại tội phạm thành 4 loại:
a. Tội phạm ít nghiêm trọng:
Có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm:
Phạt tiền.
3
Phạt cải tạo không giam giữ.
Phạt tù đến 03 năm.
b. Tội phạm nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm: từ
trên 03 đến 07 năm tù.
c. Tội phạm rất nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội rất lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm: từ
trên 07 đến 15 năm tù.
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội đặc biệt lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm:
Từ trên 15 đến 20 năm tù.
Tù chung thân.
Tử hình.
Ý nghĩa ngắn gọn cho sự phân loại này
- Có ý nghĩa quan trọng trong việc phân hóa trách nhiệm hình sự, tạo cơ
sở pháp lý cho việc áp dụng hình phạt chính xác, đúng người, đúng tội.
- tiền đề quan trọng cho việc xây dựng áp dụng đúng đắn các
hoạt động tư pháp trong quá trình truy cứu và xét xử tội phạm.
4
2. So sánh tội phạm với các vi phạm pháp luật khác
2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, lỗi do chủ thể năng lực
trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại các quan hệ hội được pháp luật xác
lập và bảo vệ.
Một hành vi được hành vi được xác định vi phạm pháp luật khi biểu
hiện của những dấu hiệu nhất định.
- Vi phạm pháp luật những hành vi ( bao gồm cả hành động hoặc
không hành động ) do con người thực hiện, được biểu hiện ra bên ngoài.
Pháp luật chỉ xử lý những hành vi có thể nhận biết, quan sát được, không xét
đến suy nghĩ hay ý định bên trong của cá nhân nếu chưa được thể hiện thành
hành động cụ thể.
- Vi phạm pháp luật hành vi trái với các quy định của pháp luật
gây thiệt hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Tính chất của vi
phạm pháp luật là gây hại hoặc đe dọa đến lợi ích của cá nhân, tổ chức hoặc
xã hội
- Vi phạm pháp luật phải xuất phát từ lỗi của chủ thể thực hiện hành vi.
Điều này nghĩa người vi phạm phải trạng thái tâm xác định khi
thực hiện hành vi ( thể cố ý hoặc ý ). Nếu người thực hiện hành vi
không ý thức về hành động của mình hoặc không thể kiểm soát được
hành vi do mất năng lực nhận thức thì không bị coi là vi phạm pháp luật.
- Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý và yếu tố quan trọng để xác định vi
phạm pháp luật. Chỉ những người có đủ năng lực hành vi ( có khả năng nhận
thức điều khiển hành vi ) mới phải chịu trách nhiệm pháp lý. Những
người không năng lực hành vi như trẻ em hoặc người mất trí, không tự
kiểm soát hành vi, sẽ không bị xem xét trách nhiệm pháp lý.
5
2.2. Các loại vi phạm pháp luật khác
Hiện này, dưới góc độ khoa học pháp Việt Nam, việc phân loại vi
phạm pháp luật dựa vào tính chất mức độ gây nguy hiểm cho hội của
hành vi vi phạm. Theo đó, vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại:
Vi phạm hình sự ( tội phạm )
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
- Vi phạm dân sự:những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ thể
có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện, xâm hại tới những quan hệ tài sản
quan hệ nhân thân ( gồm quan hệ nhân thân liên quan tới tài sản
quan hệ nhân thân không liên quan tới tài sản ).
- Vi phạm hành chính: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ
thể năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện, xâm phạm các quy tắc
quản lý nhà nướckhông phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật
phải bị xử phạt hành chính.
- Vi phạm kỷ luật: những hành vi lỗi do những chủ thể năng
lực trách nhiệm kỷ luật thực hiện, trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ một quan tổ chức, tức không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, rèn luyện,… được đề ra trong cơ quan, tổ chức đó. Chủ thể vi
phạm kỷ luật la nhân hoặc tập thể quan hệ ràng buộc với quan, tổ
chức nhất định
2.3. Tiêu chí để so sánh tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác
Có 3 tiêu chí: nội dung; hình thức pháp lý; hậu quả pháp lý.
- Về nội dung:
Nhìn chung thì tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác đều có
tính nguy hiểm cho hội, đều hành vi vi phạm pháp luật, đi
6
ngược lại lợi ích của xã hội, nhưng xét về mức độ nguy hiểm cho xã hội
khác nhau. vật, mức đọ nguy hiểm cho hội tiêu chí bản
nhất, quan trọng nhất để phân biệt.
Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 8 Bộ luật Hình sự quy định: Những
hành vi tuy có dấu hiệu tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội
không đáng kể thì không phải tội phạm.”. những trường hợp
điều luật chưa thể hiện được cụ thể và dứt khoát ranh giới giữa tội phạm
các hành vi phạm pháp luật khác, hành vi bị quy định thể tội
phạm trong trường hợp này nhưng trường hợp khác chỉ vi phạm
pháp luật khác [ dụ: Hành vi hành hạ người khác (Điều 140 Bộ luật
Hình sự); Hành vi gây rối trật tự công cộng (Điều 318 Bộ luật hình sự)].
Đối với những trường hợp cụ thể là tội phạm hay chưa tội phạm.
- Về hình thức pháp lý:
Tội phạm được quy định tập trung trong Bộ luật Hình sự, còn các
hành vi bi phạm pháp luật khác được quy định trong các văn bản pháp
luật của ngành luật khác.
Chỉ những hành vi được quy định trong Bộ luật Hình sự mới được coi
là tội phạm.
- Về hậu quả pháp lý:
Người thực hiện hành vi phạm tội phải gánh chịu hình phạt, còn các vi
phạm pháp luật khác sẽ gánh chịu các biện pháp cưỡng chế khác ít
nghiêm khắc hơn.
Việc áp dụng hình phạt sẽ gây án tích cho người phạm tội, còn áp
dụng các biện pháp xử lý về dân.
2.4. So sánh tội phạm và các hành vi pháp luật khác
- Điểm giống:
Đều là hành vi vi phạm pháp luật.
7
Đều xâm phạm những quan hệ hội được pháp luật xác lập bảo
vệ.
Đều có yếu tố lỗi, tức là tội phạm hay hành vi vi phạm pháp luật khác
đều được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.
Người thực hiện hành vi người năng lực hành vi, tức khả
năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình và tự mình có thể lựa chọn
hành vi theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho xã hội.
Các hành vi vi phạm đều được quy định và điều chỉnh bởi các Bộ luật
cụ thể như Bộ luật Hình sự, Luật Xử vi phạm Hành chính, Bộ luật
Dân sự và Bộ luật Lao động.
- Điểm khác:
Tiêu chí Tội phạm Các vi phạm pháp luật
khác
Mức độ nguy hiểm
Cao, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến trật tự, an toàn
xã hội.
Thấp hơn, thường chỉ ảnh
hưởng đến cá nhân, tổ chức
nhất định
Căn cứ pháp lí Điều 2 Bộ luật Hình sự
2015
Luật xử lý vi phạm hành
chính, Bộ luật Dân sự, Bộ
luật Lao động.
Hình thức xử lý
Truy cứu trách nhiệm hình
sự; có thể bị phạt tù, cải
tạo, tử hình
Phạt tiền, cảnh cáo, kỷ luật
nội bộ, bồi thường dân sự
Đối tượng xử phạt
Cá nhân hoặc tổ chức thực
hiện hành vi nguy hiểm
cho xã hội
Cá nhân hoặc tổ chức vi
phạm quy định hành chính,
dân sự hoặc kỷ luật
8
Thủ tục xử lý Qua tố tụng Hình sự
( khởi tố, điều tra, xét xử )
Thủ tục hành chính, dân sự,
hoặc kỷ luật nội bộ
3. Ví dụ về so sánh
3.1. Trong tham gia giao thông
- Phạt hình sự:
Khi lái xe trong tình trạng say rượu gây ra tai nạn nghiêm trọng,
dẫn đến thương tích hoặc tử vong cho người khác.
Khi điều khiển phương tiện giao thông trái phép ( không có giấy phép
lái xe ) và gây ra tai nạn.
- Phạt hành chính:
Khi vi phạm các quy định như chạy quá tốc độ, không đội bảo
hiểm hoặc đỗ xe sai quy định
Khi không thực hiện đúng quy trình kiểm tra phương tiện.
3.2. Trong phạm vi môi trường cơ quan, công ty
- Phạt hình sự:
Khi có hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ví dụ: xả thải
độc hại ra môi trường) và gây thiệt hại lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Khi gian lận trong việc báo cáo chất thải hoặc vi phạm các quy định
về bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
- Phạt kỷ luật:
Khi nhân viên vi phạm nội quy của công ty liên quan đến bảo vệ môi
trường (như không tuân thủ quy trình xử lý chất thải).
Khi nhân viên không thực hiện đúng các quy định về an toàn lao
động, đẫn đến rủi ro cho bản thân và đồng nghiệp.
3.3. Trong giao dịch, mua bán
- Phạt hình sự:
9
Khi có hành vi lừa đào trong giao dịch thương mại, như làm giả chứng
từ, giấy tờ để chiếm đoạt tài sản
Khi vi phạm luật về cạnh tranh không lành mạnh, dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng cho người khác.
- Phạt dân sự:
Khi không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, dẫn đến thiệt hại cho bên kia
(ví dụ: không giao hàng đúng hạn).
Khi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, dẫn đến việc bên bị vi phạm yêu
cầu bồi thường thiệt hại.
10
II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1. Nội dung tình huống
Ông A và bà B là hai vợ chồng, họ có ba con chung là X sinh năm 1993,
Y và Z sinh đôi năm 2005. Do cuộc sống bất hòa, ông A và bà B sống ly thân
nhiều năm nay. X với mẹ, còn Y Z về sống với bố. X đứa con
hỏng, tuy đã đi làm thu nhập nhưng luôn những hành động ngược
đãi, hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Sau một lần gây thương tích nặng cho
mẹ, X đã bị tòa án về hành vi này.
Năm 2018, B bị tai nạn lao động chết. Trước khi chết, B di
chúc để lại cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của mình.
Tòa án xác định khối tài sản chung giữa ông A B 900 triệu
VNĐ, bà B không có tài sản riêng nào khác.
2. Giới thiệu nhân vật
-Ông A – Nguyễn Đoàn Anh Dũng
-Bà B – Hoàng Thị Thúy Hằng
-X – Lê Hải Đăng
-Y – Hà Quý Đức
-Z – Nguyễn Thị Ninh Giang
-Bà C – Đỗ Bích Diệu
-Người dẫn truyện – Nguyễn Thị Ninh Giang
3. Kịch bản
Gia đình ông A là gia đình khó khăn ở trong xã, ông Abà B cùng làm
công nhân xây dựng, ông A B ba đứa con lần lượt X, Y, Z. X
sinh năm 1993 và Y, Z là hai chị em sinh đôi năm 2005. Mặc dù là con cả
trong gia đình nhưng X là đứa con ăn chơi hư hỏng, thường xuyên ngược
đãi ông A và bà B. - lời người dẫn
11
Cảnh 1: Trong ngôi nhà hạnh phúc, mẹ vừa sắp đĩa đồ ăn lên bàn gọi các
con xuống ăn cơm - lời người dẫn
Bà B: Xuống ăn cơm đi các con ơi!
Y và Z đi vào bàn ăn, không thấy ông A đâu nên Y hỏi mẹ, bà B - lời
người dẫn
Y: Bố chưa về ạ?
Bà B: Chắc bố sắp về rồi, ăn trước đi
Z: À mẹ ơi, hôm nay cô nhắc đến đóng tiền học ạ
Bà B: Ừ mẹ biết rồi
Khi cả nhà chuẩn bị ăn cơm thì Anh X đi vào, tức tối đập bàn - lời người
dẫn
Anh X: Ông bà già, xin ít tiền đi, nãy đen quá, nhỡ chơi hết tiền rồi
Bà B: Ăn cơm đi đã, tý mẹ đưa tiền cho
Anh X: Thôi, đưa luôn đi, đang vội
Bà B lấy tiền từ trong túi đưa cho X, X giật tiền trên tay bà B rồi bỏ đi.
Đúng lúc này ông A đi làm về - lời người dẫn
Y: Con mời bố vào ăn cơm ạ.
Ông A: Ừ, ăn đi con.
Ông A: Nó lại đòi tiền đấy à? Bà đừng chiều nó quá, càng ngày càng hư hỏng
12
Bà B: Ông nói ít thôi, cô giáo Y với Z nhắc đóng tiền học rồi kìa, ông liệu mà
thu xếp
Ông A: Sao bà không lấy tiền cho thằng X mà đóng tiền học cho hai đứa đi,
cái gì cũng đổ lên đầu tôi, tôi đi làm cả ngày về nhà muốn nghỉ ngơi mà suốt
ngày tiền nong, đau hết cả đầu
Bà B: Ông hay nhở? Thằng X là con trai, cần tiền để xây dựng sự nghiệp.
Mỗi mình ông đi làm à? Tôi cũng đi làm mà, tôi cũng biết mệt. Ông liệu mà
lo cho hai đứa con gái của ông đi.
Ông A: Sự nghiệp cái gì? Nó cần tiền đi lô đề, cờ bạc kia kìa. Nó càng ngày
càng hư hỏng chỉ vì sự nuông chiều của bà đấy.
Bà B: Ừ, tất cả tại tôi, cái gì cũng là lỗi của tôi, tôi không sống nổi trong nhà
này nữa rồi, mai tôi sẽ dọn đi.
Ông A: Bà muốn làm gì thì bà làm, con Y và con Z sẽ ở với tôi, con trai cưng
của bà thì bà đi mà nuôi
Bà B: Được.
Ngay hôm sau, bà B chuyển đồ đạc của mình sang nhà em gái mình là bà
C, vì thương con nên bà B hết mực khuyên X đi sang sống với bà. Nhà bà
C không khác nhà bà Bbao, C làm nhân viên dọn vệ sinh. X từ khi
chuyển ra vớiB, thấy không chỉ trông chờ vào tiền của B nên đã
xin vào công ty gần nhà làm việc. Không làm việc được bao lâu, X bị đuổi
vì trộm tiền của công ty. X vẫn chứng nào tật nấy, vẫn ăn chơi, rượu chè,
cờ bạc suốt ngày. Thậm chí, anh ta còn hành vi thái độ không coi
13
trọng thân sinh, lăng nhục chửi rủa B, đỉnh điểm lần anh ta đã
hành hung mẹ mình.
Cảnh 2: Bà B đang dọn dẹp nhà cửa thì X trở về nhà sau trong tình trạng
say tí bỉ sau một đêm chơi bời - lời người dẫn
Bà B: Con đi đâu cả đêm không về vậy?
X: Tôi đi đâu không phải việc của bà.
X: À mẹ ơi, con xin một ít tiền, con bị người ta đuổi việc giờ không còn tiền
nữa
Bà B: Sao lại bị đuổi rồi?
X: Cái này con sẽ nói sau, mẹ đưa con tiền trước đi ạ
Bà B: Mẹ làm gì còn tiền, hôm trước mẹ đã đưa hết cho con rồi
X: Không còn tiền á? Đúng là vô tích sự
Bà B: Con lại định đi đâu?
X: Tôi đi kiếm tiền
Bà B: Con đừng đánh cờ bạc nữa, nhà mình hết tiền rồi con ạ ( níu tay X )
X: Bà kệ tôi, tôi làm gì là việc của tôi
X tức giận đẩy bà B, khiến bà bị ngã, bà B dù bị ngã nhưng vẫn níu chân
X. X nổi điên lên đá vào bụng khiến bà B đau đớn, ngất xỉu ngay tại chỗ.
Đúng lúc này C vừa đi làm về, thấy X liên tục đá vào người chị gái
đang nằm trên sàn, bà C vội chạy vào ngăn - lời người dẫn
14
Bà C: Mày đang làm cái gì vậy hả? Dừng lại
Bà C: Bớ làng nước ơi, lại đây mà xem con trai đánh mẹ nó này, bớ làng nước
ơi
X thấy C la lên thì dừng lại rồi vội bỏ đi. Không lâu sau đó, X bị C
tố cáo lên tòa án nhân dân huyện, X bị tòa án kết án hành vi này - lời
người dẫn
Năm 2018, bà B chết trong một tai nạn lao động, để lại di chúc cho người
em gái là bà C - lời người dẫn
Bà C: theo di chúc của chị tôi
TH1: Tôi xin nhận số tài sản mà chị tôi để lại.
TH2: Tôi không nhận số tài sản này, xin để lại cho ông A, Y và Z.
4. Yêu cầu 1 của tình huống
4.1. Kết quả chia thừa kế
- Bà C: 225 triệu VNĐ
- Ông A: 75 triệu VNĐ
- Y: 75 triệu VNĐ
- Z: 75 triệu VNĐ
- X: không nhận được thừa kế.
4.2. Xác định di sản thừa kế
- Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 di sản thừa kế bao
gồm tài sản riêng người chết, phần tài sản của người chết, phần tài sản của
người chết trong khối tài sản chung với người khác.
15
Tài sản riêng của người chết là tài sản mà người đó có được từ các căn
cứ xác lập quyền sở hữu hợp pháp.
Tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác: đối
với sở hữu chung hợp nhất thể phân chia thì về nguyên tắc khi một
bên chết trước thì một nửa khối tài sản chung đó tài sản của người
chết và sẽ được coi là di sản để phân chia thừa kế.
- Trong tình huống trên, tòa án xác định khối tài sản chung giữa ông A
và bà B 900 triệu VNĐ, B không có tài sản riêng nào khác. Như vậy,
theo Điều 162 Bộ luật Dân sự 2015, di sản để phân chia thừa kế của bà B là
½ khối tài sản chung giữa ông A và bà B, tương đương với 450 triệu VNĐ.
4.3. Chia tài sản thừa kế theo di chúc.
- Định nghĩa di chúc được nêu tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 như
sau: di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình
sau khi chết.
- Thừa kế theo di chúc việc chuyển tài sản của người đã chết cho
những người thừa kế theo ý chí tự nguyện của người để lại di sản thể hiện
trong di chúc.
Năm 2018, B bị tai nạn lao động chết. Trước khi chết, B
di chúc để lại cho em gái mình C ½ số tài sản của mình. Do đó, C
sẽ nhận được 225 triệu VNĐ từ tổng số di sản 450 triệu VNĐ của bà B.
4.4. Thừa kế theo pháp luật
- Trong trường hợp này mặc B để lại di chúc nhưng chỉ số ½
số tài sản được định đoạt trong di chúc. Nên phần tài sản không được định
đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Như vậy phần di
16
sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc 225 triệu VNĐ sẽ được chia
theo quy định pháp luật.
- Thừa kế theo pháp luậtviệc dịch chuyển tài sản của người chết cho
những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện trình tự thừa kế do
pháp luật quy định.
- Về nguyên tắc, những người hưởng di sản thừa kế theo pháp luật được
xếp thành các hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên 1,2,3. Trong đó những
người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; những người
ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu
không còn ai hàng thừa kế trước đó đã chết, không quyền hưởng di
sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Ông A chồng B, cùng với ba người con chung X, Y, Z đều
những người được thừa kế theo pháp luật với hàng thừa kế thứ nhất. Tuy
nhiên X đứa con hỏng, tuy đã đi làm thu nhập cao nhưng luôn
những hành động ngược đãi, hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Sau một
lần gây thương tích nặng cho mẹ, X đã bị tòa án kết án về hành vi này. Căn
cứ theo quy định về người không được quyền hưởngĐiều 621 BLDS 2015
di sản, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc
về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm
nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó. Do đó, X không được
hưởng di sản thừa kế của bà B.
Như vậy, phần tài sản còn lại 225 triệu đồng sẽ được chia đều cho 3
người là ông A, và hai người con Y, Z. Mỗi người sẽ nhận được số tiền là
75 triệu VNĐ.
5. Yêu cầu 2 của tình huống
5.1. Kết quả thừa kế
17
- Ông A: 150 triệu VNĐ
- Y: 150 triệu VNĐ
- Z: 150 triệu VNĐ
- X: không nhận được thừa kế
5.2. Xác định di sản thừa kế
- Trong tình huống trên, toà án xác định khối tài sản chung giữa ông A
và bà B 900 triệu VNĐ, B không có tài sản riêng nào khác. Như vậy,
theo di sản để phân chia thừa kế của bà B½ khốiĐiều 612 BLDS 2015,
tài sản chung giữa ông A và bà B, tương đương với 450 triệu VNĐ.
5.3. Chia di sản thừa kế theo di chúc
- Theo yêu cầu đề bài thì bà C từ chối quyền thừa kế nên phần di sản
450 triệu VNĐ không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế
theo pháp luật.
5.4. Chia di sản thừa kế theo pháp luật
- Căn cứ theo quy định tại thì Điều 649 Bộ Luật dân sự năm 2015
thừa kế theo pháp luật được hiểu thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện
và trình tự của trường hợp thừa kế này sẽ do pháp luật quy định cụ thể.
- Theo quy định về thừa kế không di chúc, những người thuộc hàng
thừa kế thứ nhất gồm: ông A (chồng), X (con), Y (con), Z (con).
- Tuy nhiên, theo X bị tước quyền Điều 621 Bộ luật Dân sự Việt Nam,
thừa kế do đã có hành vi ngược đãi, gây thương tích cho mẹ (bà B) và đã bị
kết án.
- Y,Z tính đến năm 2018 thì chưa đủ tuổi thành niên.
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM.
SO SÁNH TỘI PHẠM VỚI CÁC LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT
KHÁC. GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Nhóm 2
Lớp học phần: 241_TLAW0111_12
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Hoa, Đặng Minh Anh

Hà Nội, tháng 11 năm 2024
BẢNG THÀNH VIÊN NHÓM 2 STT Họ và tên Mã sinh viên Đánh giá 1 Tống Thị Ngọc Diệp 24D270005 2 Đỗ Bích Diệu 24D270006 3 Nguyễn Thị Phương Dung 24D270007 4 Phạm Thị Thùy Dung 24D290115 5 Nguyễn Đoàn Anh Dũng 24D290116 6 Ngô Thùy Dương 24D270008 7 Trịnh Thị Ánh Dương 24D290010 8 Lê Hải Đăng 24D290011 9 Hà Quý Đức 24D290117 10 Nguyễn Hữu Đức 24D290012 11 Nguyễn Thị Ninh Giang 24D290118 12 Nguyễn Thu Giang 24D290013 13 Đào Thị Phương Hà 24D290119 14 Nguyễn Ngọc Hà 24D290014 15 Vũ Hải Hà 24D290120 16 Bùi Nhật Hạ 24D290015 17 Hoàng Thị Thúy Hằng 24D290122 18 Nguyễn Minh Hằng 24D290017 19 Phạm Thị Hằng 24D270010 20 Nguyễn Gia Hân 24D290121 Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................2 I.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................................................3 1.
Hướng dẫn chung..........................................................................................................................3 1.1.
Khái niệm về tội phạm.............................................................................................................3 1.2.
Phân loại tội phạm...................................................................................................................3 2.
So sánh tội phạm với các vi phạm pháp luật khác......................................................................5 2.1.
Khái niệm vi phạm pháp luật...................................................................................................5 2.2.
Các loại vi phạm pháp luật khác..............................................................................................5 2.3.
Tiêu chí để so sánh tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác............................................6 2.4.
So sánh tội phạm và các hành vi pháp luật khác......................................................................7 3.
Ví dụ về so sánh.............................................................................................................................9 3.1.
Trong tham gia giao thông.......................................................................................................9 3.2.
Trong phạm vi môi trường cơ quan, công ty............................................................................9 3.3.
Trong giao dịch, mua bán........................................................................................................9 II.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG............................................................................................................11
1. Nội dung tình huống....................................................................................................................11
2. Giới thiệu nhân vật......................................................................................................................11
3. Kịch bản.......................................................................................................................................11
4. Yêu cầu 1 của tình huống............................................................................................................15 4.1.
Kết quả chia thừa kế..............................................................................................................15 4.2.
Xác định di sản thừa kế..........................................................................................................15 4.3.
Chia tài sản thừa kế theo di chúc............................................................................................16 4.4.
Thừa kế theo pháp luật...........................................................................................................16
5. Yêu cầu 2 của tình huống............................................................................................................18 5.1.
Kết quả thừa kế......................................................................................................................18 5.2.
Xác định di sản thừa kế..........................................................................................................18 5.3.
Chia di sản thừa kế theo di chúc............................................................................................18 5.4.
Chia di sản thừa kế theo pháp luật.........................................................................................18
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................20 1 LỜI MỞ ĐẦU
Tội phạm, với bản chất phức tạp và đa dạng của nó, đã từ lâu trở thành
một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong xã hội học, tâm lý học và luật học.
Tội phạm không chỉ đơn thuần là những hành vi vi phạm pháp luật mà còn
phản ánh các vấn đề sâu xa hơn cấu trúc xã hội, nền kinh tế và văn hóa. Theo lý
thuyết của các nhà xã hội học như Emile Durkheim và Robert K. Merton, tội
phạm có thể được hiểu như một sản phẩm của những bất đồng trong xã hội, nơi
mà các giá trị và chuẩn mực bị xáo trộn, dẫn đến sự phát sinh các hành vi lệch chuẩn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ
thông tin, tội phạm đã có sự biến đổi mạnh mẽ cả về hình thức và nội dung.
Các loại tội phạm truyền thống như trộm cắp, giết người không còn là mối đe
dọa duy nhất, thay vào đó, tội phạm mạng, buôn bán người và các hoạt động tội
phạ có tổ chức đang gia tăng đáng kể, yêu cầu những biện pháp can thiệp và
phòng ngừa hiệu quả hơn.
Các yếu tố xã hội, kinh tế và tâm lý đều có ảnh hưởng sâu sắc đến sự
hình thành và phát triển của tội phạm. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa nghèo
đói, giáo dục và tội phạm đã chỉ ra rằng những khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao
và thiếu thốn cơ hội phát triển thường là những nơi có tỷ lệ tội phạm cao hơn.
Hơn nữa, sự tác động của các yếu tố văn hóa cũng không thể bị xem nhẹ, khi
mà một số giá trị và chuẩn mực trong xã hội có thể khuyến khích hoặc ngăn
chặn các hành vi phạm tội.
Xuất phát từ yêu cầu của bài thảo luận cùng những lý do trên, các thành
viên nhóm 2 đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về những quy định và
luật lệ cơ bản về tội phạm để rồi từ đó áp dụng vào giải quyết một số tình 2
huống giả định trong vấn đề này. Đây là một đề tài có ý nghĩa quan trọng và
cấp bách cả về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn ngày nay. I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Hướng dẫn chung 1.1. Khái niệm về tội phạm
Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 đã nêu rõ: “Tội phạm là hành vi nguy
hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực
trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc
vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc,
xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền
con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực
khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này
phải bị xử lý hình sự.”
Thể hiện 4 đặc tính của tội phạm:
Tính nguy hiểm cho xã hội
Tính trái pháp luật hình sự Tính có lỗi
Tính bị truy cứu trách nhiệm pháp lý hình sự 1.2. Phân loại tội phạm
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, Điều 9
Bộ luật Hình sự 2015 đã phân loại tội phạm thành 4 loại: a.
Tội phạm ít nghiêm trọng:
Có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm: Phạt tiền. 3
Phạt cải tạo không giam giữ. Phạt tù đến 03 năm. b. Tội phạm nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm: từ trên 03 đến 07 năm tù. c.
Tội phạm rất nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội rất lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm: từ trên 07 đến 15 năm tù. d.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Có tính chất và mức độ nghiêm trọng cho xã hội đặc biệt lớn.
Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này đối với tội phạm:
Từ trên 15 đến 20 năm tù. Tù chung thân. Tử hình.
Ý nghĩa ngắn gọn cho sự phân loại này -
Có ý nghĩa quan trọng trong việc phân hóa trách nhiệm hình sự, tạo cơ
sở pháp lý cho việc áp dụng hình phạt chính xác, đúng người, đúng tội. -
Là tiền đề quan trọng cho việc xây dựng và áp dụng đúng đắn các
hoạt động tư pháp trong quá trình truy cứu và xét xử tội phạm. 4 2.
So sánh tội phạm với các vi phạm pháp luật khác 2.1.
Khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
Một hành vi được hành vi được xác định là vi phạm pháp luật khi có biểu
hiện của những dấu hiệu nhất định. -
Vi phạm pháp luật là những hành vi ( bao gồm cả hành động hoặc
không hành động ) do con người thực hiện, được biểu hiện ra bên ngoài.
Pháp luật chỉ xử lý những hành vi có thể nhận biết, quan sát được, không xét
đến suy nghĩ hay ý định bên trong của cá nhân nếu chưa được thể hiện thành hành động cụ thể. -
Vi phạm pháp luật là hành vi trái với các quy định của pháp luật và
gây thiệt hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Tính chất của vi
phạm pháp luật là gây hại hoặc đe dọa đến lợi ích của cá nhân, tổ chức hoặc xã hội -
Vi phạm pháp luật phải xuất phát từ lỗi của chủ thể thực hiện hành vi.
Điều này có nghĩa là người vi phạm phải có trạng thái tâm lý xác định khi
thực hiện hành vi ( có thể là cố ý hoặc vô ý ). Nếu người thực hiện hành vi
không có ý thức về hành động của mình hoặc không thể kiểm soát được
hành vi do mất năng lực nhận thức thì không bị coi là vi phạm pháp luật. -
Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý và yếu tố quan trọng để xác định vi
phạm pháp luật. Chỉ những người có đủ năng lực hành vi ( có khả năng nhận
thức và điều khiển hành vi ) mới phải chịu trách nhiệm pháp lý. Những
người không có năng lực hành vi như trẻ em hoặc người mất trí, không tự
kiểm soát hành vi, sẽ không bị xem xét trách nhiệm pháp lý. 5 2.2.
Các loại vi phạm pháp luật khác
Hiện này, dưới góc độ khoa học pháp lý Việt Nam, việc phân loại vi
phạm pháp luật dựa vào tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội của
hành vi vi phạm. Theo đó, vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại:
Vi phạm hình sự ( tội phạm ) Vi phạm hành chính Vi phạm dân sự Vi phạm kỷ luật -
Vi phạm dân sự: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ thể
có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện, xâm hại tới những quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân ( gồm quan hệ nhân thân có liên quan tới tài sản và
quan hệ nhân thân không liên quan tới tài sản ). -
Vi phạm hành chính: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ
thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện, xâm phạm các quy tắc
quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật
phải bị xử phạt hành chính. -
Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi do những chủ thể có năng
lực trách nhiệm kỷ luật thực hiện, trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ một cơ quan tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, rèn luyện,… được đề ra trong cơ quan, tổ chức đó. Chủ thể vi
phạm kỷ luật la cá nhân hoặc tập thể có quan hệ ràng buộc với cơ quan, tổ chức nhất định 2.3.
Tiêu chí để so sánh tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác
Có 3 tiêu chí: nội dung; hình thức pháp lý; hậu quả pháp lý. - Về nội dung:
Nhìn chung thì tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác đều có
tính nguy hiểm cho xã hội, vì đều là hành vi vi phạm pháp luật, đi 6
ngược lại lợi ích của xã hội, nhưng xét về mức độ nguy hiểm cho xã hội
là khác nhau. Vì vật, mức đọ nguy hiểm cho xã hội là tiêu chí cơ bản
nhất, quan trọng nhất để phân biệt.
Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 8 Bộ luật Hình sự quy định: “Những
hành vi tuy có dấu hiệu tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội

không đáng kể thì không phải là tội phạm.”. Có những trường hợp mà
điều luật chưa thể hiện được cụ thể và dứt khoát ranh giới giữa tội phạm
và các hành vi phạm pháp luật khác, hành vi bị quy định có thể là tội
phạm trong trường hợp này nhưng ở trường hợp khác chỉ là vi phạm
pháp luật khác [ Ví dụ: Hành vi hành hạ người khác (Điều 140 Bộ luật
Hình sự); Hành vi gây rối trật tự công cộng (Điều 318 Bộ luật hình sự)].
Đối với những trường hợp cụ thể là tội phạm hay chưa tội phạm. - Về hình thức pháp lý:
Tội phạm được quy định tập trung trong Bộ luật Hình sự, còn các
hành vi bi phạm pháp luật khác được quy định trong các văn bản pháp
luật của ngành luật khác.
Chỉ những hành vi được quy định trong Bộ luật Hình sự mới được coi là tội phạm. - Về hậu quả pháp lý:
Người thực hiện hành vi phạm tội phải gánh chịu hình phạt, còn các vi
phạm pháp luật khác sẽ gánh chịu các biện pháp cưỡng chế khác ít nghiêm khắc hơn.
Việc áp dụng hình phạt sẽ gây án tích cho người phạm tội, còn áp
dụng các biện pháp xử lý về dân. 2.4.
So sánh tội phạm và các hành vi pháp luật khác - Điểm giống:
Đều là hành vi vi phạm pháp luật. 7
Đều xâm phạm những quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
Đều có yếu tố lỗi, tức là tội phạm hay hành vi vi phạm pháp luật khác
đều được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.
Người thực hiện hành vi là người có năng lực hành vi, tức là có khả
năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình và tự mình có thể lựa chọn
hành vi theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho xã hội.
Các hành vi vi phạm đều được quy định và điều chỉnh bởi các Bộ luật
cụ thể như Bộ luật Hình sự, Luật Xử lý vi phạm Hành chính, Bộ luật
Dân sự và Bộ luật Lao động. - Điểm khác: Tiêu chí Tội phạm
Các vi phạm pháp luật khác Cao, ảnh hưởng nghiêm
Thấp hơn, thường chỉ ảnh Mức độ nguy hiểm
trọng đến trật tự, an toàn
hưởng đến cá nhân, tổ chức xã hội. nhất định
Luật xử lý vi phạm hành Căn cứ pháp lí
Điều 2 Bộ luật Hình sự
chính, Bộ luật Dân sự, Bộ 2015 luật Lao động.
Truy cứu trách nhiệm hình Phạt tiền, cảnh cáo, kỷ luật Hình thức xử lý
sự; có thể bị phạt tù, cải
nội bộ, bồi thường dân sự tạo, tử hình
Cá nhân hoặc tổ chức thực Cá nhân hoặc tổ chức vi Đối tượng xử phạt hiện hành vi nguy hiểm
phạm quy định hành chính, cho xã hội dân sự hoặc kỷ luật 8 Thủ tục xử lý Qua tố tụng Hình sự
Thủ tục hành chính, dân sự,
( khởi tố, điều tra, xét xử ) hoặc kỷ luật nội bộ 3. Ví dụ về so sánh 3.1. Trong tham gia giao thông - Phạt hình sự:
Khi lái xe trong tình trạng say rượu và gây ra tai nạn nghiêm trọng,
dẫn đến thương tích hoặc tử vong cho người khác.
Khi điều khiển phương tiện giao thông trái phép ( không có giấy phép
lái xe ) và gây ra tai nạn. - Phạt hành chính:
Khi vi phạm các quy định như chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo
hiểm hoặc đỗ xe sai quy định
Khi không thực hiện đúng quy trình kiểm tra phương tiện. 3.2.
Trong phạm vi môi trường cơ quan, công ty - Phạt hình sự:
Khi có hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ví dụ: xả thải
độc hại ra môi trường) và gây thiệt hại lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Khi gian lận trong việc báo cáo chất thải hoặc vi phạm các quy định
về bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. - Phạt kỷ luật:
Khi nhân viên vi phạm nội quy của công ty liên quan đến bảo vệ môi
trường (như không tuân thủ quy trình xử lý chất thải).
Khi nhân viên không thực hiện đúng các quy định về an toàn lao
động, đẫn đến rủi ro cho bản thân và đồng nghiệp. 3.3. Trong giao dịch, mua bán - Phạt hình sự: 9
Khi có hành vi lừa đào trong giao dịch thương mại, như làm giả chứng
từ, giấy tờ để chiếm đoạt tài sản
Khi vi phạm luật về cạnh tranh không lành mạnh, dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng cho người khác. - Phạt dân sự:
Khi không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, dẫn đến thiệt hại cho bên kia
(ví dụ: không giao hàng đúng hạn).
Khi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, dẫn đến việc bên bị vi phạm yêu
cầu bồi thường thiệt hại. 10 II.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1. Nội dung tình huống
Ông A và bà B là hai vợ chồng, họ có ba con chung là X sinh năm 1993,
Y và Z sinh đôi năm 2005. Do cuộc sống bất hòa, ông A và bà B sống ly thân
nhiều năm nay. X ở với mẹ, còn Y và Z về sống với bố. X là đứa con hư
hỏng, tuy đã đi làm và có thu nhập nhưng luôn có những hành động ngược
đãi, hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Sau một lần gây thương tích nặng cho
mẹ, X đã bị tòa án về hành vi này.
Năm 2018, bà B bị tai nạn lao động và chết. Trước khi chết, bà B có di
chúc để lại cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của mình.
Tòa án xác định khối tài sản chung giữa ông A và bà B là 900 triệu
VNĐ, bà B không có tài sản riêng nào khác.
2. Giới thiệu nhân vật
-Ông A – Nguyễn Đoàn Anh Dũng
-Bà B – Hoàng Thị Thúy Hằng -X – Lê Hải Đăng -Y – Hà Quý Đức
-Z – Nguyễn Thị Ninh Giang
-Bà C – Đỗ Bích Diệu
-Người dẫn truyện – Nguyễn Thị Ninh Giang 3. Kịch bản
Gia đình ông A là gia đình khó khăn ở trong xã, ông A và bà B cùng làm
công nhân xây dựng, ông A và bà B có ba đứa con lần lượt là X, Y, Z. X
sinh năm 1993 và Y, Z là hai chị em sinh đôi năm 2005. Mặc dù là con cả
trong gia đình nhưng X là đứa con ăn chơi hư hỏng, thường xuyên ngược
đãi ông A và bà B. - lời người dẫn 11
Cảnh 1: Trong ngôi nhà hạnh phúc, mẹ vừa sắp đĩa đồ ăn lên bàn gọi các
con xuống ăn cơm - lời người dẫn
Bà B: Xuống ăn cơm đi các con ơi!
Y và Z đi vào bàn ăn, không thấy ông A đâu nên Y hỏi mẹ, bà B - lời người dẫn Y: Bố chưa về ạ?
Bà B: Chắc bố sắp về rồi, ăn trước đi
Z: À mẹ ơi, hôm nay cô nhắc đến đóng tiền học ạ
Bà B: Ừ mẹ biết rồi
Khi cả nhà chuẩn bị ăn cơm thì Anh X đi vào, tức tối đập bàn - lời người dẫn
Anh X: Ông bà già, xin ít tiền đi, nãy đen quá, nhỡ chơi hết tiền rồi
Bà B: Ăn cơm đi đã, tý mẹ đưa tiền cho
Anh X: Thôi, đưa luôn đi, đang vội
Bà B lấy tiền từ trong túi đưa cho X, X giật tiền trên tay bà B rồi bỏ đi.
Đúng lúc này ông A đi làm về - lời người dẫn
Y: Con mời bố vào ăn cơm ạ.
Ông A: Ừ, ăn đi con.
Ông A: Nó lại đòi tiền đấy à? Bà đừng chiều nó quá, càng ngày càng hư hỏng 12
Bà B: Ông nói ít thôi, cô giáo Y với Z nhắc đóng tiền học rồi kìa, ông liệu mà thu xếp
Ông A: Sao bà không lấy tiền cho thằng X mà đóng tiền học cho hai đứa đi,
cái gì cũng đổ lên đầu tôi, tôi đi làm cả ngày về nhà muốn nghỉ ngơi mà suốt
ngày tiền nong, đau hết cả đầu
Bà B: Ông hay nhở? Thằng X là con trai, cần tiền để xây dựng sự nghiệp.
Mỗi mình ông đi làm à? Tôi cũng đi làm mà, tôi cũng biết mệt. Ông liệu mà
lo cho hai đứa con gái của ông đi.
Ông A: Sự nghiệp cái gì? Nó cần tiền đi lô đề, cờ bạc kia kìa. Nó càng ngày
càng hư hỏng chỉ vì sự nuông chiều của bà đấy.
Bà B: Ừ, tất cả tại tôi, cái gì cũng là lỗi của tôi, tôi không sống nổi trong nhà
này nữa rồi, mai tôi sẽ dọn đi.
Ông A: Bà muốn làm gì thì bà làm, con Y và con Z sẽ ở với tôi, con trai cưng
của bà thì bà đi mà nuôi Bà B: Được.
Ngay hôm sau, bà B chuyển đồ đạc của mình sang nhà em gái mình là bà
C, vì thương con nên bà B hết mực khuyên X đi sang sống với bà. Nhà bà
C không khác nhà bà B là bao, bà C làm nhân viên dọn vệ sinh. X từ khi
chuyển ra ở với bà B, thấy không chỉ trông chờ vào tiền của bà B nên đã
xin vào công ty gần nhà làm việc. Không làm việc được bao lâu, X bị đuổi
vì trộm tiền của công ty. X vẫn chứng nào tật nấy, vẫn ăn chơi, rượu chè,
cờ bạc suốt ngày. Thậm chí, anh ta còn có hành vi và thái độ không coi 13
trọng thân sinh, lăng nhục và chửi rủa bà B, đỉnh điểm có lần anh ta đã hành hung mẹ mình.
Cảnh 2: Bà B đang dọn dẹp nhà cửa thì X trở về nhà sau trong tình trạng
say tí bỉ sau một đêm chơi bời - lời người dẫn
Bà B: Con đi đâu cả đêm không về vậy?
X: Tôi đi đâu không phải việc của bà.
X: À mẹ ơi, con xin một ít tiền, con bị người ta đuổi việc giờ không còn tiền nữa
Bà B: Sao lại bị đuổi rồi?
X: Cái này con sẽ nói sau, mẹ đưa con tiền trước đi ạ
Bà B: Mẹ làm gì còn tiền, hôm trước mẹ đã đưa hết cho con rồi
X: Không còn tiền á? Đúng là vô tích sự
Bà B: Con lại định đi đâu? X: Tôi đi kiếm tiền
Bà B: Con đừng đánh cờ bạc nữa, nhà mình hết tiền rồi con ạ ( níu tay X )
X: Bà kệ tôi, tôi làm gì là việc của tôi
X tức giận đẩy bà B, khiến bà bị ngã, bà B dù bị ngã nhưng vẫn níu chân
X. X nổi điên lên đá vào bụng khiến bà B đau đớn, ngất xỉu ngay tại chỗ.
Đúng lúc này bà C vừa đi làm về, thấy X liên tục đá vào người chị gái
đang nằm trên sàn, bà C vội chạy vào ngăn - lời người dẫn 14
Bà C: Mày đang làm cái gì vậy hả? Dừng lại
Bà C: Bớ làng nước ơi, lại đây mà xem con trai đánh mẹ nó này, bớ làng nước ơi
X thấy bà C la lên thì dừng lại rồi vội bỏ đi. Không lâu sau đó, X bị bà C
tố cáo lên tòa án nhân dân huyện, X bị tòa án kết án vì hành vi này - lời người dẫn
Năm 2018, bà B chết trong một tai nạn lao động, để lại di chúc cho người
em gái là bà C - lời người dẫn
Bà C: theo di chúc của chị tôi
TH1: Tôi xin nhận số tài sản mà chị tôi để lại.
TH2: Tôi không nhận số tài sản này, xin để lại cho ông A, Y và Z.
4. Yêu cầu 1 của tình huống 4.1. Kết quả chia thừa kế - Bà C: 225 triệu VNĐ - Ông A: 75 triệu VNĐ - Y: 75 triệu VNĐ - Z: 75 triệu VNĐ
- X: không nhận được thừa kế. 4.2.
Xác định di sản thừa kế -
Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 di sản thừa kế bao
gồm tài sản riêng người chết, phần tài sản của người chết, phần tài sản của
người chết trong khối tài sản chung với người khác. 15
Tài sản riêng của người chết là tài sản mà người đó có được từ các căn
cứ xác lập quyền sở hữu hợp pháp.
Tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác: đối
với sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia thì về nguyên tắc khi một
bên chết trước thì một nửa khối tài sản chung đó là tài sản của người
chết và sẽ được coi là di sản để phân chia thừa kế. -
Trong tình huống trên, tòa án xác định khối tài sản chung giữa ông A
và bà B là 900 triệu VNĐ, bà B không có tài sản riêng nào khác. Như vậy,
theo Điều 162 Bộ luật Dân sự 2015, di sản để phân chia thừa kế của bà B là
½ khối tài sản chung giữa ông A và bà B, tương đương với 450 triệu VNĐ. 4.3.
Chia tài sản thừa kế theo di chúc. -
Định nghĩa di chúc được nêu tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 như
sau: di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình sau khi chết. -
Thừa kế theo di chúc là việc chuyển tài sản của người đã chết cho
những người thừa kế theo ý chí tự nguyện của người để lại di sản thể hiện trong di chúc.
Năm 2018, bà B bị tai nạn lao động và chết. Trước khi chết, bà B có
di chúc để lại cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của mình. Do đó, bà C
sẽ nhận được 225 triệu VNĐ từ tổng số di sản 450 triệu VNĐ của bà B. 4.4. Thừa kế theo pháp luật -
Trong trường hợp này mặc dù bà B có để lại di chúc nhưng chỉ số ½
số tài sản được định đoạt trong di chúc. Nên phần tài sản không được định
đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Như vậy phần di 16
sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc là 225 triệu VNĐ sẽ được chia theo quy định pháp luật. -
Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho
những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. -
Về nguyên tắc, những người hưởng di sản thừa kế theo pháp luật được
xếp thành các hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên 1,2,3. Trong đó những
người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; những người
ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu
không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di
sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. -
Ông A là chồng bà B, cùng với ba người con chung là X, Y, Z đều là
những người được thừa kế theo pháp luật với hàng thừa kế thứ nhất. Tuy
nhiên X là đứa con hư hỏng, tuy đã đi làm và có thu nhập cao nhưng luôn
có những hành động ngược đãi, hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Sau một
lần gây thương tích nặng cho mẹ, X đã bị tòa án kết án về hành vi này. Căn
cứ theo Điều 621 BLDS 2015 quy định về người không được quyền hưởng
di sản, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc
về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm
nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó. Do đó, X không được
hưởng di sản thừa kế của bà B.
Như vậy, phần tài sản còn lại 225 triệu đồng sẽ được chia đều cho 3
người là ông A, và hai người con Y, Z. Mỗi người sẽ nhận được số tiền là 75 triệu VNĐ.
5. Yêu cầu 2 của tình huống 5.1. Kết quả thừa kế 17 - Ông A: 150 triệu VNĐ - Y: 150 triệu VNĐ - Z: 150 triệu VNĐ -
X: không nhận được thừa kế 5.2.
Xác định di sản thừa kế -
Trong tình huống trên, toà án xác định khối tài sản chung giữa ông A
và bà B là 900 triệu VNĐ, bà B không có tài sản riêng nào khác. Như vậy,
theo Điều 612 BLDS 2015, di
sản để phân chia thừa kế của bà B là ½ khối
tài sản chung giữa ông A và bà B, tương đương với 450 triệu VNĐ. 5.3.
Chia di sản thừa kế theo di chúc -
Theo yêu cầu đề bài thì bà C từ chối quyền thừa kế nên phần di sản
450 triệu VNĐ không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. 5.4.
Chia di sản thừa kế theo pháp luật -
Căn cứ theo quy định tại Điều 649 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì
thừa kế theo pháp luật được hiểu là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện
và trình tự của trường hợp thừa kế này sẽ do pháp luật quy định cụ thể. -
Theo quy định về thừa kế không có di chúc, những người thuộc hàng
thừa kế thứ nhất gồm: ông A (chồng), X (con), Y (con), Z (con). -
Tuy nhiên, theo Điều 621 Bộ luật Dân sự Việt Nam, X bị tước quyền
thừa kế do đã có hành vi ngược đãi, gây thương tích cho mẹ (bà B) và đã bị kết án. -
Y,Z tính đến năm 2018 thì chưa đủ tuổi thành niên. 18